Luật Đất đai 2024

Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí

Số hiệu 24/2006/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 06/03/2006
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí
Loại văn bản Nghị định
Người ký Phan Văn Khải
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

Số: 24/2006/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 06 tháng 03 năm 2006 

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 57/2002/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 6 NĂM 2002  CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH PHÁP LỆNH PHÍ VÀ LỆ PHÍ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị quyết số 08/2004/NQ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ và chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 3 như sau:

“4. Hội phí, nguyệt liễm, niên liễm thu theo Điều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, câu lạc bộ;

5. Những khoản có tên gọi là phí nhưng là giá dịch vụ đã được quy định tại các văn bản pháp luật khác, như: cước phí vận tải, cước phí bưu chính viễn thông, phí thanh toán, chuyển tiền của các tổ chức tín dụng,...”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

Điều 5. Thẩm quyền quy định đối với phí như sau:

1. Chính phủ quy định đối với một số phí quan trọng, có số thu lớn, liên quan đến nhiều chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước. Trong từng loại phí do Chính phủ quy định, Chính phủ có thể ủy quyền cho Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định mức thu đối với từng trường hợp cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế.

2. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quy định đối với một số khoản phí về quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên; một số khoản phí gắn với chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương.

3. Bộ Tài chính quy định đối với các khoản phí còn lại để áp dụng thống nhất trong cả nước.

4. Thẩm quyền quy định đối với phí được quy định cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này. Thẩm quyền quy định đối với phí bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng phí cụ thể.

Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về khoản phí chưa có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này thì Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ quản lý, sử dụng tiền phí thu được cho phù hợp với Điều ước quốc tế đó”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

Điều 6. Thẩm quyền quy định đối với lệ phí như sau:

1. Chính phủ quy định đối với một số lệ phí quan trọng, có số thu lớn, có ý nghĩa pháp lý quốc tế.

2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định đối với một số khoản lệ phí gắn với chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương, bảo đảm thực hiện chính sách phát triển kinh tế, xã hội phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể của địa phương.

3. Bộ Tài chính quy định đối với các khoản lệ phí còn lại để áp dụng thống nhất trong cả nước.

4. Thẩm quyền quy định đối với lệ phí được quy định cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này. Thẩm quyền quy định đối với lệ phí bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng lệ phí cụ thể.

Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về khoản lệ phí chưa có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này thì Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được cho phù hợp với Điều ước quốc tế đó”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

Điều 9. Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí, quy định như sau:

Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối  với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí. Riêng đối với lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản trước bạ theo quy định của Chính phủ.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước”.

5.  Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:

“2. Số tiền phí, lệ phí để lại cho tổ chức thu theo quy định tại khoản 1 Điều này, được chi dùng cho các nội dung sau đây:

a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định);

b) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí... theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí; khấu hao tài sản cố định để thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí;

d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí;

đ) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại điểm a, b, c, d khoản này.

Căn cứ quy định về cơ chế tài chính áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp có thu và quy định tại Điều này, Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí để lại cho tổ chức thu”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 14 như sau:

“1. Về lệ phí:

Mức thu lệ phí được ấn định trước, gắn với từng công việc quản lý nhà nước, về nguyên tắc không miễn, giảm đối với lệ phí, trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể như sau:

a) Đối với lệ phí trước bạ, Chính phủ quy định cụ thể những trường hợp cần thiết được miễn, giảm để góp phần thực hiện chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ;

b) Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa; miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo;

c) Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hoá khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần;

d) Miễn lệ phí cấp Giấy phép nhập khẩu một số thuốc chưa có số đăng ký dùng cho phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm hoạ; thuốc viện trợ; thuốc phục vụ cho các chương trình mục tiêu y tế quốc gia; thuốc nhập khẩu cho nhu cầu điều trị của bệnh viện trong trường hợp đặc biệt; thuốc thử lâm sàng; thuốc đăng ký, trưng bày triển lãm, hội chợ; nguyên liệu nhập khẩu làm thuốc. Miễn lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu thuốc;

đ) Miễn hoặc giảm một phần lệ phí Toà án theo quy định của pháp luật.

2. Về phí:

Mức thu phí nhằm mục đích bù đắp chi phí, bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, do vậy, về nguyên tắc không miễn, giảm đối với phí, trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể tại Nghị định này. Bãi bỏ việc cấp thẻ miễn phí.

Miễn phí, giảm phí đối với một số trường hợp quy định như sau:

a) Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà đối với:

- Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu;

- Xe cứu hoả;

- Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa;

- Xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão;

- Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân;

- Xe, đoàn xe đưa tang;

- Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường;

- Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hoá đến những nơi bị thảm hoạ hoặc đến vùng có dịch bệnh;

- Ở những nơi chưa giải quyết được ùn tắc giao thông thì tạm thời chưa thu phí sử dụng cầu, đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy. Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ quốc lộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy.

b) Giảm phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà đối với vé tháng, vé quý.

Bộ Tài chính quy định cụ thể các loại vé sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà và chế độ quản lý, sử dụng cho phù hợp với tình hình thực tế.

c) Miễn hoặc giảm một phần học phí đối với một số đối tượng, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về học phí;

d) Miễn hoặc giảm một phần viện phí đối với một số đối tượng, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về viện phí;

đ) Miễn hoặc giảm một phần thủy lợi phí trong một số trường hợp nhất định, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về thủy lợi phí;

e) Miễn phí giới thiệu việc làm trong một số trường hợp nhất định, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về việc làm;

g) Miễn hoặc giảm một phần phí thi hành án trong một số trường hợp nhất định, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về thi hành án dân sự;

h) Miễn hoặc giảm một phần án phí theo quy định của pháp luật”.

Điều 2.

1. Thay cụm từ “vật giá” tại Điều 10 của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí bằng cụm từ “tài chính”.

2. Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục chi tiết phí, lệ phí, thay thế cho Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định                 số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí.

Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Phan  Văn  Khải

 

CHÍNH PHỦ

******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

******

 

DANH MỤC

CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ )

A. Danh mục phí

Stt

 

 

TÊN PHÍ

CƠ QUAN QUY ĐỊNH

I. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN

1.

Thủy lợi phí:

 

1.1.

Thủy lợi phí;

Chính phủ

1.2.

Phí sử dụng nước (tiền nước).

Chính phủ

2.

Phí kiểm dịch động vật, thực vật:

 

2.1.

Phí kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;

Bộ Tài chính

2.2.

Phí kiểm dịch thực vật;

Bộ Tài chính

2.3.

Phí giám sát khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.

Bộ Tài chính

3.

Phí kiểm nghiệm chất lượng động vật, thực vật:

 

3.1.

Phí kiểm soát giết mổ động vật;

Bộ Tài chính

3.2.

Phí kiểm nghiệm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và sản phẩm thực vật;

Bộ Tài chính

3.3.

Phí kiểm nghiệm chất lượng thức ăn chăn nuôi.

Bộ Tài chính

4.

Phí kiểm tra vệ sinh thú y.

Bộ Tài chính

5.

Phí bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

Bộ Tài chính

6.

Phí kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật, thực vật:

 

6.1.

Phí kiểm nghiệm thuốc thú y;

Bộ Tài chính

6.2.

Phí kiểm định, khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật.

Bộ Tài chính

II. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG

1.

Phí kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hoá, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu:

 

1.1.

Phí kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá;

Bộ Tài chính

1.2.

Phí thử nghiệm chất lượng sản phẩm, vật tư, nguyên vật liệu.

Bộ Tài chính

2.

Phí xây dựng.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

3.

Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

4.

Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

III. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ

1.

Phí chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O).

Bộ Tài chính

2.

Phí chợ.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

3.

Phí thẩm định đối với kinh doanh thương mại có điều kiện:

 

3.1.

Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực văn hoá;

Bộ Tài chính

3.2.

Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản;

Bộ Tài chính

3.3.

Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp;

Bộ Tài chính

3.4.

Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực xây dựng;

Bộ Tài chính

3.5.

Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại;

Bộ Tài chính

3.6.

Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng;

Bộ Tài chính

3.7.

Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng;

Bộ Tài chính

3.8.

Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế;

Bộ Tài chính

3.9.

Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực công nghiệp;

Bộ Tài chính

3.10.

Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường;

Bộ Tài chính

3.11.

Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực giáo dục.

Bộ Tài chính

4.

Phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu, thuyền, tàu bay:

 

4.1.

Phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu, thuyền;

Bộ Tài chính

4.2.

Phí thẩm định hồ sơ mua bán tàu bay.

Bộ Tài chính

5.

Phí thẩm định đầu tư:

 

5.1.

Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng bao gồm: thẩm định phần thuyết minh và thiết kế cơ sở;

Bộ Tài chính

5.2.

Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật;

Bộ Tài chính

5.3.

Phí thẩm định các đồ án quy hoạch;

Bộ Tài chính

5.4.

Phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản;

Bộ Tài chính

5.5.

Phí thẩm định, phân hạng cơ sở lưu trú du lịch.

Bộ Tài chính

6.

Phí đấu thầu, đấu giá.

- Bộ Tài chính quy định đối với phí do cơ quan trung ương tổ chức thu;

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với phí do cơ quan địa phương tổ chức thu.

7.

Phí thẩm định kết quả đấu thầu.

- Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện;

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện.

8.

Phí giám định hàng hoá xuất nhập khẩu.

Bộ Tài chính

IV. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI

1.

Phí sử dụng đường bộ.

- Bộ Tài chính quy định đối với đường thuộc trung ương quản lý.

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với đường thuộc địa phương quản lý.

2.

Phí sử dụng đường thủy nội địa (phí bảo đảm hàng giang).

Bộ Tài chính

3.

Phí sử dụng đường biển.

Bộ Tài chính

4.

Phí qua cầu.

- Bộ Tài chính quy định đối với cầu thuộc trung ương quản lý.

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với cầu thuộc địa phương quản lý.

5.

Phí qua đò, qua phà:

 

5.1.

Phí qua đò;

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

5.2.

Phí qua phà.

- Bộ Tài chính quy định đối với phà thuộc trung ương quản lý.

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với phà thuộc địa phương quản lý.

6.

Phí sử dụng cảng, nhà ga:

 

6.1.

Phí sử dụng cầu, bến, phao neo thuộc khu vực cảng biển;

Bộ Tài chính

6.2.

Phí sử dụng cầu, bến, phao neo thuộc cảng, bến thủy nội địa;

Bộ Tài chính

6.3.

Phí sử dụng cảng cá.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

7.

Phí sử dụng vị trí neo, đậu ngoài phạm vi cảng.

Bộ Tài chính

8.

Phí bảo đảm hàng hải.

Bộ Tài chính

9.

Phí hoa tiêu, dẫn đường trong lĩnh vực:

 

9.1.

Đường biển;

Bộ Tài chính

9.2.

Đường thủy nội địa;

Bộ Tài chính

9.3.

Hàng không.

Bộ Tài chính

10.

Phí trọng tải tàu, thuyền.

Bộ Tài chính

11.

Phí luồng, lạch đường thủy nội địa.

Bộ Tài chính

12.

Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

13.

Phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng thiết bị, vật tư, phương tiện giao thông vận tải, phương tiện đánh bắt thủy sản.

Bộ Tài chính

V. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THÔNG TIN, LIÊN LẠC

1.

Phí sử dụng và bảo vệ tần số vô tuyến điện:

 

1.1.

Phí sử dụng tần số vô tuyến điện;

Bộ Tài chính

1.2.

Phí bảo vệ tần số vô tuyến điện.

Bộ Tài chính


2.

Phí cấp tên miền địa chỉ sử dụng Internet:

 

2.1.

Phí cấp tên miền, địa chỉ Internet;

Bộ Tài chính

2.2.

Phí sử dụng kho số viễn thông.

Bộ Tài chính

3.

Phí khai thác và sử dụng tài liệu do nhà nước quản lý:

 

3.1.

Phí khai thác và sử dụng tài liệu dầu khí;

Bộ Tài chính

3.2.

Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai;

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

3.3.

Phí khai thác và sử dụng tài liệu thăm dò điều tra địa chất và khai thác mỏ;

Bộ Tài chính

3.4.

Phí khai thác và sử dụng tài liệu tài nguyên khoáng sản khác;

Bộ Tài chính

3.5.

Phí khai thác và sử dụng tài liệu khí tượng thủy văn, môi trường nước và không khí;

Bộ Tài chính

3.6.

Phí thư viện;

- Bộ Tài chính quy định đối với thư viện thuộc trung ương quản lý.

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với thư viện thuộc địa phương quản lý.

3.7.

Phí khai thác tư liệu tại các Bảo tàng, khu di tích lịch sử, văn hoá;

Bộ Tài chính

3.8.

Phí khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ.

Bộ Tài chính

4.

Phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính viễn thông:

 

4.1.

Phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính;

Bộ Tài chính

4.2.

Phí thẩm định điều kiện hoạt động viễn thông;

Bộ Tài chính

VI. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI

1.

Phí kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn:

 

1.1.

Phí kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;

Bộ Tài chính

1.2.

Phí kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp.

Bộ Tài chính

2.

Phí an ninh, trật tự, an toàn xã hội:

 

2.1.

Phí an ninh, trật tự;

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

2.2.

Phí phòng cháy, chữa cháy;

Bộ Tài chính

2.3.

Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;

- Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện;

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện

2.4.

Phí kiểm tra, đánh giá, cấp giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển;

Bộ Tài chính

2.5.

Phí thẩm định, phê duyệt đánh giá an ninh cảng biển, kế hoạch an ninh cảng biển, cấp sổ lý lịch tàu biển;

Bộ Tài chính

2.6.

Phí thẩm định cấp phép hoạt động cai nghiện ma tuý;

Bộ Tài chính

2.7.

Phí thẩm định cấp phép hoạt động hoá chất nguy hiểm, thẩm định báo cáo đánh giá rủi ro hoá chất mới sản xuất, sử dụng ở Việt Nam.

Bộ Tài chính

3.

Phí xác minh giấy tờ, tài liệu:

 

3.1.

Phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong nước;

Bộ Tài chính

3.2.

Phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Bộ Tài chính

4.

Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

VII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC VĂN HOÁ, XÃ HỘI

1.

Phí giám định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

Bộ Tài chính

2.

Phí tham quan:

 

2.1.

Phí tham quan danh lam thắng cảnh;

- Bộ Tài chính quy định đối với danh lam thắng cảnh thuộc trung ương quản lý.

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với danh lam thắng cảnh thuộc địa phương quản lý.

2.2.

Phí tham quan di tích lịch sử;

- Bộ Tài chính quy định đối với di tích lịch sử quốc gia, di sản thế giới.

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với di tích lịch sử thuộc địa phương quản lý.

2.3.

Phí tham quan công trình văn hoá.

- Bộ Tài chính quy định đối với công trình văn hoá thuộc trung ương quản lý.

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với công trình văn hoá thuộc địa phương quản lý.


3.

Phí thẩm định văn hoá phẩm:

 

3.1.

Phí thẩm định nội dung văn hoá phẩm xuất khẩu, nhập khẩu;

Bộ Tài chính

3.2.

Phí thẩm định kịch bản phim và phim;

Bộ Tài chính

3.3.

Phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn;

Bộ Tài chính

3.4.

Phí thẩm định nội dung xuất bản phẩm; chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên các vật liệu khác.

Bộ Tài chính

4.

Phí giới thiệu việc làm.

Bộ Tài chính

VIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1.

Học phí:

 

1.1.

Học phí giáo dục mầm non;

Chính phủ

1.2.

Học phí giáo dục phổ thông;

Chính phủ

1.3.

Học phí giáo dục nghề nghiệp;

Chính phủ

1.4.

Học phí giáo dục đại học và sau đại học;

Chính phủ

1.5.

Học phí giáo dục không chính quy;

Chính phủ

1.6.

Phí sát hạch đủ điều kiện cấp văn bằng, chứng chỉ, giấy phép hành nghề.

Bộ Tài chính

2.

Phí dự thi, dự tuyển.

- Bộ Tài chính quy định đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc trung ương quản lý;

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý.

IX. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ

1.

Viện phí và các loại phí khám chữa bệnh.

Chính phủ

2.

Phí phòng, chống dịch bệnh:

 

2.1.

Phí phòng, chống dịch bệnh cho động vật;

Bộ Tài chính

2.2.

Phí chẩn đoán thú y;

Bộ Tài chính

2.3.

Phí y tế dự phòng.

Bộ Tài chính

3.

Phí giám định y khoa.

Bộ Tài chính

4.

Phí kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thuốc:

 

4.1.

Phí kiểm nghiệm mẫu thuốc;

Bộ Tài chính

4.2.

Phí kiểm nghiệm nguyên liệu làm thuốc;

Bộ Tài chính

4.3.

Phí kiểm nghiệm thuốc;

Bộ Tài chính

4.4.

Phí kiểm nghiệm mỹ phẩm.

Bộ Tài chính

5.

Phí kiểm dịch y tế.

Bộ Tài chính

6.

Phí kiểm nghiệm trang thiết bị y tế.

Bộ Tài chính

7.

Phí kiểm tra, kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm.

Bộ Tài chính

8.

Phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược:

 

8.1.

Phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y;

Bộ Tài chính

8.2.

Phí thẩm định đăng ký kinh doanh thuốc;

Bộ Tài chính

8.3.

Phí thẩm định hồ sơ nhập khẩu thuốc thành phẩm chưa có số đăng ký.

Bộ Tài chính

X. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

1.

Phí bảo vệ môi trường:

 

1.1.

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Chính phủ

1.2.

Phí bảo vệ môi trường đối với khí thải;

Chính phủ

1.3.

Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;

Chính phủ

1.4.

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Chính phủ

2.

Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

- Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện;

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện.

3.

Phí vệ sinh.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

4.

Phí phòng, chống thiên tai.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

5.

Phí sở hữu công nghiệp:

 

5.1.

Phí xét nghiệm, thẩm định, giám định về sở hữu công nghiệp;

Bộ Tài chính

5.2.

Phí tra cứu, cung cấp thông tin về sở hữu công nghiệp;

Bộ Tài chính

5.3.

Phí cấp các loại bản sao, phó bản, bản cấp lại các tài liệu sở hữu công nghiệp;

Bộ Tài chính

5.4.

Phí lập và gửi đơn đăng ký quốc tế về sở hữu công nghiệp;

Bộ Tài chính

5.5.

Phí cung cấp dịch vụ để giải quyết khiếu nại về sở hữu công nghiệp;

Bộ Tài chính

5.6.

Phí thẩm định, cung cấp thông tin, dịch vụ về văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới.

Bộ Tài chính

6.

Phí cấp mã số, mã vạch:

 

6.1.

Phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số, mã vạch;

Bộ Tài chính

6.2.

Phí duy trì sử dụng mã số, mã vạch.

Bộ Tài chính

7.

Phí sử dụng dịch vụ an toàn bức xạ.

Bộ Tài chính

8.

Phí thẩm định an toàn bức xạ.

Bộ Tài chính

9.

Phí thẩm định điều kiện hoạt động khoa học, công nghệ và môi trường:

 

9.1.

Phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ;

Bộ Tài chính

9.2.

Phí thẩm định điều kiện hoạt động về môi trường;

Bộ Tài chính

9.3.

Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi;

- Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện;

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện.

9.4.

Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất;

- Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện;

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện.

9.5.

Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.

- Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan trung ương thực hiện;

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện.

10.

Phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ.

Bộ Tài chính

11.

Phí kiểm định phương tiện đo lường.

Bộ Tài chính

XI. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG, HẢI QUAN

1.

Phí cung cấp thông tin về tài chính doanh nghiệp.

Bộ Tài chính

2.

Phí bảo lãnh, thanh toán khi được cơ quan, tổ chức cấp dịch vụ bảo lãnh, thanh toán:

 

2.1.

Phí phát hành, thanh toán tín phiếu kho bạc;

Chính phủ

2.2.

Phí phát hành, thanh toán trái phiếu kho bạc;

Chính phủ

2.3.

Phí tổ chức phát hành, thanh toán trái phiếu đầu tư huy động vốn cho công trình do ngân sách nhà nước đảm bảo;

Chính phủ

2.4.

Phí phát hành, thanh toán trái phiếu đầu tư để huy động vốn cho Quỹ Hỗ trợ phát triển theo kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp;

Bộ Tài chính

2.5.

Phí bảo quản, cất giữ các loại tài sản quý hiếm và chứng chỉ có giá  tại Kho bạc Nhà nước;

Bộ Tài chính

2.6.

Phí cấp bảo lãnh của Chính phủ (do Bộ Tài chính hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp);

Chính phủ

2.7.

Phí quản lý cho vay của Quỹ Hỗ trợ phát triển.

Bộ Tài chính

3.

Phí sử dụng thiết bị, cơ sở hạ tầng chứng khoán.

Bộ Tài chính

4.

Phí hoạt động chứng khoán.

Bộ Tài chính

5.

Phí niêm phong, kẹp chì, lưu kho hải quan.

Bộ Tài chính

XII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TƯ PHÁP

1.

Án phí:

 

1.1.

Án phí hình sự;

Chính phủ

1.2.

Án phí dân sự;

Chính phủ

1.3.

Án phí kinh tế;

Chính phủ

1.4.

Án phí lao động;

Chính phủ

1.5.

Án phí hành chính.

Chính phủ

2.

Phí giám định tư pháp.

Bộ Tài chính

3.

Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:

 

3.1

Phí cung cấp thông tin về cầm cố tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm;

Bộ Tài chính

3.2

Phí cung cấp thông tin về thế chấp tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm;

Bộ Tài chính

3.3

Phí cung cấp thông tin về bảo lãnh tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm;

Bộ Tài chính

3.4

Phí cung cấp thông tin về tài sản cho thuê tài chính.

Bộ Tài chính

4.

Phí thuộc lĩnh vực pháp luật và dịch vụ pháp lý khác:

 

4.1.

Phí cấp bản sao trích lục bản án, quyết định;

Bộ Tài chính

4.2.

Phí cấp bản sao bản án, quyết định;

Bộ Tài chính

4.3.

Phí cấp bản sao giấy chứng nhận xoá án;

Bộ Tài chính

4.4.

Phí thi hành án;

Chính phủ

4.5.

Phí tống đạt, uỷ thác tư pháp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài;

Bộ Tài chính

4.6.

Phí xuất khẩu lao động;

Bộ Tài chính

4.7.

Phí phá sản;

Chính phủ

4.8.

Phí thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thoả thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm, miễn trừ đối với tập trung kinh tế bị cấm theo pháp luật về cạnh tranh;

Chính phủ

4.9.

Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống;

- Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động bình tuyển, công nhận do cơ quan trung ương thực hiện;

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động bình tuyển, công nhận do cơ quan địa phương thực hiện.

4.10.

Phí giải quyết việc nuôi con nuôi đối với người nước ngoài.

Bộ Tài chính

4.11

 Phí xử lý vụ việc cạnh tranh.

Chính phủ

 

 

 

 

 

 

B. DANH MỤC LỆ PHÍ

STT

TÊN LỆ PHÍ

CƠ QUAN QUY ĐỊNH

I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN

1.

Lệ phí quốc tịch.

Bộ Tài chính

2.

Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân.

- Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân do cơ quan trung ương thực hiện;

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân do cơ quan địa phương thực hiện.

3.

Lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực xuất cảnh, nhập cảnh, qua lại cửa khẩu biên giới.

Bộ Tài chính

4.

Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.

Bộ Tài chính

5.

Lệ phí toà án:

 

5.1.

Lệ phí nộp đơn yêu cầu Toà án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài;

Chính phủ

5.2.

Lệ phí nộp đơn yêu cầu Toà án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;

Chính phủ

5.3.

Lệ phí nộp đơn yêu cầu Toà án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài;

Chính phủ

5.4.

Lệ phí nộp đơn yêu cầu Toà án kết luận cuộc đình công hợp pháp hoặc bất hợp pháp;

Chính phủ

5.5.

Lệ phí kháng cáo;

Chính phủ

5.6.

Lệ phí tòa án liên quan đến trọng tài.

Bộ Tài chính

6.

Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

7.

Lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp.

Bộ Tài chính

 

 

 

 

 

II. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN

1.

Lệ phí trước bạ.

Chính phủ

2.

Lệ phí địa chính.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

3.

Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.

Bộ Tài chính

4.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền tác giả.

Bộ Tài chính

5.

Lệ phí bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:

 

5.1.

Lệ phí nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;

Bộ Tài chính

5.2.

Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, cấp chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;

Bộ Tài chính

5.3.

Lệ phí duy trì, gia hạn, chấm dứt, khôi phục hiệu lực văn bằng bảo hộ;

Bộ Tài chính

5.4.

Lệ phí đăng bạ, công bố thông tin sở hữu công nghiệp;

Bộ Tài chính

5.5.

Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề, đăng bạ đại diện sở hữu công nghiệp;

Bộ Tài chính

5.6.

Lệ phí đăng ký, cấp, công bố, duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới.

Bộ Tài chính

6.

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

7.

Lệ phí quản lý phương tiện giao thông:

 

7.1.

Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông;

Bộ Tài chính

7.2.

Lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng;

Bộ Tài chính

7.3.

Lệ phí cấp chứng chỉ cho tàu bay.

Bộ Tài chính

8.

Lệ phí cấp biển số nhà.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN

SẢN XUẤT, KINH DOANH

1.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh, đối với:

 

1.1.

Hộ kinh doanh cá thể;

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

1.2.

Doanh nghiệp tư nhân;

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

1.3.

Công ty trách nhiệm hữu hạn;

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

1.4.

Công ty cổ phần;

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

1.5.

Công ty hợp danh;

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

1.6.

Doanh nghiệp Nhà nước;

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

1.7.

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

1.8.

Cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hóa thông tin.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

2.

Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:

 

2.1.

Lệ phí cấp chứng nhận kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y;

Bộ Tài chính

2.2.

Lệ phí cấp chứng nhận kết quả giám sát khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật;

Bộ Tài chính

2.3.

Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng;

Bộ Tài chính

2.4.

Lệ phí cấp phép sản xuất kinh doanh thuốc thú y;

Bộ Tài chính

2.5.

Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ thú y;

Bộ Tài chính

2.6.

Lệ phí cấp phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật;

Bộ Tài chính

2.7.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam;

Bộ Tài chính

2.8.

Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật;

Bộ Tài chính

2.9.

Lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thuỷ sản;

Bộ Tài chính

2.10.

Lệ phí cấp phép hoạt động điều tra địa chất và khai thác mỏ;

Bộ Tài chính

2.11.

Lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản;

Bộ Tài chính

2.12.

Lệ phí cấp giấy phép hành nghề khoan điều tra, khảo sát địa chất, thăm dò, thi công công trình khai thác nước dưới đất;

Bộ Tài chính

2.13.

Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề: thiết kế quy hoạch xây dựng, kiến trúc sư, kỹ sư hoạt động xây dựng và giám sát thi công xây dựng;

Bộ Tài chính

2.14.

Lệ phí cấp giấy phép thầu tư vấn và xây dựng cho nhà thầu nước ngoài;

Bộ Tài chính

2.15.

Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực;

- Bộ Tài chính quy định đối với hoạt động cấp phép của cơ quan trung ương;

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với hoạt động cấp phép của cơ quan địa phương.

2.16.

Lệ phí cấp phép thực hiện quảng cáo;

Bộ Tài chính

2.17.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thương mại;

Bộ Tài chính

2.18.

Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;

Bộ Tài chính

2.19.

Lệ phí cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch;

Bộ Tài chính

2.20.

Lệ phí cấp phép hành nghề luật sư;

Bộ Tài chính

2.21.

Lệ phí cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa;

Bộ Tài chính

2.22.

Lệ phí cấp giấy phép vận tải liên vận;

Bộ Tài chính

2.23.

Lệ phí kiểm tra và công bố bến, cảng;

Bộ Tài chính

2.24.

Lệ phí cấp phép, chứng nhận về kỹ thuật, an toàn, vận chuyển hàng không;

Bộ Tài chính

2.25.

Lệ phí cấp giấy phép tần số vô tuyến điện;

Bộ Tài chính

2.26.

Lệ phí cấp giấy phép in tem bưu chính.

Bộ Tài chính

2.27.

Lệ phí cấp giấy phép sử dụng, vận chuyển, mua và sửa chữa các loại vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;

Bộ Tài chính

2.28.

Lệ phí cấp phép hoạt động cho cơ sở bức xạ;

Bộ Tài chính

2.29.

Lệ phí cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ;

Bộ Tài chính

2.30.

Lệ phí cấp giấy phép cho nhân viên làm công việc bức xạ đặc biệt;

Bộ Tài chính

2.31.

Lệ phí cấp phép hoạt động chuyên doanh đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài;

Bộ Tài chính

2.32.

Lệ phí cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm;

Bộ Tài chính

2.33.

Lệ phí cấp thẻ, cấp phép hành nghề, hoạt động văn hoá thông tin;

Bộ Tài chính

2.34.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;

Bộ Tài chính

2.35.

Lệ phí cấp phép sản xuất phương tiện đo;

Bộ Tài chính

2.36.

Lệ phí đăng ký uỷ quyền kiểm định phương tiện đo;

Bộ Tài chính

2.37.

Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động đối với tổ chức tín dụng;

Bộ Tài chính

2.38.

Lệ phí cấp giấy phép hoạt động ngân hàng đối với các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng;

Bộ Tài chính

2.39.

Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;

Bộ Tài chính

2.40.

Lệ phí cấp phép, thay đổi nội dung giấy phép, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm trọng tài;

Bộ Tài chính

2.41.

Lệ phí cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma tuý;

Bộ Tài chính

2.42.

Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức;

Bộ Tài chính

2.43.

Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải;

Bộ Tài chính

2.44.

Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo mật quốc gia;

Bộ Tài chính

2.45.

Lệ phí cấp giấy phép đối với các hoạt động phải có phép trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi;

Bộ Tài chính

2.46.

Lệ phí đăng ký khai báo hoá chất nguy hiểm, hoá chất độc hại, máy, thiết bị có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành công nghiệp;

Bộ Tài chính

2.47.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng;

Chính phủ

2.48.

Lệ phí cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ;

Bộ Tài chính

2.49.

Lệ phí cấp giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp.

Bộ Tài chính

3.

Lệ phí đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam.

Bộ Tài chính

4.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện để kinh doanh dịch vụ bảo vệ.

Bộ Tài chính

5.

Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện.

Bộ Tài chính

6.

Lệ phí cấp giấy phép sử dụng đối với thiết bị, phương tiện, phương tiện nổ, chất nổ, vũ khí, khí tài theo quy định của pháp luật.

Bộ Tài chính

7.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, vật tư, phương tiện và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.

Bộ Tài chính

8.

Lệ phí cấp giấy phép lắp đặt các công trình ngầm.

Bộ Tài chính

9.

Lệ phí cấp hạn ngạch, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu:

 

9.1.

Lệ phí cấp hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu;

Bộ Tài chính

9.2.

Lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu;

Bộ Tài chính

9.3.

Lệ phí đăng ký nhập khẩu phương tiện đo.

Bộ Tài chính

10.

Lệ phí cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt đối với động vật, thực vật rừng quý hiếm:

 

10.1.

Lệ phí cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt đối với động vật quý hiếm và sản phẩm của chúng;

Bộ Tài chính

10.2.

Lệ phí cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt đối với thực vật rừng quý hiếm và sản phẩm của chúng;

Bộ Tài chính

11.

Lệ phí quản lý chất lượng bưu điện:

 

11.1.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn, cấp và dán tem phù hợp tiêu chuẩn thiết bị viễn thông;

Bộ Tài chính

11.2.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận, đăng ký chất lượng dịch vụ bưu chính viễn thông;

Bộ Tài chính

11.3.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận, đăng ký chất lượng mạng viễn thông;

Bộ Tài chính

11.4.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận chất lượng mạng viễn thông dùng riêng trước khi đấu nối vào mạng viễn thông công cộng;

Bộ Tài chính

11.5.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận chất lượng hệ thống thiết bị bưu chính viễn thông thuộc công trình trước khi đưa vào sử dụng.

Bộ Tài chính

12.

Lệ phí cấp giấy phép sử dụng kho số trong đánh số mạng, thuê bao liên lạc trong viễn thông:

 

12.1.

Lệ phí cấp giấy phép thiết lập mạng;

Bộ Tài chính

12.2.

Lệ phí cấp giấy phép cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông và Internet;

Bộ Tài chính

12.3.

Lệ phí cấp giấy phép sản xuất máy phát tần số vô tuyến điện và tổng đài điện tử;

Bộ Tài chính

12.4.

Lệ phí cấp phép sử dụng kho số trong đánh số mạng, thuê bao liên lạc trong viễn thông; tên, miền, địa chỉ; mã số bưu chính.

Bộ Tài chính

13.

Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình

Bộ Tài chính

14.

Lệ phí cấp giấy phép sử dụng nguồn nước:

 

14.1.

Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất;

- Bộ Tài chính quy định đối với việc cấp phép do cơ quan trung ương thực hiện;

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện.

14.2.

Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.

- Bộ Tài chính quy định đối với việc cấp phép do cơ quan trung ương thực hiện;

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện.

15.

Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước:

 

15.1.

Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước;

- Bộ Tài chính quy định đối với việc cấp phép do cơ quan trung ương thực hiện;

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện.

15.2.

Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.

- Bộ Tài chính quy định đối với việc cấp phép do cơ quan trung ương thực hiện;

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện.

16.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

Bộ Tài chính

17.

Lệ phí cấp phép hoạt động kinh doanh, hành nghề và phát hành chứng khoán.

Bộ Tài chính

18.

Lệ phí độc quyền hoạt động trong một số ngành, nghề:

 

18.1.

Dầu khí;

Bộ Tài chính

18.2.

Tài nguyên khoáng sản khác theo quy định của pháp luật.

Bộ Tài chính

IV. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐẶC BIỆT VỀ CHỦ QUYỀN QUỐC GIA

1.

Lệ phí ra, vào cảng:

 

1.1.

Lệ phí ra, vào cảng biển;

Bộ Tài chính

1.2.

Lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa;

Bộ Tài chính

1.3.

Lệ phí ra, vào cảng hàng không, sân bay.

Bộ Tài chính

2.

Lệ phí bay qua vùng trời, đi qua vùng đất, vùng biển:

 

2.1.

Lệ phí cấp phép bay;

Bộ Tài chính

2.2.

Lệ phí hàng hoá, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh;

Bộ Tài chính

2.3.

Lệ phí cấp phép hoạt động khảo sát, thiết kế, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng các công trình thông tin bưu điện, dầu khí, giao thông vận tải đi qua vùng đất, vùng biển của Việt Nam.

Bộ Tài chính

3.

Lệ phí hoa hồng chữ ký:

 

3.1.

Lệ phí hoa hồng chữ ký;

Chính phủ

3.2.

Lệ phí hoa hồng sản xuất.

Chính phủ

V. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÁC LĨNH VỰC KHÁC

1.

Lệ phí cấp phép sử dụng con dấu.

Bộ Tài chính

2.

Lệ phí hải quan:

 

2.1.

Lệ phí làm thủ tục hải quan;

Bộ Tài chính

2.2.

Lệ phí áp tải hải quan.

Bộ Tài chính

3.

Lệ phí cấp giấy đăng ký nguồn phóng xạ, máy phát bức xạ

Bộ Tài chính

3.1.

Lệ phí cấp giấy đăng ký nguồn phóng xạ, máy phát bức xạ;

Bộ Tài chính

3.2.

Lệ phí cấp giấy đăng ký địa điểm cất giữ chất thải phóng xạ.

Bộ Tài chính

4.

Lệ phí cấp văn bằng, chứng chỉ.

Bộ Tài chính

5.

Lệ phí chứng thực:

 

5.1.

Lệ phí chứng thực theo yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật;

Bộ Tài chính

5.2.

Lệ phí hợp pháp hoá và chứng nhận lãnh sự;

Bộ Tài chính

6.

Lệ phí công chứng.

Bộ Tài chính

 

64
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Tải văn bản gốc Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí

THE GOVERNMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------

No. 24/2006/ND-CP

Hanoi, March 06, 2006

 

DECREE

AMENDING AND SUPPLEMENTING A NUMBER OF ARTICLES OF DECREE No. 57/2002/ND-CP OF JUNE 3, 2002, DETAILING THE IMPLEMENTATION OF THE ORDINANCE ON CHARGES AND FEES

THE GOVERNMENT

Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;
Pursuant to August 28, 2001 Ordinance No. 38/2001/PL-UBTVQH10 on Charges and Fees;
Pursuant to the Government’s Resolution No. 08/2004/NQ-CP of June 30, 2004, on further accelerating the decentralization of state management between the Government and administrations of provinces and centrally run cities;
At the proposal of the Minister of Finance,

DECREES:

Article 1.- To amend and supplement a number of articles of the Government’s Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, detailing the implementation of the Ordinance on Charges and Fees as follows:

1. To amend, supplement Clauses 4 and 5 of Article 3 as follows:

“4. Fees, monthly dues and yearly dues collected under the charters of political organizations, socio-political organizations, social organizations, socio-professional organizations and clubs;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. To amend, supplement Article 5 as follows:

“Article 5.- Competence to prescribe charges is as follows:

1. The Government shall prescribe a number of important charges to be collected in great amounts and related to many socio-economic policies of the State. For each particular type of charge prescribed by the Government, the Government may, on a case-by-case basis, authorize ministries or ministerial-level agencies to set charge rates suitable to the practical situation.

2. The People’s Councils of provinces and centrally run cities (hereinafter collectively referred to as provincial-level) shall prescribe a number of charges associated with land and natural resource management or with the State administrative management function of local administrations.

3. The Ministry of Finance shall prescribe other charges for uniform nationwide application.

4. The competence to prescribe charges is specified in the detailed list of charges and fees issued together with this Decree. The competence to prescribe charges covers setting charge rates and providing the regime of collection, remittance, management and use of each specific charge.

When a treaty to which Vietnam is a contracting party provides for a charge not yet specified in the detailed list of charges and fees issued together with this Decree, the Finance Ministry shall set charge rates and provide the regime of collection, remittance, management and use of collected charge money in accordance with that treaty.”

3. To amend and supplement Article 6 as follows:

“Article 6.- Competence to prescribe fees is as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Provincial-level People’s Councils shall prescribe a number of fees associated with the state management function of local administrations, ensuring the implementation of socio-economic development policies suitable to local specific characteristics and conditions.

3. The Finance Ministry shall prescribe other fees for uniform nationwide application.

4. The competence to prescribe fees is provided for in the detailed list of charges and fees issued together with this Decree. The competence to prescribe fees covers setting fee rates and providing the regime of collection, remittance, management and use of each specific fee.

When a treaty to which Vietnam is a contracting party provides for a fee not yet specified in the detailed list of charges and fees issued together with this Decree, the Finance Ministry shall set fee rates and provide the regime of collection, remittance, management and use of collected fee money in accordance with that treaty.”

4. To amend and supplement Article 9 as follows:

“Article 9.- Principles for setting charge and fee rates are as follows:

Fee rates shall be pre-determined in certain sums of money for each state management job for which a fee is collected, not for the purpose of offsetting fee collection expenses. Particularly for registration fee, the rates shall be set in percentages (%) of the value of registered property according to the Government’s regulations.

The Finance Ministry shall guide the setting of rates for collection of fees falling under the competence of provincial-level People’s Councils in order to ensure the uniform nationwide collection .”

5. To amend, supplement Clause 2 of Article 12 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a/ Payments to individuals directly involved in the performance of jobs, provision of services or collection of charges and fees, including salaries or remuneration, salary-based allowances and contributions calculated over salaries under regulations (except for salaries of cadres and civil servants provided by the state budget under the prescribed regime);

b/ Expenses in direct service of the performance of jobs, provision of services or collection of charges and fees, such as those for stationery, office supplies, communication, electricity, water, working trip allowance… according to current criteria and norms;

c/ Expenses for regular repairs and overhaul of assets, machinery and equipment directly used in the performance of jobs, provision of services or collection of charges and fees; depreciation of fixed assets used in the performance of jobs, provision of services or collection of charges and fees.

d/ Expenses for procurement of supplies, materials, and other expenses directly related to the performance of jobs, provision of services or collection of charges and fees;

e/ Contributions to the reward and welfare funds for cadres and employees directly engaged in the performance of jobs, provision of services or collection of charges and fees at the units, which shall be made on the principle that after all expenses specified at Points a, b, c and d of this Clause are ensured, the average maximum contribution for each person a year must not exceed three months’ salary actually paid to that person, if the collected amount of the current year is higher than that of the previous year, or must not exceed two months’ salary actually paid to that person, if the collected amount of the current year is lower than or equal to that of the previous year.

On the basis of the prescribed financial mechanism applicable to state agencies and non-business units with revenues and the provisions of this Article, the Finance Ministry shall guide in detail the management and use of charge and fee amounts retained by collecting organizations.”

6. To amend and supplement Clauses 1 and 2 of Article 14 as follows:

“1 For fees:

Fee rates shall be pre-determined, associated with each state management job, and fees, in principle, are non-exempt and non-reducible, except for a number of special cases as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b/ To exempt the marriage and child adoption registration fee for ethnic minority people in deep-lying or remote areas; to exempt the birth registration fee for children of poor households;

c/ To exempt the fee for grant of business registration certificates for equitized enterprises which are converted from state enterprises into joint-stock companies;

d/ To exempt the fee for grant of permits for import of a number of unregistered drugs which are used for prevention of diseases, natural calamities or disasters; aid drugs; drugs in service of national target health programs; drugs to satisfy medical treatment need of hospitals in special cases; drugs for clinical tests; drugs for registration of participation in exhibitions or fairs; raw materials imported for the production of drugs. To exempt the fee for grant of drug export permits;

e/ To exempt or reduce court fees in accordance with law.

2. For charges:

Charge rates aim to offset expenses, ensure the retrieval of capital within a reasonable period of time; therefore charges, in principle, are non-exempt and non-reducible, except for a number of special cases specified in this Decree. To abrogate all charge exemption cards.

Charge exemption or reduction shall apply in the following cases:

a/ To exempt bridge and road tolls and boat and ferry fares for:

- Ambulances, including vehicles of other kinds carrying accident victims to emergency treatment places;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Agricultural and forestrial vehicles, including mechanical ploughs, rakes, hoers, weeding machines, paddy pluckers;

- Dike protection vehicles; vehicles on emergency duty in service of flood and storm combat;

- Special-use vehicles in service of defense and security, including tanks, armored vehicles, artillery-hauling vehicles, vehicles carrying armed soldiers in operation;

- Hearses and vehicles in funeral processions;

- Motorcades with escort or leading cars;

- In places where traffic jams still occur, bridge and road tolls shall be temporarily not collected for two-wheeled and three-wheeled motorcycles and mopeds. To exempt national bridge and road tolls for two-wheeled and three-wheeled motorcycles and mopeds.

b/ To reduce bridge and land road tolls, boat and ferry fares for monthly and quarterly tickets.

The Finance Ministry shall specify kinds of tickets of bridge and land road tolls, boat and ferry fares as well as the regime of management and use thereof to suit the practical situation.

c/ To exempt or reduce school fees for a number of subjects, as specified by the Government in its document on school fees;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e/ To exempt or reduce irrigation charges in some certain cases, as specified by the Government in its document on irrigation charges;

f/ To exempt job-recommendation charges in certain cases, as specified by the Government in its documents on employment;

g/ To exempt or reduce judgment enforcement charges in some specific cases as specified by the Government in its documents on enforcement of civil judgments;

h/ To exempt or reduce court charges in accordance with law.

1. To replace the word “pricing” in Article 10 of the Government’s Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, detailing the implementation of the Ordinance on Charges and Fees with the word “financial”.

2. To promulgate together with this Decree a detailed list of charges and fees in replacement of the list issued together with the Government’s Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, detailing the implementation of the Ordinance on Charges and Fees.

Article 3.- This Decree takes effect 15 days after its publication in “CONG BAO.”

Article 4.- The Minister of Finance shall guide the implementation of this Decree.

Article 5.- Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies and presidents of the People’s Committees of provinces and centrally run cities shall implement this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER





Phan Van Khai

 

OF CHARGES AND FEES
(Issued together with the Government’s Decree No. 24/2006/ND-CP of June 3, 2006)

A. LIST OF CHARGES

Ordinal number

Name of charge

Prescribing agency

I. Charges in the domains of agriculture, forestry and fisheries

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Irrigation charges:

 

1.1

Irrigation charge;

The Government

1.2.

Water use charge (water charge).

The Government

2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

2.1.

Animal and animal product quarantine charge;

The Finance Ministry

2.2.

Plant quarantine charge;

The Finance Ministry

2.3.

Charge for monitoring the sterilization of objects subject to plant quarantine.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.

Animal and plant quality testing charges:

 

3.1.

Slaughter control charge;

The Finance Ministry

3.2.

Charge for testing residues of plant protection drugs in plants and products thereof;

The Finance Ministry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Charge for testing the quality of animal feed

The Finance Ministry

4.

Veterinary hygiene inspection charge.

The Finance Ministry

5.

Aquatic resource protection charge.

The Finance Ministry

6.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

6.1.

Veterinary drug testing charge;

The Finance Ministry

6.2.

Plant protection drug testing and assay charge.

The Finance Ministry

II. Charges in the domains of industry and construction

1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

1.1.

Charge for state inspection of goods quality;

The Finance Ministry

1.2.

Charge for testing the quality of products, supplies, materials and raw materials.

The Finance Ministry

2.

Construction charge.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.

Charge for measurement and making of cadastral maps.

Provincial-level People’s Councils

4.

Charge for evaluation and grant of land use rights.

Provincial-level People’s Councils

III. Charges in the domains of trade and investment

1.

Charge for certifying goods origin (C/O).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.

Market charge.

Provincial-level People’s Councils

3.

Charges for evaluating conditional commercial business:

 

3.1.

Charge for evaluating conditional commercial business in the domain of culture;

The Finance Ministry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Charge for evaluating conditional commercial business in the domain of fisheries;

The Finance Ministry

3.3.

Charge for evaluating conditional commercial business in the domains of agriculture and forestry;

The Finance Ministry

3.4.

Charge for evaluating conditional commercial business in construction;

The Finance Ministry

3.5.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Finance Ministry

3.6.

Charge for evaluating conditional commercial business in security and defense;

The Finance Ministry

3.7.

Charge for evaluating conditional commercial business in the financial and banking domain;

The Finance Ministry

3.8.

Charge for evaluating conditional commercial business in the health domain;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.9.

Charge for evaluating conditional commercial business in the industrial domain;

The Finance Ministry

3.10.

Charge for evaluating conditional commercial business in science, technology and environment;

The Finance Ministry

3.11.

Charge for evaluating conditional commercial business in educational.

The Finance Ministry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Charge for evaluating dossiers for purchase or sale of ships, boats or aircraft:

 

4.1.

Charge for evaluating dossiers for purchase or sale of ships or boats;

The Finance Ministry

4.2.

Charge for evaluating dossiers for purchase or sale of aircraft.

The Finance Ministry

5.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

5.1.

Investment project evaluation charge;

The Finance Ministry

5.2.

Technical design evaluation charge;

The Finance Ministry

5.3.

Planning blueprint evaluation charge;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5.4.

Mineral deposit evaluation charge;

The Finance Ministry

5.5.

Charge for evaluating and classifying tourist accommodation establishments.

The Finance Ministry

6.

Tender and auction charges.

- The Finance Ministry shall prescribe charges for bidding activities carried out by central agencies

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7.

Bidding result evaluation charge

- The Finance Ministry shall prescribe charges t collected by the central agencies

- The provincial-level People’s Councils shall decide charges collected by local agencies

8.

Import and export goods expertise charge

The Finance Ministry

IV. Charges in communications and transport

1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- The Finance Ministry shall prescribe tolls for centrally managed roads

- Provincial-level People’s Councils shall decide tolls for locally managed roads

2.

Inland waterway tolls (waterway assurance charge).

The Finance Ministry

3.

Sea route tolls.

The Finance Ministry

4.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- The Finance Ministry shall prescribe tolls for centrally managed bridges.

- Provincial-level People’s Councils shall decide tolls for locally managed bridges.

5.

Boat and ferry fares:

 

5.1.

Boat fares.

The provincial-level People’s Councils

5.2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- The Finance Ministry shall prescribe fares for centrally managed ferries.

- Provincial-level People’s Councils shall decide fares for locally managed ferries.

6.

Port or station charges:

 

6.1.

Charge for use of piers, wharves, anchor buoys in seaport areas;

The Finance Ministry

6.2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Finance Ministry

6.3.

Charge for use of airports.

Provincial-level People’s Councils

7.

Charge for use of moorage positions outside ports.

The Finance Ministry

8.

Maritime assurance charge.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9.

Pilotage in:

 

9.1.

Marine navigation;

The Finance Ministry

9.2.

Inland waterways;

The Finance Ministry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Aviation.

The Finance Ministry

10.

Ship or boat tonnage charge.

The Finance Ministry

11.

Charge for use of inland water passages.

The Finance Ministry

12.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Provincial-level People’s Councils

13.

Charge for inspecting the technical safety and quality of equipment, supplies, means of transport and fishing means.

The Finance Ministry

V. Charges in domains of information and communication

1.

Radio frequency use and protection charges:

 

1.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Finance Ministry

1.2.

Radio frequency protection charge.

The Finance Ministry

2.

Charges for granting Internet domain names and use addresses:

 

2.1.

Charge for granting Internet domain names and addresses;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.2.

Charge for use of the telecommunication number budget.

The Finance Ministry

3.

Charges for exploitation and use of documents managed by the State:

 

3.1.

Charge for exploitation and use of oil and gas documents;

The Finance Ministry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Charge for exploitation and use of land-related documents;

Provincial-level People’s Councils

3.3.

Charge for exploitation and use of geological and mining survey and prospecting documents;

The Finance Ministry

3.4.

Charge for exploitation and use of documents on other natural resources and minerals;

The Finance Ministry

3.5.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Finance Ministry

3.6.

Library charge;

- The Finance Ministry shall prescribe charges for centrally managed libraries.

- Provincial-level People’s Council shall decide charges for locally managed libraries

3.7.

Charge for exploitation of materials at museums, historical and cultural relics;

The Finance Ministry

3.8.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Finance Ministry

4.

Charges for evaluating postal and telecommunication operation conditions:

 

4.1.

Charge for evaluating postal operation conditions;

The Finance Ministry

4.2.

Charge for evaluating telecommunication operation conditions;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4.3.

Charge for evaluating Internet operation conditions

The Finance Ministry

VI. Charges in the domains of security, social order and safety

1.

Charge for technical inspection of machinery, equipment, supplies and substances subject to strict safety requirements.

The Finance Ministry

1.1.

Charge for technical inspection of machinery, equipment, supplies and substances subject to strict requirements on labor safety;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1.2.

Charge for technical inspection of machinery, equipment, supplies and substances subject to strict requirements on industrial safety;

The Finance Ministry

2.

Security, social order and safety charges:

 

2.1.

Security and order charge;

Provincial-level People’s Councils

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Fire prevention and fighting charge.

The Finance Ministry

2.3.

Charge for evaluation for granting industrial explosive use permits

- The Finance Ministry shall prescribe charges for evaluation conducted by central agencies

- Provincial-level People’s Councils shall decide charges for evaluation conducted by local agencies

2.4.

Charge for inspection, assessment and grant of international seagoing vessel security certificates

The Finance Ministry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Charge for evaluation, approval of assessment of seaport security, seaport security plans and grant of seagoing vessel synopsis books

The Finance Ministry

2.6.

Charge for evaluation for grant of drug-detoxification practice permits

The Finance Ministry

2.7.

Charge for evaluation for granting dangerous chemical activity permits, evaluation of reports on assessment of risks of chemicals newly produced or used in Vietnam.

The Finance Ministry

3.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

3.1.

Charge for verifying papers or documents at the request of domestic organizations or individuals

The Finance Ministry

3.2.

Charge for verifying papers or documents at the request of foreign organizations or individuals

The Finance Ministry

4.

Charges for bicycle, motorbike and car keeping

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

VII. Charges in cultural and social domains

1.

Charges for assessment of national relics, antiques and precious objects.

The Finance Ministry

2.

Sightseeing charges:

 

2.1.

Charge for sightseeing famous scenic places;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- The provincial-level People’s Councils shall decide charges for locally managed scenic places

2.2.

Charge for visiting historical relics;

- The Finance Ministry shall prescribe charges for national historical relics and the world heritage

- Provincial-level People’s Councils decide charges for local historical relics

2.3.

Charge for visiting cultural works.

- The Finance Ministry shall prescribe charges for centrally managed cultural works

- Provincial-level People’s Councils shall decide charges for locally managed cultural works

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Charges for evaluating cultural products:

 

3.1.

Charge for evaluating contents of imported or exported cultural products;

The Finance Ministry

3.2.

Charge for evaluating film scripts and films;

The Finance Ministry

3.3.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Finance Ministry

3.4.

Charge for evaluating contents of publications, programmed tapes and discs, software and other objects.

The Finance Ministry

4.

Job-recommendation charge.

The Finance Ministry

VIII. Charges in the domain of education and training

1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

1.1.

Preschool education charge;

The Government

1.2.

General education charge;

The Government

1.3.

Vocational education charge;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1.4.

Graduate and postgraduate education charge;

The Government

1.5

Non-formal education fee;

The Government

1.6.

Charge for eligibility testing for grant of diplomas, certificates or practice permits.

The Finance Ministry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Examination and recruitment charges.

- The Finance Ministry shall prescribe charges for centrally managed education and training institutions

- Provincial-level People’s Councils shall decide charges for locally managed education and training institutions

IX. Charges in the health domain

1.

Hospital charges and assorted medical examination and treatment charges.

The Government

2.

Epidemic prevention and fight charges:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.1.

Charge for preventing and fighting animal epidemics and diseases;

The Finance Ministry

2.2.

Veterinary diagnosis charge;

The Finance Ministry

2.3.

Preventive medicine charge;

The Finance Ministry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Medical assessment charge.

The Finance Ministry

4.

Charges for testing drug samples, drug materials and drugs:

 

4.1.

Charge for testing drug samples;

The Finance Ministry

4.2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Finance Ministry

4.3.

Charge for testing drugs;

The Finance Ministry

4.4.

Charge for testing cosmetics.

The Finance Ministry

5.

Medical quarantine charge

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6.

Charge for testing medical equipment

The Finance Ministry

7.

Charge for inspecting and testing food hygiene and safety

The Finance Ministry

8.

Charges for evaluation of medical or pharmaceutical practice criteria and conditions:

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Charge for evaluation of medical practice criteria and conditions

The Finance Ministry

8.2.

Charge for evaluation of drug trading registration

The Finance Ministry

8.3.

Charge for evaluation of dossiers for import of drugs being finished products without registration numbers

The Finance Ministry

X. Charges in the domain of science, technology and environment

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Environmental protection charges:

 

1.1.

Environmental protection charge for wastewater;

The Government

1.2.

Environmental protection charge for exhaust gases

The Government

1.3.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Government

1.4.

Environmental protection charge for mineral exploitation.

The Government

2.

Charge for evaluation of environmental impact assessment reports.

- The Finance Ministry shall prescribe charges for evaluation conducted by central agencies;

- Provincial-level People’s Councils shall decide charges for evaluation conducted by local agencies.

3.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Provincial-level People’s Councils

4.

Natural disaster prevention and control charge.

Provincial-level People’s Councils

5.

Industrial property charges:

 

5.1.

Charge for industrial property testing, evaluation and expertise;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5.2.

Charge for searching and supplying information on industrial property;

The Finance Ministry

5.3.

Charge for issuing duplicates and copies of industrial property documents and for re-issuance thereof;

The Finance Ministry

5.4.

Charge for making and sending applications for international registration of industrial property;

The Finance Ministry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Charge for provision of industrial property complaint-settlement services;

The Finance Ministry

5.6.

Charge for evaluation and supply of information and services related to new plant variety protection titles.

The Finance Ministry

6.

Charges for granting number and bar codes:

 

6.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Finance Ministry

6.2.

Charge for preserving the use of number and bar codes.

The Finance Ministry

7.

Charge for using radiation safety services.

The Finance Ministry

8.

Charge for assessing radiation safety.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9.

Charge for evaluating scientific, technological and environmental operation conditions:

 

9.1.

Charge for evaluating scientific and technological operation conditions

The Finance Ministry

9.2.

Charge for evaluating environmental operation conditions

The Finance Ministry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Charge for evaluation of schemes and reports on ground water exploration, exploitation and use; exploitation and use of surface water; discharge of wastewater into water sources or irrigation works

- The Finance Ministry shall prescribe charges for evaluation conducted by central agencies;

- Provincial-level People’s Councils shall decide charges for evaluation conducted by local agencies.

9.4.

Charge for evaluation of reports on results of exploration and assessment of groundwater reserves

- The Finance Ministry shall prescribe charges for evaluation conducted by central agencies;

- Provincial-level People’s Councils shall decide on charges for evaluation conducted by local agencies.

9.5.

Charge for evaluation of dossiers and conditions for groundwater drilling

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- The provincial-level People’s Councils shall decide charges for evaluation conducted by local agencies.

10.

Charge for evaluation of technology transfer contracts.

The Finance Ministry

11.

Charge for evaluation of gauging devices.

The Finance Ministry

XI. Charges in the financial, banking and customs domains

1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Finance Ministry

2.

Charges of guaranty or payment services provided by agencies or organizations:

 

2.1.

Charge for issuance and payment of treasury bills;

The Government

2.2.

Charge for issuance and payment of treasury bonds;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.3.

Charge for organizing the issuance and payment of investment bonds to mobilize capital for projects, which are secured by the state budget;

The Government

2.4.

Charge for issuing and paying investment bonds to raise capital for the Development Assistance Fund under the State’s development investment credit plan; government bonds, government-guaranteed bonds; local administration bonds, and enterprise shares and bonds;

The Finance Ministry

2.5.

Charge for preservation and safekeeping of precious and rare property and valuable papers at the State Treasury;

The Finance Ministry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Charge for the Government’s guaranty (provided by the Ministry of Finance or the Vietnam State Bank);

The Government

2.7.

Charge for loan management by the Development Assistance Fund.

The Finance Ministry

3.

Charge for using stock exchange equipment and infrastructures.

The Finance Ministry

4.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Finance Ministry

5.

Charge for customs sealing, lead-sealing and warehousing.

The Finance Ministry

XII. Charges in the domain of justice

1.

Court charges:

 

1.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Government

1.2.

Civil charge;

The Government

1.3.

Economic charge;

The Government

1.4.

Labor charge;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1.5.

Administrative charge.

The Government

2.

Judicial assessment charge.

The Finance Ministry

3.

Charges for supplying information on security transactions:

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Charge for supplying information on pledge of property registered for security transactions.

The Finance Ministry

3.2.

Charge for supplying information on mortgage of property registered for security transactions.

The Finance Ministry

3.3.

Charge for supplying information on guaranty of property registered for security transactions;

The Finance Ministry

3.4.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Finance Ministry

4.

Charges in the legal field and other legal services:

 

4.1.

Charge for issuing extracts of judgments or decisions;

The Finance Ministry

4.2.

Charge for issuing copies of judgments or decisions;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4.3.

Charge for issuing copies of criminal record remission certificates;

The Finance Ministry

4.4.

Judgment enforcement charge;

The Government

4.5.

Charge for judicial notification or entrustment at the request of foreign competent authorities.

The Finance Ministry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Labor export charge

The Finance Ministry

4.7.

Bankruptcy charge

The Government

4.8.

Charge for evaluating dossiers for entitlement to immunities from restricted competition agreements or economic concentration banned under the competition law.

The Government

4.9.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- The Finance Ministry shall prescribe charges for selection and recognition conducted by central agencies;

- Provincial-level People’s Councils shall decide charges for selection and recognition conducted by local agencies;

4.10.

Charge for settlement of child adoption for foreigners

The Finance Ministry

4.11.

Charge for settlement of competition cases

The Government

Ordinal number

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Prescribing agency

I. State management fees related to citizen’s rights and obligations

1.

Nationality fee.

The Finance Ministry

2.

Civil status, permanent address registration and people’s identity card-granting fees.

The Finance Ministry

3.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Finance Ministry

4.

Fees applicable at overseas Vietnamese diplomatic representations and consular offices. 

The Finance Ministry

5.

Court fees:

 

5.1.

Fee for filing petitions to Vietnamese courts for recognition and enforcement in Vietnam of civil judgments or decisions of foreign courts;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5.2.

Fee for filing petitions to Vietnamese courts for non- recognition of civil judgments or decisions of foreign courts which are not required to be enforced in Vietnam;

The Government

5.3.

Fee for filing petitions to Vietnamese courts for recognition and enforcement in Vietnam of foreign arbitral awards;

The Government

5.4.

Fee for filing petitions to courts for making conclusion that strikes are lawful or unlawful;

The Government

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Appeal fee

The Government

5.6.

Court fee related to arbitration

The Finance Ministry

6.

Fee for granting work permits to foreigners working in Vietnam.

The Finance Ministry

7.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Finance Ministry

II. State management fees related to property ownership and use rights

1.

Registration fee.

The Government

2.

Cadastral fee.

The provincial-level People’s Councils

3.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Finance Ministry

4.

Copyright certificate granting fee.

The Finance Ministry

5.

Industrial property protection fees:

 

5.1.

Fee for filing applications for grant of protection titles, or for registration of industrial property right transfer contracts;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5.2.

Fee for granting protection titles or certificates of registration of industrial property right transfer contracts;

The Finance Ministry

5.3.

Fee for maintaining, extending, terminating or restoring the validity of protection titles;

The Finance Ministry

5.4.

Fee for registering, publicizing industrial property information;

The Finance Ministry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Fee for granting industrial property practice or representation registration certificates;

The Finance Ministry

5.6.

Fee for registering, issuing, publicizing and maintaining validity of protection titles of new plant varieties.

The Finance Ministry

6.

Fee for granting construction permits.

The Finance Ministry

7.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

7.1.

Fee for registering vehicles and granting their number plates;

The Finance Ministry

7.2.

Fee for registering special-use motorbikes and granting their number plates;

The Finance Ministry

7.3.

Fee for granting aircraft certificates.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8.

Fee for granting house number plates.

The Finance Ministry

III. State management fees related to production and business

1.

Fees for granting business registration certificates and supplying business registration information for:

 

1.1.

Individual business households;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1.2.

Private enterprises;

Provincial-level People’s Councils

1.3.

Limited liability companies;

Provincial-level People’s Councils

1.4.

Joint-stock companies;

Provincial-level People’s Councils

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Partnerships;

Provincial-level People’s Councils

1.6.

State enterprises;

Provincial-level People’s Councils

1.7.

Cooperatives, unions of cooperatives;

Provincial-level People’s Councils

1.8.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Provincial-level People’s Councils

2.

Fees for granting professional practice permits under the provisions of law:

 

2.1.

Fee for granting certificates of animal quarantine, slaughter control and veterinary hygiene inspection;

The Finance Ministry

2.2.

Fee for granting certificates of the results of monitoring the sterilization of objects subject to plant quarantine;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.3.

Fee for issuing sterilization steaming-practice certificates

The Finance Ministry

2.4.

Fee for granting veterinary drug production and trading permits;

The Finance Ministry

2.5.

Fee for granting veterinary medicine-practice certificates;

The Finance Ministry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Fee for granting permits to assay plant protection drugs;

The Finance Ministry

2.7.

Fee for granting certificates of registration of plant protection drugs in Vietnam;

The Finance Ministry

2.8.

Fee for granting plant protection drug production and trading certificates;

The Finance Ministry

2.9.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Finance Ministry

2.10.

Fee for granting permits to conduct geological surveys and mining;

The Finance Ministry

2.11.

Fee for licensing mining activities;

The Finance Ministry

2.12.

Fee for granting permits to practice exploration drilling, geological survey, prospecting and construction of groundwater exploitation works;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.13.

Fee for granting certificates of construction designing practice; architecture or construction and construction supervision;

The Finance Ministry

2.14.

Fee for granting permits to contract consultancy and construction to foreign contractors;

The Finance Ministry

2.15.

Fee for granting electricity operation permits;

- The Finance Ministry shall prescribe fee for permits granted by central agencies;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.16.

Fee for granting advertising permits;

The Finance Ministry

2.17.

Fee for granting certificates of eligibility for commercial business;

The Finance Ministry

2.18.

Fee for granting certificates of international travel business;

The Finance Ministry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Fee for granting tourist guide’s cards;

The Finance Ministry

2.20.

Fee for granting law practice permits;

The Finance Ministry

2.21.

Fee for granting inland water port operation permits;

The Finance Ministry

2.22.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Finance Ministry

2.23.

Fee for inspection and announcement of wharves or ports;

The Finance Ministry

2.24.

Fee for granting permits, certificates of air transport techniques and safety;

The Finance Ministry

2.25.

Fee for granting radio frequency permits;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.26.

Fee for granting postage stamp-printing permits;

The Finance Ministry

2.27.

Fee for granting permits to use, transport, purchase and repair assorted weapons, explosive materials and support instruments;

The Finance Ministry

2.28.

Fee for granting operation permits to radiation establishments;

The Finance Ministry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Fee for granting permits to conduct radiation-related jobs

The Finance Ministry

2.30.

Fee for granting permits to workers engaged in special radiation jobs;

The Finance Ministry

2.31.

Fee for granting permits for sending laborers to work abroad for definite terms;

The Finance Ministry

2.32.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Finance Ministry

2.33.

Fee for granting cards or practice permits to conduct cultural and information activities;

The Finance Ministry

2.34.

Fee for granting scientific and technological operation permits;

The Finance Ministry

2.35.

Fee for granting permits for manufacture of gauging devices;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.36.

Fee for registering the authorized inspection of gauging devices;

The Finance Ministry

2.37.

Fee for granting founding and operation permits to credit institutions;

The Finance Ministry

2.38.

Fee for granting banking operation permits to organizations other than credit institutions;

The Finance Ministry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Fee for granting founding and operation permits to insurance enterprises and insurance brokerage enterprises;

The Finance Ministry

2.40.

Fee for granting or renovating permits of arbitration centers, registering their operation or operation of their branches

The Finance Ministry

2.41.

Fee for granting drug detoxification practice permits;

The Finance Ministry

2.42.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Finance Ministry

2.43.

Fee for granting transport means-designing service certificates;

The Finance Ministry

2.44.

Fee for granting certificates for trading of national relics, antiques and precious objects

The Finance Ministry

2.45.

Fee for granting permits for activities requiring such permits within the scope of protection of irrigation works;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.46.

Fee for registration of declaration of dangerous and hazardous chemicals, machines and equipment subject to specific industrial safety requirements;

The Finance Ministry

2.47.

Fee for granting dwelling house or construction work ownership certificates;

The Government

2.48.

Fee for granting gauging and mapping activity permits;

The Finance Ministry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Fee for granting registration papers for multi-level sale organizations

The Finance Ministry

3.

Fee for opening branches or representative offices of foreign economic organizations in Vietnam.

The Finance Ministry

4.

Fee for granting certificates of eligibility for security service business.

The Finance Ministry

5.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Finance Ministry

6.

Fee for granting permits to use equipment, means, explosive devices, explosives, weapons and military equipment under the provisions of law.

The Finance Ministry

7.

Fee for granting certificates of assurance of technical quality and safety of machinery, equipment, supplies, means and substances subject to strict safety requirements.

The Finance Ministry

8.

Fee for granting permits to install underground works.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9.

Fees for granting import or export quotas and permits:

 

9.1.

Fee for granting import or export quotas;

The Finance Ministry

9.2.

Fee for granting import or export permits;

The Finance Ministry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Fee for registering the import of gauging devices.

The Finance Ministry

10.

Fees for granting special permits to transport precious and rare animals and forest plants:

 

10.1.

Fee for granting special permits to transport precious and rare animals and products thereof;

The Finance Ministry

10.2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Finance Ministry

11.

Fees for post quality management:

 

11.1.

Fee for granting standard conformity certificates for post and telecommunication equipment and supplies;

The Finance Ministry

11.2.

Fee for granting quality registration certificates for post and telecommunication services;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

11.3.

Fee for granting quality registration certificates for telecommunication networks;

The Finance Ministry

11.4.

Fee for granting quality certificates for private telecommunication networks before they are connected to the public telecommunication network;

The Finance Ministry

11.5.

Fee for granting quality certificates for systems of post and telecommunication equipment of works before they are put to use.

The Finance Ministry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Fees for granting permits for use of the number budget in telecommunications network numbering and subscription:

 

12.1.

Fee for granting network establishment permits;

The Finance Ministry

12.2.

Fee for granting permits to provide post, telecommunication and Internet services;

The Finance Ministry

12.3.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Finance Ministry

12.4.

Fee for granting permits for use of the number budget in telecommunications network numbering and subscription; use of domain names, addresses and postal codes.

The Finance Ministry

13.

Fees for issuing and sticking control stamps on programmed tapes and discs

The Finance Ministry

14.

Fees for granting permits for use of water sources:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

14.1.

Fee for granting permits to prospect, exploit and use groundwater;

- The Finance Ministry shall prescribe fee for permits granted by central agencies;

- Provincial-level People’s Councils shall decide fee for permits granted by local agencies.

14.2.

Fee for granting permits to exploit and use surface water.

- The Finance Ministry shall decide on fee for permits granted by central agencies;

- Provincial-level People’s Councils shall decide fee for permits granted by local agencies.

15.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

15.1.

Fee for granting permits to discharge wastewater into water sources;

- The Finance Ministry shall prescribe fee for permits granted by central agencies;

- Provincial-level People’s Councils shall decide fee for permits granted by local agencies.

15.2.

Fee for granting permits to discharge wastewater into irrigation works.

- The Finance Ministry shall prescribe fee for permits granted by central agencies;

- The provincial-level People’s Councils shall decide fee for permits granted by local agencies.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Fee for granting product or goods quality certificates.

The Finance Ministry

17.

Fee for licensing securities trading, practice and issuance.

The Finance Ministry

18.

Fees for exclusive operation in a number of branches and trades related to:

 

18.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Finance Ministry

18.2.

Other natural resources and minerals as prescribed by law.

The Finance Ministry

IV. Special state management fees regarding national sovereignty

1.

Port entry and exit fees:

 

1.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Finance Ministry

1.2.

Inland water port entry and exit fee;

The Finance Ministry

1.3.

Airport entry and exit fee.

The Finance Ministry

2.

Fee for flights through the airspace or passage through land and sea areas:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.1.

Fee for granting flight permits;

The Finance Ministry

2.2.

Fee for goods, luggage and means of transport in transit;

The Finance Ministry

2.3.

Fee for licensing activities of surveying, designing, installing, repairing and maintaining postal communication, oil and gas and transport works running through land and sea areas of Vietnam;

The Finance Ministry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Signature commission fees:

 

3.1.

Signature commission fee;

The Government

3.2.

Production commission fee.

The Government

V. State management fees in other domains

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Fees for granting stamp-use permits.

The Finance Ministry

2.

Customs fees:

 

2.1.

Customs clearance fee;

The Finance Ministry

2.2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Finance Ministry

3.

Fees for granting papers of registration of radiation sources and radiators:

 

3.1.

Fee for granting papers of registration of radiation sources and radiators;

The Finance Ministry

3.2.

Fee for granting papers of registration of places for storing radiation wastes.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4.

Diploma- or certificate-granting fee.

The Finance Ministry

5.

Authentication fees:

 

5.1.

Fee for authentication upon request or required by law;

The Finance Ministry

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Fee for consular legalization and certification;

The Finance Ministry

6.

Notarization fee.

The Finance Ministry

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Số hiệu: 24/2006/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Thuế - Phí - Lệ Phí
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 06/03/2006
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điểm này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 115/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm 2, mục IV phần B Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ như sau:
...
IV. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐẶC BIỆT VỀ CHỦ QUYỀN QUỐC GIA

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
IV. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐẶC BIỆT VỀ CHỦ QUYỀN QUỐC GIA
...
2. Lệ phí bay qua vùng trời, đi qua vùng đất, vùng biển:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)
Điểm này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 115/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 66 Nghị định 38/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/06/2015 (VB hết hiệu lực: 10/01/2022)
Điều 66. Hiệu lực thi hành
...
2. ... Điểm 1.3 Mục X Phần A Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí ... hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành/.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ

A. Danh mục phí
...
X. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

1. Phí bảo vệ môi trường:
...
1.3. Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Chính phủ
Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 66 Nghị định 38/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/06/2015 (VB hết hiệu lực: 10/01/2022)
Khoản này được hướng dẫn bởi Công văn 3705/BTC-CST năm 2006 có hiệu lực từ ngày 22/03/2006
Ngày 06 tháng 3 năm 2006, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 24/2006/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Khoản 6, Điều 1 của Nghị định số 24/2006/NĐ-CP có quy định bổ sung thêm một số trường hợp miễn phí, lệ phí (ngoài các trường hợp miễn, giảm phí, lệ phí đã quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP). Theo đó những quy định sau đây được thực hiện khi Nghị định số 24/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành:

1. Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa.

2. Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo.

3. Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hóa khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần.

4. Miễn lệ phí cấp Giấy phép nhập khẩu đối với: một số thuốc chưa có số đăng ký dùng cho phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa; thuốc viện trợ; thuốc phục vụ cho các chương trình mục tiêu y tế quốc gia; thuốc nhập khẩu cho nhu cầu điều trị của bệnh viện trong trường hợp đặc biệt; thuốc thử lâm sàng; thuốc đăng ký, trưng bày triển lãm, hội chợ, nguyên liệu nhập khẩu làm thuốc.

5. Miễn lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu thuốc.

6. Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà đối với xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh.

7. Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ quốc lộ đối với xe môtô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 14 như sau:

“1. Về lệ phí:

Mức thu lệ phí được ấn định trước, gắn với từng công việc quản lý nhà nước, về nguyên tắc không miễn, giảm đối với lệ phí, trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể như sau:

a) Đối với lệ phí trước bạ, Chính phủ quy định cụ thể những trường hợp cần thiết được miễn, giảm để góp phần thực hiện chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ;

b) Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa; miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo;

c) Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hoá khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần;

d) Miễn lệ phí cấp Giấy phép nhập khẩu một số thuốc chưa có số đăng ký dùng cho phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm hoạ; thuốc viện trợ; thuốc phục vụ cho các chương trình mục tiêu y tế quốc gia; thuốc nhập khẩu cho nhu cầu điều trị của bệnh viện trong trường hợp đặc biệt; thuốc thử lâm sàng; thuốc đăng ký, trưng bày triển lãm, hội chợ; nguyên liệu nhập khẩu làm thuốc. Miễn lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu thuốc;

đ) Miễn hoặc giảm một phần lệ phí Toà án theo quy định của pháp luật.

2. Về phí:

Mức thu phí nhằm mục đích bù đắp chi phí, bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, do vậy, về nguyên tắc không miễn, giảm đối với phí, trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể tại Nghị định này. Bãi bỏ việc cấp thẻ miễn phí.

Miễn phí, giảm phí đối với một số trường hợp quy định như sau:

a) Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà đối với:

- Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu;

- Xe cứu hoả;

- Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa;

- Xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão;

- Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân;

- Xe, đoàn xe đưa tang;

- Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường;

- Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hoá đến những nơi bị thảm hoạ hoặc đến vùng có dịch bệnh;

- Ở những nơi chưa giải quyết được ùn tắc giao thông thì tạm thời chưa thu phí sử dụng cầu, đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy. Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ quốc lộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy.

b) Giảm phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà đối với vé tháng, vé quý.

Bộ Tài chính quy định cụ thể các loại vé sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà và chế độ quản lý, sử dụng cho phù hợp với tình hình thực tế.

c) Miễn hoặc giảm một phần học phí đối với một số đối tượng, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về học phí;

d) Miễn hoặc giảm một phần viện phí đối với một số đối tượng, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về viện phí;

đ) Miễn hoặc giảm một phần thủy lợi phí trong một số trường hợp nhất định, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về thủy lợi phí;

e) Miễn phí giới thiệu việc làm trong một số trường hợp nhất định, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về việc làm;

g) Miễn hoặc giảm một phần phí thi hành án trong một số trường hợp nhất định, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về thi hành án dân sự;

h) Miễn hoặc giảm một phần án phí theo quy định của pháp luật”.
Nội dung "Miễn, giảm phí, lệ phí" tại Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 10 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí (gọi tắt là Thông tư số 63/2002/TT-BTC), như sau:
...
10. Sửa đổi, bổ sung phần Đ, mục III, Thông tư số 63/2002/TT-BTC như sau:

“Đ- Miễn, giảm phí, lệ phí

Việc miễn, giảm phí, lệ phí trong một số trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP và khoản 3, khoản 4 Điều 14 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

1. Việc miễn, giảm lệ phí trước bạ, lệ phí tòa án, học phí, viện phí thủy lợi phí, phí giới ghiệu việc làm, phí thi hành án, trong một số trường hợp nhất định được thực hiện theo quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về từng khoản phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành;

2. Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa. Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo. Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hóa khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần. Miễn lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu một số thuốc chưa có số đăng ký dùng cho phòng chống dịch bệnh, thiên tasi, thảm họa; thuốc viện trợ; thuốc phục vụ cho các chương trình mục tiêu y tế quốc gia; thuốc nhập khẩu cho nhu cầu điều trị của bệnh viện trong trường hợp đặc biệt; thuốc thử lâm sàng; thuốc đăng ký, trưng bày triển lãm, hội chợ; nguyên liệu nhập khẩu làm thuốc. Miễn lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu thuốc;

3. Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bán gắn máy, xe ba bánh gắn máy khi lưu thông qua các trạm thu phí sử dụng cầu, đường bộ quốc lộ, không phân biệt đường bộ đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước, đường bộ do Nhà nước đầu tư bằng vốn vay và thu phí hoàn vốn, đường bộ đầu tư bằng vốn liên doanh, đường bộ đầu tư để kinh doanh hay các trạm thu phí sử dụng đường bộ được chuyển giao quyền thu phí sử dụng đường bộ có thời hạn. Đối với các trường hợp miễn, giảm phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà khác được thực hiện theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính về phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà;

4. Đối với một số trường hợp thật cần thiết phải miễn, giảm phí, lệ phí do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và tình hình đặc điểm của từng thời kỳ, các tổ chức, cá nhân có đề nghị bằng văn bản về Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

5. Những trường hợp miễn, giảm phí, lệ phí quy định tại điểm này phải được công khai và niêm yết tại nơi thu phí, lệ phí”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 14 như sau:

“1. Về lệ phí:

Mức thu lệ phí được ấn định trước, gắn với từng công việc quản lý nhà nước, về nguyên tắc không miễn, giảm đối với lệ phí, trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể như sau:

a) Đối với lệ phí trước bạ, Chính phủ quy định cụ thể những trường hợp cần thiết được miễn, giảm để góp phần thực hiện chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ;

b) Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa; miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo;

c) Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hoá khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần;

d) Miễn lệ phí cấp Giấy phép nhập khẩu một số thuốc chưa có số đăng ký dùng cho phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm hoạ; thuốc viện trợ; thuốc phục vụ cho các chương trình mục tiêu y tế quốc gia; thuốc nhập khẩu cho nhu cầu điều trị của bệnh viện trong trường hợp đặc biệt; thuốc thử lâm sàng; thuốc đăng ký, trưng bày triển lãm, hội chợ; nguyên liệu nhập khẩu làm thuốc. Miễn lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu thuốc;

đ) Miễn hoặc giảm một phần lệ phí Toà án theo quy định của pháp luật.

2. Về phí:

Mức thu phí nhằm mục đích bù đắp chi phí, bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, do vậy, về nguyên tắc không miễn, giảm đối với phí, trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể tại Nghị định này. Bãi bỏ việc cấp thẻ miễn phí.

Miễn phí, giảm phí đối với một số trường hợp quy định như sau:

a) Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà đối với:

- Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu;

- Xe cứu hoả;

- Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa;

- Xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão;

- Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân;

- Xe, đoàn xe đưa tang;

- Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường;

- Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hoá đến những nơi bị thảm hoạ hoặc đến vùng có dịch bệnh;

- Ở những nơi chưa giải quyết được ùn tắc giao thông thì tạm thời chưa thu phí sử dụng cầu, đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy. Miễn phí sử dụng cầu, đường bộ quốc lộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy.

b) Giảm phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà đối với vé tháng, vé quý.

Bộ Tài chính quy định cụ thể các loại vé sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà và chế độ quản lý, sử dụng cho phù hợp với tình hình thực tế.

c) Miễn hoặc giảm một phần học phí đối với một số đối tượng, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về học phí;

d) Miễn hoặc giảm một phần viện phí đối với một số đối tượng, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về viện phí;

đ) Miễn hoặc giảm một phần thủy lợi phí trong một số trường hợp nhất định, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về thủy lợi phí;

e) Miễn phí giới thiệu việc làm trong một số trường hợp nhất định, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về việc làm;

g) Miễn hoặc giảm một phần phí thi hành án trong một số trường hợp nhất định, do Chính phủ quy định cụ thể tại văn bản của Chính phủ về thi hành án dân sự;

h) Miễn hoặc giảm một phần án phí theo quy định của pháp luật”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Công văn 3705/BTC-CST năm 2006 có hiệu lực từ ngày 22/03/2006
Nội dung "Miễn, giảm phí, lệ phí" tại Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 10 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí (gọi tắt là Thông tư số 63/2002/TT-BTC), như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, mục I, Thông tư số 63/2002/TT-BTC như sau:

“2. Thông tư này không áp dụng đối với các loại phí sau đây:

a) Các loại phí bảo hiệm: phí bảo hiểm xã hội, phí bảo hiểm y tế và các loại phí bảo hiểm khác như phí bảo hiểm tiềng ửi, phí bảo hiểm nhân thọ, phí bảo hiểm phi nhân thọ, phí tái bảo hiểm…;

b) Hội phí của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, câu lạc bộ, như: Đảng phí, Công đoàn phí, Đoàn phí, hội phí của Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội đồng Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, các câu lạc bộ; niên liễm, nguyệt liễm của các tổ chức trong và ngoài nước, như tổ chức Liện hợp quốc, tổ chức Mã số vật phẩm quốc tế, tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO), tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO), các tổ chức quốc tế khu vực, tiểu khu vực, các hiệp hội chuyên ngành…;

c) Những khoản có tên gọi là phí nhưng là giá dịch vụ đã được quy định tại các văn bản pháp luật khác, như: cước phí vận tải, cước phí bưu chính viễn thông, phí thanh toán, chuyển tiền của các tổ chức tín dụng, phí truyền tải điện, phí phân phối điện, phí điều độ hệ thống điện…“

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 3 như sau:

“4. Hội phí, nguyệt liễm, niên liễm thu theo Điều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, câu lạc bộ;

5. Những khoản có tên gọi là phí nhưng là giá dịch vụ đã được quy định tại các văn bản pháp luật khác, như: cước phí vận tải, cước phí bưu chính viễn thông, phí thanh toán, chuyển tiền của các tổ chức tín dụng,...”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí (gọi tắt là Thông tư số 63/2002/TT-BTC), như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, mục II, Thông tư số 63/2002/TT-BTC như sau:

“2. Đối với lệ phí

a) Việc phân cấp thẩm quyền quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với lệ phí như sau:

- Chính phủ quy định đối với một số lệ phí quan trọng, có số thu lớn, có ý nghĩa pháp lý quốc tế;

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định đối với một số khoản lệ phí gắn với chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương, bảo đảm thực hiện chính sách phát triển kinh tế, xã hội phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể của địa phương.

- Bộ Tài chính quy định đối với những lệ phí còn lại để áp dụng thống nhất trong cả nước.

Thẩm quyền quy định đối với từng lệ phí cụ thể được ghi trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP.

b) Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung Danh mục lệ phí; mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng thì các tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản về:

- Bộ Tài chính để Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét, quyết định (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Chính phủ theo quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh phí và lệ phí) hoặc để Bộ Tài chính nghiên cứu, điều chỉnh cho phù hợp, kịp thời (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính);

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của oHHJHộiHội đồng nhân dân cấp tỉnh”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Thẩm quyền quy định đối với lệ phí như sau:

1. Chính phủ quy định đối với một số lệ phí quan trọng, có số thu lớn, có ý nghĩa pháp lý quốc tế.

2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định đối với một số khoản lệ phí gắn với chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương, bảo đảm thực hiện chính sách phát triển kinh tế, xã hội phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể của địa phương.

3. Bộ Tài chính quy định đối với các khoản lệ phí còn lại để áp dụng thống nhất trong cả nước.

4. Thẩm quyền quy định đối với lệ phí được quy định cụ thể trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này. Thẩm quyền quy định đối với lệ phí bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng lệ phí cụ thể.

Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về khoản lệ phí chưa có tên trong Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định này thì Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được cho phù hợp với Điều ước quốc tế đó”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí (gọi tắt là Thông tư số 63/2002/TT-BTC), như sau:
...
7. Sửa đổi, bổ sung phần B, mục III, Thông tư số 63/2002/TT-BTC như sau:

“B- Mức thu lệ phí

1. Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí.

2. Căn cứ vào quy định tại điểm 1 nêu trên, tổ chức được thu lệ phí có trách nhiệm xây dựng mức thu kèm theo văn bản đề nghị thu lệ phí gửi về:

a) Bộ Tài chính để Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét ban hành (đối với những lệ phí thuộc thẩm quyền của Chính phủ quy định) hoặc Bộ Tài chính sẽ nghiên cứu, ban hành (đối với những lệ phí thuộc thẩm quyền Bộ Tài chính quy định).

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

3. Mức thu lệ phí trước bạ thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ về lệ phí trước bạ và các văn bản hướng dẫn thi hành”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 14 như sau:

“1. Về lệ phí:

Mức thu lệ phí được ấn định trước, gắn với từng công việc quản lý nhà nước, về nguyên tắc không miễn, giảm đối với lệ phí, trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể như sau:

a) Đối với lệ phí trước bạ, Chính phủ quy định cụ thể những trường hợp cần thiết được miễn, giảm để góp phần thực hiện chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ;

b) Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa; miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo;

c) Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hoá khi chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần;

d) Miễn lệ phí cấp Giấy phép nhập khẩu một số thuốc chưa có số đăng ký dùng cho phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm hoạ; thuốc viện trợ; thuốc phục vụ cho các chương trình mục tiêu y tế quốc gia; thuốc nhập khẩu cho nhu cầu điều trị của bệnh viện trong trường hợp đặc biệt; thuốc thử lâm sàng; thuốc đăng ký, trưng bày triển lãm, hội chợ; nguyên liệu nhập khẩu làm thuốc. Miễn lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu thuốc;

đ) Miễn hoặc giảm một phần lệ phí Toà án theo quy định của pháp luật.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 7 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí (gọi tắt là Thông tư số 63/2002/TT-BTC), như sau:
...
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, phần C, mục III, thông tư số 63/2002/TT-BTC như sau:

“4. Phần phí, lệ phí mà tổ chức thu được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí, lệ phí được chi dùng cho các nội dung sau đây:

a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và công đoàn phí), trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định;

b) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí (chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú) theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí. Trường hợp tài sản cố định được sử dụng cho cả hoạt động quản lý nhà nước hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh khác ngoài hoạt động thu phí thì chi phí này có thể được phân bổ theo tỷ lệ giữa thời gian sử dụng tài sản cố định vào từng loại hoạt động với tổng số thời gian sử dụng tài sản cố định hoặc phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu từ hoạt động thu phí với tổng doanh thu của cả hoạt động thu phí và hoạt động sản xuất kinh doanh khác. Mức trích khấu hai tài sản cố định được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí;

đ) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại tiết a, b, c và d điểm này.

Hàng năm, tổ chức thu phí, lệ phí phải lập dự toán thu, chỉ gửi: cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối vớit ổ chức thu là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư này; hàng năm phải quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí, lệ phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:

“2. Số tiền phí, lệ phí để lại cho tổ chức thu theo quy định tại khoản 1 Điều này, được chi dùng cho các nội dung sau đây:

a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định);

b) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí... theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí; khấu hao tài sản cố định để thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí;

d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí;

đ) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại điểm a, b, c, d khoản này.

Căn cứ quy định về cơ chế tài chính áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp có thu và quy định tại Điều này, Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí để lại cho tổ chức thu”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí (gọi tắt là Thông tư số 63/2002/TT-BTC), như sau:
...
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, phần C, mục III, thông tư số 63/2002/TT-BTC như sau:

“4. Phần phí, lệ phí mà tổ chức thu được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí, lệ phí được chi dùng cho các nội dung sau đây:

a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và công đoàn phí), trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định;

b) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí (chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú) theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí. Trường hợp tài sản cố định được sử dụng cho cả hoạt động quản lý nhà nước hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh khác ngoài hoạt động thu phí thì chi phí này có thể được phân bổ theo tỷ lệ giữa thời gian sử dụng tài sản cố định vào từng loại hoạt động với tổng số thời gian sử dụng tài sản cố định hoặc phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu từ hoạt động thu phí với tổng doanh thu của cả hoạt động thu phí và hoạt động sản xuất kinh doanh khác. Mức trích khấu hai tài sản cố định được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí;

đ) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại tiết a, b, c và d điểm này.

Hàng năm, tổ chức thu phí, lệ phí phải lập dự toán thu, chỉ gửi: cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối vớit ổ chức thu là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư này; hàng năm phải quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí, lệ phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định”.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:

“2. Số tiền phí, lệ phí để lại cho tổ chức thu theo quy định tại khoản 1 Điều này, được chi dùng cho các nội dung sau đây:

a) Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định);

b) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí... theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;

c) Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí; khấu hao tài sản cố định để thực hiện công việc, dịch vụ, thu phí;

d) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí;

đ) Chi khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí trong đơn vị theo nguyên tắc bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại điểm a, b, c, d khoản này.

Căn cứ quy định về cơ chế tài chính áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp có thu và quy định tại Điều này, Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phần tiền phí, lệ phí để lại cho tổ chức thu”.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 8 Thông tư 45/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/06/2006 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Các khoản phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:

I. NHỮNG KHOẢN PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH

Theo quy định của Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí (sau đây gọi là Nghị định số 24/2006/NĐ-CP), Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với những khoản phí sau:

1. Phí xây dựng;

2. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính;

3. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất;

4. Phí chợ;

5. Phí đấu thầu, đấu giá (đối với phí do cơ quan địa phương tổ chức thu);

6. Phí thẩm định kết quả đấu thầu (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

7. Phí sử dụng đường bộ (đối với đường thuộc địa phương quản lý);

8. Phí qua cầu (đối với cầu thuộc địa phương quản lý);

9. Phí qua đò;

10. Phí qua phà (đối với phà thuộc địa phương quản lý);

11. Phí sử dụng cảng cá;

12. Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước;

13. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai;

14. Phí thư viện (đối với thư viện thuộc địa phương quản lý);

15. Phí an ninh, trật tự;

16. Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

17. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô;

18. Phí tham quan danh lam thắng cảnh (đối với danh lam thắng cảnh thuộc địa phương quản lý);

19. Phí tham quan di tích lịch sử (đối với di tích lịch sử thuộc địa phương quản lý);

20. Phí tham quan công trình văn hoá (đối với công trình văn hoá thuộc địa phương quản lý);

21. Phí dự thi, dự tuyển (đối với cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý);

22. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

23. Phí vệ sinh;

24. Phí phòng, chống thiên tai;

25. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

26. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

27. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

28. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống (đối với hoạt động bình tuyển, công nhận do cơ quan địa phương thực hiện).

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Thẩm quyền quy định đối với phí như sau:
...
2. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quy định đối với một số khoản phí về quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên; một số khoản phí gắn với chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương.
Các khoản phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:

Điều 1. Danh mục các khoản phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

1. Phí chợ;

2. Phí qua đò;

3. Phí qua phà (đối với phà thuộc địa phương quản lý);

4. Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước;

5. Phí qua cầu (đối với cầu thuộc địa phương quản lý);

6. Phí vệ sinh;

7. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô;

8. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính;

9. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất;

10. Phí sử dụng cảng cá;

11. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai;

12. Phí thư viện (đối với thư viện thuộc địa phương quản lý);

13. Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

14. Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa (đối với danh lam thắng cảnh thuộc địa phương quản lý);

15. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

16. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

17. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

18. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện);

19. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống (đối với hoạt động bình tuyển, công nhận do cơ quan địa phương thực hiện).

20. Phí sử dụng đường bộ (đối với xe mô tô);

21. Phí đấu giá (đối với phí do cơ quan địa phương tổ chức thu);

22. Phí dự thi, dự tuyển (đối với cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý);

23. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (đối với giao dịch địa phương thực hiện);

24. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; đối với chất thải rắn; đối với khai thác khoáng sản;

25. Phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu), công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Thẩm quyền quy định đối với phí như sau:
...
2. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) quy định đối với một số khoản phí về quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên; một số khoản phí gắn với chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương.
Các khoản phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Mục I Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Các khoản phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:
...
II. NHỮNG KHOẢN LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH

Theo quy định của Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với những khoản lệ phí sau:

1. Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân (đối với hoạt động hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân do cơ quan địa phương thực hiện);

2. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

3. Lệ phí địa chính;

4. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng;

5. Lệ phí cấp biển số nhà;

6. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh, đối với:

a) Hộ kinh doanh cá thể;

b) Doanh nghiệp tư nhân;

c) Công ty trách nhiệm hữu hạn;

d) Công ty cổ phần;

đ) Công ty hợp danh;

e) Doanh nghiệp Nhà nước;

g) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

i) Cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hóa thông tin.

7. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực (đối với hoạt động cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện);

8. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện);

9. Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện);

10. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện);

11. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện).

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Thẩm quyền quy định đối với lệ phí như sau:
...
2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định đối với một số khoản lệ phí gắn với chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương, bảo đảm thực hiện chính sách phát triển kinh tế, xã hội phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể của địa phương.
Các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:
...
Điều 2. Danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

1. Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân (đối với công việc do cơ quan địa phương thực hiện);

2. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

3. Lệ phí địa chính;

4. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng;

5. Lệ phí cấp biển số nhà;

6. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh (đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin);

7. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực (đối với hoạt động cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện);

8. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện);

9. Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện);

10. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện);

11. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện).

12. Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

13. Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;

14. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với giao dịch địa phương thực hiện);

15. Lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (chỉ đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng nhân dân quy định mức cụ thể theo hướng dẫn của Bộ Tài chính);

16. Lệ phí trước bạ (đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi).

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Thẩm quyền quy định đối với lệ phí như sau:
...
2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định đối với một số khoản lệ phí gắn với chức năng quản lý hành chính nhà nước của chính quyền địa phương, bảo đảm thực hiện chính sách phát triển kinh tế, xã hội phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể của địa phương.
Các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Mục II Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Điều 2 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:
...
III. XÁC ĐỊNH MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN PHÍ, LỆ PHÍ THU ĐƯỢC

Theo quy định tại khoản 2 và khoản 3, Điều 1, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định đối với phí, lệ phí được phân cấp, bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng phí, lệ phí cụ thể. Việc quy định này căn cứ vào nguyên tắc chung sau:

1. Về mức thu:
...
2. Về quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thu được:
...
3. Đối với các khoản phí, lệ phí có ý nghĩa quan trọng của tỉnh, có số thu lớn, có thể quy định mức thu cụ thể được, như phí cầu, đường bộ thuộc phạm vi tỉnh quản lý, phí xây dựng...
...
4. Đối với các khoản lệ phí và phí khác

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí, quy định như sau:

Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí. Riêng đối với lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản trước bạ theo quy định của Chính phủ.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước”.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:
...
Điều 3. Về mức thu

1. Về nguyên tắc xác định mức thu

a) Đối với các khoản phí quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều 1, tại Thông tư này không quy định mức tối đa: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu hoặc mức thu tối đa về từng khoản phí. Căn cứ vào mức thu tối đa đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng địa bàn có phát sinh hoặc cần thiết phải thu phí.

b) Đối với các khoản phí quy định từ khoản 8 đến khoản 19 Điều 1 và các khoản lệ phí quy định từ khoản 1 đến khoản 12 Điều 2 tại Thông tư này có quy định mức tối đa: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu hoặc khung mức thu áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh về từng khoản phí, lệ phí. Căn cứ vào mức thu hoặc khung mức thu đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng địa bàn có phát sinh hoặc cần thiết phải thu phí, lệ phí.

c) Đối với phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô quy định tại khoản 7 Điều 1:
...
d) Đối với các khoản phí, lệ phí có quy định mức tối đa tại điểm b khoản 1 Điều 3 này, khi chỉ số giá tiêu dùng cả nước biến động trên 20% tính từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực (tính theo tháng), tùy thuộc tình hình kinh tế xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu nhưng tối đa không vượt quá mức tăng chỉ số giá tiêu dùng kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực đến thời điểm điều chỉnh mức thu phí, lệ phí.
...
đ) Đối với các khoản phí, lệ phí còn lại là các khoản phí, lệ phí mà Chính phủ hoặc Bộ Tài chính có văn bản quy định mức thu cụ thể hoặc mức tối đa, như: phí đấu giá; phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh); phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu), công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu; lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực; lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm; các loại phí bảo vệ môi trường; lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; lệ phí trước bạ... thì mức thu, chế độ miễn, giảm, quản lý, sử dụng được áp dụng theo quy định tại các văn bản đó.

e) Trường hợp mức thu các khoản phí, lệ phí sau khi đã điều chỉnh theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 này mà vẫn không phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

g) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã có văn bản thống nhất của Bộ Tài chính về mức thu phí, lệ phí cao hơn so với quy định tại Thông tư này thì vẫn tiếp tục được áp dụng theo hướng dẫn tại các văn bản đó.

2. Tùy từng điều kiện, tình hình cụ thể của địa phương nơi phát sinh hoạt động thu phí, lệ phí, cần lưu ý một số điểm về nội dung và mức thu như sau:

a) Đối với các khoản phí
...
b) Đối với các khoản lệ phí

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí, quy định như sau:

Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí. Riêng đối với lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản trước bạ theo quy định của Chính phủ.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước”.
Nội dung hướng dẫn Nội dung này tại Thông tư 02/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 179/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b.1 khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính như sau:

“b.1. Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân

- Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. Mức thu áp dụng tối đa đối với việc đăng ký hộ tịch tại từng cấp quản lý, như sau:

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp xã:

* Khai sinh: Không quá 8.000 đồng.

* Khai tử: Không quá 8.000 đồng.

* Kết hôn: Không quá 30.000 đồng.

* Nhận cha, mẹ, con: Không quá 15.000 đồng.

* Cấp bản sao trích lục hộ tịch: Không quá 3.000 đồng/1 bản sao.

* Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: Không quá 15.000 đồng.

* Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Không quá 15.000 đồng.

* Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Không quá 8.000 đồng.

* Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: Không quá 8.000 đồng.

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

* Khai sinh: Không quá 75.000 đồng.

* Khai tử: Không quá 75.000 đồng.

* Kết hôn: Không quá 1.500.000 đồng.

* Giám hộ: Không quá 75.000 đồng.

* Nhận cha, mẹ, con: Không quá 1.500.000 đồng.

* Cấp bản sao trích lục hộ tịch: Không quá 8.000 đ/1 bản sao.

* Cấp lại bản chính giấy khai sinh: Không quá 15.000 đồng.

* Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: Không quá 28.000 đồng.

* Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Không quá 75.000 đồng.

* Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: Không quá 75.000 đồng.

* Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: Không quá 75.000 đồng.

+ Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:

Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

- Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú. Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban Dân tộc. Mức thu tối đa đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh như sau:

+ Đăng ký lần đầu, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu cá nhân; cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú: không quá 20.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu cá nhân, gia đình; sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: Không quá 10.000 đồng/lần cấp.

+ Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): Không quá 8.000 đồng/lần đính chính.

+ Đối với các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tương ứng nêu trên.

+ Miễn lệ phí khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú.

- Lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân. Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc. Mức thu tối đa đối với việc cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh, như sau:

+ Cấp lại, đổi: Không quá 9.000 đồng/lần cấp.

+ Đối với việc cấp chứng minh nhân dân tại các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo và các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định đối với cấp chứng minh nhân dân tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh.

+ Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành, trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành quy định mới thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đã ban hành.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để hướng dẫn bổ sung./.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí, quy định như sau:

Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí. Riêng đối với lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản trước bạ theo quy định của Chính phủ.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước”.
Mức thu lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Nội dung này tại Thông tư 02/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 179/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:
...
III. XÁC ĐỊNH MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN PHÍ, LỆ PHÍ THU ĐƯỢC

Theo quy định tại khoản 2 và khoản 3, Điều 1, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định đối với phí, lệ phí được phân cấp, bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng phí, lệ phí cụ thể. Việc quy định này căn cứ vào nguyên tắc chung sau:

1. Về mức thu:
...
2. Về quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thu được:
...
3. Đối với các khoản phí, lệ phí có ý nghĩa quan trọng của tỉnh, có số thu lớn, có thể quy định mức thu cụ thể được, như phí cầu, đường bộ thuộc phạm vi tỉnh quản lý, phí xây dựng...
...
4. Đối với các khoản lệ phí và phí khác

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí, quy định như sau:

Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí. Riêng đối với lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản trước bạ theo quy định của Chính phủ.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước”.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:
...
Điều 3. Về mức thu

1. Về nguyên tắc xác định mức thu

a) Đối với các khoản phí quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều 1, tại Thông tư này không quy định mức tối đa: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu hoặc mức thu tối đa về từng khoản phí. Căn cứ vào mức thu tối đa đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng địa bàn có phát sinh hoặc cần thiết phải thu phí.

b) Đối với các khoản phí quy định từ khoản 8 đến khoản 19 Điều 1 và các khoản lệ phí quy định từ khoản 1 đến khoản 12 Điều 2 tại Thông tư này có quy định mức tối đa: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu hoặc khung mức thu áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh về từng khoản phí, lệ phí. Căn cứ vào mức thu hoặc khung mức thu đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng địa bàn có phát sinh hoặc cần thiết phải thu phí, lệ phí.

c) Đối với phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô quy định tại khoản 7 Điều 1:
...
d) Đối với các khoản phí, lệ phí có quy định mức tối đa tại điểm b khoản 1 Điều 3 này, khi chỉ số giá tiêu dùng cả nước biến động trên 20% tính từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực (tính theo tháng), tùy thuộc tình hình kinh tế xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu nhưng tối đa không vượt quá mức tăng chỉ số giá tiêu dùng kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực đến thời điểm điều chỉnh mức thu phí, lệ phí.
...
đ) Đối với các khoản phí, lệ phí còn lại là các khoản phí, lệ phí mà Chính phủ hoặc Bộ Tài chính có văn bản quy định mức thu cụ thể hoặc mức tối đa, như: phí đấu giá; phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh); phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu), công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu; lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực; lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm; các loại phí bảo vệ môi trường; lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; lệ phí trước bạ... thì mức thu, chế độ miễn, giảm, quản lý, sử dụng được áp dụng theo quy định tại các văn bản đó.

e) Trường hợp mức thu các khoản phí, lệ phí sau khi đã điều chỉnh theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 này mà vẫn không phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

g) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã có văn bản thống nhất của Bộ Tài chính về mức thu phí, lệ phí cao hơn so với quy định tại Thông tư này thì vẫn tiếp tục được áp dụng theo hướng dẫn tại các văn bản đó.

2. Tùy từng điều kiện, tình hình cụ thể của địa phương nơi phát sinh hoạt động thu phí, lệ phí, cần lưu ý một số điểm về nội dung và mức thu như sau:

a) Đối với các khoản phí
...
b) Đối với các khoản lệ phí

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí, quy định như sau:

Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí. Riêng đối với lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản trước bạ theo quy định của Chính phủ.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước”.
Nội dung hướng dẫn Nội dung này tại Thông tư 02/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 179/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b.1 khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính như sau:

“b.1. Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân

- Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. Mức thu áp dụng tối đa đối với việc đăng ký hộ tịch tại từng cấp quản lý, như sau:

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp xã:

* Khai sinh: Không quá 8.000 đồng.

* Khai tử: Không quá 8.000 đồng.

* Kết hôn: Không quá 30.000 đồng.

* Nhận cha, mẹ, con: Không quá 15.000 đồng.

* Cấp bản sao trích lục hộ tịch: Không quá 3.000 đồng/1 bản sao.

* Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: Không quá 15.000 đồng.

* Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Không quá 15.000 đồng.

* Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Không quá 8.000 đồng.

* Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: Không quá 8.000 đồng.

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

* Khai sinh: Không quá 75.000 đồng.

* Khai tử: Không quá 75.000 đồng.

* Kết hôn: Không quá 1.500.000 đồng.

* Giám hộ: Không quá 75.000 đồng.

* Nhận cha, mẹ, con: Không quá 1.500.000 đồng.

* Cấp bản sao trích lục hộ tịch: Không quá 8.000 đ/1 bản sao.

* Cấp lại bản chính giấy khai sinh: Không quá 15.000 đồng.

* Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: Không quá 28.000 đồng.

* Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Không quá 75.000 đồng.

* Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: Không quá 75.000 đồng.

* Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: Không quá 75.000 đồng.

+ Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:

Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

- Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú. Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban Dân tộc. Mức thu tối đa đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh như sau:

+ Đăng ký lần đầu, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu cá nhân; cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú: không quá 20.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu cá nhân, gia đình; sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: Không quá 10.000 đồng/lần cấp.

+ Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): Không quá 8.000 đồng/lần đính chính.

+ Đối với các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tương ứng nêu trên.

+ Miễn lệ phí khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú.

- Lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân. Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc. Mức thu tối đa đối với việc cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh, như sau:

+ Cấp lại, đổi: Không quá 9.000 đồng/lần cấp.

+ Đối với việc cấp chứng minh nhân dân tại các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo và các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định đối với cấp chứng minh nhân dân tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh.

+ Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành, trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành quy định mới thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đã ban hành.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để hướng dẫn bổ sung./.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí, quy định như sau:

Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí. Riêng đối với lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản trước bạ theo quy định của Chính phủ.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước”.
Mức thu lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Nội dung này tại Thông tư 02/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 179/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:
...
III. XÁC ĐỊNH MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN PHÍ, LỆ PHÍ THU ĐƯỢC

Theo quy định tại khoản 2 và khoản 3, Điều 1, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định đối với phí, lệ phí được phân cấp, bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng phí, lệ phí cụ thể. Việc quy định này căn cứ vào nguyên tắc chung sau:

1. Về mức thu:
...
2. Về quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thu được:
...
3. Đối với các khoản phí, lệ phí có ý nghĩa quan trọng của tỉnh, có số thu lớn, có thể quy định mức thu cụ thể được, như phí cầu, đường bộ thuộc phạm vi tỉnh quản lý, phí xây dựng...
...
4. Đối với các khoản lệ phí và phí khác

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí, quy định như sau:

Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí. Riêng đối với lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản trước bạ theo quy định của Chính phủ.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước”.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:
...
Điều 3. Về mức thu

1. Về nguyên tắc xác định mức thu

a) Đối với các khoản phí quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều 1, tại Thông tư này không quy định mức tối đa: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu hoặc mức thu tối đa về từng khoản phí. Căn cứ vào mức thu tối đa đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng địa bàn có phát sinh hoặc cần thiết phải thu phí.

b) Đối với các khoản phí quy định từ khoản 8 đến khoản 19 Điều 1 và các khoản lệ phí quy định từ khoản 1 đến khoản 12 Điều 2 tại Thông tư này có quy định mức tối đa: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu hoặc khung mức thu áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh về từng khoản phí, lệ phí. Căn cứ vào mức thu hoặc khung mức thu đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng địa bàn có phát sinh hoặc cần thiết phải thu phí, lệ phí.

c) Đối với phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô quy định tại khoản 7 Điều 1:
...
d) Đối với các khoản phí, lệ phí có quy định mức tối đa tại điểm b khoản 1 Điều 3 này, khi chỉ số giá tiêu dùng cả nước biến động trên 20% tính từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực (tính theo tháng), tùy thuộc tình hình kinh tế xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu nhưng tối đa không vượt quá mức tăng chỉ số giá tiêu dùng kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực đến thời điểm điều chỉnh mức thu phí, lệ phí.
...
đ) Đối với các khoản phí, lệ phí còn lại là các khoản phí, lệ phí mà Chính phủ hoặc Bộ Tài chính có văn bản quy định mức thu cụ thể hoặc mức tối đa, như: phí đấu giá; phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh); phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu), công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu; lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực; lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm; các loại phí bảo vệ môi trường; lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; lệ phí trước bạ... thì mức thu, chế độ miễn, giảm, quản lý, sử dụng được áp dụng theo quy định tại các văn bản đó.

e) Trường hợp mức thu các khoản phí, lệ phí sau khi đã điều chỉnh theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 này mà vẫn không phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

g) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã có văn bản thống nhất của Bộ Tài chính về mức thu phí, lệ phí cao hơn so với quy định tại Thông tư này thì vẫn tiếp tục được áp dụng theo hướng dẫn tại các văn bản đó.

2. Tùy từng điều kiện, tình hình cụ thể của địa phương nơi phát sinh hoạt động thu phí, lệ phí, cần lưu ý một số điểm về nội dung và mức thu như sau:

a) Đối với các khoản phí
...
b) Đối với các khoản lệ phí

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí, quy định như sau:

Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí. Riêng đối với lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản trước bạ theo quy định của Chính phủ.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước”.
Nội dung hướng dẫn Nội dung này tại Thông tư 02/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 179/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b.1 khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính như sau:

“b.1. Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân

- Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. Mức thu áp dụng tối đa đối với việc đăng ký hộ tịch tại từng cấp quản lý, như sau:

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp xã:

* Khai sinh: Không quá 8.000 đồng.

* Khai tử: Không quá 8.000 đồng.

* Kết hôn: Không quá 30.000 đồng.

* Nhận cha, mẹ, con: Không quá 15.000 đồng.

* Cấp bản sao trích lục hộ tịch: Không quá 3.000 đồng/1 bản sao.

* Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: Không quá 15.000 đồng.

* Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Không quá 15.000 đồng.

* Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Không quá 8.000 đồng.

* Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: Không quá 8.000 đồng.

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

* Khai sinh: Không quá 75.000 đồng.

* Khai tử: Không quá 75.000 đồng.

* Kết hôn: Không quá 1.500.000 đồng.

* Giám hộ: Không quá 75.000 đồng.

* Nhận cha, mẹ, con: Không quá 1.500.000 đồng.

* Cấp bản sao trích lục hộ tịch: Không quá 8.000 đ/1 bản sao.

* Cấp lại bản chính giấy khai sinh: Không quá 15.000 đồng.

* Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: Không quá 28.000 đồng.

* Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Không quá 75.000 đồng.

* Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: Không quá 75.000 đồng.

* Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: Không quá 75.000 đồng.

+ Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:

Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

- Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú. Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban Dân tộc. Mức thu tối đa đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh như sau:

+ Đăng ký lần đầu, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu cá nhân; cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú: không quá 20.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu cá nhân, gia đình; sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: Không quá 10.000 đồng/lần cấp.

+ Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): Không quá 8.000 đồng/lần đính chính.

+ Đối với các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tương ứng nêu trên.

+ Miễn lệ phí khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú.

- Lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân. Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc. Mức thu tối đa đối với việc cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh, như sau:

+ Cấp lại, đổi: Không quá 9.000 đồng/lần cấp.

+ Đối với việc cấp chứng minh nhân dân tại các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo và các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định đối với cấp chứng minh nhân dân tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh.

+ Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành, trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành quy định mới thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đã ban hành.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để hướng dẫn bổ sung./.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí, quy định như sau:

Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí. Riêng đối với lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản trước bạ theo quy định của Chính phủ.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước”.
Mức thu lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Nội dung này tại Thông tư 02/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 179/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:
...
III. XÁC ĐỊNH MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN PHÍ, LỆ PHÍ THU ĐƯỢC

Theo quy định tại khoản 2 và khoản 3, Điều 1, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định đối với phí, lệ phí được phân cấp, bao gồm việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với từng phí, lệ phí cụ thể. Việc quy định này căn cứ vào nguyên tắc chung sau:

1. Về mức thu:
...
2. Về quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thu được:
...
3. Đối với các khoản phí, lệ phí có ý nghĩa quan trọng của tỉnh, có số thu lớn, có thể quy định mức thu cụ thể được, như phí cầu, đường bộ thuộc phạm vi tỉnh quản lý, phí xây dựng...
...
4. Đối với các khoản lệ phí và phí khác

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí, quy định như sau:

Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí. Riêng đối với lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản trước bạ theo quy định của Chính phủ.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước”.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:
...
Điều 3. Về mức thu

1. Về nguyên tắc xác định mức thu

a) Đối với các khoản phí quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều 1, tại Thông tư này không quy định mức tối đa: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu hoặc mức thu tối đa về từng khoản phí. Căn cứ vào mức thu tối đa đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng địa bàn có phát sinh hoặc cần thiết phải thu phí.

b) Đối với các khoản phí quy định từ khoản 8 đến khoản 19 Điều 1 và các khoản lệ phí quy định từ khoản 1 đến khoản 12 Điều 2 tại Thông tư này có quy định mức tối đa: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu hoặc khung mức thu áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh về từng khoản phí, lệ phí. Căn cứ vào mức thu hoặc khung mức thu đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quy định mức thu cụ thể cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng địa bàn có phát sinh hoặc cần thiết phải thu phí, lệ phí.

c) Đối với phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô quy định tại khoản 7 Điều 1:
...
d) Đối với các khoản phí, lệ phí có quy định mức tối đa tại điểm b khoản 1 Điều 3 này, khi chỉ số giá tiêu dùng cả nước biến động trên 20% tính từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực (tính theo tháng), tùy thuộc tình hình kinh tế xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu nhưng tối đa không vượt quá mức tăng chỉ số giá tiêu dùng kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực đến thời điểm điều chỉnh mức thu phí, lệ phí.
...
đ) Đối với các khoản phí, lệ phí còn lại là các khoản phí, lệ phí mà Chính phủ hoặc Bộ Tài chính có văn bản quy định mức thu cụ thể hoặc mức tối đa, như: phí đấu giá; phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh); phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu), công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu; lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực; lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm; các loại phí bảo vệ môi trường; lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; lệ phí trước bạ... thì mức thu, chế độ miễn, giảm, quản lý, sử dụng được áp dụng theo quy định tại các văn bản đó.

e) Trường hợp mức thu các khoản phí, lệ phí sau khi đã điều chỉnh theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 này mà vẫn không phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

g) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã có văn bản thống nhất của Bộ Tài chính về mức thu phí, lệ phí cao hơn so với quy định tại Thông tư này thì vẫn tiếp tục được áp dụng theo hướng dẫn tại các văn bản đó.

2. Tùy từng điều kiện, tình hình cụ thể của địa phương nơi phát sinh hoạt động thu phí, lệ phí, cần lưu ý một số điểm về nội dung và mức thu như sau:

a) Đối với các khoản phí
...
b) Đối với các khoản lệ phí

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí, quy định như sau:

Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí. Riêng đối với lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản trước bạ theo quy định của Chính phủ.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước”.
Nội dung hướng dẫn Nội dung này tại Thông tư 02/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 179/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b.1 khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính như sau:

“b.1. Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân

- Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật. Mức thu áp dụng tối đa đối với việc đăng ký hộ tịch tại từng cấp quản lý, như sau:

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp xã:

* Khai sinh: Không quá 8.000 đồng.

* Khai tử: Không quá 8.000 đồng.

* Kết hôn: Không quá 30.000 đồng.

* Nhận cha, mẹ, con: Không quá 15.000 đồng.

* Cấp bản sao trích lục hộ tịch: Không quá 3.000 đồng/1 bản sao.

* Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: Không quá 15.000 đồng.

* Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Không quá 15.000 đồng.

* Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Không quá 8.000 đồng.

* Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: Không quá 8.000 đồng.

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

* Khai sinh: Không quá 75.000 đồng.

* Khai tử: Không quá 75.000 đồng.

* Kết hôn: Không quá 1.500.000 đồng.

* Giám hộ: Không quá 75.000 đồng.

* Nhận cha, mẹ, con: Không quá 1.500.000 đồng.

* Cấp bản sao trích lục hộ tịch: Không quá 8.000 đ/1 bản sao.

* Cấp lại bản chính giấy khai sinh: Không quá 15.000 đồng.

* Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: Không quá 28.000 đồng.

* Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Không quá 75.000 đồng.

* Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: Không quá 75.000 đồng.

* Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: Không quá 75.000 đồng.

+ Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:

Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

- Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú. Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban Dân tộc. Mức thu tối đa đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh như sau:

+ Đăng ký lần đầu, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu cá nhân; cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú: không quá 20.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu cá nhân, gia đình; sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: Không quá 10.000 đồng/lần cấp.

+ Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): Không quá 8.000 đồng/lần đính chính.

+ Đối với các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tương ứng nêu trên.

+ Miễn lệ phí khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú.

- Lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân. Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc. Mức thu tối đa đối với việc cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh, như sau:

+ Cấp lại, đổi: Không quá 9.000 đồng/lần cấp.

+ Đối với việc cấp chứng minh nhân dân tại các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo và các khu vực khác, mức thu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định đối với cấp chứng minh nhân dân tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh.

+ Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành, trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành quy định mới thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đã ban hành.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để hướng dẫn bổ sung./.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí, quy định như sau:

Mức thu lệ phí được ấn định trước bằng một số tiền nhất định đối với từng công việc quản lý nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí để thực hiện công việc thu lệ phí. Riêng đối với lệ phí trước bạ, mức thu được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá trị tài sản trước bạ theo quy định của Chính phủ.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định mức thu đối với những lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, để bảo đảm việc thi hành thống nhất trong cả nước”.
Mức thu lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được hướng dẫn bởi Mục III Thông tư 97/2006/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/11/2006 (VB hết hiệu lực: 17/02/2014)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Nội dung này tại Thông tư 02/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 179/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Phí giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin truyền thông được hướng dẫn bởi Thông tư 97/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/09/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin truyền thông, như sau:
Điều 1. Đối tượng nộp phí
1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khi nộp hồ sơ trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông phải nộp phí giám định tư pháp theo quy định tại Thông tư này.
2. Người yêu cầu giám định là thương binh, thân nhân liệt sĩ, người bị nhiễm chất độc da cam, người nghèo, người già cô đơn, không nơi nương tựa, trẻ em mồ côi, khuyết tật không phải nộp phí giám định tư pháp theo quy định tại Thông tư này. Khoản phí này do ngân sách nhà nước chi trả.
Điều 2. Mức thu phí
...
Điều 3. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU PHÍ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG
...

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
XII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TƯ PHÁP
...
2. Phí giám định tư pháp.
Phí giám định tư pháp trong lĩnh vực thông tin truyền thông được hướng dẫn bởi Thông tư 97/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/09/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí này được hướng dẫn bởi Thông tư 110/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà, như sau:
Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà đối với các bến phà do ngân sách nhà nước đầu tư; không áp dụng đối với các bến phà do ngân sách nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán.
Điều 2. Đối tượng chịu phí, không chịu phí và người nộp phí
...
Điều 3. Miễn, giảm phí qua phà
...
Điều 4. Điều kiện áp dụng thu phí qua phà
...
Chương II - QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUA PHÀ
Điều 5. Quản lý và sử dụng phí qua phà
...
Điều 6. Nội dung chi
...
Chương III - LẬP DỰ TOÁN, GIAO DỰ TOÁN VÀ CHẤP HÀNH DỰ TOÁN THU CHI PHÍ QUA PHÀ
Điều 7. Lập dự toán
...
Điều 8. Giao dự toán
...
Điều 9. Chấp hành dự toán
...
Điều 10. Quyết toán thu, chi phí qua phà
...
Điều 11. Công tác kiểm tra
...
Điều 12. Chứng từ thu phí
...
Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Điều khoản thi hành
...

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí như sau:
...
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 14 như sau:
...
2. Về phí:

Mức thu phí nhằm mục đích bù đắp chi phí, bảo đảm thu hồi vốn trong thời gian hợp lý, do vậy, về nguyên tắc không miễn, giảm đối với phí, trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể tại Nghị định này. Bãi bỏ việc cấp thẻ miễn phí.

Miễn phí, giảm phí đối với một số trường hợp quy định như sau:
...
b) Giảm phí sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà đối với vé tháng, vé quý.

Bộ Tài chính quy định cụ thể các loại vé sử dụng cầu, đường bộ, đò, phà và chế độ quản lý, sử dụng cho phù hợp với tình hình thực tế.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí này được hướng dẫn bởi Thông tư 110/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà được hướng dẫn bởi Thông tư 110/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà, như sau:
Chương I - QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà đối với các bến phà do ngân sách nhà nước đầu tư; không áp dụng đối với các bến phà do ngân sách nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán.
Điều 2. Đối tượng chịu phí, không chịu phí và người nộp phí
...
Điều 3. Miễn, giảm phí qua phà
...
Điều 4. Điều kiện áp dụng thu phí qua phà
...
Chương II - QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUA PHÀ
Điều 5. Quản lý và sử dụng phí qua phà
...
Điều 6. Nội dung chi
...
Chương III - LẬP DỰ TOÁN, GIAO DỰ TOÁN VÀ CHẤP HÀNH DỰ TOÁN THU CHI PHÍ QUA PHÀ
Điều 7. Lập dự toán
...
Điều 8. Giao dự toán
...
Điều 9. Chấp hành dự toán
...
Điều 10. Quyết toán thu, chi phí qua phà
...
Điều 11. Công tác kiểm tra
...
Điều 12. Chứng từ thu phí
...
Chương IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Điều khoản thi hành
...

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
IV. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI
...
5. Phí qua đò, qua phà:

5.2. Phí qua phà.

- Bộ Tài chính quy định đối với phà thuộc trung ương quản lý.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà được hướng dẫn bởi Thông tư 110/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư 136/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/10/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam, như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013, như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn (theo quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ); thẩm định kịch bản phim và phim; thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim, thẩm định cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam (theo quy định tại Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh) thì phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

2. Không thu phí thẩm định đối với chương trình nghệ thuật biểu diễn (chương trình, vở diễn) phục vụ nhiệm vụ chính trị và phim đối với chương trình chiếu phim nước ngoài tại Việt Nam phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại do cơ quan có thẩm quyền (quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 và Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010) thẩm định, cấp phép”.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
VII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC VĂN HOÁ, XÃ HỘI
...
3. Phí thẩm định văn hoá phẩm:
...
3.2. Phí thẩm định kịch bản phim và phim;
Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 1, Khoản 4 Điều 2; Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4 Điều 3 Thông tư 122/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam, như sau:
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí

1. Mức thu phí thẩm định kịch bản phim và phim thực hiện theo biểu mức thu như sau: (Xem chi tiết nội dung văn bản)

Ghi chú: Mức thu quy định trên đây là mức thẩm định lần đầu. Trường hợp kịch bản phim và phim có nhiều vấn đề phức tạp phải sửa chữa để thẩm định lại thì các lần sau thu bằng 50% mức thu tương ứng trên đây.
...
4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã tiến hành thẩm định phim; kịch bản phim; chương trình biểu diễn nghệ thuật; hồ sơ hành nghề điện ảnh nhưng không đủ điều kiện quy định nên không được cấp giấy phép sản xuất hoặc hành nghề điện ảnh thì không được hoàn trả số tiền phí, lệ phí đã nộp.
Điều 3. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí

1. Cơ quan, đơn vị được giao thực hiện thẩm định kịch bản phim và phim, thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn, thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và thẩm định cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam là cơ quan thu phí, lệ phí.
...
3. Phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí được trích 90% số tiền phí thu được để trang trải cho việc thẩm định, thu phí theo quy định. Phần còn lại (10%) nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ, Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành và quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
VII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC VĂN HOÁ, XÃ HỘI
...
3. Phí thẩm định văn hoá phẩm:
...
3.2. Phí thẩm định kịch bản phim và phim;
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư 136/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/10/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 1, Khoản 4 Điều 2; Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4 Điều 3 Thông tư 122/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư 136/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/10/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam, như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013, như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn (theo quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ); thẩm định kịch bản phim và phim; thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim, thẩm định cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam (theo quy định tại Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh) thì phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

2. Không thu phí thẩm định đối với chương trình nghệ thuật biểu diễn (chương trình, vở diễn) phục vụ nhiệm vụ chính trị và phim đối với chương trình chiếu phim nước ngoài tại Việt Nam phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại do cơ quan có thẩm quyền (quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 và Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010) thẩm định, cấp phép”.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
VII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC VĂN HOÁ, XÃ HỘI
...
3. Phí thẩm định văn hoá phẩm:
...
3.3. Phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn;
Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 2, Khoản 4 Điều 2; Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4 Điều 3 Thông tư 122/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam, như sau:
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
2. Mức thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn thực hiện theo biểu mức thu như sau: (Xem chi tiết nội dung văn bản)

Ghi chú:

- Mức thu phí thẩm định các chương trình, vở diễn có mục đích từ thiện, nhân đạo bằng 50% mức phí quy định theo độ dài thời gian chương trình, vở diễn nêu tại biểu trên.

- Các chương trình, vở diễn có những vấn đề cần phải sửa chữa, thẩm định lại thì mức thu phí thẩm định chương trình, vở diễn lần sau bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu.
...
4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã tiến hành thẩm định phim; kịch bản phim; chương trình biểu diễn nghệ thuật; hồ sơ hành nghề điện ảnh nhưng không đủ điều kiện quy định nên không được cấp giấy phép sản xuất hoặc hành nghề điện ảnh thì không được hoàn trả số tiền phí, lệ phí đã nộp.
Điều 3. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí

1. Cơ quan, đơn vị được giao thực hiện thẩm định kịch bản phim và phim, thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn, thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và thẩm định cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam là cơ quan thu phí, lệ phí.
...
3. Phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí được trích 90% số tiền phí thu được để trang trải cho việc thẩm định, thu phí theo quy định. Phần còn lại (10%) nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ, Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành và quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
VII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC VĂN HOÁ, XÃ HỘI
...
3. Phí thẩm định văn hoá phẩm:
...
3.3. Phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn;
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư 136/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/10/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 2, Khoản 4 Điều 2; Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4 Điều 3 Thông tư 122/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư 136/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/10/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam, như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013, như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn (theo quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ); thẩm định kịch bản phim và phim; thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim, thẩm định cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam (theo quy định tại Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh) thì phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

2. Không thu phí thẩm định đối với chương trình nghệ thuật biểu diễn (chương trình, vở diễn) phục vụ nhiệm vụ chính trị và phim đối với chương trình chiếu phim nước ngoài tại Việt Nam phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại do cơ quan có thẩm quyền (quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 và Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010) thẩm định, cấp phép”.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
VII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC VĂN HOÁ, XÃ HỘI
...
3. Phí thẩm định văn hoá phẩm:
...
3.3. Phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn;
Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 2, Khoản 4 Điều 2; Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4 Điều 3 Thông tư 122/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam, như sau:
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
2. Mức thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn thực hiện theo biểu mức thu như sau: (Xem chi tiết nội dung văn bản)

Ghi chú:

- Mức thu phí thẩm định các chương trình, vở diễn có mục đích từ thiện, nhân đạo bằng 50% mức phí quy định theo độ dài thời gian chương trình, vở diễn nêu tại biểu trên.

- Các chương trình, vở diễn có những vấn đề cần phải sửa chữa, thẩm định lại thì mức thu phí thẩm định chương trình, vở diễn lần sau bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu.
...
4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã tiến hành thẩm định phim; kịch bản phim; chương trình biểu diễn nghệ thuật; hồ sơ hành nghề điện ảnh nhưng không đủ điều kiện quy định nên không được cấp giấy phép sản xuất hoặc hành nghề điện ảnh thì không được hoàn trả số tiền phí, lệ phí đã nộp.
Điều 3. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí

1. Cơ quan, đơn vị được giao thực hiện thẩm định kịch bản phim và phim, thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn, thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và thẩm định cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam là cơ quan thu phí, lệ phí.
...
3. Phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí được trích 90% số tiền phí thu được để trang trải cho việc thẩm định, thu phí theo quy định. Phần còn lại (10%) nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ, Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành và quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
VII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC VĂN HOÁ, XÃ HỘI
...
3. Phí thẩm định văn hoá phẩm:
...
3.3. Phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn;
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư 136/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/10/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 2, Khoản 4 Điều 2; Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4 Điều 3 Thông tư 122/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư 136/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/10/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam, như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư số 122/2013/TT-BTC ngày 28/8/2013, như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn (theo quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ); thẩm định kịch bản phim và phim; thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim, thẩm định cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam (theo quy định tại Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh) thì phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

2. Không thu phí thẩm định đối với chương trình nghệ thuật biểu diễn (chương trình, vở diễn) phục vụ nhiệm vụ chính trị và phim đối với chương trình chiếu phim nước ngoài tại Việt Nam phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại do cơ quan có thẩm quyền (quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05/10/2012 và Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21/5/2010) thẩm định, cấp phép”.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
VII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC VĂN HOÁ, XÃ HỘI
...
3. Phí thẩm định văn hoá phẩm:
...
3.3. Phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn;
Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 2, Khoản 4 Điều 2; Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4 Điều 3 Thông tư 122/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam, như sau:
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
2. Mức thu phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn thực hiện theo biểu mức thu như sau: (Xem chi tiết nội dung văn bản)

Ghi chú:

- Mức thu phí thẩm định các chương trình, vở diễn có mục đích từ thiện, nhân đạo bằng 50% mức phí quy định theo độ dài thời gian chương trình, vở diễn nêu tại biểu trên.

- Các chương trình, vở diễn có những vấn đề cần phải sửa chữa, thẩm định lại thì mức thu phí thẩm định chương trình, vở diễn lần sau bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu.
...
4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã tiến hành thẩm định phim; kịch bản phim; chương trình biểu diễn nghệ thuật; hồ sơ hành nghề điện ảnh nhưng không đủ điều kiện quy định nên không được cấp giấy phép sản xuất hoặc hành nghề điện ảnh thì không được hoàn trả số tiền phí, lệ phí đã nộp.
Điều 3. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí

1. Cơ quan, đơn vị được giao thực hiện thẩm định kịch bản phim và phim, thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn, thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và thẩm định cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam là cơ quan thu phí, lệ phí.
...
3. Phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí được trích 90% số tiền phí thu được để trang trải cho việc thẩm định, thu phí theo quy định. Phần còn lại (10%) nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ, Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành và quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
VII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC VĂN HOÁ, XÃ HỘI
...
3. Phí thẩm định văn hoá phẩm:
...
3.3. Phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn;
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 1 Thông tư 136/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 31/10/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 2, Khoản 4 Điều 2; Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4 Điều 3 Thông tư 122/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu và quy định quản lý Lệ phí cấp giấy phép hành nghề điện ảnh được hướng dẫn bởi Khoản 3, Khoản 4 Điều 2; Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 Điều 3 Thông tư 122/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kịch bản phim, phim, chương trình nghệ thuật biểu diễn; lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam, như sau:
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
3. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề điện ảnh (kể cả việc thẩm định hồ sơ):

a) Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh phim: 600.000 đồng/giấy.

b) Cấp giấy phép mở văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam: 600.000 đồng/giấy.

4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã tiến hành thẩm định phim; kịch bản phim; chương trình biểu diễn nghệ thuật; hồ sơ hành nghề điện ảnh nhưng không đủ điều kiện quy định nên không được cấp giấy phép sản xuất hoặc hành nghề điện ảnh thì không được hoàn trả số tiền phí, lệ phí đã nộp.
Điều 3. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí

1. Cơ quan, đơn vị được giao thực hiện thẩm định kịch bản phim và phim, thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn, thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và thẩm định cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam là cơ quan thu phí, lệ phí.

2. Lệ phí cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Các chi phí liên quan đến công tác thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim và giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.
...
4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ, Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành và quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).


Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
Mức thu và quy định quản lý Lệ phí cấp giấy phép hành nghề điện ảnh được hướng dẫn bởi Khoản 3, Khoản 4 Điều 2; Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 Điều 3 Thông tư 122/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí này được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/02/2013 (VB hết hiệu lực: 01/10/2014)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà, như sau:
...
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng chịu phí và người nộp phí qua phà
...
Điều 3. Miễn, giảm phí qua phà
...
Điều 4. Điều kiện áp dụng thu phí qua phà
...
Điều 5. Quản lý và sử dụng phí qua phà
...
Điều 6. Nội dung chi
...
Điều 7. Lập dự toán
...
Điều 8. Giao dự toán
...
Điều 9. Chấp hành dự toán
...
Điều 10. Quyết toán thu, chi phí qua phà
...
Điều 11. Công tác kiểm tra
...
Điều 12. Chứng từ thu phí
...
Điều 13. Điều khoản thi hành

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
IV. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI
...
5. Phí qua đò, qua phà:
...
5.2. Phí qua phà.
Nội dung hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí này tại Thông tư 04/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 61/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/06/2013 (VB hết hiệu lực: 01/10/2014)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2013/TT-BTC ngày 09/01/2013 hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà, như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 04/2013/TT-BTC, như sau:

“ Điều 2. Đối tượng chịu phí, không chịu phí và người nộp phí

1. Đối tượng chịu phí qua phà bao gồm: Người đi bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các loại xe tương tự.

2. Người nộp phí qua phà bao gồm: Người đi bộ; người điều khiển phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các loại xe tương tự.

3. Không thu phí qua phà đối với: Thương binh, bệnh binh, học sinh và trẻ em dưới 10 tuổi (bao gồm cả trường hợp đi xe đạp). Khi qua phà các trường hợp này phải xuất trình các giấy tờ (bản sao có công chứng, chứng thực) cần thiết như sau:

- Thẻ thương binh, bệnh binh hoặc giấy chứng nhận đối với thương binh, bệnh binh.

- Thẻ học sinh hoặc giấy chứng nhận của Nhà trường đối với học sinh.

- Giấy khai sinh đối với trẻ em”.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/6/2013.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí qua phà không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2013/TT-BTC ngày 09/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn bổ sung./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
IV. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI
...
5. Phí qua đò, qua phà:
...
5.2. Phí qua phà.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí này được hướng dẫn bởi Thông tư 04/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/02/2013 (VB hết hiệu lực: 01/10/2014)
Nội dung hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí này tại Thông tư 04/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 61/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/06/2013 (VB hết hiệu lực: 01/10/2014)
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng, kiểm dịch y tế, như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí
...
Điều 2. Mức thu phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
IX. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ
...
2. Phí phòng, chống dịch bệnh:
...
2.3. Phí y tế dự phòng.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Quyết định 63/2007/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 23/08/2007 (VB hết hiệu lực: 23/01/2010)
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Điều 1.
...
Điều 2. Đối tượng phải nộp phí theo mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan Y tế dự phòng của Việt Nam thực hiện các công việc sau đây:
...
Điều 3. Phí y tế dự phòng là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
...
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 5. Quyết định này thay thế Quyết định số 21/2000/QĐ-BTC ngày 21/02/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu mức thu phí, lệ phí y tế dự phòng, Quyết định số 144/2000/QĐ-BTC ngày 15/9/2000 về việc sửa đổi, bổ sung một số mức thu tại Quyết định số 21/2000/QĐ-BTC và Thông tư số 84/2000/TT-BTC ngày 16/8/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng phí, lệ phí y tế dự phòng.

Điều 6. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí y tế dự phòng và kiểm dịch y tế biến giới không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 7. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.
...
BIỂU MỨC THU PHÍ Y TẾ DỰ PHÒNG
...
BIỂU MỨC THU PHÍ KIỂM DỊCH Y TẾ BIÊN GIỚI

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
IX. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ
...
2. Phí phòng, chống dịch bệnh:
...
2.3. Phí y tế dự phòng.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 232/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/03/2014)
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Điều 1.
...
Điều 2. Đối tượng phải nộp phí theo mức thu quy định tại Điều 1 Thông tư này là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan Y tế dự phòng của Việt Nam thực hiện các công việc sau đây:
...
Điều 3. Phí y tế dự phòng, phí kiểm dịch y tế biên giới là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
...
Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 63/2007/QĐ-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng và phí kiểm dịch y tế biên giới.
...
Điều 5. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí y tế dự phòng và kiểm dịch y tế biên giới không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

Điều 6. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.
...
BIỂU MỨC THU PHÍ Y TẾ DỰ PHÒNG
...
BIỂU MỨC THU PHÍ KIỂM DỊCH Y TẾ BIÊN GIỚI

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
IX. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ
...
2. Phí phòng, chống dịch bệnh:
...
2.3. Phí y tế dự phòng.
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng được hướng dẫn bởi Thông tư 08/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Quyết định 63/2007/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 23/08/2007 (VB hết hiệu lực: 23/01/2010)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 232/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/03/2014)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí trong hoạt động trọng tài được hướng dẫn bởi Thông tư 42/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí trong lĩnh vực hoạt động trọng tài thương mại.

Điều 1. Người nộp lệ phí
...
Điều 2. Mức thu lệ phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp và quản lý lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.40. Lệ phí cấp phép, thay đổi nội dung giấy phép, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm trọng tài;
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí trong hoạt động trọng tài được hướng dẫn bởi Thông tư 42/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/06/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.

Điều 1. Người nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC Y, DƯỢC

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
IX. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ
...
8. Phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược:
Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.

Điều 1. Người nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC Y, DƯỢC

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
IX. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ
...
8. Phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược:
Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 62/2013/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 30/11/2015)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch, như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Mức thu lệ phí
...
Điều 4. Quản lý và sử dụng lệ phí
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
V. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÁC LĨNH VỰC KHÁC
...
5. Lệ phí chứng thực:

5.1. Lệ phí chứng thực theo yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật;
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 62/2013/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 (VB hết hiệu lực: 30/11/2015)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí này được hướng dẫn bởi Thông tư 112/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Quy định về nộp lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện; hoàn trả phí sử dụng tần số vô tuyến điện
...
Điều 4. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ PHÍ SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
V. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THÔNG TIN, LIÊN LẠC

1. Phí sử dụng và bảo vệ tần số vô tuyến điện:

1.1. Phí sử dụng tần số vô tuyến điện;
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí này được hướng dẫn bởi Thông tư 112/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí này được hướng dẫn bởi Thông tư 112/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Quy định về nộp lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện; hoàn trả phí sử dụng tần số vô tuyến điện
...
Điều 4. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN VÀ PHÍ SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.25. Lệ phí cấp giấy phép tần số vô tuyến điện;
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí này được hướng dẫn bởi Thông tư 112/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Quy định về phí này được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh.

Điều 1. Người nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC Y, DƯỢC

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
III. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ
...
3. Phí thẩm định đối với kinh doanh thương mại có điều kiện:
...
3.8. Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế;
Quy định về phí này được hướng dẫn bởi Thông tư 03/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/03/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình trên băng, đĩa, phần mềm được hướng dẫn bởi Thông tư 121/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp và dán nhãn kiểm soát băng, đĩa hình có chương trình; phí thẩm định chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu khác, như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
VII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC VĂN HOÁ, XÃ HỘI
...
3. Phí thẩm định văn hoá phẩm:
...
3.4. Phí thẩm định nội dung xuất bản phẩm; chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên các vật liệu khác.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình trên băng, đĩa, phần mềm được hướng dẫn bởi Thông tư 121/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí này được hướng dẫn bởi Thông tư 127/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Miễn lệ phí
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Biểu mức thu
...
Điều 5. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí
...
Điều 6. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
II. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
...
7. Lệ phí quản lý phương tiện giao thông:

7.1. Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông;
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí này được hướng dẫn bởi Thông tư 212/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 04/02/2011 (VB hết hiệu lực: 01/11/2013)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Miễn lệ phí
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Biểu mức thu
...
Điều 5. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí
...
Điều 6. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
II. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
...
7. Lệ phí quản lý phương tiện giao thông:
...
7.1. Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông;
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí này được hướng dẫn bởi Thông tư 127/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí này được hướng dẫn bởi Thông tư 212/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 04/02/2011 (VB hết hiệu lực: 01/11/2013)
Chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí này được hướng dẫn bởi Thông tư 132/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/11/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí thẩm định, phê duyệt đánh giá an ninh cảng biển, kế hoạch an ninh cảng biển và cấp lý lịch liên tục của tàu biển như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Mức thu
...
Điều 4. Cơ quan thu
...
Điều 5. Quản lý và sử dụng phí
...
Điều 6. Hiệu lực thi hành
...
Điều 7. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
VI. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI
...
2. Phí an ninh, trật tự, an toàn xã hội:
...
2.5. Phí thẩm định, phê duyệt đánh giá an ninh cảng biển, kế hoạch an ninh cảng biển, cấp sổ lý lịch tàu biển;
Chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí này được hướng dẫn bởi Thông tư 132/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/11/2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí kiểm tra đánh giá chứng nhận về an ninh tàu biển được hướng dẫn bởi Thông tư 165/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí trong lĩnh vực đăng kiểm tàu biển, công trình biển; phí đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn, an ninh tàu biển, công trình biển và phí phê duyệt, kiểm tra, đánh giá và chứng nhận lao động hàng hải thuộc phạm vi giám sát của Cục Đăng kiểm Việt Nam, như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Người nộp phí
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Biểu mức thu phí
...
Điều 5. Phương pháp tính phí kiểm định
...
Điều 6. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
...
Điều 7. Tổ chức thực hiện
...
PHỤ LỤC

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
VI. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI
...
2. Phí an ninh, trật tự, an toàn xã hội:
...
2.4. Phí kiểm tra, đánh giá, cấp giấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển;
Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí kiểm tra đánh giá chứng nhận về an ninh tàu biển được hướng dẫn bởi Thông tư 165/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí này được hướng dẫn bởi Thông tư 185/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/01/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ Trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động và lệ phí cấp giấy phép trong hoạt động bưu chính như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Cơ quan thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Biểu mức thu
...
Điều 4. Quản lý sử dụng
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP TRONG HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
V. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THÔNG TIN, LIÊN LẠC
...
4. Phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính viễn thông:

4.1. Phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính;
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí này được hướng dẫn bởi Thông tư 185/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/01/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí này được hướng dẫn bởi Thông tư 185/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/01/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ Trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động và lệ phí cấp giấy phép trong hoạt động bưu chính như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Cơ quan thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Biểu mức thu
...
Điều 4. Quản lý sử dụng
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP TRONG HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
12. Lệ phí cấp giấy phép sử dụng kho số trong đánh số mạng, thuê bao liên lạc trong viễn thông:
...
12.2. Lệ phí cấp giấy phép cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông và Internet;
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí này được hướng dẫn bởi Thông tư 185/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/01/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí này tại Thông tư 38/2011/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 216/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/02/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi Thông tư số 38/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2011 quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán, như sau:

Điều 1. Sửa đổi điểm 5 Biểu phí hoạt động chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư số 38/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2011 quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán, như sau:
(Xem bảng tại nội dung chi tiết )

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2014.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tài chính.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
XI. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG, HẢI QUAN
...
4. Phí hoạt động chứng khoán.
Mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
...
Sau khi có ý kiến của các Bộ ngành, Bộ Tài chính qui định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán như sau:

Điều 1. Đối tượng chịu phí

Tổ chức, cá nhân sử dụng các dịch vụ liên quan đến triển khai hoạt động chứng khoán, được cung cấp bởi các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư, thành viên lưu ký của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam, ngân hàng giám sát, ngân hàng chỉ định thanh toán, ngân hàng thương mại tham gia thị trường trái phiếu, phải nộp phí hoạt động chứng khoán theo quy định tại Thông tư này.

Điều 2. Mức thu phí

Mức thu phí quy định tại Biểu phí hoạt động chứng khoán ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng

1. Phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán quy định tại Thông tư này là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí là các tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán có nghĩa vụ nộp thuế đối với các khoản thu phí này theo quy định của pháp luật và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.

2. Các quy định khác về thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2006.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011. Thông tư này thay thế các Thông tư số 01/2000/TT-UBCK1 ngày 17/4/2000 hướng dẫn tạm thời chế độ thu phí đối với các khách hàng của các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán, Thông tư số 02/2000/TT-UBCK1 ngày 14/11/2000 của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Thông tư số 01/2000/TT-UBCK1 ngày 17/4/2000.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung
...
BIỂU PHÍ HOẠT ĐỘNG CHỨNG KHOÁN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
XI. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG, HẢI QUAN
...
4. Phí hoạt động chứng khoán.
Nội dung hướng dẫn mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí này tại Thông tư 38/2011/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 216/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/02/2014 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán được hướng dẫn bởi Thông tư 38/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/05/2011 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí này được hướng dẫn bởi Thông tư 166/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/12/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Mức thu
...
Điều 3: Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
X. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
...
9. Phí thẩm định điều kiện hoạt động khoa học, công nghệ và môi trường:
...
9.1. Phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ;
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 187/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/11/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 2142/BKHCN-VPĐK ngày 31/8/2009, Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Mức thu
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
X. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
...
9. Phí thẩm định điều kiện hoạt động khoa học, công nghệ và môi trường:
...
9.1. Phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ;
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí này được hướng dẫn bởi Thông tư 166/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/12/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 187/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/11/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí này được hướng dẫn bởi Thông tư 166/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/12/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài tại Việt Nam như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Mức thu
...
Điều 3: Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
X. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
...
9. Phí thẩm định điều kiện hoạt động khoa học, công nghệ và môi trường:
...
9.1. Phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ;
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 187/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/11/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 2142/BKHCN-VPĐK ngày 31/8/2009, Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Mức thu
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
X. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
...
9. Phí thẩm định điều kiện hoạt động khoa học, công nghệ và môi trường:
...
9.1. Phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ;
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí này được hướng dẫn bởi Thông tư 166/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 12/12/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 187/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/11/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Quyết định 28/2006/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 02/06/2006 (VB hết hiệu lực: 10/01/2011)
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mục I tại Biểu mức thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 28/2005/QĐ-BTC ngày 13/5/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Biểu mức thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam, như sau:

I. PHÍ, LỆ PHÍ CẤP PHÉP VÀ QUẢN LÝ TÊN MIỀN INTERNET.VN:

1. Lệ phí cấp tên miền:

a) Tên miên cấp 2: mức thu 450.000 đồng/lần

b) Tên miền cấp 3: mức thu 450.000 đồng/lần

c) Một tên miền tiếng Việt đăng ký kèm theo một tên miền cấp 2 hoặc một tên miền cấp 3: mức thu 0 đồng/lần

d) Tên miền tiếng Việt đăng ký: mức thu 0 đồng/lần

2. Lệ phí thay đổi tham số kỹ thuật tên miền: mức thu 180.000 đồng/lần

3. Phí duy trì tên miền

a) Tên miền cấp 2 theo tên hoặc tên mạng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet (mỗi doanh nghiệp chỉ thu một tên) và tên miền cấp 2 của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, ICP sử dụng để bán thông tin, dịch vụ và ứng dụng trên Internet theo hình thức thành viên, tài khoản: mức thu 24.000.000 đồng/năm

b) Tên miền cấp 2 khác: mức thu 600.000 đồng/năm

c) Tên miền cấp 3: mức thu 480.000 đồng/năm

d) Một tên miền tiếng Việt đăng ký kèm theo một tên miền cấp 2 hoặc một tên miền cấp 3: mức thu 0 đồng/năm

đ) Tên miền tiếng Việt đăng ký thêm: mức thu 160.000 đồng/năm

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, lệ phí, cơ quan được Bộ Bưu chính, Viễn thông giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về Internet ở Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
V. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THÔNG TIN, LIÊN LẠC
...
2. Phí cấp tên miền địa chỉ sử dụng Internet:
...
2.1. Phí cấp tên miền, địa chỉ Internet;
Nội dung này được hướng dẫn bởi Quyết định 28/2006/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 02/06/2006 (VB hết hiệu lực: 10/01/2011)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT/BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 05/02/2007 (VB hết hiệu lực: 02/07/2011)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là đăng ký giao dịch bảo đảm) tại các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm là đối tượng nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Thông tư này.

2. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là đối tượng nộp phí cung cấp thông tin theo quy định tại Thông tư này.

3. Không thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm trong những trường hợp sau đây:
...
4. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm được thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm theo quy định tại Thông tư này bao gồm:
...
II. MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

1. Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm
...
2. Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
...
III. CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

1. Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo phải nộp lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin theo mức thu quy định tại Thông tư này khi nộp đơn yêu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác về thời điểm nộp lệ phí, phí.
...
2. Lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm quy định tại Thông tư này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí, lệ phí được quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thu được theo quy định như sau:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 33/2002/TTLT-BTC-BTP ngày 12/4/2002 của liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và tài sản cho thuê tài chính.

3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
XII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TƯ PHÁP
...
3. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:

3.1 Phí cung cấp thông tin về cầm cố tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm;

3.2 Phí cung cấp thông tin về thế chấp tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm;

3.3 Phí cung cấp thông tin về bảo lãnh tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm;

3.4 Phí cung cấp thông tin về tài sản cho thuê tài chính.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT-BTC-BTP được sửa đổi bởi Thông tư liên tịch 36/2008/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 26/05/2008 (VB hết hiệu lực: 02/07/2011)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007 hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm như sau:

1. Bổ sung điểm d vào khoản 3 Mục I như sau:

“d) Đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với tài sản kê biên để thi hành án khi cơ quan thi hành án thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản.”

2. Sửa đổi khoản 2 Mục III như sau:

“Lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm quy định tại Thông tư này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí, lệ phí được quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được theo quy định sau:

a) Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại điểm a khoản 4 Mục I của Thông tư này được trích lại 80% (tám mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định.

b) Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại điểm b khoản 4 Mục I Thông tư này được trích lại 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định.

c) Cơ quan thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí, lệ phí còn lại (20% đối với cơ quan thu phí theo quy định tại điểm a khoản 4 Mục I và 50% đối với cơ quan thu phí theo quy định tại điểm b khoản 4 Mục I) vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.

d) Đối với cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại điểm c, khoản 4, mục I của Thông tư này: Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu phí, lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí phù hợp với thực tế của địa phương. Trường hợp nguồn thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm không đủ trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định hoặc chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm thì ngân sách địa phương sẽ đảm bảo kinh phí hoạt động cho cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.”

3. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
XII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TƯ PHÁP
...
3. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:

3.1 Phí cung cấp thông tin về cầm cố tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm;

3.2 Phí cung cấp thông tin về thế chấp tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm;

3.3 Phí cung cấp thông tin về bảo lãnh tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm;

3.4 Phí cung cấp thông tin về tài sản cho thuê tài chính.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT/BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 05/02/2007 (VB hết hiệu lực: 02/07/2011)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT-BTC-BTP được sửa đổi bởi Thông tư liên tịch 36/2008/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 26/05/2008 (VB hết hiệu lực: 02/07/2011)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT/BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 05/02/2007 (VB hết hiệu lực: 02/07/2011)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là đăng ký giao dịch bảo đảm) tại các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm là đối tượng nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Thông tư này.

2. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là đối tượng nộp phí cung cấp thông tin theo quy định tại Thông tư này.

3. Không thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm trong những trường hợp sau đây:
...
4. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm được thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm theo quy định tại Thông tư này bao gồm:
...
II. MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

1. Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm
...
2. Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
...
III. CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

1. Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo phải nộp lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin theo mức thu quy định tại Thông tư này khi nộp đơn yêu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác về thời điểm nộp lệ phí, phí.
...
2. Lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm quy định tại Thông tư này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí, lệ phí được quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thu được theo quy định như sau:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 33/2002/TTLT-BTC-BTP ngày 12/4/2002 của liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và tài sản cho thuê tài chính.

3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
II. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
...
3. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT-BTC-BTP được sửa đổi bởi Thông tư liên tịch 36/2008/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 26/05/2008 (VB hết hiệu lực: 02/07/2011)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007 hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm như sau:

1. Bổ sung điểm d vào khoản 3 Mục I như sau:

“d) Đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với tài sản kê biên để thi hành án khi cơ quan thi hành án thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản.”

2. Sửa đổi khoản 2 Mục III như sau:

“Lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm quy định tại Thông tư này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí, lệ phí được quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được theo quy định sau:

a) Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại điểm a khoản 4 Mục I của Thông tư này được trích lại 80% (tám mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định.

b) Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại điểm b khoản 4 Mục I Thông tư này được trích lại 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định.

c) Cơ quan thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí, lệ phí còn lại (20% đối với cơ quan thu phí theo quy định tại điểm a khoản 4 Mục I và 50% đối với cơ quan thu phí theo quy định tại điểm b khoản 4 Mục I) vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.

d) Đối với cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại điểm c, khoản 4, mục I của Thông tư này: Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu phí, lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí phù hợp với thực tế của địa phương. Trường hợp nguồn thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm không đủ trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định hoặc chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm thì ngân sách địa phương sẽ đảm bảo kinh phí hoạt động cho cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.”

3. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
II. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
...
3. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT/BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 05/02/2007 (VB hết hiệu lực: 02/07/2011)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT-BTC-BTP được sửa đổi bởi Thông tư liên tịch 36/2008/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 26/05/2008 (VB hết hiệu lực: 02/07/2011)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT/BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 05/02/2007 (VB hết hiệu lực: 02/07/2011)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là đăng ký giao dịch bảo đảm) tại các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm là đối tượng nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Thông tư này.

2. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là đối tượng nộp phí cung cấp thông tin theo quy định tại Thông tư này.

3. Không thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm trong những trường hợp sau đây:
...
4. Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm được thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm theo quy định tại Thông tư này bao gồm:
...
II. MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

1. Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm
...
2. Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
...
III. CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

1. Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo phải nộp lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin theo mức thu quy định tại Thông tư này khi nộp đơn yêu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác về thời điểm nộp lệ phí, phí.
...
2. Lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm quy định tại Thông tư này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí, lệ phí được quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thu được theo quy định như sau:
...
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 33/2002/TTLT-BTC-BTP ngày 12/4/2002 của liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và tài sản cho thuê tài chính.

3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
II. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
...
3. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT-BTC-BTP được sửa đổi bởi Thông tư liên tịch 36/2008/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 26/05/2008 (VB hết hiệu lực: 02/07/2011)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
...
Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007 hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm như sau:

1. Bổ sung điểm d vào khoản 3 Mục I như sau:

“d) Đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với tài sản kê biên để thi hành án khi cơ quan thi hành án thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản.”

2. Sửa đổi khoản 2 Mục III như sau:

“Lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm quy định tại Thông tư này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí, lệ phí được quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được theo quy định sau:

a) Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại điểm a khoản 4 Mục I của Thông tư này được trích lại 80% (tám mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định.

b) Cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại điểm b khoản 4 Mục I Thông tư này được trích lại 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định.

c) Cơ quan thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí, lệ phí còn lại (20% đối với cơ quan thu phí theo quy định tại điểm a khoản 4 Mục I và 50% đối với cơ quan thu phí theo quy định tại điểm b khoản 4 Mục I) vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.

d) Đối với cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại điểm c, khoản 4, mục I của Thông tư này: Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu phí, lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu phí, lệ phí phù hợp với thực tế của địa phương. Trường hợp nguồn thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm không đủ trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí theo chế độ quy định hoặc chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm thì ngân sách địa phương sẽ đảm bảo kinh phí hoạt động cho cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.”

3. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
II. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN
...
3. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT/BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 05/02/2007 (VB hết hiệu lực: 02/07/2011)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư liên tịch 03/2007/TTLT-BTC-BTP được sửa đổi bởi Thông tư liên tịch 36/2008/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 26/05/2008 (VB hết hiệu lực: 02/07/2011)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm dịch y tế biên giới được hướng dẫn bởi Quyết định 63/2007/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 23/08/2007 (VB hết hiệu lực: 23/01/2010)
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Điều 1.
...
Điều 2. Đối tượng phải nộp phí theo mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan Y tế dự phòng của Việt Nam thực hiện các công việc sau đây:
...
Điều 3. Phí y tế dự phòng là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
...
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 5. Quyết định này thay thế Quyết định số 21/2000/QĐ-BTC ngày 21/02/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu mức thu phí, lệ phí y tế dự phòng, Quyết định số 144/2000/QĐ-BTC ngày 15/9/2000 về việc sửa đổi, bổ sung một số mức thu tại Quyết định số 21/2000/QĐ-BTC và Thông tư số 84/2000/TT-BTC ngày 16/8/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng phí, lệ phí y tế dự phòng.

Điều 6. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí y tế dự phòng và kiểm dịch y tế biến giới không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 7. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.
...
BIỂU MỨC THU PHÍ Y TẾ DỰ PHÒNG
...
BIỂU MỨC THU PHÍ KIỂM DỊCH Y TẾ BIÊN GIỚI

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
IX. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ
...
5. Phí kiểm dịch y tế.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí kiểm dịch y tế biên giới được hướng dẫn bởi Thông tư 232/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/03/2014)
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Điều 1.
...
Điều 2. Đối tượng phải nộp phí theo mức thu quy định tại Điều 1 Thông tư này là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan Y tế dự phòng của Việt Nam thực hiện các công việc sau đây:
...
Điều 3. Phí y tế dự phòng, phí kiểm dịch y tế biên giới là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
...
Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 63/2007/QĐ-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng và phí kiểm dịch y tế biên giới.
...
Điều 5. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí y tế dự phòng và kiểm dịch y tế biên giới không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

Điều 6. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.
...
BIỂU MỨC THU PHÍ Y TẾ DỰ PHÒNG
...
BIỂU MỨC THU PHÍ KIỂM DỊCH Y TẾ BIÊN GIỚI

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
IX. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ
...
5. Phí kiểm dịch y tế.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm dịch y tế biên giới được hướng dẫn bởi Quyết định 63/2007/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 23/08/2007 (VB hết hiệu lực: 23/01/2010)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí kiểm dịch y tế biên giới được hướng dẫn bởi Thông tư 232/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/03/2014)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 88/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/08/2007 (VB hết hiệu lực: 14/05/2009)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung lệ phí cấp Giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu như sau:

1. Bổ sung điểm 13, Phụ lục II Biểu mức thu lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và các loại giấy tờ về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 37/2003/TT-BTC ngày 24/4/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam như sau:

Lệ phí cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu là 200.000 đồng.

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Những nội dung không sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này vẫn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 37/2003/TT-BTC ngày 24/4/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam và Thông tư số 60/2005/TT-BTC ngày 01/8/2005 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 37/2003/TT-BTC ngày 24/4/2003 của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
3. Lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực xuất cảnh, nhập cảnh, qua lại cửa khẩu biên giới.
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Thông tư 157/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí
...
Điều 3. Những trường hợp được miễn nộp lệ phí
...
Điều 4. Mức thu
...
Điều 5. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng
...
Điều 6. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ CẤP HỘ CHIẾU, THỊ THỰC VÀ CÁC LOẠI GIẤY TỜ VỀ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH VÀ CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
3. Lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực xuất cảnh, nhập cảnh, qua lại cửa khẩu biên giới.
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 88/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/08/2007 (VB hết hiệu lực: 14/05/2009)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Thông tư 157/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 88/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/08/2007 (VB hết hiệu lực: 14/05/2009)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung lệ phí cấp Giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu như sau:

1. Bổ sung điểm 13, Phụ lục II Biểu mức thu lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và các loại giấy tờ về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 37/2003/TT-BTC ngày 24/4/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam như sau:

Lệ phí cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu là 200.000 đồng.

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Những nội dung không sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này vẫn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 37/2003/TT-BTC ngày 24/4/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam và Thông tư số 60/2005/TT-BTC ngày 01/8/2005 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 37/2003/TT-BTC ngày 24/4/2003 của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
3. Lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực xuất cảnh, nhập cảnh, qua lại cửa khẩu biên giới.
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Thông tư 157/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí
...
Điều 3. Những trường hợp được miễn nộp lệ phí
...
Điều 4. Mức thu
...
Điều 5. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng
...
Điều 6. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ CẤP HỘ CHIẾU, THỊ THỰC VÀ CÁC LOẠI GIẤY TỜ VỀ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH VÀ CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
3. Lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực xuất cảnh, nhập cảnh, qua lại cửa khẩu biên giới.
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 88/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/08/2007 (VB hết hiệu lực: 14/05/2009)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Thông tư 157/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 88/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/08/2007 (VB hết hiệu lực: 14/05/2009)
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung lệ phí cấp Giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu như sau:

1. Bổ sung điểm 13, Phụ lục II Biểu mức thu lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và các loại giấy tờ về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 37/2003/TT-BTC ngày 24/4/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam như sau:

Lệ phí cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu là 200.000 đồng.

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Những nội dung không sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này vẫn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 37/2003/TT-BTC ngày 24/4/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực và giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam và Thông tư số 60/2005/TT-BTC ngày 01/8/2005 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 37/2003/TT-BTC ngày 24/4/2003 của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
3. Lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực xuất cảnh, nhập cảnh, qua lại cửa khẩu biên giới.
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Thông tư 157/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí
...
Điều 3. Những trường hợp được miễn nộp lệ phí
...
Điều 4. Mức thu
...
Điều 5. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng
...
Điều 6. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ CẤP HỘ CHIẾU, THỊ THỰC VÀ CÁC LOẠI GIẤY TỜ VỀ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH VÀ CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
3. Lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực xuất cảnh, nhập cảnh, qua lại cửa khẩu biên giới.
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 88/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/08/2007 (VB hết hiệu lực: 14/05/2009)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Thông tư 157/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 64/2008/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/08/2008 (VB hết hiệu lực: 13/09/2009)
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 67/2004/TT-BTC ngày 07/7/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo như sau:

1. Sửa đổi khoản 2 mục I như sau:
...
2. Bổ sung khoản 4 mục I như sau:
...
3. Tổng số tiền lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ nêu tại khoản 2 mục II trên đây, số còn lại (30%) cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước (chương, loại, khoản tương ứng, mục 047, tiểu mục 24 của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành).”

4. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

5. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.16. Lệ phí cấp phép thực hiện quảng cáo;
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 64/2008/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/08/2008 (VB hết hiệu lực: 13/09/2009)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 68/2008/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 22/08/2008 (VB hết hiệu lực: 06/11/2010)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án, như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án phải nộp phí thi hành án đối với khoản thi hành án có giá ngạch tính trên giá trị tài sản hoặc số tiền mà người đó thực nhận theo hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Không thu phí thi hành án đối với trường hợp sau đây:
...
II. MỨC THU, VIỆC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

1. Mức thu
...
2. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án
...
III. MIỄN, GIẢM PHÍ THI HÀNH ÁN

Người được thi hành án được miễn, giảm phí thi hành án như sau:

1. Giảm 50% phí thi hành án đối với người được thi hành án là người có khó khăn về kinh tế. Người có khó khăn về kinh tế được giảm phí thi hành án là người thuộc chuẩn nghèo theo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 – 2010.

2. Miễn phí thi hành án đối với các đối tượng được quy định tại Điều 2 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng ngày 29/6/2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Miễn phí thi hành án đối với người được thi hành án là người thuộc diện neo đơn, tàn tật, ốm đau kéo dài.

4. Để được miễn, giảm phí thi hành án, đương sự phải làm đơn đề nghị được miễn hoặc giảm phí thi hành án theo mẫu 1 ban hành kèm theo Thông tư này (kèm theo các tài liệu có liên quan nếu có) có xác nhận của một trong những cơ quan, đơn vị là Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức nơi người đó cư trú, sinh sống, làm việc hoặc có xác nhận của bệnh viện, cơ quan y tế cấp huyện trở lên (đối với trường hợp ốm đau kéo dài). Đơn đề nghị được miễn hoặc giảm phí thi hành án (kèm theo các tài liệu có liên quan nếu có) được nộp cho cơ quan thu phí. Thủ trưởng cơ quan thu phí nơi nhận đơn xem xét, ra quyết định việc miễn hoặc giảm phí thi hành án theo quy định tại Thông tư này.

5. Trường hợp người làm đơn không được miễn hoặc giảm phí thi hành án thì cơ quan thu phí phải có thông báo cho đương sự biết và nêu rõ lý do về việc không được miễn hoặc giảm phí thi hành án. Thời gian xem xét việc miễn hoặc giảm phí thi hành án không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị được miễn hoặc giảm phí thi hành án.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
XII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TƯ PHÁP
...
4. Phí thuộc lĩnh vực pháp luật và dịch vụ pháp lý khác:
...
4.4. Phí thi hành án;
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 68/2008/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 22/08/2008 (VB hết hiệu lực: 06/11/2010)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng được hướng dẫn bởi Thông tư 176/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/02/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Sau khi có ý kiến của Bộ Xây dựng tại công văn số 1527/BXD-KTXD ngày 12/9/2011, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng như sau:

Điều 1. Phạm vi áp dụng
...
Điều 2. Đối tượng nộp phí
...
Điều 3. Mức thu
...
Điều 4. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng
...
Điều 5. Tổ chức thực hiện:
...
BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
III. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ
...
5. Phí thẩm định đầu tư:

5.1. Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng bao gồm: thẩm định phần thuyết minh và thiết kế cơ sở;
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng được hướng dẫn bởi Thông tư 176/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/02/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 33/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/05/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Sau khi có ý kiến của Bộ Xây dựng tại công văn số 29/BXD-KTXD ngày 10/01/2012, Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng như sau:

Điều 1. Đối tượng thu
...
Điều 2. Mức thu
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng
...
Điều 4: Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.13. Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề: thiết kế quy hoạch xây dựng, kiến trúc sư, kỹ sư hoạt động xây dựng và giám sát thi công xây dựng;
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 33/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/05/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 33/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/05/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Sau khi có ý kiến của Bộ Xây dựng tại công văn số 29/BXD-KTXD ngày 10/01/2012, Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng như sau:

Điều 1. Đối tượng thu
...
Điều 2. Mức thu
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng
...
Điều 4: Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.14. Lệ phí cấp giấy phép thầu tư vấn và xây dựng cho nhà thầu nước ngoài;
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 33/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/05/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 77/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá như sau:

Điều 1. Người nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
III. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ
...
3. Phí thẩm định đối với kinh doanh thương mại có điều kiện:

3.1. Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực văn hoá;

3.2. Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản;

3.3. Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp;

3.4.Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực xây dựng;

3.5. Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại;

3.6. Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng;

3.7. Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng;

3.8. Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế;

3.9. Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực công nghiệp;

3.10. Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường;

3.11. Phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực giáo dục.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 77/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 77/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá như sau:

Điều 1. Người nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Mức thu phí, lệ phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.17. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thương mại;
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 77/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 93/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/07/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002
...
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí
...
Điều 2. Mức thu phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU PHÍ GIÁM ĐỊNH Y KHOA

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
A. Danh mục phí
...
IX. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ
...
3. Phí giám định y khoa.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 93/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/07/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới được hướng dẫn bởi Thông tư 155/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/11/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới, như sau:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
...
Điều 2. Mức thu lệ phí
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
...
Điều 4. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
2. Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân.
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới được hướng dẫn bởi Thông tư 155/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/11/2012 (VB hết hiệu lực: 01/01/2016)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 20/11/2008 (VB hết hiệu lực: 30/11/2015)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực được áp dụng đối với việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký theo quy định tại Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

2. Đối tượng nộp lệ phí là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

3. Cơ quan, tổ chức được thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

II. MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP BẢN SAO, LỆ PHÍ CHỨNG THỰC

1. Mức thu

Mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực như sau:

a) Cấp bản sao từ sổ gốc: không quá 3.000 đồng/bản;

b) Chứng thực bản sao từ bản chính: không quá 2000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu không quá 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản;

c) Chứng thực chữ ký: không quá 10.000 đồng/trường hợp.

Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực cho phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương, nhưng tối đa không quá mức thu quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này.

2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực

a) Tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký phải nộp lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực. Khi thu lệ phí, cơ quan thu lệ phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

b) Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thực hiện thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Trong trường hợp ủy quyền thu thì Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tỷ lệ phần trăm trích lại số lệ phí thu được cho đơn vị được ủy quyền thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo chế độ quy định.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
V. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÁC LĨNH VỰC KHÁC
...
5. Lệ phí chứng thực:

5.1. Lệ phí chứng thực theo yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật;

5.2. Lệ phí hợp pháp hoá và chứng nhận lãnh sự;
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP có hiệu lực từ ngày 20/11/2008 (VB hết hiệu lực: 30/11/2015)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải được hướng dẫn bởi Thông tư 102/2008/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/12/2008 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MỨC THU

1. Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan Đăng kiểm thuộc Bộ Giao thông vận tải hoặc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và chất lượng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thuỷ nội địa, giàn khoan, phương tiện nổi và các thiết bị bảo đảm an toàn giao thông vận tải theo quy định của pháp luật phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
...
2. Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải.
...
3. Lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải thu bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu nộp lệ phí bằng ngoại tệ thì thu bằng đô la Mỹ (USD) theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu tiền.

II. TỔ CHỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG

1. Cơ quan, đơn vị thực hiện công việc kiểm định và cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thuỷ nội địa; giàn khoan; phương tiện nổi và các thiết bị bảo đảm an toàn giao thông vận tải là cơ quan, đưon vị thu lệ phí theo quy định tại Thông tư này, có trách nhiệm đăng ký, kê khai và nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước theo hướng dẫn tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế

2. Lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
...
3. Tổng số tiền lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ nêu tại điểm 2 trên đây, số còn lại cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước (chương, loại, khoản tương ứng, mục 047, tiểu mục 56 của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành)”.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Thông tư số 14/2004/TT-BTC ngày 8/3/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải

2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí, cơ quan thu lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thuỷ nội địa, giàn khoan, phương tiện nổi và các thiết bị bảo đảm an toàn giao thông vận tải và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thực hiện đúng quy định tại Thông tư này.

3.Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
7. Lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị, vật tư, phương tiện và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải được hướng dẫn bởi Thông tư 102/2008/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 09/12/2008 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 124/2008/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 26/01/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Sau khi có ý kiến của Bộ Công Thương tại Công văn số 7334/BCT-ĐTĐL ngày 20/8/2008, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MỨC THU

1. Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực. Trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực thì áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định tương ứng với cấp mới.

2. Tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực thuộc các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy định điều kiện, trình tự và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và quản lý sử dụng giấy phép hoạt động điện lực ban hành kèm theo Quyết định số 32/2006/QĐ-BCN ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp phải nộp phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực theo quy định tại Thông tư này.

3. Phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực được thu bằng tiền Việt Nam. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu nộp bằng ngoại tệ thì thu bằng tiền đô la Mỹ (USD) theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu tiền.

II. TỔ CHỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG

1. Cơ quan nhà nước có chức năng thẩm định điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực là cơ quan thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực theo quy định tại Thông tư này.

2. Mọi tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực phải nộp phí thẩm định. Không hoàn trả phí thẩm định trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, sau khi thẩm định không đủ điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực.

3. Phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
...
4. Trường hợp các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực trước khi Thông tư này có hiệu lực và nhận được Giấy phép hoạt động điện lực tại thời điểm khi Thông tư này có hiệu lực phải nộp đồng thời phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực khi nhận được Giấy phép theo quy định.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Thông tư này thay thế Thông tư số 89/2003/TT-BTC ngày 17/9/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002;Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế .

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực và đối tượng nộp phí, lệ phí có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung

BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.15. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực;
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 124/2008/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 26/01/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 124/2008/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 26/01/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Sau khi có ý kiến của Bộ Công Thương tại Công văn số 7334/BCT-ĐTĐL ngày 20/8/2008, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MỨC THU

1. Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực. Trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực thì áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định tương ứng với cấp mới.

2. Tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực thuộc các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy định điều kiện, trình tự và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và quản lý sử dụng giấy phép hoạt động điện lực ban hành kèm theo Quyết định số 32/2006/QĐ-BCN ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp phải nộp phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực theo quy định tại Thông tư này.

3. Phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực được thu bằng tiền Việt Nam. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu nộp bằng ngoại tệ thì thu bằng tiền đô la Mỹ (USD) theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu tiền.

II. TỔ CHỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG

1. Cơ quan nhà nước có chức năng thẩm định điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực là cơ quan thu phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực theo quy định tại Thông tư này.

2. Mọi tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực phải nộp phí thẩm định. Không hoàn trả phí thẩm định trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, sau khi thẩm định không đủ điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực.

3. Phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
...
4. Trường hợp các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực trước khi Thông tư này có hiệu lực và nhận được Giấy phép hoạt động điện lực tại thời điểm khi Thông tư này có hiệu lực phải nộp đồng thời phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực khi nhận được Giấy phép theo quy định.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Thông tư này thay thế Thông tư số 89/2003/TT-BTC ngày 17/9/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002;Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế .

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực và đối tượng nộp phí, lệ phí có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung

BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.15. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực;
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 124/2008/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 26/01/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 187/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/11/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 2142/BKHCN-VPĐK ngày 31/8/2009, Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Mức thu
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.34. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 187/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/11/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 187/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/11/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 2142/BKHCN-VPĐK ngày 31/8/2009, Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Mức thu
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.34. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 187/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/11/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 187/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/11/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 2142/BKHCN-VPĐK ngày 31/8/2009, Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Mức thu
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.34. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 187/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/11/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 187/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/11/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 2142/BKHCN-VPĐK ngày 31/8/2009, Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí, lệ phí
...
Điều 2. Mức thu
...
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng
...
Điều 4. Tổ chức thực hiện

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.34. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;
Mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 187/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/11/2009 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 98/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/09/2011 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Sau khi có ý kiến của Bộ Ngoại giao tại công văn số 1738/BNG-LS ngày 31/5/2011, Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hợp pháp hoá và chứng nhận lãnh sự như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm 3 mục I Thông tư số 36/2004/TT-BTC như sau:

“3. Mức thu lệ phí hợp pháp hoá, chứng nhận lãnh sự cụ thể như sau:

a) Hợp pháp hoá lãnh sự, thu 30.000 (ba mươi nghìn) đồng/lần.

b) Chứng nhận lãnh sự, thu 30.000 (ba mươi nghìn) đồng/lần.

c) Cấp bản sao giấy tờ, tài liệu, thu 5.000 (năm nghìn) đồng/lần”.

Điều 2.

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2011.

2. Các nội dung khác liên quan đến lệ phí hợp pháp hoá, chứng nhận lãnh sự không được đề cập trong Thông tư này vẫn được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 36/2004/TT-BTC ngày 26/4/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hợp pháp hoá, chứng nhận lãnh sự.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
V. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÁC LĨNH VỰC KHÁC
...
5. Lệ phí chứng thực:
...
5.2. Lệ phí hợp pháp hoá và chứng nhận lãnh sự;
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 98/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/09/2011 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 129/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2011 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí
...
Điều 2. Mức thu lệ phí
...
Điều 3. Thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
...
Điều 4. Hiệu lực thi hành
...
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
V. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÁC LĨNH VỰC KHÁC
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.11. Lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản;
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 129/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2011 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 129/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2011 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
...
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí
...
Điều 2. Mức thu lệ phí
...
Điều 3. Thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
...
Điều 4. Hiệu lực thi hành
...
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
V. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÁC LĨNH VỰC KHÁC
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.11. Lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản;
Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 129/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2011 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 02/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 118/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2002 của Chỉnh phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam, như sau:

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 02/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam

1. Sửa đổi mục 1 Điều 2 như sau:

Lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người phải tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư 400.000 (đồng/hồ sơ).

2. Sửa đổi Điều 3 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí khi được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc được cấp các Giấy phép theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2012/TT-BTC.

2. Cơ quan thu lệ phí là cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc cấp các Giấy phép quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2012/TT-BTC, bao gồm: Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Cơ quan thu lệ phí nộp toàn bộ (100%) tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

4. Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
III. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH
...
2. Lệ phí cấp giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật:
...
2.20. Lệ phí cấp phép hành nghề luật sư;
Nội dung hướng dẫn Điểm này tại Thông tư 02/2012/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 118/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/10/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự được hướng dẫn bởi Thông tư 236/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và các cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí và lệ phí lãnh sự
...
Điều 2. Mức thu
...
Điều 3. Các trường hợp không thu, miễn hoặc giảm
...
Điều 4. Hoàn trả phí và lệ phí
...
Điều 5. Tổ chức thu, nộp
...
Điều 6. Quản lý và sử dụng
...
Điều 7. Quyết toán thu, chi phí và lệ phí lãnh sự
...
Điều 8. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ
...
PHỤ LỤC 1 BIÊN LAI THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ
...
PHỤ LỤC 2 BÁO CÁO THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ
...
PHỤ LỤC 3 BÁO CÁO TỔNG HỢP THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ NĂM …..
...
PHỤ LỤC 4 QUYẾT TOÁN CHI TIẾT 30% SỐ TIỀN PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ ĐỂ LẠI CHO BỘ NGOẠI GIAO

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 200/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/02/2014 (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như­ sau:

Điều 1. Mức thu

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét, quyết định lựa chọn ngân hàng có uy tín để mở tài khoản của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phục vụ hoạt động của Cơ quan đại diện, đảm bảo an toàn tiền gửi Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

b) Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh thu, nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

c) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm của khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Ngoại giao có thể sử dụng Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, mức tối đa không vượt quá dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sau khi làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.

d) Định kỳ vào tháng đầu của quý sau (riêng số phát sinh quý IV năm hiện hành, sẽ làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vào tháng đầu quý I năm sau – trong thời gian chỉnh lý quyết toán), Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm nộp số phí, lệ phí lãnh sự (phần 70%) và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước. Số kinh phí thực rút từ Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để chi tiêu, Kho bạc Nhà nước ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tương ứng nhu cầu chi tiêu quý sau của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

e) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thấp hơn nhu cầu chi tiêu, Bộ Ngoại giao chuyển kinh phí (phần chênh lệch) cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí chi tiêu.

g) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài lớn hơn so với dự toán được giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì:

- Đối với các địa bàn khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thì cho phép Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được để lại số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để đảm bảo kinh phí hoạt động cho thời gian sau.

Căn cứ tình hình thực tế của các địa bàn, Bộ Ngoại giao quy định danh mục các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thông báo đến các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện và Kho bạc Nhà nước để kiểm soát. Hàng năm, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm rà soát để sửa đổi bổ sung danh mục này cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Đối với các địa bàn thuận lợi trong việc chuyển đổi ngoại tệ, sau ngày 31 tháng 12 năm thực hiện và trước ngày 31 tháng 01 năm sau (thời gian chỉnh lý ngân sách hàng năm), khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chuyển số tiền còn lại tại Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước không có nhu cầu sử dụng về nộp vào Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 03/02/2014. Thay thế Thông tư số 189/2012/TT-BTC ngày 09/11/2012 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 156/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như sau:

Điều 1. Mức thu

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Bãi bỏ khoản phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại mục V phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính.

3. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét, quyết định lựa chọn ngân hàng có uy tín để mở tài khoản của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phục vụ hoạt động của Cơ quan đại diện, đảm bảo an toàn tiền gửi Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

b) Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh số thu, nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

c) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm của khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Ngoại giao có thể sử dụng Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, mức tối đa không vượt quá dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sau khi làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.

d) Định kỳ vào tháng đầu của quý sau (riêng số phát sinh quý IV năm hiện hành, sẽ làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vào tháng đầu quý I năm sau - trong thời gian chỉnh lý quyết toán), Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm nộp số phí, lệ phí lãnh sự (phần 70%) và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước. Số kinh phí thực rút từ Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để chi tiêu, Kho bạc Nhà nước ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tương ứng nhu cầu chi tiêu quý sau của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

e) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thấp hơn nhu cầu chi tiêu, Bộ Ngoại giao chuyển kinh phí (phần chênh lệch) cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí chi tiêu.

g) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài lớn hơn so với dự toán được giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì:

- Đối với các địa bàn khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thì cho phép Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được để lại số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để đảm bảo kinh phí hoạt động cho thời gian sau.

Căn cứ tình hình thực tế của các địa bàn, Bộ Ngoại giao quy định danh mục các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thông báo đến các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện và Kho bạc Nhà nước để kiểm soát. Hàng năm, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm rà soát để sửa đổi bổ sung danh mục này cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Đối với các địa bàn thuận lợi trong việc chuyển đổi ngoại tệ, sau ngày 31 tháng 12 năm thực hiện và trước ngày 31 tháng 01 năm sau (thời gian chỉnh lý ngân sách hàng năm), khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chuyển số tiền còn lại tại Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước không có nhu cầu sử dụng về nộp vào Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2015. Thay thế Thông tư số 200/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 189/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 03/02/2014)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như­ sau:

Điều 1.

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

Bộ Ngoại giao chỉ đạo các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh thu thì nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự thực thu vào Quỹ Tạm giữ của ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài. Định kỳ hàng tháng chuyển tiền về nộp Ngân sách nhà nước tại Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc nhà nước.

Việc quản lý, sử dụng 70% số tiền phí, lệ phí lãnh sự nêu trên để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của Nhà nước.

Điều 2.

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự được hướng dẫn bởi Thông tư 236/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 200/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/02/2014 (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 156/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 189/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 03/02/2014)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự được hướng dẫn bởi Thông tư 236/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và các cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí và lệ phí lãnh sự
...
Điều 2. Mức thu
...
Điều 3. Các trường hợp không thu, miễn hoặc giảm
...
Điều 4. Hoàn trả phí và lệ phí
...
Điều 5. Tổ chức thu, nộp
...
Điều 6. Quản lý và sử dụng
...
Điều 7. Quyết toán thu, chi phí và lệ phí lãnh sự
...
Điều 8. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ
...
PHỤ LỤC 1 BIÊN LAI THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ
...
PHỤ LỤC 2 BÁO CÁO THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ
...
PHỤ LỤC 3 BÁO CÁO TỔNG HỢP THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ NĂM …..
...
PHỤ LỤC 4 QUYẾT TOÁN CHI TIẾT 30% SỐ TIỀN PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ ĐỂ LẠI CHO BỘ NGOẠI GIAO

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 200/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/02/2014 (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như­ sau:

Điều 1. Mức thu

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét, quyết định lựa chọn ngân hàng có uy tín để mở tài khoản của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phục vụ hoạt động của Cơ quan đại diện, đảm bảo an toàn tiền gửi Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

b) Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh thu, nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

c) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm của khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Ngoại giao có thể sử dụng Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, mức tối đa không vượt quá dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sau khi làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.

d) Định kỳ vào tháng đầu của quý sau (riêng số phát sinh quý IV năm hiện hành, sẽ làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vào tháng đầu quý I năm sau – trong thời gian chỉnh lý quyết toán), Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm nộp số phí, lệ phí lãnh sự (phần 70%) và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước. Số kinh phí thực rút từ Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để chi tiêu, Kho bạc Nhà nước ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tương ứng nhu cầu chi tiêu quý sau của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

e) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thấp hơn nhu cầu chi tiêu, Bộ Ngoại giao chuyển kinh phí (phần chênh lệch) cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí chi tiêu.

g) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài lớn hơn so với dự toán được giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì:

- Đối với các địa bàn khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thì cho phép Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được để lại số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để đảm bảo kinh phí hoạt động cho thời gian sau.

Căn cứ tình hình thực tế của các địa bàn, Bộ Ngoại giao quy định danh mục các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thông báo đến các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện và Kho bạc Nhà nước để kiểm soát. Hàng năm, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm rà soát để sửa đổi bổ sung danh mục này cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Đối với các địa bàn thuận lợi trong việc chuyển đổi ngoại tệ, sau ngày 31 tháng 12 năm thực hiện và trước ngày 31 tháng 01 năm sau (thời gian chỉnh lý ngân sách hàng năm), khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chuyển số tiền còn lại tại Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước không có nhu cầu sử dụng về nộp vào Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 03/02/2014. Thay thế Thông tư số 189/2012/TT-BTC ngày 09/11/2012 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 156/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như sau:

Điều 1. Mức thu

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Bãi bỏ khoản phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại mục V phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính.

3. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét, quyết định lựa chọn ngân hàng có uy tín để mở tài khoản của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phục vụ hoạt động của Cơ quan đại diện, đảm bảo an toàn tiền gửi Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

b) Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh số thu, nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

c) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm của khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Ngoại giao có thể sử dụng Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, mức tối đa không vượt quá dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sau khi làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.

d) Định kỳ vào tháng đầu của quý sau (riêng số phát sinh quý IV năm hiện hành, sẽ làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vào tháng đầu quý I năm sau - trong thời gian chỉnh lý quyết toán), Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm nộp số phí, lệ phí lãnh sự (phần 70%) và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước. Số kinh phí thực rút từ Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để chi tiêu, Kho bạc Nhà nước ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tương ứng nhu cầu chi tiêu quý sau của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

e) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thấp hơn nhu cầu chi tiêu, Bộ Ngoại giao chuyển kinh phí (phần chênh lệch) cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí chi tiêu.

g) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài lớn hơn so với dự toán được giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì:

- Đối với các địa bàn khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thì cho phép Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được để lại số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để đảm bảo kinh phí hoạt động cho thời gian sau.

Căn cứ tình hình thực tế của các địa bàn, Bộ Ngoại giao quy định danh mục các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thông báo đến các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện và Kho bạc Nhà nước để kiểm soát. Hàng năm, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm rà soát để sửa đổi bổ sung danh mục này cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Đối với các địa bàn thuận lợi trong việc chuyển đổi ngoại tệ, sau ngày 31 tháng 12 năm thực hiện và trước ngày 31 tháng 01 năm sau (thời gian chỉnh lý ngân sách hàng năm), khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chuyển số tiền còn lại tại Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước không có nhu cầu sử dụng về nộp vào Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2015. Thay thế Thông tư số 200/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 189/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 03/02/2014)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như­ sau:

Điều 1.

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

Bộ Ngoại giao chỉ đạo các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh thu thì nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự thực thu vào Quỹ Tạm giữ của ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài. Định kỳ hàng tháng chuyển tiền về nộp Ngân sách nhà nước tại Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc nhà nước.

Việc quản lý, sử dụng 70% số tiền phí, lệ phí lãnh sự nêu trên để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của Nhà nước.

Điều 2.

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự được hướng dẫn bởi Thông tư 236/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 200/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/02/2014 (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 156/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 189/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 03/02/2014)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự được hướng dẫn bởi Thông tư 236/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và các cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí và lệ phí lãnh sự
...
Điều 2. Mức thu
...
Điều 3. Các trường hợp không thu, miễn hoặc giảm
...
Điều 4. Hoàn trả phí và lệ phí
...
Điều 5. Tổ chức thu, nộp
...
Điều 6. Quản lý và sử dụng
...
Điều 7. Quyết toán thu, chi phí và lệ phí lãnh sự
...
Điều 8. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ
...
PHỤ LỤC 1 BIÊN LAI THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ
...
PHỤ LỤC 2 BÁO CÁO THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ
...
PHỤ LỤC 3 BÁO CÁO TỔNG HỢP THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ NĂM …..
...
PHỤ LỤC 4 QUYẾT TOÁN CHI TIẾT 30% SỐ TIỀN PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ ĐỂ LẠI CHO BỘ NGOẠI GIAO

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 200/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/02/2014 (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như­ sau:

Điều 1. Mức thu

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét, quyết định lựa chọn ngân hàng có uy tín để mở tài khoản của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phục vụ hoạt động của Cơ quan đại diện, đảm bảo an toàn tiền gửi Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

b) Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh thu, nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

c) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm của khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Ngoại giao có thể sử dụng Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, mức tối đa không vượt quá dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sau khi làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.

d) Định kỳ vào tháng đầu của quý sau (riêng số phát sinh quý IV năm hiện hành, sẽ làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vào tháng đầu quý I năm sau – trong thời gian chỉnh lý quyết toán), Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm nộp số phí, lệ phí lãnh sự (phần 70%) và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước. Số kinh phí thực rút từ Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để chi tiêu, Kho bạc Nhà nước ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tương ứng nhu cầu chi tiêu quý sau của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

e) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thấp hơn nhu cầu chi tiêu, Bộ Ngoại giao chuyển kinh phí (phần chênh lệch) cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí chi tiêu.

g) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài lớn hơn so với dự toán được giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì:

- Đối với các địa bàn khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thì cho phép Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được để lại số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để đảm bảo kinh phí hoạt động cho thời gian sau.

Căn cứ tình hình thực tế của các địa bàn, Bộ Ngoại giao quy định danh mục các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thông báo đến các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện và Kho bạc Nhà nước để kiểm soát. Hàng năm, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm rà soát để sửa đổi bổ sung danh mục này cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Đối với các địa bàn thuận lợi trong việc chuyển đổi ngoại tệ, sau ngày 31 tháng 12 năm thực hiện và trước ngày 31 tháng 01 năm sau (thời gian chỉnh lý ngân sách hàng năm), khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chuyển số tiền còn lại tại Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước không có nhu cầu sử dụng về nộp vào Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 03/02/2014. Thay thế Thông tư số 189/2012/TT-BTC ngày 09/11/2012 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 156/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như sau:

Điều 1. Mức thu

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Bãi bỏ khoản phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại mục V phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính.

3. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét, quyết định lựa chọn ngân hàng có uy tín để mở tài khoản của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phục vụ hoạt động của Cơ quan đại diện, đảm bảo an toàn tiền gửi Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

b) Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh số thu, nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

c) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm của khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Ngoại giao có thể sử dụng Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, mức tối đa không vượt quá dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sau khi làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.

d) Định kỳ vào tháng đầu của quý sau (riêng số phát sinh quý IV năm hiện hành, sẽ làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vào tháng đầu quý I năm sau - trong thời gian chỉnh lý quyết toán), Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm nộp số phí, lệ phí lãnh sự (phần 70%) và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước. Số kinh phí thực rút từ Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để chi tiêu, Kho bạc Nhà nước ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tương ứng nhu cầu chi tiêu quý sau của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

e) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thấp hơn nhu cầu chi tiêu, Bộ Ngoại giao chuyển kinh phí (phần chênh lệch) cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí chi tiêu.

g) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài lớn hơn so với dự toán được giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì:

- Đối với các địa bàn khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thì cho phép Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được để lại số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để đảm bảo kinh phí hoạt động cho thời gian sau.

Căn cứ tình hình thực tế của các địa bàn, Bộ Ngoại giao quy định danh mục các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thông báo đến các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện và Kho bạc Nhà nước để kiểm soát. Hàng năm, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm rà soát để sửa đổi bổ sung danh mục này cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Đối với các địa bàn thuận lợi trong việc chuyển đổi ngoại tệ, sau ngày 31 tháng 12 năm thực hiện và trước ngày 31 tháng 01 năm sau (thời gian chỉnh lý ngân sách hàng năm), khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chuyển số tiền còn lại tại Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước không có nhu cầu sử dụng về nộp vào Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2015. Thay thế Thông tư số 200/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 189/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 03/02/2014)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như­ sau:

Điều 1.

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

Bộ Ngoại giao chỉ đạo các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh thu thì nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự thực thu vào Quỹ Tạm giữ của ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài. Định kỳ hàng tháng chuyển tiền về nộp Ngân sách nhà nước tại Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc nhà nước.

Việc quản lý, sử dụng 70% số tiền phí, lệ phí lãnh sự nêu trên để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của Nhà nước.

Điều 2.

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự được hướng dẫn bởi Thông tư 236/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 200/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/02/2014 (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 156/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 189/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 03/02/2014)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự được hướng dẫn bởi Thông tư 236/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và các cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí và lệ phí lãnh sự
...
Điều 2. Mức thu
...
Điều 3. Các trường hợp không thu, miễn hoặc giảm
...
Điều 4. Hoàn trả phí và lệ phí
...
Điều 5. Tổ chức thu, nộp
...
Điều 6. Quản lý và sử dụng
...
Điều 7. Quyết toán thu, chi phí và lệ phí lãnh sự
...
Điều 8. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ
...
PHỤ LỤC 1 BIÊN LAI THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ
...
PHỤ LỤC 2 BÁO CÁO THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ
...
PHỤ LỤC 3 BÁO CÁO TỔNG HỢP THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ NĂM …..
...
PHỤ LỤC 4 QUYẾT TOÁN CHI TIẾT 30% SỐ TIỀN PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ ĐỂ LẠI CHO BỘ NGOẠI GIAO

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 200/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/02/2014 (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như­ sau:

Điều 1. Mức thu

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét, quyết định lựa chọn ngân hàng có uy tín để mở tài khoản của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phục vụ hoạt động của Cơ quan đại diện, đảm bảo an toàn tiền gửi Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

b) Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh thu, nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

c) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm của khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Ngoại giao có thể sử dụng Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, mức tối đa không vượt quá dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sau khi làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.

d) Định kỳ vào tháng đầu của quý sau (riêng số phát sinh quý IV năm hiện hành, sẽ làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vào tháng đầu quý I năm sau – trong thời gian chỉnh lý quyết toán), Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm nộp số phí, lệ phí lãnh sự (phần 70%) và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước. Số kinh phí thực rút từ Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để chi tiêu, Kho bạc Nhà nước ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tương ứng nhu cầu chi tiêu quý sau của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

e) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thấp hơn nhu cầu chi tiêu, Bộ Ngoại giao chuyển kinh phí (phần chênh lệch) cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí chi tiêu.

g) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài lớn hơn so với dự toán được giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì:

- Đối với các địa bàn khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thì cho phép Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được để lại số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để đảm bảo kinh phí hoạt động cho thời gian sau.

Căn cứ tình hình thực tế của các địa bàn, Bộ Ngoại giao quy định danh mục các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thông báo đến các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện và Kho bạc Nhà nước để kiểm soát. Hàng năm, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm rà soát để sửa đổi bổ sung danh mục này cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Đối với các địa bàn thuận lợi trong việc chuyển đổi ngoại tệ, sau ngày 31 tháng 12 năm thực hiện và trước ngày 31 tháng 01 năm sau (thời gian chỉnh lý ngân sách hàng năm), khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chuyển số tiền còn lại tại Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước không có nhu cầu sử dụng về nộp vào Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 03/02/2014. Thay thế Thông tư số 189/2012/TT-BTC ngày 09/11/2012 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 156/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như sau:

Điều 1. Mức thu

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Bãi bỏ khoản phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại mục V phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính.

3. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét, quyết định lựa chọn ngân hàng có uy tín để mở tài khoản của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phục vụ hoạt động của Cơ quan đại diện, đảm bảo an toàn tiền gửi Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

b) Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh số thu, nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

c) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm của khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Ngoại giao có thể sử dụng Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, mức tối đa không vượt quá dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sau khi làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.

d) Định kỳ vào tháng đầu của quý sau (riêng số phát sinh quý IV năm hiện hành, sẽ làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vào tháng đầu quý I năm sau - trong thời gian chỉnh lý quyết toán), Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm nộp số phí, lệ phí lãnh sự (phần 70%) và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước. Số kinh phí thực rút từ Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để chi tiêu, Kho bạc Nhà nước ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tương ứng nhu cầu chi tiêu quý sau của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

e) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thấp hơn nhu cầu chi tiêu, Bộ Ngoại giao chuyển kinh phí (phần chênh lệch) cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí chi tiêu.

g) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài lớn hơn so với dự toán được giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì:

- Đối với các địa bàn khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thì cho phép Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được để lại số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để đảm bảo kinh phí hoạt động cho thời gian sau.

Căn cứ tình hình thực tế của các địa bàn, Bộ Ngoại giao quy định danh mục các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thông báo đến các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện và Kho bạc Nhà nước để kiểm soát. Hàng năm, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm rà soát để sửa đổi bổ sung danh mục này cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Đối với các địa bàn thuận lợi trong việc chuyển đổi ngoại tệ, sau ngày 31 tháng 12 năm thực hiện và trước ngày 31 tháng 01 năm sau (thời gian chỉnh lý ngân sách hàng năm), khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chuyển số tiền còn lại tại Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước không có nhu cầu sử dụng về nộp vào Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2015. Thay thế Thông tư số 200/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 189/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 03/02/2014)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như­ sau:

Điều 1.

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

Bộ Ngoại giao chỉ đạo các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh thu thì nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự thực thu vào Quỹ Tạm giữ của ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài. Định kỳ hàng tháng chuyển tiền về nộp Ngân sách nhà nước tại Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc nhà nước.

Việc quản lý, sử dụng 70% số tiền phí, lệ phí lãnh sự nêu trên để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của Nhà nước.

Điều 2.

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự được hướng dẫn bởi Thông tư 236/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 200/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/02/2014 (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 156/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 189/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 03/02/2014)
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự được hướng dẫn bởi Thông tư 236/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và các cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí và lệ phí lãnh sự
...
Điều 2. Mức thu
...
Điều 3. Các trường hợp không thu, miễn hoặc giảm
...
Điều 4. Hoàn trả phí và lệ phí
...
Điều 5. Tổ chức thu, nộp
...
Điều 6. Quản lý và sử dụng
...
Điều 7. Quyết toán thu, chi phí và lệ phí lãnh sự
...
Điều 8. Tổ chức thực hiện
...
BIỂU MỨC THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ
...
PHỤ LỤC 1 BIÊN LAI THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ
...
PHỤ LỤC 2 BÁO CÁO THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ
...
PHỤ LỤC 3 BÁO CÁO TỔNG HỢP THU PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ NĂM …..
...
PHỤ LỤC 4 QUYẾT TOÁN CHI TIẾT 30% SỐ TIỀN PHÍ VÀ LỆ PHÍ LÃNH SỰ ĐỂ LẠI CHO BỘ NGOẠI GIAO

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 200/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/02/2014 (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như­ sau:

Điều 1. Mức thu

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét, quyết định lựa chọn ngân hàng có uy tín để mở tài khoản của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phục vụ hoạt động của Cơ quan đại diện, đảm bảo an toàn tiền gửi Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

b) Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh thu, nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

c) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm của khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Ngoại giao có thể sử dụng Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, mức tối đa không vượt quá dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sau khi làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.

d) Định kỳ vào tháng đầu của quý sau (riêng số phát sinh quý IV năm hiện hành, sẽ làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vào tháng đầu quý I năm sau – trong thời gian chỉnh lý quyết toán), Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm nộp số phí, lệ phí lãnh sự (phần 70%) và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước. Số kinh phí thực rút từ Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để chi tiêu, Kho bạc Nhà nước ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tương ứng nhu cầu chi tiêu quý sau của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

e) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thấp hơn nhu cầu chi tiêu, Bộ Ngoại giao chuyển kinh phí (phần chênh lệch) cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí chi tiêu.

g) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài lớn hơn so với dự toán được giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì:

- Đối với các địa bàn khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thì cho phép Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được để lại số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để đảm bảo kinh phí hoạt động cho thời gian sau.

Căn cứ tình hình thực tế của các địa bàn, Bộ Ngoại giao quy định danh mục các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thông báo đến các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện và Kho bạc Nhà nước để kiểm soát. Hàng năm, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm rà soát để sửa đổi bổ sung danh mục này cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Đối với các địa bàn thuận lợi trong việc chuyển đổi ngoại tệ, sau ngày 31 tháng 12 năm thực hiện và trước ngày 31 tháng 01 năm sau (thời gian chỉnh lý ngân sách hàng năm), khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chuyển số tiền còn lại tại Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước không có nhu cầu sử dụng về nộp vào Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 03/02/2014. Thay thế Thông tư số 189/2012/TT-BTC ngày 09/11/2012 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 156/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như sau:

Điều 1. Mức thu

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Bãi bỏ khoản phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại mục V phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính.

3. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

a) Người đứng đầu Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét, quyết định lựa chọn ngân hàng có uy tín để mở tài khoản của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phục vụ hoạt động của Cơ quan đại diện, đảm bảo an toàn tiền gửi Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

b) Bộ Ngoại giao chỉ đạo các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh số thu, nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

c) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm của khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Ngoại giao có thể sử dụng Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, mức tối đa không vượt quá dự toán chi ngân sách nhà nước được giao và kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sau khi làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.

d) Định kỳ vào tháng đầu của quý sau (riêng số phát sinh quý IV năm hiện hành, sẽ làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vào tháng đầu quý I năm sau - trong thời gian chỉnh lý quyết toán), Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm nộp số phí, lệ phí lãnh sự (phần 70%) và số tiền lãi gửi ngân hàng thực phát sinh vào Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước. Số kinh phí thực rút từ Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để chi tiêu, Kho bạc Nhà nước ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước tương ứng nhu cầu chi tiêu quý sau của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

e) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thấp hơn nhu cầu chi tiêu, Bộ Ngoại giao chuyển kinh phí (phần chênh lệch) cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để đảm bảo kinh phí chi tiêu.

g) Trường hợp số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài lớn hơn so với dự toán được giao của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì:

- Đối với các địa bàn khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thì cho phép Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được để lại số dư Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước để đảm bảo kinh phí hoạt động cho thời gian sau.

Căn cứ tình hình thực tế của các địa bàn, Bộ Ngoại giao quy định danh mục các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khó khăn trong việc chuyển đổi ra ngoại tệ mạnh, phí chuyển tiền cao thông báo đến các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện và Kho bạc Nhà nước để kiểm soát. Hàng năm, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm rà soát để sửa đổi bổ sung danh mục này cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Đối với các địa bàn thuận lợi trong việc chuyển đổi ngoại tệ, sau ngày 31 tháng 12 năm thực hiện và trước ngày 31 tháng 01 năm sau (thời gian chỉnh lý ngân sách hàng năm), khối Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện chuyển số tiền còn lại tại Quỹ tạm giữ ngân sách nhà nước không có nhu cầu sử dụng về nộp vào Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước để hạch toán thu vào ngân sách Nhà nước.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2015. Thay thế Thông tư số 200/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 189/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 03/02/2014)
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28 tháng 8 năm 2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài như­ sau:

Điều 1.

1. Sửa đổi, bổ sung mục III phần A Biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự ban hành kèm theo Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:
...
2. Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính như sau:

Bộ Ngoại giao chỉ đạo các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tổ chức thực hiện hạch toán kế toán khoản thu phí, lệ phí lãnh sự; khi phát sinh thu thì nộp 70% (bảy mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí lãnh sự thực thu vào Quỹ Tạm giữ của ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài. Định kỳ hàng tháng chuyển tiền về nộp Ngân sách nhà nước tại Quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc nhà nước.

Việc quản lý, sử dụng 70% số tiền phí, lệ phí lãnh sự nêu trên để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của Nhà nước.

Điều 2.

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Xem nội dung VB
DANH MỤC CHI TIẾT PHÍ, LỆ PHÍ
...
B. DANH MỤC LỆ PHÍ
...
I. LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
...
4. Lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự được hướng dẫn bởi Thông tư 236/2009/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/01/2010 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 200/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/02/2014 (VB hết hiệu lực: 23/11/2015)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 156/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2015 (VB hết hiệu lực: 01/01/2017)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 236/2009/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 189/2012/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 (VB hết hiệu lực: 03/02/2014)