Mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm không qua đấu giá tỉnh Hà Tĩnh từ 15 2 2026

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Ngọc Thùy Dương
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không qua đấu giá tỉnh Hà Tĩnh từ 15 2 2026 theo Quyết định 10/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Tĩnh

Cho thuê nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Cho thuê nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm không qua đấu giá tỉnh Hà Tĩnh từ 15 2 2026

    Căn cứ Điều 3 Quyết định 10/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Tĩnh, mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không qua đấu giá tỉnh Hà Tĩnh từ 15/02/2026 như sau:

    (1) Đất các dự án thuộc địa bàn các phường, xã gồm:

    - Các phường Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập; các xã Thạch Lạc, Đồng Tiến, Thạch Khê, Cẩm Bình:

    + Các vị trí bám mặt tiền, thuộc đường Hà Huy Tập, đường Trần Phú, đường Phan Đình Phùng, đường Hàm Nghi, đường Lê Duẩn, đường Nguyễn Du, đường Xuân Diệu, đường Nguyễn Chí Thanh, đường Nguyễn Công Trứ, đường Đặng Dung, đường Hà Tôn Mục, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, đường 26/3, đường Nguyễn Biểu: 1,3%.

    + Tất cả các vị trí thuộc các đường khác có tên: 1,2%.

    + Các vị trí khác còn lại (trừ trường hợp quy định tại (2), (3), (4)): 1,1%.

    - Các phường Bắc Hồng Lĩnh, Nam Hồng Lĩnh:

    + Các vị trí bám mặt tiền thuộc đường Quang Trung, đường Nguyễn Ái Quốc, đường Trần Phú: 1,1%.

    + Các vị trí còn lại (trừ trường hợp quy định tại (2), (3), (4)): 1,0%.

    - Các phường Hoành Sơn, Sông Trí, Hải Ninh, Vũng Áng: Tất cả các vị trí (trừ trường hợp quy định tại (2), (3), (4)): 1,0%.

    - Đất các dự án thuộc địa bàn các xã còn lại trong tỉnh: 0,75% (trừ trường hợp quy định tại (2), (3), (4)).

    (2) Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng vào mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ (trừ trường hợp quy định tại (4)), như sau:

    - Đối với địa bàn các xã, phường có tên tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 3 Quyết định 10/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Tĩnh: 0,75%.

    - Đối với địa bàn các xã còn lại: 0,6 %.

    (3) Đất sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (áp dụng cho toàn tỉnh): 1,0%.

    (4) Đất sử dụng vào mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án trong Khu kinh tế, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp:

    - Thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 0,5%.

    - Địa bàn còn lại: 1,0%.

    Mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm không qua đấu giá tỉnh Hà Tĩnh từ 15 2 2026

    Mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm không qua đấu giá tại Hà Tĩnh tỉnh 15 2 2026 (Hình từ Internet)

    Quy định chi tiết trình tự, thủ tục tính tiền thuê đất từ 31/01/2026 ra sao?

    Căn cứ tại Điều 42 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP và khoản 20 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết trình tự, thủ tục tính tiền thuê đất như sau:

    (1) Căn cứ Phiếu chuyển thông tin (trong đó có thông tin diện tích, vị trí, mục đích, hình thức thuê đất, thời hạn thuê đất; đối tượng, diện tích miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất; thời gian miễn một số năm, thời gian giảm, mức giảm tiền thuê đất, chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng); quyết định giá đất, đơn giá cho thuê đất xây dựng công trình ngầm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; cơ quan thuế tổ chức việc tính, thu, nộp tiền thuê đất như sau:

    - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai (cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin) chuyển đến, cơ quan thuế thực hiện xác định đơn giá, tính số tiền thuê đất phải nộp và ra thông báo tiền thuê đất gửi đến người có nghĩa vụ phải nộp tiền thuê đất; đồng thời gửi cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin.

    Thông báo về việc nộp tiền thuê đất thực hiện theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

    - Trường hợp chưa đủ cơ sở để tính số tiền thuê đất thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin để bổ sung; trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi có đủ hồ sơ địa chính theo quy định, cơ quan thuế thực hiện xác định đơn giá, tính số tiền thuê đất và ra thông báo tiền thuê đất gửi đến người có nghĩa vụ phải nộp tiền thuê đất; đồng thời gửi cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin.

    (2) Hằng năm cơ quan thuế thông báo nộp tiền thuê đất trực tiếp cho người phải nộp tiền thuê đất để thực hiện việc thu, nộp trong thời gian ổn định tiền thuê đất.

    Trường hợp căn cứ tính tiền thuê đất có thay đổi thì phải tính lại tiền thuê đất phải nộp, sau đó thông báo cho người có nghĩa vụ thực hiện.

    Năm nộp tiền thuê đất tính theo năm dương lịch, từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm.

    Trường hợp năm đầu tiên thuê đất, năm kết thúc thuê đất không đủ 12 tháng thì tiền thuê năm đầu và năm kết thúc tính theo số tháng thuê. Trường hợp thời gian thuê đất của tháng thuê đầu tiên hoặc tháng thuê kết thúc không đủ số ngày của một (01) tháng thì:

    - Nếu số ngày thuê đất từ 15 ngày trở lên đến đủ tháng ( >= 15 ngày) thì tính tròn 01 tháng.

    - Nếu số ngày thuê đất dưới 15 ngày (< 15 ngày) thì không tính tiền thuê đất đối với số ngày này.

    (3) Sau thời kỳ ổn định tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 153 Luật Đất đai 2024, cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện việc xác định và thông báo cho người thuê đất thực hiện điều chỉnh lại tiền thuê đất cho thời kỳ ổn định tiếp theo theo quy định của pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.

    Trường hợp thông tin địa chính (vị trí, đoạn đường, khu vực...) có sự thay đổi thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển thông tin cho cơ quan thuế làm căn cứ xác định đơn giá thuê đất của kỳ ổn định tiếp theo theo quy định.

    (4) Sổ giao thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

    Quy định việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Nghị định 49 2026

    Ngày 31/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024.

    Căn cứ tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 49/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 44a Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định việc giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

    - Việc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện trong các trường hợp sau đây:

    + Khi có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024;

    + Trường hợp có sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.

    - Trường hợp giao đất để thực hiện bồi thường bằng đất hoặc hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại khoản 4 Điều 119 và điểm l khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai 2024 thì thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    Việc giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp quy định tại điểm m khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai 2024 cho người sử dụng đất bị thu hồi đất sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai 2024 phải di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh thì được áp dụng đối với tất cả các loại đất mà tại thời điểm thu hồi đất còn thời hạn sử dụng đất và người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng đất tại vị trí khác để tiếp tục sản xuất, kinh doanh.

    - Việc xác định các trường hợp được miễn, giảm; trình tự, thủ tục giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để thực hiện giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

    Trên đây là nội dung cho "Mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm không qua đấu giá tỉnh Hà Tĩnh từ 15 2 2026"

    saved-content
    unsaved-content
    1