Khi nào hết hạn ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân?

Chuyên viên pháp lý: Đào Thị Mỹ Hồng
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Khi nào hết hạn ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân? Tải Mẫu 08 UQ QTT TNCN Mẫu ủy quyền quyết toán thuế TNCN 2026

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Khi nào hết hạn ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân?

    Theo quy định hiện hành, việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được thực hiện theo hai phương thức: cá nhân có thể ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán thay, hoặc tự mình trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế theo quy định.

    Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn quyết toán thuế TNCN được quy định khác nhau tùy từng trường hợp.

    Cụ thể, trường hợp cá nhân ủy quyền cho tổ chức thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho mình thì thời gian quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tức chậm nhất là ngày 31/3/2026.

    Như vậy, đối với cá nhân ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế TNCN thay, thì hạn chót thực hiện quyết toán là ngày 31/3/2026

    Tải Mẫu 08 UQ QTT TNCN Mẫu ủy quyền quyết toán thuế TNCN 2026

    Giấy uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo Mẫu 08 UQ QTT TNCN Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

    Tải về Mẫu 08 UQ QTT TNCN Mẫu ủy quyền quyết toán thuế TNCN 2026

    Mẫu 08 UQ QTT TNCN

    Ghi chú Mẫu 08 UQ QTT TNCN:

    Trường hợp nhiều người lao động tại cùng tổ chức trả thu nhập có ủy quyền quyết toán cho tổ chức đó thì lập mẫu này kèm theo Danh sách ủy quyền quyết toán thuế TNCN bao gồm các thông tin : Họ và tên, Mã số thuế, trường hợp được ủy quyền (1) (2) (3) nêu trên, Ký tên.

    Khi nào hết hạn ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân?

    Khi nào hết hạn ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân? (Hình từ Internet)

    Nhận thừa kế nhà đất từ ai sẽ được miễn đóng thuế thu nhập cá nhân?

    Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

    Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
    1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
    [...]

    Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026

    Bên cạnh đó, căn cứ điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ nhận thừa kế nhà đất giữa những người sau thì miễn đóng thuế thu nhập cá nhân, gồm:

    Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế
    1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
    a) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.
    [...]

    Theo đó, nhận thừa kế nhà đất từ các đối tượng sau sẽ được miễn đóng thuế thu nhập cá nhân:

    - Giữa vợ với chồng;

    - Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;

    - Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;

    - Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;

    - Cha vợ, mẹ vợ với con rể;

    - Ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;

    - Anh chị em ruột với nhau.

    Như vậy, quy định mới về những trường hợp nhận thừa kế nhà đất được miễn đóng thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/07/2026 cũng không thay đổi so với quy định trước đây.

    Người nhận thừa kế nhà đất có phải thực hiện nghĩa vụ của người để lại di sản không?

    Căn cứ Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015 quy định liên quan đến việc người nhận thừa kế nhà đất thực hiện nghĩa vụ của người để lại di sản như sau:

    Điều 615. Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại
    1. Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
    2. Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.
    3. Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
    4. Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.

    Như vậy, người nhận thừa kế phải thực hiện nghĩa vụ tài sản của người để lại di sản, nhưng chỉ trong phạm vi giá trị di sản mà mình được hưởng, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

    Nói cách khác, người thừa kế không phải dùng tài sản riêng để trả nợ thay cho người đã mất, mà chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần di sản nhận được.

    saved-content
    unsaved-content
    1