Sân bay Tà Cơn ở đâu sau sáp nhập? Sân bay Tà Cơn ở tỉnh nào?
Mua bán Căn hộ chung cư trên toàn quốc
Nội dung chính
Sân bay Tà Cơn ở đâu sau sáp nhập? Sân bay Tà Cơn ở tỉnh nào?
Sân bay Tà Cơn ở tỉnh nào? Trước sáp nhập, sân bay Tà Cơn thuộc xã Tân Hợp, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị cách cửa khẩu quốc tế Lao Bảo khoảng 20km và cách thành phố Đông Hà khoảng 65km.
Từ 01/07/2025, tỉnh Quảng Trị đã được sáp nhập với tỉnh Quảng Bình thống nhất lấy tên là tỉnh Quảng Trị. Các đơn vị hành chính cấp xã trên toàn địa bàn 02 tỉnh Quảng Trị cũ và tỉnh Quảng Bình cũ được thực hiện sắp xếp theo Nghị quyết 1680/NQ-UBTVQH15 năm 2025. Do đó, địa chỉ Sân bay Tà Cơn cũng thay đổi.
Căn cứ tại khoản 54 Điều 1 Nghị quyết 1680/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị
Trên cơ sở Đề án số 365/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị như sau:
[...]
54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Khe Sanh và các xã Tân Hợp, Húc,Hướng Tân thành xã mới có tên gọi là xã Khe Sanh.
[...]
Theo đó, xã Tân Hợp được sáp nhập với thị trấn Khe Sanh, xã Húc và xã Hướng Tân thành xã mới có tên gọi là xã Khe Sanh.
Sân bay Tà Cơn ở đâu sau sáp nhập? Như vậy sau sáp nhập, sân bay Tà Cơn thuộc xã Khe Sanh, tỉnh Quảng Trị.
Sân bay Tà Cơn ở đâu sau sáp nhập? Sân bay Tà Cơn ở tỉnh nào? (Hình từ Internet)
Tham khảo thông tin mua bán nhà đất tại tỉnh Quảng Trị ở đâu?
Tỉnh Quảng Trị là địa phương có vị trí kết nối quan trọng giữa Bắc và Nam Trung Bộ, với hạ tầng giao thông ngày càng được đầu tư và nhiều khu vực đang trong quá trình hoàn thiện quy hoạch đô thị, khu dân cư và khu công nghiệp. Trong bối cảnh đó, nhu cầu tìm hiểu thông tin mua bán nhà đất tại Quảng Trị ngày càng gia tăng, không chỉ đối với người có nhu cầu ở thực mà còn với các nhà đầu tư quan tâm đến tiềm năng phát triển lâu dài của địa phương.
Khi tìm mua bán nhà đất tại Quảng Trị, việc tiếp cận nguồn thông tin thị trường được cập nhật theo từng khu vực cụ thể giúp người quan tâm nắm rõ mặt bằng giá, vị trí và loại hình bất động sản đang được giao dịch. Bên cạnh các yếu tố như quy hoạch, hạ tầng và định hướng phát triển, việc theo dõi giá chào bán thực tế trên thị trường cũng là cơ sở quan trọng để so sánh và đưa ra quyết định phù hợp.
Trong đó, Thư Viện Nhà Đất là nền tảng tổng hợp tin rao mua bán nhà đất tại tỉnh Quảng Trị, hỗ trợ người dùng tra cứu thông tin theo từng huyện, thị xã và khu vực dân cư. Người mua có thể dễ dàng tìm kiếm các tin rao về nhà ở, đất nền, đất thổ cư hoặc bất động sản kinh doanh, đồng thời lọc theo mức giá và nhu cầu sử dụng thực tế. Việc kết nối trực tiếp với người bán hoặc môi giới giúp quá trình tìm hiểu và giao dịch diễn ra thuận tiện hơn.
>>> Tham khảo các tin rao mua bán nhà đất tại tỉnh Quảng Trị đang được cập nhật trên Thư Viện Nhà Đất.
Bảng giá đất 2026 tỉnh Quảng Trị? Tra cứu bảng giá đất tỉnh Quảng Trị mới nhất?
Ngày 11/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị đã thông qua Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Bảng giá đất 2026 tỉnh Quảng Trị được quy định chi tiết tại các Phụ lục ban hành Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND tỉnh Quảng Trị:
- Phụ lục I: Bảng giá các loại đất nông nghiệp
- Phụ lục II: Bảng giá đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị
- Phụ lục III: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
- Phụ lục IV: Bảng giá đất thương mại dịch vụ đất cơ sở sở sản xuất phi nông nghiệp và giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh trong khu kinh tế, cửa khẩu, cảng hàng không.
- Phụ lục V: Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
- Phụ lục VI: Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Phụ lục VII: Minh hoạ cách áp dụng các quy định
TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT 2026 TỈNH QUẢNG TRỊ
Danh sách các xã sau sáp nhập tỉnh Quảng Trị mới nhất 2026
Danh sách các xã sau sáp nhập tỉnh Quảng Trị được quy định tại Nghị quyết 1680/NQ-UBTVQH15. Theo đó, tỉnh Quảng Trị có 78 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 69 xã, 08 phường và 01 đặc khu.
Danh sách các xã sau sáp nhập tỉnh Quảng Trị mới nhất 2026 tại đây:
STT | Xã phường trước sáp nhập | Xã phường mới tỉnh Quảng Trị |
1 | Quảng Hòa, Quảng Lộc, Quảng Văn, Quảng Minh | Nam Gianh |
2 | Quảng Tân, Quảng Trung, Quảng Tiên, Quảng Sơn, Quảng Thủy | Nam Ba Đồn |
3 | Trọng Hóa, Dân Hóa | Dân Hóa |
4 | Hóa Sơn, Hóa Hợp | Kim Điền |
5 | Thượng Hóa, Trung Hóa, Minh Hóa, Tân Hóa | Kim Phú |
6 | Thị trấn Quy Đạt, Xuân Hóa, Yên Hóa, Hồng Hóa | Minh Hóa |
7 | Lâm Hóa, Thanh Hóa | Tuyên Lâm |
8 | Thanh Thạch, Hương Hóa | Tuyên Sơn |
9 | Thị trấn Đồng Lê, Kim Hóa, Lê Hóa, Thuận Hóa, Sơn Hóa | Đồng Lê |
10 | Đồng Hóa, Thạch Hóa, Đức Hóa | Tuyên Phú |
11 | Phong Hóa, Ngư Hóa, Mai Hóa | Tuyên Bình |
12 | Tiến Hóa, Châu Hóa, Cao Quảng, Văn Hóa | Tuyên Hóa |
13 | Phù Cảnh, Liên Trường, Quảng Thanh | Tân Gianh |
14 | Quảng Lưu, Quảng Thạch, Quảng Tiến | Trung Thuần |
15 | Quảng Phương, Quảng Xuân, Quảng Hưng | Quảng Trạch |
16 | Quảng Châu, Quảng Tùng, Cảnh Dương | Hòa Trạch |
17 | Quảng Đông, Quảng Phú, Quảng Kim, Quảng Hợp | Phú Trạch |
18 | Tân Trạch, Thượng Trạch | Thượng Trạch |
19 | Thị trấn Phong Nha, Lâm Trạch, Xuân Trạch, Phúc Trạch | Phong Nha |
20 | Thanh Trạch, Hạ Mỹ, Liên Trạch, Bắc Trạch | Bắc Trạch |
21 | Hải Phú (Bố Trạch), Sơn Lộc, Đức Trạch, Đồng Trạch | Đông Trạch |
22 | Thị trấn Hoàn Lão, Trung Trạch, Đại Trạch, Tây Trạch, Hòa Trạch | Hoàn Lão |
23 | Hưng Trạch, Cự Nẫm, Vạn Trạch, Phú Định | Bố Trạch |
24 | Thị trấn Nông trường Việt Trung, Nhân Trạch, Lý Nam | Nam Trạch |
25 | Thị trấn Quán Hàu, Vĩnh Ninh, Võ Ninh, Hàm Ninh | Quảng Ninh |
26 | Tân Ninh, Gia Ninh, Duy Ninh, Hải Ninh | Ninh Châu |
27 | Vạn Ninh, An Ninh, Xuân Ninh, Hiền Ninh | Trường Ninh |
28 | Trường Xuân, Trường Sơn | Trường Sơn |
29 | Thị trấn Kiến Giang, Liên Thủy, Xuân Thủy, An Thủy, Phong Thủy, Lộc Thủy | Lệ Thủy |
30 | Cam Thủy (Lệ Thủy), Thanh Thủy, Hồng Thủy, Ngư Thủy Bắc | Cam Hồng |
31 | Hưng Thủy, Sen Thủy, Ngư Thủy | Sen Ngư |
32 | Tân Thủy, Dương Thủy, Mỹ Thủy, Thái Thủy | Tân Mỹ |
33 | Trường Thủy, Mai Thủy, Phú Thủy | Trường Phú |
34 | Thị trấn Nông trường Lệ Ninh, Sơn Thủy, Hoa Thủy | Lệ Ninh |
35 | Kim Thủy, Ngân Thủy, Lâm Thủy | Kim Ngân |
36 | Thị trấn Hồ Xá, Vĩnh Long, Vĩnh Chấp | Vĩnh Linh |
37 | Thị trấn Cửa Tùng, Vĩnh Giang, Hiền Thành, Kim Thạch | Cửa Tùng |
38 | Vĩnh Thái, Trung Nam, Vĩnh Hòa, Vĩnh Tú | Vĩnh Hoàng |
39 | Vĩnh Lâm, Vĩnh Sơn, Vĩnh Thủy | Vĩnh Thủy |
40 | Thị trấn Bến Quan, Vĩnh Ô, Vĩnh Hà, Vĩnh Khê | Bến Quan |
41 | Hải Thái, Linh Trường, Gio An, Gio Sơn | Cồn Tiên |
42 | Thị trấn Cửa Việt, Gio Mai, Gio Hải | Cửa Việt |
43 | Thị trấn Gio Linh, Gio Quang, Gio Mỹ, Phong Bình | Gio Linh |
44 | Trung Hải, Trung Giang, Trung Sơn | Bến Hải |
45 | Thị trấn Cam Lộ, Cam Thành, Cam Chính, Cam Nghĩa | Cam Lộ |
46 | Cam Thủy (Cam Lộ), Cam Hiếu, Cam Tuyền, Thanh An | Hiếu Giang |
47 | A Bung, A Ngo | La Lay |
48 | A Vao, Húc Nghì, Tà Rụt | Tà Rụt |
49 | Ba Nang, Tà Long, Đakrông | Đakrông |
50 | Triệu Nguyên, Ba Lòng | Ba Lòng |
51 | Thị trấn Krông Klang, Mò Ó, Hướng Hiệp | Hướng Hiệp |
52 | Hướng Việt, Hướng Lập | Hướng Lập |
53 | Hướng Sơn, Hướng Linh, Hướng Phùng | Hướng Phùng |
54 | Thị trấn Khe Sanh, Tân Hợp, Húc, Hướng Tân | Khe Sanh |
55 | Tân Liên, Hướng Lộc, Tân Lập | Tân Lập |
56 | Tân Thành (Hướng Hóa), Tân Long, Thị trấn Lao Bảo | Lao Bảo |
57 | Thanh, Thuận, Lìa | Lìa |
58 | Ba Tầng, Xy, A Dơi | A Dơi |
59 | Thị trấn Ái Tử, Triệu Thành, Triệu Thượng | Triệu Phong |
60 | Triệu Ái, Triệu Giang, Triệu Long | Ái Tử |
61 | Triệu Độ, Triệu Thuận, Triệu Hòa, Triệu Đại | Triệu Bình |
62 | Triệu Trung, Triệu Tài, Triệu Cơ | Triệu Cơ |
63 | Triệu Trạch, Triệu Phước, Triệu Tân | Nam Cửa Việt |
64 | Thị trấn Diên Sanh, Hải Trường, Hải Định | Diên Sanh |
65 | Hải Dương, Hải An, Hải Khê | Mỹ Thủy |
66 | Hải Phú (Hải Lăng), Hải Lâm, Hải Thượng | Hải Lăng |
67 | Hải Sơn, Hải Phong, Hải Chánh | Nam Hải Lăng |
68 | Hải Quy, Hải Hưng, Hải Bình | Vĩnh Định |
69 | Đức Ninh Đông, Đồng Hải, Đồng Phú, Phú Hải, Hải Thành, Nam Lý, Bảo Ninh, Đức Ninh | Đồng Hới |
70 | Bắc Lý, Lộc Ninh, Quang Phú | Đồng Thuận |
71 | Bắc Nghĩa, Đồng Sơn, Nghĩa Ninh, Thuận Đức | Đồng Sơn |
72 | Quảng Phong, Quảng Long, Ba Đồn, Quảng Hải | Ba Đồn |
73 | Quảng Phúc, Quảng Thọ, Quảng Thuận | Bắc Gianh |
74 | Phường 1, Phường 3 (Đông Hà), Phường 4, Đông Giang, Đông Thanh | Đông Hà |
75 | Phường 2 (Đông Hà), Phường 5, Đông Lễ, Đông Lương | Nam Đông Hà |
76 | Phường 1, Phường 2, Phường 3 (Quảng Trị), An Đôn, Hải Lệ | Quảng Trị |
77 | Toàn bộ huyện Cồn Cỏ | Đặc khu Cồn Cỏ |
78 | Xã Tân Thành (huyện Minh Hóa) | Xã Tân Thành (Không thay đổi) |

