Tên 22 xã phường biên giới tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Ngọc Thùy Dương
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Tên 22 xã phường biên giới tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập? Đối tượng nào được cư trú ở khu vực biên giới đất liền?

Mua bán nhà đất tại Quảng Ngãi

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Quảng Ngãi

Nội dung chính

    Tên 22 xã phường biên giới tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập

    Sau điều chỉnh đơn vị hành chính, tỉnh Quảng Ngãi được thống nhất sáp nhập với tỉnh Kon Tum, hình thành ĐVHC mới lấy tên là tỉnh Quảng Ngãi. Cấp huyện dừng hoạt động từ 01/7/2025, xã phường thị trấn đồng loạt sắp xếp điều chỉnh lại, do đó, sau sáp nhập, phạm vi địa giới hành chính của các phường xã biên giới cũng sẽ có sự thay đổi.

    Dưới đây là danh sách các xã phường biên giới tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập, được quy định tại Phụ lục I, II ban hành kèm Nghị định 299/2025/NĐ-CP:

    STT

    Danh sách các xã biên giới Quảng Ngãi sau sáp nhập

    ĐVHC trước sáp nhập

    Xã biên giới đất liền

    1

    Xã Đăk Plô

    Xã Đăk Nhoong, xã Đăk Man, xã Đăk Plô

    2

    Xã Đăk Long

    Giữ nguyên trạng

    3

    Xã Dục Nông

    Xã Đăk Ang, xã Đăk Dục, xã Đăk Nông

    4

    Xã Bờ Y

    Thị trấn Plei Kần, xã Đăk Xú, xã Pờ Y

    5

    Xã Sa Loong

    Xã Đăk Kan, xã Sa Loong

    6

    Xã Rờ Kơi

    Giữ nguyên trạng

    7

    Xã Mô Rai

    Giữ nguyên trạng

    8

    Xã Ia Tơi

    Xã Ia Dom, xã Ia Tơi

    9

    Xã Ia Đal

    Giữ nguyên trạng

    Xã biên giới biển

    10

    Xã Bình Sơn

    Thị trấn Châu Ổ, xã Bình Thạnh, xã Bình Chánh, xã Bình Dương, xã Bình Nguyên, xã Bình Trung, xã Bình Long

    11

    Xã Vạn Tường

    Xã Bình Thuận, xã Bình Đông, xã Bình Trị, xã Bình Hải, xã Bình Hòa, xã Bình Phước

    12

    Xã An Phú

    Xã Nghĩa Hà, xã Nghĩa Dõng, xã Nghĩa Dũng, xã An Phú

    13

    Xã Đông Sơn

    Xã Bình Hiệp, xã Bình Thanh, xã Bình Tân Phú, xã Bình Châu, xã Tịnh Hòa

    14

    Xã Long Phụng

    Xã Thắng Lợi, xã Đức Nhuận, xã Đức Hiệp

    15

    Xã Mỏ Cày

    Xã Đức Chánh, xã Đức Thạnh, xã Đức Minh

    16

    Xã Lân Phong

    Xã Đức Phong, xã Đức Lân

    17

    Phường Trà Câu

    Phường Phổ Văn, phường Phổ Quang, xã Phổ An, xã Phổ Thuận

    18

    Phường Đức Phổ

    Phường Nguyễn Nghiêm (thị xã Đức Phổ), phường Phổ Hòa, phường Phổ Minh, phường Phổ Vinh, phường Phổ Ninh

    19

    Xã Khánh Cường

    Xã Phổ Khánh, xã Phổ Cường

    20

    Phường Sa Huỳnh

    Phường Phổ Thạnh, xã Phổ Châu

    21

    Xã Tịnh Khê

    Xã Tịnh Kỳ, xã Tịnh Châu, xã Tịnh Long, xã Tịnh Thiện, xã Tịnh Khê

    22

    Đặc khu Lý Sơn

    Huyện Lý Sơn

    Tên 22 xã phường biên giới tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập

    Tên 22 xã phường biên giới tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập (Hình từ Internet)

    Đối tượng nào được cư trú ở khu vực biên giới đất liền?

    Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 34/2014/NĐ-CP quy định những người được cư trú ở khu vực biên giới đất liền bao gồm:

    (1) Cư dân biên giới;

    (2) Người có giấy phép của cơ quan Công an có thẩm quyền cho phép cư trú ở khu vực biên giới đất liền;

    (3) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân viên quốc phòng, hạ sĩ quan, chiến sĩ Quân đội nhân dân; sĩ quan, công nhân, viên chức, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật Công an nhân dân có đơn vị đóng quân ở khu vực biên giới đất liền

    Mức phụ cấp đặc biệt với cán bộ, công chức, viên chức tại các địa bàn đảo xa đất liền và vùng biên giới là bao nhiêu?

    Hiện tại, mức phụ cấp đặc biệt với cán bộ, công chức, viên chức tại các địa bàn đảo xa đất liền và vùng biên giới được quy định tại Mục II Thông tư 09/2005/TT-BNV, như sau:

    (1) Mức phụ cấp:

    - Phụ cấp đặc biệt được tính bằng tỷ lệ % so với mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm hiện hưởng đối với hạ sĩ quan, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang.

    - Phụ cấp gồm 3 mức: 30%; 50% và 100% áp dụng đối với các đối tượng quy định tại mục I Thông tư 09/2005/TT-BNV làm việc ở địa bàn được quy định trong phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 09/2005/TT-BNV.

    Ví dụ 1. Ông Vũ Văn A, Trung uý công an nhân dân Việt Nam, có hệ số lương hiện hưởng là 4,60, mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 1.334.000 đồng/tháng; công tác ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 50%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:

    1.334.000 đồng/tháng x 50% = 667.000 đồng/tháng

    Ví dụ 2. Bà Nguyễn Thị B, chuyên viên đang xếp lương bậc 3, hệ số lương hiện hưởng là 3,00, mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 870.000đ/tháng; làm việc ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 30%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:

    870.000đồng/tháng x 30% = 261.000 đồng/tháng

    Ví dụ 3. Ông Trần Đăng C, Trung sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, có hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng là 0,60, mức phụ cấp quân hàm thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 174.000 đồng /tháng; đóng quân ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 100%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:

    174.000 đồng/tháng x 100% = 174.000 đồng/tháng

    (2) Cách tính trả:

    - Phụ cấp đặc biệt được tính trả theo nơi làm việc cùng kỳ lương hoặc phụ cấp quân hàm hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

    - Phụ cấp đặc biệt chỉ trả cho những tháng thực sự công tác trên địa bàn, khi rời khỏi địa bàn từ một tháng trở lên hoặc đến công tác không tròn tháng thì không được hưởng.

    - Nguồn kinh phí chi trả Phụ cấp đặc biệt:

    Các đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, Phụ cấp đặc biệt do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị;

    Các đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp đặc biệt do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ.

    Tuy nhiên, Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến Dự thảo Thông tư sửa đổi một số khoản, Mục và thay thế Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 09/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

    Theo đó, tại Dự thảo Thông tư có quy định về thay thế “Phụ lục danh sách các địa bàn đảo xa đất liền và vùng biên giới được áp dụng phụ cấp đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư 09/2005/TT-BNV" bằng “Phụ lục danh sách các địa bàn được áp dụng phụ cấp đặc biệt áp dụng kể từ ngày 01/01/2026"

    Như vậy, Dự thảo Thông tư sửa đổi một số khoản, Mục và thay thế Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 09/2005/TT-BNV được thông qua thì sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Đồng nghĩa là từ 01/01/2026 sẽ có danh sách các địa bàn được áp dụng phụ cấp đặc biệt mới.

    Trên đây là nội dung cho "Tên 22 xã phường biên giới tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập"

    saved-content
    unsaved-content
    1