Lập hồ sơ Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn tại TP Hà Nội theo Quyết định 38 2026
Mua bán nhà đất tại Hà Nội
Nội dung chính
Lập hồ sơ Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn tại TP Hà Nội theo Quyết định 38 2026
Căn cứ Điều 13 Quyết định 38/2026/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội, lập hồ sơ Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn tại TP Hà Nội theo Quyết định 38 2026 quy định như sau:
Lập hồ sơ Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
- Cơ quan, đơn vị tổ chức lập Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn được giao cơ quan, đơn vị trực thuộc tổ chức lập hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn có đủ năng lực chuyên môn, phù hợp với yêu cầu của nội dung công việc theo quy định tại pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn để thực hiện lập hồ sơ Điều chỉnh cục bộ quy hoạch và nông thôn.
- Thành phần, nội dung hồ sơ Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Thông tư số 16/2025/TT-BXD quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.

Lập hồ sơ Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn tại TP Hà Nội theo Quyết định 38 2026 (Hình từ Internet)
Lấy ý kiến về nội dung Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn tại TP Hà Nội theo Quyết định 38 2026
Căn cứ Điều 14 Quyết định 38/2026/QĐ-UBND của UBND Thành phố Hà Nội, lấy ý kiến về nội dung Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn tại TP Hà Nội như sau:
Lấy ý kiến về nội dung Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
- Đối tượng lấy ý kiến thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật số 47/2024/QH15.
- Nội dung, hình thức, thời gian lấy ý kiến về nội dung Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại Khoản 6, khoản 7 Điều 37 Luật số 47/2024/QH15.
Cơ quan, đơn vị tổ chức lập Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ Điều chỉnh cục bộ quy hoạch trước khi trình thẩm định, trình phê duyệt. Nội dung báo cáo tiếp thu, giải trình phải được công bố công khai, minh bạch.
Sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh có yêu cầu kỹ thuật ra sao?
Căn cứ Điều 12 Thông tư 22/2026/TT-BTC hướng dẫn nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về quy hoạch và sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh quy định về yêu cầu kỹ thuật của sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh như sau:
(1) Vị trí, phạm vi, hướng tuyến của các đối tượng địa lý được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải bảo đảm phù hợp với các căn cứ pháp lý để xác định vị trí, phạm vi, hướng tuyến của đối tượng địa lý theo quy định của pháp luật và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Trường hợp chưa đủ căn cứ pháp lý để xác định vị trí, phạm vi, hướng tuyến của đối tượng địa lý quy hoạch thì thể hiện ký hiệu về vị trí, hướng tuyến dự kiến của đối tượng địa lý trên sơ đồ quy hoạch.
(2) Các sơ đồ về hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, dân cư, hệ thống kết cấu hạ tầng thể hiện các đối tượng địa lý ở tỷ lệ quy định và phải bảo đảm tính chính xác theo quy định của bản đồ cùng tỷ lệ.
(3) Các sơ đồ quy hoạch thể hiện các đối tượng địa lý quy hoạch ở tỷ lệ quy định và phải bảo đảm mối quan hệ về không gian giữa các đối tượng địa lý quy hoạch.
(4) Việc xác định mức độ ưu tiên các đối tượng địa lý thể hiện trên sơ đồ quy hoạch bảo đảm nguyên tắc sau:
- Các đối tượng địa lý về nội dung chủ yếu của quy hoạch được ưu tiên thể hiện trên sơ đồ quy hoạch;
- Thứ tự ưu tiên thể hiện các đối tượng địa lý: các đối tượng địa lý dạng điểm, các đối tượng địa lý dạng tuyến, các đối tượng địa lý dạng vùng;
- Ký hiệu trên sơ đồ của đối tượng địa lý có mức độ ưu tiên thấp hơn được dịch chuyển sang vị trí bên cạnh ký hiệu của đối tượng địa lý có mức độ ưu tiên cao hơn và phải bảo đảm không làm thay đổi mối quan hệ về vị trí, phạm vi, hướng tuyến giữa các đối tượng địa lý.
(5) Thể thức trình bày và hệ thống ký hiệu sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 22/2026/TT-BTC.
Trong quá trình lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch được bổ sung các ký hiệu, chú giải thuyết minh ngoài các nội dung được quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 22/2026/TT-BTC để thể hiện nội dung quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
