Luật Đất đai 2024

Luật Thuế Lợi tức 1990

Số hiệu 270b-NQ/HĐNN8
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 30/06/1990
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Doanh nghiệp,Thuế - Phí - Lệ Phí
Loại văn bản Luật
Người ký Lê Quang Đạo
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 270b-NQ/HĐNN8

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 1990

NGHỊ QUYẾT

CỦA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC SỐ 270B NQ/HĐNN8 NGÀY 08 THÁNG 8 NĂM 1990 VỀ VIỆC CÔNG BỐ VÀ THI HÀNH LUẬT THUẾ DOANH THU, LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT VÀ LUẬT THUẾ LỢI TỨC

HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt NamĐiều 34 của Luật tổ chức Quốc hội và Hội đồng Nhà nước;
Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khoá VIII, kỳ họp thứ 7 về việc công bố và thi hành Luật thuế doanh thu, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế lợi tức;
Theo đề nghị của Hội đồng bộ trưởng;

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công bố Luật thuế doanh thu, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế lợi tức vào trung tuần tháng 8 năm 1990.

2- Luật thuế doanh thu, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế lợi tức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 1990.

LUẬT

THUẾ LỢI TỨC

Để góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và động viên một phần lợi tức của cơ sở kinh doanh cho ngân sách Nhà nước, bảo đảm sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa các thành phần kinh tế, kết hợp hài hoà lợi ích của Nhà nước, tập thể và người lao động;
Căn cứ vào Điều 80, Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Luật này quy định thuế lợi tức.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có lợi tức từ các hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ và hoạt động kinh doanh khác trên lãnh thổ Việt Nam (gọi chung là cơ sở kinh doanh) đều phải nộp thuế lợi tức theo quy định của Luật này.

Điều 2

Các hoạt động kinh doanh sau đây không thuộc diện chịu thuế theo quy định của Luật này:

1- Các hoạt động kinh doanh thuộc diện chịu thuế lợi tức theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

2- Các hoạt động sản xuất nông nghiệp thuộc diện chịu thuế nông nghiệp.

Điều 3

Cơ sở kinh doanh có nghĩa vụ khai báo, nộp thuế đầy đủ theo quy định của Luật thuế lợi tức.

Điều 4

Nghiêm cấm mọi hành vi trốn thuế, dây dưa tiền thuế và các hành vi khác vi phạm những quy định của Luật này.

Điều 5

Các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang và mọi công dân có trách nhiệm giúp cơ quan thuế, cán bộ thuế trong việc thi hành nhiệm vụ.

Chương 2:

CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ LỢI TỨC

Điều 6

Căn cứ tính thuế là tổng lợi tức chịu thuế cả năm (không phân biệt hoạt động chính, hoạt động phụ, thường xuyên, không thường xuyên) và thuế suất.

Điều 7

Lợi tức chịu thuế bằng tổng số doanh thu trừ (-) các khoản chi phí kinh doanh hợp lệ, hợp lý của cơ sở kinh doanh có liên quan đến lợi tức chịu thuế trong kỳ cộng (+) các khoản lợi tức khác.

Điều 8

Tổng doanh thu để tính lợi tức chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền dịch vụ đã thực hiện, được dùng làm căn cứ tính thuế doanh thu và thuế tiêu thụ đặc biệt.

Lợi tức khác gồm: lãi ngân hàng, lợi tức hoạt động liên doanh, lợi tức cho thuê tài sản, lợi tức về thanh lý tài sản, chuyển nhượng tài sản, các khoản lợi tức tài chính khác.

Điều 9

Các khoản chi phí hợp lệ, hợp lý được trừ để tính lợi tức chịu thuế quy định theo các nguyên tắc sau đây:

1- Tài sản cố định sử dụng cho hoạt động kinh doanh phải trích khấu hao và chi phí kinh doanh. Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định phản ánh đúng mức độ hao mòn thực tế tài sản cố định trong điều kiện sản xuất bình thường, được áp dụng thống nhất theo chế độ quy định của Nhà nước;

2- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng thực tế sử dụng vào sản xuất kinh doanh liên quan đến lợi tức chịu thuế phát sinh, được tính theo mức tiêu hao hợp lý và giá thực tế xuất kho của cơ sở;

3- Tiền lương, tiền công, các khoản mang tính chất tiền lương phải trả được căn cứ vào tính chất ngành nghề, định mức tiền lương, tiền công trong đơn vị sản phẩm theo năng suất lao động xã hội, hiệu quả kinh tế và tương quan hợp lý giữa các ngành nghề thuộc mọi thành phần kinh tế;

Đối với hộ tư nhân kinh doanh, tiền công, tiền lương trả cho chủ hộ kinh doanh quy định tại điểm 3, Điều này không tính là chi phí được trừ để xác định lợi tức chịu thuế;

4- Các khoản chi phí khác được công nhận hợp lệ, hợp lý:

a) Chi phí quản lý;

b) Các khoản chi về mua hoặc chi trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép công nghệ và các dịch vụ kỹ thuật;

c) Các khoản chi liên quan trực tiếp đến việc tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ;

d) Các khoản tiền nộp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tài sản cơ sở;

e) Các chi phí hợp lệ, hợp lý khác;

5- Các khoản thuế, lệ phí đã nộp có liên quan đến hoạt động kinh doanh, trừ thuế lợi tức;

6- Không được trừ vào chi phí sản xuất kinh doanh các khoản tiền phạt và các khoản chi không đúng chế độ quy định của Nhà nước.

Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết các chi phí sản xuất kinh doanh hợp lệ, hợp lý được trừ để xác định lợi tức chịu thuế theo các nguyên tắc quy định tại Điều này.

Điều 10

Tổ chức, cá nhân kinh doanh, trừ hộ kinh doanh nhỏ, hộ buôn chuyến, nộp thuế lợi tức theo thuế suất ổn định trên lợi tức chịu thuế cả năm quy định sau đây:

1- Các ngành điện năng, khai thác mỏ, luyện kim, cơ khí, hoá chất cơ bản, phân bón, thuốc trừ sâu, vật liệu xây dựng, khai thác, chế biến lâm sản, thuỷ sản; xây dựng, vận tải: 30%.

2- Các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm và sản xuất khác: 40%.

3- Thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ các loại: 50%.

Đối với hộ tư nhân kinh doanh, nếu có lợi tức hàng tháng trên sáu triệu đồng, thì ngoài việc phải nộp thuế lợi tức theo thuế suất ổn định, còn phải nộp thêm thuế lợi tức bổ sung do Hội đồng Nhà nước quy định.

Điều 11

1- Hộ kinh doanh nhỏ nộp thuế lợi tức theo thuế suất khoán tính trên doanh thu quy định dưới đây:

a) Đối với ngành sản xuất, xây dựng, vận tải: 1%.

b) Đối với ngành thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ: 2%.

2- Hộ kinh doanh nhỏ là hộ có doanh thu chịu thuế bình quân tháng đối với từng ngành như sau:

a) Ngành sản xuất, thương nghiệp: đến ba triệu đồng.

b) Ngành ăn uống: đến một triệu năm trăm nghìn đồng.

c) Ngành sản xuất gia công, vận tải, xây dựng, dịch vụ: đến bẩy trăm năm mươi nghìn đồng.

3- Cơ sở kinh doanh buôn chuyến nộp thuế lợi tức theo tỷ lệ khoán trên doanh thu tính thuế là: 3%.

Điều 12

Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng Nhà nước có thể quyết định sửa đổi, bổ sung một số thuế suất thuế lợi tức quy định tại Điều 10, Điều 11 của Luật này và phải báo cáo để Quốc hội phê chuẩn trong kỳ họp gần nhất.

Chương 3:

KÊ KHAI, NỘP THUẾ, THU THUẾ LỢI TỨC

Điều 13

Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm:

1- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán, chứng từ, hoá đơn theo quy định của Nhà nước cho từng loại đối tượng;

2- Kê khai đẩy đủ doanh thu, chi phí, lợi tức kinh doanh theo đúng chế độ do Bộ tài chính quy định;

3- Cung cấp tài liệu, sổ sách kế toán, chứng từ, hoá đơn theo yêu cầu của cơ quan thuế;

4- Nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn.

Điều 14

Các tổ chức kinh doanh, cá nhân kinh doanh loại lớn, loại vừa được tạm nộp thuế lợi tức hàng tháng, thanh toán khi quyết toán năm, và có nghĩa vụ:

1- Trong mười ngày đầu tháng sau, phải nộp tờ khai về thuế lợi tức tháng trước theo mẫu của cơ quan thuế, nộp đủ số tiền thuế theo lệnh của cơ quan thuế chậm nhất không được quá ngày hai mươi tháng sau; không có doanh thu hoặc lỗ cũng phải nộp tờ khai.

2- Cuối năm, hoặc trong trường hợp sáp nhập, phân chia hay ngừng kinh doanh, phải quyết toán lỗ, lãi, kê khai thanh toán thuế trong thời hạn bốn mươi lăm ngày kể từ khi kết thúc năm, hoặc kể từ khi ngừng kinh doanh theo mẫu của cơ quan thuế.

3- Phải nộp đủ số thuế thanh toán trong thời hạn mười lăm ngày kể từ khi nhận được lệnh thu thuế của cơ quan thuế.

Điều 15

Hộ kinh doanh nhỏ được tính thuế lợi tức theo chế độ khoán trên doanh thu do cơ quan thuế ấn định từng thời kỳ ba tháng hoặc sáu tháng. Thuế lợi tức nộp dứt khoát hàng tháng cùng với thuế doanh thu theo quy định của cơ quan thuế.

Điều 16

Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải nộp thuế lợi tức đồng thời với việc nộp thuế doanh thu trước khi vận chuyển hàng.

Điều 17

Tổ chức kinh doanh khai và nộp thuế tại địa phương nơi đặt trụ sở chính của mình. Cá nhân nộp thuế lợi tức tại địa phương nơi đăng ký kinh doanh.

Điều 18

Thuế lợi tức nộp theo lệnh thu của cơ quan thu thuế.

Người nộp thuế có trách nhiệm nộp thuế và các khoản tiền phạt nếu có, theo đúng quy định tại kho bạc Nhà nước.

Quá thời hạn ghi trong lệnh thu thuế mà số thuế, tiền phạt nếu có, chưa được thanh toán đầy đủ, cơ quan thuế có trách nhiệm tiến hành các biện pháp truy thu và xử lý theo quy định tại Điều 27 của Luật này.

Điều 19

Cơ quan thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1- Hướng dẫn, giúp đỡ, đôn đốc các cơ sở kinh doanh thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán, chứng từ, hoá đơn và thủ tục kê khai, nộp thuế lợi tức;

2- Kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh để tính thuế lợi tức;

3- Trong trường hợp cần thiết, yêu cầu mọi tổ chức, cá nhân cung cấp các tài liệu có liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế lợi tức;

4- Tính thuế, lập sổ thuế, duyệt sổ thuế và thông báo số thuế lợi tức phải nộp vào kho bạc Nhà nước. Khi thu thuế, cơ quan thu thuế phải cấp biên lai nộp thuế do Bộ tài chính phát hành;

5- Lập biên bản và xử phạt hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các vi phạm Luật thuế lợi tức;

6- Xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế lợi tức.

Điều 20

Cơ quan thuế có quyền ấn định lợi tức chịu thuế trong các trường hợp cơ sở kinh doanh:

1- Không nộp tờ khai hoặc nộp tờ khai không đúng thời hạn về doanh thu, chi phí, lợi tức kinh doanh hàng tháng;

2- Không giải thích hoặc chứng minh những điểm liên quan đến lợi tức kê khai theo yêu cầu của cơ quan thuế;

3- Không thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán, chứng từ, hoá đơn;

4- Từ chối việc xuất trình sổ sách kế toán, chứng từ, hoá đơn theo yêu cầu của cơ quan thuế.

Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu điều tra để ấn định lợi tức chịu thuế.

Trong trường hợp cơ sở kinh doanh không đồng ý với mức lợi tức chịu thuế ấn định, thì có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên trực tiếp của cơ quan thuế ấn định lợi tức chịu thuế. Trong khi chờ giải quyết, cơ sở kinh doanh vẫn phải nộp thuế lợi tức theo mức lợi tức chịu thuế đã ấn định.

Chương 4:

GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ LỢI TỨC

Điều 21

Tổ chức, cá nhân ở miền núi, sản xuất sản phẩm phục vụ nhu cầu của địa phương được giảm đến 50% số thuế lợi tức phải nộp. Các hoạt động vận tải bằng phương tiện thô sơ ở miền núi được miễn thuế lợi tức. Tổ chức, cá nhân kinh doanh di chuyển địa điểm từ miền xuôi lên miền núi được miễn thuế lợi tức từ một năm đến ba năm kể từ khi bắt đầu hoạt động ở miền núi.

Tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ được xét giảm hoặc miễn thuế.

Điều 22

Tổ chức, cá nhân kinh doanh ở miền núi hoặc trong một số ngành nghề cần

khuyến khích đầu tư dùng lợi nhuận thu được để tái đầu tư thì được giảm thuế lợi tức. Tỷ lệ thuế lợi tức được giảm bằng tỷ lệ số tiền đã chi về tái đầu tư so với lợi tức chịu thuế, nhưng mức giảm tối đa không quá 50% số thuế lợi tức phải nộp trong năm.

Điều 23

Các tổ chức kinh doanh mới thành lập ở miền núi hoặc trong một số ngành nghề cần khuyến khích đầu tư, nếu năm đầu kinh doanh bị lỗ, thì được chuyển số lỗ kinh doanh sang năm kế tiếp để trừ vào lợi tức chịu thuế trước khi tính thuế lợi tức.

Điều 24

Các hoạt động sản xuất, dịch vụ sản xuất thuộc kinh tế gia đình do Hội đồng bộ trưởng quy định được miễn nộp thuế lợi tức.

Điều 25

Đối với các đơn vị kinh tế quốc doanh, nếu sau khi tính thuế lợi tức theo quy định của Luật này, phần lợi nhuận còn lại không bảo đảm mức tối thiểu để trích lập hai quỹ khen thưởng và phúc lợi theo quy định của Hội đồng bộ trưởng thì được xét giảm thuế lợi tức. Việc giảm thuế được xem xét chặt chẽ, chỉ áp dụng cho một số cơ sở của một số ngành kinh tế quốc dân trong thời gian tối đa không quá ba năm.

Điều 26

Hội đồng bộ trưởng quy định nguyên tắc, thủ tục, thẩm quyền giải quyết việc xét giảm thuế, miễn thuế lợi tức theo quy định tại các Điều 21, 22, 23, 24 và 25 của Luật này.

Chương 5:

XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG

Điều 27

1- Việc xử lý các vi phạm Luật thuế lợi tức được quy định như sau:

a) Tổ chức, cá nhân không làm đúng những quy định về thủ tục khai báo, lập sổ sách và giữ chứng từ kế toán nói tại Điều 12 và Điều 13 của Luật này, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị cảnh cáo hoặc phạt tiền đến năm trăm nghìn đồng;

b) Tổ chức, cá nhân có hành vi khai man, trốn thuế, thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế theo quy định của Luật này còn bị phạt tiền từ một đến ba lần số thuế gian lậu:

- Vi phạm lần thứ nhất: phạt một lần;

- Vi phạm lần thứ hai: phạt hai lần;

- Vi phạm lần thứ ba trở lên: phạt ba lần.

Trong trường hợp vi phạm có tình tiết nặng thì lần vi phạm thứ nhất cũng có thể bị phạt từ hai đến ba lần số thuế gian lậu;

c) Tổ chức, cá nhân nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt ghi trong lệnh thu thuế hoặc quyết định xử phạt, thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế hoặc tiền phạt theo quy định của Luật này, mỗi ngày nộp chậm còn bị phạt 0,5% (năm phần nghìn) số tiền nộp chậm;

d) Tổ chức, cá nhân dây dưa nộp thuế, nộp phạt thì bị xử lý như sau:

- Trích tiền của tổ chức, cá nhân có tại ngân hàng để nộp thuế, nộp phạt. Ngân hàng có trách nhiệm thực hiện chế độ ưu tiên trích nộp tiền thuế, tiền phạt vào ngân sách Nhà nước;

- Kê biên tài sản theo quy định của pháp luật để bảo đảm tiền thuế, tiền phạt còn thiếu.

2- Cá nhân trốn thuế với số lượng lớn, hoặc đã bị xử lý hành chính theo các điểm a, b, c, d, khoản 1, Điều này mà còn vi phạm hoặc trốn thuế với số lượng rất lớn, hoặc phạm tội trong các trường hợp nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật hình sự.

Điều 28

Thẩm quyền xử lý các vi phạm nói tại khoản 1, Điều 27 của Luật này được quy định như sau:

1- Đối với vi phạm nói tại điểm a:

a) Trưởng trạm thuế được phạt đến năm mươi nghìn đồng;

b) Thủ trưởng cơ quan thuế huyện hoặc cấp tương đương được phạt đến hai trăm nghìn đồng;

c) Thủ trưởng cơ quan thuế tỉnh hoặc cấp tương đương được phạt đến năm trăm nghìn đồng.

2- Đối với vi phạm nói tại điểm b:

a) Thủ trưởng cơ quan thuế huyện hoặc cấp tương đương được phạt một lần số thuế gian lậu;

b) Thủ trưởng cơ quan thuế tỉnh hoặc cấp tương đương được phạt đến ba lần số thuế gian lậu.

3- Thủ trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở kinh doanh được phạt nộp chậm và áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định tại điểm c và điểm d, Điều 27 của Luật này.

Điều 29

Cá nhân cản trở hoặc xúi giục người khác cản trở việc thi hành Luật thuế lợi tức,

cản trở việc điều tra và xử lý các vụ vi phạm Luật này, thì tuỳ mức độ nhẹ hoặc nặng mà xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 30

Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm dụng, tham ô tiền thuế lợi tức thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền thuế chiếm dụng, tham ô và tuỳ mức độ vi phạm nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che cho người vi phạm Luật thuế lợi tức; cố ý làm trái quy định của Luật này, thiếu trách nhiệm trong việc thi hành Luật thuế lợi tức, thì tuỳ mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cán bộ thuế, do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc cố tình xử lý sai, gây thiệt hại cho người nộp thuế hoặc người bị xử lý thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

Điều 31

Hội đồng bộ trưởng quy định chế độ khen thưởng đối với:

1- Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

2- Người có công phát hiện các vụ vi phạm Luật thuế lợi tức.

Chương 6:

KHIẾU NẠI VÀ THỜI HIỆU

Điều 32

Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại việc thi hành Luật thuế lợi tức không đúng với tổ chức, cá nhân mình.

Đơn khiếu nại phải được gửi đến cơ quan thuế phát hành lệnh thu hoặc quyết định xử lý trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được lệnh thu hoặc quyết định xử lý.

Trong khi chờ giải quyết, người khiếu nại phải nộp đủ và đúng thời hạn số tiền thuế, tiền phạt đã thông báo.

Cơ quan nhận đơn khiếu nại phải xem xét giải quyết trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận đơn. Đối với những vụ phức tạp, có thể kéo dài thời gian không quá ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đơn.

Điều 33

Nếu người khiếu nại không đồng ý với quyết định của cơ quan nhận đơn hoặc quá thời hạn trên mà chưa được giải quyết, thì người khiếu nại có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên trực tiếp của cơ quan nhận đơn.

Điều 34

Cơ quan thuế phải thoái trả tiền thuế hay tiền phạt thu không đúng và trả tiền bồi thường nếu có, trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận quyết định xử lý của cấp trên.

Điều 35

Nếu phát hiện và kết luận có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẵn về thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu hoặc truy hoàn thuế trong thời hạn ba năm kể từ ngày khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẵn về thuế.

Chương 7:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 36

Hội đồng bộ trưởng lãnh đạo việc tổ chức thực hiện công tác thuế lợi tức trong cả nước.

Điều 37

Bộ trưởng Bộ tài chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra công tác thuế lợi tức trong cả nước; giải quyết các khiếu nại, kiến nghị về thuế lợi tức thuộc thẩm quyền của mình.

Điều 38

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp chỉ đạo việc thực hiện và kiểm tra việc chấp hành Luật thuế lợi tức trong địa phương mình.

Chương 8:

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 39

Khi giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên thì Hội đồng bộ trưởng được phép điều chỉnh các định mức bằng tiền xác định trong Luật này theo sát thời giá.

Điều 40

Luật thuế lợi tức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 1990.

Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI





LÊ QUANG ĐẠO

38
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Thuế Lợi tức 1990
Tải văn bản gốc Luật Thuế Lợi tức 1990
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Thuế Lợi tức 1990
Số hiệu: 270b-NQ/HĐNN8
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Doanh nghiệp,Thuế - Phí - Lệ Phí
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Lê Quang Đạo
Ngày ban hành: 30/06/1990
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Thuế Lợi tức sửa đổi 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức như sau:

1/ Đoạn 1, Điều 8 được sửa đổi:

"Doanh thu để tính lợi tức chịu thuế là toàn bộ số tiền bán hàng, tiền gia công, tiền dịch vụ thu được."

Xem nội dung VB
Điều 8

Tổng doanh thu để tính lợi tức chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền dịch vụ đã thực hiện, được dùng làm căn cứ tính thuế doanh thu và thuế tiêu thụ đặc biệt.
Doanh thu để tính lợi tức chịu thuế được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 353-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 17/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Căn cứ Luật thuế lợi tức
...
Điều 2. Doanh thu tính lợi tức chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ trong kỳ quy định tại điều 8 của Luật thuế doanh thu, chưa trừ một khoản phí tổn nào, hoặc tiền bán hàng đối với hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xác định theo số lượng hàng hoá tiêu thụ và giá tính thuế quy định tại điều 6, 7, 8 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

Xem nội dung VB
Điều 8

Tổng doanh thu để tính lợi tức chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền dịch vụ đã thực hiện, được dùng làm căn cứ tính thuế doanh thu và thuế tiêu thụ đặc biệt.

Lợi tức khác gồm: lãi ngân hàng, lợi tức hoạt động liên doanh, lợi tức cho thuê tài sản, lợi tức về thanh lý tài sản, chuyển nhượng tài sản, các khoản lợi tức tài chính khác.
Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Thuế Lợi tức sửa đổi 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Doanh thu để tính lợi tức chịu thuế được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 353-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 17/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Thuế Lợi tức sửa đổi 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
2/ Điều 10 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 10 - Tổ chức, cá nhân kinh doanh (trừ hộ kinh doanh nhỏ, hộ buôn chuyến) nộp thuế lợi tức theo thuế suất ổn định trên lợi tức chịu thuế cả năm quy định sau đây:

1- Các ngành: điện năng; khai thác mỏ, khoáng sản, lâm sản và thuỷ sản; luyện kim; cơ khí; hoá chất cơ bản; phân bón; thuốc trừ sâu; vật liệu xây dựng; xây dựng và vận tải: 25%.

2- Các ngành: công nghiệp nhẹ; công nghiệp thực phẩm và sản xuất khác: 35%.

3- Thương nghiệp; ăn uống và dịch vụ các loại: 45%.

Các hộ kinh doanh tư nhân, các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh có lợi tức chịu thuế tính theo đầu người góp vốn, nếu lợi tức chịu thuế bình quân tháng lớn hơn 10 triệu đồng, thì ngoài việc nộp thuế theo mức cơ bản còn phải nộp thuế lợi tức bổ sung 25% trên phần lợi tức vượt trên 10 triệu đồng.

Doanh nghiệp Nhà nước nếu có lợi tức chịu thuế cao do lợi thế khách quan, thì ngoài việc phải nộp thuế lợi tức theo thuế suất quy định tại Điều này, phần lợi tức còn lại sau khi được phép trích lập các quỹ theo quy định của Pháp luật, phải nộp thuế lợi tức bổ sung không quá 50% số lợi tức còn lại. Chính phủ quy định chi tiết thuế suất thuế lợi tức bổ sung đối với từng ngành nghề."

Xem nội dung VB
Điều 10

Tổ chức, cá nhân kinh doanh, trừ hộ kinh doanh nhỏ, hộ buôn chuyến, nộp thuế lợi tức theo thuế suất ổn định trên lợi tức chịu thuế cả năm quy định sau đây:

1- Các ngành điện năng, khai thác mỏ, luyện kim, cơ khí, hoá chất cơ bản, phân bón, thuốc trừ sâu, vật liệu xây dựng, khai thác, chế biến lâm sản, thuỷ sản; xây dựng, vận tải: 30%.

2- Các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm và sản xuất khác: 40%.

3- Thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ các loại: 50%.

Đối với hộ tư nhân kinh doanh, nếu có lợi tức hàng tháng trên sáu triệu đồng, thì ngoài việc phải nộp thuế lợi tức theo thuế suất ổn định, còn phải nộp thêm thuế lợi tức bổ sung do Hội đồng Nhà nước quy định.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 và Điều 6 Nghị định 353-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 17/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Căn cứ Luật thuế lợi tức
...
Điều 5. Cơ sở kinh doanh (trừ hộ kinh doanh nhỏ, hộ buôn chuyến) nộp thuế lợi tức theo thuế suất ổn định trên lợi tức chịu thế cả năm đối với từng nhóm ngành nghề quy định tại điều 10 Luật thuế lợi tức.

Cơ sở kinh doanh hoạt động nhiều nhóm ngành nghề chịu thuế suất khác nhau, trường hợp không phân biệt được lợi tức chịu thuế của từng nhóm ngành nghề, thì áp dụng thuế suất thuế lợi tức của nhóm ngành nghề chịu thuế suất cao nhất, tính trên tổng số lợi tức chịu thuế của toàn bộ cơ sở.

Điều 6. Đối với hộ tư nhân kinh doanh, nếu có lợi tức chịu thuế tháng trên 6 triệu đồng thì phải nộp thuế lợi tức bổ sung theo quy định tại quyết nghị của Hội đồng Nhà nước.

Xem nội dung VB
Điều 10

Tổ chức, cá nhân kinh doanh, trừ hộ kinh doanh nhỏ, hộ buôn chuyến, nộp thuế lợi tức theo thuế suất ổn định trên lợi tức chịu thuế cả năm quy định sau đây:

1- Các ngành điện năng, khai thác mỏ, luyện kim, cơ khí, hoá chất cơ bản, phân bón, thuốc trừ sâu, vật liệu xây dựng, khai thác, chế biến lâm sản, thuỷ sản; xây dựng, vận tải: 30%.

2- Các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm và sản xuất khác: 40%.

3- Thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ các loại: 50%.

Đối với hộ tư nhân kinh doanh, nếu có lợi tức hàng tháng trên sáu triệu đồng, thì ngoài việc phải nộp thuế lợi tức theo thuế suất ổn định, còn phải nộp thêm thuế lợi tức bổ sung do Hội đồng Nhà nước quy định.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Thuế Lợi tức sửa đổi 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 và Điều 6 Nghị định 353-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 17/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Thuế Lợi tức sửa đổi 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
3/ Điều 22 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 22 - Cơ sở sản xuất và một số ngành nghề khác cần khuyến khích đầu tư, nếu có đầu tư mở rộng sản xuất hoặc đầu tư chiều sâu mà đem lại hiệu quả cao hơn so với trước thì được giảm thuế lợi tức theo mức vốn đầu tư bỏ ra, nhưng tối đa không quá 50% số thuế lợi tức phải nộp cả năm và không vượt quá số lợi tức tăng thêm của năm tiếp theo do đầu tư mang lại. "

Xem nội dung VB
Điều 22

Tổ chức, cá nhân kinh doanh ở miền núi hoặc trong một số ngành nghề cần

khuyến khích đầu tư dùng lợi nhuận thu được để tái đầu tư thì được giảm thuế lợi tức. Tỷ lệ thuế lợi tức được giảm bằng tỷ lệ số tiền đã chi về tái đầu tư so với lợi tức chịu thuế, nhưng mức giảm tối đa không quá 50% số thuế lợi tức phải nộp trong năm.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật Thuế Lợi tức sửa đổi 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Thuế Lợi tức sửa đổi 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
4/ Điều 23 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 23 - Tổ chức sản xuất kinh doanh do nguyên nhân khách quan mà bị lỗ, thì được chuyển số lỗ sang năm sau khi tính thuế lợi tức. Thời gian được chuyển lỗ để tính thuế lợi tức không quá 2 năm."

Xem nội dung VB
Điều 23

Các tổ chức kinh doanh mới thành lập ở miền núi hoặc trong một số ngành nghề cần khuyến khích đầu tư, nếu năm đầu kinh doanh bị lỗ, thì được chuyển số lỗ kinh doanh sang năm kế tiếp để trừ vào lợi tức chịu thuế trước khi tính thuế lợi tức.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Thuế Lợi tức sửa đổi 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Thuế Lợi tức sửa đổi 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
5/ Điều 25 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 25 - Cơ sở sản xuất mới thành lập được miễn thuế lợi tức 2 năm đầu, kể từ khi có lợi tức và được giảm 50% thuế lợi tức trong 2 năm tiếp theo; riêng cơ sở sản xuất mới thành lập ở các vùng có khó khăn, thì thời gian giảm thuế được kéo dài thêm 2 năm nữa.

Cơ sở đang sản xuất ở các vùng có khó khăn được giảm thuế lợi tức tối đa 50%, thời gian giảm thuế không quá 2 năm.

Chính phủ quy định cụ thể vùng có khó khăn nói tại Điều này."

Xem nội dung VB
Điều 25

Đối với các đơn vị kinh tế quốc doanh, nếu sau khi tính thuế lợi tức theo quy định của Luật này, phần lợi nhuận còn lại không bảo đảm mức tối thiểu để trích lập hai quỹ khen thưởng và phúc lợi theo quy định của Hội đồng bộ trưởng thì được xét giảm thuế lợi tức. Việc giảm thuế được xem xét chặt chẽ, chỉ áp dụng cho một số cơ sở của một số ngành kinh tế quốc dân trong thời gian tối đa không quá ba năm.
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Thuế Lợi tức sửa đổi 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Thuế Lợi tức sửa đổi 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
6/ Điểm c, Khoản 1, Điều 27 được sửa đổi:

"c) Tổ chức, cá nhân nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt ghi trong lệnh thu thuế hoặc quyết định xử phạt, thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế hoặc tiền phạt theo quy định của Luật này, mỗi ngày nộp chậm còn bị phạt 0,2% (hai phần nghìn) số tiền nộp chậm;"

Xem nội dung VB
Điều 27

1- Việc xử lý các vi phạm Luật thuế lợi tức được quy định như sau:
...
c) Tổ chức, cá nhân nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt ghi trong lệnh thu thuế hoặc quyết định xử phạt, thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế hoặc tiền phạt theo quy định của Luật này, mỗi ngày nộp chậm còn bị phạt 0,5% (năm phần nghìn) số tiền nộp chậm;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Thuế Lợi tức sửa đổi 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Cụm từ "Hội đồng Nhà nước" và "Hội đồng Bộ trưởng" tại Luật này được sửa đổi lần lượt thành "Uỷ ban thường vụ Quốc hội" và "Chính phủ" theo Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Lợi tức sửa đổi 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
7/ Các chữ "Hội đồng Nhà nước" được sửa đổi thành các chữ "Uỷ ban thường vụ Quốc hội"

Xem nội dung VB
Hội đồng Nhà nước
Chính sách thuế lợi tức đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 08-TTLB năm 1992 có hiệu lực từ ngày 01/01/1992 (VB hết hiệu lực: 22/08/1998)
Căn cứ vào các Luật thuế, Pháp lệnh thuế hiện hành;
...
Liên Bộ Tài chính - Quốc phòng hướng dẫn việc thực hiện thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế lợi tức và thuế thu nhập như sau:

I- ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỊA CHỈ NỘP THUẾ
...
II- THỦ TỤC NỘP, CẤP LẠI VÀ SỬ DỤNG TIỀN THUẾ THU ĐƯỢC

1- Thủ tục nộp thuế.

a) Đối với loại thuế nộp tại cơ quan thuế địa phương.

Căn cứ vào chế độ, thủ tục, thu nộp từng loại thuế đã quy định trong các Luật thuế và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, cơ quan thuế địa phương hướng dẫn cho các cơ sở sản xuất kinh doanh kê khai nộp thuế kịp thời vào kho bạc. Số thu về thuế của các cơ sở sản xuất kinh doanh được ghi vào khoản "thu khác" của ngân sách Trung ương (mục 47) theo đúng chương, loại, khoản, hạng của mục lục ngân sách Nhà nước. Số thu này được tính vào kết quả hoàn thành kế hoạch của cơ quan thuế các cấp.

b) Đối với loại thuế nộp theo hệ thống tài chính quốc phòng thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Quốc phòng.

2- Về việc cấp lại tiền thuế.

- Hàng quý, căn cứ vào chứng từ nộp thuế (biên lai nộp thuế, giấy tờ nộp tiền vào kho bạc các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc Bộ Quốc phòng lập bảng kê từng loại thuế đã nộp có xác nhận của kho bạc Nhà nước và cơ quan thu thuế địa phương gửi về Bộ Quốc phòng, Bộ Quốc phòng tổng hợp số thuế đã nộp (kèm theo bảng kê và chứng từ nộp thuế của các đơn vị) gửi về Bộ Tài chính, Bộ Tài chính có trách nhiệm cấp lại cho Bộ Quốc phòng đủ và kịp thời số thuế này.

- Việc cấp lại tiền thuế cho Bộ Quốc phòng thực hiện trong năm 1992.

3- Quản lý và sử dụng tiền thuế:

Bộ Quốc phòng có trách nhiệm sử dụng số thuế được cấp lại trong năm 1992 và số thuế thu được theo hệ thống tài chính quốc phòng theo đúng mục đích, nội dung ngân sách quốc phòng. Hàng năm Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổng quyết toán số thuế thu được với Nhà nước.

III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

Xem nội dung VB
LUẬT THUẾ LỢI TỨC
Cụm từ "Hội đồng Nhà nước" và "Hội đồng Bộ trưởng" tại Luật này được sửa đổi lần lượt thành "Uỷ ban thường vụ Quốc hội" và "Chính phủ" theo Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế Lợi tức sửa đổi 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Chính sách thuế lợi tức đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 08-TTLB năm 1992 có hiệu lực từ ngày 01/01/1992 (VB hết hiệu lực: 22/08/1998)
Phạm vi áp dụng thuế lợi tức được hướng dẫn bởi Phần 1 Thông tư 47-BTC năm 1990 có hiệu lực từ ngày 19/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt đã được Quốc hội nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp 7 thông qua ngày 30/6/1990 và Nghị định số 352-HĐBT ngày 2/10/1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau

Phần 1: PHẠM VỊ ÁP DỤNG THUẾ LỢI TỨC

I- VỀ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ LỢI TỨC:

1. Đối tượng nộp thuế lợi tức là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam (gọi chung là cơ sở kinh doanh) được quy định tại Điều 1 Luật thuế lợi tức bao gồm:

- Các xí nghiệp quốc doanh hạch toán kinh tế độc lập;

- Các đơn vị sự nghiệp, văn hoá, y tế, giáo dục và sự nghiệp khác hoạt động theo mọi phương thức kinh doanh thuộc tất cả các ngành, các tổ chức kinh tế của Đảng, đoàn thể, lực lượng vũ trang;

- Công tư hợp doanh, tổ chức liên doanh liên kết kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế;

- Các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã, tổ hợp tác;

- Cá nhân kinh doanh: Xí nghiệp tư doanh, hộ cá thể;

- Trường hợp cơ sở kinh doanh khoán cho cá nhân dưới hình thức phải nộp một số tiền cho cơ sở kinh doanh, thì cá nhân nhận khoán phải nộp thuế doanh thu, thuế lợi tức theo quy định đối với cá nhân kinh doanh. Khoản nộp của cá nhân cho cơ sở kinh doanh được coi là khoản lợi tức khác và cơ sở kinh doanh phải cộng thêm vào lợi tức chịu thuế của cơ sở để tính nộp thuế lợi tức.

2. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định tại Điều 2 Luật thuế lợi tức, không thuộc diện chịu thuế lợi tức bao gồm:

- Các tổ chức cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam nộp thuế lợi tức theo quy định tại Điều 26 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

- Các tổ chức cá nhân có hoạt động sản xuất nông nghiệp nộp thuế nông nghiệp theo quy định tại Pháp lệnh thuế nông nghiệp ban hành ngày 25-02-1983 và Pháp lệnh sửa đổi bổ sung Pháp lệnh thuế nông nghiệp, ban hành ngày 30-01-1989.

II- VỀ ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ LỢI TỨC

Thuế lợi tức được tính trên lợi tức chịu thuế của cơ sở kinh doanh. Các tổ chức cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng ghi tại Điều 1 của Luật thuế có lợi tức chịu thuế từ các hoạt động sản xuất, xây dựng vận tải, thương nghiệp, ăn uống dịch vụ và hoạt động kinh doanh khác đều phải nộp thuế lợi tức theo quy định của Luật thuế lợi tức.

Xem nội dung VB
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Phạm vi áp dụng thuế lợi tức được hướng dẫn bởi Phần 1 Thông tư 47-BTC năm 1990 có hiệu lực từ ngày 19/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 57-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993
Căn cứ Luật Thuế lợi tức được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế lợi tức được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 6 tháng 7 năm 1993;
...
Chương 2:CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ LỢI TỨC

Điều 2. Doanh thu để tính lợi tức chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ và các khoản doanh thu khác chưa trừ một khoản phí tổn nào của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế được xác định phù hợp với đặc điểm của từng ngành nghề, hoạt động kinh doanh, theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 55-CP ngày 28-8-1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế doanh thu và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế doanh thu.

Điều 3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc xác định lợi tức chịu thuế quy định tại Điều 7 Luật Thuế lợi tức đối với từng ngành, nghề.

Điều 4. Các khoản chi phí hợp lệ, hợp lý được trừ để tính lợi tức chịu thuế ghi trong Điều 9 Luật Thuế lợi tức quy định như sau:

1. Khấu hao tài sản cố định. Các tài sản cố định có sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh.

2. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng (gọi chung là vật tư) tính theo mức tiêu hao và giá xuất kho thực tế hợp lý, sử dụng vào sản xuất kinh doanh có liên quan đến lợi tức chịu thuế phát sinh trong kỳ.

3. Tiền lương, tiền công, các khoản mang tính chất tiền lương phải trả áp dụng đối với các ngành nghề thuộc mọi thành phần kinh tế, căn cứ vào chính sách tiền lương và thu nhập do Nhà nước quy định.

4. Đối với hộ tư nhân kinh doanh được tính trừ phần tiền lương, tiền công thuê ngoài theo quy định trong khoản 3 điều này; tiền lương, tiền công trả cho chủ hộ tư nhân không được coi là chi phí, và không được trừ khi xác định lợi tức tính thuế.

5. Các khoản chi phí khác ngoài các chi phí nói ở các khoản 1, 2, 3 điều này được công nhận hợp lệ, hợp lý bao gồm:

a) Chi phí quản lý là các khoản chi phí chung.

b) Chi về mua hoặc chi trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế phát minh, giấy phép chuyển giao công nghệ và các dịch vụ kỹ thuật (không thuộc tài sản cố định).

c) Chi phí về tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ.

d) Các khoản mua bảo hiểm theo chế độ thống nhất của Nhà nước.

e) Các khoản chi phí bằng tiền theo chế độ.

g) Các khoản thuế được trừ bao gồm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản thuế hoặc lệ phí phải nộp có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh như thuế nhà đất, thuế tài nguyên, thu trên vốn, lệ phí trước bạ, lệ phí giao thông, v.v...

6. Không được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ để xác định lợi tức chịu thuế, hoặc không được tính để giảm trừ lợi tức chịu thuế các khoản sau đây:

a) Các khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng vượt quá định mức cho phép, thiệt hại về ngừng sản xuất do mọi nguyên nhân, thiệt hại do trách nhiệm cá nhân gây ra hoặc do không xác định được đối tượng chịu trách nhiệm bồi thường vật chất.

b) Khoản tiền nộp phạt của cơ sở kinh doanh.

c) Các khoản chi mang tính chất tiền thưởng như tiền thưởng từ các quỹ, thưởng tiết kiệm, v.v...

d) Các khoản chi không đúng chế độ của Nhà nước quy định.

e) Các khoản lỗ khác.

g) Các khoản chi do nguồn vốn khác đài thọ.

h) Khoản bảo toàn vốn vượt mức quy định.

Điều 5.

a) Cơ sở kinh doanh (trừ hộ kinh doanh nhỏ, hộ buôn chuyến) nộp thuế lợi tức theo thuế suất ổn định trên lợi tức chịu thuế cả năm đối với từng nhóm ngành nghề như sau:

- Thuế suất 25% đối với các ngành sản xuất điện năng; các ngành khai thác mỏ, khoáng sản, lâm sản, thuỷ sản, nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt; luyện kim; cơ khí chế tạo máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và vật truyền dẫn; sản xuất hoá chất cơ bản; sản xuất phân bón; sản xuất thuốc trừ sâu; sản xuất vật liệu xây dựng; vận tải; xây dựng; thuỷ nông.

- Thuế suất 35% đối với các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm, chế biến lương thực và sản xuất khác.

- Thuế suất 45% đối với thương nghiệp, ăn uống và dịch vụ các loại.

Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề chịu thuế suất khác nhau phải hạch toán riêng lợi tức chịu thuế theo từng ngành nghề và nộp thuế lợi tức theo thuế suất đối với từng ngành nghề. Nếu cơ sở không hạch toán riêng được lợi tức chịu thế của từng ngành nghề thì áp dụng thuế suất thuế lợi tức cao nhất đối với ngành nghề có kinh doanh, tính trên tổng số lợi tức chịu thuế của toàn bộ cơ sở.

b) Lợi tức khác của cơ sở kinh doanh (ngoài lợi tức của nghiệp vụ kinh doanh cơ bản) được nộp thuế lợi tức theo thuế suất thuế lợi tức của hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản.

Lợi tức khác bao gồm lãi tiền gửi Ngân hàng; lãi tiền cho vay (không thuộc hoạt động tín dụng); lợi tức về cho thuê tài sản; lợi tức về thanh lý tài sản, chuyển nhượng tài sản; lợi tức về góp vốn cổ phần; lợi tức về các hoạt động tài chính khác; lợi tức về các hoạt động liên doanh liên kết. Riêng đối với lợi tức từ hoạt động liên doanh thì phải nộp thuế lợi tức tại đơn vị nhận liên doanh, nếu chưa nộp thuế tại đơn vị nhận liên doanh thì phải nộp thuế lợi tức trên phần lợi tức được chia.

Điều 6. Cơ sở kinh doanh ngoài việc phải nộp thuế lợi tức theo thuế suất ổn định quy định tại điểm a của Điều 5 Nghị định này, nếu có lợi tức chịu thuế vượt trên mức quy định thì phải nộp thuế lợi tức bổ sung, như sau:

a) Hộ tư nhân kinh doanh nếu có lợi tức chịu thuế bình quân tháng trên 10 triệu đồng thì phần lợi tức vượt trên 10 triệu đồng phải nộp thuế lợi tức bổ sung 25%.

b) Tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh nếu có lợi tức chịu thuế tính theo đầu người góp vốn bình quân tháng trên 10 triệu đồng thì phần lợi tức vượt trên 10 triệu đồng phải nộp thuế lợi tức bổ sung 25%

c) Doanh nghiệp Nhà nước nếu có lợi tức chịu thuế cao do lợi thế khách quan mang lại, phải nộp thuế lợi tức bổ sung. Thuế lợi tức bổ sung tính trên phần lợi tức còn lại sau khi đã tính thuế lợi tức theo thuế suất ổn định và trích lập ba quỹ của doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.

Doanh nghiệp có lợi thế khách quan là doanh nghiệp do có những điều kiện thuận lợi trong kinh doanh hơn doanh nghiệp khác, nên chi phí ít hơn và thu được lợi tức cao hơn, như có vị trí kinh doanh thuận lợi; được ưu tiên trang bị kỹ thuật; thuộc ngành nghề kinh doanh ít bị cạnh tranh ở trong nước...

Thuế suất thuế lợi tức bổ sung đối với từng ngành, nghề, quy định như sau:

- 30% đối với các ngành khai thác tài nguyên, sản xuất, xây dựng, vận tải.

- 40% đối với các ngành thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ các loại;

Mức trích lập ba quỹ làm căn cứ xác định thuế lợi tức bổ sung được quy định như sau:

- Quỹ khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh tính bằng 35% trên phần lợi tức còn lại sau khi đã tính thuế lợi tức theo thuế suất ổn định;

- Quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, mỗi quỹ tính bằng 6 tháng lương bình quân cấp bậc thực tế của doanh nghiệp, trên cơ sở chế độ tiền lương được Chính phủ quy định tại Nghị định số 26-CP ngày 23-5-1993.

Xem nội dung VB
Chương 2: CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ LỢI TỨC
Chương này được hướng dẫn bởi Phần 2 Thông tư 47-BTC năm 1990 có hiệu lực từ ngày 19/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt đã được Quốc hội nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp 7 thông qua ngày 30/6/1990 và Nghị định số 352-HĐBT ngày 2/10/1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau
...
Phần 2: CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ LỢI TỨC:

I- CĂN CỨ TÍNH THUẾ LỢI TỨC

Căn cứ tính thuế lợi tức quy định tại Điều 6 của Luật thuế lợi tức, bao gồm:

- Tổng lợi tức chịu thuế cả năm của tất cả mọi hoạt động chính, hoạt động phụ, thường xuyên và không thường xuyên.

- Thuế suất lợi tức.

II- TỔNG LỢI TỨC CHỊU THUẾ CẢ NĂM
...
A- XÁC ĐỊNH DOANH THU ĐỂ TÍNH LỢI TỨC CHỊU THUẾ
...
B - XÁC ĐỊNH CÁC CHI PHÍ HỢP LỆ, HỢP LÝ ĐỂ TÍNH LỢI TỨC CHỊU THUẾ
...
C - XÁC ĐỊNH CÁC KHOẢN LỢI TỨC PHỤ ĐỂ TÍNH TỔNG LỢI TỨC CHỊU THUẾ
...
III - BIỂU THUẾ LỢI TỨC

Biểu thuế lợi tức quy định tại Điều 10, Điều 11 Luật thuế lợi tức được xác định riêng cho hai loại đối tượng nộp thuế lợi tức như sau:

1. Đối tượng nộp thuế lợi tức theo thuế suất ổn định tính trên lợi tức chịu thuế cả năm quy định tại Điều 10, 11 Luật thuế lợi tức bao gồm các tổ chức và cá nhân kinh doanh quy định tại điểm 1, phần I thông tư này.

Những đối tượng nộp thuế lợi tức trên đây khi phân loại ngành nghề được căn cứ theo quy định trong biểu thuế doanh thu kèm theo Luật thuế doanh thu, không căn cứ theo ngành quản lý. Ví dụ:

Trong Bộ Công nghiệp nhe, các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc ngành dệt, da, may, giấy, tạp phẩm thì áp dụng thuế suất thuế lợi tức 40%, còn các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc ngành cơ khí, khai thác mỏ, vận tải, xây dựng áp dụng thuế suất thuế lợi tức 30%.

2. Thuế suất bổ sung đối với lợi tức chịu thuế tháng trên mức 6 triệu đồng đối với hộ tư nhân kinh doanh được thực hiện theo quyết nghị của Hội đồng Nhà nước.

3. Đối tượng nộp thuế lợi tức theo thuế suất khoán tính trên doanh thu là các hộ kinh doanh buôn chuyến và hộ tư nhân kinh doanh nhỏ được quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 11 Luật thuế lợi tức.

- Doanh thu chịu thuế khoán bình quân hàng tháng của hộ kinh doanh loại nhỏ do cơ quan thuế quyết định trên cơ sở kết quả điều tra doanh thu, có bàn bạc công khai, dân chủ với cơ sở kinh doanh.

- Doanh thu của các hộ buôn chuyến là trị giá của mỗi chuyến hàng tính theo giá bán buôn tại thị trường vào thời điểm nơi hàng đi.

Các đối tượng được nộp thuế lợi tức khoán phải nộp đồng thời với nộp thuế doanh thu theo biểu thuế quy định cụ thể cho từng loại hoạt động kinh doanh.

Xem nội dung VB
Chương 2: CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ LỢI TỨC
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 57-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993
Chương này được hướng dẫn bởi Phần 2 Thông tư 47-BTC năm 1990 có hiệu lực từ ngày 19/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 57-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993
Căn cứ Luật Thuế lợi tức được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế lợi tức được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 6 tháng 7 năm 1993;
...
Chương 3: KÊ KHAI, NỘP THUẾ, THU THUẾ LỢI TỨC

Điều 7. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế phải thực hiện chế độ kế toán theo Pháp lệnh Kế toán thống kê ngày 10 tháng 5 năm 1988, và Điều lệ Tổ chức kế toán Nhà nước ban hành theo Nghị định số 25-HĐBT ngày 18-3-1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và các Quyết định, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 8. Bộ Tài chính thống nhất phát hành hoá đơn sử dụng cho các cơ sở kinh doanh trong cả nước.

Điều 9. Khi cơ quan thuế có yêu cầu về tài liệu liên quan đến việc kiểm tra tính thuế lợi tức, cơ sở kinh doanh có nhiệm vụ:

1. Nộp đủ, đúng hạn các tài liệu cần thiết theo yêu cầu của cơ quan thuế;

2. Giải thích, chứng minh các khoản chưa rõ trong tờ khai hoặc sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn;

Cơ sở kinh doanh không dược viện lý do bí mật nghề nghiệp hoặc các lý do khác để từ chối xuất trình, cung cấp hoặc giải thích các tài liệu cần thiết nói trên theo yêu cầu của cơ quan thuế.

Cơ quan thuế phải giữ bí mật về những tài liệu do cơ sở kinh doanh cung cấp.

Điều 10. Các tổ chức kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đối tượng nộp thuế khoán, hàng tháng phải làm tờ khai nộp thuế lợi tức và được tạm nộp thuế lợi tức theo quy định của cơ quan thuế. Cuối năm phải quyết toán và thanh trán thuế lợi tức với cơ quan thuế.

Điều 11. Hộ kinh doanh nhỏ và cơ sở kinh doanh buôn chuyến nộp thuế lợi tức theo phương thức khoán trên doanh thu được nộp dứt khoát hàng tháng và từng chuyến hàng. Cuối năm không phải quyết toán lại với cơ quan thuế.

Điều 12. Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền thuế hoặc tiền phạt ghi trong thông báo thuế, lệnh thu thuế hoặc quyết định xử phạt, thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế, hoặc tiền phạt theo quy định, mỗi ngày chậm nộp còn bị phạt 0,2% (hai phần nghìn) trên số tiền nộp chậm.

Xem nội dung VB
Chương 3: KÊ KHAI, NỘP THUẾ, THU THUẾ LỢI TỨC
Chương này được hướng dẫn bởi Phần 3 Thông tư 47-BTC năm 1990 có hiệu lực từ ngày 19/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt đã được Quốc hội nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp 7 thông qua ngày 30/6/1990 và Nghị định số 352-HĐBT ngày 2/10/1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau
...
Phần 3: KÊ KHAI, NỘP THUẾ, THU THUẾ LỢI TỨC

1. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện chế độ kế toán theo Pháp lệnh kế toán thống kê do Hội đồng Nhà nước công bố theo lệnh số 06-LCT-HĐNN ngày 20-5-1988, và Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước ban hành theo Nghị định số 25-HĐBT ngày 18-5-1989 của Hội đồng Bộ trưởng và các Quyết định, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Căn cứ để xác định lợi tức chịu thuế là vác số liệu, tài liệu, chứng từ kế toán của cơ sở kinh doanh được cơ quan thuế kiểm tra, xác nhận là hợp lý, hợp lệ theo quy định của Nhà nước.

Nếu cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng chế độ kế toán theo quy định thì cơ quan thuế có quyền ấn định lợi tức chịu thuế, trong trường hợp này cơ sở kinh doanh phải thực hiện nộp thuế lợi tức theo quyết định của cơ quan thuế.

2. Để bảo đảm việc tính thuế, nộp thuế lợi tức đúng chế độ quy định, cơ sở kinh doanh phải kê khai đầy đủ, chính xác và nộp thuế đúng hạn các biểu kê khai theo quy định của cơ quan thuế.

3. Các tổ chức kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện nộp thuế khoán trong 10 ngày đầu tháng sau phải làm tờ khai về thuế lợi tức của tháng trước gửi đến cơ quan thuế ( phụ lục số 1). Cơ quan thuế có nhiệm vụ kiểm tra và ra thông báo tạm nộp thuế lợi tức, chậm nhất là ngày 15 trong tháng. Cơ sở kinh doanh có nhiệm vụ nộp ngay số thuế lợi tức vào kho bạc Nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế chậm nhất là ngày 20 tháng đó. Cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu kê khai nộp thuế lợi tức hàng tháng như sau:

- Nếu kê khai số thuế lợi tức phải nộp thấp hơn số kiểm tra của cơ quan thuế thì được coi là có hành vi khai man và bị xử lý theo quy định tại điểm 1b - Điều 27 Luật thuế lợi tức.

- Nếu kê khai và đã tạm nộp vào kho bạc Nhà nước số thuế lợi tức cao hơn số thực tế phải nộp, thì được giảm trừ vào số tiền thuế phải nộp của tháng sau kế tiếp.

4. Cuối năm hoặc khi có thay đổi về tổ chức như: sáp nhập, phân chia, ngừng kinh doanh cơ sở kinh doanh phải gửi bảng kê khai quyết toán về thuế lợi tức (phụ lục số 2) đến cơ quan thuế và nộp đủ số thuế phải nộp theo quy định tại điểm 2, 3 Điều 14 Luật thuế lợi tức.

Trường hợp, khi quyết toán năm, cơ sở kinh doanh nộp thừa thuế lợi tức, sau khi được cơ quan thuế kiểm tra, xác nhận, sẽ được hoàn trả lại số thừa vào năm sau, bằng cách trừ vào số thuế lợi tức phải nộp của những tháng đầu năm sau.

5. Hộ kinh doanh nhỏ và cơ sở kinh doanh buôn chuyến nộp thuế lợi tức theo phương thức khoán trên doanh thu được nộp dứt khoát hàng tháng và từng chuyến hàng. Cuối năm không phải quyết toán lại với cơ quan thuế.

Xem nội dung VB
Chương 3: KÊ KHAI, NỘP THUẾ, THU THUẾ LỢI TỨC
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 353-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 17/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Căn cứ Luật thuế lợi tức
...
Chương 3: KÊ KHAI, NỘP THUẾ, THU THUẾ LỢI TỨC

Điều 7. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện chế độ kế toán theo Pháp lệnh kế toán thống kê ngày 10 tháng 5 năm 1988, và Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước ban hành theo Nghị định số 25-HĐBT ngày 18 tháng 3 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng và các quyết định, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 8. Bộ Tài chính thống nhất phát hành hoá đơn sử dụng cho các cơ sở kinh doanh trong cả nước.

Điều 9. Khi cơ quan thuế có yêu cầu về tài liệu liên quan đến việc kiểm tra tính thuế lợi tức, cơ sở kinh doanh có nhiệm vụ:

1. Nộp đủ, đúng hạn các tài liệu cần thiết theo yêu cầu của cơ quan thuế.

2. Giải thích, chứng minh các khoản chưa rõ trong tờ khai hoặc sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn.

Cơ sở kinh doanh không được viện lý do bí mật nghề nghiệp để từ chối xuất trình, cung cấp hoặc giải thích các tài liệu cần thiết nói trên theo yêu cầu của cơ quan thuế, cơ quan thuế phải giữ bí mật về những tài liệu do cơ sở kinh doanh cung cấp.

Điều 10. Các tổ chức kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đối tượng nộp thuế khoán, hàng tháng phải làm tờ khai nộp thuế lợi tức và được tạm nộp thuế lợi tức theo quy định của cơ quan thuế. Cuối năm phải quyết toán và thanh toán thuế lợi tức với cơ quan thuế.

Điều 11. Hộ kinh doanh nhỏ và cơ sở kinh doanh buôn chuyến nộp thuế lợi tức theo phương thức khoán trên doanh thu được nộp dứt khoát hàng tháng và từng chuyến hàng. Cuối năm không phải quyết toán lại với cơ quan thuế.

Xem nội dung VB
Chương 3: KÊ KHAI, NỘP THUẾ, THU THUẾ LỢI TỨC
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 57-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993
Chương này được hướng dẫn bởi Phần 3 Thông tư 47-BTC năm 1990 có hiệu lực từ ngày 19/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 353-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 17/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 57-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993
Căn cứ Luật Thuế lợi tức được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế lợi tức được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 6 tháng 7 năm 1993;
...
Chương 4: GIẢM, MIỄN THUẾ LỢI TỨC

Điều 13. Việc giảm thuế, miễn thuế lợi tức quy định như sau:

a) Trường hợp được miễn thuế lợi tức:

- Những người giá yếu, tàn tật, người kinh doanh nhỏ, lặt vặt, làm nghề phụ, làm kinh tế phụ gia đình... có mức thu nhập hàng tháng chỉ đảm bảo mức sống tối thiểu cho bản thân.

- Các hoạt động vận tải bằng phương tiện thô sơ ở miền núi như xe thồ, xe ba gác, các loại xe súc vật kéo, bè mảng, thuyền không gắn máy.

- Cơ sở sản xuất mới thành lập và chính thức hoạt động từ năm 1993 được miễn thuế lợi tức hai năm đầu kể từ khi có lợi tức.

- Các cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm từ miền xuôi lên miền núi, hải đảo được miễn thuế lợi tức ba năm đầu, kể từ khi hoạt động ở miền núi, hải đảo.

- Các hợp đồng nghiên cứu khoa học, các hợp đồng dịch vụ khoa học kỹ thuật.

- Sản phẩm sản xuất thử được miễn thuế lợi tức 6 tháng kể từ khi sản xuất thử.

b) Trường hợp được giảm thuế lợi tức:

- Cơ sở sản xuất mới thành lập sau khi được miễn thuế lợi tức hai năm đầu, như quy định tại điểm a của Điều này, được giảm 50% số thuế lợi tức phải nộp trong hai năm tiếp theo.

Riêng cơ sở sản xuất mới thành lập ở các vùng có khó khăn thì được giảm 50% số thuế lợi tức phải nộp trong bốn năm tiếp theo.

- Tổ chức, cá nhân kinh doanh ở các vùng có khó khăn được xét giảm tối đa 50% số thuế lợi tức phải nộp; thời gian được giảm thuế không quá hai năm.

- Cơ sở sản xuất và một số ngành nghề khác cần khuyến khích đầu tư, nếu có đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư chiều sâu mà đem lại hiệu quả cao hơn so với trước thì được giảm thuế lợi tức. Mức giảm thuế lợi tức bằng số tiền thực chi về tái đầu tư (trừ nguồn vốn tự bổ sung); nhưng mức giảm tối đa không quá 50% số thuế lợi tức phải nộp cả năm và không vượt quá số lợi tức tăng thêm do đầu tư mang lại. Trong năm được xét các cơ sở đó được tạm giữ lại không quá 30% số thuế lợi tức phải nộp theo kế hoạch để đầu tư và không quá 50% số thuế lợi tức tăng thêm theo luận chứng đầu tư. Khi có quyết toán năm sẽ quyết định giảm thuế theo thực tế.

- Các doanh nghiệp sản xuất hàng cần thay thế hàng nhập khẩu theo danh mục do Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước công bố, được xét giảm không quá 50% số thuế lợi tức phải nộp của mặt hàng cần thay thế hàng nhập khẩu trong thời gian 1 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất có lợi tức.

c) Trong điều này, một số từ ngữ được hiểu như sau:

- Vùng miền núi là những xã miền núi, được ghi nhận trong các văn bản quy định hiện hành của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi của Chính phủ.

- Vùng có khó khăn là vùng có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, hạ tầng cơ sở quá yếu kém ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh và thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp chỉ đảm bảo mức sống tối thiểu cho bản thân.

- Cơ sở sản xuất mới thành lập là cơ sở mới được đầu tư xây dựng theo quyết định của cấp có thẩm quyền, được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh. Những cơ sở đã thành lập trước đây, nay chia, tách, sáp nhập, đổi tên hoặc có đầu tư cải tạo, thay đổi mặt hàng sản xuất không phải là cơ sở mới thành lập thuộc đối tượng xét giảm thuế theo quy định này.

d) Cơ sở sản xuất kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn, rủi ro bất ngờ hoặc lý do bất khả kháng mà kết quả kinh doanh bị lỗ vốn, được cơ quan trực tiếp quản lý thu thuế kiểm tra xác nhận, thì được chuyển số lỗ của năm kinh doanh sang năm kế tiếp để trừ vào lợi tức chịu thuế trước khi tính thuế lợi tức. Thời gian được chuyển lỗ để tính thuế lợi tích không quá hai năm.

Bộ Tài chính quy định mức thu nhập được miễn giảm thuế, thủ tục khai báo để được miễn thuế, giảm thuế lợi tức, chuyển số lỗ sang năm sau và quy định cụ thể về thủ tục, thẩm quyền xét giảm thuế, miễn thuế lợi tức, cho chuyển số lỗ sang năm sau, theo quy định tại điều này.

Xem nội dung VB
Chương 4: GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ LỢI TỨC
Chương này được hướng dẫn bởi Phần 4 Thông tư 47-BTC năm 1990 có hiệu lực từ ngày 19/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt đã được Quốc hội nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp 7 thông qua ngày 30/6/1990 và Nghị định số 352-HĐBT ngày 2/10/1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau
...
Phần 4: GIẢM - MIỄN THUẾ LỢI TỨC

Các cơ sở kinh doanh muốn xin giảm, miễn thuế lợi tức phải có đơn đề nghị gửi đến cơ quan thuế trực tiếp thu thuế theo mẫu quy định của Bộ Tài chính (phụ lục số 3).

Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, xem xét, quyết định miễn giảm thuế thuộc 2 thẩm quyền hoặc có ý kiến bằng văn bản kèm theo đơn xin giảm, miễn thuế của cơ sở và gửi lên cơ quan thuế cấp trên xem xét quyết định theo thẩm quyền.

Việc giảm, miễn thuế lợi tức đối với các cơ sở kinh doanh được thực hiện theo quy đinh tại Điều 12 Nghị định 353-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng, cụ thể là:

1. Những trường hợp được miễn thuế lợi tức:

a) Những người già yếu, tàn tật hoặc người kinh doanh lặt vặt có thu nhập hàng tháng dưới mức lương và phụ cấp tối thiểu của cán bộ công nhân viên chức Nhà nước;

b) Các hoạt động vận tải bằng phương tiện thô sơ ở miền núi như xe đạp, xe thồ, xe ba gác, xe súc vật kéo.

c) Các cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm từ miền xuôi lên miền núi thì được miễn thuế lợi tức một năm đầu kể từ tháng bắt đầu hoạt động kinh doanh. Năm thứ 2 và thứ 3 tiếp theo, nếu kinh doanh còn gặp khó khăn như: thiếu vốn kinh doanh, cần phải đầu tư thêm để ổn định mới sản xuất kinh doanh... sẽ được xét miễn thuế lợi tức;

đ) Các hoạt động sản xuất và dịch vụ sản xuất thuộc kinh tế gia đình phải bảo đảm có đủ các điều kiện sau đây:

- Những người làm kinh tế gia đình phải là công nhân viên chức tại chức, xã viên hợp tác xã làm thêm ngoài giờ quy định của cơ quan, xí nghiệp, đơn vị tập thể;

- Những người làm cùng phải là bố, mẹ, vợ chồng và các con ngoài độ tuổi lao động, nếu là người thân thì phải ngoài độ tuổi lao động và có tên trong hộ khẩu gia đình;

- Hoạt động sản xuất, dịch vụ sản xuất của người về hưu nếu không thuộc kinh tế cá thể, tư nhân cũng được coi là kinh tế gia đình.

Trường hợp có 1 người trở lên trong độ tuổi lao động không phải là công nhân viên chức Nhà nước hay xã viên hợp tác xã, chuyên làm trong hộ kinh tế gia đình đã có 3 năm thì phải chuyển sang đăng ký hộ cá thể kinh doanh.

Thẩm quyền xét miễn thuế lợi tức trong các trường hợp nêu trên do cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế quyết định.

2. Cơ sở kinh doanh có khó khăn do thiên tại, địch hoạ, tại nạn bất ngờ được xét giảm thuế lợi tức như sau:

- Nếu thiệt hại từ 20% đến 50% doanh thu chịu thuế thì do cơ quan thuế tỉnh hoặc cấp tương đương quyết định giảm thuế lợi tức theo tỷ lệ tương ứng.

- Nếu thiệt hại trên 50% doanh thu chịu thuế thì do Tổng cục thuế Nhà nước quyết định giảm hoặc miễn thuế.

3. Các tổ chức, cá nhân ở miền núi và một số ngành nghề cần khuyến khích đầu tư, nếu sau khi đã dùng hết các nguồn vốn tự có của cơ sở kinh doanh (vốn đầu tư XDCB, quỹ xí nghiệp...) mà còn phải dùng đến lợi nhuận thu được trong năm để tái đầu tư thì được giảm thuế lợi tức. Tỷ lệ giảm thuế bằng tỷ lệ số tiền đã chỉ về tái đầu tư bằng nguồn lợi nhuận so với lợi tức chịu thuế trong năm, nhưng mức giảm tối đa không quá 50% số thuế lợi tức phải nộp trong năm.

Thí dụ: Trong năm cơ sở kinh doanh phải đầu tư mua sắm TSCĐ mới với giá trị là: 50 triệu đồng. Vốn tự có về đầu tư XDCB và quỹ khuyến khích phát triển sản xuất của cơ sở hiện có là: 20 triệu đồng. Lợi tức chịu thuế cả năm của cơ sở là 200 triệu đồng.

Mức giảm thuế lợi tức tính như sau:

- Thuế lợi tức phải nộp theo đúng chế độ là: - (giả sử thuế suất: 40%). 200 triệu x 40% = 80 triệu đồng.

- Chi về đầu tư mua sắm TSCĐ bằng nguồn lợi nhuận là: 50 triêu - 20 triệu = 30 triệu.

- Tỷ lệ chi về đầu tư bằng nguồn lợi nhuận so với lợi tức chịu thuế cả năm:

30 triệu

x 100 = 15 %

200 triệu

- Tỷ lệ giảm thuế lợi tức phải nộp là: 15%

- Thuế lợi tức còn phải nộp là:

80 triệu - (80 triệu x 15%) = 68 triệu

4. Các tổ chức kinh doanh mới thành lập ở miền núi và một số ngành nghề cần khuyến khích đầu tư, nếu năm đầu kinh doanh bị lỗ thì được chuyển số lỗ kinh doanh sang năm kế tiếp để trừ vào lợi tức chịu thuế trước khi tính thuế lợi tức.

5. Đối với xí nghiệp quốc doanh, trước mắt nếu phần lợi nhuận để lại cho xí nghiệp sau khi tính thuế lợi tức mà không bào đảm mức tối thiểu để trích lập 2 quỹ khen thưởng và phúc lợi theo quy định của Nhà nước thì được xét giảm thuế lợi tức.

Thẩm quyền xét giảm thuế lợi tức theo các điểm 3, 4, 5, ở phần IV của Thông tư này do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) quyết định.

Việc xét giảm, miễn thuế lợi tức được xem xét và quyết định vào cuối năm sau khi cơ sở kinh doanh có báo cáo quyết toán chính thức gửi đến cơ quan trực tiếp quản lý thu thuế.

Nếu trong năm có nhiều trường hợp xin giảm thuế lợi tức thì số thuế lợi tức làm căn cứ xét giảm của mỗi lần sẽ là số thuế lợi tức phải nộp đủ trừ đi số thuế lợi tức giảm của lần trước.

Trình tự ưu tiên xét giảm thuế lợi tức được quy định theo các điểm từ 1 đến 5 của chương IV này.

Xem nội dung VB
Chương 4: GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ LỢI TỨC
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 353-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 17/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Căn cứ Luật thuế lợi tức
...
Chương 4: GIẢM, MIỄN THUẾ LỢI TỨC

Điều 12. Việc giảm, miễn thuế lợi tức, đối với các cơ sở kinh doanh được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Những trường hợp được miễn thuế lợi tức:

a) Những người già yếu, tàn tật hoặc người kinh doanh lặt vặt có thu nhập hàng tháng dưới mức lương và phục cấp tối thiếu của cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước.

b) Các hoạt động vận tải bằng phương tiện thô sơ ở miền núi như xe đạp, xe thồ, xe ba gác, xe súc vật kéo.

c) Các cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm từ miền xuôi lên miền núi thì được miễn thuế lợi tức một năm đầu kể từ tháng bắt đầu hoạt động kinh doanh. Năm thứ 2 và thứ 3 tiếp theo nếu kinh doanh còn gặp khó khăn như: thiếu vốn kinh doanh, cần phải đầu tư thêm để ổn định nơi sản xuất kinh doanh ... sẽ được xét miễn thuế lợi tức.

d) Các hoạt động sản xuất và dịch vụ sản xuất thuộc kinh tế gia đình phải bảo đảm có đủ các điều kiện theo quy định riêng.

Thẩm quyền xét miễn thuế lợi tức trong các trường hợp nêu trên do cơ quan thuế huyện hoặc cấp tương đương quyết định.

2. Cơ sở kinh doanh có khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ được xét giảm hoặc miễn thuế lợi tức như sau:

- Nếu giá trị thiệt hại từ 20% đến 50% doanh thu chịu thuế trong năm thì cơ quan thuế tỉnh hoặc cấp tương đương xét giảm thuế lợi tức theo tỷ lệ tương ứng.

- Nếu giá trị thiệt hại trên 50% so với doanh thu chịu thuế trong năm thì do Tổng cục thuế Nhà nưóc quyết định giảm hoặc miễn thuế.

3. Các tổ chức, cá nhân ở miền núi và một số ngành nhiều nghề cần khuyến khích đầu tư, nếu sau khi đã dùng hết các nguồn vốn tự có của cơ sở kinh doanh (vốn đầu tư xây dựng cơ bản, quỹ xí nghiệp...) mà còn phải dùng đến lợi nhuận thu được trong năm để tái đầu tư thì được giảm thuế lợi tức. Tỷ lệ giảm thuế bằng tỷ lệ số tiền đã chi về tái đầu tư bằng nguồn lợi nhuận so với lợi tức chịu thuế trong năm nhưng mức giảm tối đa không quá 50% số thuế lợi tức phải nộp trong năm.

4. Các tổ chức kinh doanh mới thành lập ở miền núi và một số ngành nghề cần khuyến khích đầu tư, nếu năm đầu kinh doanh bị lỗ thì được chuyển số lỗ kinh doanh sang năm kế tiếp để trừ vào lợi tức chịu thuế trước khi tính thuế lợi tức.

Thẩm quyền xét giảm thuế lợi tức theo các điểm 3, 4 của Chương IV Nghị định này do Bộ tài chính (Tổng cục thuế) quyết định.

5. Việc xét giảm thuế lợi tức đối với các xí nghiệp quốc doanh được quy định tại điều 25, Luật thuế lợi tức do Bộ trưởng Bộ tài chính quyết định theo đơn đề nghị của cơ sở kinh doanh, có sự kiểm tra xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế và có đề nghị của cơ quan chủ quản cấp trên của cơ sở.

Xem nội dung VB
Chương 4: GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ LỢI TỨC
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 57-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993
Chương này được hướng dẫn bởi Phần 4 Thông tư 47-BTC năm 1990 có hiệu lực từ ngày 19/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 353-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 17/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Chương này được hướng dẫn bởi Phần 6 Thông tư 47-BTC năm 1990 có hiệu lực từ ngày 19/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt đã được Quốc hội nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp 7 thông qua ngày 30/6/1990 và Nghị định số 352-HĐBT ngày 2/10/1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau
...
Phần 6: XỬ LÝ VI PHẠM

1. Điều 27 Luật thuế lợi tức đã quy định mức xử lý vi phạm của cơ sở kinh doanh:

Trong mỗi trường hợp vi phạm đều có quy định xử lý khác nhau tuỳ theo mức độ nhẹ hay nặng. Do đó cơ quan thuế cần phải phân tích kỹ từng trường hợp vi phạm để có quyết định xử lý thích đáng bảo đảm việc xử lý vừa có tác dụng giáo dục, vừa có tính chất kinh tế. Hồ sơ của mỗi vụ việc vi phạm đều phải có biên bản đầy đủ cụ thể để xác định tính chất, mức độ vi phạm, các hành vi trốn thuế, lậu thuế, mới vi phạm lần đầu hay tái phạm, những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng... Trên cơ sở đó mà quyết định hình thức và mức xử phạt đúng đắn.

Theo các Điều 7 và 8 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính do Hội đồng Nhà nước ban hành ngày 30 tháng 11 năm 1989 thì:

- Những tình tiết có thể giảm nhẹ, bao gồm các trường hợp người vi phạm đã ngăn chặn làm giảm bớt tác hại của vi phạm; vi phạm trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vi phạm do khả năng nhận thức bị hạn chế; vi phạm vì hoàn cảnh khách quan đặc biệt khó khăn...

- Những tình tiết tăng nặng bao gồm các trường hợp vi phạm có tổ chức; vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm; vi phạm gây thiệt hại lớn; xúi giục, lôi kéo người chưa thành niên vi phạm; lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc hoàn cảnh thiên tai, dịch bệnh, địch hoạ để vi phạm; sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạm hành chính.

a) Xử lý về không làm đúng những quy định về thủ tục kê khai, đăng ký, lập sổ sách kế toán và giữ chứng từ hoá đơn: tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 1.000.000 đồng.

Về cảnh cáo:

- Cán bộ trực tiếp cơ sở được quyền cảnh cáo cơ sở kinh doanh trong trường hợp vi phạm lần đầu do chưa nắm được đầy đủ nguyên tắc, chế độ.

- Về phạt tiền: Điều 28 Luật thuế lợi tức quy định thẩm quyền xử lý như sau:

+ Trưởng trạm thuế được phạt đến 100.000 đ. Vận dụng trong các trường hợp cơ sở kinh doanh mới vi phạm lần đầu, chưa có biểu hiện rõ ràng về động cơ trốn lậu thuế.

+ Thủ trưởng cơ quan thuế huyện hoặc cấp tương đương được phạt đến 400.000 đồng.

Thủ trưởng cơ quan thuế tỉnh hoặc cấp tương đương được phạt đến 1.000.000 đồng. Vận dụng trong các trường hợp mức độ vi phạm nặng hơn trường hợp trên ít hay nhiều.

b) Xử lý về hành vi khai man, trốn thuế: ngoài việc phải nộp đủ số thuế lợi tức theo quy định của Luật còn bị phạt từ 1 đến 3 lần số thuế gian lậu, theo nguyên tắc chung là vi phạm lần thứ nhất: phạt 1 lần thuế; vi phạm lần thứ 2: phạt 2 lần; vi phạm lần thứ ba trở lên: phạt 3 lần. Trong trường hợp vi phạm có tình tiết nặng (có tổ chức, mức độ gian lậu lớn, có hành vi trốn thuế tinh vi...) thì ngay trong lần vi phạm thứ nhất cũng có thể bị phạt đến 2 - 3 lần số thuế gian lậu. Theo Điều 28 Luật thuế lợi tức thủ trưởng cơ quan thuế huyện hoặc cấp tương đương được phạt 1 lần thuế; cấp tỉnh hoặc cấp tương đương được phạt đến 3 lần thuế. Cơ quan thuế huyện phải báo cáo kỹ trường hợp tăng nặng kèm theo biên bản để cơ quan thuế có căn cứ xem xét quyết định mức thuế thích hợp.

c) Xử lý về trường hợp nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt: ngoài việc phải nộp đủ số thuế, số tiền phạt theo quy định của Luật, mỗi ngày nộp chậm còn bị phạt 0,5% (năm phàn nghìn) số thuế nộp chậm. Về nguyên tắc, tất cả các trường hợp nộp chậm tiền thuế, tiền phạt đều bị phạt theo quy định này và không có xem xét giảm nhẹ hoặc tăng nặng. Tuy nhiên, khi xử lý đối với trường hợp nộp chậm cũng cần phải xem xét thêm nguyên nhân do cố tình nộp chậm hay thực sự có khó khăn (do bị chiếm dụng vốn quá nhiều, số tiền thuế, tiền phạt lớn) để có sự châm chước về thời gian, và giúp đỡ cơ sở thanh toán được tiền hàng để có điều kiện nộp thuế, nộp phạt.

Được xếp vào loại dây dưa nộp thuế, nộp phạt những trường hợp chậm nộp thuế, nộp phạt quá thời hạn quy định của cơ quan thuế trên 30 ngày.

+ Về hình thức xử lý trích tiền của tổ chức có tại Ngân hàng để nộp thuế nộp phạt: Cơ quan thuế cần xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các Ngân hàng kinh doanh và Ngân hàng Nhà nước để nắm được số tiền có trong tài khoản, số tiền gửi của cơ sở tại ngân hàng; có công văn kèm theo thông báo nộp thuế đề nghị Ngân hàng trích số tiền của cơ sở có tại Ngân hàng để nộp thuế nộp phạt. Theo quy định trong Điều 27 Luật thuế lợi tức cơ quan Ngân hàng có trách nhiệm thực hiện chế độ ưu tiên trích nộp tiền thuế, tiền phạt vào tài khoản thuế của Ngân sách Nhà nước tại kho bạc

+ Về hình thức xử lý kê biên tài sản theo quy định của Pháp luật để bảo đảm tiền thuế, tiền phạt còn thiếu: khoản 3, Điều 31 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính quy định: Trong thời hạn năm ngày kể từ ngày quyết định xử lý có hiệu lực mà đương sự không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành.

Trong Điều 32 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính quy định "kê biên tài sản để bán đấu giá " là một trong những biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và "cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử phạt có nhiệm vụ tổ chức việc cưỡng chế hành chính đối với cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính nếu họ không tự nguyện thi hành quyết định xử phạt của mình. Lực lượng cảnh sát nhân dân có trách nhiệm thi hành quyết định cưỡng chế hành chính của UBND cùng cấp và phối hợp với các cơ quan Nhà nước đã ra quyết định xử phạt và tổ chức việc cưỡng chế hành chính khi được yêu cầu". Trường hợp cần xử lý kê biên tài sản, cơ quan thuế phải báo cáo xin ý kiến UBND cùng cấp, và cơ quan thuế cấp trên có sự phối hợp chặt chẽ với công an, Viện kiểm sát dưới sự chỉ đạo của UBND địa phương để bảo đảm việc thi hành nghiệm chỉnh đúng pháp luật.

2. Cá nhân trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử lý hành chính mà còn vi phạm hoặc trốn thuế với số lượng rất lớn hoặc phạm tội trong các trường hợp nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 169 của Bộ Luật hình sự

Theo Điều 30 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính, khi xét việc vi phạm có dấu hiệu của tội phạm, cơ quan thuế chuyển hồ sơ vi phạm cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết về truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Điều 29 Luật thuế lợi tức quy định biện pháp xử lý đối với cá nhân cản trở hoặc xúi giục người khác cản trở việc thi hành luật thuế lợi tức hoặc cản trở việc điểu tra và xử lý các vụ vi phạm Luật này thì tuỳ mức độ nhẹ hay nặng mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật.

a) Điều 11 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính thì hình thức xử phạt hành chính gồm có cảnh cáo phạt tiền, tước quyền sử dụng giấy phép (bằng lái, giấy phép kinh doanh hoặc các loại giấy phép khác); tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.

Điều 13 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính quy định hình thức cảnh cáo được áp dụng đối với cá nhân thực hiện vi phạm hành chính nhỏ, vi phạm lần đầu có tình tiết giảm nhẹ.

- Điều 14 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính quy định hình thức phạt tiền:

+ Phạt tiền từ 1.000 đồng đến 20.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức thực hiện vi phạm hành chính có tính chất đơn giản, rõ ràng, chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn về tài sản, nếu vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm thì phạt tiền từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng.

+ Vi phạm trong lĩnh vực thuế v.v... có tình tiết tăng nặng thì có thể phạt tiền trên 500.000 đồng.

b) Theo Điều 17 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính,thẩm quyền xử phạt đối với cán bộ ngành thuế như sau:

- Cán bộ thuế đang thi hành công vụ được phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 20.000 đồng. Việc phạt tiền từ trên 20.000 đồng đến 50.000 đồng phải do thủ trưởng trực tiếp của cán bộ thuế quyết định.

- Trưởng phòng thuế được áp dụng tất cả các hình thức phạt và biện pháp cưỡng chế khác và phạt đến 200.000 đồng.

Theo Điều 20 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính thì trong trường hợp xử phạt hành chính đơn giản bằng hình thức cảnh cáo, phạt tiền đến 20.000 đồng thì người có thẩm quyền xử phạt quyết định phạt tại chỗ. Người bị phạt tiền phải nộp tiền và được nhận biên lai thu phạt.

Theo Điều 21 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính, thì khi có vi phạm hành chính, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền xử phạt phải kịp thời lập biên bản với nội dung đầy đủ trừ trường hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản.

4. Điều 30 Luật thuế lợi tức quy định hình thức xử lý đối với cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm dụng tham ô tiền thuế lợi tức bao che cho người vi phạm Luật thuế lợi tức; cố ý làm trái quy định của Luật; thiếu trách nhiệm trong khi thi hành Luật thuế lợi tức thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số thuế đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Riêng trường hợp cán bộ thuế do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc cố tình xử lý sai gây thiệt hại cho người nộp thuế hoặc người bị xử lý, phải bồi thường cho người bị thiệt hại, cần xem xét thêm nguyên nhân sai phạm. Vì mục đích vụ lợi hay vì chưa hiểu các nguyên tắc, chế độ... để việc giải quyết được thoả đáng.

5. Điều 28 Luật thuế lợi tức đã quy định mức xử phạt tối đa và thẩm quyền xử phạt đối với từng cấp. Do đó trước khi xử lý cần xác định trường hợp vi phạm được xử lý theo điều khoản nào trong Luật và thẩm quyền xử lý của mỗi cấp, tránh việc xử lý vượt quá mức phạt và quá thẩm quyền của mỗi cấp.

Xem nội dung VB
Chương 5: XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG
Chương này được hướng dẫn bởi Phần 6 Thông tư 47-BTC năm 1990 có hiệu lực từ ngày 19/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Điều này được hướng dẫn bởi Phần 7 Thông tư 47-BTC năm 1990 có hiệu lực từ ngày 19/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt đã được Quốc hội nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp 7 thông qua ngày 30/6/1990 và Nghị định số 352-HĐBT ngày 2/10/1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau
...
Phần 7: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN THUẾ

1. Nhiệm vụ quản lý thu các loại thuế do hệ thống cơ quan thuế các cấp thuộc Bộ Tài chính phụ trách;

2. Thẩm quyền của cơ quan thuế từng cấp đối với việc xét các đơn khiếu nại quy định như sau:

- Trưởng cơ quan thuế huyện hoặc cấp trưởng tương đương xét giải quyết các đơn khiếu nại về quyết định mức thuế hoặc mức phạt của trưởng trạm thuế.

- Trưởng cơ quan thuế tỉnh hoặc cấp trưởng tương đương xét giải quyết các đơn khiếu nại về quyết định mức thuế hoặc mức phạt của trưởng cơ quan thuế huyện hoặc cấp tương đương;

Nếu còn khiếu nại bộ trưởng Bộ Tài chính xét quyết định

Trong khi khiếu nại, tổ chức hoặc cá nhân vẫn phải nộp đầy đủ số thuế hoặc số tiền phạt đã được thông báo.

Xem nội dung VB
Điều 19

Cơ quan thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1- Hướng dẫn, giúp đỡ, đôn đốc các cơ sở kinh doanh thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán, chứng từ, hoá đơn và thủ tục kê khai, nộp thuế lợi tức;

2- Kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh doanh để tính thuế lợi tức;

3- Trong trường hợp cần thiết, yêu cầu mọi tổ chức, cá nhân cung cấp các tài liệu có liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế lợi tức;

4- Tính thuế, lập sổ thuế, duyệt sổ thuế và thông báo số thuế lợi tức phải nộp vào kho bạc Nhà nước. Khi thu thuế, cơ quan thu thuế phải cấp biên lai nộp thuế do Bộ tài chính phát hành;

5- Lập biên bản và xử phạt hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các vi phạm Luật thuế lợi tức;

6- Xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế lợi tức.
Điều này được hướng dẫn bởi Phần 7 Thông tư 47-BTC năm 1990 có hiệu lực từ ngày 19/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Chế độ quản lý thu thuế lợi tức đối với ngành khai thác thuỷ sản được hướng dẫn bởi Thông tư 30-BTC/TCT năm 1991 có hiệu lực từ ngày 23/05/1991
Căn cứ vào đặc điểm hoạt động của ngành khai thác thuỷ sản; sau khi thống nhất với Bộ Thuỷ sản, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế doanh thu, Luật thuế lợi tức, Pháp lệnh thuế tài nguyên và chế độ quản lý thu thuế đối với ngành khai thác thuỷ sản như sau:

I- PHẠM VI ÁP DỤNG
...
II- CHÍNH SÁCH THU VÀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ
...
III- KÊ KHAI ĐĂNG KÝ NỘP THUẾ
...
IV- MIỄN, GIẢM THUẾ
...
V- BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THU THUẾ
...
VI- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
MẪU SỐ 1 TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VỀ THUẾ
...
MẪU SỐ 2 TỜ KHAI NỘP THUẾ KHAI THÁC THUỶ SẢN
...
MẪU SỐ 2B BIÊN BẢN KHOÁN SỐ LƯỢNG KHAI THÁC THUỶ SẢN ĐỂ TÍNH KHOÁN THUẾ
...
MẪU SỐ 3 ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢM (HOẶC MIỄN) THUẾ
...
MẪU SỐ 4 TỜ KHAI THANH TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN
...
MẪU SỐ 5 MẪU SỔ KHAI THÁC THUỶ SẢN

Xem nội dung VB
Điều 10

Tổ chức, cá nhân kinh doanh, trừ hộ kinh doanh nhỏ, hộ buôn chuyến, nộp thuế lợi tức theo thuế suất ổn định trên lợi tức chịu thuế cả năm quy định sau đây:

1- Các ngành điện năng, khai thác mỏ, luyện kim, cơ khí, hoá chất cơ bản, phân bón, thuốc trừ sâu, vật liệu xây dựng, khai thác, chế biến lâm sản, thuỷ sản; xây dựng, vận tải: 30%.
Chế độ quản lý thu thuế lợi tức đối với ngành khai thác thuỷ sản được hướng dẫn bởi Thông tư 30-BTC/TCT năm 1991 có hiệu lực từ ngày 23/05/1991
Chế độ quản lý thu thuế lợi tức đối với ngành khai thác thuỷ sản được hướng dẫn bởi Thông tư 30-BTC/TCT năm 1991 có hiệu lực từ ngày 23/05/1991
Căn cứ vào đặc điểm hoạt động của ngành khai thác thuỷ sản; sau khi thống nhất với Bộ Thuỷ sản, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế doanh thu, Luật thuế lợi tức, Pháp lệnh thuế tài nguyên và chế độ quản lý thu thuế đối với ngành khai thác thuỷ sản như sau:

I- PHẠM VI ÁP DỤNG
...
II- CHÍNH SÁCH THU VÀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ
...
III- KÊ KHAI ĐĂNG KÝ NỘP THUẾ
...
IV- MIỄN, GIẢM THUẾ
...
V- BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THU THUẾ
...
VI- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
...
MẪU SỐ 1 TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VỀ THUẾ
...
MẪU SỐ 2 TỜ KHAI NỘP THUẾ KHAI THÁC THUỶ SẢN
...
MẪU SỐ 2B BIÊN BẢN KHOÁN SỐ LƯỢNG KHAI THÁC THUỶ SẢN ĐỂ TÍNH KHOÁN THUẾ
...
MẪU SỐ 3 ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIẢM (HOẶC MIỄN) THUẾ
...
MẪU SỐ 4 TỜ KHAI THANH TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN
...
MẪU SỐ 5 MẪU SỔ KHAI THÁC THUỶ SẢN

Xem nội dung VB
Điều 10

Tổ chức, cá nhân kinh doanh, trừ hộ kinh doanh nhỏ, hộ buôn chuyến, nộp thuế lợi tức theo thuế suất ổn định trên lợi tức chịu thuế cả năm quy định sau đây:

1- Các ngành điện năng, khai thác mỏ, luyện kim, cơ khí, hoá chất cơ bản, phân bón, thuốc trừ sâu, vật liệu xây dựng, khai thác, chế biến lâm sản, thuỷ sản; xây dựng, vận tải: 30%.
Chế độ quản lý thu thuế lợi tức đối với ngành khai thác thuỷ sản được hướng dẫn bởi Thông tư 30-BTC/TCT năm 1991 có hiệu lực từ ngày 23/05/1991
Phạm vi áp dụng thuế lợi tức được hướng dẫn bởi Chương 1 Nghị định 57-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993
Căn cứ Luật Thuế lợi tức được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế lợi tức được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 6 tháng 7 năm 1993;
...
Chương 1: PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ LỢI TỨC

Điều 1. Đối tượng nộp thuế lợi tức bao gồm các tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập và cá nhân kinh doanh có lợi tức (gọi chung là cơ sở kinh doanh) hoạt động thường xuyên hay không thường xuyên, có địa điểm kinh doanh cố định hay lưu động được quy định tại Điều 1, Điều 2, Luật Thuế lợi tức.

Xem nội dung VB
Điều 1

Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có lợi tức từ các hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ và hoạt động kinh doanh khác trên lãnh thổ Việt Nam (gọi chung là cơ sở kinh doanh) đều phải nộp thuế lợi tức theo quy định của Luật này.
Phạm vi áp dụng thuế lợi tức được hướng dẫn bởi Chương 1 Nghị định 57-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993
Phạm vi áp dụng thuế lợi tức được hướng dẫn bởi Chương 1 Nghị định 57-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993
Căn cứ Luật Thuế lợi tức được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế lợi tức được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 6 tháng 7 năm 1993;
...
Chương 1: PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ LỢI TỨC

Điều 1. Đối tượng nộp thuế lợi tức bao gồm các tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập và cá nhân kinh doanh có lợi tức (gọi chung là cơ sở kinh doanh) hoạt động thường xuyên hay không thường xuyên, có địa điểm kinh doanh cố định hay lưu động được quy định tại Điều 1, Điều 2, Luật Thuế lợi tức.

Xem nội dung VB
Điều 1

Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có lợi tức từ các hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ và hoạt động kinh doanh khác trên lãnh thổ Việt Nam (gọi chung là cơ sở kinh doanh) đều phải nộp thuế lợi tức theo quy định của Luật này.
Phạm vi áp dụng thuế lợi tức được hướng dẫn bởi Chương 1 Nghị định 57-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993
Phạm vi áp dụng thuế lợi tức được hướng dẫn bởi Chương 1 Nghị định 57-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993
Căn cứ Luật Thuế lợi tức được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế lợi tức được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 6 tháng 7 năm 1993;
...
Chương 1: PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ LỢI TỨC

Điều 1. Đối tượng nộp thuế lợi tức bao gồm các tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập và cá nhân kinh doanh có lợi tức (gọi chung là cơ sở kinh doanh) hoạt động thường xuyên hay không thường xuyên, có địa điểm kinh doanh cố định hay lưu động được quy định tại Điều 1, Điều 2, Luật Thuế lợi tức.

Xem nội dung VB
Điều 1

Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có lợi tức từ các hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ và hoạt động kinh doanh khác trên lãnh thổ Việt Nam (gọi chung là cơ sở kinh doanh) đều phải nộp thuế lợi tức theo quy định của Luật này.
Phạm vi áp dụng thuế lợi tức được hướng dẫn bởi Chương 1 Nghị định 57-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993
Phạm vi áp dụng thuế lợi tức được hướng dẫn bởi Chương 1 Nghị định 57-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993
Căn cứ Luật Thuế lợi tức được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế lợi tức được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 6 tháng 7 năm 1993;
...
Chương 1: PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ LỢI TỨC

Điều 1. Đối tượng nộp thuế lợi tức bao gồm các tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập và cá nhân kinh doanh có lợi tức (gọi chung là cơ sở kinh doanh) hoạt động thường xuyên hay không thường xuyên, có địa điểm kinh doanh cố định hay lưu động được quy định tại Điều 1, Điều 2, Luật Thuế lợi tức.

Xem nội dung VB
Điều 1

Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có lợi tức từ các hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ và hoạt động kinh doanh khác trên lãnh thổ Việt Nam (gọi chung là cơ sở kinh doanh) đều phải nộp thuế lợi tức theo quy định của Luật này.
Phạm vi áp dụng thuế lợi tức được hướng dẫn bởi Chương 1 Nghị định 57-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993
Phạm vi áp dụng thuế lợi tức được hướng dẫn bởi Chương 1 Nghị định 57-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993
Căn cứ Luật Thuế lợi tức được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế lợi tức được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 6 tháng 7 năm 1993;
...
Chương 1: PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ LỢI TỨC

Điều 1. Đối tượng nộp thuế lợi tức bao gồm các tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập và cá nhân kinh doanh có lợi tức (gọi chung là cơ sở kinh doanh) hoạt động thường xuyên hay không thường xuyên, có địa điểm kinh doanh cố định hay lưu động được quy định tại Điều 1, Điều 2, Luật Thuế lợi tức.

Xem nội dung VB
Điều 1

Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có lợi tức từ các hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ và hoạt động kinh doanh khác trên lãnh thổ Việt Nam (gọi chung là cơ sở kinh doanh) đều phải nộp thuế lợi tức theo quy định của Luật này.
Phạm vi áp dụng thuế lợi tức được hướng dẫn bởi Chương 1 Nghị định 57-CP năm 1993 có hiệu lực từ ngày 01/09/1993
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 353-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 17/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Căn cứ Luật thuế lợi tức
...
Điều 4. Các khoản chi phí hợp lệ, hợp lý được trừ để tính lợi tức chịu thế ghi trong điều 9 Luật thuế thuế lợi tức quy định như sau:

1. Khấu hao tài sản cố định:

- Tài sản cố định có sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh.

2. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng (gọi chung là vật tư) tính theo mức tiêu hao và giá xuất kho thực tế hợp lý sử dụng vào sản xuất kinh doanh có liên quan đến lợi tức chịu thuế phát sinh trong kỳ.

3. Tiền lương, tiền công, các khoản mang tính chất tiền lương phải trả áp dụng đối với mọi ngành nghề thuộc các thành phần kinh tế, căn cứ vào chính sách tiền lương và thu nhập do Nhà nước quy định.

4. Đối với hộ tư nhân kinh doanh được tính trừ phần tiền lương, tiền công thuê ngoài theo quy định trong khoản 3 trên đây; tiền lương, tiền công trả cho chủ hộ tư nhân không được coi là chi phí, và không được trừ khi xác định lợi tức tính thuế.

5. Các khoản chi phí khác ngoài các chi phí nói ở các khoản 1, 2, 3 trên được công nhận hợp lệ, hợp lý bao gồm:

a) Chi phí quản lý là các khoản chi phí chung.

b) Chi về mua hoặc chi trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế phát minh, giấy phép chuyển giao công nghệ và các dịch vụ kỹ thuật (không thuộc tài sản cố định).

c) Chi phí về tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ.

d) Các khoản mua về bảo hiểm theo chế độ thống nhất của Nhà nước.

đ) Các khoản chi phí bằng tiền theo chế độ.

e) Các khoản thuế dược trừ bao gồm thuế xuất nhập khẩu, thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản thuế hoặc lệ phí đã nộp có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh như thuế thổ trạch, thuế tài nguyên, thu trên vốn, lệ phí trước bạ, lệ phí giao thông, v.v...

6. Không được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ để xác định lợi tức chịu thuế, hoặc không được tính để giảm trừ lợi tức chịu thuế các khoản sau đây:

a) Các khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng vượt quá định mức cho phép, thiệt hại về ngừng sản xuất do mọi nguyên nhân, thiệt hại do trách nhiệm cá nhân gây ra hoặc do không xác định được đối tượng chịu trách nhiệm bồi thường vật chất.

b) Khoản tiền nộp phạt của cơ sở kinh doanh.

c) Các khoản chi mang tính chất tiền thưởng: thưởng trong lương, thưởng tiết kiệm, phụ giá chất lượng sản phẩm v.v...

d) Các khoản chi không đúng chế độ của Nhà nước quy định.

đ) Các khoản lỗ khác.

e) Các khoản chi do nguồn vốn khác đài thọ

Xem nội dung VB
Điều 9

Các khoản chi phí hợp lệ, hợp lý được trừ để tính lợi tức chịu thuế quy định theo các nguyên tắc sau đây:
...
6- Không được trừ vào chi phí sản xuất kinh doanh các khoản tiền phạt và các khoản chi không đúng chế độ quy định của Nhà nước.

Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết các chi phí sản xuất kinh doanh hợp lệ, hợp lý được trừ để xác định lợi tức chịu thuế theo các nguyên tắc quy định tại Điều này.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 353-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 17/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 353-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 17/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Căn cứ Luật thuế lợi tức
...
Điều 4. Các khoản chi phí hợp lệ, hợp lý được trừ để tính lợi tức chịu thế ghi trong điều 9 Luật thuế thuế lợi tức quy định như sau:

1. Khấu hao tài sản cố định:

- Tài sản cố định có sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh.

2. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng (gọi chung là vật tư) tính theo mức tiêu hao và giá xuất kho thực tế hợp lý sử dụng vào sản xuất kinh doanh có liên quan đến lợi tức chịu thuế phát sinh trong kỳ.

3. Tiền lương, tiền công, các khoản mang tính chất tiền lương phải trả áp dụng đối với mọi ngành nghề thuộc các thành phần kinh tế, căn cứ vào chính sách tiền lương và thu nhập do Nhà nước quy định.

4. Đối với hộ tư nhân kinh doanh được tính trừ phần tiền lương, tiền công thuê ngoài theo quy định trong khoản 3 trên đây; tiền lương, tiền công trả cho chủ hộ tư nhân không được coi là chi phí, và không được trừ khi xác định lợi tức tính thuế.

5. Các khoản chi phí khác ngoài các chi phí nói ở các khoản 1, 2, 3 trên được công nhận hợp lệ, hợp lý bao gồm:

a) Chi phí quản lý là các khoản chi phí chung.

b) Chi về mua hoặc chi trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế phát minh, giấy phép chuyển giao công nghệ và các dịch vụ kỹ thuật (không thuộc tài sản cố định).

c) Chi phí về tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ.

d) Các khoản mua về bảo hiểm theo chế độ thống nhất của Nhà nước.

đ) Các khoản chi phí bằng tiền theo chế độ.

e) Các khoản thuế dược trừ bao gồm thuế xuất nhập khẩu, thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản thuế hoặc lệ phí đã nộp có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh như thuế thổ trạch, thuế tài nguyên, thu trên vốn, lệ phí trước bạ, lệ phí giao thông, v.v...

6. Không được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ để xác định lợi tức chịu thuế, hoặc không được tính để giảm trừ lợi tức chịu thuế các khoản sau đây:

a) Các khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng vượt quá định mức cho phép, thiệt hại về ngừng sản xuất do mọi nguyên nhân, thiệt hại do trách nhiệm cá nhân gây ra hoặc do không xác định được đối tượng chịu trách nhiệm bồi thường vật chất.

b) Khoản tiền nộp phạt của cơ sở kinh doanh.

c) Các khoản chi mang tính chất tiền thưởng: thưởng trong lương, thưởng tiết kiệm, phụ giá chất lượng sản phẩm v.v...

d) Các khoản chi không đúng chế độ của Nhà nước quy định.

đ) Các khoản lỗ khác.

e) Các khoản chi do nguồn vốn khác đài thọ

Xem nội dung VB
Điều 9

Các khoản chi phí hợp lệ, hợp lý được trừ để tính lợi tức chịu thuế quy định theo các nguyên tắc sau đây:
...
6- Không được trừ vào chi phí sản xuất kinh doanh các khoản tiền phạt và các khoản chi không đúng chế độ quy định của Nhà nước.

Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết các chi phí sản xuất kinh doanh hợp lệ, hợp lý được trừ để xác định lợi tức chịu thuế theo các nguyên tắc quy định tại Điều này.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 353-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 17/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 353-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 17/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Căn cứ Luật thuế lợi tức
...
Điều 4. Các khoản chi phí hợp lệ, hợp lý được trừ để tính lợi tức chịu thế ghi trong điều 9 Luật thuế thuế lợi tức quy định như sau:

1. Khấu hao tài sản cố định:

- Tài sản cố định có sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh.

2. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng (gọi chung là vật tư) tính theo mức tiêu hao và giá xuất kho thực tế hợp lý sử dụng vào sản xuất kinh doanh có liên quan đến lợi tức chịu thuế phát sinh trong kỳ.

3. Tiền lương, tiền công, các khoản mang tính chất tiền lương phải trả áp dụng đối với mọi ngành nghề thuộc các thành phần kinh tế, căn cứ vào chính sách tiền lương và thu nhập do Nhà nước quy định.

4. Đối với hộ tư nhân kinh doanh được tính trừ phần tiền lương, tiền công thuê ngoài theo quy định trong khoản 3 trên đây; tiền lương, tiền công trả cho chủ hộ tư nhân không được coi là chi phí, và không được trừ khi xác định lợi tức tính thuế.

5. Các khoản chi phí khác ngoài các chi phí nói ở các khoản 1, 2, 3 trên được công nhận hợp lệ, hợp lý bao gồm:

a) Chi phí quản lý là các khoản chi phí chung.

b) Chi về mua hoặc chi trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế phát minh, giấy phép chuyển giao công nghệ và các dịch vụ kỹ thuật (không thuộc tài sản cố định).

c) Chi phí về tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ.

d) Các khoản mua về bảo hiểm theo chế độ thống nhất của Nhà nước.

đ) Các khoản chi phí bằng tiền theo chế độ.

e) Các khoản thuế dược trừ bao gồm thuế xuất nhập khẩu, thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản thuế hoặc lệ phí đã nộp có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh như thuế thổ trạch, thuế tài nguyên, thu trên vốn, lệ phí trước bạ, lệ phí giao thông, v.v...

6. Không được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ để xác định lợi tức chịu thuế, hoặc không được tính để giảm trừ lợi tức chịu thuế các khoản sau đây:

a) Các khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng vượt quá định mức cho phép, thiệt hại về ngừng sản xuất do mọi nguyên nhân, thiệt hại do trách nhiệm cá nhân gây ra hoặc do không xác định được đối tượng chịu trách nhiệm bồi thường vật chất.

b) Khoản tiền nộp phạt của cơ sở kinh doanh.

c) Các khoản chi mang tính chất tiền thưởng: thưởng trong lương, thưởng tiết kiệm, phụ giá chất lượng sản phẩm v.v...

d) Các khoản chi không đúng chế độ của Nhà nước quy định.

đ) Các khoản lỗ khác.

e) Các khoản chi do nguồn vốn khác đài thọ

Xem nội dung VB
Điều 9

Các khoản chi phí hợp lệ, hợp lý được trừ để tính lợi tức chịu thuế quy định theo các nguyên tắc sau đây:
...
6- Không được trừ vào chi phí sản xuất kinh doanh các khoản tiền phạt và các khoản chi không đúng chế độ quy định của Nhà nước.

Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết các chi phí sản xuất kinh doanh hợp lệ, hợp lý được trừ để xác định lợi tức chịu thuế theo các nguyên tắc quy định tại Điều này.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 353-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 17/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 353-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 17/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)
Căn cứ Luật thuế lợi tức
...
Điều 4. Các khoản chi phí hợp lệ, hợp lý được trừ để tính lợi tức chịu thế ghi trong điều 9 Luật thuế thuế lợi tức quy định như sau:

1. Khấu hao tài sản cố định:

- Tài sản cố định có sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh.

2. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng (gọi chung là vật tư) tính theo mức tiêu hao và giá xuất kho thực tế hợp lý sử dụng vào sản xuất kinh doanh có liên quan đến lợi tức chịu thuế phát sinh trong kỳ.

3. Tiền lương, tiền công, các khoản mang tính chất tiền lương phải trả áp dụng đối với mọi ngành nghề thuộc các thành phần kinh tế, căn cứ vào chính sách tiền lương và thu nhập do Nhà nước quy định.

4. Đối với hộ tư nhân kinh doanh được tính trừ phần tiền lương, tiền công thuê ngoài theo quy định trong khoản 3 trên đây; tiền lương, tiền công trả cho chủ hộ tư nhân không được coi là chi phí, và không được trừ khi xác định lợi tức tính thuế.

5. Các khoản chi phí khác ngoài các chi phí nói ở các khoản 1, 2, 3 trên được công nhận hợp lệ, hợp lý bao gồm:

a) Chi phí quản lý là các khoản chi phí chung.

b) Chi về mua hoặc chi trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế phát minh, giấy phép chuyển giao công nghệ và các dịch vụ kỹ thuật (không thuộc tài sản cố định).

c) Chi phí về tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ.

d) Các khoản mua về bảo hiểm theo chế độ thống nhất của Nhà nước.

đ) Các khoản chi phí bằng tiền theo chế độ.

e) Các khoản thuế dược trừ bao gồm thuế xuất nhập khẩu, thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản thuế hoặc lệ phí đã nộp có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh như thuế thổ trạch, thuế tài nguyên, thu trên vốn, lệ phí trước bạ, lệ phí giao thông, v.v...

6. Không được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ để xác định lợi tức chịu thuế, hoặc không được tính để giảm trừ lợi tức chịu thuế các khoản sau đây:

a) Các khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng vượt quá định mức cho phép, thiệt hại về ngừng sản xuất do mọi nguyên nhân, thiệt hại do trách nhiệm cá nhân gây ra hoặc do không xác định được đối tượng chịu trách nhiệm bồi thường vật chất.

b) Khoản tiền nộp phạt của cơ sở kinh doanh.

c) Các khoản chi mang tính chất tiền thưởng: thưởng trong lương, thưởng tiết kiệm, phụ giá chất lượng sản phẩm v.v...

d) Các khoản chi không đúng chế độ của Nhà nước quy định.

đ) Các khoản lỗ khác.

e) Các khoản chi do nguồn vốn khác đài thọ

Xem nội dung VB
Điều 9

Các khoản chi phí hợp lệ, hợp lý được trừ để tính lợi tức chịu thuế quy định theo các nguyên tắc sau đây:
...
6- Không được trừ vào chi phí sản xuất kinh doanh các khoản tiền phạt và các khoản chi không đúng chế độ quy định của Nhà nước.

Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết các chi phí sản xuất kinh doanh hợp lệ, hợp lý được trừ để xác định lợi tức chịu thuế theo các nguyên tắc quy định tại Điều này.
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 353-HĐBT năm 1990 có hiệu lực từ ngày 17/10/1990 (VB hết hiệu lực: 01/09/1993)