Bảng giá đất Huyện Long Hồ tỉnh Vĩnh Long mới nhất 2026 chi tiết ra sao?
Mua bán Đất tại Vĩnh Long
Nội dung chính
Bảng giá đất Huyện Long Hồ tỉnh Vĩnh Long mới nhất 2026 chi tiết ra sao?
Trước thời điểm sáp nhập và sắp xếp đơn vị hành chính thì Huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long có 1 thị trấn và 13 xã bao gồm: Thị trấn Long Hồ, các xã An Bình, Bình Hòa Phước, Đồng Phú, Hoà Ninh, Hòa Phú, Lộc Hòa, Long An, Long Phước, Phước Hậu, Tân Hạnh, Thanh Đức, Thạnh Quới, Phú Quới.
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1687/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định thì các đơn vị hành chính của Huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập bao gồm Xã An Bình, Xã Phú Quới, Phường Phước Hậu, Phường Tân Hạnh, Phường Thanh Đức.
Ngày 22 tháng 12 năm 2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ký ban hành Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND về việc Ban hành Quy định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Theo Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long có nội dung quy định về Bảng giá đất Huyện Long Hồ tỉnh Vĩnh Long mới nhất 2026 như sau:
[1] Đối với bảng giá đất nông nghiệp:
STT | Loại hình | Tra cứu |
1 | Bảng giá đất cây trồng lâu năm | |
2 | Bảng giá đất cây trồng hằng năm |
Lưu ý:
- Đơn vị hành chính phường Phước Hậu, phường Tân Hạnh thuộc địa phận của khu vực I đối với đất nông nghiệp.
- Các xã, phường còn lại thuộc địa phận của khu vực III đối với đất nông nghiệp.
[2] Đối với bảng giá đất phi nông nghiệp:
STT | Loại hình | Tra cứu |
1 | Giá đất ở tại nông thôn Huyện Long Hồ tỉnh Vĩnh Long được quy định tại Phụ lục V | |
2 | Giá đất ở tại đô thị Huyện Long Hồ tỉnh Vĩnh Long quy định tại Phụ lục VI |
Lưu ý:
[1] Giá đất ở tại nông thôn, giá đất ở tại đô thị cho các vị trí 2, 3, 4 được xác định như sau:
- Vị trí 2: Bằng 60% vị trí 1.
- Vị trí 3: Bằng 40% vị trí 1.
- Vị trí 4: Bằng 30% vị trí 1.
[2] Giá đất ở các hẻm chính, hẻm phụ, đường giao thông ấp, khóm được áp dụng hệ số theo kết cấu mặt đường như sau:
- Mặt đường rải nhựa, bê tông hệ số: 1,0.
- Mặt đường rải đá hệ số: 0,7.
- Giá đất thương mại, dịch vụ bằng 85% giá đất ở cùng vị trí.
- Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp bằng 75% giá đất ở cùng vị trí.
- Giá đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được quy định tại Phụ lục VII kèm theo Nghị quyết.
- Giá đất quốc phòng; giá đất an ninh; giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; giá đất xây dựng công trình sự nghiệp áp dụng theo giá đất như sau:
+ Trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, để xây dựng trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; công trình chuyên dùng, công trình phục vụ công tác quản lý tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; công trình sự nghiệp thì áp dụng theo giá đất ở cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông) cùng khu vực, làm cơ sở hỗ trợ (nếu có).
+ Trường hợp Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, để xây dựng công trình sự nghiệp và sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất ở thì áp dụng theo giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông) cùng khu vực, làm cơ sở hỗ trợ (nếu có).
[3] Giá đất sử dụng vào mục đích công cộng áp dụng theo giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông) cùng khu vực.
[4] Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng áp dụng theo giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông) cùng khu vực.
[5] Giá đất có mặt nước chuyên dùng nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng, khai thác thủy sản thì áp dụng theo giá đất nuôi trồng thủy sản; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì áp dụng theo giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông) cùng khu vực.
Riêng đối với đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thủy sản thì xác định riêng diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích nuôi trồng, khai thác thủy sản để áp dụng giá đất cho từng loại theo nguyên tắc quy định trên.
[6] Giá đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở áp dụng theo giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí theo đường phố (hoặc đường giao thông) cùng khu vực.
Trên là thông tin Bảng giá đất Huyện Long Hồ tỉnh Vĩnh Long mới nhất 2026.
>> Xem chi tiết:
Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long | |
Tra cứu toàn bộ bảng giá đất |

Bảng giá đất Huyện Long Hồ tỉnh Vĩnh Long mới nhất 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất Huyện Long Hồ tỉnh Vĩnh Long 2026 quy định ra sao?
Căn cứ khoản 2 Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP có nội dung quy định về việc xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất Huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long 2026 như sau:
- Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì căn cứ vào giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
- Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
- Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất. Trường hợp trong bảng giá đất không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì căn cứ vào giá đất ở tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
- Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng thì căn cứ vào mục đích sử dụng để quy định mức giá đất cho phù hợp;
Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất Huyện Long Hồ tỉnh Vĩnh Long 2026 quy định ra sao?
Căn cứ Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP có nội dung quy định về việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất Huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long 2026 như sau:
- Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.
- Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:
+ Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;
+ Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.
