Luật Đất đai 2024

Nghị định 12/CP năm 1995 ban hành Điều lệ Bảo Hiểm Xã Hội

Số hiệu 12/CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 26/01/1995
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bảo hiểm
Loại văn bản Nghị định
Người ký Võ Văn Kiệt
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 12/CP

Hà Nội, ngày 26 tháng 1 năm 1995

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 12/CP NGÀY 26 THÁNG 1 NĂM 1995 VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM XÃ HỘI

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.- Nay ban hành kèm theo Nghị định này Điều lệ Bảo hiểm xã hội áp dụng đối với công chức, công nhân viên chức Nhà nước và mọi người lao động theo loại hình Bảo hiểm xã hội bắt buộc để thực hiện thống nhất trong cả nước.

Điều 2.- Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1995. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3.- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.

Điều 4.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

ĐIỀU LỆ
BẢO HIỂM XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Nghị định số: 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ)

Chương 1:

NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều 1.- Điều lệ này cụ thể hoá những nội dung về bảo hiểm xã hội đã được quy định trong Bộ luật Lao động nhằm bảo đảm vật chất, góp phần ổn định đời sống cho những người tham gia bảo hiểm xã hội bị ốm đau, thai sản, suy giảm khả năng lao động, hết tuổi lao động hoặc chết.

Điều 2.- Điều lệ này quy định các chế độ bảo hiểm xã hội sau đây:

Chế độ trợ cấp ốm đau;

Chế độ trợ cấp thai sản;

Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

Chế độ hưu trí;

Chế độ tử tuất.

Điều 3.- Các đối tượng sau đây phải áp dụng các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này:

Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước;

Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có sử dụng từ 10 lao động trở lên;

Người lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khu chế xuất, khu công nghiệp; trong các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác;

Người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể;

Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, các tổ chức dịch vụ thuộc lực lượng vũ trang;

Người giữ chức vụ dân cử, bầu cử làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể từ Trung ương đến cấp huyện;

Công chức, viên chức Nhà nước làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp; người làm việc trong các cơ quan Đảng, đoàn thể từ Trung ương đến cấp huyện;

Các đối tượng trên đi học, thực tập, công tác điều dưỡng trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương hoặc tiền công thì cũng thuộc đối tượng thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Các đối tượng quy định trên gọi chung là người lao động.

Điều 4.- Người sử dụng lao động và người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội để thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động. Người lao động có đóng bảo hiểm xã hội được cơ quan bảo hiểm xã hội cấp sổ bảo hiểm xã hội, có quyền được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này. Quyền hưởng bảo hiểm xã hội của người lao động có thể bị đình chỉ, cắt giảm hoặc huỷ bỏ khi người lao động vi phạm pháp luật.

Điều 5.- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn thu bảo hiểm xã hội và sự hỗ trợ của Nhà nước. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất và sử dụng để chi các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này và các hoạt động sự nghiệp bảo hiểm xã hội.

Chương 2:

CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI

I1- CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ỐM ĐAU.

Điều 6.- Người lao động nghỉ việc vì ốm đau, tai nạn rủi ro mà có xác nhận của tổ chức y tế do Bộ Y tế quy định được hưởng chế độ trợ cấp ốm đau.

Người lao động nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc chất ma tuý thì không được hưởng trợ cấp ốm đau.

Điều 7.- Quy định về thời gian tối đa người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau như sau:

1/ Đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường:

- 30 ngày trong 1 năm, nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm;

- 40 ngày trong 1 năm, nếu đã đóng bảo hiểm từ 15 năm đến dưới 30 năm;

- 50 ngày trong 1 năm, nếu đã đóng bảo hiểm từ 30 năm trở lên;

2/ Đối với người lao động làm các nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại; làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên:

- 40 ngày trong 1 năm, nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm;

- 50 ngày trong 1 năm, nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ 15 năm đến dưới 30 năm;

- 60 ngày trong 1 năm, nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ 30 năm trở lên.

Danh mục nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành.

3/ Người lao động bị mắc các bệnh cần điều trị dài ngày theo danh mục do Bộ Y tế ban hành thì thời gian được hưởng trợ cấp ốm đau tối đa là 180 ngày trong 1 năm, không phân biệt thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhiều hay ít.

Trong trường hợp nếu hết thời hạn 180 ngày mà còn phải tiếp tục điều trị, thì thời gian này vẫn được hưởng trợ cấp ốm đau theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Điều lệ này.

Điều 8.-

1/ Người lao động có con thứ nhất, thứ hai (kể cả con nuôi theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình) dưới 7 tuổi bị ốm đau, có yêu cầu của tổ chức y tế phải nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau, được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội.

2/ Những trường hợp con bị ốm đau mà cả bố và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội thì chỉ một người được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội trong thời gian nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau.

3/ Thời gian tối đa được hưởng trợ cấp để chăm sóc con ốm đau như sau:

- 20 ngày trong 1 năm, đối với con dưới 3 tuổi;

- 15 ngày trong 1 năm, đối với con từ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi.

4/ Người lao động thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá dân số như đặt vòng, nạo hút thai, thắt ống dẫn tinh... thì thời gian nghỉ việc do Bộ Y tế quy định được hưởng trợ cấp tại Khoản 1 Điều 9 Điều lệ này.

Điều 9.-

1/ Mức trợ cấp ốm đau, nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau hoặc thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá dân số bằng 75% mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ việc.

2/ Trong trường hợp người lao động bị mắc bệnh cần điều trị dài ngày theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Điều lệ này, nhưng sau thời hạn 180 ngày còn phải tiếp tục điều trị thêm thì thời gian điều trị thêm được hưởng trợ cấp bằng 70% mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ 30 năm trở lên; bằng 65% mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 30 năm.

2- CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THAI SẢN:

Điều 10.- Lao động nữ có thai, sinh con thứ nhất, thứ hai khi nghỉ việc theo quy định tại các Điều 11, 12 Điều lệ này được hưởng trợ cấp thai sản.

Điều 11.- Trong thời gian có thai được nghỉ việc để đi khám thai 3 lần, mỗi lần 1 ngày.

Trong trường hợp người lao động có thai làm việc ở xa tổ chức y tế, hoặc người mang thai có bệnh lý, thai không bình thường thì được nghỉ việc 2 ngày cho mỗi lần khám thai.

Trong trường hợp sảy thai thì được nghỉ việc 20 ngày nếu thai dưới 3 tháng; 30 ngày nếu thai từ 3 tháng trở lên.

Điều 12.-

1/ Thời gian nghỉ việc trước và sau khi sinh con quy định như sau:

- 4 tháng đối với người làm việc trong điều kiện bình thường;

- 5 tháng đối với người làm các nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại; làm việc theo chế độ 3 ca; làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 và 0,7;

- 6 tháng đối với người làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 1; người làm nghề hoặc công việc đặc biệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

2/ Nếu sinh đôi trở lên, thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 30 ngày.

Trong trường hợp khi sinh con, nếu con dưới 60 ngày tuổi bị chết (kể cả trường hợp đẻ thai chết lưu) thì người mẹ được nghỉ việc 75 ngày tính từ ngày sinh; nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên bị chết thì được nghỉ việc 15 ngày tính từ khi con chết, nhưng không vượt quá thời gian quy định tại Khoản 1 Điều này.

3/ Hết thời hạn nghỉ việc sinh con theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, nếu có nhu cầu thì sản phụ có thể nghỉ thêm với điều kiện được người sử dụng lao động chấp thuận nhưng không được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội.

4/ Lao động nữ có thể đi làm việc trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu đã nghỉ 60 ngày trở lên tính từ khi sinh con và phải có chứng nhận của thầy thuốc về việc trở lại làm việc sớm không có hại cho sức khoẻ và phải báo cho người sử dụng lao động biết trước 1 tuần lễ. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương, lao động nữ vẫn được hưởng trợ cấp thai sản đến hết thời gian nghỉ theo quy định.

Điều 13.- Người lao động (không phân biệt nam hay nữ) nếu nuôi con nuôi sơ sinh theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình nghỉ việc thì được hưởng trợ cấp cho đến khi nuôi con đủ 4 tháng tuổi.

Điều 14.- Mức trợ cấp thai sản trong thời gian nghỉ theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 Điều lệ này, bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ. Ngoài ra khi sinh con được trợ cấp 1 lần bằng 1 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.

3- CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP:

Điều 15.- Người lao động bị tai nạn trong các trường hợp sau đây được hưởng trợ cấp tai nạn lao động:

- Bị tai nạn trong giờ làm việc, tại nơi làm việc kể cả làm việc ngoài giờ do yêu cầu của người sử dụng lao động;

- Bị tai nạn ngoài nơi làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

- Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc.

Điều 16.- Người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm trả các khoản chi phí y tế và tiền lương từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thương tật cho người bị tai nạn lao động.

Sau khi điều trị ổn định thương tật, người sử dụng lao động có trách nhiệm sắp xếp công việc phù hợp cho người bị tai nạn lao động và được tổ chức bảo hiểm xã hội giới thiệu đi giám định khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa theo quy định của Bộ Y tế.

Điều 17.- Người tai nạn lao động được hưởng trợ cấp tuỳ thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động và được tính theo mức tiền lương tối thiểu chung do Chính phủ công bố (dưới đây gọi là mức tiền lương tối thiểu). Mức trợ cấp được quy định như sau:

1/ Bị suy giảm từ 5% đến 30% khả năng lao động được trợ cấp 1 lần theo quy định dưới đây:

Mức suy giảm khả năng lao động

Mức trợ cấp 1 lần ³³ ³ ³

Từ 5% đến 10 %

4 tháng tiền lương tối thiểu ³

Từ 11% đến 20%

8 tháng tiền lương tối thiểu ³

Từ 21% đến 30%

12 tháng tiền lương tối thiểu ³

2/ Bị suy giảm từ 31% khả năng lao động trở lên, được hưởng trợ cấp hàng tháng kể từ ngày ra viện theo quy định dưới đây:

Mức suy giảm khả năng lao động

Mức trợ cấp hàng tháng ³ ³

Từ 31% đến 40%

0,4 tháng tiền lương tối thiểu ³

Từ 41% đến 50%

0,6 tháng tiền lương tối thiểu ³

Từ 51% đến 60%

0,8 tháng tiền lương tối thiểu ³

Từ 61% đến 70%

1,0 tháng tiền lương tối thiểu ³

Từ 71% đến 80%

1,2 tháng tiền lương tối thiểu ³

Từ 81% đến 90%

1,4 tháng tiền lương tối thiểu ³

Từ 91% đến 100%

1,6 tháng tiền lương tối thiểu ³

Điều 18.- Người được hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng, nếu nghỉ việc thì được bảo hiểm y tế do Quỹ bảo hiểm xã hội trả.

Điều 19.- Người lao động bị tai nạn lao động suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống, mù hai mắt, cụt hai chi, tâm thần nặng, hàng tháng được phụ cấp phục vụ bằng 80% mức tiền lương tối thiểu.

Điều 20.- Người lao động bị tai nạn lao động làm tổn thương các chức năng lao động của chân, tay, tai, mắt, răng, cột sống... được trang cấp phương tiện trợ giúp cho sinh hoạt phù hợp với các tổn thất chức năng theo niên hạn.

Điều 21.- Người bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp 1 lần hoặc hàng tháng, khi vết thương tái phát được cơ quan bảo hiểm xã hội giới thiệu đi giám định lại mức độ suy giảm khả năng lao động do thương tật.

Điều 22.- Người lao dộng chết khi bị tai nạn lao động (kể cả chết trong thời gian điều trị lần đầu) thì gia đình được trợ cấp 1 lần bằng 24 tháng tiền lương tối thiểu và được hưởng chế độ tử tuất quy định tại mục V Điều lệ này.

Điều 23.- Người hưởng trợ cấp tai nạn lao dộng 1 lần hoặc hàng tháng, nếu đủ điều kiện, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại mục IV Điều lệ này.

Điều 24.- Người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp theo danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành được hưởng chế độ trợ cấp bệnh nghề nghiệp như đối với người bị tai nạn lao động quy định tại các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 và 23 Điều lệ này.

4 - CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ:

Điều 25.- Người lao động được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng khi nghỉ việc mà có một trong các điều kiện sau đây:

1/ Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên.

2/ Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong 20 năm đó có thời gian làm việc thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại;

- Đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên;

- Đủ 10 năm công tác ở miền Nam, ở Lào trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 hoặc ở Campuchia trước ngày 31 tháng 8 năm 1989.

Điều 26.- Người lao động được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng với mức lương hưu thấp hơn chế độ hưu trí quy định tại Điều 25 Điều lệ này khi có một trong các điều kiện sau đây:

1/ Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm đến dưới 20 năm.

2/ Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên mà bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

3/ Người lao động có ít nhất 15 năm làm công việc đặc biệt nặng nhọc, đặc biệt độc hại đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên mà bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên (không phụ thuộc vào tuổi đời).

Danh mục nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, đặc biệt nặng nhọc, đặc biệt độc hại do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành.

Điều 27.- Người lao động hưởng chế độ hưu trí hàng tháng được hưởng quyền lợi sau đây:

1/ Lương hưu hàng tháng tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm tính bằng 45% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội tính thêm 2% Mức lương hưu hàng tháng tối đa bằng 75% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

b) Đối với người lao động hưởng chế độ hưu trí hàng tháng với mức lương hưu thấp hơn theo quy định tại Điều 26 thì cách tính lương hưu như quy định tại điểm a Điều này, nhưng cứ mỗi năm nghỉ việc hưởng lương hưu trước tuổi so với quy định tại khoản 1, 2 Điều 25 Điều lệ này thì giảm đi 2% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

Mức lương hưu thấp nhất cũng bằng mức tiền lương tối thiểu.

2/ Ngoài lương hưu hàng tháng, đối với người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên 30 năm khi nghỉ hưu được trợ cấp một lần theo cách tính như sau: từ năm thứ 31 trở lên mỗi năm (12 tháng) đóng bảo hiểm xã hội được nhận bằng một nửa tháng mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, nhưng tối đa không quá 5 tháng.

3/ Người lao động hưởng lương hưu hàng tháng, được bảo hiểm y tế do quy bảo hiểm xã hội trả.

4/ Người lao động hưởng lương hưu hàng tháng khi chết, gia đình được hưởng chế độ tử tuất quy định tại mục V Điều lệ này.

Điều 28.- Người lao động nghỉ việc nhưng chưa đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng quy định tại các điều 25, 26 Điều lệ này thì được hưởng trợ cấp 1 lần cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng 1 tháng mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội hoặc có thể chờ đến khi đủ tuổi đời thì được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng.

Điều 29.- Cách tính mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính lương hưu hàng tháng, trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu quy định tại Điều 27 và trợ cấp 1 lần quy định tại Điều 28 Điều lệ này như sau:

1/ Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương tháng trong các hệ thống thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân gia quyền các mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội trong 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

2/ Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương trong các hệ thống thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội không theo các mức lương trong các hệ thống thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân gia quyền các mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian.

Điều 30.- Người lao động đang hưởng lương hưu mà ở lại nước ngoài hợp pháp thì uỷ nhiệm cho thân nhân ở trong nước nhận lương hưu hàng tháng, (giấy uỷ nhiệm có giá trị trong 6 tháng và phải có xác nhận của Sứ quán nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước mà người đó cư trú).

5 - CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT:

Điều 31.- Người lao động đang làm việc; người lao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí; người lao động đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng khi chết thì người lo mai táng được nhận tiền mai táng bằng 8 tháng tiền lương tối thiểu.

Điều 32.- Người lao động đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên; người lao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí hàng tháng; người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng và người lao động đang làm việc bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp bị chết thì những thân nhân do họ trực tiếp nuôi dưỡng sau đây được hưởng tiền tuất hàng tháng:

1/ Con chưa đủ 15 tuổi (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú được pháp luật công nhận, con đẻ mà khi người chồng chết người vợ đang mang thai). Nếu con còn đi học thì được hưởng tiền tuất hàng tháng đến khi đủ 18 tuổi.

2/ Bố, mẹ (cả bên vợ và bên chồng); vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp đã hết tuổi lao động (nam đủ 60 tuổi trở lên, nữ đủ 55 tuổi trở lên).

Điều 33.-

1/ Mức tiền tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân quy định tại khoản 1, 2 Điều 32 Điều lệ này bằng 40% mức tiền lương tối thiểu. Trong trường hợp thân nhân không có nguồn thu nhập nào khác và không còn người thân trực tiếp nuôi dưỡng thì mức tiền tuất hàng tháng bằng 70% mức tiền lương tối thiểu.

2/ Số thân nhân được hưởng tiền tuất hàng tháng không quá 4 người và được hưởng kể từ ngày người lao động chết. Trường hợp đặc biệt do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét giải quyết.

Điều 34.- Người lao động đang làm việc; người lao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí; người lao động đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng và người lao động đang làm việc bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp chết mà không có thân nhân thuộc diện hưởng tiền tuất hàng tháng thì gia đình được nhận tiền tuất 1 lần.

Điều 35.-

1/ Mức tiền tuất 1 lần đối với gia đình người lao động đang làm việc hoặc người lao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí chết, tính theo thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1/2 tháng mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 29 Điều lệ này nhưng tối đa không quá 12 tháng.

2/ Mức tiền tuất 1 lần đối với gia đình người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng chết thì tính theo thời gian đã hưởng lương hưu hoặc trợ cấp, nếu chết trong năm thứ nhất tình tính bằng 12 tháng lương hưu hoặc trợ cấp đang hưởng, nếu chết từ năm thứ 2 trở đi thì mỗi năm giảm đi 1 tháng, nhưng tối thiểu bằng 3 tháng lương hưu hoặc trợ cấp.

Chương 3:

QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI, MỨC ĐÓNG VÀ TRÁCH NHIỆM ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 36.- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau đây:

1/ Người sử dụng lao động đóng bằng 15% so với tổng quỹ tiền lương của những người tham gia bảo hiểm xã hội trong đơn vị; trong đó 10% để chi các chế độ hưu trí, tử tuất và 5% để chi các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

2/ Người lao động đóng bằng 5% tiền lương tháng để chi các chế độ hưu trí và tử tuất.

3/ Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm để bảo đảm thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động.

4/ Các nguồn các.

Điều 37.- Hàng tháng, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 36 và trích từ tiền lương của từng người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Điều lệ này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội. Tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội gồm lương theo ngạch bậc, chức vụ, hợp đồng và các khoản phụ cấp khu vực đắt đỏ, chức vụ, thâm niên, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

Điều 38.- Hàng tháng, Bộ Tài chính trích từ ngân sách Nhà nước số tiền chuyển vào quỹ bảo hiểm xã hội đủ chi các chế độ hưu trí, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất, bảo hiểm y tế của những người đang hưởng bảo hiểm xã hội trước ngày thi hành Điều lệ này và hỗ trợ để chi lương hưu cho người lao động thuộc khu vực Nhà nước về hưu kể từ ngày thi hành Điều lệ này.

Điều 39.- Việc tổ chức thu bảo hiểm xã hội do tổ chức bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện.

Điều 40.- Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nước, hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo hộ.

Quỹ bảo hiểm xã hội được thực hiện các biện pháp để bảo tồn giá trị và tăng trưởng theo quy định của Chính phủ.

Chương 4:

TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 41.- Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan của Chính phủ thực hiện việc quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội: xây dựng và trình ban hành pháp luật về bảo hiểm xã hội; ban hành các văn bản pháp quy về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bảo hiểm xã hội.

Điều 42.- Chính phủ thành lập hệ thống tổ chức bảo hiểm xã hội thống nhất để quản lý quỹ và thực hiện các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật đối với người lao động.

Chương 5:

QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 43.-

1/ Người lao động có quyền:

- Được nhận Sổ bảo hiểm xã hội;

- Được nhận lương hưu hoặc trợ cấp kịp thời, đầy đủ, thuận tiện khi có đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều lệ này;

- Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng lao động hoặc tổ chức bảo hiểm xã hội có hành vi vi phạm Điều lệ bảo hiểm xã hội.

2/ Người lao động có trách nhiệm:

- Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định;

- Thực hiện đúng các quy định về việc lập hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội;

- Bảo hiểm, sử dụng Sổ bảo hiểm xã hội và hồ sơ về bảo hiểm xã hội đúng quy định.

Điều 44.-

1/ Người sử dụng lao động có quyền:

- Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng với quy định của Điều lệ bảo hiểm xã hội.

- Khiếu nại với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi cơ quan bảo hiểm xã hội có hành vi vi phạm Điều lệ bảo hiểm xã hội.

2/ Người sử dụng lao động có trách nhiệm:

- Đóng bảo hiểm xã hội đúng quy định;

- Trích tiền lương của người lao động để bảo hiểm xã hội đúng quy định;

- Xuất trình các tài liệu, hồ sơ và cung cấp thông tin liên quan khi có kiểm tra, thanh tra về bảo hiểm xã hội của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 45.-

1/ Cơ quan Bảo hiểm xã hội có quyền:

- Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy định để quản lý việc thu, chi bảo hiểm xã hội và để xác nhận đối tượng hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này;

- Tổ chức phương thức quản lý quỹ bảo hiểm xã hội để bảo đảm thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội có hiệu quả;

- Tuyên truyền, vận động để mọi người tham gia thực hiện bảo hiểm xã hội;

- Từ chối việc chi trả chế độ bảo hiểm xã hội cho các đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi có kết luận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về hành vi man trá làm giả hồ sơ tài liệu.

2/ Cơ quan Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm:

- Tổ chức thu, quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội đúng quy định;

- Thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đúng quy định tại Điều lệ này;

- Tổ chức việc trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội kịp thời, đầy đủ, thuận tiện;

- Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại về bảo hiểm xã hội;

- Thông báo định kỳ hàng năm về tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội đối với người sử dụng lao động và người lao động.

Chương 6:

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 46.-

1/ Khi xẩy ra tranh chấp giữa người lao động hoặc người sử dụng lao động với cơ quan bảo hiểm xã hội thì giải quyết theo Điều lệ Bảo hiểm xã hội.

2/ Khi xẩy ra tranh chấp giữa người lao động với người sử dụng lao động về bảo hiểm xã hội thì giải quyết theo các quy định tại Chương XIV của Bộ luật Lao động.

Điều 47.- Quyền hưởng bảo hiểm xã hội của người lao động bị đình chỉ trong thời gian bị tù giam. Sau thời gian bị tù giam người lao động được tiếp tục hưởng bảo hiểm xã hội. Trong trường hợp toà án có kết luận bị oan thì người lao động được truy lĩnh tiền bảo hiểm xã hội trong thời gian bị đình chỉ.

Điều 48.- Quyền hưởng bảo hiểm xã hội có thể bị cắt giảm hoặc bị huỷ bỏ khi giả mạo hồ sơ để hưởng bảo hiểm xã hội; ra nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài không hợp pháp.

Ngoài việc bị cắt giảm hoặc huỷ bỏ quyền hưởng bảo hiểm xã hội thì người giả mạo hồ sơ còn phải bồi hoàn toàn bộ số tiền bảo hiểm xã hội đã hưởng và tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 49.- Người sử dụng lao động vi phạm các quy định về bảo hiểm xã hội thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị cảnh cáo, phạt tiền hoặc các hình thức xử phạt khác được quy định tại Điều 192 của Bộ Luật Lao động.

Điều 50.- Công chức, viên chức thuộc cơ quan bảo hiểm xã hội vi phạm về bảo hiểm xã hội thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương 7:

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 51.- Điều lệ này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1995. Những quy định trước đây về bảo hiểm xã hội trái với Điều lệ này đều bãi bỏ.

Điều 52.- Những người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc tiền tuất hàng tháng trước ngày thi hành Điều lệ này thì vẫn hưởng các chế độ theo quy định trước đây và được điều chỉnh mức hưởng theo quy định của Chính phủ. Mọi chi phí về bảo hiểm xã hội cho những người nay do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Điều 53.- Những người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên trước ngày thi hành Điều lệ này khi chết được áp dụng chế độ tử tuất quy định tại mục V Điều lệ này.

Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp theo Quyết định số 206/CP ngày 30 tháng 5 năm 1979 của Chính phủ, khi chết gia đình được nhận tiền mai táng theo quy định tại Điều 31 Điều lệ này.

Điều 54.-

1/ Người lao động đã có thời gian làm việc thuộc khu vực Nhà nước trước ngày thi hành Điều lệ này, nếu chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp 1 lần về bảo hiểm xã hội, thì được tính là thời gian để hưởng bảo hiểm xã hội.

2/ Người lao động làm việc ngoài khu vực Nhà nước đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Nhà nước trước ngày thi hành Điều lệ này nếu chưa hưởng trợ cấp 1 lần về bảo hiểm xã hội thì được tính là thời gian để hưởng bảo hiểm xã hội.

116
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 12/CP năm 1995 ban hành Điều lệ Bảo Hiểm Xã Hội
Tải văn bản gốc Nghị định 12/CP năm 1995 ban hành Điều lệ Bảo Hiểm Xã Hội

THE GOVERNMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
--------

No: 12-CP

Hanoi, January 26, 1995

 

DECREE

ISSUING THE REGULATION ON SOCIAL INSURANCE

THE GOVERNMENT

Pursuant to the Law on Organization of the Government on the 30th of September 1992;
Pursuant to the Labor Code passed on the 23rd of June 1994;
At the proposal of the Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs,

DECREES:

Article 1.- To issue together with this Decree the Regulation on Social Insurance applicable to State officials and employees and all other laborers in the form of compulsory social insurance to be implemented in a uniform way throughout the country.

Article 2.- This Decree takes effect as from the 1st of January 1995. All previous provisions which are contrary to this Decree are now annulled.

Article 3.- The Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs, the Ministry of Finance and the Ministry of Health shall provide detailed guidance for the implementation of this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Vo Van Kiet

 

REGULATION

ON SOCIAL INSURANCE
(Issued together with Decree No.12-CP on the 26th of January 1995 of the Government)

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1.- This Regulation concretizes the provisions on social insurance stipulated in the Labor Code with a view to ensuring the provision of material conditions, and contributing to the stability of life of insured individuals and the families, in case of sickness, maternity, deterioration of labor ability, expiry of labor age, or death.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- Sickness allowance;

- Maternity allowance;

- Allowance for labor accident and occupational disease;

- Pension;

- Death allowance.

Article 3.- The following persons are obliged to join the social insurance policies stipulated in this Regulation:

- The laborers working at State-owned enterprises;

- The laborers working at the enterprises of the non-State sectors, which employ 10 laborers or more;

- The Vietnamese laborers who work at enterprises with foreign invested capital, in export-processing zones or industrial parks; or in foreign agencies or organizations or international organizations in Vietnam, except otherwise provided for by an international agreement that the Socialist Republic of Vietnam has signed or acceded to;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- The laborers at enterprises or service organizations belonging to the armed forces;

- The elected personnel at State management agencies, or offices of the Party and people's organizations, from central to district levels;

- The State officials and employees at the specialized administrative agencies, the employees offices of the Party and people's organizations, from central to district levels;

The above-stipulated subjects who are currently in training or practise, or on mission or on convalescence inside or outside the country while continuing to receive salaries or wages, are also obliged to join the social insurance scheme.

The above-said subjects are collectively referred to as the employees.

Article 4.- The employer and the employee must pay social insurance premiums in furtherance of the social insurance policies for the employees. The employee, who pays social insurance premiums, is issued a social insurance book by the social insurance agency, and is entitled to the social insurance policies stipulated in this Regulation. The employee's right to social insurance may be suspended, reduced or canceled when he/she violates law.

Article 5.- The social insurance fund is formed by the revenue from social insurance premiums and subsidies form the State. This fund is placed under unified management and used to cover the social insurance policies provided for in this Regulation, and the activities in service of social insurance.

Chapter II

THE SOCIAL INSURANCE POLICIES

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 6.- The employee, who takes leave of sickness or accident which is certified by a health organization under regulation of the Ministry of Health, is entitled to sickness allowance.

The employee, who takes leave of sickness which is self-inflicted or due to alcoholism or drug abuse, is not entitled to sickness allowance.

Article 7.- The maximum period of time for the employee to take sickness allowance is as follows:

1. With regard to an employee working in normal conditions:

- 30 days in a year, if he/she has paid social insurance premiums for less than 15 years;

- 40 days in a year, if he/she has paid social insurance premiums for from 15 to less than 30 years;

- 50 days in a year, if he/she has paid social insurance premiums for 30 years or more;

2. With regard to the employee working in heavy or hazardous occupations or jobs; or working in areas where the area allowance is indexed at 0.7 or more:

- 40 days in a year, if he/she has paid social insurance premiums for less than 15 years;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- 60 days in a year, if he/she has paid social insurance premiums for 30 years or more;

The list of heavy or hazardous occupations and jobs shall be issued by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs, and the Ministry of Health.

3. The employee who suffers from a disease which requires long treatment under prescriptions of the Ministry of Health, is entitled to sickness allowance for a maximum of 180 days in a year, irrespective of the time for which he/she has paid his/her social insurance premiums.

In the event that the employee must continue his/her medical treatment after these 180 days, his/her sickness allowance will be provided for in Item 2, Article 9, of this Regulation.

Article 8.-

1. The employee, whose first or second child under seven years of age (including children adopted in accordance with the provisions of the Law on Marriage and the Family) is sick and whom, at the request of the health organization, he/she has to take leave to look after, is entitled to social insurance allowance.

2. In case both parents of the sick child are subscribers to the social insurance policy, only one parent is entitled to social insurance benefit during his/her leave of absence to take of the sick child.

3. The maximum period for allowance for child-caring leave of absence is as follows:

- 20 days in a year, if the child is under three years of age;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- 15 days in year, if the child is from 3 to 7 years of age.

4. The employee, who takes family-planning measures such as intra-uterus device, abortion and vasectomy and takes leave of absence as provided for by the Ministry of Health, is entitled to allowances stipulated in Item 1, Article 9, of this Regulation.

Article 9.-

1. The allowance for sickness or for leave of absence to take care of a sick child, or for taking family planning measures, is set at 75% of the salary which is used as basis to set the payment of social insurance premiums prior to the leave of absence.

2. In case the employee suffers from a disease which takes long treatment as stipulated in Item 3, Article 7 of this Regulation and which requires further treatment after the total period of 180 days, he/she shall be entitled to an allowance of 75% of the salary which is used as basis to pay his/her social insurance premiums prior to his/her leave of absence, if he/she has been a subscriber to the social insurance policy for 30 years or more; or to an allowance of 65% of the salary which is used as basis to pay his/her social insurance premiums prior to his/her leave of absence, if he/she has been a subscriber to the social insurance policy for less than 30 years.

II. MATERNITY ALLOWANCE

Article 10.- The woman employee, who is pregnant of or gives birth to the first or second child and takes leave of absence in accordance with the provisions of Article 11 and 12 of this Regulation, is entitled to maternity allowance.

Article 11.- During her pregnancy, the woman employee is entitled to three leaves of absence a month for medical examination, one day for each leave.

In case the child-bearing woman employee, who is working far from a medical institution or who is having an ailment or whose fetus is abnormal, shall have two days off for each of these leaves.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 12.-

1. The maternity leave, which is taken before and after confinement, is defined as follows:

- Four months for the woman employee who works in normal conditions;

- Five months for the woman employee who works in hazardous occupation or on heavy-duty job; on three-shift duty; or in place which has an area subsidy index from 0.5 to 0.7;

- Six months for the woman employee who works in a place which has an area subsidy index of 1; who works in an occupation listed as special by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs.

2. In case of twin or multiple birth, the woman employee shall have an additional leave of 30 days for each child from the second.

In case the new-born child dies before 60 days of age (including still birth), the woman employee is entitled to a leave of absence of 75 days after child delivery; if the child dies after 60 days of age, the woman employee is entitled to a leave of absence of 15 days after the death of the child, but not exceeding the time maximum stipulated in Item 1 of this Article.

3. At the expiry of the maternity leave as stipulated in Items 1 and 2 of this Article, if the woman employee has the need, she may take additional leave of absence on condition that she has the consent of her employer. In this case she shall not be convered by social insurance.

4. The woman employee may resume work before the expiry of her maternity leave as stipulated in Item 1 of this Article, if she has spent 60 days of the leave after date of delivery, has a doctor's certificate that her early return to work shall not affect her health, and has notified her employer of her return one week in advance. In this case, aside from her salary, the woman employee shall continue to enjoy her maternity allowance till the end of her regulatory maternity leave.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 14.- The social insurance for maternity leave as stipulated in Articles 11, 12 and 13 of this Regulation is equal to 100% of the salary on which the social insurance premiums is based prior to the leave. In addition, at time of child delivery, the woman employee is entitled to one-time allowance which represents one month of the salary on which the social insurance premium is based.

III. ALLOWANCES FOR LABOR ACCIDENT AND OCCUPATIONAL DISEASE

Article 15.- The employee who suffers from accident in the following cases shall be entitled to labor accident allowance:

- During the work time, or at the work place, including overtime work required by the employer;

- Outside the work place while on assignment by the employer;

- En route to and from place of work and residence.

Article 16.- The employer shall have to pay all medical expenses and salary for the victim employee from emergency aid to treatment and stable recovery of his/her injury.

After his/her stabilization of injury, his/her employer shall have to assign him/her to a suitable job. The employee shall be recommended by the social insurance organization to take evaluation of labor ability at a Medical Evaluation Board according to the provisions set by the Ministry of Health.

Article 17.- The labor accident allowance for the employee shall depend on the degree of his/her labor disability and be based on the common minimum wage set by the Government (hereafter referred to as minimum wage). The allowance is set as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Degree of labor disability One-time allowance

From 5% to 10% 4 months of minimum wage

From 11% to 20% 8 months of minimum wage

From 21% to 30% 12 months of minimum wage

2. For labor disability of 31% or higher, a monthly allowance shall be given from the date of hospital checkout:

Degree of labor disability Monthly allowance

From 31% to 40% 0.4 x minimum wage

From 41% to 50% 0.6 x minimum wage

From 51% to 60% 0.8 x minimum wage

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

From 71% to 80% 1.2 x minimum wage

From 81% to 90% 1.4 x minimum wage

From 91% to 100% 1.6 x minimum wage

Article 18.- The beneficiary of monthly allowance for labor accident, who retires from work, shall be entitled to health insurance covered by the social insurance fund.

Article 19.- The employee - victim of labor accident, who loses 81% or more of his/her labor ability, and who also suffers from paralysis of the spinal column or completely lost his eyesight or amputation of two limbs or a serious mental disorder, shall be given a monthly helper allowance equal to 80% of the minimum wage.

Article 20.- The employee, who suffers from a labor accident which damages the function of his/her legs, hands, ears, eyes, teeth, spinal column, etc., shall be provided with functional aids to assist him/her in daily life in compensation for the lost function and for a given number of years.

Article 21.- The employee - victim of labor accident, who is entitled to either one-time or monthly allowance and who suffers from relapse of injury, shall be recommended by the social insurance agency for a re-evaluation of the labor disability caused by the injury.

Article 22.- For the employee who is killed in a labor accident (including during the first treatment), his/her family shall be given a one-time allowance equal to 24 months of minimum wage and a death allowance as stipulated in Part V of this Regulation.

Article 23.- The beneficiary of one-time or monthly allowance for labor accident, who meets the required conditions, shall be entitled to pension as stipulated in Part IV of this Regulation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

IV. PENSION

Article 25.- The employee is entitled to a monthly pension after retirement from work if he/she has one of the following conditions:

1. Having reached the age of 60 for a man and 55 for a woman, and having paid social insurance premiums for 20 years or more.

2. Having reached the age of 55 for a man and 50 for a woman, and having paid social insurance premiums for 20 years or more, which includes one of the followings:

- A full 15-year period in heavy-duty or hazardous occupations;

- A full 15-year period in places which have an area subsidy index of 0.7 or more;

- A full 10-year period working in southern Vietnam or Laos before the 30th of April 1975, or in Cambodia before the 31st of August 1989.

Article 26.- The employee is entitled to a monthly pension lower than the pension stipulated in Article 25 of this Regulation when he/she has one of the following conditions:

1. Having reached the age of 60 for a man and 55 for a woman, and having paid social insurance premiums for from full 15 years to less than 20 years.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Having spent at least 15 years working in especially heavy or hazardous job, and having paid social insurance premiums for full 20 years or more, but having lost 61% or more of his/her labor ability (whatever the age).

The list of heavy or hazardous jobs and especially heavy or hazardous jobs shall be issued by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs, and the Ministry of Health.

Article 27.- The employee who is entitled to monthly pension shall enjoy the following benefits:

1. A monthly pension, which is based on the number of years covered by social insurance premiums and the average of the monthly salaries which have been used as basis for computing the level of his/her social insurance premiums. It is defined as follows:

a) The employee who has purchased social insurance for full 15 years, shall have a monthly pension equal to 45% of the average of the monthly salaries which have been used as basis for computing the level of social insurance premiums. After that, for each additional year covered by social insurance premiums, another 2% shall be added. The maximum monthly pension shall be equal to only 75% of the average of the monthly salaries which have been used as basis for computing the level of his/her social insurance premiums.

b) The employee, who is entitled to a monthly pension lower than the pension stipulated in Article 26, shall have his/her pension calculated as provided for in Pont (a) of this Article. But for each year of the premature retirement age as stipulated in Items 1 and 2, Article 25 of this Regulation, 2% of the average of the monthly salaries which have been used as basis for computing the lvel of his/her social insurance premiums, shall be deducted.

The lowest pension shall be equal to the minimum wage.

2. Apart from the monthly pension, the employee who has paid social insurance premiums for over 30 years, shall, at the time of his/her retirement, be given a one-time allowance which is calculated as follows: each year (comprising 12 months) from the 31st year of paying social insurance premiums, shall be paid half the average monthly salary which has been used as basis for computing the level of his/her social insurance premiums, but the total shall not exceed five months of this average salary.

3. The employee, who is entitled to a monthly pension, shall have the health insurance premises for him/her by the fund for social insurance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 28.- The employee, who ceases to work when he/she has not reached the age required for a monthly pension as stipulated in Articles 25 and 26 of this Regulation, shall be given a one-time allowance representing a month of the average monthly salary which has been used as basis for computing his/her level of social insurance premiums for each year covered by social insurance, or he/she may wait till he/she reaches the retirement age to enjoy the monthly pension.

Article 29.- The computing of the average of the monthly salaries which have been used as basis for computing the level of the social insurance premiums to determine the monthly pension or the one-time allowance for the retired employee as stipulated in Article 27, or the one-time allowance stipulated in Article 28 of this Regulation, is done as follows:

1. For the employee who has paid social insurance premiums according to his/her monthly salaries as defined in the wage brackets and scales set by the State, the computing is done on the basis of the weighted average of his/her monthly salaries which have been used as basis for computing the level of his/her social insurance premiums in the five years immediately before his/her retirement.

2. For the employee who has purchased social insurance according to his/her salaries as defined in the wage brackets and scales set by the State for one period of time, and not according to them for another period of time, the computing is done on the basis of the weighted average of his/her monthly salaries which have been used as basis for computing the level of his/her social insurance premiums for both periods of time.

Article 30.- The employee, who is a pensioner and who resides abroad legally, may mandate his/her relative in the home country to receive his monthly pension, (the mandate is valid for six months and must be endorsed by the Embassy of the Socialist Republic of Vietnam in the country where he/she resides).

V. DEATH ALLOWANCE

Article 31.- For the employee who is working; or who has ceased working and is waiting for his/her pension to be processed; or who is on monthly pension or allowance for labor accident or occupational disease, when he/she dies, the undertaker for his/her burial service shall receive and allowance equal to eight minimum monthly salaries.

Article 32.- For the employee who has paid social insurance premiums for full 15 years or mor; or who has ceased working and is waiting for his/her monthly pension to be processed; or who is on monthly pension or allowance for labor accident or occupational disease; or who suffers from labor accident or occupational disease, when he/she dies, his/her dependents as stipulated below, shall be entitled to a monthly allowance for his/her death:

1. Children below 15 years of age (including the offspring, the legally adopted children, the children born out of wedlock but recognized by law, and the offspring being conceived by the wife at the time of the husband's death). If the children age still going to school, they shall be entitled to this monthly allowance till they reach 18 years of age.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 33.-

1. The monthly allowance, that each of the dependents of the dead employee as described in Items 1 and 2, Article 32 of this Regulation is entitled to, is equal to 40% of the minimum wage. In the event the dependent has no other source of revenue and no other kin for direct support, this monthly allowance shall be equal to 70% of the minimum wage.

2. The number of dependents to be given this month allowance shall not exceed four persons. The allowance shall start from the date of the death of the employee. Special cases shall be decided by the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs.

Article 34.- For the employee who is working; or who has ceased working and is waiting for his/her pension to be processed; who is on monthly pension or allowance for labor accident or occupational disease; or who suffers from labor accident or occupational disease, when he/she dies and has no dependent who is eligible for the monthly allowance for his/her death, his/her family, shall receive this allowance in one payment.

Article 35.-

1. For the employee, who is working, or who has ceased working and is waiting for his/her pension to be processed, when he/she dies, his/her family shall receive a one-time allowance based on the period of time under social insurance, with each year equivalent to a half of the average of the monthly salaries which have been used as basis for computing the level of his/her social insurance premiums, according to the provisions of Article 29 of this Regulation, but the total not exceeding 12 months of the average salary.

2. For the employee who is on monthly pension or allowance for labor accident or occupational disease, when he/she dies, his/her family shall receive a one-time allowance based on the period of time that he/she has taken the pension or allowance. If he/she dies in the first year of the pension or allowance, it shall be equal to 12 months of pension or allowance. From the second year on, each year shall be a deduction of one month of pension or allowance. But the one-time death allowance shall be at least equal to three months of pension or allowance.

Chapter III

THE SOCIAL INSURANCE FUND, LEVEL OF PAYMENT AND RESPONSIBILITY IN PAYING SOCIAL INSURANCE

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The employer shall pay an amount equal to 15% of the total salary fund of the social insurance in his/her unit, of which 10% shall be to cover pension and death allowance, and 5% to cover expenses according to regimes for sickness, maternity, labor accident and occupational disease.

2. The employee shall pay 5% of his/her monthly salary to cover expenses according to regimes for his/her pension and death allowance.

3. The State shall contribute and provide other support to ensure the implementation of the social insurance regimes for the employees.

4. Other sources.

Article 37.- Each month, the employer shall remit the social insurance contribution stipulated in Item 1, Article 36, and the deduction from the salary of the employee as described in Item 2, Article 36 of this Regulation, and put them all at once into the social insurance fund. The monthly salary, which is used as basis for computing the level of the purchase of social insurance, is composed of the wages paid on rank, position, contract and the subsidies indexed on area, dearness, seniority and the reserved differentials (if any).

Article 38.- Each month, the Ministry of Finance shall allocate money from the State budget to the social insurance fund to adequately cover expenses on pension and allowance for labor disability, labor accident, occupational disease, death and health insurance for the social insurance subscribers prior to the promulgation of this Regulation, and to support the pension for retired State employees from the effective date of this Regulation.

Article 39.- The collection of social insurance premiums is to be executed by the Vietnam Social Insurance organization.

Article 40.- The social insurance fund is managed in a uniform way under the State financial regime, and shall function on independent accounting and receive State protection on independent accounting and receive State protection.

The social insurance fund is allowed to take measures to preserve its value and grow it in accordance with the Government regulation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

ORGANIZATION, MANAGEMENT AND IMPLEMENTATION OF SOCIAL INSURANCE

Article 41.- The Government provides unified State management of social insurance.

The Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs is the Government agency to exercise State management function over social insurance: It shall draft and submit for approval laws on social insurance; issue legal documents on social insurance within its jurisdiction; and provide guidance for, and control and inspection of, the implementation of social insurance.

Article 42.- The Government shall set up a unified system of social insurance organizations to manage the fund, and implement the regimes and policies on social insurance in accordance with the legal provisions for the employee.

Chapter V

POWERS AND RESPONSIBILITY OF THE PARTIES TO SOCIAL INSURANCE

Article 43.-

1. The employee has the right:

- To receive the social insurance book;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- To complain to the competent State authority when his/her employer or the social insurance organization violates the Regulation of Social Insurance.

2. The employee has the responsibility:

- To pay the social insurance premiums as required;

- To implement properly the provisions on filing for social insurance;

- To maintain and utilize the social insurance book and file as prescribed.

Article 44.-

1. The employer has the right:

- To refuse to meet requests which vary with the provisions of the regulation on Social Insurance.

- To complain to the authorized State agency when the social insurance organization violates the Regulation on Social Insurance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- To contribute to the social insurance fund as prescribed;

- To make deduction of the salary of the employee to pay social insurance premiums as prescribed;

- To submit documents and files, and provide related information at the request of the social insurance controller or inspector assigned by the authorized State agency.

Article 45.-

1. The social insurance agency has the right:

- To submit for issuance by the Prime Minister, or to issue in accordance with its jurisdiction, the regulations on the collection and expenditure of social insurance premiums, and to determine the beneficiaries of social insurance as stipulated in this Regulation;

- To organize the management of the social insurance fund to ensure the efficient implementation of the social insurance regimes;

- To educate and mobilize all people to take part in social insurance;

- To refuse to pay social insurance to the beneficiary of social insurance regimes when the authorized State agency concludes on the fakery of the file.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

- To organize the collection, management and use of the social insurance fund as prescribed;

- To implement the regimes of social insurance strictly in accordance with the provisions of this Regulation;

- To organize the payment of pension and social insurance allowances in time, in full, and with convenience;

- To settle disputes and complaints over social insurance;

- To issue annual reports on the implementation of social insurance regimes for the employer and the employee.

Chapter VI

SETTLEMENT OF DISPUTES AND HANDLING OF VIOLATIONS OF SOCIAL INSURANCE

Article 46.-

1. Disputes between the employer or employee and the social insurance agency shall be settled in accordance with the Regulation on Social Insurance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 47.- The right of the employee to social insurance shall be suspended during his/her imprisonment. It shall be resumed after the expiry of the imprisonment term. In case the Court passes an erroneous ruling against him/her, the employee shall be redeemed the social insurance due for him/her during the suspension.

Article 48.- The right to social insurance may be reduced or canceled in case of false filing for social insurance, or unlawful overseas travel or settlement.

Apart from reducing or canceling the right to social insurance, the holder of false file is obliged to refund in full the social insurance money that he/she has benefited, and shall, depending on the extent of the violation, be sanctioned administratively or investigated for penal liability.

Article 49.- The employer who violates social insurance provisions shall, depending on the extent of the violation, be served warning, fined or given other sanctions as stipulated in Article 192 of the Labor Code.

Article 50.- Officials and employees of the social insurance agency who violate social insurance provisions shall, depending on the extent of the violation, be disciplined, sanctioned administratively, or investigated for penal liability.

Chapter VII

FINAL PROVISIONS

Article 51.- This Regulation takes effect from the 1st of January 1995. The previous provisions on social insurance which are contrary to this Regulation are now annulled.

Article 52.- All beneficiaries of monthly pension or monthly allowances for labor disability, labor accident, occupational disease or death prior to the effective date of this Regulation shall continue to enjoy regimes previously provided for, and shall have their benefit levels adjusted according to the Government provisions. All expenses on social insurance for these people shall be covered by the State budget.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Workers in rubber industry who are benefiting allowances under Decision No.206-CP on the 30th of May, 1979 of the Government, shall on their death be entitled to the burial expense stipulated in Article 31 of this Regulation, to be given to their families.

Article 54.-

1. The employee, who spent a period of time working in the State sector before the effective date of this Regulation and has not received the severance allowance or the one-time allowance of social insurance, shall have that period of time accounted for in his/her claim for social insurance.

2. The employee, who works outside the State sector and has for a period of time paid social insurance premiums in accordance with the State provisions prior to the effective date of this Regulation and who has not taken the one-time allowance of social insurance, shall have that period of time accounted for in his/her claim for social insurance.-

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 12/CP năm 1995 ban hành Điều lệ Bảo Hiểm Xã Hội
Số hiệu: 12/CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Bảo hiểm
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành: 26/01/1995
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ căn cứ theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

"Điều 3. Đối tượng áp dụng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm:

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên và hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức sau:

a) Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước;

b) Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;

c) Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

d) Doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

đ) Hộ sản xuất, kinh doanh cá thể, tổ hợp tác.

e) Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác, lực lượng vũ trang;

g) Cơ sở bán công, dân lập, tư nhân thuộc các ngành văn hóa, y tế, giáo dục, đào tạo, khoa học, thể dục thể thao và các ngành sự nghiệp khác;

h) Trạm y tế xã, phường, trị trấn;

i) Cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

k) Các tổ chức khác có sử dụng lao động.

2. Cán bộ, công chức, viên chức theo Pháp lệnh cán bộ, công chức.

3. Người lao động, xã viên làm việc và hưởng tiền công theo hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên trong các hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

4. Người lao động làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1, khoản 3 và khoản 6 Điều này, làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng, khi hết hạn hợp đồng lao động mà người lao động tiếp tục làm việc hoặc giao kết hợp đồng lao động mới đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đó thì phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

5. Người lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 6 Điều này đi học, thực tập, công tác, điều dưỡng trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương hoặc tiền công thì cũng thuộc đối tượng thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc.

6. Người lao động làm việc và hưởng tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên trong các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.

Đối với người lao động làm việc tại các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp đã thực hiện giao khoán đất có quy định riêng."

Xem nội dung VB
Điều 3.- Các đối tượng sau đây phải áp dụng các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này:

Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước;

Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có sử dụng từ 10 lao động trở lên;

Người lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khu chế xuất, khu công nghiệp; trong các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác;

Người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể;

Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, các tổ chức dịch vụ thuộc lực lượng vũ trang;

Người giữ chức vụ dân cử, bầu cử làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể từ Trung ương đến cấp huyện;

Công chức, viên chức Nhà nước làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp; người làm việc trong các cơ quan Đảng, đoàn thể từ Trung ương đến cấp huyện;

Các đối tượng trên đi học, thực tập, công tác điều dưỡng trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương hoặc tiền công thì cũng thuộc đối tượng thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Các đối tượng quy định trên gọi chung là người lao động.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ căn cứ theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

"Điều 10. Lao động nữ có thai, sinh con khi nghỉ việc theo Điều 11 và Điều 12 Điều lệ này được hưởng trợ cấp thai sản".

Xem nội dung VB
Điều 10.- Lao động nữ có thai, sinh con thứ nhất, thứ hai khi nghỉ việc theo quy định tại các Điều 11, 12 Điều lệ này được hưởng trợ cấp thai sản.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 4 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ căn cứ theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động như sau:
....
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 27 như sau:

"a) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm thì được tính bằng 45% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 3% đối với lao động nữ và 2% đối với lao động nam. Mức lương hưu hàng tháng tối đa bằng 75% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội."

Xem nội dung VB
Điều 27.- Người lao động hưởng chế độ hưu trí hàng tháng được hưởng quyền lợi sau đây:

1/ Lương hưu hàng tháng tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm tính bằng 45% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội tính thêm 2% Mức lương hưu hàng tháng tối đa bằng 75% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 4 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 4 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ căn cứ theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động như sau:
....
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 27 như sau:

"b) Đối với người lao động hưởng chế độ hưu trí hàng tháng với mức lương hưu thấp hơn theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 26 thì cách tính lương hưu như quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27, nhưng cứ mỗi năm nghỉ việc hưởng lương hưu trước tuổi so với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 thì giảm đi 1% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

Riêng đối với người lao động nam đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi, nữ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 30 năm trở lên, có nguyện vọng về hưu thì được hưởng lương hưu như cách tính quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27, nhưng mỗi năm nghỉ việc hưởng lương hưu trước tuổi không phải giảm 1% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội."

Xem nội dung VB
Điều 27.- Người lao động hưởng chế độ hưu trí hàng tháng được hưởng quyền lợi sau đây:

1/ Lương hưu hàng tháng tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau:
...
b) Đối với người lao động hưởng chế độ hưu trí hàng tháng với mức lương hưu thấp hơn theo quy định tại Điều 26 thì cách tính lương hưu như quy định tại điểm a Điều này, nhưng cứ mỗi năm nghỉ việc hưởng lương hưu trước tuổi so với quy định tại khoản 1, 2 Điều 25 Điều lệ này thì giảm đi 2% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

Mức lương hưu thấp nhất cũng bằng mức tiền lương tối thiểu.
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 93/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/11/1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2003)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 27 như sau:

Đối với người lao động hưởng chế độ hưu trí hàng tháng với mức lương hưu thấp hơn theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 26 thì cách tính lương hưu như quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27, nhưng cứ mỗi năm nghỉ việc hưởng lương hưu trước tuổi so với quy định tại các khoản 1, 2 Điều 25 thì giảm đi 1% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

Riêng đối với người lao động nam đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi, nữ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 30 năm trở lên, có nguyện vọng về hưu thì được hưởng lương hưu như cách tính quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27, nhưng mỗi năm nghỉ việc hưởng lương hưu trước tuổi không phải giảm 1% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

Xem nội dung VB
Điều 27.- Người lao động hưởng chế độ hưu trí hàng tháng được hưởng quyền lợi sau đây:

1/ Lương hưu hàng tháng tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau:
...
b) Đối với người lao động hưởng chế độ hưu trí hàng tháng với mức lương hưu thấp hơn theo quy định tại Điều 26 thì cách tính lương hưu như quy định tại điểm a Điều này, nhưng cứ mỗi năm nghỉ việc hưởng lương hưu trước tuổi so với quy định tại khoản 1, 2 Điều 25 Điều lệ này thì giảm đi 2% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

Mức lương hưu thấp nhất cũng bằng mức tiền lương tối thiểu.
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 4 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 93/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/11/1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2003)
Khoản này được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm c Khoản 4 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ căn cứ theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 27 như sau:

"2. Ngoài lương hưu hàng tháng, lao động nữ có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên 25 năm, lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên 30 năm, khi nghỉ hưu được trợ cấp một lần theo cách tính như sau: từ năm thứ 26 trở lên đối với lao động nữ, từ năm thứ 31 trở lên đối với lao động nam, mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được nhận bằng một nửa (1/2) tháng mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, nhưng tối đa không qúa 5 tháng."

Xem nội dung VB
Điều 27.- Người lao động hưởng chế độ hưu trí hàng tháng được hưởng quyền lợi sau đây:
...
2/ Ngoài lương hưu hàng tháng, đối với người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên 30 năm khi nghỉ hưu được trợ cấp một lần theo cách tính như sau: từ năm thứ 31 trở lên mỗi năm (12 tháng) đóng bảo hiểm xã hội được nhận bằng một nửa tháng mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, nhưng tối đa không quá 5 tháng.
Khoản này được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm c Khoản 4 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ căn cứ theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động như sau:
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:

"Điều 28.

1. Những trường hợp sau đây được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng 1 tháng mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội:

a) Người lao động nghỉ việc đã đủ tuổi nghỉ hưu hoặc suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên do ốm đau, tai nạn, bệnh nghề nghiệp, nhưng chưa đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 Điều lệ này.

b) Người đi định cư hợp pháp ở nước ngoài.

2. Người lao động nghỉ việc nhưng chưa đủ tuổi nghỉ hưu mà đã có đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 25, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 Điều lệ này thì có thể chờ đến khi đủ tuổi nghỉ hưu để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng hoặc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội để đến khi có điều kiện thì tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội.

3. Người lao động nghỉ việc nhưng chưa đủ tuổi nghỉ hưu và chưa đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 Điều lệ này thì được cấp sổ bảo hiểm xã hội và bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội để đến khi có điều kiện thì tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội, kể cả những người có tên trong danh sách của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mà nghỉ chờ việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 nhưng chưa nhận trợ cấp một lần."

Xem nội dung VB
Điều 28.- Người lao động nghỉ việc nhưng chưa đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng quy định tại các điều 25, 26 Điều lệ này thì được hưởng trợ cấp 1 lần cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng 1 tháng mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội hoặc có thể chờ đến khi đủ tuổi đời thì được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ căn cứ theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động như sau:
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:

"Điều 28.

1. Những trường hợp sau đây được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội 1 lần, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng 1 tháng mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội:

a) Người lao động nghỉ việc đã đủ tuổi nghỉ hưu hoặc suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên do ốm đau, tai nạn, bệnh nghề nghiệp, nhưng chưa đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 Điều lệ này.

b) Người đi định cư hợp pháp ở nước ngoài.

2. Người lao động nghỉ việc nhưng chưa đủ tuổi nghỉ hưu mà đã có đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 25, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 Điều lệ này thì có thể chờ đến khi đủ tuổi nghỉ hưu để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng hoặc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội để đến khi có điều kiện thì tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội.

3. Người lao động nghỉ việc nhưng chưa đủ tuổi nghỉ hưu và chưa đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 Điều lệ này thì được cấp sổ bảo hiểm xã hội và bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội để đến khi có điều kiện thì tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội, kể cả những người có tên trong danh sách của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mà nghỉ chờ việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 nhưng chưa nhận trợ cấp một lần."

Xem nội dung VB
Điều 28.- Người lao động nghỉ việc nhưng chưa đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng quy định tại các điều 25, 26 Điều lệ này thì được hưởng trợ cấp 1 lần cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng 1 tháng mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội hoặc có thể chờ đến khi đủ tuổi đời thì được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Mục này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ căn cứ theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động như sau:
...
3. Bổ sung Điều 24a như sau:

"Điều 24a.

1. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong các trường hợp sau đây:

a) Có đủ 3 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mà bị suy giảm sức khoẻ.

b) Sau khi điều trị do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà chưa phục hồi sức khỏe.

c) Lao động nữ yếu sức khoẻ sau khi nghỉ thai sản.

2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 đến 10 ngày trong một năm tùy thuộc vào mức độ suy giảm sức khoẻ của người lao động.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe của người lao động không bị trừ vào thời gian nghỉ hàng năm và không được hưởng tiền lương, trừ trường hợp doanh nghiệp và người lao động có thỏa thuận.

3. Mức chi phí nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức quản lý, cấp và quyết toán kinh phí nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho từng doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức.

4. Kinh phí để thực hiện nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm bằng 0,6% tổng quỹ tiền lương thực đóng bảo hiểm xã hội được trích trong nguồn 5% tính trên tổng quỹ tiền lương thực đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức cho 3 chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Trường hợp nguồn kinh phí được trích không đủ chi một định suất nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo quy định thì doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức bổ sung từ quỹ phúc lợi hoặc chuyển sang năm sau thực hiện."

Xem nội dung VB
Chương 2: CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
3- CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP:

Điều 15.- Người lao động bị tai nạn trong các trường hợp sau đây được hưởng trợ cấp tai nạn lao động:
...
Điều 16.- Người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm trả các khoản chi phí y tế và tiền lương từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thương tật cho người bị tai nạn lao động.
...
Điều 17.- Người tai nạn lao động được hưởng trợ cấp tuỳ thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động và được tính theo mức tiền lương tối thiểu chung do Chính phủ công bố (dưới đây gọi là mức tiền lương tối thiểu). Mức trợ cấp được quy định như sau:
...
Điều 18.- Người được hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng, nếu nghỉ việc thì được bảo hiểm y tế do Quỹ bảo hiểm xã hội trả.

Điều 19.- Người lao động bị tai nạn lao động suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống, mù hai mắt, cụt hai chi, tâm thần nặng, hàng tháng được phụ cấp phục vụ bằng 80% mức tiền lương tối thiểu.

Điều 20.- Người lao động bị tai nạn lao động làm tổn thương các chức năng lao động của chân, tay, tai, mắt, răng, cột sống... được trang cấp phương tiện trợ giúp cho sinh hoạt phù hợp với các tổn thất chức năng theo niên hạn.

Điều 21.- Người bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp 1 lần hoặc hàng tháng, khi vết thương tái phát được cơ quan bảo hiểm xã hội giới thiệu đi giám định lại mức độ suy giảm khả năng lao động do thương tật.

Điều 22.- Người lao dộng chết khi bị tai nạn lao động (kể cả chết trong thời gian điều trị lần đầu) thì gia đình được trợ cấp 1 lần bằng 24 tháng tiền lương tối thiểu và được hưởng chế độ tử tuất quy định tại mục V Điều lệ này.

Điều 23.- Người hưởng trợ cấp tai nạn lao dộng 1 lần hoặc hàng tháng, nếu đủ điều kiện, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại mục IV Điều lệ này.

Điều 24.- Người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp theo danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành được hưởng chế độ trợ cấp bệnh nghề nghiệp như đối với người bị tai nạn lao động quy định tại các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 và 23 Điều lệ này.
Mục này được hướng dẫn bởi Mục III Phần B Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội; sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số của Điều lệ Bảo hiểm xã hội như sau:
...
B. CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
III. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TAI NẠN LAO ĐỘNG,BỆNH NGHỀ NGHIỆP

1. Các khoản chi phí y tế và tiền lương do người sử dụng lao động phải trả cho người bị tai nạn lao động tại Điều 16 quy định như sau:

- Chi phí y tế bao gồm tiền khám, chữa trị, tiền viện phí, bồi dưỡng theo bệnh lý (nếu có);

- Tiền lương trả trong thời gian chữa trị được tính theo mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước khi bị tai nạn lao động.

2. Trợ cấp tại nạn lao động theo quy định tại Điều 17 và Điều 22 được tính theo mức lương tối thiểu hiện nay là 120.000đ,00 quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ.

3. Trường hợp người bị tại nạn lao động nghỉ việc được hưởng bảo hiểm y tế quy định tại Điều 18 là người nghỉ việc ra khỏi biên chế hoặc chấm dứt hợp đồng lao động (không còn làm việc ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp).

4. CHế độ trang cấp phương tiện trợ giúp cho sinh hoạt của người bị tai nạn lao động theo Điều 20 quy định như sau:

a. Tiêu chuẩn trang cấp:

- Người bị cụt chân thì được cấp chân giả, niên hạn sử dụng là 3 năm và hàng năm được cấp 2 chiếc bọc mỏm cụt bằng sợi, 1 đôi giày, 1 đôi bít tất chân. Trong trường hợp không sử dụng được chân giả thì được cấp 1 đôi nạng gỗ, niên hạn sử dụng là 2 năm.

- Người bị cụt tay được cấp tay giả, niên hạn sử dụng là 5 năm và hàng năm được cấp 2 chiếc bọc mỏm cụt bằng sợi, 1 đôi tất tay.

- Người bị hỏng mắt được cấp mắt giả, niên hạn sử dụng là 3 năm;

- Người bị mất răng được cấp răng giả, niên hạn sử dụng là 3 năm. - Người bị liệt toàn thân, hoặc liệt nửa người, hoặc liệt 2 chân thì được cấp 1 lần 1 chiếc xe lăn hoặc xe lắc và hàng năm được cấp 1 bộ săm, lốp, 1 đệm ngồi; được thay thế các phụ tùng khi bị hỏng.

- Người bị điếc cả 2 tai được cấp 1 lần máy trợ thính.

Trường hợp phương tiện trang cấp bị hư, hỏng trước thời gian do lỗi của người sử dụng phương tiện thì họ phải tự chi phí sửa chữa; nếu do cơ quan bảo hiểm xã hội cấp không đảm bảo chất lượng thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải sửa chữa hoặc thay thế phương tiện khác cho người được cấp.

b. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội về việc trang cấp:

+ Cấp giấy giới thiệu cho người bị tại nạn lao động thuộc diện được trang cấp đi làm các phương tiện phù hợp với chức năng bị tổn thương;

+ Trả tiền mua các phương tiện được trang cấp; tiền tàu xe đi lại để làm hoặc nhận phương tiện trang cấp.

5. Chế độ đối với người bị tai nạn lao động, khi đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí tại Điều 23 quy định cụ thể như sau:

- Người đến tuổi nghỉ hưu nhưng không đủ thời gian hưởng chế độ lương hưu thì được trợ cấp một lần theo quy định tại Điều 28;

- Người đủ điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng thì vừa được hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng, vừa được hưởng lương hưu hàng tháng.

6. Đối tượng hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp tại Điều 24 là người mắc bệnh nghề nghiệp theo danh mục kèm theo Thông tư này.

Xem nội dung VB
ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
Chương 2: CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
3- CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP:
Mục này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Mục này được hướng dẫn bởi Mục III Phần B Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ căn cứ theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động như sau:
...
6. Bổ sung vào cuối khoản 1 Điều 29 một đoạn như sau:

"Riêng đối với người lao động đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên theo các mức tiền lương thuộc công việc nặng nhọc, độc hại hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại trong thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định mà chuyển sang làm công việc khác đóng bảo hiểm xã hội có mức lương thấp hơn thì khi nghỉ hưu được lấy các mức lương cấp bậc của 5 năm liền kề làm công việc nặng nhọc, độc hại để tính mức bình quân tiền lương làm cơ sở tính hưởng lương hưu."

Xem nội dung VB
Điều 29.- Cách tính mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính lương hưu hàng tháng, trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu quy định tại Điều 27 và trợ cấp 1 lần quy định tại Điều 28 Điều lệ này như sau:

1/ Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương tháng trong các hệ thống thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân gia quyền các mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội trong 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu.
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 93/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/11/1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2003)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ như sau:
...
2. Bổ sung vào cuối khoản 1 Điều 29 một đoạn như sau:

Riêng đối với người đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương thuộc công việc nặng nhọc, độc hại hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại đủ 15 năm trở lên mà chuyển sang làm công việc khác đóng bảo hiểm xã hội theo thang, bảng lương do Nhà nước quy định có mức lương thấp hơn thì khi nghỉ hưu được lấy các mức lương cấp bậc của 5 năm liền kề làm công việc nặng nhọc, độc hại để tính mức bình quân làm cơ sở tính hưởng lương hưu.

Xem nội dung VB
Điều 29.- Cách tính mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính lương hưu hàng tháng, trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu quy định tại Điều 27 và trợ cấp 1 lần quy định tại Điều 28 Điều lệ này như sau:

1/ Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương tháng trong các hệ thống thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân gia quyền các mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội trong 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu.
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 93/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/11/1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2003)
Mục này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ căn cứ theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động như sau:
...
7. Bổ sung Điều 35a như sau:

"Điều 35a. Cách tính thời gian đóng bảo hiểm xã hội để giải quyết chế độ được quy định như sau: có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 3 tháng đến 6 tháng thì được tính nửa (1/2) năm; từ trên 6 tháng được tính tròn là 1 năm."

Xem nội dung VB
Chương 2: CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
5 - CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT:

Điều 31.- Người lao động đang làm việc; người lao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí; người lao động đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng khi chết thì người lo mai táng được nhận tiền mai táng bằng 8 tháng tiền lương tối thiểu.

Điều 32.- Người lao động đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên; người lao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí hàng tháng; người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng và người lao động đang làm việc bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp bị chết thì những thân nhân do họ trực tiếp nuôi dưỡng sau đây được hưởng tiền tuất hàng tháng:
...
Điều 33.-
...
Điều 34.- Người lao động đang làm việc; người lao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí; người lao động đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng và người lao động đang làm việc bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp chết mà không có thân nhân thuộc diện hưởng tiền tuất hàng tháng thì gia đình được nhận tiền tuất 1 lần.

Điều 35.-
Mục này được hướng dẫn bởi Mục V Phần B Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội; sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số của Điều lệ Bảo hiểm xã hội như sau:
...
B. CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
V. CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT

1. Tiền lương tối thiểu để tính tiền mai táng quy định tại Điều 31 thực hiện như hướng dẫn tại điểm 2 mục III Thông tư này.

2. Thân nhân do người lao động trực tiếp nuôi dưỡng quy định tại Điều 32 là người ở chung 1 hộ. Trong trường hợp không ở chung 1 hộ nhưng người lao động khi còn sống phải chịu trách nhiệm nuôi dưỡng chính thì thân nhân đó cũng được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng.

3. Tiền tuất hàng tháng đối với con còn đi học được hưởng đến khi 18 tuổi quy định tại khoản 1 Điều 32 là con học tại các trường phổ thông; các trường, lớp đào tạo hoặc dạy nghề quốc lập, dân lập, tư thục.

4. Số lượng thân nhân được hưởng tiền tuất hàng tháng tại khoản 2 Điều 33 quy định như sau:

Ngoài 4 thân nhân, nếu gia đình còn có thân nhân đủ điều kiện hưởng tiền tuất hàng tháng mà bị tàn tật, ốm đau bệnh tật kinh niên hoặc kinh tế quá khó khăn dưới mức sống chung của nhân dân địa phương thì Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập hồ sơ báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, giải quyết.

5. Những thân nhân của người lao động thuộc diện hưởng tiền tuất hàng tháng nhưng có thu nhập ổn định bảo đảm mức sống tối thiểu (mức lương tối thiểu) thì không áp dụng hưởng tiền tuất hàng tháng.

6. Tiền tuất 1 lần quy định tại Điều 34 được áp dụng cho gia đình của người lao động chết mà không có thân nhân hưởng tiền tuất hàng tháng.

7. Tiền lương để làm cơ sở tính mức trợ cấp tiền tuất 1 lần quy định tại Điều 35 thực hiện theo cách tính tại điểm 6 Mục IV Thông tư này.

Xem nội dung VB
ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
Chương 2: CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
5 - CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT:
Mục này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Mục này được hướng dẫn bởi Mục V Phần B Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Điều này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ căn cứ theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động như sau:
...
8. Bổ sung khoản 5 vào Điều 36 như sau:

"5. Tiền sinh lời của quỹ."

Xem nội dung VB
Điều 36.- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau đây:

1/ Người sử dụng lao động đóng bằng 15% so với tổng quỹ tiền lương của những người tham gia bảo hiểm xã hội trong đơn vị; trong đó 10% để chi các chế độ hưu trí, tử tuất và 5% để chi các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

2/ Người lao động đóng bằng 5% tiền lương tháng để chi các chế độ hưu trí và tử tuất.

3/ Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm để bảo đảm thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động.

4/ Các nguồn các.
Điều này được hướng dẫn bởi Phần C Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội; sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số của Điều lệ Bảo hiểm xã hội như sau:
...
C. QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI, MỨC ĐÓNG VÀ TRÁCH NHIỆM ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

1. Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn quy định tại Điều 36 bao gồm:

a. Người sử dụng lao động đóng 15% so với tổng quỹ tiền lương. Quỹ tiền lương này là tổng số tiền lương tháng của những người tham gia bảo hiểm xã hội trong đơn vị với cơ cấu như sau: Tiền lương cấp bậc, chức vụ, hợp đồng, hệ số chênh lệch bảo lưu và khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên chức vụ bầu cử, phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ (nếu có).

b. Người lao động trích 5% tiền lương để đóng bảo hiểm xã hội. Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bao gồm: Tiền lương cấp bậc, chức vụ, hợp đồng, hệ số chênh lệch bảo lưu, và các khoản phụ cấp thâm niên chức vụ bầu cử, phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ (nếu có).

2. Việc đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 37 do người sử dụng lao động có trách nhiệm trích từ tiền lương của từng người lao động để đóng cùng một lúc với phần đóng bảo hiểm xã hội thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Xem nội dung VB
ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
Điều 36.- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau đây:

1/ Người sử dụng lao động đóng bằng 15% so với tổng quỹ tiền lương của những người tham gia bảo hiểm xã hội trong đơn vị; trong đó 10% để chi các chế độ hưu trí, tử tuất và 5% để chi các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

2/ Người lao động đóng bằng 5% tiền lương tháng để chi các chế độ hưu trí và tử tuất.

3/ Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm để bảo đảm thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động.

4/ Các nguồn các.
Điều này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Điều này được hướng dẫn bởi Phần C Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Chương này được bổ sung bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ căn cứ theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động như sau:
...
9. Bổ sung Điều 36a như sau:

"Điều 36a. Thời gian người lao động nữ nghỉ việc trước và sau khi sinh con theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 và thời gian người lao động nghỉ việc để nuôi con nuôi sơ sinh theo quy định tại Điều 13 Điều lệ này được tính là thời gian để hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội. Trong thời gian nghỉ này, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội mà do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm."

Xem nội dung VB
Chương 3: QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI, MỨC ĐÓNG VÀ TRÁCH NHIỆM ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 36.- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau đây:
...
Điều 37.- Hàng tháng, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 36 và trích từ tiền lương của từng người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Điều lệ này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội. Tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội gồm lương theo ngạch bậc, chức vụ, hợp đồng và các khoản phụ cấp khu vực đắt đỏ, chức vụ, thâm niên, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

Điều 38.- Hàng tháng, Bộ Tài chính trích từ ngân sách Nhà nước số tiền chuyển vào quỹ bảo hiểm xã hội đủ chi các chế độ hưu trí, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất, bảo hiểm y tế của những người đang hưởng bảo hiểm xã hội trước ngày thi hành Điều lệ này và hỗ trợ để chi lương hưu cho người lao động thuộc khu vực Nhà nước về hưu kể từ ngày thi hành Điều lệ này.

Điều 39.- Việc tổ chức thu bảo hiểm xã hội do tổ chức bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện.

Điều 40.- Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nước, hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo hộ.
Chương này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 93/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/11/1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2003)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ như sau:
...
3. Bổ sung Điều 36a như sau:

Thời gian người lao động nữ nghỉ việc trước và sau khi sinh con theo quy định được tính là thời gian được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội. Trong thời gian nghỉ này, lao động nữ và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội, khoản này do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.

Xem nội dung VB
Chương 3: QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI, MỨC ĐÓNG VÀ TRÁCH NHIỆM ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 36.- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau đây:
...
Điều 37.- Hàng tháng, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 36 và trích từ tiền lương của từng người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Điều lệ này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội. Tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội gồm lương theo ngạch bậc, chức vụ, hợp đồng và các khoản phụ cấp khu vực đắt đỏ, chức vụ, thâm niên, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

Điều 38.- Hàng tháng, Bộ Tài chính trích từ ngân sách Nhà nước số tiền chuyển vào quỹ bảo hiểm xã hội đủ chi các chế độ hưu trí, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất, bảo hiểm y tế của những người đang hưởng bảo hiểm xã hội trước ngày thi hành Điều lệ này và hỗ trợ để chi lương hưu cho người lao động thuộc khu vực Nhà nước về hưu kể từ ngày thi hành Điều lệ này.

Điều 39.- Việc tổ chức thu bảo hiểm xã hội do tổ chức bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện.

Điều 40.- Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nước, hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo hộ.
Chương này được bổ sung bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Chương này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 93/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/11/1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2003)
Chương này được bổ sung bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ căn cứ theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động như sau:
...
9. Bổ sung Điều 36a như sau:

"Điều 36a. Thời gian người lao động nữ nghỉ việc trước và sau khi sinh con theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 và thời gian người lao động nghỉ việc để nuôi con nuôi sơ sinh theo quy định tại Điều 13 Điều lệ này được tính là thời gian để hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội. Trong thời gian nghỉ này, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội mà do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm."

Xem nội dung VB
Chương 3: QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI, MỨC ĐÓNG VÀ TRÁCH NHIỆM ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 36.- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau đây:
...
Điều 37.- Hàng tháng, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 36 và trích từ tiền lương của từng người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Điều lệ này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội. Tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội gồm lương theo ngạch bậc, chức vụ, hợp đồng và các khoản phụ cấp khu vực đắt đỏ, chức vụ, thâm niên, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

Điều 38.- Hàng tháng, Bộ Tài chính trích từ ngân sách Nhà nước số tiền chuyển vào quỹ bảo hiểm xã hội đủ chi các chế độ hưu trí, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất, bảo hiểm y tế của những người đang hưởng bảo hiểm xã hội trước ngày thi hành Điều lệ này và hỗ trợ để chi lương hưu cho người lao động thuộc khu vực Nhà nước về hưu kể từ ngày thi hành Điều lệ này.

Điều 39.- Việc tổ chức thu bảo hiểm xã hội do tổ chức bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện.

Điều 40.- Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nước, hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo hộ.
Chương này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 93/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/11/1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2003)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ như sau:
...
3. Bổ sung Điều 36a như sau:

Thời gian người lao động nữ nghỉ việc trước và sau khi sinh con theo quy định được tính là thời gian được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội. Trong thời gian nghỉ này, lao động nữ và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội, khoản này do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.

Xem nội dung VB
Chương 3: QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI, MỨC ĐÓNG VÀ TRÁCH NHIỆM ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 36.- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau đây:
...
Điều 37.- Hàng tháng, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 36 và trích từ tiền lương của từng người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Điều lệ này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội. Tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội gồm lương theo ngạch bậc, chức vụ, hợp đồng và các khoản phụ cấp khu vực đắt đỏ, chức vụ, thâm niên, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

Điều 38.- Hàng tháng, Bộ Tài chính trích từ ngân sách Nhà nước số tiền chuyển vào quỹ bảo hiểm xã hội đủ chi các chế độ hưu trí, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất, bảo hiểm y tế của những người đang hưởng bảo hiểm xã hội trước ngày thi hành Điều lệ này và hỗ trợ để chi lương hưu cho người lao động thuộc khu vực Nhà nước về hưu kể từ ngày thi hành Điều lệ này.

Điều 39.- Việc tổ chức thu bảo hiểm xã hội do tổ chức bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện.

Điều 40.- Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nước, hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo hộ.
Chương này được bổ sung bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Chương này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 93/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/11/1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2003)
Chương này được bổ sung bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ căn cứ theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động như sau:
...
9. Bổ sung Điều 36a như sau:

"Điều 36a. Thời gian người lao động nữ nghỉ việc trước và sau khi sinh con theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 và thời gian người lao động nghỉ việc để nuôi con nuôi sơ sinh theo quy định tại Điều 13 Điều lệ này được tính là thời gian để hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội. Trong thời gian nghỉ này, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội mà do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm."

Xem nội dung VB
Chương 3: QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI, MỨC ĐÓNG VÀ TRÁCH NHIỆM ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 36.- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau đây:
...
Điều 37.- Hàng tháng, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 36 và trích từ tiền lương của từng người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Điều lệ này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội. Tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội gồm lương theo ngạch bậc, chức vụ, hợp đồng và các khoản phụ cấp khu vực đắt đỏ, chức vụ, thâm niên, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

Điều 38.- Hàng tháng, Bộ Tài chính trích từ ngân sách Nhà nước số tiền chuyển vào quỹ bảo hiểm xã hội đủ chi các chế độ hưu trí, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất, bảo hiểm y tế của những người đang hưởng bảo hiểm xã hội trước ngày thi hành Điều lệ này và hỗ trợ để chi lương hưu cho người lao động thuộc khu vực Nhà nước về hưu kể từ ngày thi hành Điều lệ này.

Điều 39.- Việc tổ chức thu bảo hiểm xã hội do tổ chức bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện.

Điều 40.- Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nước, hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo hộ.
Chương này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 93/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/11/1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2003)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 1 năm 1995 của Chính phủ như sau:
...
3. Bổ sung Điều 36a như sau:

Thời gian người lao động nữ nghỉ việc trước và sau khi sinh con theo quy định được tính là thời gian được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội. Trong thời gian nghỉ này, lao động nữ và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội, khoản này do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.

Xem nội dung VB
Chương 3: QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI, MỨC ĐÓNG VÀ TRÁCH NHIỆM ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

Điều 36.- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau đây:
...
Điều 37.- Hàng tháng, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 36 và trích từ tiền lương của từng người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Điều lệ này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội. Tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội gồm lương theo ngạch bậc, chức vụ, hợp đồng và các khoản phụ cấp khu vực đắt đỏ, chức vụ, thâm niên, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

Điều 38.- Hàng tháng, Bộ Tài chính trích từ ngân sách Nhà nước số tiền chuyển vào quỹ bảo hiểm xã hội đủ chi các chế độ hưu trí, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất, bảo hiểm y tế của những người đang hưởng bảo hiểm xã hội trước ngày thi hành Điều lệ này và hỗ trợ để chi lương hưu cho người lao động thuộc khu vực Nhà nước về hưu kể từ ngày thi hành Điều lệ này.

Điều 39.- Việc tổ chức thu bảo hiểm xã hội do tổ chức bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện.

Điều 40.- Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nước, hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo hộ.
Chương này được bổ sung bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 01/2003/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2003 (VB hết hiệu lực: 15/01/2007)
Chương này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 93/1998/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 27/11/1998 (VB hết hiệu lực: 01/01/2003)
Mục này được hướng dẫn bởi Mục I Phần B Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội; sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số của Điều lệ Bảo hiểm xã hội như sau:
...
B. CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI

I. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ỐM ĐAU

1. Người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau hoặc trợ cấp chăm sóc con ốm đau quy định tại Điều 6 và Điều 8 là người đang làm việc tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (kể cả trường hợp ngừng việc, chờ việc có hưởng lương) và có đóng bảo hiểm xã hội.

2. Thời gian để tính hưởng trợ cấp ốm đau theo quy định tại Điều 7 là tổng số thời gian làm việc có đóng góp bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ ốm. Trong trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội đứt quãng thì được cộng dồn.

3. Người lao động được tính thời gian hưởng trợ cấp ốm đau theo khoản 2 Điều 7 quy định như sau:

- Đối với người làm các nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại phải thường xuyên làm việc và đóng bảo hiểm xã hội theo mức tiền lương của các nghề hoặc công việc đó;

Đối với người làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên phải làm việc thường xuyên và đóng bảo hiểm xã hội phải tính cả phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.

4. Thời gian nghỉ ốm theo các mức 30 ngày, 40 ngày, 50 ngày, 60 ngày quy định tại Điều 7 tính theo ngày làm việc (không kể ngày chủ nhật, ngày nghỉ theo quy định tại Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ).

Ví dụ:

Một người nghỉ ốm 7 ngày, trong đó 1 ngày chủ nhật, 1 ngày nghỉ lễ thì thời gian nghỉ ốm hưởng trợ cấp tính 5 ngày.

5. Về chế độ chăm sóc con ốm đau quy định tại Điều 8, nếu chỉ có người bố tham gia bảo hiểm xã hội, mà trực tiếp nuôi con thì cũng được nghỉ việc hưởng trợ cấp để chăm sóc con ốm.

6. Thời gian nghỉ việc để thực hiện các biện pháp về kế hoạch hoá dân số theo khoản 4 Điều 8 quy định như sau:

- Lao động nữ nạo thai được nghỉ việc hưởng trợ cấp 20 ngày nếu thai dưới 3 tháng; 30 ngày nếu thai từ 3 tháng trở lên;

- Nam thắt ống dẫn tinh, nữ thắt ống dẫn trứng được nghỉ việc hưởng trợ cấp 15 ngày;

- Lao động nữ đặt vòng hoặc hút điều hoà kinh nguyệt được nghỉ việc hưởng trợ cấp 7 ngày.

7. Mức trợ cấp ốm đau nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau hoặc thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá dân số quy định tại Điều 9 được tính như sau:

Mức trợ cấp 1 ngày = Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng trước khi nghỉ ốm x 75% / 26 ngày

8. Tiền lương để làm căn cứ đóng và hưởng bảo hiểm xã hội của tháng trước khi nghỉ ốm bao gồm: lương theo cấp bậc, chức vụ, hợp đồng, thâm niên chức vụ dân cử, hệ số chênh lệch bảo lưu, phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ (nếu có).

Xem nội dung VB
ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
Chương 2: CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI

I1- CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ỐM ĐAU.
Mục này được hướng dẫn bởi Mục I Phần B Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Mục này được hướng dẫn bởi Mục II Phần B Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội; sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số của Điều lệ Bảo hiểm xã hội như sau:
...
B. CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
II. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THAI SẢN

1. Đối tượng được hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con lần thứ nhất, thứ hai, quy định tại Điều 10 bao gồm:

- Lao động nữ sinh lần thứ nhất 1 con, sinh lần thứ hai 1 con;

- Lao động nữ sinh lần thứ nhất 1 con, sinh lần thứ hai từ 2 con trở lên;

- Lao động nữ sinh lần thứ nhất từ 2 con trở lên;

- Lao động nữ đã có con riêng, sau đó lấy chồng thì được hưởng trợ cấp khi sinh con lần thứ nhất với người chồng đó;

- Lao động nữ chưa có con riêng, nếu lấy chồng đã có con riêng thì được trợ cấp khi sinh con lần thứ nhất;

- Lao động nữ không có chồng mà có con thì được hưởng trợ cấp khi sinh con lần thứ nhất;

Trường hợp sinh con lần thứ nhất, thứ hai thuộc các đối tượng trên mà con chết thì lần sinh sau được tính hưởng trợ cấp thai sản theo quy định trên.

2. Đối tượng được áp dụng thời gian nghỉ đẻ 4 tháng, 5 tháng hoặc 6 tháng quy định tại khoản 1 Điều 12, cụ thể như sau:

- 4 tháng tính theo lịch đối với người làm việc trong điều kiện bình thường;

- 5 tháng tính theo lịch đối với người làm việc thường xuyên trong các nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại theo chế độ 3 ca, ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 và 0,7 và đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương ứng với các công việc hoặc điều kiện khu vực đó;

- 6 tháng tính theo lịch đối với người làm việc thường xuyên trong các nghề hoặc công việc đặc biệt hoặc thường xuyên làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 1 và đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương ứng với các nghề hoặc điều kiện khu vực đó.

3. Thời gian nghỉ sau khi sinh con mà con bị chết quy định tại khoản 2 Điều 12 là thời gian tính theo lịch, cụ thể là:

30 ngày tính 1 tháng,

75 ngày tính 2,5 tháng,

15 ngày tính nửa tháng.

4. Trường hợp lao động nữ có nhu cầu đi làm việc trước khi hết thời hạn nghỉ đẻ quy định tại khoản 4 Điều 12 nhưng người sử dụng lao động chưa bố trí được công việc thì tiếp tục nghỉ đến khi hết thời hạn quy định.

5. Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp nuôi con nuôi quy định tại Điều 13 áp dụng đối với người lao động nhận nuôi một con nuôi.

6. Mức trợ cấp thai sản quy định tại Điều 14 tính như sau:

a) Trợ cấp khi nghỉ việc sinh con hoặc nuôi con nuôi = Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước khi nghỉ x 100% x Số ngày nghỉ / 26 ngày

b) Trợ cấp khi nghỉ việc sinh con hoặc nuôi con nuôi = Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước khi nghỉ sinh con, nuôi con nuôi x Số tháng nghỉ sinh con hoặc nuôi con nuôi

Cơ cấu tiền lương để tính trợ cấp thai sản tính như hướng dẫn tại điểm 8 mục I Thông tư này.

Xem nội dung VB
ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
Chương 2: CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
2- CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THAI SẢN:
Mục này được hướng dẫn bởi Mục II Phần B Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Mục này được hướng dẫn bởi Mục II Phần B Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội; sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số của Điều lệ Bảo hiểm xã hội như sau:
...
B. CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
II. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THAI SẢN

1. Đối tượng được hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con lần thứ nhất, thứ hai, quy định tại Điều 10 bao gồm:

- Lao động nữ sinh lần thứ nhất 1 con, sinh lần thứ hai 1 con;

- Lao động nữ sinh lần thứ nhất 1 con, sinh lần thứ hai từ 2 con trở lên;

- Lao động nữ sinh lần thứ nhất từ 2 con trở lên;

- Lao động nữ đã có con riêng, sau đó lấy chồng thì được hưởng trợ cấp khi sinh con lần thứ nhất với người chồng đó;

- Lao động nữ chưa có con riêng, nếu lấy chồng đã có con riêng thì được trợ cấp khi sinh con lần thứ nhất;

- Lao động nữ không có chồng mà có con thì được hưởng trợ cấp khi sinh con lần thứ nhất;

Trường hợp sinh con lần thứ nhất, thứ hai thuộc các đối tượng trên mà con chết thì lần sinh sau được tính hưởng trợ cấp thai sản theo quy định trên.

2. Đối tượng được áp dụng thời gian nghỉ đẻ 4 tháng, 5 tháng hoặc 6 tháng quy định tại khoản 1 Điều 12, cụ thể như sau:

- 4 tháng tính theo lịch đối với người làm việc trong điều kiện bình thường;

- 5 tháng tính theo lịch đối với người làm việc thường xuyên trong các nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại theo chế độ 3 ca, ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 và 0,7 và đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương ứng với các công việc hoặc điều kiện khu vực đó;

- 6 tháng tính theo lịch đối với người làm việc thường xuyên trong các nghề hoặc công việc đặc biệt hoặc thường xuyên làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 1 và đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương ứng với các nghề hoặc điều kiện khu vực đó.

3. Thời gian nghỉ sau khi sinh con mà con bị chết quy định tại khoản 2 Điều 12 là thời gian tính theo lịch, cụ thể là:

30 ngày tính 1 tháng,

75 ngày tính 2,5 tháng,

15 ngày tính nửa tháng.

4. Trường hợp lao động nữ có nhu cầu đi làm việc trước khi hết thời hạn nghỉ đẻ quy định tại khoản 4 Điều 12 nhưng người sử dụng lao động chưa bố trí được công việc thì tiếp tục nghỉ đến khi hết thời hạn quy định.

5. Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp nuôi con nuôi quy định tại Điều 13 áp dụng đối với người lao động nhận nuôi một con nuôi.

6. Mức trợ cấp thai sản quy định tại Điều 14 tính như sau:

a) Trợ cấp khi nghỉ việc sinh con hoặc nuôi con nuôi = Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước khi nghỉ x 100% x Số ngày nghỉ / 26 ngày

b) Trợ cấp khi nghỉ việc sinh con hoặc nuôi con nuôi = Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng trước khi nghỉ sinh con, nuôi con nuôi x Số tháng nghỉ sinh con hoặc nuôi con nuôi

Cơ cấu tiền lương để tính trợ cấp thai sản tính như hướng dẫn tại điểm 8 mục I Thông tư này.

Xem nội dung VB
ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
Chương 2: CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
2- CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THAI SẢN:
Mục này được hướng dẫn bởi Mục II Phần B Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Mục này được hướng dẫn bởi Mục IV Phần B Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội; sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số của Điều lệ Bảo hiểm xã hội như sau:
...
B. CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
IV. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

1. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội để nghỉ hưu theo quy định tại các Điều 25 và 26 là thời gian làm việc và đóng bảo hiểm xã hội liên tục ứng với thời gian đó, nếu làm việc và đóng bảo hiểm xã hội dứt quãng thì được cộng dồn lại.

2. Thời gian làm việc trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 25 tính để giảm tuổi nghỉ hưu như sau:

a. Thường xuyên làm việc đủ 15 năm trong các nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại và đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương của nghề hoặc công việc đó nếu đứt quãng thì được cộng dồn;

b. Thường xuyên làm việc đủ 15 năm ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên và đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương có tính cả phụ cấp khu vực, nếu đứt quãng thì được cộng dồn;

c. Thời gian công tác đủ 10 năm ở miền Nam, ở Lào trước ngày 30/4/1975, ở Campuchia trước ngày 31/8/1989 áp dụng đối công nhân, viên chức nhà nước, quân nhân trong lực lượng vũ trang chuyển ngành được quy định cụ thể như sau:

+ Có thời gian đủ 10 năm công tác ở một chiến trường;

+ Có thời gian công tác ở 2 chiến trường mà cộng lại đủ 10 năm;

+ Có thời gian công tác ở 3 chiến trường mà cộng lại đủ 10 năm.

Người có đủ 2 hoặc 3 trường hợp nêu trong các điểm a, b, c thì chỉ tính 1 trường hợp có lợi nhất để thực hiện giảm tuổi đời nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 25.

3. Mức lương hưu hàng tháng tại khoản 1 Điều 27 quy định như sau: a. Người có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng 45% mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm (12 tháng) đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 2%, tối đa bằng 75% mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Ví dụ 1:

+ Người về hưu có 20 năm đóng bảo hiểm xã hội:

15 năm đầu tính bằng 45%

Từ năm thứ 16 đến năm thứ 20: 5 năm, tính thêm 10%.

Tỷ lệ để tính lương hưu hàng tháng là 45% + 10% = 55%.

Ví dụ 2:

+ Người về hưu có 30 năm đóng bảo hiểm xã hội:

15 năm đầu tính bằng 45%

Từ năm thứ 16 đến năm thứ 30: 15 năm, tính thêm 30%.

Tỷ lệ để tính lương hưu hàng tháng là 45% + 30% = 75%.

Ví dụ 3:

+ Người về hưu có 35 năm đóng bảo hiểm xã hội:

15 năm đầu tính bằng 45%

Từ năm thứ 16 đến năm thứ 35: 20 năm, tính thêm 40%.

Tỷ lệ để tính lương hưu hàng tháng là 45% + 40% = 85%.

Trường hợp này lương hưu hàng tháng chỉ tính bằng 75%.

b. Người hưởng chế độ hưu trí hàng tháng với mức lương hưu thấp hơn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 được tính như sau:

- Đối với người nghỉ hưu theo khoản 1 Điều 26 quy định nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ 15 năm đến dưới 20 năm thì cách tính như diểm a trên, cụ thể: Đủ 15 năm tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, từ năm thứ 16 đến năm thứ 19 mỗi năm tính thêm 2%, tối đa không quá 53% mức bình quân của tiền lương tháng dóng bảo hiểm xã hội;

- Đối với người nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 26 quy định nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên mà bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì thực hiện cách tính như điểm a trên. Nhưng do nghỉ hưu trước tuổi theo quy định nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi nên mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi giảm đi 2%. Tính số tỷ lệ lương hưu phải giảm bằng số năm nghỉ hưu trước tuổi nhân với 2%. Sau đó lấy tỷ lệ phần trăm đã tính như điểm a trên trừ đi tỷ lệ % phải giảm do nghỉ hưu trước tuổi sẽ được tỷ lệ lương hưu hàng tháng.

Ví dụ:

Ông A là công nhân có 30 năm đóng bảo hiểm xã hội, bị suy giảm khả năng lao động 61%, nghỉ việc hưởng lương hưu khi đủ 50 tuổi.

Tỷ lệ lương hưu hàng tháng tính như sau:

+ Tính tỷ lệ theo hướng dẫn tại điểm a trên:

15 năm tính bằng 45%

Từ năm thứ 16 đến năm thứ 30 tính thêm 30%.

Tổng cộng: 75%.

+ Tính số tỷ lệ phải giảm do nghỉ hưu trước tuổi quy định:

Số năm nghỉ hưu trước tuổi quy định: 60 tuổi - 50 tuổi = 10 tuổi.

Tỷ lệ giảm là 10 x 2% = 20%.

+ Lương hưu hàng tháng của ông A được hưởng:

75% - 20% = 50%

+ Đối với những người nghỉ hưu trước tuổi theo khoản 3 Điều 26 và những người nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 26 mà trong quá trình làm việc và đóng bảo hiểm xã hội có 1 trong các trường hợp giảm tuổi quy định tại khoản 2 Điều 25 là nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi thì tính lương hưu như hướng dẫn ở điểm a trên, nhưng lấy mốc tuổi đời của nam là 55, của nữ là 50 để tính tỷ lệ lương hưu như hướng dẫn ở điểm a trên, nhưng lấy mốc tuổi đời của nam là 55, của nữ là 50 để tính tỷ lệ lương hưu phải giảm do nghỉ trước độ tuổi đó.

Ví dụ 1:

Ông Nguyễn Văn A có 22 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có 15 năm làm nghề đặc biệt nặng nhọc, bị suy giảm khả năng lao động 61%, nghỉ việc hưởng lương hưu khi đủ 40 tuổi.

Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng của ông A như sau:

+ Tính tỷ lệ lương hưu hàng tháng nếu đủ 55 tuổi:

15 năm được tính bằng 45%.

Thêm 7 băn đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm:

7% x 2% = 14%

Tổng cộng: 59%.

Do ông A nghỉ hưu trước độ tuổi 55 nên tỷ lệ lương hưu của ông A phải giảm là:

Số năm nghỉ hưu trước tuổi: 55 - 40 = 15 năm

Tỷ lệ giảm: 15 x 2% = 30%.

+ Vì vậy lương hưu hàng tháng của ông A là:

59% - 30% = 29%

Ví dụ 2:

Ông B có 28 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có 10 năm làm việc ở miền Nam trước 30/4/1975 bị suy giảm khả năng lao động 61%, nghỉ việc hưởng lương hưu khi đủ 50 tuổi.

Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng tính như sau:

+ Tính tỷ lệ theo cách tính đủ tuổi nghỉ hưu là:

28 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 71%

+ Tính tỷ lệ phải giảm đi do nghỉ hưu trước tuổi quy định là:

Số năm nghỉ hưu trước tuổi: 55 - 50 = 5 năm

Tỷ lệ giảm: 5 x 2% = 10%

+ Tỷ lệ % để tính lương hưu hàng tháng: 71% - 10% = 61%

Những người nghỉ hưu trước tuổi theo khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 26 (theo các trường hợp hướng dẫn trên) nếu thuộc diện đi làm công ăn lương có đóng bảo hiểm xã hội hoặc tham gia công tác coi như đã đóng bảo hiểm xã hội trước 16 tuổi thì tuỳ theo số năm trước 16 tuổi được tính mỗi năm bằng 2% mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để khấu trừ vào tổng số tỷ lệ phần trăm mức bình quân của tiền lương phải giảm do nghỉ hưu trước tuổi. Nhưng số khấu trừ nhiều nhất cũng chỉ bằng tỷ lệ phần trăm tiền lương phải giảm.

Ví dụ: Ông A tham gia hoạt động cách mạng năm 14 tuổi, do mất sức lao động 61% nên nghỉ hưu ở độ tuổi 54. Ông A có 40 năm làm việc đóng bảo hiểm xã hội. Cách tính lương hưu hàng tháng của ông A như sau:

15 năm đầu = 45% 15 năm sau mỗi năm 2% = 30% Cộng = 75%

Do ông A nghỉ hưu trước tuổi quy định (60) là 6 năm nên tỷ lệ phần trăm mức bình quân tiền lương phải giảm do nghỉ hưu trước tuổi là: 6 x 2% = 12%

Nhưng ông A có 2 năm công tác trước 16 tuổi, ông A được tính 4% mức bình quân tiền lương để khấu trừ vào tổng số tỷ lệ phần trăm phải giảm do nghỉ hưu trước tuổi là 12%. Như vậy còn lại 8% phải giảm do nghỉ hưu trước tuổi.

Lương hưu hàng tháng của ông A là 75% - 8% = 67%.

c. Tất cả những người đủ điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng theo quy định tại Điều 25, 26, sau khi tính cụ thể mức lương hưu hàng tháng nếu thấp hơn mức tiền lương tối thiểu thì được điều chỉnh bằng mức tiền lương tối thiểu (nay là 120.000 đồng).

4. Trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu tại khoản 2 Điều 28 áp dụng đối với tất cả những người nghỉ hưu theo quy định tại Điều 25 và 26 (nghỉ hưu với mức lương thấp hơn) nếu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên 30 năm. Cách tính trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu là từ năm thứ 31 trở lên, mỗi năm (đủ 12 tháng) đóng bảo hiểm xã hội được nhận bằng một nửa tháng mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nhưng tối đa không quá 5 tháng.

Ví dụ 1:

Ông X nghỉ hưu khi đủ 60 tuổi và có 42 năm đóng bảo hiểm xã hội. Tính trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu của ông X như sau: Từ năm thứ 31 trở lên ông X có 12 năm đóng bảo hiểm xã hội. Vì mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội bằng một nửa mức bình quân của tiền lương đóng bảo hiểm xã hội nên bằng 6 tháng mức bình quân của tiền lương đóng bảo hiểm xã hội nhưng quy định tối đa không quá 5 tháng. Do đó ông X được nhận trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu bằng 5 tháng mức bình quân của tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.

Ví dụ 2:

Ông Y nghỉ hưu ở độ tuổi 53 (thiếu 7 tuổi) và có thời gian công tác là 33 năm 8 tháng.

Tính trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu của ông Y như sau: Từ năm thứ 31 trở lên ông Y có 3 năm 8 tháng đóng bảo hiểm xã hội. Vì mỗi năm tính đủ 12 tháng nên ông Y được tính trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu bằng 3 năm, mỗi năm bằng 1/2 tháng mức bình quân của tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bằng 1,5 tháng mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

5. Tiền trợ cấp 1 lần theo Điều 28 được tính bằng cách lấy số năm đóng bảo hiểm xã hội nhân với mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội (mức bình quân của tiền lương theo tiết a và b điểm 6 của mục này).

Trường hợp người chưa đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng, mà không hưởng chế độ trợ cấp 1 lần để chờ hưởng chế độ hưu hàng tháng thì phải đủ các điều kiện sau:

a. Người có đủ 15 năm làm việc trong điều kiện bình thường thì nam chờ đến khi đủ 60 tuổi, nữ chờ đến khi đủ 55 tuổi.

b. Người có 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, đặc biệt nặng nhọc, đặc biệt độc hại; hoặc đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên; hoặc đủ 10 năm công tác ở miền Nam, ở Lào trước 30/4/1995, ở Campuchia trước 31/8/1989 thì nam chờ đến khi đủ 55 tuổi, nữ chờ đến đủ 50 tuổi.

c. Người nghỉ việc chờ đủ tuổi để giải quyết chế độ lương hưu hàng tháng phải có đơn tự nguyện chờ giải quyết chế độ hưu trí, có xác nhận của công đoàn và thủ trưởng đơn vị. Sau đó thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phải lập đủ hồ sơ như người về hưu gửi đến cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý, theo dõi và giải quyết chế độ hưu trí hàng tháng khi đủ điều kiện về tuổi đời.

Trong thời gian người lao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí hàng tháng nếu lại được tuyển dụng vào làm việc thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Điều 3 thì thời gian làm việc sau khi chờ giải quyết chế độ hưu trí được cộng với thời gian làm việc trước đó để tính hưởng lương hưu hàng tháng. Trường hợp nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì được giải quyết chế độ hưu trí theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 26 hoặc nếu chết thì gia đình được hưởng chế độ tử tuất quy định tại Mục V Điều lệ Bảo hiểm xã hội.

6. Mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính lương hưu hàng tháng, trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu quy định tại Điều 27 và trợ cấp 1 lần quy định tại Điều 28; cụ thể tính như sau:

a. Đối với người đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương tháng trong các hệ thống thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định thì thực hiện cách tính dưới đây:

Mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội = Tổng số tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 60 tháng (5 năm cuối) trước khi nghỉ hưu / 60 tháng

- Tiền lương hàng tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bao gồm mức lương cấp bậc, chức vụ, hợp đồng, phụ cấp chức vụ, thâm niên chức vụ bầu cử, hệ sộ chênh lệch bảo lưu (nếu có).

Ví dụ:

Một Vụ phó có 35 năm đóng bảo hiểm xã hội, nghỉ hưu tháng 12/1998, có diễn biến tiền lương đóng bảo hiểm xã hội trong 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu là:

+ Từ 1/12/1993 đến 31/11/1995 và hưởng lương hệ số: 4,19

và phụ cấp chức vụ: 0,6

+ Từ 1/12/1995 đến 30/11/1998 và hưởng lương hệ số: 4,47

và phụ cấp chức vụ: 0,6

Cách tính mức bình quân của tiền lương để tính lương hưu như sau:

- Từ 1/12/1993 đến 30/11/1995: 24 tháng

Lương tính theo hệ số 4,19 x 120.000đ = 502.800 đồng

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,6 x 120.000đ = 72.000 đồng

Cộng: 574.800 đồng

574.800 đồng x 24 tháng = 13.795.200 đồng

- Từ 1/12/1995 đến 30/11/1998: 36 tháng

Lương tính theo hệ số 4,47 x 120.000đ = 536.400 đồng

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo: 0,6 x 120.000đ = 72.000 đồng

Cộng: 608.400 đồng

608.400 đồng x 36 tháng = 21.902.400 đồng

Tổng số tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 60 tháng là:

13.795.200 đồng + 21.902.400 đồng = 35.697.600 đồng

Mức bình quân của tiền lương tháng để tính lương hưu là:

35.697.600 đồng: 60 tháng = 594.960 đồng

- Đối với người nghỉ hưu mà trong 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu có đóng bảo hiểm xã hội theo cả chế độ lương cũ và lương mới thì chuyển đổi lương cũ sang mới để tính bình quân như sau:

+ Trước ngày 01/4/1993: Lấy các mức tiền lương đã hưởng theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 18/9/1985 và Quyết định số 58/QĐ-TW để chuyển đổi tương ứng theo bảng chuyển xếp lương cũ sang lương mới ban hành kèm theo Thông tư số 10/LB-TT. Thông tư số 12/LB-TT ngày 2/6/1993 và các văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương mới của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ - Tài chính;

+ Từ 01/4/1993 trở đi tính theo mức tiền lương mới (mức tiền lương tính đủ) quy định tại quyết định số 35/NQ-UBTVQHK9 ngày 17/5/1993 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, các Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993, 26/CP ngày 23/5/1993, 05/CP ngày 26/1/1994 của Chính phủ.

Ví dụ:

Một vụ trưởng có 35 năm đóng bảo hiểm xã hội, nghỉ hưu tháng 10/1995 khi đủ 60 tuổi, có diễn biến tiền lương đóng bảo hiểm xã hội trong 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu là:

+ Từ 01/10/1990 đến 31/3/1993 hưởng lương 621đ

+ Từ 01/4/1993 đến 31/12/1993 tính theo lương mới hệ số 5,23

+ Từ 01/01/1994 đến 30/9/1995 nâng bậc lương hệ số 5,54.

Cách tính mức bình quân của tiền lương để tính lương hưu như sau:

- Từ 01/10/1990 đến 31/3/1993: 30 tháng.

Lương 621 đ chuyển đổi hệ số 5,23 x 120.000đ + phụ cấp chức vụ 0,8 x 120.000 đ = 723.600 đ x 30 tháng = 21.708.000 đ.

- Từ 01/4/1993 đến 31/12/1993: 9 tháng

(5,23 + 0,8) x 120.000 đ x 9 tháng = 6.512.400 đ

- Từ 01/1/1994 đến 30/9/1995: 21 tháng

(5,54 + 0,8) x 120.000 đ x 21 tháng = 15.976.800 đ

Tổng số tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối là:

21.708.000đ + 6.512.400đ + 15.976.800đ = 44.197.200đ

Mức bình quân của tiền lương tháng để tính lương hưu là:

44.197.200 đ / 60 tháng = 736.620 đ

- Đối với người mà 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu chỉ đóng bảo hiểm xã hội theo một mức tiền lương thì mức lương đó chính là mức bình quân.

b. Đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương tháng trong các hệ thống thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương tháng không theo thang lương bảng lương do Nhà nước quy định thì thực hiện cách tính mức bình quân tiền lương tháng để tính lương hưu như sau:

Mức bình quân tiền lương tháng để tính lương hưu = (Tổng số TL làm căn cứ đóng BHXH theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định + Tổng số TL làm căn cứ đóng BHXH không theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định) / Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội

Cụ thể là trước hết, tính tổng số tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo tháng lương, bảng lương do Nhà nước quy định bằng cách lấy mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối (như hướng dẫn tại điểm a trên) nhân với tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội theo tháng lương, bảng lương do Nhà nước quy định.

Sau đó, tính tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội không theo tháng lương, bảng lương do Nhà nước quy định bằng cách cộng tổng giá trị tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của từng tháng trong khu vực liên doanh, tư nhân, v.v... rồi cộng tổng giá trị tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của cả 2 giai đoạn rồi đem chia cho tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội của cả 2 giai đoạn.

Trường hợp người lao động hưởng tiền lương bằng ngoại tệ thì được chuyển đổi sang tiền Việt Nam ở thời điểm nghỉ hưu, tính theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công bố.

Ví dụ:

Một công chức Nhà nước tham gia công tác từ tháng 01/1962 đến 30/11/1990, có mức bình quân mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối trong khu vực Nhà nước là 300.000 đồng. Từ 01/12/1990 chuyển sang làm việc tại Xí nghiệp liên doanh với nước ngoài, đến 01/6/1998 đủ 60 tuổi được nghỉ hưu. Diễn biến tiền lương đóng bảo hiểm xã hội trong Xí nghiệp liên doanh là:

- Từ 01/12/1990 đến 30/11/1992: 50 đôla/tháng

- Từ 01/12/1992 đến 30/11/1995: 65 đôla/tháng

- Từ 01/12/1995 đến 30/11/1998: 80 đôla/tháng

Mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính như sau:

+ Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định:

300.000 đồng x 347 tháng = 104.100.000 đồng

+ Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội trong Xí nghiệp liên doanh:

- Từ 01/12/1990 đến 30/11/1992: 24 tháng x 50 đôla = 1.200 đôla.

- Từ 01/12/1992 đến 30/11/1995: 36 tháng x 65 đôla = 2.340 đôla

- Từ 01/12/1995 đến 30/5/1998: 30 tháng x 80 đôla = 2.400 đôla

Cộng: 90 tháng = 5.940 đôla

Tính theo tỷ giá 1 đôla = 11.000 đồng tiền Việt Nam

5.940 đôla x 11.000 đồng = 200.536.500 đồng

+ Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 2 giai đoạn:

104.100.000đ + 200.536.500đ = 304.636.500đ

+ Mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội:

304.636.500đ: 437 tháng = 697.108,69đ

Xem nội dung VB
ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
Chương 2: CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
4 - CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ:
Mục này được hướng dẫn bởi Mục IV Phần B Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Mục này được hướng dẫn bởi Mục IV Phần B Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội; sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số của Điều lệ Bảo hiểm xã hội như sau:
...
B. CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
IV. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

1. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội để nghỉ hưu theo quy định tại các Điều 25 và 26 là thời gian làm việc và đóng bảo hiểm xã hội liên tục ứng với thời gian đó, nếu làm việc và đóng bảo hiểm xã hội dứt quãng thì được cộng dồn lại.

2. Thời gian làm việc trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 25 tính để giảm tuổi nghỉ hưu như sau:

a. Thường xuyên làm việc đủ 15 năm trong các nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại và đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương của nghề hoặc công việc đó nếu đứt quãng thì được cộng dồn;

b. Thường xuyên làm việc đủ 15 năm ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên và đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương có tính cả phụ cấp khu vực, nếu đứt quãng thì được cộng dồn;

c. Thời gian công tác đủ 10 năm ở miền Nam, ở Lào trước ngày 30/4/1975, ở Campuchia trước ngày 31/8/1989 áp dụng đối công nhân, viên chức nhà nước, quân nhân trong lực lượng vũ trang chuyển ngành được quy định cụ thể như sau:

+ Có thời gian đủ 10 năm công tác ở một chiến trường;

+ Có thời gian công tác ở 2 chiến trường mà cộng lại đủ 10 năm;

+ Có thời gian công tác ở 3 chiến trường mà cộng lại đủ 10 năm.

Người có đủ 2 hoặc 3 trường hợp nêu trong các điểm a, b, c thì chỉ tính 1 trường hợp có lợi nhất để thực hiện giảm tuổi đời nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 25.

3. Mức lương hưu hàng tháng tại khoản 1 Điều 27 quy định như sau: a. Người có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng 45% mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm (12 tháng) đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 2%, tối đa bằng 75% mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Ví dụ 1:

+ Người về hưu có 20 năm đóng bảo hiểm xã hội:

15 năm đầu tính bằng 45%

Từ năm thứ 16 đến năm thứ 20: 5 năm, tính thêm 10%.

Tỷ lệ để tính lương hưu hàng tháng là 45% + 10% = 55%.

Ví dụ 2:

+ Người về hưu có 30 năm đóng bảo hiểm xã hội:

15 năm đầu tính bằng 45%

Từ năm thứ 16 đến năm thứ 30: 15 năm, tính thêm 30%.

Tỷ lệ để tính lương hưu hàng tháng là 45% + 30% = 75%.

Ví dụ 3:

+ Người về hưu có 35 năm đóng bảo hiểm xã hội:

15 năm đầu tính bằng 45%

Từ năm thứ 16 đến năm thứ 35: 20 năm, tính thêm 40%.

Tỷ lệ để tính lương hưu hàng tháng là 45% + 40% = 85%.

Trường hợp này lương hưu hàng tháng chỉ tính bằng 75%.

b. Người hưởng chế độ hưu trí hàng tháng với mức lương hưu thấp hơn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 được tính như sau:

- Đối với người nghỉ hưu theo khoản 1 Điều 26 quy định nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ 15 năm đến dưới 20 năm thì cách tính như diểm a trên, cụ thể: Đủ 15 năm tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, từ năm thứ 16 đến năm thứ 19 mỗi năm tính thêm 2%, tối đa không quá 53% mức bình quân của tiền lương tháng dóng bảo hiểm xã hội;

- Đối với người nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 26 quy định nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên mà bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì thực hiện cách tính như điểm a trên. Nhưng do nghỉ hưu trước tuổi theo quy định nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi nên mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi giảm đi 2%. Tính số tỷ lệ lương hưu phải giảm bằng số năm nghỉ hưu trước tuổi nhân với 2%. Sau đó lấy tỷ lệ phần trăm đã tính như điểm a trên trừ đi tỷ lệ % phải giảm do nghỉ hưu trước tuổi sẽ được tỷ lệ lương hưu hàng tháng.

Ví dụ:

Ông A là công nhân có 30 năm đóng bảo hiểm xã hội, bị suy giảm khả năng lao động 61%, nghỉ việc hưởng lương hưu khi đủ 50 tuổi.

Tỷ lệ lương hưu hàng tháng tính như sau:

+ Tính tỷ lệ theo hướng dẫn tại điểm a trên:

15 năm tính bằng 45%

Từ năm thứ 16 đến năm thứ 30 tính thêm 30%.

Tổng cộng: 75%.

+ Tính số tỷ lệ phải giảm do nghỉ hưu trước tuổi quy định:

Số năm nghỉ hưu trước tuổi quy định: 60 tuổi - 50 tuổi = 10 tuổi.

Tỷ lệ giảm là 10 x 2% = 20%.

+ Lương hưu hàng tháng của ông A được hưởng:

75% - 20% = 50%

+ Đối với những người nghỉ hưu trước tuổi theo khoản 3 Điều 26 và những người nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 26 mà trong quá trình làm việc và đóng bảo hiểm xã hội có 1 trong các trường hợp giảm tuổi quy định tại khoản 2 Điều 25 là nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi thì tính lương hưu như hướng dẫn ở điểm a trên, nhưng lấy mốc tuổi đời của nam là 55, của nữ là 50 để tính tỷ lệ lương hưu như hướng dẫn ở điểm a trên, nhưng lấy mốc tuổi đời của nam là 55, của nữ là 50 để tính tỷ lệ lương hưu phải giảm do nghỉ trước độ tuổi đó.

Ví dụ 1:

Ông Nguyễn Văn A có 22 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có 15 năm làm nghề đặc biệt nặng nhọc, bị suy giảm khả năng lao động 61%, nghỉ việc hưởng lương hưu khi đủ 40 tuổi.

Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng của ông A như sau:

+ Tính tỷ lệ lương hưu hàng tháng nếu đủ 55 tuổi:

15 năm được tính bằng 45%.

Thêm 7 băn đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm:

7% x 2% = 14%

Tổng cộng: 59%.

Do ông A nghỉ hưu trước độ tuổi 55 nên tỷ lệ lương hưu của ông A phải giảm là:

Số năm nghỉ hưu trước tuổi: 55 - 40 = 15 năm

Tỷ lệ giảm: 15 x 2% = 30%.

+ Vì vậy lương hưu hàng tháng của ông A là:

59% - 30% = 29%

Ví dụ 2:

Ông B có 28 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có 10 năm làm việc ở miền Nam trước 30/4/1975 bị suy giảm khả năng lao động 61%, nghỉ việc hưởng lương hưu khi đủ 50 tuổi.

Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng tính như sau:

+ Tính tỷ lệ theo cách tính đủ tuổi nghỉ hưu là:

28 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 71%

+ Tính tỷ lệ phải giảm đi do nghỉ hưu trước tuổi quy định là:

Số năm nghỉ hưu trước tuổi: 55 - 50 = 5 năm

Tỷ lệ giảm: 5 x 2% = 10%

+ Tỷ lệ % để tính lương hưu hàng tháng: 71% - 10% = 61%

Những người nghỉ hưu trước tuổi theo khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 26 (theo các trường hợp hướng dẫn trên) nếu thuộc diện đi làm công ăn lương có đóng bảo hiểm xã hội hoặc tham gia công tác coi như đã đóng bảo hiểm xã hội trước 16 tuổi thì tuỳ theo số năm trước 16 tuổi được tính mỗi năm bằng 2% mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để khấu trừ vào tổng số tỷ lệ phần trăm mức bình quân của tiền lương phải giảm do nghỉ hưu trước tuổi. Nhưng số khấu trừ nhiều nhất cũng chỉ bằng tỷ lệ phần trăm tiền lương phải giảm.

Ví dụ: Ông A tham gia hoạt động cách mạng năm 14 tuổi, do mất sức lao động 61% nên nghỉ hưu ở độ tuổi 54. Ông A có 40 năm làm việc đóng bảo hiểm xã hội. Cách tính lương hưu hàng tháng của ông A như sau:

15 năm đầu = 45% 15 năm sau mỗi năm 2% = 30% Cộng = 75%

Do ông A nghỉ hưu trước tuổi quy định (60) là 6 năm nên tỷ lệ phần trăm mức bình quân tiền lương phải giảm do nghỉ hưu trước tuổi là: 6 x 2% = 12%

Nhưng ông A có 2 năm công tác trước 16 tuổi, ông A được tính 4% mức bình quân tiền lương để khấu trừ vào tổng số tỷ lệ phần trăm phải giảm do nghỉ hưu trước tuổi là 12%. Như vậy còn lại 8% phải giảm do nghỉ hưu trước tuổi.

Lương hưu hàng tháng của ông A là 75% - 8% = 67%.

c. Tất cả những người đủ điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng theo quy định tại Điều 25, 26, sau khi tính cụ thể mức lương hưu hàng tháng nếu thấp hơn mức tiền lương tối thiểu thì được điều chỉnh bằng mức tiền lương tối thiểu (nay là 120.000 đồng).

4. Trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu tại khoản 2 Điều 28 áp dụng đối với tất cả những người nghỉ hưu theo quy định tại Điều 25 và 26 (nghỉ hưu với mức lương thấp hơn) nếu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên 30 năm. Cách tính trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu là từ năm thứ 31 trở lên, mỗi năm (đủ 12 tháng) đóng bảo hiểm xã hội được nhận bằng một nửa tháng mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nhưng tối đa không quá 5 tháng.

Ví dụ 1:

Ông X nghỉ hưu khi đủ 60 tuổi và có 42 năm đóng bảo hiểm xã hội. Tính trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu của ông X như sau: Từ năm thứ 31 trở lên ông X có 12 năm đóng bảo hiểm xã hội. Vì mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội bằng một nửa mức bình quân của tiền lương đóng bảo hiểm xã hội nên bằng 6 tháng mức bình quân của tiền lương đóng bảo hiểm xã hội nhưng quy định tối đa không quá 5 tháng. Do đó ông X được nhận trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu bằng 5 tháng mức bình quân của tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.

Ví dụ 2:

Ông Y nghỉ hưu ở độ tuổi 53 (thiếu 7 tuổi) và có thời gian công tác là 33 năm 8 tháng.

Tính trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu của ông Y như sau: Từ năm thứ 31 trở lên ông Y có 3 năm 8 tháng đóng bảo hiểm xã hội. Vì mỗi năm tính đủ 12 tháng nên ông Y được tính trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu bằng 3 năm, mỗi năm bằng 1/2 tháng mức bình quân của tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bằng 1,5 tháng mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

5. Tiền trợ cấp 1 lần theo Điều 28 được tính bằng cách lấy số năm đóng bảo hiểm xã hội nhân với mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội (mức bình quân của tiền lương theo tiết a và b điểm 6 của mục này).

Trường hợp người chưa đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng, mà không hưởng chế độ trợ cấp 1 lần để chờ hưởng chế độ hưu hàng tháng thì phải đủ các điều kiện sau:

a. Người có đủ 15 năm làm việc trong điều kiện bình thường thì nam chờ đến khi đủ 60 tuổi, nữ chờ đến khi đủ 55 tuổi.

b. Người có 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, đặc biệt nặng nhọc, đặc biệt độc hại; hoặc đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên; hoặc đủ 10 năm công tác ở miền Nam, ở Lào trước 30/4/1995, ở Campuchia trước 31/8/1989 thì nam chờ đến khi đủ 55 tuổi, nữ chờ đến đủ 50 tuổi.

c. Người nghỉ việc chờ đủ tuổi để giải quyết chế độ lương hưu hàng tháng phải có đơn tự nguyện chờ giải quyết chế độ hưu trí, có xác nhận của công đoàn và thủ trưởng đơn vị. Sau đó thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phải lập đủ hồ sơ như người về hưu gửi đến cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý, theo dõi và giải quyết chế độ hưu trí hàng tháng khi đủ điều kiện về tuổi đời.

Trong thời gian người lao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí hàng tháng nếu lại được tuyển dụng vào làm việc thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Điều 3 thì thời gian làm việc sau khi chờ giải quyết chế độ hưu trí được cộng với thời gian làm việc trước đó để tính hưởng lương hưu hàng tháng. Trường hợp nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì được giải quyết chế độ hưu trí theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 26 hoặc nếu chết thì gia đình được hưởng chế độ tử tuất quy định tại Mục V Điều lệ Bảo hiểm xã hội.

6. Mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính lương hưu hàng tháng, trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu quy định tại Điều 27 và trợ cấp 1 lần quy định tại Điều 28; cụ thể tính như sau:

a. Đối với người đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương tháng trong các hệ thống thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định thì thực hiện cách tính dưới đây:

Mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội = Tổng số tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 60 tháng (5 năm cuối) trước khi nghỉ hưu / 60 tháng

- Tiền lương hàng tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bao gồm mức lương cấp bậc, chức vụ, hợp đồng, phụ cấp chức vụ, thâm niên chức vụ bầu cử, hệ sộ chênh lệch bảo lưu (nếu có).

Ví dụ:

Một Vụ phó có 35 năm đóng bảo hiểm xã hội, nghỉ hưu tháng 12/1998, có diễn biến tiền lương đóng bảo hiểm xã hội trong 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu là:

+ Từ 1/12/1993 đến 31/11/1995 và hưởng lương hệ số: 4,19

và phụ cấp chức vụ: 0,6

+ Từ 1/12/1995 đến 30/11/1998 và hưởng lương hệ số: 4,47

và phụ cấp chức vụ: 0,6

Cách tính mức bình quân của tiền lương để tính lương hưu như sau:

- Từ 1/12/1993 đến 30/11/1995: 24 tháng

Lương tính theo hệ số 4,19 x 120.000đ = 502.800 đồng

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,6 x 120.000đ = 72.000 đồng

Cộng: 574.800 đồng

574.800 đồng x 24 tháng = 13.795.200 đồng

- Từ 1/12/1995 đến 30/11/1998: 36 tháng

Lương tính theo hệ số 4,47 x 120.000đ = 536.400 đồng

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo: 0,6 x 120.000đ = 72.000 đồng

Cộng: 608.400 đồng

608.400 đồng x 36 tháng = 21.902.400 đồng

Tổng số tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 60 tháng là:

13.795.200 đồng + 21.902.400 đồng = 35.697.600 đồng

Mức bình quân của tiền lương tháng để tính lương hưu là:

35.697.600 đồng: 60 tháng = 594.960 đồng

- Đối với người nghỉ hưu mà trong 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu có đóng bảo hiểm xã hội theo cả chế độ lương cũ và lương mới thì chuyển đổi lương cũ sang mới để tính bình quân như sau:

+ Trước ngày 01/4/1993: Lấy các mức tiền lương đã hưởng theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 18/9/1985 và Quyết định số 58/QĐ-TW để chuyển đổi tương ứng theo bảng chuyển xếp lương cũ sang lương mới ban hành kèm theo Thông tư số 10/LB-TT. Thông tư số 12/LB-TT ngày 2/6/1993 và các văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương mới của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ - Tài chính;

+ Từ 01/4/1993 trở đi tính theo mức tiền lương mới (mức tiền lương tính đủ) quy định tại quyết định số 35/NQ-UBTVQHK9 ngày 17/5/1993 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, các Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993, 26/CP ngày 23/5/1993, 05/CP ngày 26/1/1994 của Chính phủ.

Ví dụ:

Một vụ trưởng có 35 năm đóng bảo hiểm xã hội, nghỉ hưu tháng 10/1995 khi đủ 60 tuổi, có diễn biến tiền lương đóng bảo hiểm xã hội trong 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu là:

+ Từ 01/10/1990 đến 31/3/1993 hưởng lương 621đ

+ Từ 01/4/1993 đến 31/12/1993 tính theo lương mới hệ số 5,23

+ Từ 01/01/1994 đến 30/9/1995 nâng bậc lương hệ số 5,54.

Cách tính mức bình quân của tiền lương để tính lương hưu như sau:

- Từ 01/10/1990 đến 31/3/1993: 30 tháng.

Lương 621 đ chuyển đổi hệ số 5,23 x 120.000đ + phụ cấp chức vụ 0,8 x 120.000 đ = 723.600 đ x 30 tháng = 21.708.000 đ.

- Từ 01/4/1993 đến 31/12/1993: 9 tháng

(5,23 + 0,8) x 120.000 đ x 9 tháng = 6.512.400 đ

- Từ 01/1/1994 đến 30/9/1995: 21 tháng

(5,54 + 0,8) x 120.000 đ x 21 tháng = 15.976.800 đ

Tổng số tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối là:

21.708.000đ + 6.512.400đ + 15.976.800đ = 44.197.200đ

Mức bình quân của tiền lương tháng để tính lương hưu là:

44.197.200 đ / 60 tháng = 736.620 đ

- Đối với người mà 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu chỉ đóng bảo hiểm xã hội theo một mức tiền lương thì mức lương đó chính là mức bình quân.

b. Đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương tháng trong các hệ thống thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương tháng không theo thang lương bảng lương do Nhà nước quy định thì thực hiện cách tính mức bình quân tiền lương tháng để tính lương hưu như sau:

Mức bình quân tiền lương tháng để tính lương hưu = (Tổng số TL làm căn cứ đóng BHXH theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định + Tổng số TL làm căn cứ đóng BHXH không theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định) / Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội

Cụ thể là trước hết, tính tổng số tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo tháng lương, bảng lương do Nhà nước quy định bằng cách lấy mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối (như hướng dẫn tại điểm a trên) nhân với tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội theo tháng lương, bảng lương do Nhà nước quy định.

Sau đó, tính tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội không theo tháng lương, bảng lương do Nhà nước quy định bằng cách cộng tổng giá trị tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của từng tháng trong khu vực liên doanh, tư nhân, v.v... rồi cộng tổng giá trị tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của cả 2 giai đoạn rồi đem chia cho tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội của cả 2 giai đoạn.

Trường hợp người lao động hưởng tiền lương bằng ngoại tệ thì được chuyển đổi sang tiền Việt Nam ở thời điểm nghỉ hưu, tính theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công bố.

Ví dụ:

Một công chức Nhà nước tham gia công tác từ tháng 01/1962 đến 30/11/1990, có mức bình quân mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối trong khu vực Nhà nước là 300.000 đồng. Từ 01/12/1990 chuyển sang làm việc tại Xí nghiệp liên doanh với nước ngoài, đến 01/6/1998 đủ 60 tuổi được nghỉ hưu. Diễn biến tiền lương đóng bảo hiểm xã hội trong Xí nghiệp liên doanh là:

- Từ 01/12/1990 đến 30/11/1992: 50 đôla/tháng

- Từ 01/12/1992 đến 30/11/1995: 65 đôla/tháng

- Từ 01/12/1995 đến 30/11/1998: 80 đôla/tháng

Mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính như sau:

+ Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định:

300.000 đồng x 347 tháng = 104.100.000 đồng

+ Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội trong Xí nghiệp liên doanh:

- Từ 01/12/1990 đến 30/11/1992: 24 tháng x 50 đôla = 1.200 đôla.

- Từ 01/12/1992 đến 30/11/1995: 36 tháng x 65 đôla = 2.340 đôla

- Từ 01/12/1995 đến 30/5/1998: 30 tháng x 80 đôla = 2.400 đôla

Cộng: 90 tháng = 5.940 đôla

Tính theo tỷ giá 1 đôla = 11.000 đồng tiền Việt Nam

5.940 đôla x 11.000 đồng = 200.536.500 đồng

+ Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 2 giai đoạn:

104.100.000đ + 200.536.500đ = 304.636.500đ

+ Mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội:

304.636.500đ: 437 tháng = 697.108,69đ

Xem nội dung VB
ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
Chương 2: CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
4 - CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ:
Mục này được hướng dẫn bởi Mục IV Phần B Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Mục này được hướng dẫn bởi Mục IV Phần B Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội; sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số của Điều lệ Bảo hiểm xã hội như sau:
...
B. CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
IV. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

1. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội để nghỉ hưu theo quy định tại các Điều 25 và 26 là thời gian làm việc và đóng bảo hiểm xã hội liên tục ứng với thời gian đó, nếu làm việc và đóng bảo hiểm xã hội dứt quãng thì được cộng dồn lại.

2. Thời gian làm việc trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 25 tính để giảm tuổi nghỉ hưu như sau:

a. Thường xuyên làm việc đủ 15 năm trong các nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại và đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương của nghề hoặc công việc đó nếu đứt quãng thì được cộng dồn;

b. Thường xuyên làm việc đủ 15 năm ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên và đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương có tính cả phụ cấp khu vực, nếu đứt quãng thì được cộng dồn;

c. Thời gian công tác đủ 10 năm ở miền Nam, ở Lào trước ngày 30/4/1975, ở Campuchia trước ngày 31/8/1989 áp dụng đối công nhân, viên chức nhà nước, quân nhân trong lực lượng vũ trang chuyển ngành được quy định cụ thể như sau:

+ Có thời gian đủ 10 năm công tác ở một chiến trường;

+ Có thời gian công tác ở 2 chiến trường mà cộng lại đủ 10 năm;

+ Có thời gian công tác ở 3 chiến trường mà cộng lại đủ 10 năm.

Người có đủ 2 hoặc 3 trường hợp nêu trong các điểm a, b, c thì chỉ tính 1 trường hợp có lợi nhất để thực hiện giảm tuổi đời nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 25.

3. Mức lương hưu hàng tháng tại khoản 1 Điều 27 quy định như sau: a. Người có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng 45% mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm (12 tháng) đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 2%, tối đa bằng 75% mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Ví dụ 1:

+ Người về hưu có 20 năm đóng bảo hiểm xã hội:

15 năm đầu tính bằng 45%

Từ năm thứ 16 đến năm thứ 20: 5 năm, tính thêm 10%.

Tỷ lệ để tính lương hưu hàng tháng là 45% + 10% = 55%.

Ví dụ 2:

+ Người về hưu có 30 năm đóng bảo hiểm xã hội:

15 năm đầu tính bằng 45%

Từ năm thứ 16 đến năm thứ 30: 15 năm, tính thêm 30%.

Tỷ lệ để tính lương hưu hàng tháng là 45% + 30% = 75%.

Ví dụ 3:

+ Người về hưu có 35 năm đóng bảo hiểm xã hội:

15 năm đầu tính bằng 45%

Từ năm thứ 16 đến năm thứ 35: 20 năm, tính thêm 40%.

Tỷ lệ để tính lương hưu hàng tháng là 45% + 40% = 85%.

Trường hợp này lương hưu hàng tháng chỉ tính bằng 75%.

b. Người hưởng chế độ hưu trí hàng tháng với mức lương hưu thấp hơn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 được tính như sau:

- Đối với người nghỉ hưu theo khoản 1 Điều 26 quy định nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ 15 năm đến dưới 20 năm thì cách tính như diểm a trên, cụ thể: Đủ 15 năm tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, từ năm thứ 16 đến năm thứ 19 mỗi năm tính thêm 2%, tối đa không quá 53% mức bình quân của tiền lương tháng dóng bảo hiểm xã hội;

- Đối với người nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 26 quy định nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên mà bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì thực hiện cách tính như điểm a trên. Nhưng do nghỉ hưu trước tuổi theo quy định nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi nên mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi giảm đi 2%. Tính số tỷ lệ lương hưu phải giảm bằng số năm nghỉ hưu trước tuổi nhân với 2%. Sau đó lấy tỷ lệ phần trăm đã tính như điểm a trên trừ đi tỷ lệ % phải giảm do nghỉ hưu trước tuổi sẽ được tỷ lệ lương hưu hàng tháng.

Ví dụ:

Ông A là công nhân có 30 năm đóng bảo hiểm xã hội, bị suy giảm khả năng lao động 61%, nghỉ việc hưởng lương hưu khi đủ 50 tuổi.

Tỷ lệ lương hưu hàng tháng tính như sau:

+ Tính tỷ lệ theo hướng dẫn tại điểm a trên:

15 năm tính bằng 45%

Từ năm thứ 16 đến năm thứ 30 tính thêm 30%.

Tổng cộng: 75%.

+ Tính số tỷ lệ phải giảm do nghỉ hưu trước tuổi quy định:

Số năm nghỉ hưu trước tuổi quy định: 60 tuổi - 50 tuổi = 10 tuổi.

Tỷ lệ giảm là 10 x 2% = 20%.

+ Lương hưu hàng tháng của ông A được hưởng:

75% - 20% = 50%

+ Đối với những người nghỉ hưu trước tuổi theo khoản 3 Điều 26 và những người nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 26 mà trong quá trình làm việc và đóng bảo hiểm xã hội có 1 trong các trường hợp giảm tuổi quy định tại khoản 2 Điều 25 là nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi thì tính lương hưu như hướng dẫn ở điểm a trên, nhưng lấy mốc tuổi đời của nam là 55, của nữ là 50 để tính tỷ lệ lương hưu như hướng dẫn ở điểm a trên, nhưng lấy mốc tuổi đời của nam là 55, của nữ là 50 để tính tỷ lệ lương hưu phải giảm do nghỉ trước độ tuổi đó.

Ví dụ 1:

Ông Nguyễn Văn A có 22 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có 15 năm làm nghề đặc biệt nặng nhọc, bị suy giảm khả năng lao động 61%, nghỉ việc hưởng lương hưu khi đủ 40 tuổi.

Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng của ông A như sau:

+ Tính tỷ lệ lương hưu hàng tháng nếu đủ 55 tuổi:

15 năm được tính bằng 45%.

Thêm 7 băn đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm:

7% x 2% = 14%

Tổng cộng: 59%.

Do ông A nghỉ hưu trước độ tuổi 55 nên tỷ lệ lương hưu của ông A phải giảm là:

Số năm nghỉ hưu trước tuổi: 55 - 40 = 15 năm

Tỷ lệ giảm: 15 x 2% = 30%.

+ Vì vậy lương hưu hàng tháng của ông A là:

59% - 30% = 29%

Ví dụ 2:

Ông B có 28 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có 10 năm làm việc ở miền Nam trước 30/4/1975 bị suy giảm khả năng lao động 61%, nghỉ việc hưởng lương hưu khi đủ 50 tuổi.

Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng tính như sau:

+ Tính tỷ lệ theo cách tính đủ tuổi nghỉ hưu là:

28 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 71%

+ Tính tỷ lệ phải giảm đi do nghỉ hưu trước tuổi quy định là:

Số năm nghỉ hưu trước tuổi: 55 - 50 = 5 năm

Tỷ lệ giảm: 5 x 2% = 10%

+ Tỷ lệ % để tính lương hưu hàng tháng: 71% - 10% = 61%

Những người nghỉ hưu trước tuổi theo khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 26 (theo các trường hợp hướng dẫn trên) nếu thuộc diện đi làm công ăn lương có đóng bảo hiểm xã hội hoặc tham gia công tác coi như đã đóng bảo hiểm xã hội trước 16 tuổi thì tuỳ theo số năm trước 16 tuổi được tính mỗi năm bằng 2% mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để khấu trừ vào tổng số tỷ lệ phần trăm mức bình quân của tiền lương phải giảm do nghỉ hưu trước tuổi. Nhưng số khấu trừ nhiều nhất cũng chỉ bằng tỷ lệ phần trăm tiền lương phải giảm.

Ví dụ: Ông A tham gia hoạt động cách mạng năm 14 tuổi, do mất sức lao động 61% nên nghỉ hưu ở độ tuổi 54. Ông A có 40 năm làm việc đóng bảo hiểm xã hội. Cách tính lương hưu hàng tháng của ông A như sau:

15 năm đầu = 45% 15 năm sau mỗi năm 2% = 30% Cộng = 75%

Do ông A nghỉ hưu trước tuổi quy định (60) là 6 năm nên tỷ lệ phần trăm mức bình quân tiền lương phải giảm do nghỉ hưu trước tuổi là: 6 x 2% = 12%

Nhưng ông A có 2 năm công tác trước 16 tuổi, ông A được tính 4% mức bình quân tiền lương để khấu trừ vào tổng số tỷ lệ phần trăm phải giảm do nghỉ hưu trước tuổi là 12%. Như vậy còn lại 8% phải giảm do nghỉ hưu trước tuổi.

Lương hưu hàng tháng của ông A là 75% - 8% = 67%.

c. Tất cả những người đủ điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng theo quy định tại Điều 25, 26, sau khi tính cụ thể mức lương hưu hàng tháng nếu thấp hơn mức tiền lương tối thiểu thì được điều chỉnh bằng mức tiền lương tối thiểu (nay là 120.000 đồng).

4. Trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu tại khoản 2 Điều 28 áp dụng đối với tất cả những người nghỉ hưu theo quy định tại Điều 25 và 26 (nghỉ hưu với mức lương thấp hơn) nếu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên 30 năm. Cách tính trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu là từ năm thứ 31 trở lên, mỗi năm (đủ 12 tháng) đóng bảo hiểm xã hội được nhận bằng một nửa tháng mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nhưng tối đa không quá 5 tháng.

Ví dụ 1:

Ông X nghỉ hưu khi đủ 60 tuổi và có 42 năm đóng bảo hiểm xã hội. Tính trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu của ông X như sau: Từ năm thứ 31 trở lên ông X có 12 năm đóng bảo hiểm xã hội. Vì mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội bằng một nửa mức bình quân của tiền lương đóng bảo hiểm xã hội nên bằng 6 tháng mức bình quân của tiền lương đóng bảo hiểm xã hội nhưng quy định tối đa không quá 5 tháng. Do đó ông X được nhận trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu bằng 5 tháng mức bình quân của tiền lương đóng bảo hiểm xã hội.

Ví dụ 2:

Ông Y nghỉ hưu ở độ tuổi 53 (thiếu 7 tuổi) và có thời gian công tác là 33 năm 8 tháng.

Tính trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu của ông Y như sau: Từ năm thứ 31 trở lên ông Y có 3 năm 8 tháng đóng bảo hiểm xã hội. Vì mỗi năm tính đủ 12 tháng nên ông Y được tính trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu bằng 3 năm, mỗi năm bằng 1/2 tháng mức bình quân của tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bằng 1,5 tháng mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.

5. Tiền trợ cấp 1 lần theo Điều 28 được tính bằng cách lấy số năm đóng bảo hiểm xã hội nhân với mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội (mức bình quân của tiền lương theo tiết a và b điểm 6 của mục này).

Trường hợp người chưa đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng, mà không hưởng chế độ trợ cấp 1 lần để chờ hưởng chế độ hưu hàng tháng thì phải đủ các điều kiện sau:

a. Người có đủ 15 năm làm việc trong điều kiện bình thường thì nam chờ đến khi đủ 60 tuổi, nữ chờ đến khi đủ 55 tuổi.

b. Người có 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, đặc biệt nặng nhọc, đặc biệt độc hại; hoặc đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên; hoặc đủ 10 năm công tác ở miền Nam, ở Lào trước 30/4/1995, ở Campuchia trước 31/8/1989 thì nam chờ đến khi đủ 55 tuổi, nữ chờ đến đủ 50 tuổi.

c. Người nghỉ việc chờ đủ tuổi để giải quyết chế độ lương hưu hàng tháng phải có đơn tự nguyện chờ giải quyết chế độ hưu trí, có xác nhận của công đoàn và thủ trưởng đơn vị. Sau đó thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phải lập đủ hồ sơ như người về hưu gửi đến cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý, theo dõi và giải quyết chế độ hưu trí hàng tháng khi đủ điều kiện về tuổi đời.

Trong thời gian người lao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí hàng tháng nếu lại được tuyển dụng vào làm việc thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Điều 3 thì thời gian làm việc sau khi chờ giải quyết chế độ hưu trí được cộng với thời gian làm việc trước đó để tính hưởng lương hưu hàng tháng. Trường hợp nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì được giải quyết chế độ hưu trí theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 26 hoặc nếu chết thì gia đình được hưởng chế độ tử tuất quy định tại Mục V Điều lệ Bảo hiểm xã hội.

6. Mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính lương hưu hàng tháng, trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu quy định tại Điều 27 và trợ cấp 1 lần quy định tại Điều 28; cụ thể tính như sau:

a. Đối với người đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương tháng trong các hệ thống thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định thì thực hiện cách tính dưới đây:

Mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội = Tổng số tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 60 tháng (5 năm cuối) trước khi nghỉ hưu / 60 tháng

- Tiền lương hàng tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bao gồm mức lương cấp bậc, chức vụ, hợp đồng, phụ cấp chức vụ, thâm niên chức vụ bầu cử, hệ sộ chênh lệch bảo lưu (nếu có).

Ví dụ:

Một Vụ phó có 35 năm đóng bảo hiểm xã hội, nghỉ hưu tháng 12/1998, có diễn biến tiền lương đóng bảo hiểm xã hội trong 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu là:

+ Từ 1/12/1993 đến 31/11/1995 và hưởng lương hệ số: 4,19

và phụ cấp chức vụ: 0,6

+ Từ 1/12/1995 đến 30/11/1998 và hưởng lương hệ số: 4,47

và phụ cấp chức vụ: 0,6

Cách tính mức bình quân của tiền lương để tính lương hưu như sau:

- Từ 1/12/1993 đến 30/11/1995: 24 tháng

Lương tính theo hệ số 4,19 x 120.000đ = 502.800 đồng

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,6 x 120.000đ = 72.000 đồng

Cộng: 574.800 đồng

574.800 đồng x 24 tháng = 13.795.200 đồng

- Từ 1/12/1995 đến 30/11/1998: 36 tháng

Lương tính theo hệ số 4,47 x 120.000đ = 536.400 đồng

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo: 0,6 x 120.000đ = 72.000 đồng

Cộng: 608.400 đồng

608.400 đồng x 36 tháng = 21.902.400 đồng

Tổng số tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 60 tháng là:

13.795.200 đồng + 21.902.400 đồng = 35.697.600 đồng

Mức bình quân của tiền lương tháng để tính lương hưu là:

35.697.600 đồng: 60 tháng = 594.960 đồng

- Đối với người nghỉ hưu mà trong 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu có đóng bảo hiểm xã hội theo cả chế độ lương cũ và lương mới thì chuyển đổi lương cũ sang mới để tính bình quân như sau:

+ Trước ngày 01/4/1993: Lấy các mức tiền lương đã hưởng theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 18/9/1985 và Quyết định số 58/QĐ-TW để chuyển đổi tương ứng theo bảng chuyển xếp lương cũ sang lương mới ban hành kèm theo Thông tư số 10/LB-TT. Thông tư số 12/LB-TT ngày 2/6/1993 và các văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương mới của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ - Tài chính;

+ Từ 01/4/1993 trở đi tính theo mức tiền lương mới (mức tiền lương tính đủ) quy định tại quyết định số 35/NQ-UBTVQHK9 ngày 17/5/1993 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, các Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993, 26/CP ngày 23/5/1993, 05/CP ngày 26/1/1994 của Chính phủ.

Ví dụ:

Một vụ trưởng có 35 năm đóng bảo hiểm xã hội, nghỉ hưu tháng 10/1995 khi đủ 60 tuổi, có diễn biến tiền lương đóng bảo hiểm xã hội trong 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu là:

+ Từ 01/10/1990 đến 31/3/1993 hưởng lương 621đ

+ Từ 01/4/1993 đến 31/12/1993 tính theo lương mới hệ số 5,23

+ Từ 01/01/1994 đến 30/9/1995 nâng bậc lương hệ số 5,54.

Cách tính mức bình quân của tiền lương để tính lương hưu như sau:

- Từ 01/10/1990 đến 31/3/1993: 30 tháng.

Lương 621 đ chuyển đổi hệ số 5,23 x 120.000đ + phụ cấp chức vụ 0,8 x 120.000 đ = 723.600 đ x 30 tháng = 21.708.000 đ.

- Từ 01/4/1993 đến 31/12/1993: 9 tháng

(5,23 + 0,8) x 120.000 đ x 9 tháng = 6.512.400 đ

- Từ 01/1/1994 đến 30/9/1995: 21 tháng

(5,54 + 0,8) x 120.000 đ x 21 tháng = 15.976.800 đ

Tổng số tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối là:

21.708.000đ + 6.512.400đ + 15.976.800đ = 44.197.200đ

Mức bình quân của tiền lương tháng để tính lương hưu là:

44.197.200 đ / 60 tháng = 736.620 đ

- Đối với người mà 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu chỉ đóng bảo hiểm xã hội theo một mức tiền lương thì mức lương đó chính là mức bình quân.

b. Đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương tháng trong các hệ thống thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo các mức tiền lương tháng không theo thang lương bảng lương do Nhà nước quy định thì thực hiện cách tính mức bình quân tiền lương tháng để tính lương hưu như sau:

Mức bình quân tiền lương tháng để tính lương hưu = (Tổng số TL làm căn cứ đóng BHXH theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định + Tổng số TL làm căn cứ đóng BHXH không theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định) / Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội

Cụ thể là trước hết, tính tổng số tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo tháng lương, bảng lương do Nhà nước quy định bằng cách lấy mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối (như hướng dẫn tại điểm a trên) nhân với tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội theo tháng lương, bảng lương do Nhà nước quy định.

Sau đó, tính tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội không theo tháng lương, bảng lương do Nhà nước quy định bằng cách cộng tổng giá trị tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của từng tháng trong khu vực liên doanh, tư nhân, v.v... rồi cộng tổng giá trị tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của cả 2 giai đoạn rồi đem chia cho tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội của cả 2 giai đoạn.

Trường hợp người lao động hưởng tiền lương bằng ngoại tệ thì được chuyển đổi sang tiền Việt Nam ở thời điểm nghỉ hưu, tính theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công bố.

Ví dụ:

Một công chức Nhà nước tham gia công tác từ tháng 01/1962 đến 30/11/1990, có mức bình quân mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối trong khu vực Nhà nước là 300.000 đồng. Từ 01/12/1990 chuyển sang làm việc tại Xí nghiệp liên doanh với nước ngoài, đến 01/6/1998 đủ 60 tuổi được nghỉ hưu. Diễn biến tiền lương đóng bảo hiểm xã hội trong Xí nghiệp liên doanh là:

- Từ 01/12/1990 đến 30/11/1992: 50 đôla/tháng

- Từ 01/12/1992 đến 30/11/1995: 65 đôla/tháng

- Từ 01/12/1995 đến 30/11/1998: 80 đôla/tháng

Mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính như sau:

+ Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định:

300.000 đồng x 347 tháng = 104.100.000 đồng

+ Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội trong Xí nghiệp liên doanh:

- Từ 01/12/1990 đến 30/11/1992: 24 tháng x 50 đôla = 1.200 đôla.

- Từ 01/12/1992 đến 30/11/1995: 36 tháng x 65 đôla = 2.340 đôla

- Từ 01/12/1995 đến 30/5/1998: 30 tháng x 80 đôla = 2.400 đôla

Cộng: 90 tháng = 5.940 đôla

Tính theo tỷ giá 1 đôla = 11.000 đồng tiền Việt Nam

5.940 đôla x 11.000 đồng = 200.536.500 đồng

+ Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 2 giai đoạn:

104.100.000đ + 200.536.500đ = 304.636.500đ

+ Mức bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội:

304.636.500đ: 437 tháng = 697.108,69đ

Xem nội dung VB
ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
Chương 2: CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
4 - CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ:
Mục này được hướng dẫn bởi Mục IV Phần B Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Việc thu bảo hiểm xã hội được hướng dẫn bởi Điểm a Mục 1 Phần D Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội; sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số của Điều lệ Bảo hiểm xã hội như sau:
...
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Việc thu, chi bảo hiểm xã hội:

a. Việc thu bảo hiểm xã hội của 3 chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp vẫn do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam đảm nhiệm, theo quy định tại Thông tư số 05/LB-TT ngày 12/01/1994 của Liên Bộ Tài chính - Tổng liên đoàn lao động Việt Nam. Việc thu bảo hiểm xã hội của 2 chế độ hưu trí, tử tuất theo quy định tại các Thông tư số 19/LB-TT ngày 7/3/1994 và số 33/LB-TT ngày 14/4/1994 của Liên Bộ Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội cho đến khi tổ chức bảo hiểm xã hội mới hoạt động.

Xem nội dung VB
ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
Điều 39.- Việc tổ chức thu bảo hiểm xã hội do tổ chức bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện.
Việc thu bảo hiểm xã hội được hướng dẫn bởi Điểm a Mục 1 Phần D Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Hồ sơ và quy trình giám định y khoa cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội được hướng dẫn bởi Thông tư 18/2000/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/11/2000 (VB hết hiệu lực: 19/05/2010)
Căn cứ Chương II Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 và Nghị định số 45/CP ngày 15/07/1995 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội đối với người lao động tham gia BHXH; sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội nhân dân và công an nhân dân;
...
Để thống nhất thực hiện việc giám định y khoa cho cán bộ công chức, viên chức Nhà nước, lực lượng vũ trang và người lao động tham gia BHXH (sau đây gọi là chung là người lao động); sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 2700/LĐTBXH-BHXH ngày 15/8/2000 và của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam tại Công văn số 1921/BHXH-CĐCS ngày 20/9/2000, Bộ Y tế hướng dẫn việc lập hồ sơ và quy trình giám định y khoa để thực hiện chế độ BHXH đối với người lao động như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
II. HỒ SƠ VÀ QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH Y KHOA
...
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.
...
MẪU SỐ 01 ĐƠN XIN GIÁM ĐỊNH KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
...
MẪU SỐ 02 GIẤY GIỚI THIỆU
...
MẪU SỐ 03 TÓM TẮT HỒ SƠ CỦA NGƯỜI THAM GIA BHXH GỬI RA HỘI ĐỒNG GĐYK XIN GIÁM ĐỊNH KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
...
MẪU SỐ 04 BỆNH ÁN CHI TIẾT
...
MẪU SỐ: 05 GIẤY CHỨNG NHẬN BỊ TỔN THƯƠNG DO TAI NẠN LAO ĐỘNG

Xem nội dung VB
ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
Điều 16.- Người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm trả các khoản chi phí y tế và tiền lương từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thương tật cho người bị tai nạn lao động.

Sau khi điều trị ổn định thương tật, người sử dụng lao động có trách nhiệm sắp xếp công việc phù hợp cho người bị tai nạn lao động và được tổ chức bảo hiểm xã hội giới thiệu đi giám định khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa theo quy định của Bộ Y tế.
Việc giám định khả năng lao động để hưởng các chế độ được hướng dẫn bởi Điểm c Mục 1 Phần D Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội; sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số của Điều lệ Bảo hiểm xã hội như sau:
...
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Việc thu, chi bảo hiểm xã hội:
...
c. Việc giám định khả năng lao động để hưởng các chế độ hưu trước tuổi, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Điều lệ bảo hiểm xã hội thực hiện theo Thông tư số 32/BYT-TT ngày 23/8/1976 của Bộ Y tế.

Xem nội dung VB
ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
Điều 16.- Người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm trả các khoản chi phí y tế và tiền lương từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thương tật cho người bị tai nạn lao động.

Sau khi điều trị ổn định thương tật, người sử dụng lao động có trách nhiệm sắp xếp công việc phù hợp cho người bị tai nạn lao động và được tổ chức bảo hiểm xã hội giới thiệu đi giám định khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa theo quy định của Bộ Y tế.
Hồ sơ và quy trình giám định y khoa cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội được hướng dẫn bởi Thông tư 18/2000/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/11/2000 (VB hết hiệu lực: 19/05/2010)
Việc giám định khả năng lao động để hưởng các chế độ được hướng dẫn bởi Điểm c Mục 1 Phần D Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Thực hiện chế độ BHXH trong quân đội và quốc phòng được hướng dẫn bởi Thông tư 34/2004/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/04/2004
Thực hiện Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ngày 09/01/2003 của Chính phủ; căn cứ Thông tư số 07/2003/TT-BLĐTBXH ngày 12/3/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Hướng dẫn số 994/BHXH-CĐCS ngày 01/4/2003 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ;
căn cứ tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội trong quân đội, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với công nhân viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Các đối tượng áp dụng bảo hiểm xã hội theo loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc tronh quân đội gồm:

1. Công nhân viên chức quốc phòng.

2. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên và hợp đồng lao động không xác định thời hạn (gọi chung là lao động hợp đồng) trong các đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp, cụ thể như sau:

a) Lao động hợp đồng có chỉ tiêu của Bộ Tổng Tham mưu trong các đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp.

b) Lao động hợp đồng khác (được phân cấp quyền hạn tuyển dụng) trong các doanh nghiệp quân đội, công ty cổ phần và các đơn vị sự nghiệp có thu.

3. Lao động hợp đồng làm việc trong các đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp nêu tại điểm 2 trên, làm việc theo hợp đồng có thời hạn dưới 3 tháng, khi hết hạn hợp đồng lao đồng mà người lao động tiếp tục làm việc hoặc giao kết hợp đồng mới đối với đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp đó thì phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

4. Công nhân viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng quy định tại các điểm 1, 2, 3 nói trên, nếu được đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp cho đi học, thực tập, công tác, điều dưỡng trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương hoặc tiền công do đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp trả hoặc đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài do các đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp quân đội tổ chức đi và quản lý thì cũng thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

II. CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Công nhân viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc đối tượng nêu tại Mục I trên được thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ ban hành kèm theo Điều lệ Bảo hiểm xã hội và Thông tư số 06/LĐ-TBXH-TT ngày 04/4/1995 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ngày 09/01/2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ và Thông tư số 07/2003/TT-BLĐTBXH ngày 12/3/2003, Thông tư số 08/2003/TT-BLĐTBXH ngày 08/4/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

III. THU BẢO HIỂM XÃ HỘI

Thực hiện thu bảo hiểm xã hội đối với công nhân viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng theo quy định tại Thông tư số 58/TC-HCSN ngày 24/7/1995 của Bộ Tài chính.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thực hiện truy thu bảo hiểm xã hội cho đối tượng quy định tại điểm 2, 3 Mục I trên, như sau:

1.1. Thời điểm truy thu bảo hiểm xã hội:

Căn cứ Nghị định số 165/HĐBT ngày 12/5/1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Hợp đồng lao động; Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ; Thông tư số 06/LĐ-TBXH-TT ngày 04/4/1995 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ngày 09/01/2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ và Thông tư số 07/2003/TT-BLĐTBXH ngày 12/3/2003, thời điểm truy thu và các đối tượng truy thu bảo hiểm xã hội để tính hưởng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Từ ngày 01/4/1993: Những người đang làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn và lao động hợp đồng xác định thời hạn từ 1 năm trở lên.

b) Từ ngày 01/01/1995: Những người đang làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên.

c) Từ ngày 01/01/2003: Những người đang làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng, khi hết hạn hợp đồng lao động mà người lao động tiếp tục làm việc hoặc giao kết hợp đồng lao động mới với đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp đó.

d) Thời điểm, đối tượng truy thu bảo hiểm xã hội được căn cứ trên hợp đồng lao động đã ký với đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp đang làm việc tại thời điểm truy thu và những quy định tại các tiết a, b, c nêu trên.

1.2. Mức truy thu bảo hiểm xã hội bằng 20% tiền lương tháng, trong đó đơn vị sử dụng lao động đóng 15%, người lao động đóng 5% tiền lương tháng bao gồm: lương theo ngạch, bậc; phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp chênh lệch bảo lưu (nếu có) tính trên mức tiền lương tối thiểu từng giai đoạn theo quy định của Chính phủ hoặc lương theo hợp đồng lao động. Những trường hợp lao động hợp đồng có mức tiền công, tiền lương ghi trong hợp đồng lao động thấp hơn lương tối thiểu thì tiền lương làm căn cứ để truy thu bảo hiểm xã hội thấp nhất cũng phải bằng tiền lương tối thiểu tại từng thời điểm.

1.3. Căn cứ để truy thu bảo hiểm xã hội là quyết định tuyển dụng, hợp đồng lao động, các hồ sơ khác có liên quan và danh sách đã đăng ký nộp bảo hiểm xã hội của đơn vị với cơ quan tài chính cấp trên. Thời gian tham gia bảo hiểm xã hội được tính từ thời điểm truy thu bảo hiểm xã hội.

1.4. Những trường hợp đã đăng ký nộp bảo hiểm xã hội với cơ quan thuế tại địa phương (từ ngày 31/12/1994) trở về trước nhưng chưa nộp đủ theo quy định thì nay căn cứ vào giấy báo nợ của cơ quan thuế để truy thu bảo hiểm xã hội; nếu trước đây đã nộp bảo hiểm xã hội cho cơ quan thuế hoặc bảo hiểm xã hội của địa phương thì có chứng từ để làm căn cứ cấp sổ bảo hiểm xã hội cho các đối tượng (có danh sách và chứng từ kèm theo).

2. Trách nhiệm của đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp:

2.1. Trách nhiệm của đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên:

a) Đối với công nhân viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng có chỉ tiêu của Bộ Tổng Tham mưu: tiến hành ký kết hợp đồng lao động, lập sổ bảo hiểm xã hội và thực hiện các chế độ thu, chi bảo hiểm xã hội theo đúng quy định hiện hành.

b) Đối với lao động hợp đồng quy định tại tiết b điểm 2 Mục I trên như sau:

b.1) Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch công tác được giao, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp có thu và doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao động hợp đồng, báo cáo Thủ trưởng cấp trên trực tiếp về số lượng, danh sách, tiêu chuẩn đối tượng lao động hợp đồng đáp ứng yêu cầu công việc. Khi được cấp có thẩm quyền đồng ý, có trách nhiệm ký kết hợp đồng lao động, lập sổ bảo hiểm xã hội và thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội bao gồm thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành.

b.2) Căn cứ vào danh sách đề nghị truy thu bảo hiểm xã hội, Thủ trưởng đơn vị làm công văn giải trình nêu rõ lý do nộp chậm, nộp thiếu bảo hiểm xã hội và đề nghị cấp trên xem xét giải quyết, đồng thời lập danh sách truy thu bảo hiểm xã hội có xác nhận của cơ quan Quân lực, Tài chính cấp trên một cấp (Mẫu số 01/TrT-BHXH).

c) Hàng quí, đơn vị sự nghiệp có thu và doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo danh sách thu bảo hiểm xã hội của số lao động hợp đồng gửi Cục Chính sách - Tổng cục Chính trị để làm cơ sở giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội.

2.2. Trách nhiệm của đơn vị đầu mối Bộ Quốc p4hòng:

a) Chỉ huy đơn vị đầu mối Bộ Quốc phòng có trách nhiệm chỉ đạo chặt chẽ việc tổ chức tuyển dụng, ký kết hợp đồng lao động và thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đối với Công nhân viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng trong đơn vị mình theo đúng quy định hiện hành; chỉ đạo việc tổ chức kiểm tra thực hiện bảo hiểm xã hội đối với công nhân viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng các đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý nhằm đảm bảo quyền lợi cho đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội.

b) Cơ quan Chính sách chủ trì, kết hợp với cơ quan tài chính, quân lực, tổ chức lao động tiền lương (nếu có) hướng dẫn thực hiện ký hợp đồng lao động, cấp sổ bảo hiểm xã hội và thu nộp bảo hiểm xã hội cho đối tượng. Đồng thời, lập báo cáo tổng hợp danh sách truy thu bảo hiểm xã hội (nếu có) về số người tham gia bảo hiểm xã hội và số tiền đã truy thu gửi về Cục Chính sách - Tổng cục Chính trị, Cục Quân lực - Bộ Tổng Tham mưu xác nhận (Mẫu số 02/TrT-BHXH). Cơ quan tài chính đảm nhiệm thu nộp, truy thu bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội quân đội (qua Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng) đầy đủ và đúng thời gian theo quy định.

2.3. Cục Quân lực - Bộ Tổng Tham mưu:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị đầu mối Bộ Quốc phòng có các đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao động hợp đồng thực hiện nghiêm túc việc ký kết hợp đồng lao động và các chế độ bảo hiểm xã hội theo đúng quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc tuyển dụng lao động hợp đồng của các đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp để đảm bảo người lao động có đủ tiêu chuẩn đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ.

2.4. Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng:

a) Hướng dẫn các đơn vị thu nộp, truy thu và chi trả trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng thời gian và đầy đủ theo quy định.

b) Chủ trì, phối hợp với Cục Chính sách - Tổng cục Chính trị chỉ đạo thực hiện thu nộp, truy thu bảo hiểm xã hội và quyết toán tài chính bảo hiểm xã hội đối với công nhân viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng theo đúng nguyên tắc, chế độ và thời gian quy định của Nhà nước; bảo đảm kịp thời, đầy đủ quyền lợi cho người được hưởng.

2.5. Cục Chính sách - Tổng cục Chính trị:

a) Chủ trì, phối hợp với Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng, hướng dẫn các đơn vị đầu mối Bộ Quốc phòng thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội cho công nhân viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng theo đúng quy định của Nhà nước, đảm bảo quyền lợi cho đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

b) Cấp sổ bảo hiểm xã hội cho công nhân viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng theo quy định hiện hành. Những trường hợp phải truy thu bảo hiểm xã hội, sau khi có xác nhận truy thu của Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng, tiến hành cấp sổ bảo hiểm xã hội và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động.

c) Hàng năm, căn cứ vào việc cấp sổ bảo hiểm xã hội của các đơn vị đầu mối Bộ Quốc phòng, thông báo cho Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng để Cục Tài chính làm căn cứ quyết toán việc thu bảo hiểm xã hội của các đơn vị.

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan và Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội của các đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp trong toàn quân.

V. HIỆU LỰC THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Quốc phòng để nghiên cứu, giải quyết.

Xem nội dung VB
Điều 4.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.
Thực hiện chế độ BHXH trong quân đội và quốc phòng được hướng dẫn bởi Thông tư 34/2004/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 15/04/2004
Quy định về giấy chứng nhận nghỉ việc được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 11/1999/TTLT-BYT-BHXH có hiệu lực từ ngày 01/07/1999 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)
Căn cứ chương II, Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 và Nghị định số 45/CP ngày 15/7/1995 của Chính phủ ban hành Điều lệ bảo hiểm xã hội đối với sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội nhân dân và công an nhân dân; để thống nhất thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh cho cán bộ công chức, viên chức nhà nước, lực lượng vũ trang và người lao động tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) (dưới đây gọi chung là người lao động) nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động; Bộ Y tế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam thống nhất quy định trách nhiệm của cơ sở khám, chữa bệnh về việc cấp giấy chứng nhận nghỉ ốm và tổ chức BHXH thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong việc thực hiện chế độ BHXH đối với người lao động khi nghỉ việc để khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG:

1. Người lao động tham gia BHXH khi ốm đau được khám, chữa bệnh phải nghỉ việc có đủ hồ sơ theo quy định thì được cơ quan BHXH giải quyết chế độ trợ cấp ốm đau theo qui định của Điều lệ BHXH.

2. Thời gian tối đa người lao động nghỉ ốm được hưởng trợ cấp ốm đau theo đúng quy định tại điều 7 Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995 của Chính phủ.

3. Các cơ sở khám, chữa bệnh của nhà nước, cơ sở khám, chữa bệnh của các lực lượng vũ trang (gọi chung là cơ sở khám, chữa bệnh nhà nước); cơ sở khám, chữa bệnh của tập thể và tư nhân, cơ sở khám, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài (gọi chung là cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân) có ký hợp đồng với Bảo hiểm Y tế Việt Nam (BHYT VN) để khám chữa bệnh cho người có thẻ BHYT phân công bác sỹ, y sỹ, lương y thuộc đơn vị để khám bệnh, chữa bệnh và cấp giấy chứng nhận nghỉ ốm được hưởng BHXH cho người lao động tham gia BHXH.

4. Trường hợp người lao động trong cùng một thời gian được hai, ba chuyên khoa khám và cùng cấp giấy chứng nhận nghỉ ốm, thì chỉ được hưởng một trong những giấy chứng nhận có thời gian nghỉ dài nhất.

II. TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA BÁC SỸ, Y SỸ, LƯƠNG Y TRONG VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG CHỮA BỆNH NGOẠI TRÚ:

1. Trách nhiệm:

1.1. Bác sỹ, y sỹ, lương y công tác ở các cơ sở khám chữa bệnh được quyền khám và cấp giấy chứng nhận nghỉ việc cho người bệnh tham gia BHXH phải thực hiện đúng những quy định tại Quy chế bệnh viện ban hành theo quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

1.2. Thủ trưởng cơ sở khám, chữa bệnh và thủ trưởng đơn vị có y tế cơ quan (trạm y tế, trạm xá... ) đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố lập danh sách và giới thiệu chữ ký của các bác sỹ, y sỹ, lương y để đăng ký với Sở Y tế và BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Quyền hạn:

2.1. Các cơ sở khám chữa bệnh tuyến tỉnh, tuyến trung ương, bệnh viện trực thuộc Bộ, Ngành, bệnh viện quân khu, quân đoàn cho người bệnh nghỉ tối đa không quá 10 ngày.

2.2. Trung tâm Y tế quận, huyện, phòng khám đa khoa khu vực, bệnh xá các đơn vị lực lượng vũ trang, các cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân được quyền cho nghỉ tối đa không quá 7 ngày.

Sau thời gian điều trị ngoại trú ở tuyến huyện và tuyến tỉnh theo quy định tại điều 2.1 và 2.2 nói trên, nếu người bệnh chưa khỏi thì phải khám lại và tiếp tục cho nghỉ thêm, nhưng tối đa không quá 10 ngày (Kể cả thời gian chờ làm xét nghiệm, X quang ... để xác định bệnh).

2.3. Bác sỹ, y sỹ, lương y công tác tại: trạm y tế xã, phường, thị trấn, đơn vị cho nghỉ tối đa không quá 5 ngày.

2.4. Tổng số thời gian cho nghỉ chữa bệnh ngoại trú nhiều nhất là 27 ngày (không kể thời gian điều trị ngoại trú tại tuyến xã). Hết thời hạn này mà bệnh vẫn chưa khỏi thì phải đưa vào điều trị nội trú hoặc chuyển tới bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng.

2.5. Riêng đối với các bệnh truyền nhiễm mà thời gian cần cách ly đã được xác định rõ (như sốt siêu vi trùng, cúm, tả, ...) nếu bệnh nhân không có biến chứng, được chữa bệnh ngoại trú thì các bác sỹ, y sỹ, lương y được chứng nhận nghỉ ngay 1 lần từ 1 đến 10 ngày, tuỳ theo yêu cầu cách ly của mỗi loại bệnh.

2.6. Trường hợp người lao động vì điều kiện công tác thường xuyên phải phân tán, lưu động hoặc thường xuyên công tác tại cơ sở, nếu đơn vị không có tổ chức y tế riêng thì đơn vị liên hệ với y tế địa phương để được khám và cấp giấy nghỉ ốm theo quy định.

2.7. Y tế cơ quan được BHYT chuyển kinh phí dành cho chăm sóc sức khoẻ ban đầu hoặc các đội sản xuất của công trường, lâm trường, nông trường vì chưa có bác sỹ, y sỹ phụ trách thì y tá (nếu được thủ trưởng đơn vị uỷ nhiệm và được công đoàn cơ sở nhất trí) cũng được quyền cấp giấy chứng nhận nghỉ ốm cho người lao động từ 1 đến 3 ngày. Hết thời gian này nếu chưa khỏi bệnh thì giới thiệu người bệnh lên tuyến trên để khám và giải quyết.

III. QUI ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ ỐM TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP ĐI CÔNG TÁC, NGHỈ PHÉP:

1. Trường hợp người lao động đi công tác mà bị ốm đau, thì các cơ sở khám, chữa bệnh ở nơi người lao động đến công tác giải quyết như đối với người lao động có đăng ký BHYT do cơ sở khám, chữa bệnh phụ trách. Khi đi công tác ở nông thôn, nếu bị ốm đau thì Trạm Y tế xã được quyền chứng nhận cho nghỉ từ 1 đến 5 ngày.

2. Trường hợp người lao động đi nghỉ phép về địa phương khác nếu đã nghỉ hết ngày phép mà bị ốm thì Trạm Y tế xã được quyền chứng nhận cho nghỉ từ 1 đến 5 ngày.

IV. QUY ĐỊNH VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ ỐM:

1. Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH (theo mẫu đính kèm) do cơ quan BHXH in theo mẫu thống nhất và cấp cho các cơ sở khám, chữa bệnh nói trên để bác sỹ, y sỹ, lương y cấp cho người lao động được nghỉ việc để khám, chữa bệnh và là căn cứ để cơ quan BHXH giải quyết trợ cấp ốm đau.

2. Các giấy chứng nhận phải ghi bằng mực, rõ ràng, không được tẩy xoá.

3. Giấy chứng nhận phải ghi toàn bộ bằng tiếng Việt ( trường hợp có tên bệnh chưa dịch được thì phiên âm ra tiếng Việt) tổng số ngày nghỉ, từ ngày... đến hết ngày ... bằng số.

V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/1999 và thay thế Thông tư liên Bộ số 12/LB-TT ngày 03/06/1971 của Bộ Y tế và Tổng Công đoàn Việt Nam.

2. Sở y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW, y tế ngành, BHXH các tỉnh, thành phố chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các qui định tại thông tư này. Mọi quy định trước đây trái với quy định tại thông tư này đều bãi bỏ.

3. Sở Y tế và BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thực hiện qui định này, phát hiện và xử lý những trường hợp vi phạm.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương cần phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Vụ Điều trị), Bảo hiểm xã hội Việt Nam để nghiên cứu, xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.

Xem nội dung VB
ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
Điều 6.- Người lao động nghỉ việc vì ốm đau, tai nạn rủi ro mà có xác nhận của tổ chức y tế do Bộ Y tế quy định được hưởng chế độ trợ cấp ốm đau.

Người lao động nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc chất ma tuý thì không được hưởng trợ cấp ốm đau.
Quy định về giấy chứng nhận nghỉ việc được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 11/1999/TTLT-BYT-BHXH có hiệu lực từ ngày 01/07/1999 (VB hết hiệu lực: 01/07/2016)
Việc chi các chế độ bảo hiểm xã hội, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp được hướng dẫn bởi Điểm b Mục 1 Phần D Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội; sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số của Điều lệ Bảo hiểm xã hội như sau:
...
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Việc thu, chi bảo hiểm xã hội:
...
b. Việc chi các chế độ bảo hiểm xã hội, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam đảm nhiệm.

Xem nội dung VB
ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
Điều 36.- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau đây:

1/ Người sử dụng lao động đóng bằng 15% so với tổng quỹ tiền lương của những người tham gia bảo hiểm xã hội trong đơn vị; trong đó 10% để chi các chế độ hưu trí, tử tuất và 5% để chi các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Việc chi các chế độ bảo hiểm xã hội, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp được hướng dẫn bởi Điểm b Mục 1 Phần D Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Việc chi và thủ tục hồ sơ để hưởng các chế độ hưu trí, tử tuất và mất sức lao động được hướng dẫn bởi Điểm b Mục 1, Mục 2 và Mục 3 Phần D Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội; sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số của Điều lệ Bảo hiểm xã hội như sau:
...
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
2. Về thủ tục hồ sơ để hưởng các chế độ hưu trí và tử tuất quy định theo các nguyên tắc sau đây:

a. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (gọi chung là người sử dụng lao động) phải lập đầy đủ hồ sơ của người lao động khi giải quyết chế độ hưu trí hoặc tử tuất, theo quy định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung ghi trong hồ sơ.

Để kịp thời giải quyết chế độ hưu trí, các cơ quan, đơn vị doanh nghiệp có người về hưu đã lập đầy đủ hồ sơ của người được nghỉ hưu theo đúng quy định, bảo đảm các căn cứ pháp lý, trong trường hợp người được nghỉ hưu không có ý kiến và không ký vào hồ sơ đã được lập thì hồ sơ đó được coi là đã đủ thủ tục hành chính Nhà nước.

Ngoài hồ sơ hưu trí, tử tuất của người lao động yêu cầu người sử dụng lao động phải gửi kèm theo lý lịch gốc và những văn bản gốc của người lao động liên quan đến tuổi đời, thời gian làm việc, địa bàn làm việc, tính chất công việc, tiền lương đóng bảo hiểm xã hội, thân nhân của người lao động để Sở Lao động - Thương bình và Xã hội làm căn cứ đối chiếu với các quy định của Điều lệ bảo hiểm xã hội.

Trường hợp không còn lý lịch gốc do thiên tai, hoả hoạn hoặc bị mất thì phải có xác nhận của cơ quan Nhà nước có liên quan bằng văn bản và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những xác nhận đó. Đồng thời gửi kèm các giấy tờ có liên quan như: Giấy khai sinh, lý lịch Đảng, lý lịch Đoàn, sổ Công đoàn, sổ Lao động, lý lịch Quân nhân. .. để làm căn cứ xét hưởng bảo hiểm xã hội.

b. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu với lý lịch gốc và những văn bản gốc của người lao động liên quan đến tuổi đời, thời gian làm việc, tính chất công việc, địa bàn làm việc, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội và thân nhân của người lao động để xem xét giải quyết cấp sổ và trả lương hưu, trợ cấp cho người lao động.

Nếu xét thấy hồ sơ của người lao động chưa bảo đảm đúng quy định thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chưa tiếp nhận và hướng dẫn cho cơ quan, đơn vị có người về hưu bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ đúng theo quy định.

3. Hồ sơ để giải quyết chế độ:

a. Hồ sơ hưu trí:

- Hai bản quyết định của người sử dụng lao động cho người lao động về hưu.

- Hai bản kê khai quá trình làm việc, thời gian và mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động (kèm theo quyết định).

Mẫu quyết định và kê khai quá trình làm việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 215/LĐTBXH ngày 31/3/1994.

- Hai biên bản giám định suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, nếu người lao động nghỉ hưu theo khoản 2, 3 Điều 26.

Đối với người nghỉ việc chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu thì nội dung quy định và kê khai quá trình công tác như quy định trên, nhưng chưa ghi ngày tháng hưởng lương hưu.

b. Hồ sơ trợ cấp 1 lần

Hai bản quyết định của người sử dụng lao động kèm theo 2 bản khai quá trình làm việc đóng bảo hiểm xã hội (như người về nghỉ hưởng lương hưu hàng tháng).

c. Hồ sơ tử tuất:

- Giấy báo tử, hoặc chứng nhận từ trần;

- Hai bản khai quá trình làm việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động chết (nếu người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng chết thì thay bản kê khai bằng hồ sơ do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đang quản lý);

- Tờ khai của gia đình về các thân nhân được hưởng trợ cấp hàng tháng.

- 1 biên bản bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (nếu chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp).

- 1 công văn của người sử dụng lao động đề nghị giải quyết chế độ tử tuất.

- 1 đơn của gia đình có xác nhận của chính quyền cơ sở kèm theo hồ sơ tử tuất (nếu là người đang hưởng lương hưu, mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng chết).

d. Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản và hồ sơ giải quyết trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo các Thông tư số 12/TT-LB ngày 3/6/1971 của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam và Bộ Y tế và Thông tư số 34/TT-TLĐ ngày 13/7/1994 của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.

Xem nội dung VB
ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
Điều 36.- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau đây:
...
2/ Người lao động đóng bằng 5% tiền lương tháng để chi các chế độ hưu trí và tử tuất.
Việc chi và thủ tục hồ sơ để hưởng các chế độ hưu trí, tử tuất và mất sức lao động được hướng dẫn bởi Điểm b Mục 1, Mục 2 và Mục 3 Phần D Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Việc chi và thủ tục hồ sơ để hưởng các chế độ hưu trí, tử tuất và mất sức lao động được hướng dẫn bởi Điểm b Mục 1, Mục 2 và Mục 3 Phần D Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội; sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số của Điều lệ Bảo hiểm xã hội như sau:
...
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
2. Về thủ tục hồ sơ để hưởng các chế độ hưu trí và tử tuất quy định theo các nguyên tắc sau đây:

a. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (gọi chung là người sử dụng lao động) phải lập đầy đủ hồ sơ của người lao động khi giải quyết chế độ hưu trí hoặc tử tuất, theo quy định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung ghi trong hồ sơ.

Để kịp thời giải quyết chế độ hưu trí, các cơ quan, đơn vị doanh nghiệp có người về hưu đã lập đầy đủ hồ sơ của người được nghỉ hưu theo đúng quy định, bảo đảm các căn cứ pháp lý, trong trường hợp người được nghỉ hưu không có ý kiến và không ký vào hồ sơ đã được lập thì hồ sơ đó được coi là đã đủ thủ tục hành chính Nhà nước.

Ngoài hồ sơ hưu trí, tử tuất của người lao động yêu cầu người sử dụng lao động phải gửi kèm theo lý lịch gốc và những văn bản gốc của người lao động liên quan đến tuổi đời, thời gian làm việc, địa bàn làm việc, tính chất công việc, tiền lương đóng bảo hiểm xã hội, thân nhân của người lao động để Sở Lao động - Thương bình và Xã hội làm căn cứ đối chiếu với các quy định của Điều lệ bảo hiểm xã hội.

Trường hợp không còn lý lịch gốc do thiên tai, hoả hoạn hoặc bị mất thì phải có xác nhận của cơ quan Nhà nước có liên quan bằng văn bản và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những xác nhận đó. Đồng thời gửi kèm các giấy tờ có liên quan như: Giấy khai sinh, lý lịch Đảng, lý lịch Đoàn, sổ Công đoàn, sổ Lao động, lý lịch Quân nhân. .. để làm căn cứ xét hưởng bảo hiểm xã hội.

b. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu với lý lịch gốc và những văn bản gốc của người lao động liên quan đến tuổi đời, thời gian làm việc, tính chất công việc, địa bàn làm việc, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội và thân nhân của người lao động để xem xét giải quyết cấp sổ và trả lương hưu, trợ cấp cho người lao động.

Nếu xét thấy hồ sơ của người lao động chưa bảo đảm đúng quy định thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chưa tiếp nhận và hướng dẫn cho cơ quan, đơn vị có người về hưu bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ đúng theo quy định.

3. Hồ sơ để giải quyết chế độ:

a. Hồ sơ hưu trí:

- Hai bản quyết định của người sử dụng lao động cho người lao động về hưu.

- Hai bản kê khai quá trình làm việc, thời gian và mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động (kèm theo quyết định).

Mẫu quyết định và kê khai quá trình làm việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 215/LĐTBXH ngày 31/3/1994.

- Hai biên bản giám định suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên, nếu người lao động nghỉ hưu theo khoản 2, 3 Điều 26.

Đối với người nghỉ việc chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu thì nội dung quy định và kê khai quá trình công tác như quy định trên, nhưng chưa ghi ngày tháng hưởng lương hưu.

b. Hồ sơ trợ cấp 1 lần

Hai bản quyết định của người sử dụng lao động kèm theo 2 bản khai quá trình làm việc đóng bảo hiểm xã hội (như người về nghỉ hưởng lương hưu hàng tháng).

c. Hồ sơ tử tuất:

- Giấy báo tử, hoặc chứng nhận từ trần;

- Hai bản khai quá trình làm việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động chết (nếu người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng chết thì thay bản kê khai bằng hồ sơ do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đang quản lý);

- Tờ khai của gia đình về các thân nhân được hưởng trợ cấp hàng tháng.

- 1 biên bản bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (nếu chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp).

- 1 công văn của người sử dụng lao động đề nghị giải quyết chế độ tử tuất.

- 1 đơn của gia đình có xác nhận của chính quyền cơ sở kèm theo hồ sơ tử tuất (nếu là người đang hưởng lương hưu, mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng chết).

d. Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản và hồ sơ giải quyết trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo các Thông tư số 12/TT-LB ngày 3/6/1971 của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam và Bộ Y tế và Thông tư số 34/TT-TLĐ ngày 13/7/1994 của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.

Xem nội dung VB
ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
Điều 36.- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau đây:
...
2/ Người lao động đóng bằng 5% tiền lương tháng để chi các chế độ hưu trí và tử tuất.
Việc chi và thủ tục hồ sơ để hưởng các chế độ hưu trí, tử tuất và mất sức lao động được hướng dẫn bởi Điểm b Mục 1, Mục 2 và Mục 3 Phần D Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Danh mục các bệnh cần chữa dài ngày được hướng dẫn bởi Mục 4 Phần D Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội; sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số của Điều lệ Bảo hiểm xã hội như sau:
...
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
4. Danh mục các bệnh cần chữa dài ngày trong phụ lục kèm theo Thông tư này.
...
I. DANH MỤC CÁC BỆNH CẦN NGHỈ VIỆC ĐỂ CHỮA BỆNH DÀI NGÀY

1. Bệnh lao các loại;

2. Bệnh tâm thần;

3. Bệnh sang chấn hệ thần kinh, động kinh;

4. Suy tim mãn, tâm phế mạn;

5. Bệnh phong (cùi);

6. Thấp khớp mãn có biến chứng phần xương cơ khớp;

7. Ung thư các loại ở tất cả các phủ tạng;

8. Các bệnh về nội tiết;

9. Di chứng do tai biến mạch máu não;

10. Di chứng do vết thương chiến tranh;

11. Di chứng do phẫu thuật và tai biến điều trị;

12. Suy nhược cơ thể do bị tra tấn tù đày trong hoạt động cách mạng;

Xem nội dung VB
ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
Điều 7.- Quy định về thời gian tối đa người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau như sau:
...
3/ Người lao động bị mắc các bệnh cần điều trị dài ngày theo danh mục do Bộ Y tế ban hành thì thời gian được hưởng trợ cấp ốm đau tối đa là 180 ngày trong 1 năm, không phân biệt thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhiều hay ít.

Trong trường hợp nếu hết thời hạn 180 ngày mà còn phải tiếp tục điều trị, thì thời gian này vẫn được hưởng trợ cấp ốm đau theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Điều lệ này.
Danh mục các bệnh cần chữa dài ngày được hướng dẫn bởi Mục 4 Phần D Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Danh mục nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, đặc biệt nặng nhọc, đặc biệt độc hại được hướng dẫn bởi Mục 5 Phần D Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội; sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số của Điều lệ Bảo hiểm xã hội như sau:
...
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
5. Danh mục hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, hoặc đặc biệt nặng nhọc, đặc biệt độc hại do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, tạm thời vẫn thực hiện theo các văn bản quy định sau đây:

- Quyết định 278/LĐ-QĐ ngày 13/11/1976;

- Nghị định 235/HĐBT ngày 18/9/1985;

- Thông tư 19/LĐTBXH-TT ngày 31/12/1990 và các văn bản do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành.
...
II. DANH MỤC BỆNH NGHỀ NGHIỆP ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI VỀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP

(Theo quy định tại Thông tư số 08/TT-LB ngày 19/5/1976 và số 29/TT-LB ngày 25/12/1991 của Liên Bộ Y tế - Lao động - Thương binh và Xã hội - Tổng liên đoàn lao động Việt Nam)

1. Nhiễm độc chì và các hợp chất chì;

2. Nhiễm độc benzen và các đồng đẳng;

3. Nhiễm độc thuỷ ngân và các hợp chất thuỷ ngân;

4. Bụi phổi do Silic;

5. Bụi phổi do Amiăng;

6. Nhiễm độc Manggan và các hợp chất của Manggan;

7. Nhiễm các tia phóng xạ và tia X;

8. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn;

9. Loét da, loét vách ngăn mũi, viêm da, tràn tiếp xúc;

10. Bệnh xạm da;

11. Bệnh rung chuyển nghề nghiệp;

12. Bệnh bụi phổi bông;

13. Bệnh lao nghề nghiệp;

14. Bệnh viêm gan virus nghề nghiệp;

15. Bệnh do leptospira nghề nghiệp;

16. Bệnh nhiễm độc TNT (Trinitolucne).

Xem nội dung VB
ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
Điều 7.- Quy định về thời gian tối đa người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau như sau:
...
2/ Đối với người lao động làm các nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại; làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên:
...
- 60 ngày trong 1 năm, nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ 30 năm trở lên.

Danh mục nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành.
Danh mục nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, đặc biệt nặng nhọc, đặc biệt độc hại được hướng dẫn bởi Mục 5 Phần D Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Danh mục nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, đặc biệt nặng nhọc, đặc biệt độc hại được hướng dẫn bởi Mục 5 Phần D Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo hiểm xã hội; sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số của Điều lệ Bảo hiểm xã hội như sau:
...
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
5. Danh mục hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, hoặc đặc biệt nặng nhọc, đặc biệt độc hại do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, tạm thời vẫn thực hiện theo các văn bản quy định sau đây:

- Quyết định 278/LĐ-QĐ ngày 13/11/1976;

- Nghị định 235/HĐBT ngày 18/9/1985;

- Thông tư 19/LĐTBXH-TT ngày 31/12/1990 và các văn bản do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành.
...
II. DANH MỤC BỆNH NGHỀ NGHIỆP ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI VỀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP

(Theo quy định tại Thông tư số 08/TT-LB ngày 19/5/1976 và số 29/TT-LB ngày 25/12/1991 của Liên Bộ Y tế - Lao động - Thương binh và Xã hội - Tổng liên đoàn lao động Việt Nam)

1. Nhiễm độc chì và các hợp chất chì;

2. Nhiễm độc benzen và các đồng đẳng;

3. Nhiễm độc thuỷ ngân và các hợp chất thuỷ ngân;

4. Bụi phổi do Silic;

5. Bụi phổi do Amiăng;

6. Nhiễm độc Manggan và các hợp chất của Manggan;

7. Nhiễm các tia phóng xạ và tia X;

8. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn;

9. Loét da, loét vách ngăn mũi, viêm da, tràn tiếp xúc;

10. Bệnh xạm da;

11. Bệnh rung chuyển nghề nghiệp;

12. Bệnh bụi phổi bông;

13. Bệnh lao nghề nghiệp;

14. Bệnh viêm gan virus nghề nghiệp;

15. Bệnh do leptospira nghề nghiệp;

16. Bệnh nhiễm độc TNT (Trinitolucne).

Xem nội dung VB
ĐIỀU LỆ BẢO HIỂM XÃ HỘI
...
Điều 26.- Người lao động được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng với mức lương hưu thấp hơn chế độ hưu trí quy định tại Điều 25 Điều lệ này khi có một trong các điều kiện sau đây:
...
3/ Người lao động có ít nhất 15 năm làm công việc đặc biệt nặng nhọc, đặc biệt độc hại đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên mà bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên (không phụ thuộc vào tuổi đời).

Danh mục nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, đặc biệt nặng nhọc, đặc biệt độc hại do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành.
Danh mục nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, đặc biệt nặng nhọc, đặc biệt độc hại được hướng dẫn bởi Mục 5 Phần D Thông tư 06/TT-LĐTBXH-1995 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 (VB hết hiệu lực: 01/01/2007)