Địa chỉ UBND phường Hà Đông mới ở đâu? Bản đồ phường Hà Đông Hà Nội
Mua bán Đất tại Hà Nội
Nội dung chính
Địa chỉ UBND phường Hà Đông mới ở đâu?
Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội đã có Thông báo 729/TB-UBND năm 2025 về địa điểm trụ sở làm việc của 126 phường, xã sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hà Nội.
Theo đó, tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông báo 729/TB-UBND năm 2025 quy định địa điểm trụ sở làm việc của Đảng Ủy và Ủy ban nhân dân 124 phường, xã sau sắp xếp thuộc phạm vi của Thành Phố Hà Nội.
Cụ thể, địa chỉ UBND phường Hà Đông mới nằm tại Số 2, phố Hà Cầu, phường Hà Đông (địa chỉ cũ: số 2, phố Hà cầu, phường Hà Cầu, quận Hà Đông).
Người dân có thể tra cứu địa chỉ UBND phường mới Hà Nội bên dưới:
STT | Phường, xã | Trụ sở | Địa chỉ |
1 | Hoàng Mai | Trụ sở Đảng ủy - UBND phường Hoàng Mai | Số 8 ngõ 6 phố Bùi Huy Bích, phường Hoàng Mai (địa chỉ cũ: số 8 ngõ 6 phố Bùi Huy Bích, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai) |
2 | Tương Mai | Trụ sở Đảng ủy phường Tương Mai | Số 323 đường Trần Đại Nghĩa, phường Tương Mai (địa chỉ cũ: số 323 đường Trần Đại Nghĩa, phường Trương Định, quận Hoàng Mai) |
Trụ sở UBND phường Tương Mai | Số 2/224 đường Hoàng Mai, phường Tương Mai (địa chỉ cũ: số 2/224 đường Hoàng Mai, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai) | ||
3 | Hoàng Liệt | Trụ sở Đảng ủy - UBND phường Hoàng Liệt | Số 5, đường Linh Đường, phường Hoàng Liệt (địa chỉ cũ: số 5, đường Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai) |
4 | Vĩnh Hưng | Trụ sở Đảng ủy - UBND phường Vĩnh Hưng | Số 177 phố Thanh Đàm, phường Vĩnh Hưng (địa chỉ cũ: số 177 phố Thanh Đàm, phường Thanh Trì, quận Hoàng Mai) |
5 | Định Công | Trụ sở Đảng ủy - UBND phường Định Công | Số 1 ngõ 282 đường Kim Giang, phường Định Công (địa chỉ cũ: số 1 ngõ 282 đường Kim Giang, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai) |
6 | Lĩnh Nam | Trụ sở Đảng ủy phường Lĩnh Nam | Số 18 Khuyến Lương, phường Lĩnh Nam (địa chỉ cũ: số 18 Khuyến Lương, phường Trần Phú, quận Hoàng Mai) |
Trụ sở UBND phường Lĩnh Nam | Số 669 đường Lĩnh Nam, phường Lĩnh Nam (địa chỉ cũ: tổ 23 phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai) | ||
7 | Yên Sở | Trụ sở Đảng ủy - UBND phường Yên Sở | Số 8 ngõ 6 phố Bùi Huy Bích (địa chỉ cũ: số 8 ngõ 6 phố Bùi Huy Bích, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai) |
8 | Nghĩa Đô | Trụ sở Đảng ủy phường Nghĩa Đô | Số 68 Dương Quảng Hàm, phường Nghĩa Đô (địa chỉ cũ: số 68 Dương Quảng Hàm, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy) |
Trụ sở UBND phường Nghĩa Đô | Số 45 phố Nghĩa Tân, phường Nghĩa Đô (địa chỉ cũ: số 45 phố Nghĩa Tân, phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy) | ||
9 | Cầu Giấy | Trụ sở Đảng ủy - UBND phường Cầu Giấy | Số 96 Trần Thái Tông, phường Cầu Giấy (địa chỉ cũ: số 96 Trần Thái Tông, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy) |
10 | Yên Hòa | Trụ sở Đảng ủy phường Yên Hòa | Số 255 Nguyễn Khang, phường Yên Hòa (địa chỉ cũ: số 255 Nguyễn Khang, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy) |
Trụ sở UBND phường Yên Hòa | Số 231 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa (địa chỉ cũ: số 231 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy) | ||
11 | Ngọc Hà | Trụ sở Đảng ủy - UBND phường Ngọc Hà | Số 25, phố Liễu Giai, phường Ngọc Hà (địa chỉ cũ: số 25, phố Liễu Giai, phường Liễu Giai, quận Ba Đình) |
12 | Ba Đình | Trụ sở Đảng ủy phường Ba Đình | Số 12-14 phố Phan Đình Phùng, phường Ba Đình (địa chỉ cũ: số 12-14 phố Phan Đình Phùng, phường Quán Thánh, quận Ba Đình) |
Trụ sở UBND phường Ba Đình | Số 2, phố Trúc Bạch, phường Ba Đình (địa chỉ cũ: số 2, phố Trúc Bạch, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình) | ||
13 | Giảng Võ | Trụ sở Đảng ủy phường Giảng Võ | Số 9, phố Thành Công, phường Giảng Võ (địa chỉ cũ: số 9, phố Thành Công, phường Thành Công) |
Trụ sở UBND phường Giảng Võ | Số 525, phố Kim Mã, phường Giảng Võ (địa chỉ cũ: số 525, phố Kim mã, phường Ngọc Khánh) | ||
14 | Hoàn Kiếm | Trụ sở Đảng ủy - UBND phường Hoàn Kiếm | Số 126 Hàng Trống, phường Hoàn Kiếm (địa chỉ cũ: số 126 Hàng Trống, phường Hàng Trống, quận Hoàn Kiếm) |
15 | Cửa Nam | Trụ sở Đảng ủy phường Cửa Nam | Số 21 Bà Triệu, phường Cửa Nam (địa chỉ cũ: số 21 Bà Triệu, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm) |
Trụ sở UBND phường Cửa Nam | Số 29 Quang Trung, phường Cửa Nam (địa chỉ cũ: số 29 Quang Trung, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm) | ||
16 | Đống Đa | Trụ sở Đảng ủy - UBND phường Đống Đa | Số 59 phố Hoàng cầu, phường Đống Đa (địa chỉ cũ: số 59-61 phố Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa) |
17 | Ô Chợ Dừa | Trụ sở Đảng ủy - UBND phường Ô Chợ Dừa | Số 61 phố Hoàng cầu (địa chỉ cũ: số 59-61 phố Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa) |
18 | Văn Miếu - Quốc Tử Giám | Trụ sở Đảng ủy phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám | Số 279 phố Tôn Đức Thắng, phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám (địa chỉ cũ: số 279 phố Tôn Đức Thắng, phường Hàng Bột, quận Đống Đa) |
Trụ sở UBND phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám | Số 188 Kim Hoa, phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám (địa chỉ cũ: số 188 Kim Hoa, phường Phương Liên - Trung Tự, quận Đống Đa) | ||
19 | Láng | Trụ sở Đảng ủy phường Láng | Số 896 đường Láng, phường Láng (địa chỉ cũ: số 896 đường Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa) |
Trụ sở UBND phường Láng | Số 79A ngõ 25 Vũ Ngọc Phan, phường Láng (địa chỉ cũ: số 79A ngõ 25 Vũ Ngọc Phan, phường Láng Hạ, quận Đống Đa) | ||
20 | Kim Liên | Trụ sở Đảng ủy phường Kim Liên | Số 23 Lương Định Của, phường Kim Liên (địa chỉ cũ: số 23 Lương Định Của, phường Kim Liên, quận Đống Đa) |
Trụ sở UBND phường Kim Liên | Số 02 ngõ 4B phố Đặng Văn Ngữ, phường Kim Liên (địa chỉ cũ: số 02 ngõ 4B phố Đặng Văn Ngữ, phường Phương Liên - Trung Tự, quận Đống Đa) | ||
21 | Tây Tựu | Trụ sở Đảng ủy phường Tây Tựu | Số 12 Phúc Lý, phường Tây Tựu (địa chỉ cũ: số 12 Phúc Lý, phường Minh Khai, quận Bắc Từ Liêm) |
Trụ sở UBND phường Tây Tựu | TDP Ngọa Long 2, phường Tây Tựu (địa chỉ cũ: TDP Ngọa Long 2, phường Minh Khai, quận Bắc Từ Liêm) | ||
22 | Phú Diễn | Trụ sở Đảng ủy - UBND phường Phú Diễn | Tổ dân phố số 18, phường Phú Diễn (địa chỉ cũ: tổ dân phố số 18, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm) |
23 | Đông Ngạc | Trụ sở Đảng ủy phường Đông Ngạc | Số 86 đường Cầu Noi, TDP Trù 4, phường Đông Ngạc (địa chỉ cũ: số 86 đường Cầu Noi, TDP Trù 4, phường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm) |
Trụ sở UBND phường Đông Ngạc | Phố Văn Hội, TDP số 2 phường Đông Ngạc (địa chỉ cũ: phố Văn Hội, TDP số 2 phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm) | ||
24 | Thượng Cát | Trụ sở Đảng ủy phường Thượng Cát | Đường Yên Nội, TDP Yên Nội 1, phường Thượng Cát (địa chỉ cũ: đường Yên Nội, TDP Yên Nội 1, phường Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm) |
Trụ sở UBND phường Thượng Cát | Số 55 đường Yên Nội, phường Thượng Cát (địa chỉ cũ: số 55 đường Yên Nội, phường Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm) | ||
25 | Xuân Đỉnh | Trụ sở Đảng ủy - UBND phường Xuân Đỉnh | Phố Minh Tảo, phường Xuân Đỉnh (địa chỉ cũ: phố Minh Tảo, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm) |
26 | Hai Bà Trưng | Trụ sở Đảng ủy phường Hai Bà Trưng | Số 100 Tô Hiến Thành, phường Hai Bà Trưng (địa chỉ cũ: số 100 Tô Hiến Thành, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng) |
Trụ sở UBND phường Hai Bà Trưng | Số 30 Lê Đại Hành, phường Hai Bà Trưng (địa chỉ cũ: số 30 Lê Đại Hành, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng) | ||
27 | Bạch Mai | Trụ sở Đảng ủy - UBND phường Bạch Mai | Số 33 Đại Cồ Việt, phường Bạch Mai (địa chỉ cũ: số 33 Đại Cồ Việt, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng) |
28 | Vĩnh Tuy | Trụ sở Đảng ủy phường Vĩnh Tuy | Số 25a ngõ 13 đường Lĩnh Nam, phường Vĩnh Tuy (địa chỉ cũ: số 25a ngõ 13 đường Lĩnh Nam, phường Mai Động, quận Hoàng Mai) |
Trụ sở UBND phường Vĩnh Tuy | Số 35 phố Vĩnh Tuy, phường Vĩnh Tuy (địa chỉ cũ: số 35 phố Vĩnh Tuy, phường Vĩnh Tuy, quận Hoàng Mai) | ||
29 | Thanh Xuân | Trụ sở Đảng ủy - UBND phường Thanh Xuân | Số 9 Khuất Duy Tiến, phường Thanh Xuân (địa chỉ cũ: số 9 Khuất Duy Tiến, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân) |
30 | Phương Liệt | Trụ sở Đảng ủy phường Phương Liệt | Lô 9 Khu đô thị mới Định Công, phường Phương Liệt (địa chỉ cũ: lô 9 Khu đô thị mới Định Công, phường Định Công, quận Hoàng Mai) |
Trụ sở UBND phường Phương Liệt | Số 136 Nguyễn Ngọc Nại, phường Phương Liệt (địa chỉ cũ: số 136 Nguyễn Ngọc Nại, phường Khương Mai, quận Thanh Xuân) | ||
31 | Khương Đình | Trụ sở Đảng ủy phường Khương Đình | Số 60 đường Kim Giang, phường Khương Đình (địa chỉ cũ: số 60 đường Kim Giang, quận Thanh Xuân) |
Trụ sở UBND phường Khương Đình | Số 33 Khương Hạ, phường Khương Đình (địa chỉ cũ: số 33 Khương Hạ, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân) | ||
32 | Hà Đông | Tại sở Đảng ủy - UBND phường Hà Đông | Số 2, phố Hà Cầu, phường Hà Đông (địa chỉ cũ: số 2, phố Hà cầu, phường Hà Cầu, quận Hà Đông) |
33 | Kiến Hưng | Trụ sở Đảng ủy phường Kiến Hưng | Số 51, tổ dân phố 8, phường Kiến Hưng (địa chỉ cũ: số 51, tổ dân phố 8, phường Kiến Hưng, quận Hà Đông) |
Trụ sở UBND phường Kiến Hưng | Lô C3, Khu đô thị Văn Phú, phường Kiến Hưng (địa chỉ cũ: lô C3, Khu đô thị Văn Phú, phường Phú La, quận Hà Đông) | ||
34 | Dương Nội | Trụ sở Đảng ủy - UBND phường Dương Nội | Lô HC01- khu A khu đô thị mới Dương Nội, phường Dương Nội (địa chỉ cũ: Lô HC01- khu A khu đô thị mới Dương Nội, phường Dương Nội, quận Hà Đông) |
| .. |
>> Tra cứu địa chỉ UBND phường mới Hà Nội: Tại đây

Địa chỉ UBND phường Hà Đông mới ở đâu? Bản đồ phường Hà Đông Hà Nội (Hình từ Internet)
Bản đồ phường Hà Đông Hà Nội
Căn cứ theo khoản 43 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 phường Hà Đông Hà Nội được sáp nhập từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phúc La + phường Vạn Phúc + một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Quang Trung (quận Hà Đông) + phường Đại Mỗ + phường Hà Cầu + phường La Khê + phường Văn Quán + xã Tân Triều + phần còn lại của phường Mộ Lao của Quận Hà Đông trước đây tại Hà Nội do kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 theo Nghị quyết 203/2025/QH15.
Dưới đây là bản đồ phường Hà Đông Hà Nội:

(Hình được đăng tải trên Cổng TTĐT phường Hà Đông TP Hà Nội)
UBND phường Hà Đông mới có nhiệm vụ, quyền hạn quy định ra sao?
Căn cứ Điều 25 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường Hà Đông mới như sau:
Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 24 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;
- Thực hiện liên kết, hợp tác phát triển về kinh tế, hạ tầng đô thị, giao thông, môi trường với chính quyền địa phương ở các phường lân cận theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định của pháp luật, bảo đảm sự phát triển đồng bộ, liên thông, thống nhất, hài hòa giữa các khu vực đô thị trên địa bàn;
- Thực hiện thu phí, lệ phí trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của chính quyền địa phương cấp tỉnh;
- Tổ chức thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế đô thị, thương mại, dịch vụ, tài chính, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số phù hợp với đặc điểm của đô thị theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức thực hiện chương trình cải tạo, chỉnh trang, phát triển đô thị theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
