Toàn bộ giá cho thuê chung cư nhà ở xã hội Đà Nẵng mới nhất
Cho thuê Căn hộ chung cư tại Đà Nẵng
Nội dung chính
Toàn bộ giá cho thuê chung cư nhà ở xã hội Đà Nẵng mới nhất
Ngày 25 tháng 12 năm 2025, Sở Xây dựng Thành phố Đà Nẵng ký ban hành Công văn 11578/SXD-QLN năm 2025 về việc lấy ý kiến dự thảo Phương án điều chỉnh giá thuê chung cư nhà ở xã hội thuộc tài sản công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Dự thảo lần 2).
Theo Dự thảo Phương án điều chỉnh giá thuê chung cư nhà ở xã hội thuộc tài sản công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Dự thảo lần 2) kèm theo Công văn 11578/SXD-QLN năm 2025 của Sở Xây dựng Thành phố Đà Nẵng có nội dung về toàn bộ giá cho thuê chung cư nhà ở xã hội Đà Nẵng mới nhất như sau:
TT | Tên khu chung cư | Giá thuê hiện tại (đồng/m²/tháng) |
I | PHƯỜNG SƠN TRÀ |
|
1 | KCC Cuối tuyến Bạch Đằng Đông
| [1] Căn hộ đầu hồi (đồng/m²/tháng): Tầng 2: 4.276 Tầng 3: 4.040 Tầng 4: 3.636 Tầng 5: 3.232 [2] Căn hộ phía trong (đồng/m²/tháng): Tầng 2: 3.878 Tầng 3: 3.677 Tầng 4: 3.310 Tầng 5: 2.941 |
2 | KCC Vũng Thùng | [1] Căn hộ từ 70-88 m²: Tầng 1: 5.810 (bên trong), 6.360 (đầu hồi) Tầng 2: 4.850 (bên trong), 5.350 (đầu hồi) Tầng 3: 4.600 (bên trong), 5.050 (đầu hồi) Tầng 4: 4.140 (bên trong), 4.550 (đầu hồi) Tầng 5: 3.680 (bên trong), 4.040 (đầu hồi) [2] Căn hộ dưới 69 m²: Tầng 1: 5.420 (bên trong), 5.930 (đầu hồi) Tầng 2: 4.530 (bên trong), 4.990 (đầu hồi) Tầng 3: 4.290 (bên trong), 4.710 (đầu hồi) Tầng 4: 3.860 (bên trong), 4.240 (đầu hồi) Tầng 5: 3.430 (bên trong), 3.770 (đầu hồi) |
3 | KCC Nại Hiên Đông 2
| [1] Căn hộ từ 70-88 m²: Tầng 1: 5.810 (bên trong), 6.360 (đầu hồi) Tầng 2: 4.850 (bên trong), 5.350 (đầu hồi) Tầng 3: 4.600 (bên trong), 5.050 (đầu hồi) Tầng 4: 4.140 (bên trong), 4.550 (đầu hồi) Tầng 5: 3.680 (bên trong), 4.040 (đầu hồi) [2] Căn hộ dưới 69 m²: Tầng 1: 5.420 (bên trong), 5.930 (đầu hồi) Tầng 2: 4.530 (bên trong), 4.990 (đầu hồi) Tầng 3: 4.290 (bên trong), 4.710 (đầu hồi) Tầng 4: 3.860 (bên trong), 4.240 (đầu hồi) Tầng 5: 3.430 (bên trong), 3.770 (đầu hồi) |
4 | KCC Nại Hiên Đông C2 | [1] Căn hộ đầu hồi: Tầng 1: 658.000 đồng/62m² Tầng 2: 397.000 đồng/62m² Tầng 3: 376.000 đồng/62m² Tầng 4: 334.000 đồng/62m² Tầng 5: 292.000 đồng/62m² Tầng 6, 7: 251.000 đồng/62m² [1] Căn hộ bên trong: Tầng 1: 598.000 đồng/62m² Tầng 2: 361.000 đồng/62m² Tầng 3: 342.000 đồng/62m² Tầng 4: 304.000 đồng/62m² Tầng 5: 266.000 đồng/62m² Tầng 6, 7: 228.000 đồng/62m² |
5 | KCC Làng cá Nại Hiên Đông (vị trí 1,2,3) | [1] Căn hộ đầu hồi Tầng 1: 638.808 đồng/tháng/ căn hộ Tầng 2: 534.160 đồng/tháng/ căn hộ Tầng 3: 517.325 đồng/tháng/ căn hộ Tầng 4: 483.655 đồng/tháng/ căn hộ Tầng 5: 449.985 đồng/tháng/ căn hộ Tầng 6: 416.315 đồng/tháng/ căn hộ Tầng 7: 416.315 đồng/tháng/ căn hộ [2] Căn hộ bên trong Tầng 1: 586.540 đồng/tháng/ căn hộ Tầng 2: 502.345 đồng/tháng/ căn hộ Tầng 3: 487.025 đồng/tháng/ căn hộ Tầng 4: 456.385 đồng/tháng/ căn hộ Tầng 5: 425.745 đồng/tháng/ căn hộ Tầng 6: 395.105 đồng/tháng/ căn hộ Tầng 7: 395.105 đồng/tháng/căn hộ |
6 | KCC Làng cá Nại Hiên Đông (vị trí 4) | [1] Căn hộ đầu hồi Tầng 1: 638.808 đồng/tháng/căn hộ Tầng 2: 534.160 đồng/tháng/căn hộ Tầng 3: 517.325 đồng/tháng/căn hộ Tầng 4: 483.655 đồng/tháng/căn hộ Tầng 5: 449.985 đồng/tháng/căn hộ Tầng 6: 416.315 đồng/tháng/căn hộ Tầng 7: 416.315 đồng/tháng/căn hộ [2] Căn hộ bên trong Tầng 1: 586.540 đồng/tháng/căn hộ Tầng 2: 502.345 đồng/tháng/căn hộ Tầng 3: 487.025 đồng/tháng/căn hộ Tầng 4: 456.385 đồng/tháng/căn hộ Tầng 5: 425.745 đồng/tháng/căn hộ Tầng 6: 395.105 đồng/tháng/căn hộ Tầng 7: 395.105 đồng/tháng/căn hộ |
7 | KCC Vịnh Mân Quang | Khối nhà A: 10.800 (đồng/m²/tháng) Hệ số K: Tầng 1:1,6, tầng 2: 1,15, tầng 3: 1,06, tầng 4: 1, tầng 5: 0,88, tầng 6: 0,75, tầng 7: 0,67 |
8 | KCC 12 Tầng tại khu tái định cư Làng cá Nại Hiên Đông | 15.000 (đồng/m²/tháng) Hệ số K: tầng 2: 1,25, tầng 3: 1,2, tầng 4: 1,15, tầng 5: 1,10, tầng 6: 1,05, tầng 7: 1,0, tầng 8: 0,95, tầng 9: 0,9, tầng 10: 0,85, tầng 11: 0,8, tầng 12: 0,75 |
9 | KCC Mân Thái
| [1] Căn hộ đầu hồi Tầng 1: 169.650 đồng/36,4m² Tầng 2: 142.700 đồng/36,4m² Tầng 3: 142.700 đồng/36,4m² Tầng 4: 121.300 đồng/36,4m² [2] Căn hộ phía trong Tầng 1: 155.000 đồng/36,4m² Tầng 2: 129.400 đồng/36,4m² Tầng 3: 122.700 đồng/36,4m² Tầng 4: 110.400 đồng/36,4m² |
10 | KCC Đầu tuyến Sơn Trà - Điện Ngọc | [1] Căn hộ từ 70-80 m²: Tầng 1: 5.030 (bên trong), 5.510 (đầu hồi) Tầng 2: 4.200 (bên trong), 4.630 (đầu hồi) Tầng 3: 3.980 (bên trong), 4.380 (đầu hồi) Tầng 4: 3.590 (bên trong), 3.940 (đầu hồi) Tầng 5: 3.190 (bên trong), 3.500 (đầu hồi) [2] Căn hộ dưới 70 m²: Tầng 1: 4.650 (bên trong), 5.080 (đầu hồi) Tầng 2: 3.880 (bên trong), 4.270 (đầu hồi) Tầng 3: 3.680 (bên trong), 4.040 (đầu hồi) Tầng 4: 3.310 (bên trong), 3.640 (đầu hồi) Tầng 5: 2.940 (bên trong), 3.240 (đầu hồi) |
11 | KCC Thu nhập thấp đầu tuyến Sơn Trà - Điện Ngọc | [1] Căn hộ đầu hồi (đồng/m²/tháng) Tầng 1: 4.661 Tầng 2: 3.919 Tầng 3: 3.704 Tầng 4: 3.333 Tầng 5: 3.000 [2] Căn hộ phía trong(đồng/m²/tháng) Tầng 1: 4.259 Tầng 2: 3.555 Tầng 3: 3.370 Tầng 4: 3.034 Tầng 5: 2.730 |
II | PHƯỜNG AN HẢI |
|
[...] | [...] | [...] |
Trên là thông tin toàn bộ giá cho thuê chung cư nhà ở xã hội Đà Nẵng mới nhất.
>> Xem chi tiết:
Công văn 11578/SXD-QLN năm 2025 của Sở Xây dựng Thành phố Đà Nẵng | |
Toàn bộ bảng giá |

Toàn bộ giá cho thuê chung cư nhà ở xã hội Đà Nẵng mới nhất (Hình từ Internet)
Nhà ở thuộc tài sản công Đà Nẵng bao gồm những gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 13 Luật Nhà ở 2023 có nội dung quy định về nhà ở thuộc tài sản công Đà Nẵng bao gồm:
- Nhà ở công vụ bao gồm nhà ở công vụ của trung ương và nhà ở công vụ của địa phương theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Nhà ở phục vụ tái định cư do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại để bố trí tái định cư theo quy định của pháp luật về nhà ở nhưng chưa bố trí tái định cư;
- Nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Nhà nước đầu tư xây dựng để bố trí cho đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Nhà ở không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 13 Luật Nhà ở 2023 được đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách nhà nước hoặc được xác lập sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật trong các thời kỳ và đang cho hộ gia đình, cá nhân thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Nhà ở của chủ sở hữu khác được chuyển thành sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13 Luật Nhà ở 2023.
Đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công Đà Nẵng quy định ra sao?
Căn cứ Điều 14 Luật Nhà ở 2023 có nội dung quy định về việc đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công Đà Nẵng như sau:
- Bộ Xây dựng là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở xã hội được đầu tư bằng vốn ngân sách trung ương; nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Bộ Xây dựng đang quản lý.
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mua hoặc đầu tư xây dựng, nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đang quản lý. Đối với nhà ở thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13 Luật Nhà ở 2023 do Bộ Quốc phòng đang quản lý cho thuê thì Bộ Quốc phòng là đại diện chủ sở hữu nhà ở, trừ trường hợp chuyển giao nhà ở này cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương khác (sau đây gọi chung là cơ quan trung ương) là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục công lập trực thuộc cơ quan đó đang quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đại diện chủ sở hữu nhà ở được đầu tư bằng nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Nhà ở 2023 do địa phương quản lý và nhà ở được giao quản lý trên địa bàn.
