Bảng giá đất ở tại khu vực Đà Nẵng cũ năm 2026

Tại Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND, Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng đã quy định về việc áp dụng bảng giá đất ở tại khu vực Đà Nẵng cũ năm 2026.

Mua bán Đất tại Đà Nẵng

Xem thêm Mua bán Đất tại Đà Nẵng

Nội dung chính

    Bảng giá đất ở tại khu vực Đà Nẵng cũ năm 2026

    Ngày 11/12/2025, Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng đã thông qua Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND áp dụng quy định về giá đất và bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

    Cụ thể, Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng đã thống nhất tiếp tục áp dụng quy định về giá đất và bảng giá các loại đất theo từng địa bàn thành phố Đà Nẵng (cũ) và tỉnh Quảng Nam (cũ) từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 cho đến khi Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết mới.

    Theo đó, bảng giá đất tại khu vực Đà Nẵng cũ năm 2026 (bao gồm bảng giá đất ở) tiếp tục thực hiện các bảng giá đất đã được ban hành tại các Quyết định sau đây:

    - Quyết định 09/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024 (đối với Khu Công nghệ cao);

    - Quyết định 30/2022/QĐ-UBND sửa đổi giá đất một số tuyến đường kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBNDQuyết định 07/2021/QĐ-UBND (đối với Khu công nghiệp);

    - Quyết định 45/2025/QĐ-UBND điều chỉnh giá đất một số tuyến đường, khu vực tại bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

    Bảng giá đất ở tại khu vực Đà Nẵng cũ năm 2026

    Bảng giá đất ở tại khu vực Đà Nẵng cũ năm 2026 (Hình từ Internet)

    Tác động của bảng giá đất ở tại khu vực Đà Nẵng cũ năm 2026 đến giá nhà đất trong năm 2026

    Với việc tiếp tục áp dụng bảng giá đất cũ đã được ban Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành trước sắp xếp thì giá trị nhà đất tại khu vực Đà Nẵng cũ sẽ không có nhiều biến động đáng kể.

    Do đó, sự chuyển biến giá trị nhà đất trong năm 2026 sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như:

    - Quan hệ cung – cầu: Đối với một khu vực phát triển như thành phố Đà Nẵng thì nhu cầu nhà ở và đầu tư bất động sản nơi đây sẽ gia tăng đáng kể nếu quỹ nhà, quỹ đất trong khu vực đáp ứng được nhu cầu tìm kiếm của người mua hay các nhà đầu tư bất động sản.

    - Chính sách đầu tư hạ tầng và quy hoạch không gian đô thị: Năm 2026, thành phố Đà Nẵng sẽ thành lập Khu thương mại tự do và Trung tâm tài chính quốc tế. Việc đầu tư hạ tầng cơ sở, quy hoạch không gian thuộc những khu vực này sẽ được sẽ chuyển biến mạnh mẽ. Từ đó, giá trị nhà đất tại đây sẽ đẩy lên cao so với quy định của bảng giá đất ở tại khu vực Đà Nẵng cũ năm 2026.

    Ngoài ra, giá trị nhà đất còn sẽ phụ thuộc một phần là chính sách tín dụng (lãi suất cho vay), chi phí đầu tư đầu vào khu đất đang hiện hữu,…

    Như vậy, bảng giá đất ở tại khu vực Đà Nẵng cũ năm 2026 chỉ là một phần tác động đến giá trị thực của nhà đất, là tiền đề để các bên thỏa thuận giá cả trong quá trình giao dịch.

    Để có cái nhìn toàn cảnh giá cả nhà tại khu vực Đà Nẵng cũ trong năm 2026, có thể tham khảo: Mua bán Đất tại Đà Nẵng Mới nhất Tháng 1/2026.

    Ai là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất?

    Tại Điều 6 Luật Đất đai 2024 đã nêu ra những người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất, cụ thể như sau:

    - Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.

    - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.

    - Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.

    - Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.

    - Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.

    - Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.

    saved-content
    unsaved-content
    1