Tra cứu bảng giá đất nông nghiệp Bắc Giang 2026 mới
Mua bán Đất tại Bắc Giang
Nội dung chính
Tra cứu bảng giá đất nông nghiệp Bắc Giang 2026 mới
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là Bắc Ninh.
Do đó, Bảng giá đất nông nghiệp Bắc Giang 2026 sẽ được áp dụng theo Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Bắc Ninh 2026.
Chính thức HĐND tỉnh Bắc Ninh đã thông qua Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất và quyết định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Khu vực trong xây dựng bảng giá đất Bắc Ninh 2026 được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trống, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đổi với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế,thương mại trong khu vực (đổi với đất phi nông nghiệp).
Cụ thể, bảng giá đất nông nghiệp Bắc Giang 2026 được nêu tại phụ lục Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND như sau:
Phụ lục 01: Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác.
Đơn vị tính: đồng/m²
TT | Địa bàn | Giá đất |
|---|---|---|
1 | Các xã, phường: Kinh Bắc, Võ Cường, Vũ Ninh, Hạp Lĩnh, Nam Sơn, Từ Sơn, Tam Sơn, Đồng Nguyên, Phù Khê, Thuận Thành, Mão Điền, Trạm Lộ, Trí Quả, Song Liễu, Ninh Xá, Quế Võ, Phương Liễu, Nhân Hòa, Đào Viên, Bồng Lai, Chi Lăng, Phù Lãng, Yên Phong, Văn Môn, Tam Giang, Yên Trung, Tam Đa, Tiên Du, Liên Bão, Tân Chi, Đại Đồng, Phật Tích, Gia Bình, Nhân Thắng, Đại Lai, Cao Đức, Đông Cứu, Lương Tài, Lâm Thao, Trung Chính, Trung Kênh; | 90.000 |
2 | Các xã, phường: Hợp Thịnh, Hiệp Hoà, Hoàng Vân, Xuân Cẩm, Tự Lạn, Việt Yên, Nếnh, Vân Hà, Đồng Việt, Bắc Giang, Đa Mai, Tiền Phong, Tân An, Yên Dũng, Tân Tiến, Cảnh Thụy | 80.000 |
3 | Các xã, phường còn lại | 70.000 |
Phụ lục 02: Bảng giá đất trồng cây lâu năm.
Đơn vị tính: đồng/m²
TT | ĐỊA BÀN | Giá đất |
|---|---|---|
1 | Các xã, phường: Kinh Bắc, Võ Cường, Vũ Ninh, Hạp Lĩnh, Nam Sơn, Từ Sơn, Tam Sơn, Đồng Nguyên, Phù Khê, Thuận Thành, Mão Điền, Trạm Lộ, Trí Quả, Song Liễu, Ninh Xá, Quế Võ, Phương Liễu, Nhân Hòa, Đào Viên, Bồng Lai, Chi Lăng, Phù Lãng, Yên Phong, Văn Môn, Tam Giang, Yên Trung, Tam Đa, Tiên Du, Liên Bão, Tân Chi, Đại Đồng, Phật Tích, Gia Bình, Nhân Thắng, Đại Lai, Cao Đức, Đông Cứu, Lương Tài, Lâm Thao, Trung Chính, Trung Kênh; | 90.000 |
2 | Các xã, phường: Hợp Thịnh, Hiệp Hoà, Hoàng Vân, Xuân Cẩm, Tự Lạn, Việt Yên, Nếnh, Vân Hà, Đồng Việt, Bắc Giang, Đa Mai, Tiền Phong, Tân An, Yên Dũng, Tân Tiến, Cảnh Thụy | 80.000 |
3 | Các xã, phường còn lại | 70.000 |
Phụ lục 03: Bảng giá đất rừng sản xuất.
Đơn vị tính: đồng/m²
TT | ĐỊA BÀN | Giá đất |
|---|---|---|
1 | Các xã, phường: Kinh Bắc, Võ Cường, Vũ Ninh, Hạp Lĩnh, Nam Sơn, Tam Sơn, Đào Viên, Bồng Lai, Phù Lãng, Liên Bão, Đại Đồng, Phật Tích, Đông Cứu. | 40.000 |
2 | Các xã, phường còn lại | 30.000 |
Phụ lục 04: Bảng giá nuôi trồng thủy sản.
Đơn vị tính: đồng/m²
TT | ĐỊA BÀN | Giá đất |
|---|---|---|
1 | Các xã, phường: Kinh Bắc, Võ Cường, Vũ Ninh, Hạp Lĩnh, Nam Sơn, Từ Sơn, Tam Sơn, Đồng Nguyên, Phù Khê, Thuận Thành, Mão Điền, Trạm Lộ, Trí Quả, Song Liễu, Ninh Xá, Quế Võ, Phương Liễu, Nhân Hòa, Đào Viên, Bồng Lai, Chi Lăng, Phù Lãng, Yên Phong, Văn Môn, Tam Giang, Yên Trung, Tam Đa, Tiên Du, Liên Bão, Tân Chi, Đại Đồng, Phật Tích, Gia Bình, Nhân Thắng, Đại Lai, Cao Đức, Đông Cứu, Lương Tài, Lâm Thao, Trung Chính, Trung Kênh; | 90.000 |
2 | Các xã, phường: Hợp Thịnh, Hiệp Hoà, Hoàng Vân, Xuân Cẩm, Tự Lạn, Việt Yên, Nếnh, Vân Hà, Đồng Việt, Bắc Giang, Đa Mai, Tiền Phong, Tân An, Yên Dũng, Tân Tiến, Cảnh Thụy | 80.000 |
3 | Các xã, phường còn lại | 70.000 |
>> Tra cứu toàn bộ bảng giá đất Bắc Giang 2026: tại đây <<

Tra cứu bảng giá đất nông nghiệp Bắc Giang 2026 mới (Hình từ Internet)
Danh sách xã phường mới tỉnh Bắc Giang sau sáp nhập
Căn cứ Nghị quyết 1658/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh mới năm 2025, danh sách xã phường mới tỉnh Bắc Giang sau sáp nhập bao gồm:
STT | Tên đơn vị cấp xã mới | Tên đơn vị cấp xã cũ | Trụ sở hành chính cấp xã mới |
|---|---|---|---|
1 | Xã Tuấn Đạo | Xã Tuấn Đạo | Tuấn Đạo |
2 | Xã Đại Sơn | Xã Đại Sơn, Xã Giáo Liêm, Xã Phúc Sơn | Đại Sơn |
3 | Xã Sơn Động | Thị trấn An Châu, Xã An Bá, Xã Vĩnh An | An Châu |
4 | Xã Tây Yên Tử | Thị trấn Tây Yên Tử, Xã Thanh Luận | Tây Yên Tử |
5 | Xã Dương Hưu | Xã Long Sơn, Xã Dương Hưu | Long Sơn |
6 | Xã Yên Định | Xã Yên Định, Xã Cẩm Đàn | Cẩm Đàn |
7 | Xã An Lạc | Xã An Lạc, Xã Lệ Viễn | Lệ Viễn |
8 | Xã Vân Sơn | Xã Vân Sơn, Xã Hữu Sản | Vân Sơn |
9 | Xã Biển Động | Thị trấn Biển Động, Xã Kim Sơn, Xã Phú Nhuận | Biển Động |
10 | Xã Lục Ngạn | Xã Tân Hoa, Thị trấn Phì Điền, Xã Giáp Sơn, Xã Đồng Cốc, Xã Tân Quang | Phì Điền |
11 | Xã Đèo Gia | Xã Đèo Gia, Xã Tân Lập | Tân Lập |
12 | Xã Sơn Hải | Xã Sơn Hải, Xã Hộ Đáp | Hộ Đáp |
13 | Xã Tân Sơn | Xã Tân Sơn, Xã Cấm Sơn | Tân Sơn |
14 | Xã Biên Sơn | Xã Biên Sơn, Xã Phong Vân | Phong Vân |
15 | Xã Sa Lý | Xã Phong Minh, Xã Sa Lý | Phong Minh |
16 | Phường Chũ | Phường Chũ, Phường Thanh Hải, Phường Hồng Giang, Phường Trù Hựu | Chũ |
17 | Phường Phượng Sơn | Xã Quý Sơn, Xã Mỹ An, Phường Phượng Sơn | Phượng Sơn |
18 | Xã Nam Dương | Xã Tân Mộc, Xã Nam Dương | Nam Dương |
19 | Xã Kiên Lao | Xã Kiên Thành, Xã Kiên Lao | Kiên Lao |
20 | Xã Lục Sơn | Xã Lục Sơn, Xã Bình Sơn | Bình Sơn |
21 | Xã Trường Sơn | Xã Trường Sơn, Xã Vô Tranh | Vô Tranh |
22 | Xã Cẩm Lý | Xã Cẩm Lý, Xã Đan Hội | Cẩm Lý |
23 | Xã Đồng Phú | Xã Đồng Phú, Xã Đồng Hưng | Đồng Hưng |
24 | Xã Nghĩa Phương | Xã Nghĩa Phương, Xã Trường Giang, Xã Huyền Sơn | Nghĩa Phương |
25 | Xã Lục Nam | Thị trấn Đồi Ngô, Xã Cương Sơn, Xã Tiên Nha, Xã Chu Điện, Thị trấn Phương Sơn | Đồi Ngô |
26 | Xã Bắc Lũng | Xã Lan Mẫu, Xã Bắc Lũng, Xã Yên Sơn, Xã Khám Lạng | Yên Sơn |
27 | Xã Bảo Đài | Xã Tam Dị, Xã Bảo Đài, Xã Bảo Sơn, Xã Thanh Lâm | Bảo Đài |
28 | Xã Lạng Giang | Thị trấn Vôi, Xã Xương Lâm, Xã Tân Hưng, Xã Hương Lạc | Thị trấn Vôi |
29 | Xã Mỹ Thái | Xã Mỹ Thái, Xã Xuân Hương, Xã Dương Đức, Xã Tân Thanh | Mỹ Thái |
30 | Xã Kép | Xã Hương Sơn, Thị trấn Kép, Xã Quang Thịnh | Thị trấn Kép |
31 | Xã Tân Dĩnh | Xã Thái Đào, Xã Tân Dĩnh, Xã Đại Lâm | Tân Dĩnh (QH Thái Đào) |
32 | Xã Tiên Lục | Xã Đào Mỹ, Xã Nghĩa Hòa, Xã An Hà, Xã Nghĩa Hưng | Nghĩa Hưng |
33 | Xã Yên Thế | Xã Tân Sỏi, Thị trấn Phồn Xương, Xã Đồng Tâm, Xã Đồng Lạc, Xã Tân Hiệp | Phồn Xương |
34 | Xã Bố Hạ | Thị trấn Bố Hạ, Xã Hương Vĩ, Xã Đồng Sơn | Bố Hạ |
35 | Xã Đồng Kỳ | Xã Đồng Kỳ, Xã Đồng Hưu, Xã Đồng Vương | Đồng Kỳ |
36 | Xã Xuân Lương | Xã Canh Nậu, Xã Đồng Tiến, Xã Xuân Lương | Canh Nậu |
37 | Xã Tam Tiến | Xã An Thượng, Xã Tiến Thắng, Xã Tam Tiến | Tiến Thắng |
38 | Xã Tân Yên | Xã Cao Xá, Thị trấn Cao Thượng, Xã Ngọc Lý, Xã Việt Lập | Cao Thượng |
39 | Xã Ngọc Thiện | Xã Ngọc Châu, Xã Ngọc Vân, Xã Song Vân, Xã Việt Ngọc | Ngọc Vân |
40 | Xã Nhã Nam | Thị trấn Nhã Nam, Xã Tân Trung, Xã Liên Sơn, Xã An Dương | Nhã Nam |
41 | Xã Phúc Hòa | Xã Phúc Hòa, Xã Hợp Đức, Xã Liên Chung | Hợp Đức |
42 | Xã Quang Trung | Xã Quang Trung, Xã Lam Sơn | Lam Sơn |
43 | Xã Xuân Cẩm | Xã Hương Lâm, Xã Mai Đình, Xã Châu Minh, Xã Xuân Cẩm, Thị trấn Bắc Lý | Bắc Lý |
44 | Xã Hiệp Hòa | Xã Đông Lỗ, Xã Đoan Bái, Xã Danh Thắng, Xã Lương Phong, Thị trấn Thắng | Thị trấn Thắng |
45 | Xã Hợp Thịnh | Xã Thường Thắng, Xã Mai Trung, Xã Hùng Thái, Xã Hợp Thịnh, Xã Sơn Thịnh | Hùng Thái |
46 | Xã Hoàng Vân | Xã Đồng Tiến, Xã Toàn Thắng, Xã Hoàng Vân, Xã Ngọc Sơn | Hoàng Vân |
47 | Phường Tự Lạn | Phường Tự Lạn, Xã Việt Tiến, Xã Thượng Lan, Xã Hương Mại | Tự Lạn |
48 | Phường Việt Yên | Xã Minh Đức, Xã Nghĩa Trung, Phường Bích Động, Phường Hồng Thái | Bích Động |
49 | Phường Nếnh | Phường Quang Châu, Phường Nếnh, Phường Vân Trung, Phường Tăng Tiến | Nếnh |
50 | Phường Vân Hà | Xã Vân Hà, Xã Tiên Sơn, Xã Trung Sơn, Phường Ninh Sơn, Phường Quảng Minh | Ninh Sơn |
51 | Phường Bắc Giang | Phường Thọ Xương, Phường Ngô Quyền, Phường Xương Giang, Phường Hoàng Văn Thụ, Phường Trần Phú, Phường Dĩnh Kế, Phường Dĩnh Trì | Hoàng Văn Thụ |
52 | Phường Đa Mai | Phường Mỹ Độ, Phường Song Mai, Phường Đa Mai, Phường Tân Mỹ, Xã Quế Nham (H. Tân Yên) | Đa Mai |
53 | Phường Tiên Phong | Phường Đồng Sơn, Phường Song Khê, Phường Nội Hoàng, Phường Tiên Phong | Đồng Sơn |
54 | Phường Tân An | Phường Tân An, Xã Quỳnh Sơn, Xã Trí Yên, Xã Lãng Sơn | Tân An |
55 | Phường Tân Dũng | Phường Nham Biền, Phường Tân Liễu, Xã Nét Lơ' | Nham Biền |
56 | Phường Tân Tiến | Phường Hương Gián, Phường Tân Tiến, Xã Xuân Phú | Tân Tiến |
57 | Phường Cảnh Thụy | Xã Tiên Dũng, Phường Cảnh Thụy, Xã Tư Mại | Cảnh Thụy |
58 | Xã Đồng Việt | Xã Đức Giang, Xã Đồng Việt, Xã Đồng Phúc | Đức Giang |
Chuyển đất nông nghiệp lên thổ cư 2026 được giảm tiền sử dụng đất theo 02 mức như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 từ 01/01/2026, khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất thổ cư thì tính tiền sử dụng đất theo mức thu bằng:
- 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là chênh lệch) đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương;
- 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương;
- 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương. Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất).
Như vậy, việc chuyển đất nông nghiệp lên thổ cư 2026 được giảm tiền sử dụng đất theo 02 mức sau đây:
* Mức 1: 30% chênh lệch đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương (Giảm 70%).
* Mức 2: 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương (Giảm 50%);
Lưu ý: Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất).
Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở và chỉ áp dụng một lần cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên một thửa đất.
