Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
1- Điều 1 được sửa đổi, bổ sung:
"Điều 1
Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế (gọi chung là cơ sở) sản xuất, nhập khẩu mặt hàng quy định tại Điều 9 của Luật này đều phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật này."
Xem nội dung VBĐiều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
1/ Điều 1 sửa đổi, bổ sung:
"Điều 1
Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế sản xuất mặt hàng quy định tại Điều 9 của Luật này đều phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tại nơi sản xuất ra hàng hoá đó."
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 56-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 1. Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (dưới đây gọi chung là cơ sở), có sản xuất và tiêu thụ tại Việt Nam các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đều thuộc đối tượng phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
Nơi nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là nơi cơ sở trực tiếp sản xuất ra hàng hoá đó.
Xem nội dung VBĐiều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
1/ Điều 1 sửa đổi, bổ sung:
"Điều 1
Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế sản xuất mặt hàng quy định tại Điều 9 của Luật này đều phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tại nơi sản xuất ra hàng hoá đó."
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 56-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
...
5- Điều 7 được sửa đổi, bổ sung:
"Điều 7
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt:
1- Đối với hàng sản xuất là giá do cơ sở sản xuất mặt hàng đó bán ra tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
2- Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế nhập khẩu."
Xem nội dung VBĐiều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
...
2/ Điều 7 được sửa đổi, bổ sung:
"Điều 7
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở sản xuất mặt hàng đó bán ra tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt."
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 56-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 5. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở sản xuất mặt hàng đó bán ra tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đối với hàng gia công, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của mặt hàng cùng loại hoặc của mặt hàng tương đương.
Đối với hàng thu mua (trong trường hợp thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở thu mua nộp theo quy định tại Điều 10 Nghị định này), giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá mua vào tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp không xác định được giá tính thuế thì cơ quan thuế tỉnh hoặc cấp tương đương quy định giá tính thuế cho từng mặt hàng cụ thể theo nguyên tắc trên.
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng đem biếu, tặng hay tiêu dùng nội bộ thực hiện theo những nguyên tắc quy định tại Điều này.
Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định mức giá tính thuế cho từng mặt hàng cụ thể.
Xem nội dung VBĐiều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
...
2/ Điều 7 được sửa đổi, bổ sung:
"Điều 7
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở sản xuất mặt hàng đó bán ra tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt."
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 56-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
...
6- Điều 9 được sửa đổi, bổ sung:
"Điều 9
Mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế suất được quy định theo Biểu thuế:
(Xem chi tiết tại văn bản)
Xem nội dung VBĐiều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
...
4/ Điều 9 được sửa đổi:
"Điều 9
Mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế suất được quy định theo Biểu thuế:
(Xem chi tiết tại văn bản)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 56-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 6. Mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo Biểu sau:
(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu là loại thuốc lá sử dụng số lượng nguyên liệu sợi thuốc nhập khẩu từ 51% trở lên so với nguyên liệu sợi thuốc cần dùng cho sản phẩm đó.
Rượu thuốc chịu thuế suất 15% phải có đăng ký sản phẩm và giấy phép hoạt động của cơ sở sản xuất do Bộ Y tế cấp. Nếu không đủ những điều kiện này thì nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất của loại rượu có độ tương ứng.
Xem nội dung VBĐiều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
...
4/ Điều 9 được sửa đổi:
"Điều 9
Mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế suất được quy định theo Biểu thuế:
(Xem chi tiết bảng tại văn bản)
Trong trường hợp cần thiết, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội có thể quyết định sửa đổi, bổ sung một số mặt hàng, thuế suất quy định trong Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt và phải báo cáo để Quốc hội phê chuẩn trong kỳ họp gần nhất."
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 56-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
...
9- Điều 14 được sửa đổi, bổ sung:
"Điều 14
Hàng sản xuất trong nước do cơ sở sản xuất kê khai khi bán hàng hoặc trả hàng gia công.
Hàng nhập khẩu do cơ sở nhập khẩu kê khai cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu khi đăng ký tờ khai hàng nhập khẩu."
Xem nội dung VBĐiều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
...
5/ Điều 14 được sửa đổi:
"Điều 14
Thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở sản xuất nộp khi bán hàng hoặc trả hàng gia công."
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 56-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 11. Việc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt quy định như sau:
Cơ sở sản xuất có số thuế phát sinh lớn phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi bán hàng, trả hàng gia công theo thông báo của cơ quan thuế. Cơ quan thuế cử cán bộ quản lý thường xuyên tại cơ sở sản xuất, kiểm tra và đôn đốc để cơ sở nộp thuế kịp thời vào Kho bạc Nhà nước.
Trường hợp xuất hàng, kể cả xuất hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi, uỷ thác... nhưng chưa thu được tiền thì hạn nộp thuế là ngày thu được tiền, nhưng chậm nhất không quá 14 ngày kể từ ngày phát hành thông báo thuế.
Đối với cơ sở sản xuất nhỏ, trên cơ sở khoán số lượng hàng hoá sản xuất tiêu thụ, thuế tiêu thụ đặc biệt nộp theo định kỳ vào ngày 10, ngày 20 và ngày cuối tháng theo thông báo của cơ quan thuế trong từng kỳ nộp thuế.
Trường hợp thuế tiêu thụ đặc biệt thu vào cơ sở thu mua thì cơ sở thu mua phải kê khai với cơ quan thuế nơi thu mua và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng lô hàng thu mua hoặc theo từng chuyến hàng trước khi vận chuyển.
Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền thuế hoặc tiền phạt ghi trong thông báo thuế, lệnh thu thuế hoặc quyết định xử phạt, thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế hoặc tiền phạt theo quy định, mỗi ngày chậm nộp còn bị phạt 0, 2% (hai phần nghìn) trên số tiền nộp chậm.
Xem nội dung VBĐiều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
...
5/ Điều 14 được sửa đổi:
"Điều 14
Thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở sản xuất nộp khi bán hàng hoặc trả hàng gia công."
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 56-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
...
10- Điều 15 được sửa đổi, bổ sung:
"Điều 15
Việc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:
...
2- Đối với hàng hoá nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cùng với thời hạn nộp thuế nhập khẩu, nhưng chậm nhất là 30 ngày, kể từ khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về số thuế phải nộp.
Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá nhập khẩu phi mậu dịch phải nộp ngay khi hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam."
Xem nội dung VBĐiều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
...
6/ Khoản 2, Điều 15 được sửa đổi, bổ sung:
"2- Trong trường hợp cơ sở lớn chưa thu được tiền, thời hạn nộp thuế có thể được kéo dài, nhưng chậm nhất không quá 15 ngày kể từ khi lập hoá đơn bán hàng hoặc trả hàng gia công."
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 56-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 11. Việc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt quy định như sau:
Cơ sở sản xuất có số thuế phát sinh lớn phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi bán hàng, trả hàng gia công theo thông báo của cơ quan thuế. Cơ quan thuế cử cán bộ quản lý thường xuyên tại cơ sở sản xuất, kiểm tra và đôn đốc để cơ sở nộp thuế kịp thời vào Kho bạc Nhà nước.
Trường hợp xuất hàng, kể cả xuất hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi, uỷ thác... nhưng chưa thu được tiền thì hạn nộp thuế là ngày thu được tiền, nhưng chậm nhất không quá 14 ngày kể từ ngày phát hành thông báo thuế.
Đối với cơ sở sản xuất nhỏ, trên cơ sở khoán số lượng hàng hoá sản xuất tiêu thụ, thuế tiêu thụ đặc biệt nộp theo định kỳ vào ngày 10, ngày 20 và ngày cuối tháng theo thông báo của cơ quan thuế trong từng kỳ nộp thuế.
Trường hợp thuế tiêu thụ đặc biệt thu vào cơ sở thu mua thì cơ sở thu mua phải kê khai với cơ quan thuế nơi thu mua và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng lô hàng thu mua hoặc theo từng chuyến hàng trước khi vận chuyển.
Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền thuế hoặc tiền phạt ghi trong thông báo thuế, lệnh thu thuế hoặc quyết định xử phạt, thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế hoặc tiền phạt theo quy định, mỗi ngày chậm nộp còn bị phạt 0, 2% (hai phần nghìn) trên số tiền nộp chậm.
Xem nội dung VBĐiều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
...
6/ Khoản 2, Điều 15 được sửa đổi, bổ sung:
"2- Trong trường hợp cơ sở lớn chưa thu được tiền, thời hạn nộp thuế có thể được kéo dài, nhưng chậm nhất không quá 15 ngày kể từ khi lập hoá đơn bán hàng hoặc trả hàng gia công."
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 56-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
...
10- Điều 15 được sửa đổi, bổ sung:
"Điều 15
Việc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:
...
2- Đối với hàng hoá nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cùng với thời hạn nộp thuế nhập khẩu, nhưng chậm nhất là 30 ngày, kể từ khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về số thuế phải nộp.
Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá nhập khẩu phi mậu dịch phải nộp ngay khi hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam."
Xem nội dung VBĐiều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
...
6/ Khoản 2, Điều 15 được sửa đổi, bổ sung:
"2- Trong trường hợp cơ sở lớn chưa thu được tiền, thời hạn nộp thuế có thể được kéo dài, nhưng chậm nhất không quá 15 ngày kể từ khi lập hoá đơn bán hàng hoặc trả hàng gia công."
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 56-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 11. Việc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt quy định như sau:
Cơ sở sản xuất có số thuế phát sinh lớn phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi bán hàng, trả hàng gia công theo thông báo của cơ quan thuế. Cơ quan thuế cử cán bộ quản lý thường xuyên tại cơ sở sản xuất, kiểm tra và đôn đốc để cơ sở nộp thuế kịp thời vào Kho bạc Nhà nước.
Trường hợp xuất hàng, kể cả xuất hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi, uỷ thác... nhưng chưa thu được tiền thì hạn nộp thuế là ngày thu được tiền, nhưng chậm nhất không quá 14 ngày kể từ ngày phát hành thông báo thuế.
Đối với cơ sở sản xuất nhỏ, trên cơ sở khoán số lượng hàng hoá sản xuất tiêu thụ, thuế tiêu thụ đặc biệt nộp theo định kỳ vào ngày 10, ngày 20 và ngày cuối tháng theo thông báo của cơ quan thuế trong từng kỳ nộp thuế.
Trường hợp thuế tiêu thụ đặc biệt thu vào cơ sở thu mua thì cơ sở thu mua phải kê khai với cơ quan thuế nơi thu mua và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng lô hàng thu mua hoặc theo từng chuyến hàng trước khi vận chuyển.
Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền thuế hoặc tiền phạt ghi trong thông báo thuế, lệnh thu thuế hoặc quyết định xử phạt, thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế hoặc tiền phạt theo quy định, mỗi ngày chậm nộp còn bị phạt 0, 2% (hai phần nghìn) trên số tiền nộp chậm.
Xem nội dung VBĐiều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
...
6/ Khoản 2, Điều 15 được sửa đổi, bổ sung:
"2- Trong trường hợp cơ sở lớn chưa thu được tiền, thời hạn nộp thuế có thể được kéo dài, nhưng chậm nhất không quá 15 ngày kể từ khi lập hoá đơn bán hàng hoặc trả hàng gia công."
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 56-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
...
10- Điều 15 được sửa đổi, bổ sung:
"Điều 15
Việc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:
...
2- Đối với hàng hoá nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cùng với thời hạn nộp thuế nhập khẩu, nhưng chậm nhất là 30 ngày, kể từ khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về số thuế phải nộp.
Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá nhập khẩu phi mậu dịch phải nộp ngay khi hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam."
Xem nội dung VBĐiều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
...
6/ Khoản 2, Điều 15 được sửa đổi, bổ sung:
"2- Trong trường hợp cơ sở lớn chưa thu được tiền, thời hạn nộp thuế có thể được kéo dài, nhưng chậm nhất không quá 15 ngày kể từ khi lập hoá đơn bán hàng hoặc trả hàng gia công."
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 56-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 11. Việc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt quy định như sau:
Cơ sở sản xuất có số thuế phát sinh lớn phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi bán hàng, trả hàng gia công theo thông báo của cơ quan thuế. Cơ quan thuế cử cán bộ quản lý thường xuyên tại cơ sở sản xuất, kiểm tra và đôn đốc để cơ sở nộp thuế kịp thời vào Kho bạc Nhà nước.
Trường hợp xuất hàng, kể cả xuất hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi, uỷ thác... nhưng chưa thu được tiền thì hạn nộp thuế là ngày thu được tiền, nhưng chậm nhất không quá 14 ngày kể từ ngày phát hành thông báo thuế.
Đối với cơ sở sản xuất nhỏ, trên cơ sở khoán số lượng hàng hoá sản xuất tiêu thụ, thuế tiêu thụ đặc biệt nộp theo định kỳ vào ngày 10, ngày 20 và ngày cuối tháng theo thông báo của cơ quan thuế trong từng kỳ nộp thuế.
Trường hợp thuế tiêu thụ đặc biệt thu vào cơ sở thu mua thì cơ sở thu mua phải kê khai với cơ quan thuế nơi thu mua và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng lô hàng thu mua hoặc theo từng chuyến hàng trước khi vận chuyển.
Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền thuế hoặc tiền phạt ghi trong thông báo thuế, lệnh thu thuế hoặc quyết định xử phạt, thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế hoặc tiền phạt theo quy định, mỗi ngày chậm nộp còn bị phạt 0, 2% (hai phần nghìn) trên số tiền nộp chậm.
Xem nội dung VBĐiều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
...
6/ Khoản 2, Điều 15 được sửa đổi, bổ sung:
"2- Trong trường hợp cơ sở lớn chưa thu được tiền, thời hạn nộp thuế có thể được kéo dài, nhưng chậm nhất không quá 15 ngày kể từ khi lập hoá đơn bán hàng hoặc trả hàng gia công."
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1996 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 56-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 56-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 5. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở sản xuất mặt hàng đó bán ra tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đối với hàng gia công, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của mặt hàng cùng loại hoặc của mặt hàng tương đương.
Đối với hàng thu mua (trong trường hợp thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở thu mua nộp theo quy định tại Điều 10 Nghị định này), giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá mua vào tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp không xác định được giá tính thuế thì cơ quan thuế tỉnh hoặc cấp tương đương quy định giá tính thuế cho từng mặt hàng cụ thể theo nguyên tắc trên.
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng đem biếu, tặng hay tiêu dùng nội bộ thực hiện theo những nguyên tắc quy định tại Điều này.
Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định mức giá tính thuế cho từng mặt hàng cụ thể.
Xem nội dung VBĐiều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
...
3/ Điều 8 được sửa đổi:
"Điều 8
Trong trường hợp trao đổi hàng hoá hoặc cung ứng hàng hoá của cơ sở sản xuất cho nhu cầu tiêu dùng trong nội bộ hoặc biếu, tặng người khác, thì số hàng hoá đó cũng phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật này."
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 56-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 56-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 5. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở sản xuất mặt hàng đó bán ra tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đối với hàng gia công, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của mặt hàng cùng loại hoặc của mặt hàng tương đương.
Đối với hàng thu mua (trong trường hợp thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở thu mua nộp theo quy định tại Điều 10 Nghị định này), giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá mua vào tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp không xác định được giá tính thuế thì cơ quan thuế tỉnh hoặc cấp tương đương quy định giá tính thuế cho từng mặt hàng cụ thể theo nguyên tắc trên.
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng đem biếu, tặng hay tiêu dùng nội bộ thực hiện theo những nguyên tắc quy định tại Điều này.
Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định mức giá tính thuế cho từng mặt hàng cụ thể.
Xem nội dung VBĐiều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
...
3/ Điều 8 được sửa đổi:
"Điều 8
Trong trường hợp trao đổi hàng hoá hoặc cung ứng hàng hoá của cơ sở sản xuất cho nhu cầu tiêu dùng trong nội bộ hoặc biếu, tặng người khác, thì số hàng hoá đó cũng phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật này."
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 56-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 56-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 5. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở sản xuất mặt hàng đó bán ra tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đối với hàng gia công, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của mặt hàng cùng loại hoặc của mặt hàng tương đương.
Đối với hàng thu mua (trong trường hợp thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở thu mua nộp theo quy định tại Điều 10 Nghị định này), giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá mua vào tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp không xác định được giá tính thuế thì cơ quan thuế tỉnh hoặc cấp tương đương quy định giá tính thuế cho từng mặt hàng cụ thể theo nguyên tắc trên.
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng đem biếu, tặng hay tiêu dùng nội bộ thực hiện theo những nguyên tắc quy định tại Điều này.
Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định mức giá tính thuế cho từng mặt hàng cụ thể.
Xem nội dung VBĐiều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
...
3/ Điều 8 được sửa đổi:
"Điều 8
Trong trường hợp trao đổi hàng hoá hoặc cung ứng hàng hoá của cơ sở sản xuất cho nhu cầu tiêu dùng trong nội bộ hoặc biếu, tặng người khác, thì số hàng hoá đó cũng phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật này."
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 56-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 56-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 5. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ sở sản xuất mặt hàng đó bán ra tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đối với hàng gia công, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của mặt hàng cùng loại hoặc của mặt hàng tương đương.
Đối với hàng thu mua (trong trường hợp thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ sở thu mua nộp theo quy định tại Điều 10 Nghị định này), giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá mua vào tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp không xác định được giá tính thuế thì cơ quan thuế tỉnh hoặc cấp tương đương quy định giá tính thuế cho từng mặt hàng cụ thể theo nguyên tắc trên.
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng đem biếu, tặng hay tiêu dùng nội bộ thực hiện theo những nguyên tắc quy định tại Điều này.
Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định mức giá tính thuế cho từng mặt hàng cụ thể.
Xem nội dung VBĐiều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
...
3/ Điều 8 được sửa đổi:
"Điều 8
Trong trường hợp trao đổi hàng hoá hoặc cung ứng hàng hoá của cơ sở sản xuất cho nhu cầu tiêu dùng trong nội bộ hoặc biếu, tặng người khác, thì số hàng hoá đó cũng phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật này."
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 56-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 56-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 5 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 13. Việc giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt quy định như sau:
a) Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ được xét giảm thuế tiêu thụ đặc biệt. Mức giảm theo tỷ lệ (%) thiệt hại về tài sản, nhưng không quá 50% số thuế phải nộp và không quá 30% giá trị tài sản bị thiệt hại. Thời gian giảm thuế không quá 180 ngày kể từ sau thời điểm xảy ra thiệt hại và có xuất hàng;
b) Cơ sở sản xuất mới thành lập và chính thức sản xuất từ năm 1993 hoặc cơ sở mở rộng sản xuất, áp dụng công nghệ sản xuất mới nếu nộp đủ thuế tiêu thụ đặc biệt mà bị lỗ thì được xét giảm thuế theo từng năm. Mức giảm thuế tương ứng với số lỗ của từng năm nhưng không quá 30% (ba mươi phần trăm) số thuế phải nộp của năm đó. Thời gian được xét giảm thuế không quá hai năm.
Cơ sở sản xuất mới thành lập là cơ sở mới được đầu tư xây dựng theo quyết định của cấp có thẩm quyền, được cấp giấy phép sản xuất kinh doanh. Những cơ sở đã thành lập trước đây, nay chia tách, sáp nhập, đổi tên, giải thể rồi thành lập lại không thuộc đối tượng xét giảm thuế theo quy định này.
Trường hợp giảm thuế cho cơ sở mở rộng sản xuất hoặc áp dụng công nghệ mới chỉ xét trên phần hàng hoá tăng thêm so với sản lượng trước đó.
Bộ Tài chính quy định thủ tục khai báo để được miễn thuế, giảm thuế và quy định thủ tục, thẩm quyền xét miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này.
Xem nội dung VBĐiều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
...
7/ Điều 19 được sửa đổi, bổ sung:
"Điều 19
Những trường hợp sau đây được xét giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt:
1- Cơ sở sản xuất hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ.
2- Cơ sở sản xuất mới thành lập hoặc cơ sở mở rộng sản xuất áp dụng công nghệ sản xuất mới nếu nộp đủ thuế tiêu thụ đặc biệt mà bị lỗ vốn thì được xét giảm thuế, mức giảm tối đa không quá 30% (ba mươi phần trăm) số thuế phải nộp trong thời gian không quá hai năm.
Chính phủ quy định cụ thể việc giảm thuế, miễn thuế tại Điều này."
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 56-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1996)