Mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất có mặt nước tại tỉnh Hà Tĩnh từ 15 02 2026

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Ngọc Thùy Dương
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất có mặt nước tại tỉnh Hà Tĩnh từ 15 02 2026 theo Quyết định 10/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Tĩnh

Cho thuê nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Cho thuê nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất có mặt nước tại tỉnh Hà Tĩnh từ 15 02 2026

    Căn cứ Điều 5 Quyết định 10/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Tĩnh, mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước tỉnh Hà Tĩnh từ 15/02/2026 như sau:

    Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước

    Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.

    Mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất có mặt nước tại tỉnh Hà Tĩnh từ 15 02 2026

    Mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất có mặt nước tại tỉnh Hà Tĩnh từ 15 02 2026 (Hình từ Internet)

    Mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm không qua đấu giá tỉnh Hà Tĩnh từ 15 2 2026

    Căn cứ Điều 3 Quyết định 10/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Tĩnh, mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không qua đấu giá tỉnh Hà Tĩnh từ 15/02/2026 như sau:

    (1) Đất các dự án thuộc địa bàn các phường, xã gồm:

    - Các phường Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập; các xã Thạch Lạc, Đồng Tiến, Thạch Khê, Cẩm Bình:

    + Các vị trí bám mặt tiền, thuộc đường Hà Huy Tập, đường Trần Phú, đường Phan Đình Phùng, đường Hàm Nghi, đường Lê Duẩn, đường Nguyễn Du, đường Xuân Diệu, đường Nguyễn Chí Thanh, đường Nguyễn Công Trứ, đường Đặng Dung, đường Hà Tôn Mục, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, đường 26/3, đường Nguyễn Biểu: 1,3%.

    + Tất cả các vị trí thuộc các đường khác có tên: 1,2%.

    + Các vị trí khác còn lại (trừ trường hợp quy định tại (2), (3), (4)): 1,1%.

    - Các phường Bắc Hồng Lĩnh, Nam Hồng Lĩnh:

    + Các vị trí bám mặt tiền thuộc đường Quang Trung, đường Nguyễn Ái Quốc, đường Trần Phú: 1,1%.

    + Các vị trí còn lại (trừ trường hợp quy định tại (2), (3), (4)): 1,0%.

    - Các phường Hoành Sơn, Sông Trí, Hải Ninh, Vũng Áng: Tất cả các vị trí (trừ trường hợp quy định tại (2), (3), (4)): 1,0%.

    - Đất các dự án thuộc địa bàn các xã còn lại trong tỉnh: 0,75% (trừ trường hợp quy định tại (2), (3), (4)).

    (2) Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng vào mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ (trừ trường hợp quy định tại (4)), như sau:

    - Đối với địa bàn các xã, phường có tên tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 3 Quyết định 10/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Tĩnh: 0,75%.

    - Đối với địa bàn các xã còn lại: 0,6 %.

    (3) Đất sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (áp dụng cho toàn tỉnh): 1,0%.

    (4) Đất sử dụng vào mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp:

    - Thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 0,5%.

    - Địa bàn còn lại: 1,0%.

    Quy định việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Nghị định 49 2026

    Ngày 31/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024.

    Căn cứ tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 49/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 44a Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định việc giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

    - Việc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện trong các trường hợp sau đây:

    + Khi có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024;

    + Trường hợp có sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.

    - Trường hợp giao đất để thực hiện bồi thường bằng đất hoặc hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 4 Điều 119 và điểm l khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai 2024 thì thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    Việc giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp quy định tại điểm m khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai 2024 cho người sử dụng đất bị thu hồi đất sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai 2024 phải di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh thì được áp dụng đối với tất cả các loại đất mà tại thời điểm thu hồi đất còn thời hạn sử dụng đất và người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng đất tại vị trí khác để tiếp tục sản xuất, kinh doanh.

    - Việc xác định các trường hợp được miễn, giảm; trình tự, thủ tục giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để thực hiện giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

    Trên đây là nội dung cho "Mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất có mặt nước tại tỉnh Hà Tĩnh từ 15 02 2026"

    saved-content
    unsaved-content
    1