Giá đất ở tại Bà Rịa Vũng Tàu (cũ) cao nhất lên đến 149 triệu đồng?
Mua bán Đất tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Nội dung chính
Giá đất ở tại Bà Rịa Vũng Tàu (cũ) cao nhất lên đến 149 triệu đồng?
TP HCM mới được hình thành từ việc sáp nhập các tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh (khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15)
Chiều 26/12/2025, HĐND TPHCM khóa X đã thông qua Nghị quyết Ban hành quy định Bảng giá đất TPHCM 2026 lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn TPHCM.
Bảng giá đất được chia theo từng loại đất gồm: Đất ở, thương mại - dịch vụ, sản xuất kinh doanh, nông nghiệp, rừng sản xuất, đất thủy sản, chăn nuôi và đất làm muối. Và được chia thành ba khu vực chính: khu vực 1 gồm địa bàn TP.HCM cũ, khu vực 2 gồm Bình Dương cũ và khu vực 3 gồm Bà Rịa - Vũng Tàu cũ. Trong mỗi khu vực, giá đất được phân bốn vị trí để tính toán. Vị trí 2 bằng 50% vị trí 1, vị trí 3 bằng 80% vị trí 2 và vị trí 4 bằng 80% vị trí 3.
Theo đó, đối với giá đất ở tại TP.HCM (cũ) giữ nguyên hoặc tăng ít, trong khi tại Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu tăng cao hơn cụ thể giá đất ở tại Bà Rịa Vũng Tàu tăng 4,1 lần.
Tại địa bàn khu vực 3 (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cũ), giá đất ở tại Bà Rịa Vũng Tàu cao nhất: 149.480.000 đồng/m2 (đường Thùy Vân), giá thấp nhất: 1.810.000 đồng/m2 (các tuyến đường giao thông còn lại chưa được xác định do xã quản lý có chiều rộng từ 4m đến dưới 6m).
Hệ số tăng cao nhất tại khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu cũ là 4,1 lần, hệ số tăng thấp nhất: 1,7 lần.
>>> Xem chi tiết: Bảng giá đất Bà Rịa Vũng Tàu (cũ) <<<
Giá đất ở tại Bà Rịa Vũng Tàu (cũ) cao nhất lên đến 149 triệu đồng? (Hình từ Internet)
Quy định về xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất TP HCM mới
Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất Hà Nội mới được quy định tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP như sau:
(1) Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.
(2) Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:
- Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;
- Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.
Bảng giá đất TP HCM 2026 áp dụng cho các trường hợp nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định về bảng giá đất như sau:
Điều 159. Bảng giá đất
1. Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
c) Tính thuế sử dụng đất;
d) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
đ) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
e) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
g) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
h) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
i) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
k) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
l) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
[...]
Theo đó, bảng giá đất TP HCM được áp dụng cho các trường hợp nêu trên.
Trên đây là thông tin về "Giá đất ở tại Bà Rịa Vũng Tàu (cũ) cao nhất lên đến 149 triệu đồng?"

