Xử lý vấn đề phát sinh về đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi khi thu hồi đất tại Đắk Lắk theo QĐ 29 2026
Mua bán Đất tại Đắk Lắk
Nội dung chính
Xử lý một số vấn đề phát sinh về đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi thu hồi đất tại Đắk Lắk theo QĐ 29 2026
Căn cứ Điều 5 Quy định ban hành kèm Quyết định 29/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đắk Lắk quy định điều chỉnh đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi thu hồi đất tại Đắk Lắk như sau:
(1) Đối với trường hợp trên một đơn vị diện tích đất canh tác gieo trồng nhiều loại cây trồng có chu kỳ sinh trưởng, chăm sóc, sản phẩm thu hoạch và kinh doanh khác nhau. Khi thực hiện công tác kiểm đếm cây trồng, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải xác định như sau:
- Trường hợp vườn cây có trồng xen canh nhiều loại cây, thì tính giá trị bồi thường cây trồng chính theo đúng mật độ quy định (cây trồng chính là loại cây trồng có giá trị bồi thường cao nhất hoặc cây có giá trị kinh tế cao), các loại cây trồng xen và cây trồng chính vượt mật độ được tính hỗ trợ 80% đơn giá cây trồng cùng chủng loại, cây trồng tương đương quy định tại Quyết định này. Tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ của cây trồng xen và cây trồng chính vượt mật độ không được vượt quá 80% giá trị bồi thường cây trồng chính đúng mật độ.
- Trường hợp cây trồng chính đã đủ mật độ quy định nhưng diện tích thu hồi vẫn còn thì được tính thêm cây trồng chính thứ 2, 3,... (đúng mật độ) để phủ diện tích.
- Trường hợp cây trồng chính trồng đúng quy trình kỹ thuật được cấp có thẩm quyền ban hành có quy định các loại cây được phép trồng xen đảm bảo mật độ trên cùng một đơn vị diện tích đất canh tác bị thu hồi, thì cây trồng xen đó được tính bằng 100% đơn giá quy định tại Quyết định này.
- Cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng có chứng nhận của cơ quan thẩm quyền, còn trong thời gian được phép khai thác được nhân hệ số 1,5 lần.
(2) Đối với trường hợp cây hồ tiêu, cây trầu không, cây thanh long được trồng trên trụ thì được bồi thường, hỗ trợ như sau:
- Trụ cây sống: hỗ trợ bằng 80% đơn giá của cây trồng cùng loại, cây trồng tương đương tại Quyết định này.
- Trụ bê tông, trụ gỗ, trụ gạch: căn cứ vào loại trụ, kích thước của mỗi loại trụ, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiến hành khảo sát thực tế tại địa phương đơn giá của mỗi loại trụ theo giá thị trường để tính mức bồi thường, hỗ trợ và cùng đưa vào phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư trình cấp thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. Mức tính bồi thường, hỗ trợ sau khi xác định đơn giá mỗi loại trụ như sau:
+ Đối với trường hợp trụ có thể di dời và tái sử dụng, mức hỗ trợ tối đa bằng 60% đơn giá của mỗi loại trụ.
+ Đối với trường hợp trụ không thể di dời, không tái sử dụng được, mức hỗ trợ bằng 100% đơn giá của mỗi loại trụ.
(3) Đối với loại cây trồng, vật nuôi không có quy định trong danh mục bảng đơn giá tại Quyết định này, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tính toán áp dụng đơn giá bồi thường, hỗ trợ loại cây trồng, vật nuôi cùng nhóm có giá trị tương đương. Trường hợp không áp dụng được đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi cùng nhóm hoặc tương đương thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt trước khi đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

Xử lý một số vấn đề phát sinh về đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi thu hồi đất tại Đắk Lắk theo QĐ 29 2026 (Hình từ Internet)
Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng lâm nghiệp khi thu hồi đất tại Đắk Lắk từ 13 4 2026
Căn cứ Điều 3 Quy định ban hành kèm Quyết định 29/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đắk Lắk quy định như sau:
Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây công nghiệp lâu năm được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây ăn quả được quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây công nghiệp khác và cây dược liệu được quy định chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây hằng năm được quy định chi tiết tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây cảnh, cây xanh và cây hoa được quy định chi tiết tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này.
6. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng lâm nghiệp được quy định chi tiết tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định này.
7. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi không thể di chuyển được quy định chi tiết tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Quyết định này.
Như vậy, đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng lâm nghiệp được quy định chi tiết tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định 29/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đắk Lắk, như sau:
Về cách xác định đường kính cây:
- Đối với cây mới trồng trong thời gian chăm sóc, cây tái sinh chồi có tuổi dưới 4 năm xác định đường kính tại vị trí gốc cây.
- Đối với cây đã xác định được gỗ, củi có đường kính trên 06 cm xác định đường kính tại vị trí 1,3 m của thân cây tính từ mặt đất.
- Trường hợp tuổi cây và đường kính không thống nhất thì áp dụng tiêu chí đường kính.
STT | Danh mục cây trồng | Đơn vị tính | Đơn giá |
1 | Nhóm cây sinh trưởng nhanh, sản phẩm nguyên liệu giấy, viên nén: Bạch Đàn các loại, Keo các loại. |
|
|
| Cây mới trồng | đồng/cây | 17.915 |
| Cây 02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 02cm đến < 04cm | đồng/cây | 25.291 |
| Cây 03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 04cm đến < 06cm | đồng/cây | 30.560 |
| Cây 04 năm tuổi 4 hoặc cây có đường kính từ ≥ 06cm đến < 08cm | đồng/cây | 33.722 |
| Cây 05 năm tuổi trở đi; cây có đường kính từ ≥ 08cm đến < 10cm | đồng/cây | 63.228 |
| Cây 06 năm tuổi trở đi; cây có đường kính từ ≥ 10cm đến < 12cm | đồng/cây | 55.851 |
| Cây 07 năm tuổi trở đi; cây có đường kính từ ≥ 12 cm | đồng/cây | 21.076 |
2 | Các loài cây sinh trưởng nhanh sản phẩm gỗ, củi có giá trị thấp: Gòn, Gạo, Sa kê, So đũa, Trâm Bầu (Chân Bầu), Lồng mức, Thanh thất (Bút) |
|
|
| Cây mới trồng | đồng/cây | 31.614 |
| Cây 02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 02cm đến < 04cm | đồng/cây | 52.690 |
| Cây 03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 04cm đến < 06cm | đồng/cây | 60.067 |
| Cây 04 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 06cm đến < 08cm | đồng/cây | 66.389 |
| Cây 05 năm tuổi đến 07 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 08cm đến < 14cm | đồng/cây | 123.295 |
| Cây 08 năm tuổi đến 09 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 14cm đến < 18cm | đồng/cây | 124.348 |
| Cây 10 năm tuổi hoặc cây có đường kính ≥ 18cm | đồng/cây | 73.766 |
3 | Các loài cây sinh trưởng chậm sản phẩm gỗ, củi có giá trị cao: Giổi hạt, Giổi xanh, Bằng lăng, Lát hoa, Lim (xanh, xẹt, vàng), Sấu, Sơn tra, Thông (Thông ba lá, Thông Caribe…), Muồng đen, Muồng Hoàng yến, Sao đen, Vối thuốc, Bình Binh, Sơn giá (Song giá), Trâm, Xà cừ, Xoan, Căm xe, Cầy, Ké, Chay, Giáng hương, Dầu, Duối, Gáo, Tếch, Gõ đỏ (Cà te), Trắc, Gụ (gõ), Huyết giác (Sắc màu), Huỳnh đàn (Sưa). |
|
|
| Cây mới trồng | đồng/cây | 74.293 |
| Cây 02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 02cm đến < 04cm | đồng/cây | 94.842 |
| Cây 03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 04cm đến < 06cm | đồng/cây | 115.918 |
| Cây 04 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 06cm đến < 08cm | đồng/cây | 133.833 |
| Cây 05 năm tuổi đến 06 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 08cm đến < 12cm | đồng/cây | 147.532 |
| Cây 07 năm tuổi đến 09 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 12cm đến < 18cm | đồng/cây | 150.693 |
| Cây 10 năm tuổi đến 12 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 18cm đến < 24cm | đồng/cây | 154.909 |
| Cây 13 năm tuổi đến 17 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 24cm đến < 34cm | đồng/cây | 158.070 |
| Cây 18 năm tuổi đến 19 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 34cm đến < 38cm | đồng/cây | 159.124 |
| Cây 20 năm tuổi hoặc cây có đường kính ≥ 38cm | đồng/cây | 210.760 |
4 | Cây Phi lao (cây Dương) |
|
|
| Cây mới trồng | đồng/cây | 22.657 |
| Cây 02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 02cm đến < 04cm | đồng/cây | 30.560 |
| Cây 03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 04cm đến < 06cm | đồng/cây | 35.829 |
| Cây 04 năm tuổi đến 09 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ ≥ 06cm đến < 18cm | đồng/cây | 38.991 |
| Cây 10 năm tuổi hoặc cây có đường kính ≥ 18cm | đồng/cây | 73.766 |
5 | Nhóm cây lấy tinh dầu |
|
|
5.1 | Cây Dó bầu |
|
|
| Cây mới trồng | đồng/cây | 43.733 |
| Cây 02 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 02cm đến ≤ 04cm | đồng/cây | 59.013 |
| Cây 03 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 04cm đến ≤ 06cm | đồng/cây | 72.185 |
| Cây 04 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 06cm đến ≤ 08cm | đồng/cây | 82.723 |
| Cây 05 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 08cm đến ≤ 10cm | đồng/cây | 89.046 |
| Cây 06 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 10cm đến ≤ 12cm | đồng/cây | 95.896 |
| Cây 07 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 12cm đến ≤ 14cm | đồng/cây | 103.272 |
| Cây 08 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 14cm đến ≤ 16cm | đồng/cây | 111.176 |
| Cây 09 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 16cm đến ≤ 18cm | đồng/cây | 120.133 |
| Cây 10 năm tuổi hoặc cây có đường kính từ > 18cm đến ≤ 20cm | đồng/cây | 129.091 |
| Riêng đối với cây Dó bầu mới tạo trầm hoặc đã có trầm: Tùy theo trường hợp cụ thể Hội đồng bồi thường trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. |
|
|
5.2 | Cây Quế |
|
|
| Cây mới trồng | đồng/cây | 18.968 |
| Cây có đường kính gốc < 2cm | đồng/cây | 31.614 |
| Cây có đường kính gốc ≥ 2cm đến < 4cm | đồng/cây | 84.304 |
| Cây có đường kính gốc ≥ 4cm đến < 8cm | đồng/cây | 210.760 |
| Cây có đường kính gốc ≥ 8cm đến < 10cm | đồng/cây | 316.140 |
| Cây có đường kính gốc ≥ 10cm đến < 12cm | đồng/cây | 474.210 |
| Cây có đường kính gốc ≥ 12cm đến < 15cm | đồng/cây | 632.280 |
| Cây có đường kính gốc ≥ 15cm | đồng/cây | 843.040 |
6 | Cây Mắc ca (Mật độ 278 cây/ha) |
|
|
| Trồng mới và chăm sóc dưới 12 tháng | đồng/cây | 223.000 |
| Chăm sóc năm 2 | đồng/cây | 269.000 |
| Chăm sóc năm 3 | đồng/cây | 328.000 |
| Chăm sóc năm 4 | đồng/cây | 391.000 |
| Chăm sóc năm 5 | đồng/cây | 459.000 |
| Chăm sóc và thu hoạch năm 6 đến năm 9 | đồng/cây | 1.235.000 |
| Chăm sóc năm 10 đến năm 14 | đồng/cây | 1.695.000 |
| Chăm sóc và thu hoạch năm 15 đến năm 30 | đồng/cây | 2.270.000 |
| Chăm sóc và thu hoạch năm 31 đến năm 35 | đồng/cây | 1.925.000 |
| Chăm sóc và thu hoạch năm 36 đến năm 40 | đồng/cây | 1.580.000 |
|
Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân ra sao?
Căn cứ tại Điều 99 Luật Đất đai 2024 quy định bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 Luật Đất đai 2024 thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi hoặc bằng tiền theo thời hạn sử dụng đất còn lại đối với đất sử dụng có thời hạn hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 Luật Đất đai 2024 thì được bồi thường về đất.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều 99 Luật Đất đai 2024.
Trên đây là nội dung cho "Xử lý một số vấn đề phát sinh về đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi thu hồi đất tại Đắk Lắk theo QĐ 29 2026"
