Tờ khai doanh nghiệp thuê thay cá nhân cho thuê nhà mới nhất
Cho thuê nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Tờ khai doanh nghiệp thuê thay cá nhân cho thuê nhà mới nhất
Ngày 05/03/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Thông tư 18/2026/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành (05/03/2026)
Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định như sau:
Điều 4. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
[...]
2. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay
[...]
b) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư này.
[...]
Theo đó, doanh nghiệp thuê bất động sản của cá nhân, khai thuế thay cho cá nhân theo:
(1) Tờ khai thuế của tổ chức khai thay theo Mẫu số 01/TCKT Tải về (2) Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS Tải về |
Như vậy, tờ khai doanh nghiệp thuê thay cá nhân cho thuê nhà được thực hiện theo Mẫu số 01/TCKT Tờ khai thuế của tổ chức khai thay ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Tờ khai doanh nghiệp thuê thay cá nhân cho thuê nhà mới nhất (Hình từ Internet)
Hướng dẫn doanh nghiệp khai thuế thay cho cá nhân cho thuê nhà mới nhất 2026
Vừa qua, Cục thuế đã ra mắt Sổ tay hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Theo đó, tại khoản điểm 2.6 Mục III Sổ tay hướng dẫn, Cục thuế đã hướng dẫn doanh nghiệp khai thuế thay cho cá nhân cho thuê nhà như sau:
| STT | NỘI DUNG | |
| I | Bước 1: Xác định phương pháp tính thuế | |
| 1 | Phương pháp tính thuế GTGT, TNCN | - GTGT: doanh thu x 5% - TNCN: (doanh thu năm - 500 triệu đồng) x 5% |
| II | Bước 2: Thực hiện kê khai, nộp thuế | |
| 1 | Nơi nộp hồ sơ khai thuế | Nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê. Trường hợp có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên một (01) hồ sơ khai thuế và lựa chọn một (01) cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế (trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thay, nộp thay) |
| 2 | Kỳ khai thuế và Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế | Kỳ khai thuế và Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT, TNCN: Bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay: thực hiện khai thuế theo lần phát sinh kỳ thanh toán. Trường hợp có nhiều lần phát sinh trong năm thì khai thuế theo tháng. Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp kê khai thuế |
| 3 | Hồ sơ khai thuế | - Bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay: Tờ khai mẫu số 01/TCKT và Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản mẫu 02/BK-KTBĐS >> Tờ khai mẫu số 01/TCKT Tải về >> Mẫu 02/BK-KTBĐS Tải về |
| 4 | Phương thức khai | - Nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử. - Trường hợp thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện giao dịch điện tử thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã. |
| 5 | Nơi nộp thuế | Nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê |
| 6 | Phương thức nộp thuế | (1) Nộp điện tử trên: Hệ thống thông tin quản lý thuế; Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước; dịch vụ thanh toán điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật. (2) Nộp trực tiếp tại: tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế; cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; cơ quan quản lý thuế; tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế. Trường hợp khoản thuế phải nộp đã được cơ quan thuế cấp mã định danh khoản phải nộp thì Hộ kinh doanh thực hiện nộp theo mã định danh khoản phải nộp |
Lưu ý: Doanh thu được trừ để xác định thuế TNCN được quy định như sau:
(1) Được trừ 500 triệu đồng vào doanh thu tính thuế thuế thu nhập cá nhân
(2) Trường hợp có nhiều bất động sản cho thuê thì được trừ 500 triệu đồng đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê do cá nhân lựa chọn (tổng mức được trừ không quá 500 triệu đồng một năm đối với tất cả hợp đồng).
Trường hợp hợp đồng được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, thì được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.
(3) Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 500 triệu đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.
Các khoản chi được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 68 2026 NĐ CP
Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân như sau:
- Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
(1) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
(2) Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định;
- Chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
(3) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp.
- Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
(4) Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
(5) Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế.
- Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
(6) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trên đây là toàn bộ nội dung về "Tờ khai doanh nghiệp thuê thay cá nhân cho thuê nhà mới nhất"
