Luật Đất đai 2024

Nghị định 56-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi

Số hiệu 56-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 28/08/1993
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Doanh nghiệp,Thuế - Phí - Lệ Phí
Loại văn bản Nghị định
Người ký Phan Văn Khải
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 56-CP

Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 1993

 

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 56-CP NGÀY 28-8-1993 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Điều 1. Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (dưới đây gọi chung là cơ sở), có sản xuất và tiêu thụ tại Việt Nam các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đều thuộc đối tượng phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Nơi nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là nơi cơ sở trực tiếp sản xuất ra hàng hoá đó.

Điều 2. Mỗi mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt một lần và không phải nộp thuế doanh thu ở nơi sản xuất. Trường hợp cơ sở sản xuất có tổ chức các cửa hàng tiêu thụ sản phẩm thì nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tại nơi sản xuất và nộp thuế doanh thu theo ngành thương nghiệp tại nơi tiêu thụ sản phẩm.

Cơ sở sản xuất khi nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc phần nguyên liệu ở khâu trước (nếu có).

Hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu xuất khẩu trong các trường hợp cụ thể sau đây không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt:

- Hàng hoá do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc trực tiếp gia công cho nước ngoài.

- Hàng hoá do cơ sở sản xuất bán hoặc uỷ thác cho doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế và giấy phép xuất khẩu. Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu, nhưng không xuất khẩu mà đem bán trong nước thì ngoài việc phải nộp thuế doanh thu theo thuế suất kinh doanh thương nghiệp, còn phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Chương 2:

CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Điều 3. Căn cứ tính thuế đối với hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là số lượng hàng hoá tiêu thụ, giá tính thuế đơn vị hàng hoá và thuế suất.

Điều 4. Số lượng hàng hoá tiêu thụ bao gồm số lượng, trọng lượng của mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất ra để bán, để trao đổi hoặc để biếu tặng người khác hoặc tiêu thụ dùng sinh hoạt nội bộ của cơ sở.

Điều 5. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở sản xuất mặt hàng đó bán ra tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.

Đối với hàng gia công, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của mặt hàng cùng loại hoặc của mặt hàng tương đương.

Đối với hàng thu mua (trong trường hợp thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở thu mua nộp theo quy định tại Điều 10 Nghị định này), giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá mua vào tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trường hợp không xác định được giá tính thuế thì cơ quan thuế tỉnh hoặc cấp tương đương quy định giá tính thuế cho từng mặt hàng cụ thể theo nguyên tắc trên.

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng đem biếu, tặng hay tiêu dùng nội bộ thực hiện theo những nguyên tắc quy định tại Điều này.

Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định mức giá tính thuế cho từng mặt hàng cụ thể.

Điều 6. Mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo Biểu sau:

STT

Mặt hàng

Thuế suất (%)

1

Thuốc hút:

 

 

a) Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu

70

 

b) Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu trong nước

52

 

c) Thuốc lá điếu không có đầu lọc, xì gà

32

2

Rượu:

 

 

a) Rượu thuốc

15

 

b) Các loại rượu khác

 

 

- Trên 40 độ

90

 

- Từ 30 độ đến 40 độ

75

 

- Dưới 30 độ kể cả rượu hoa quả

25

3

Bia các loại

90

 

-Riêng bia hộp

75

4

Pháo

100

Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu là loại thuốc lá sử dụng số lượng nguyên liệu sợi thuốc nhập khẩu từ 51% trở lên so với nguyên liệu sợi thuốc cần dùng cho sản phẩm đó.

Rượu thuốc chịu thuế suất 15% phải có đăng ký sản phẩm và giấy phép hoạt động của cơ sở sản xuất do Bộ Y tế cấp. Nếu không đủ những điều kiện này thì nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất của loại rượu có độ tương ứng.

Chương 3:

ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI NỘP THUẾ VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ

Điều 7. Cơ sở sản xuất kinh doanh mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải thực hiện đầy đủ những quy định về kê khai, đăng ký, nộp thuế, vận chuyển hàng hoá theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 13 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về nội dung, thủ tục kê khai, đăng ký nộp thuế.

Điều 8. Cơ sở sản xuất kinh doanh phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán theo Pháp lệnh Kế toán và thống kê ngày 10 tháng 5 năm 1988, chế độ lập chứng từ mua bán hàng, cung ứng dịch vụ thu tiền theo các quy định hiện hành.

Điều 9. Khi cơ quan thuế có yêu cầu về tài liệu, số liệu có liên qun đến việc kiểm tra tính thuế, cơ sở kinh doanh có nhiệm vụ:

1. Cung cấp đầy đủ đúng hạn các hồ sơ, tài liệu, số liệu có liên quan đến việc tính thuế tiêu thụ đặc biệt;

2. Giải thích, chứng minh các khoản chưa rõ trong tờ khai, sổ sách, chứng từ kế toán.

Cơ sở kinh doanh không được viện lý do bí mật nghề nghiệp hoặc các lý do khác để từ chối xuất trình, cung cấp hoặc giải thích các tài liệu cần thiết nói trên theo yêu cầu của cơ quan thuế.

Cơ quan thuế phải giữ bí mật nghề nghiệp về những tài liệu do cơ sở sản xuất kinh doanh cung cấp.

Điều 10. Thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở sản xuất nộp. Trong trường hợp đặc biệt do sản xuất nhỏ phân tán, thuế tiêu thụ đặc biệt có thể do tổ chức, cá nhân thu mua nộp thay cho người sản xuất theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 11. Việc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt quy định như sau:

Cơ sở sản xuất có số thuế phát sinh lớn phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi bán hàng, trả hàng gia công theo thông báo của cơ quan thuế. Cơ quan thuế cử cán bộ quản lý thường xuyên tại cơ sở sản xuất, kiểm tra và đôn đốc để cơ sở nộp thuế kịp thời vào Kho bạc Nhà nước.

Trường hợp xuất hàng, kể cả xuất hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi, uỷ thác... nhưng chưa thu được tiền thì hạn nộp thuế là ngày thu được tiền, nhưng chậm nhất không quá 14 ngày kể từ ngày phát hành thông báo thuế.

Đối với cơ sở sản xuất nhỏ, trên cơ sở khoán số lượng hàng hoá sản xuất tiêu thụ, thuế tiêu thụ đặc biệt nộp theo định kỳ vào ngày 10, ngày 20 và ngày cuối tháng theo thông báo của cơ quan thuế trong từng kỳ nộp thuế.

Trường hợp thuế tiêu thụ đặc biệt thu vào cơ sở thu mua thì cơ sở thu mua phải kê khai với cơ quan thuế nơi thu mua và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng lô hàng thu mua hoặc theo từng chuyến hàng trước khi vận chuyển.

Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền thuế hoặc tiền phạt ghi trong thông báo thuế, lệnh thu thuế hoặc quyết định xử phạt, thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế hoặc tiền phạt theo quy định, mỗi ngày chậm nộp còn bị phạt 0, 2% (hai phần nghìn) trên số tiền nộp chậm.

Điều 12.

1. Hàng đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi vận chuyển phải có biên lai nộp thuế hoặc giấy chuyển vận hoặc hoá đơn bán hàng đã đăng ký tại cơ quan thuế. Trường hợp chuyển kho hàng trong cùng một cơ sở sản xuất chưa tiêu thụ phải có giấy chuyển kho chưa nộp thuế do cơ quan thuế cấp.

2. Hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt dự trữ tại các kho hàng, các cửa hiệu buôn bán phải có chứng từ chứng minh đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Bộ Tài chính quy định cụ thể việc phát hành, quản lý, sử dụng các chứng từ về thuế tiêu thụ đặc biệt.

Chương 4:

GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Điều 13. Việc giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt quy định như sau:

a) Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ được xét giảm thuế tiêu thụ đặc biệt. Mức giảm theo tỷ lệ (%) thiệt hại về tài sản, nhưng không quá 50% số thuế phải nộp và không quá 30% giá trị tài sản bị thiệt hại. Thời gian giảm thuế không quá 180 ngày kể từ sau thời điểm xảy ra thiệt hại và có xuất hàng;

b) Cơ sở sản xuất mới thành lập và chính thức sản xuất từ năm 1993 hoặc cơ sở mở rộng sản xuất, áp dụng công nghệ sản xuất mới nếu nộp đủ thuế tiêu thụ đặc biệt mà bị lỗ thì được xét giảm thuế theo từng năm. Mức giảm thuế tương ứng với số lỗ của từng năm nhưng không quá 30% (ba mươi phần trăm) số thuế phải nộp của năm đó. Thời gian được xét giảm thuế không quá hai năm.

Cơ sở sản xuất mới thành lập là cơ sở mới được đầu tư xây dựng theo quyết định của cấp có thẩm quyền, được cấp giấy phép sản xuất kinh doanh. Những cơ sở đã thành lập trước đây, nay chia tách, sáp nhập, đổi tên, giải thể rồi thành lập lại không thuộc đối tượng xét giảm thuế theo quy định này.

Trường hợp giảm thuế cho cơ sở mở rộng sản xuất hoặc áp dụng công nghệ mới chỉ xét trên phần hàng hoá tăng thêm so với sản lượng trước đó.

Bộ Tài chính quy định thủ tục khai báo để được miễn thuế, giảm thuế và quy định thủ tục, thẩm quyền xét miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 14. Chính phủ có quy định riêng về chế độ khen thưởng đối với cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành nhiệm vụ được giao và người có công phát hiện các vụ vi phạm Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Điều 15. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 1993 thay thế Nghị định số 352-HĐBT ngày 2-10-1990 của Hội đồng Bộ trưởng.

Những quy định khác về thuế tiêu thụ đặc biệt trước đây trái với các quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.

Điêu 16. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức việc thi hành Nghị định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

36
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 56-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi
Tải văn bản gốc Nghị định 56-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 56-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi
Số hiệu: 56-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Doanh nghiệp,Thuế - Phí - Lệ Phí
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 28/08/1993
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Chương này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 74A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 16/10/1999)
Căn cứ Nghị định số 56-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;

Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện như sau:

I- PHẠM VI ÁP DỤNG LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

1- Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gồm thuốc lá điếu, xì gà, rượu các loại, bia các loại, pháo các loại.

Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, đoàn thể xã hội; các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, có sản xuất và tiêu thụ trên lãnh thổ Việt Nam các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

2- Mỗi mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt một lần ở nơi sản xuất.

3- Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tại nơi sản xuất. Trường hợp cơ sở sản xuất có cửa hàng tiêu thụ sản phẩm trực thuộc, thì cơ sở sản xuất phải kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tại nơi sản xuất; cửa hàng bán sản phẩm phải kê khai nộp thuế doanh thu theo thuế suất thuế doanh thu của hoạt động thương nghiệp.

4- Cơ sở sản xuất khi nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tiền thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp cho phần nguyên liệu ở khâu trước nếu có đủ các điều kiện sau:

- Nguyên liệu là mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Nguyên liệu đó đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt và có một trong những chứng từ sau đây:

+ Biên lai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu trước.

+ Giấy vận chuyển hàng hoá đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ quan thuế cấp.

+ Hoá đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành.

Việc khấu trừ tiền thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện mỗi khi thu thuế cùng với việc kê khai nộp thuế và được tính theo công thức:

Số thuế TTĐB phải nộp = Số lượng hàng xuấtkho x Giá tính thuế đơn vị x Thuế suất - Thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu, mua vào tương ứng với số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ


Ví dụ: Trong kỳ nộp thuế xí nghiệp A phát sinh các nghiệp vụ sau:

- Mua 100.000 lít nước bia của xí nghiệp B đã có thuế tiêu thụ đặc biệt là: 135 triệu đồng.

- Xuất kho 80.000 lít nước bia để sản xuất: 240.000 hộp bia.

- Bán 200.000 hộp bia, giá tính thuế là: 2.600 đ/hộp.

- Thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở nước bia tương ứng với 200.000 hộp bia bán ra là: 90 triệu đồng.

Số thuế tiêu thụ đặc biệt xí nghiệp A phải nộp trong tháng được xác định như sau:

(200.000 hộp x 2.600 đ/hộp x 75%) - 90 triệu = 300 triệu

Trường hợp chưa xác định được chính xác số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu trước tương ứng với số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ thì có thể căn cứ vào số liệu của kỳ trước để tạm tính số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ và sẽ quyết toán theo số thực tế vào cuối tháng, cuối quý.

5- Sản xuất hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu xuất khẩu thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, trong các trường hợp cụ thể sau đây:

a) Hàng hoá do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc trực tiếp gia công cho nước ngoài và hàng đã thực xuất khẩu.

Cơ sở sản xuất phải trình cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở các giấy tờ sau:

- Giấy phép xuất khẩu do Bộ Thương mại hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp, ghi rõ loại mặt hàng được xuất khẩu.

- Hợp đồng gia công sản xuất cho nước ngoài (trường hợp gia công) hoặc hợp đồng mua bán hàng với nước ngoài.

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của số hàng xuất khẩu hoặc trả hàng gia công.

- Hợp đồng vận chuyển hàng xuất khẩu.

- Tờ khai Hải quan.

b) Hàng hoá do cơ sở sản xuất bán cho:

- Đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu để xuất khẩu.

- Cửa hàng bán hàng miễn thuế.

- Uỷ thác cho tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu để xuất khẩu.

Cơ sở sản xuất phải xuất trình cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở các giấy tờ:

- Hợp đồng mua bán hàng hoá giữa cơ sở sản xuất với đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu hoặc với đơn vị, cửa hàng bán hàng miễn thuế.

- Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hàng hoá giữa đơn vị sản xuất và đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu (trường hợp uỷ thác).

- Hoá đơn bán hàng phù hợp với hợp đồng kinh tế đã ký kết.

- Giấy phép xuất khẩu (hoặc bản sao có công chứng) của tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu phù hợp với mặt hàng ghi trong hợp đồng kinh tế.

Hàng tháng hoặc theo định kỳ nộp thuế, cơ sở sản xuất hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải lập bảng kê toàn bộ số hàng đã bán hoặc uỷ thác xuất khẩu cho các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu gửi cùng tờ khai nộp thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý có trách nhiệm kiểm tra bảng kê hàng bán để xuất khẩu và thông báo cho các cơ quan thuế liên quan về: Tên đơn vị mua hàng để xuất khẩu; số lượng và trị giá hàng đã xuất bán để xuất khẩu; đồng thời làm thủ tục xác nhận cho cơ sở về số hàng xuất bán không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu không xuất khẩu mà bán trong nước thì cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu ngoài việc phải nộp thuế doanh thu trên doanh thu bán hàng hoá theo thuế suất hoạt động kinh doanh thương nghiệp, còn phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thay cho cơ sở sản xuất. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá mua vào; nếu không xác định được giá mua vào thì tính theo giá thực tế bán ra chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.

Xem nội dung VB
Chương 1: PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Chương này được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 74A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 16/10/1999)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục I Thông tư 74A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 16/10/1999)
Căn cứ Nghị định số 56-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;

Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện như sau:
I- PHẠM VI ÁP DỤNG LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
...
5- Sản xuất hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu xuất khẩu thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, trong các trường hợp cụ thể sau đây:

a) Hàng hoá do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc trực tiếp gia công cho nước ngoài và hàng đã thực xuất khẩu.

Cơ sở sản xuất phải trình cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở các giấy tờ sau:

- Giấy phép xuất khẩu do Bộ Thương mại hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp, ghi rõ loại mặt hàng được xuất khẩu.

- Hợp đồng gia công sản xuất cho nước ngoài (trường hợp gia công) hoặc hợp đồng mua bán hàng với nước ngoài.

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của số hàng xuất khẩu hoặc trả hàng gia công.

- Hợp đồng vận chuyển hàng xuất khẩu.

- Tờ khai Hải quan.

b) Hàng hoá do cơ sở sản xuất bán cho:

- Đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu để xuất khẩu.

- Cửa hàng bán hàng miễn thuế.

- Uỷ thác cho tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu để xuất khẩu.

Cơ sở sản xuất phải xuất trình cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở các giấy tờ:

- Hợp đồng mua bán hàng hoá giữa cơ sở sản xuất với đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu hoặc với đơn vị, cửa hàng bán hàng miễn thuế.

- Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hàng hoá giữa đơn vị sản xuất và đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu (trường hợp uỷ thác).

- Hoá đơn bán hàng phù hợp với hợp đồng kinh tế đã ký kết.

- Giấy phép xuất khẩu (hoặc bản sao có công chứng) của tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu phù hợp với mặt hàng ghi trong hợp đồng kinh tế.

Hàng tháng hoặc theo định kỳ nộp thuế, cơ sở sản xuất hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải lập bảng kê toàn bộ số hàng đã bán hoặc uỷ thác xuất khẩu cho các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu gửi cùng tờ khai nộp thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý có trách nhiệm kiểm tra bảng kê hàng bán để xuất khẩu và thông báo cho các cơ quan thuế liên quan về: Tên đơn vị mua hàng để xuất khẩu; số lượng và trị giá hàng đã xuất bán để xuất khẩu; đồng thời làm thủ tục xác nhận cho cơ sở về số hàng xuất bán không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu không xuất khẩu mà bán trong nước thì cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu ngoài việc phải nộp thuế doanh thu trên doanh thu bán hàng hoá theo thuế suất hoạt động kinh doanh thương nghiệp, còn phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thay cho cơ sở sản xuất. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá mua vào; nếu không xác định được giá mua vào thì tính theo giá thực tế bán ra chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.

Xem nội dung VB
Điều 2. Mỗi mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt một lần và không phải nộp thuế doanh thu ở nơi sản xuất. Trường hợp cơ sở sản xuất có tổ chức các cửa hàng tiêu thụ sản phẩm thì nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tại nơi sản xuất và nộp thuế doanh thu theo ngành thương nghiệp tại nơi tiêu thụ sản phẩm.

Cơ sở sản xuất khi nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc phần nguyên liệu ở khâu trước (nếu có).

Hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu xuất khẩu trong các trường hợp cụ thể sau đây không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt:

- Hàng hoá do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc trực tiếp gia công cho nước ngoài.

- Hàng hoá do cơ sở sản xuất bán hoặc uỷ thác cho doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế và giấy phép xuất khẩu. Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu, nhưng không xuất khẩu mà đem bán trong nước thì ngoài việc phải nộp thuế doanh thu theo thuế suất kinh doanh thương nghiệp, còn phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Mục I Thông tư 74A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 16/10/1999)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 74A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 16/10/1999)
Căn cứ Nghị định số 56-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;

Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện như sau:
...
II- CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Số thuế tiêu thụ đặc biệt được tính bằng công thức:
Thuế TTĐB phải nộp = Số lượng hàng hoá tiêu thụ x Giá tính thuế đơn vị x Thuế suất

Xem nội dung VB
Điều 3. Căn cứ tính thuế đối với hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là số lượng hàng hoá tiêu thụ, giá tính thuế đơn vị hàng hoá và thuế suất.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 74A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 16/10/1999)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 74A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 16/10/1999)
Căn cứ Nghị định số 56-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;

Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện như sau:
...
II- CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
1- Số lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ.

Số lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ là: Số lượng hay trọng lượng hàng hoá xuất bán, trao đổi, biếu tặng, xuất phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nội bộ, xuất trả hàng gia công hay xuất cho các cửa hàng, chi nhánh trực thuộc đơn vị.

Các trường hợp xuất hàng hoá tiêu thụ, cơ sở kinh doanh phải sử dụng hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành. Hoá đơn phải phản ánh rõ số lượng hàng, giá bán hàng và các tiêu thức khác theo quy định.

Riêng trường hợp xuất cho các cửa hàng chi nhánh trực thuộc đơn vị, cơ sở được sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ mẫu số 02 C/BH của Bộ Tài chính.

Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không thực hiện đúng và đầy đủ các quy định tại Điều 10 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt về đăng ký, kê khai, nộp thuế; về giữ sổ sách chứng từ kế toán; không đáp ứng những yêu cầu của cơ quan thuế về cung cấp tài liệu cần thiết có liên quan đến việc tính thuế thì cơ quan thuế có quyền căn cứ vào kết quả điều tra và tham khảo ý kiến của các ngành có liên quan để ấn định số lượng sản phẩm tiêu thụ và giá tính thuế để tính thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại Điều 18 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

Đối với hộ sản xuất nhỏ được áp dụng chế độ khoán nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, cơ quan thuế quận, huyện phối hợp với các ngành liên quan xác định sản lượng sản xuất để khoán số lượng sản phẩm tiêu thụ làm căn cứ xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hàng tháng và theo định kỳ.

Xem nội dung VB
Điều 4. Số lượng hàng hoá tiêu thụ bao gồm số lượng, trọng lượng của mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất ra để bán, để trao đổi hoặc để biếu tặng người khác hoặc tiêu thụ dùng sinh hoạt nội bộ của cơ sở.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Mục II Thông tư 74A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 16/10/1999)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư 74A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 16/10/1999)
Căn cứ Nghị định số 56-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;

Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện như sau:
...
II- CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
...
2- Giá tính thuế: Giá tính thuế của mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, được xác định như sau:

Giá tính thuế = Giá bán hàng / (1 + thuế suất)


a) Giá bán hàng: Là giá bán thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng
Đối với các trường hợp xuất kho được sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, giá bán hàng là giá bán thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng của loại sản phẩm đó hoặc sản phẩm tương đương tại thời điểm xuất hàng.

Trường hợp đơn vị ghi giá bán hàng trên hoá đơn thấp hơn giá thị trường khu vực (quận, huyện) nơi sản xuất theo thông báo của cơ quan quản lý giá từ 10% trở lên, cơ quan thuế có quyền kiểm tra xác định giá bán phù hợp, làm căn cứ ấn định giá tính thuế.

b) Thuế suất: Là tỉ lệ (%) thuế suất của từng mặt hàng được quy định tại biểu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Ví dụ 1: Giá bán thực tế tại nơi sản xuất của một lít bia hơi là 2.850 đ, thuế suất của mặt hàng bia hơi là 90%.
Giá tính thuế 1 lít bia hơi = 2850đ / (1 + 90%) = 2850đ / 1,9 = 1500 đ/lít
Ví dụ 2: Giá bán thực tế tại nơi sản xuất 1 bao thuốc lá có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu là 5.700 đ/bao, thuế suất là 70%.
Giá tính thuế 1 bao thuốc lá = 5700đ / (1 + 70%) = 5700đ / 1,7 = 3353 đ/bao
Đối với hàng gia công, hàng đem biếu tặng, tiêu dùng nội bộ, trao đổi, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của mặt hàng cùng loại hoặc của mặt hàng tương đương.

Ví dụ 3: Nhà máy B sản xuất rượu, trong tháng nhà máy đã sử dụng 1000 chai rượu lúa mới dùng nội bộ và biếu tặng. Giá bán rượu lúa mới có thuế tiêu thụ đặc biệt tại nơi sản xuất trong tháng là 13300đ/chai. 1000 chai rượu lúa mới đem tiêu dùng nội bộ và biếu tặng phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Giá tính thuế được xác định trên cơ sở giá bán 13.300đ/chai, cụ thể như sau:
Giá tính thuế 1 chai rượu = 13.300đ / (1 + 90%) = 13.300đ / 1,9 = 7000 đ/chai
Trường hợp thuế tiêu thụ đặc biệt do tổ chức, cá nhân thu mua nộp thay cho người sản xuất theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 56-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá mua tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.

Ví dụ 4: Công ty bách hoá A, tổ chức mua pháo của các hộ sản xuất nhỏ, phân tán nên Công ty bách hoá A phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thay cho các hộ sản xuất. Giá mua một bánh pháo tại nơi sản xuất là 1000 đ, giá này được xác định là giá người sản xuất bán ra chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt. Sản lượng pháo thu mua là 100.000 bánh, thuế suất mặt hàng pháo là 100%.
Số thuế TTĐB Công ty bách hoá phải nộp = 100.000 bánh x 1000đ/bánh x 100% = 100 triệu đồng
Trường hợp tổ chức, cá nhân thu mua không có đầy đủ điều kiện để xác định giá tính thuế hoặc không có biên lai chứng minh đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thì cơ quan thuế căn cứ vào giá bán mặt hàng đó tại thị trường địa phương nơi sản xuất để xác định giá tính thuế.

Việc định giá tính thuế được quy định như sau:

- Cán bộ quản lý thu thuế hoặc bộ phận thanh tra căn cứ vào giá bán tại thị trường để xác định và đề nghị giá tính thuế.

- Cục thuế địa phương thống nhất với Sở tài chính vật giá về mức giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt cho từng mặt hàng cụ thể phù hợp với giá bán tại thị trường địa phương.

- Cục trưởng Cục thuế ra quyết định mức giá tính thuế cụ thể cho từng mặt hàng.

Xem nội dung VB
Điều 5. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở sản xuất mặt hàng đó bán ra tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.

Đối với hàng gia công, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của mặt hàng cùng loại hoặc của mặt hàng tương đương.

Đối với hàng thu mua (trong trường hợp thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở thu mua nộp theo quy định tại Điều 10 Nghị định này), giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá mua vào tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trường hợp không xác định được giá tính thuế thì cơ quan thuế tỉnh hoặc cấp tương đương quy định giá tính thuế cho từng mặt hàng cụ thể theo nguyên tắc trên.

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng đem biếu, tặng hay tiêu dùng nội bộ thực hiện theo những nguyên tắc quy định tại Điều này.

Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định mức giá tính thuế cho từng mặt hàng cụ thể.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Mục II Thông tư 74A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 16/10/1999)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục II Thông tư 74A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 16/10/1999)
Căn cứ Nghị định số 56-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;

Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện như sau:
...
II- CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
...
3- Thuế suất của mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:

Thuế suất của mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định tại điểm 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Điều 6 Nghị định số 56-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ. Cụ thể:
(bảng kèm theo)
- Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu là loại thuốc lá điếu có đầu lọc sử dụng số lượng nguyên liệu sợi thuốc nhập khẩu từ 51% trở lên so với nguyên liệu sợi thuốc cần dùng để sản xuất ra sản phẩm đó.

- Rượu thuốc được áp dụng thuế suất 15% nếu có đủ các điều kiện sau đây:

+ Giấy phép hoạt động do Bộ Y tế cấp,

+ Số đăng ký sản xuất được Bộ Y tế cấp.

Nếu không đủ những điều kiện này thì đơn vị phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất của loại rượu có độ rượu tương ứng.

Các loại rượu khác bao gồm: Rượu trắng, rượu màu, rượu hoa quả... không bao gồm: Cồn thực phẩm, cồn công nghiệp.

- Mặt hàng pháo bao gồm: Pháo các loại, kể cả pháo bông, pháo hoa...

Xem nội dung VB
Điều 6. Mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo Biểu sau:

(Bảng biểu xem chi tiết tại văn bản)

Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu là loại thuốc lá sử dụng số lượng nguyên liệu sợi thuốc nhập khẩu từ 51% trở lên so với nguyên liệu sợi thuốc cần dùng cho sản phẩm đó.

Rượu thuốc chịu thuế suất 15% phải có đăng ký sản phẩm và giấy phép hoạt động của cơ sở sản xuất do Bộ Y tế cấp. Nếu không đủ những điều kiện này thì nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất của loại rượu có độ tương ứng.
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Mục II Thông tư 74A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 16/10/1999)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 74A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 16/10/1999)
Căn cứ Nghị định số 56-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;

Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện như sau:
...
III- ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI NỘP THUẾ VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ

1- Kê khai đăng ký nộp thuế TTĐB:

a) Theo quy định tại Điều 10 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định số 56-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ thì cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có trách nhiệm kê khai đăng ký nộp thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở (theo mẫu đính kèm).

Tờ khai đăng ký nộp thuế tiêu thụ đặc biệt phải làm hai bản, có xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở, một bản lưu tại cơ quan thuế, một bản trả lại cho cơ sở kinh doanh lưu giữ để chứng minh đã làm thủ tục kê khai đăng ký nộp thuế.

Chậm nhất là 5 ngày trước khi bắt đầu sản xuất, hoặc phân chia, giải thể, cơ sở sản xuất phải kê khai đăng ký hoặc khai báo với cơ quan thuế.

b) Cơ sở sản xuất kinh doanh mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải chấp hành nghiêm chỉnh Pháp lệnh kế toán và thống kê của Hội đồng Nhà nước ban hành ngày 10 tháng 5 năm 1988. Thực hiện chế độ lập chứng từ mua, bán hàng, cung ứng dịch vụ thu tiền theo Quyết định số 292 CT ngày 17 tháng 11 năm 1988 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) và Thông tư Liên Bộ Tài chính - Thống kê số 58/TT-LB ngày 23 tháng 12 năm 1988 hướng dẫn thi hành Quyết định số 292-CT và Thông tư số 61 TC/TCT ngày 22 tháng 7 năm 1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc lập hoá đơn chứng từ khi mua, bán hàng và cung ứng dịch vụ thu tiền.

Cơ sở sản xuất kinh doanh mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải sử dụng hoá đơn do Bộ Tài chính thống nhất phát hành.

c) Cơ sở sản xuất kinh doanh mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có trách nhiệm cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của cơ quan thuế trong việc kiểm tra sổ sách kế toán, chứng từ, hoá đơn, kho nguyên liệu, hàng hoá...

Cơ sở sản xuất kinh doanh không được viện lý do bí mật nghề nghiệp và các lý do khác để từ chối xuất trình, cung cấp hoặc giải thích các tài liệu cần thiết theo yêu cầu của cơ quan thuế.

Cơ quan thuế không được phép để lộ bí mật cho tổ chức, cá nhân không có trách nhiệm về những tài liệu, số liệu do cơ sở sản xuất kinh doanh cung cấp.

2- Thủ tục kê khai nộp thuế và vận chuyển hàng hoá.

Theo quy định tại điểm 1 thuộc Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Điều 11 Nghị định số 56-CP ngày 28 tháng8 năm 1993 của Chính phủ, thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở sản xuất nộp.

a) Cơ sở sản xuất có số thuế tiêu thụ đặc biệt phát sinh lớn phải kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi bán hàng, trả hàng gia công và nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế.

Để phù hợp với thực tế, việc kê khai nộp thuế đối với các đơn vị có số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp từ 300 triệu đồng/tháng trở lên được quy định như sau:

- Hàng ngày căn cứ hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho giao hàng (trường hợp xuất cho cửa hàng, chi nhánh) cơ sở sản xuất phải nộp tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt gửi cơ quan thuế vào ngày tiếp sau;

- Cơ quan thuế kiểm tra, tính thuế và kịp thời thông báo ngay số thuế phải nộp cho cơ sở sản xuất;

- Căn cứ vào thông báo của cơ quan thuế, cơ sở sản xuất phải nộp ngay số tiền thuế theo Thông báo vào kho bạc Nhà nước. Trường hợp chưa thu được tiền thì thời hạn nộp thuế là ngày thu được tiền, nhưng chậm nhất sau 14 ngày kể từ ngày phát hành thông báo, cơ sở sản xuất phải hoàn thành việc nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước. Nếu nộp chậm quá 14 ngày thì từ ngày thứ 15 trở đi mỗi ngày chậm nộp bị phạt bằng 0,2% (hai phần nghìn) số tiền nộp chậm.

b) Cơ sở sản xuất có số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp dưới 300 triệu đồng/tháng, thực hiện kê khai nộp thuế theo định kỳ 5 ngày, 10 ngày một lần.

Căn cứ số thuế phải nộp, cơ quan thuế ấn định định kỳ nộp thuế cho từng cơ sở sản xuất.

Theo định kỳ quy định, cơ sở sản xuất tiến hành kê khai thuế. Cơ quan thuế thông báo số thuế phải nộp cho cơ sở sản xuất. Thủ tục kê khai, thông báo thuế, nộp thuế theo như quy định tại điểm a nêu trên.

Trường hợp xuất hàng, bao gồm cả xuất hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi, uỷ thác... nhưng chưa thu được tiền (kể cả hai trường hợp ghi ở điểm a và b nêu trên), thời hạn nộp thuế là ngày thu được tiền nhưng chậm nhất không quá 14 ngày kể từ ngày phát hành thông báo nộp thuế.

Cuối quý, cuối năm, cơ sở quyết toán thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế. Nếu có sự không phù hợp giữa việc nộp thuế theo từng ngày, theo định kỳ với quyết toán về số phải nộp, số thực nộp thì được điều chỉnh lại theo quyết toán thực tế.

c) Đối với hộ cá thể, có số thuế tiêu thụ đặc biệt phát sinh ít được nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo phương pháp khoán sản lượng sản phẩm tiêu thụ. Thời điểm nộp thuế được ấn định vào ngày 10, ngày 20 và ngày cuối tháng. Trường hợp ngày phải nộp thuế là ngày chủ nhật, ngày lễ thì ngày nộp thuế là ngày kế tiếp sau.

Cơ quan thuế thực hiện thông báo nộp thuế theo định kỳ cho các hộ sản xuất. Căn cứ tình hình thực tế của cơ sở, cơ quan thuế quy định rõ ngày phải hoàn thành việc nộp thuế ghi vào thông báo. Nếu nộp chậm quá ngày quy định thì mỗi ngày chậm nộp cơ sở bị phạt bằng 0,2% (hai phần nghìn) số tiền nộp chậm.

d) Đối với cơ sở sản xuất nhỏ, phân tán hoặc vì lý do khách quan chưa thực hiện việc kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thì tổ chức, cá nhân thu mua phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thay cho người sản xuất, theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 56-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ.

Cục thuế tỉnh, thành phố căn cứ tình hình cụ thể ở địa phương để quy định việc thu thuế tiêu thụ đặc biệt trong trường hợp này.

- Cá nhân, tổ chức kinh tế thu mua hàng phải đăng ký nộp thuế tại địa phương thu mua; cơ quan thuế cử cán bộ quản lý thường xuyên, xác định lượng hàng thu mua. Tổ chức, cá nhân thu mua phải làm tờ khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng lô hàng hoặc theo từng chuyến hàng trước khi vận chuyển.

Căn cứ thông báo thuế của cơ quan thuế, tổ chức, cá nhân trực tiếp nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước.

e) Hàng hóa vận chuyển trên đường phải có một trong những giấy tờ kèm theo sau:

- Biên lai nộp thuế;

- Hoá đơn bán hàng, hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành;

- Giấy vận chuyển hàng hoá do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành;

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do cơ quan thuế cấp cho số hàng hoá chuyển từ kho này sang kho khác trong cùng một cơ sở.

g) Hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt dự trữ tại các kho hàng (trừ kho thành phẩm của cơ sở sản xuất ra mặt hàng đó), các cửa hàng buôn bán phải có giấy tờ chứng minh đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt như biên lai nộp thuế hoặc hoá đơn mua hàng.


Xem nội dung VB
Điều 7. Cơ sở sản xuất kinh doanh mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải thực hiện đầy đủ những quy định về kê khai, đăng ký, nộp thuế, vận chuyển hàng hoá theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 13 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về nội dung, thủ tục kê khai, đăng ký nộp thuế.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 74A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 16/10/1999)
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 74A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 16/10/1999)
Căn cứ Nghị định số 56-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;

Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện như sau:
...
IV- GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Căn cứ Điều 19 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt đã được sửa đổi bổ sung tại điểm 7 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và căn cứ Điều 13 của Nghị định số 56-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ, việc giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:

1- Các trường hợp được giảm thuế.

a) Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ được xét giảm thuế tiêu thụ đặc biệt. Mức giảm theo tỷ lệ (%) thiệt hại về tài sản vốn kinh doanh so với tổng giá trị tài sản, vốn kinh doanh nhưng không quá 30% giá trị tài sản bị thiệt hại và không quá 50% số thuế phải nộp trong kỳ giảm thuế. Thời gian giảm thuế được tính không quá 180 ngày liên tục kể từ sau thời điểm xảy ra thiệt hại và có xuất kho hàng hoá.

Ví dụ: Doanh nghiệp A ngày 01 tháng 10 năm 1993 bị hoả hoạn, giá trị tài sản bị thiệt hại là: 120 triệu đồng. Tổng giá trị tài sản, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là: 600 triệu đồng. Tỷ lệ thiệt hại so với tổng giá trị tài sản là: 20%. Doanh nghiệp phải ngừng sản xuất để khắc phục hậu quả, đến ngày 01 tháng 11 năm 1993 doanh nghiệp bắt đầu sản xuất và xuất hàng. Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp sau 180 ngày liên tục kể từ ngày 01 tháng 11 năm 1993 là: 100 triệu đồng. Mức giảm thuế phải đảm bảo các điều kiện sau:

1- Không quá 30% giá trị tài sản bị thiệt hại là 40 triệu.

2- Không quá 50% số thuế phải nộp trong kỳ là 50 triệu.

3- Tương ứng với tỷ lệ thiệt hại: 20%

4- Thời gian được giảm không quá: 180 ngày liên tục.

Trường hợp này, doanh nghiệp được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt là 20 triệu đồng (100 triệu x 20%).

Để có căn cứ xét giảm thuế theo quy định trên đây, cơ sở sản xuất bị thiệt hại do thiên tai địch hoạ, tai nạn bất ngờ phải làm đầy đủ hồ sơ theo quy định gửi cơ quan thuế quản lý cơ sở; hồ sơ xin giảm thuế gồm:

- Đơn xin miễn giảm thuế tiêu thụ đặc biệt trong đó nêu rõ lý do thiệt hại.

- Biên bản xác nhận mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản, vốn kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền.

- Xác nhận giá trị tài sản, vốn kinh doanh theo bản kê khai đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế hoặc báo cáo quyết toán gần với thời điểm xẩy ra thiệt hại.

- Bản kê khai số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp theo luật và thực tế đã nộp trong thời kỳ xin giảm thuế, có xác nhận của cơ quan thuế và Chi cục Kho bạc Nhà nước.

- Công văn của cơ quan thuế quản lý đơn vị xác định tỷ lệ thiệt hại và kiến nghị cụ thể thời gian và mức giảm thuế.

Cơ quan thuế quản lý đơn vị phải gửi toàn bộ hồ sơ lên Bộ Tài chính (Tổng cục thuế).

Khi chưa có quyết định chính thức của Bộ Tài chính cơ sở vẫn phải kê khai và nộp thuế theo quy định. Khi có quyết định chính thức, số thuế được giảm sẽ được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ sau.

b) Cơ sở sản xuất mới thành lập và chính thức sản xuất từ năm 1993 nếu nộp thuế tiêu thụ đặc biệt mà bị lỗ thì được xét giảm thuế theo từng năm. Mức xét giảm tương ứng với số lỗ nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của từng năm. Thời gian xét giảm thuế không quá 2 năm, kể từ năm bắt đầu sản xuất.

Cơ sở sản xuất mới thành lập là cơ sở mới được đầu tư xây dựng theo quyết định của cấp có thẩm quyền, được cấp giấy phép sản xuất kinh doanh. Những cơ sở đã thành lập trước đây, nay chia tách, sát nhập, đổi tên, giải thể rồi thành lập lại không thuộc đối tượng xét giảm thuế theo quy định này.

Ví dụ 1: Cơ sở sản xuất bia Hoa Cúc mới thành lập và chính thức sản xuất từ năm 1993. Tình hình sản xuất kinh doanh năm 1993 như sau:

- Sản lượng Bia sản xuất: 500.000 lít bia hơi.

- Số thuế TTĐB phải nộp NS: 750 triệu đồng.

- Kết quả kinh doanh lỗ: 300 triệu đồng.

Số thuế tiêu thụ đặc biệt cơ sở được giảm là: 225 triệu đồng (750 triệu x 30%).

Ví dụ 2: Cùng theo ví dụ 1 nhưng số lỗ năm 1993 là 100 triệu đồng.

- Mức thuế tiêu thụ đặc biệt được giảm tương ứng với số lỗ là 100 triệu đồng nhỏ hơn 30% số thuế tối đa được phép giảm (750 triệu đồng x 30% = 225 triệu đồng).

c) Cơ sở mở rộng sản xuất hoặc áp dụng công nghệ sản xuất mới, nếu nộp thuế tiêu thụ đặc biệt mà phát sinh lỗ thì được xét giảm thuế tiêu thụ đặc biệt. Mức giảm thuế tương ứng với số lỗ của từng năm, nhưng không vượt quá 30% số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của phần sản lượng tăng thêm trong năm do mở rộng sản xuất hoặc do áp dụng công nghệ mới. Để xác định sản lượng tăng thêm trong năm, cần so với sản lượng thực hiện của năm trước đó hoặc so với phương án, kế hoạch của năm chưa tính phần mở rộng sản xuất hoặc áp dụng công nghệ mới. Thời gian xét giảm thuế không quá hai năm, kể từ năm có sản lượng tăng thêm do mở rộng sản xuất hoặc áp dụng công nghệ mới.

Trường hợp cơ sở mở rộng sản xuất, áp dụng công nghệ sản xuất mới không hạch toán được riêng kết quả sản xuất kinh doanh của phần sản lượng tăng thêm thì căn cứ xét giảm thuế là kết quả sản xuất chung của cơ sở sản xuất trong năm giảm thuế và số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của phần sản lượng tăng thêm do mở rộng sản xuất hoặc áp dụng công nghệ mới.

Ví dụ: Cơ sở sản xuất bia, đầu tư mở rộng sản xuất: Lắp dây chuyền sản xuất bia hộp. Năm 1993 đưa vào sản xuất. Kết quả kinh doanh dây chuyền mới như sau:

- Sản lượng bia hộp do dây chuyền mới sản xuất: 500 nghìn hộp.

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp là: 1000 triệu đồng.

- Kết quả kinh doanh năm 1993 của dây chuyền mới phát sinh lỗ: 500 triệu đồng.

Số thuế tiêu thụ đặc biệt được giảm trong năm do mở rộng sản xuất là: 300 triệu đồng (1.000 triệu đồng x 30%).

Các cơ sở sản xuất thuộc đối tượng giảm thuế quy định tại điểm b, c phải làm đầy đủ thủ tục đề nghị giảm thuế theo quy định sau gửi cho cơ quan thuế quản lý cơ sở:

- Đơn xin giảm thuế của cơ sở sản xuất nêu rõ lý do đề nghị giảm thuế. Đối với trường hợp giảm thuế quy định tại điểm c phải giải trình rõ phần sản lượng tăng thêm.

- Bản quyết toán tài chính kèm theo giải trình quyết toán của năm xin giảm thuế.

- Biên bản kiểm tra chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh của cơ quan thuế địa phương trong đó nêu rõ nguyên nhân lỗ, số thuế tiêu thụ đặc biệt của phần sản lượng tăng thêm trong năm.

- Quyết định thành lập và văn bản xác nhận thời gian bắt đầu sản xuất có sản phẩm tiêu thụ (đối với cơ sở sản xuất mới thành lập).

- Quyết định phê duyệt luận chứng đầu tư mở rộng sản xuất, phê duyệt việc ứng dụng công nghệ sản xuất mới (đối với trường hợp mở rộng sản xuất, áp dụng công nghệ mới).

- Công văn của Cục thuế quản lý kiến nghị mức và thời gian giảm thuế.

Cơ quan thuế quản lý đơn vị phải gửi toàn bộ hồ sơ lên Bộ Tài chính (Tổng cục thuế).

Các cơ sở sản xuất thuộc đối tượng xét giảm thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại điểm b, c nêu trên trong thời gian chưa có quyết định giảm thuế chính thức, cục thuế địa phương căn cứ quyết toán từng quý, xác định số lỗ cho cơ sở được chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Số thuế tiêu thụ đặc biệt được chậm nộp của từng quý tương ứng với 70% số lỗ phát sinh nhưng không quá 30% số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của quý.

2- Thẩm quyền xét giảm thuế:

Việc giảm thuế tiêu thụ đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

Xem nội dung VB
Điều 13. Việc giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt quy định như sau:

a) Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ được xét giảm thuế tiêu thụ đặc biệt. Mức giảm theo tỷ lệ (%) thiệt hại về tài sản, nhưng không quá 50% số thuế phải nộp và không quá 30% giá trị tài sản bị thiệt hại. Thời gian giảm thuế không quá 180 ngày kể từ sau thời điểm xảy ra thiệt hại và có xuất hàng;

b) Cơ sở sản xuất mới thành lập và chính thức sản xuất từ năm 1993 hoặc cơ sở mở rộng sản xuất, áp dụng công nghệ sản xuất mới nếu nộp đủ thuế tiêu thụ đặc biệt mà bị lỗ thì được xét giảm thuế theo từng năm. Mức giảm thuế tương ứng với số lỗ của từng năm nhưng không quá 30% (ba mươi phần trăm) số thuế phải nộp của năm đó. Thời gian được xét giảm thuế không quá hai năm.

Cơ sở sản xuất mới thành lập là cơ sở mới được đầu tư xây dựng theo quyết định của cấp có thẩm quyền, được cấp giấy phép sản xuất kinh doanh. Những cơ sở đã thành lập trước đây, nay chia tách, sáp nhập, đổi tên, giải thể rồi thành lập lại không thuộc đối tượng xét giảm thuế theo quy định này.

Trường hợp giảm thuế cho cơ sở mở rộng sản xuất hoặc áp dụng công nghệ mới chỉ xét trên phần hàng hoá tăng thêm so với sản lượng trước đó.

Bộ Tài chính quy định thủ tục khai báo để được miễn thuế, giảm thuế và quy định thủ tục, thẩm quyền xét miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục IV Thông tư 74A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 16/10/1999)
Việc xử lý vi phạm, khiếu nại và thời hiệu được hướng dẫn bởi Mục V và VI Thông tư 74A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 16/10/1999)
Căn cứ Nghị định số 56-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;

Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện như sau:
...
V- XỬ LÝ VI PHẠM

Theo Điều 20 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và điểm c khoản 1 Điều 20 được sửa đổi tại Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Nghị định số 01-CP ngày 18 tháng 10 năm 1992 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, thì:

1- Tổ chức, cá nhân không làm đúng những quy định về thủ tục đăng ký, kê khai, lập sổ sách kế toán giữ chứng từ, hoá đơn nói tại Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị cảnh cáo hoặc phạt tiền theo quy định.

2- Tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, thu mua, buôn bán trốn thuế, vận chuyển hàng hoá không có chứng từ hợp lệ kèm theo thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định, còn bị phạt tiền từ một đến ba lần số thuế gian lậu. Vi phạm lần thứ nhất bị phạt một lần; vi phạm lần thứ hai bị phạt hai lần; vi phạm lần thứ ba trở lên bị phạt ba lần. Trong trường hợp vi phạm có tình tiết tăng nặng thì lần vi phạm thứ nhất cũng có thể bị phạt từ hai đến ba lần số thuế gian lậu. Trường hợp trốn lậu thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử lý hành chính về hành vi trốn lậu thuế mà còn vi phạm, hoặc trốn thuế với số lượng rất lớn hoặc phạm tội trong các trường hợp nghiêm trọng khác thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 169 của Bộ Luật hình sự.

3- Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền thuế hoặc tiền phạt ghi trong lệnh thu thuế, thông báo nộp thuế, quyết định xử phạt thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế hoặc tiền phạt theo quy định, mỗi ngày chậm nộp còn bị phạt 0,2% (hai phần nghìn) trên số tiền nộp chậm.

4- Tổ chức, cá nhân gây trở ngại cho cơ quan thuế, cán bộ thuế kiểm tra hàng hoá, nguyên liệu tại nơi sản xuất kinh doanh hoặc tự ý phá niêm phong kho hàng, kho nguyên liệu, máy móc, nhà xưởng trong thời hạn niêm phong của cơ quan thuế... thì tuỳ theo mức độ vi phạm bị xử lý theo pháp luật.

5- Tổ chức, cá nhân dây dưa nộp thuế, nộp phạt thì bị xử lý như sau:

- Trích tiền của cơ sở tại Ngân hàng để nộp thuế, nộp phạt. Ngân hàng có trách nhiệm thực hiện chế độ ưu tiên trích tiền của cơ sở tại Ngân hàng để nộp thuế, nộp phạt theo quyết định của cơ quan thuế.

- Tạm giữ hàng hoá, tang vật để bảo đảm thu đủ tiền thuế, tiền phạt;

- Kê biên tài sản theo quy định của pháp luật để bảo đảm tiền thuế, tiền phạt còn thiếu.

Thẩm quyền, thủ tục xử phạt vi phạm Luật thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện theo quyết định tại Nghị định số 01-CP ngày 18 tháng 10 năm 1992 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và Thông tư số 11 TC/TCT ngày 24 tháng 2 năm 1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 01-CP của Chính phủ.

VI- KHIẾU NẠI VÀ THỜI HIỆU

Theo quy định tại Điều 25, 26, 27, 28 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt thì:

Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại việc thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt không đúng đối với tổ chức, cá nhân mình.

Đơn khiếu nại phải gửi đến cơ quan thuế phát hành lệnh thu hoặc quyết định xử lý trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được lệnh thu hoặc quyết định xử lý. Trong khi chờ giải quyết, người khiếu nại phải nộp đủ và đúng thời hạn số tiền thuế, tiền phạt đã thông báo. Cơ quan nhận đơn khiếu nại phải xem xét giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đơn. Đối với vụ việc phức tạp, phải mất nhiều thời gian điều tra xác minh cần báo lại cho đương sự biết và thời gian giải quyết chậm nhất cũng không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn.

Sau khi xem xét việc khiếu nại, cơ quan giải quyết việc khiếu nại phải có quyết định xử lý và trả lời người khiếu nại. Nếu có sự thay đổi so với quyết định xử lý trước mà gây thiệt hại cho đương sự thì phải bồi thường, bồi hoàn thiệt hại trực tiếp cho đương sự.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định xử lý của cơ quan nhận đơn hoặc quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì người khiếu nại có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên trực tiếp của cơ quan nhận đơn.

Cơ quan thuế phải thoái trả tiền thuế, tiền phạt thu không đúng và trả tiền bồi thường (nếu có) trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử lý của cấp trên. Trường hợp phát hiện và kết luận có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu số tiền thuế, trong thời hạn 3 năm kể từ ngày khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế.

Xem nội dung VB
Điêu 16. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức việc thi hành Nghị định này.
Việc xử lý vi phạm, khiếu nại và thời hiệu được hướng dẫn bởi Mục V và VI Thông tư 74A-TC/TCT năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 16/10/1999)