Vị trí tuyến đường Vành đai 1 Cà Mau đi qua những phường nào?
Mua bán Đất tại Cà Mau
Nội dung chính
Vị trí tuyến đường Vành đai 1 Cà Mau đi qua những phường nào?
Ngày 11/03/2026, UBND Cà Mau ban hành Quyết định 659/QĐ-UBND năm 2026 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 1
Theo đó, vị trí tuyến đường Vành đai 1 Cà Mau đi qua phường Tân Thành, phường An Xuyên và phường Lý Văn Lâm, tỉnh Cà Mau.
Tổng chiều dài đường Vành đai 1 Cà Mau khoảng 5,94km; trong đó, xây dựng mới 5,51km và nâng cấp, mở rộng 0,43km đường hiện hữu. Điểm đầu tại nút giao đường Trần Hưng Đạo với đường 3 tháng 2, thuộc phường Tân Thành; điểm cuối tại nút giao đường Nguyễn Tất Thành (Quốc lộ 1) với đường Nguyễn Đình Chiểu, thuộc phường Lý Văn Lâm.
Thời gian thực hiện dự án bắt đầu từ năm 2026 đến năm 2029. Phân chia thành 2 dự án thành phần như sau:
+ Dự án thành phần 1: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự kiến do Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh làm chủ đầu tư
+ Dự án thành phần 2: Đầu tư xây dựng đường Vành đai 1 dự kiến do Ban Quản lý dự án xây dựng công trình giao thông tỉnh làm chủ đầu tư.

Vị trí tuyến đường Vành đai 1 Cà Mau đi qua những phường nào? (Hình từ Internet)
Giới thiệu tổng quan về tuyến đường Vành đai 1 Cà Mau
Dưới đây là bảng giới thiệu tổng quan về tuyến đường Vành đai 1 Cà Mau
| Thông tin | Chi tiết |
| Tên dự án | Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 1 |
| Mục tiêu đầu tư | Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 1 nhằm từng bước hoàn chỉnh, đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa của người dân trong khu vực được thuận lợi, nhanh chóng và an toàn, thu hút mời gọi đầu tư, góp phần đẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. |
| Chiều dài | Khoảng 5,94km |
| Vị trí | Phường Tân Thành, phường An Xuyên và phường Lý Văn Lâm, tỉnh Cà Mau - Điểm đầu tại nút giao đường Trần Hưng Đạo với đường 3 tháng 2, thuộc phường Tân Thành - Điểm cuối tại nút giao đường Nguyễn Tất Thành (Quốc lộ 1) với đường Nguyễn Đình Chiểu, thuộc phường Lý Văn Lâm |
| Nhóm dự án | Dự án nhóm B |
| Tổng mức đầu | 2.360.400.000.000 đồng |
| Cơ cấu nguồn vốn | Ngân sách tỉnh trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 |
| Thời gian thực hiện | Năm 2026 - 2029 |
Danh sách 64 xã phường mới của Cà Mau từ 1/7/2025
Theo Nghị quyết 1655/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định danh sách 64 xã phường mới của Cà Mau từ 1/7/2025 như sau:
STT | Xã, phường, thị trấn sắp xếp | Xã phường mới |
1 | xã Tân Đức và xã Tân Thuận | xã Tân Thuận |
2 | xã Nguyễn Huân và xã Tân Tiến | xã Tân Tiến |
3 | xã Tạ An Khương Đông, xã Tạ An Khương Nam và một phần xã Tạ An Khương | xã Tạ An Khương |
4 | xã Tân Trung và xã Trần Phán | xã Trần Phán |
5 | xã Ngọc Chánh và xã Thanh Tùng | xã Thanh Tùng |
6 | thị trấn Đầm Dơi, xã Tân Duyệt, xã Tân Dân và phần còn lại của xã Tạ An Khương | xã Đầm Dơi |
7 | xã Quách Phẩm Bắc và xã Quách Phẩm | xã Quách Phẩm |
8 | xã Khánh Tiến, xã Khánh Hòa, một phần xã Khánh Thuận và xã Khánh Lâm | xã U Minh |
9 | thị trấn U Minh, một phần xã Nguyễn Phích và phần còn lại của xã Khánh Thuận | xã Nguyễn Phích |
10 | xã Khánh Hội, một phần xã Nguyễn Phích và phần còn lại của xã Khánh Lâm | xã Khánh Lâm |
11 | xã Khánh An và phần còn lại của xã Nguyễn Phích | xã Khánh An |
12 | thị trấn Rạch Gốc, xã Viên An Đông và một phần xã Tân Ân | xã Phan Ngọc Hiển |
13 | xã Đất Mũi, một phần xã Viên An và phần còn lại của của xã Tân Ân | xã Đất Mũi |
14 | xã Tam Giang Tây và xã Tân Ân Tây | xã Tân Ân |
15 | xã Khánh Bình Đông và xã Khánh Bình | xã Khánh Bình |
16 | xã Khánh Bình Tây (bao gồm Hòn Đá Bạc), xã Khánh Bình Tây Bắc và một phần xã Trần Hợi | xã Đá Bạc |
17 | xã Khánh Hải và xã Khánh Hưng | xã Khánh Hưng |
18 | thị trấn Sông Đốc (bao gồm cụm đảo Hòn Chuối) và một phần xã Phong Điền | xã Sông Đốc |
19 | thị trấn Trần Văn Thời, xã Khánh Lộc, xã Phong Lạc, một phần xã Lợi An, phần còn lại của xã Trần Hợi và phần còn lại của xã Phong Điền | xã Trần Văn Thời |
20 | thị trấn Thới Bình và xã Thới Bình | xã Thới Bình |
21 | các xã Trí Lực, Tân Phú và Trí Phải | xã Trí Phải |
22 | các xã Tân Lộc Bắc, Tân Lộc Đông và Tân Lộc | xã Tân Lộc |
23 | các xã Tân Bằng, Biển Bạch Đông và Biển Bạch | xã Biển Bạch |
24 | xã Lâm Hải, xã Đất Mới, một phần thị trấn Năm Căn và xã Hàm Rồng, phần còn lại của xã Viên An | xã Đất Mới |
25 | xã Hàng Vịnh, phần còn lại của thị trấn Năm Căn và xã Hàm Rồng | xã Năm Căn |
26 | các xã Hiệp Tùng, Tam Giang Đông và Tam Giang thành xã mới có tên gọi là xã Tam Giang. | xã Tam Giang |
27 | thị trấn Cái Đôi Vàm và xã Nguyễn Việt Khái | xã Cái Đôi Vàm |
28 | các xã Tân Hưng Tây, Rạch Chèo và Việt Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Nguyễn Việt Khái. | xã Nguyễn Việt Khái |
29 | xã Tân Hải và xã Phú Tân | xã Phú Tân |
30 | xã Phú Thuận, xã Phú Mỹ và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Mỹ | xã Phú Mỹ |
31 | các xã Thạnh Phú, Phú Hưng, Lương Thế Trân và một phần xã Lợi An | xã Lương Thế Trân |
32 | xã Tân Hưng và một phần các xã Đông Hưng, Đông Thới, Hòa Mỹ | xã Tân Hưng |
33 | xã Hưng Mỹ, một phần của xã Tân Hưng Đông và phần còn lại của xã Hòa Mỹ | xã Hưng Mỹ |
34 | thị trấn Cái Nước, xã Trần Thới, phần còn lại của xã xã Đông Hưng và Đông Thới và phần còn lại của xã Tân Hưng Đông | xã Cái Nước |
35 | các xã Tân Thạnh, Phong Thạnh Tây và Tân Phong | xã Phong Thạnh |
36 | thị trấn Ngan Dừa, xã Lộc Ninh và xã Ninh Hòa | xã Hồng Dân |
37 | xã Vĩnh Lộc A và xã Vĩnh Lộc | xã Vĩnh Lộc |
38 | xã Ninh Thạnh Lợi A và xã Ninh Thạnh Lợi | xã Ninh Thạnh Lợi |
39 | xã Ninh Quới A và xã Ninh Quới | xã Ninh Quới |
40 | thị trấn Gành Hào và xã Long Điền Tây | xã Gành Hào |
41 | các xã An Phúc, Định Thành A và Định Thành | xã Định Thành |
42 | xã An Trạch A và xã An Trạch | xã An Trạch |
43 | xã Điền Hải và xã Long Điền | xã Long Điền |
44 | xã Long Điền Đông và xã Long Điền Đông A | xã Đông Hải |
45 | thị trấn Hòa Bình, xã Vĩnh Mỹ A và xã Long Thạnh | xã Hoà Bình |
46 | các xã Minh Diệu, Vĩnh Bình và Vĩnh Mỹ B | xã Vĩnh Mỹ |
47 | các xã Vĩnh Thịnh, Vĩnh Hậu A và Vĩnh Hậu | xã Vĩnh Hậu |
48 | thị trấn Phước Long và xã Vĩnh Phú Đông | xã Phước Long |
49 | xã Phước Long và xã Vĩnh Phú Tây | xã Vĩnh Phước |
50 | xã Phong Thạnh Tây A và xã Phong Thạnh Tây B | xã Phong Hiệp |
51 | xã Hưng Phú và xã Vĩnh Thanh | xã Vĩnh Thanh |
52 | thị trấn Châu Hưng và xã Châu Hưng A | xã Vĩnh Lợi |
53 | xã Hưng Thành và xã Hưng Hội | xã Hưng Hội |
54 | các xã Vĩnh Hưng, Vĩnh Hưng A và Châu Thới | xã Châu Thới |
55 | Phường 1, Phường 2, Phường 7 và Phường 8 (thành phố Bạc Liêu), Phường 3 | phường Bạc Liêu |
56 | Phường 5 (thành phố Bạc Liêu) và xã Vĩnh Trạch | phường Vĩnh Trạch |
57 | phường Nhà Mát, xã Vĩnh Trạch Đông và xã Hiệp Thành | phường Hiệp Thành |
58 | Phường 1 (thị xã Giá Rai), phường Hộ Phòng, xã Phong Thạnh và xã Phong Thạnh A | phường Giá Rai |
59 | phường Láng Tròn, xã Phong Tân và xã Phong Thạnh Đông | phường Láng Tròn |
60 | Phường 1 và Phường 2 (thành phố Cà Mau), Phường 9, phường Tân Xuyên, xã An Xuyên | phường An Xuyên |
61 | Phường 8 (thành phố Cà Mau), xã Lý Văn Lâm và phần còn lại của xã Lợi An | phường Lý Văn Lâm |
62 | Phường 5 (thành phố Cà Mau), phường Tân Thành, xã Tân Thành, một phần Phường 7 (thành phố Cà Mau), Phường 6, xã Định Bình và xã Tắc Vân | phường Tân Thành |
63 | xã Hòa Tân, xã Hòa Thành, phần còn lại của Phường 7 (thành phố Cà Mau), Phường 6, xã Định Bình và xã Tắc Vân sau khi sắp xếp | phường Hoà Thành |
64 | Không thực hiện sắp xếp | Hồ Thị Kỷ |
