Thông tư 11 2021 TT BXD còn hiệu lực không? Thông tư 11 2021 TT BXD thay thế Thông tư nào?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Mai Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Thông tư 11 2021 TT BXD còn hiệu lực không? Thông tư 11 2021 TT BXD thay thế Thông tư nào?

Nội dung chính

    Thông tư 11 2021 TT BXD còn hiệu lực không? Thông tư 11 2021 TT BXD thay thế Thông tư nào?

    Ngày 31/08/2021, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

    Thông tư 11/2021/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 15/10/2021

    Thông tư 11 2021 TT BXD còn hiệu lực không? Tính đến thời điểm hiện tại (ngày 20/01/2026), Thông tư 11/2021/TT-BXD vẫn còn hiệu lực tuy nhiên đã được sửa đổi bởi 04 lần bởi Thông tư 60/2025/TT-BXDThông tư 09/2025/TT-BXDThông tư 01/2025/TT-BXD và Thông tư 14/2023/TT-BXD.

    Thông tư 11 2021 TT BXD thay thế Thông tư nào?

    Sau đây là 07 Thông tư được thay thế bởi Thông tư 11 2021 TT BXD như sau:

    07 THÔNG TƯ ĐƯỢC THAY THẾ BỞI THÔNG TƯ 11 2021 TT BXD
    STTTên văn bản
    1Thông tư 15/2019/TT-BXD hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng
    2Thông tư 16/2019/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng
    3Thông tư 09/2019/TT-BXD hướng dẫn về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
    4Thông tư 14/2019/TT-BXD về hướng dẫn xác định và quản lý chỉ số giá xây dựng
    5Thông tư 18/2019/TT-BXD về hướng dẫn quy đổi vốn đầu tư xây dựng
    6Thông tư 11/2019/TT-BXD về hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng
    7Thông tư 02/2020/TT-BXD sửa đổi 04 Thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng

    Như vậy, Thông tư 11 2021 TT BXD thay thế 07 Thông tư nêu trên từ ngày 15/10/2021.

    Thông tư 11 2021 TT BXD còn hiệu lực không? Thông tư 11 2021 TT BXD thay thế Thông tư nào?

    Thông tư 11 2021 TT BXD còn hiệu lực không? Thông tư 11 2021 TT BXD thay thế Thông tư nào? (Hình từ Internet)

    Phương pháp lập dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện tư vấn đầu tư xây dựng theo Thông tư 11 2021 TT BXD

    Căn cứ khoản 2 Điều 13 Thông tư 11/2021/TT-BXD, phương pháp lập dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện tư vấn đầu tư xây dựng được thực hiện theo hướng dẫn tại mục III Phụ lục VI Thông tư 11/2021/TT-BXD, cụ thể như sau:

    Dự toán chi phí tư vấn gồm các khoản chi phí: chi phí chuyên gia (Ccg); chi phí quản lý (Cql); chi phí khác (Ck); thu nhập chịu thuế tính trước (TL); thuế (T) và chi phí dự phòng (Cdp).

    (1) Chi phí chuyên gia (Ccg): xác định theo số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia (số lượng tháng - người, ngày - người hoặc giờ - người) và tiền lương của chuyên gia tư vấn.

    - Số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia (gồm các kỹ sư, kiến trúc sư, chuyên gia, kỹ thuật viên...) xác định theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 mục II Phụ lục VI Thông tư 11/2021/TT-BXD

    - Tiền lương chuyên gia tư vấn: xác định trên cơ sở tham khảo mức lương được các tổ chức quốc tế, hiệp hội công bố; hoặc mức lương của các hợp đồng thuê tư vấn nước ngoài thực hiện các công việc tư vấn có tính chất tương tự tại Việt Nam; hoặc các nguồn tham khảo khác phù hợp với mặt bằng tiền lương tư vấn trong khu vực, quốc gia mà chuyên gia tư vấn đăng ký quốc tịch và trên thế giới, tương ứng với trình độ, kinh nghiệm của chuyên gia.

    Tiền lương chuyên gia tư vấn đã bao gồm các khoản lương, phụ cấp lương (như phụ cấp làm việc quốc tế, phụ cấp xa gia đình và các khoản phụ cấp khác (nếu có)), chi phí xã hội liên quan đến trách nhiệm đóng góp quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của quốc gia dự kiến thuê tư vấn. Các khoản phụ cấp lương, chi phí xã hội được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%).

    (2) Chi phí quản lý (Cql): Là khoản chi tiền lương cho bộ phận quản lý, nhân viên giúp việc; khoản chi phí liên quan đến trách nhiệm đóng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (nếu có) và một số khoản chi phí quản lý khác liên quan đến hoạt động của tổ chức tư vấn phù hợp với thông lệ quốc tế và quy định của từng quốc gia (trường hợp đã xác định được quốc gia dự kiến thuê tư vấn).

    Chi phí quản lý xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí chuyên gia tư vấn. Mức tỷ lệ này được xác định trên cơ sở tham khảo thông lệ quốc tế, hoặc theo chính sách công bố của quốc gia dự kiến thuê tư vấn; hoặc có thể tham khảo các hợp đồng thuê nhà thầu tư vấn nước ngoài có tính chất tương tự đã thực hiện.

    (3) Chi phí khác (Ck).

    Tùy theo điều kiện, yêu cầu công việc tư vấn, các khoản chi phí khác, bao gồm một hoặc một số nội dung chi phí sau:

    - Chi phí đi lại, lưu trú (nếu có): được xác định trên cơ sở dự kiến loại phương tiện sử dụng, số lượng và thời gian (tháng, ngày) phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ tư vấn, giá thuê các phương tiện, giá thuê nhà ở (hoặc thuê khách sạn) căn cứ trên cơ sở giá thị trường. Giá vé máy bay được dự tính trên cơ sở giá thị trường hạng phổ thông và phù hợp với tuyến bay dự kiến.

    - Chi phí thuê văn phòng làm việc (đối với trường hợp phải thuê văn phòng làm việc tại Việt Nam): xác định trên cơ sở dự kiến diện tích văn phòng cần thiết để bố trí chỗ làm việc của chuyên gia tư vấn, thời gian thực hiện công việc tư vấn và giá thuê văn phòng làm việc (mức trung bình) trên thị trường.

    - Chi phí thông tin liên lạc (điện thoại, fax, internet, bưu kiện...) trong nước và quốc tế (nếu có): xác định theo thời gian dự kiến thực hiện dịch vụ tư vấn và giá thị trường.

    - Chi phí khấu hao thiết bị văn phòng (máy tính, máy in, photocopy, máy vẽ): xác định trên cơ sở số lượng thiết bị cần sử dụng, mức khấu hao theo quy định và giá các thiết bị này theo mặt bằng giá thị trường hoặc giá thuê (báo giá) thiết bị đáp ứng nhu cầu làm việc của tư vấn.

    - Chi phí hội thảo, đào tạo (nếu có): xác định theo yêu cầu cần thiết để thực hiện công việc tư vấn.

    (4) Thu nhập chịu thuế tính trước (TL): xác định theo hướng dẫn tại khoản 4 mục II Phụ lục VI Thông tư 11/2021/TT-BXD

    (5) Thuế (T): thực hiện theo hướng dẫn về chế độ thuế hiện hành của nhà nước Việt Nam áp dụng đối với tổ chức, cá nhân người nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam và có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (không tính khoản thuế thu nhập cá nhân trong dự toán).

    (6) Chi phí dự phòng (Cdp): xác định theo hướng dẫn tại khoản 6 mục II Phụ lục VI Thông tư 11/2021/TT-BXD

    Quy đổi vốn đầu tư xây dựng thế nào theo Thông tư 11 2021 TT BXD quản lý chi phí đầu tư xây dựng

    Căn cứ Điều 12 Thông tư 11/2021/TT-BXD, việc quy đổi vốn đầu tư xây dựng quy định như sau:

    - Quy đổi vốn đầu tư xây dựng là quy đổi các khoản mục chi phí đầu tư gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có), chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác được quyết toán về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.

    Quy đổi vốn đầu tư xây dựng phải phản ánh đủ các chi phí đầu tư đã thực hiện của dự án đầu tư xây dựng về thời điểm quy đổi. Báo cáo quy đổi vốn đầu tư xây dựng được lập cùng hồ sơ quyết toán để trình người quyết định đầu tư phê duyệt.

    - Việc quy đổi vốn đầu tư xây dựng thực hiện đối với dự án, công trình có thời gian thi công xây dựng lớn hơn 02 năm kể từ ngày bắt đầu thi công xây dựng đến ngày nghiệm thu hoàn thành.

    - Phương pháp quy đổi vốn đầu tư xây dựng, mẫu báo cáo kết quả quy đổi vốn đầu tư xây dựng thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục VII Thông tư 11/2021/TT-BXD

    Trên đây là toàn bộ nội dung về "Thông tư 11 2021 TT BXD còn hiệu lực không? Thông tư 11 2021 TT BXD thay thế Thông tư nào?"

    saved-content
    unsaved-content
    1