Chốt lịch chi trả lương hưu tháng 5/2025 toàn quốc 63 tỉnh thành?
Nội dung chính
Chốt lịch chi trả lương hưu tháng 5/2025 toàn quốc 63 tỉnh thành?
Theo quy định tại khoản 4.1.4 Điều 7 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 về quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH như sau:
Điều 7. Giải quyết và chi trả
[...]
4. Chi trả chế độ BHXH hàng tháng
4.1. Trách nhiệm của Phòng KHTC
4.1.4. Tổ chức chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng cho người hưởng qua Hệ thống bưu điện theo Hợp đồng đã ký kết.
a) Chi trả tại điểm chi trả: Từ ngày 02 đến ngày 10 của tháng tổ chức chi trả ít nhất 6 giờ/ngày tại tất cả các điểm chi trả; chỉ kết thúc chi trả trước ngày mùng 10 đối với các điểm đã chi trả hết số lượng người hưởng theo danh sách do cơ quan BHXH chuyển đến
b) Chi trả tại điểm giao dịch của Bưu điện huyện: Từ ngày 11 của tháng, tiếp tục chi trả tại các điểm chi trả là điểm giao dịch của bưu điện đến hết ngày 25 của tháng.
[...]
Tuy nhiên, Công điện mới nhất về việc chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 5 năm 2025.
Theo đó, Công điện của Thủ tướng Chính phủ có nêu rõ: Nhằm tạo điều kiện cho nhân dân, người lao động vui đón mừng kỷ niệm 50 năm Ngày Giải phóng miền Nam (30/4/1975 - 30/4/2025), thống nhất đất nước, đồng thời thực hiện chính sách an sinh xã hội và kích cầu tiêu dùng, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ Tài chính chỉ đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam:
- Thực hiện tốt công tác giải quyết và chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp bảo đảm đầy đủ, kịp thời, đúng quy định cho các đối tượng thụ hưởng;
- Khẩn trương tổ chức chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 5/2025 trong thời gian từ ngày 25/4/2025 đến ngày 28/4/2025.
TT | Tên tỉnh, thành | Quy mô dân số (nghìn người) | Thời gian chi trả lương hưu tháng 5/2025 |
1 | Hà Nội | 8.587,1 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
2 | Vĩnh Phúc | 1.211,3 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
3 | Bắc Ninh | 1.517,4 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
4 | Quảng Ninh | 1.381,2 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
5 | Hải Dương | 1.956,9 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
6 | Hải Phòng | 2.105,0 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
7 | Hưng Yên | 1.301,0 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
8 | Thái Bình | 1.882,3 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
9 | Hà Nam | 885,9 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
10 | Nam Định | 1.887,1 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
11 | Ninh Bình | 1.017,1 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
12 | Hà Giang | 899,9 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
13 | Cao Bằng | 547,9 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
14 | Bắc Kạn | 326,5 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
15 | Tuyên Quang | 812,2 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
16 | Lào Cai | 779,9 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
17 | Yên Bái | 855,5 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
18 | Thái Nguyên | 1.350,3 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
19 | Lạng Sơn | 807,3 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
20 | Bắc Giang | 1.922,7 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
21 | Phú Thọ | 1.530,8 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
22 | Điện Biên | 646,2 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
23 | Lai Châu | 489,3 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
24 | Sơn La | 1.313,3 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
25 | Hoà Bình | 880,5 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
26 | Thanh Hoá | 3.739,5 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
27 | Nghệ An | 3.442,0 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
28 | Hà Tĩnh | 1.323,7 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
29 | Quảng Bình | 918,7 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
30 | Quảng Trị | 654,2 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
31 | Thừa Thiên Huế | 1.166,5 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
32 | Đà Nẵng | 1.245,2 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
33 | Quảng Nam | 1.526,1 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
34 | Quảng Ngãi | 1.248,1 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
35 | Bình Định | 1.506,3 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
36 | Phú Yên | 877,7 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
37 | Khánh Hoà | 1.260,6 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
38 | Ninh Thuận | 601,2 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
39 | Bình Thuận | 1.258,8 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
40 | Kon Tum | 591,3 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
41 | Gia Lai | 1.613,9 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
42 | Đắk Lắk | 1.931,5 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
43 | Đắk Nông | 681,9 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
44 | Lâm Đồng | 1.345,0 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
45 | Bình Phước | 1.045,5 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
46 | Tây Ninh | 1.194,9 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
47 | Bình Dương | 2.823,4 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
48 | Đồng Nai | 3.310,9 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
49 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 1.187,5 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
50 | TP.Hồ Chí Minh | 9.456,7 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
51 | Long An | 1.743,4 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
52 | Tiền Giang | 1.790,7 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
53 | Bến Tre | 1.299,3 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
54 | Trà Vinh | 1.019,9 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
55 | Vĩnh Long | 1.029,6 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
56 | Đồng Tháp | 1.600,2 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
57 | An Giang | 1.906,3 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
58 | Kiên Giang | 1.755,3 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
59 | Cần Thơ | 1.258,9 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
60 | Hậu Giang | 728,3 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
61 | Sóc Trăng | 1.198,8 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
62 | Bạc Liêu | 925,2 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
63 | Cà Mau | 1.207,4 | Từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025 |
Như vậy, do lịch chi trả lương hưu tháng 5/2025 rơi vào thời điểm nghỉ lễ 30 4 1 5, cơ quan BHXH khẩn trương ban hành kế hoạch điều chỉnh lịch chi trả sớm hơn thường lệ.
Việc chi trả sẽ được triển khai từ ngày 25/4 đến ngày 28/4/2025, nhằm giúp người dân nhận lương kịp thời trước kỳ nghỉ lễ dài ngày.
Lưu ý: Thông tin chi tiết về các hình thức chi trả cụ thể (ATM hay tiền mặt) chưa được công bố, tuy nhiên ngành BHXH khẳng định sẽ tổ chức chi trả theo hướng thuận tiện, linh hoạt và đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho người hưởng.

Chốt lịch chi trả lương hưu tháng 5/2025 toàn quốc 63 tỉnh thành? (Hình từ Internet)
Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính như thế nào?
Căn cứ theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính như sau:
- Đối với nữ: Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.
- Đối với nam: Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 20 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
Lưu ý:
+ Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước.
+ Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện được tính như quy định trên, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.
+ Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng BHXH theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng BHXH ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
Cán bộ nghỉ hưu có thuộc đối tượng hưởng chính sách ưu đãi mua nhà ở xã hội K home City Bình Dương không?
Theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023, cán bộ, công chức, viên chức đang công tác thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Điều 76. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
4. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
7. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
9. Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.
10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
11. Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
12. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
Như vậy, luật quy định “cán bộ, công chức, viên chức đang công tác” tức là đang trong thời gian làm việc tại các cơ quan, tổ chức Nhà nước.
Những người đã nghỉ hưu, tức không còn trong biên chế công tác, không thuộc phạm vi áp dụng của nhóm đối tượng này, trừ khi thuộc một nhóm đối tượng khác như:
- Người có công với cách mạng;
- Hộ nghèo/cận nghèo;
- Người bị thu hồi đất chưa được bồi thường;
- Hoặc thuộc các nhóm ưu tiên khác theo quy định.
Như vậy, cán bộ nghỉ hưu vẫn có thể thuộc đối tượng hưởng chính sách ưu đãi mua nhà ở xã hội K home City Bình Dương.
