Đơn vị hành chính tỉnh có cách tính điểm và tiêu chí phân loại ra sao?

Chuyên viên pháp lý: Đỗ Trần Quỳnh Trang
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Đơn vị hành chính tỉnh và cách tính điểm kèm tiêu chí phân loại ra sao?. Phân loại đơn vị hành chính có tác động ra sao đến quy hoạch và hạ tầng khu vực?

Nội dung chính

    Đơn vị hành chính tỉnh có cách tính điểm và tiêu chí phân loại ra sao?

    Căn cứ Điều 5 Nghị định 307/2025/NĐ-CP về tiêu chí phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính tỉnh như sau:

    (1) Quy mô dân số:

    - Tỉnh từ 2.000.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 2.000.000 người thì cứ thêm 60.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm;

    - Tỉnh miền núi áp dụng mức 75% quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 307/2025/NĐ-CP.

    (2) Diện tích tự nhiên từ 8.000 km2 trở xuống được tính 10 điểm, trên 8.000 km2 thì cứ thêm 200 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.

    (3) Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội:

    - Có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương từ 10% trở xuống được tính 8 điểm; trên 10% thì cứ thêm 1% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 10 điểm.

    Trường hợp không có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương, nếu có số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm.

    - Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 70% trở xuống được tính 1 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    - Tốc độ tăng trưởng kinh tế từ mức 7% trở xuống được tính 1 điểm; trên 7% thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    - Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 60% trở xuống được tính 1 điểm; trên 60% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    - Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân của tỉnh từ 5% trở xuống được tính 1 điểm; trên 5% thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    - Thu nhập bình quân đầu người từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 2 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    - Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội từ mức tỷ lệ chung cả nước trở xuống được tính 2 điểm; trên mức tỷ lệ chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    - Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều từ mức bình quân chung cả nước trở lên được tính 2 điểm; dưới mức bình quân chung cả nước thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    - Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn trên địa bàn tỉnh từ mức bình quân chung cả nước trở lên được tính 2 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 1% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;

    - Có Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan nhà nước cấp tỉnh của năm liền kề năm báo cáo thuộc danh sách 10 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cao nhất cả nước do Bộ Nội vụ công bố được tính 3 điểm; thuộc danh sách 10 tỉnh, thành phố tiếp theo được tính 2 điểm; các tỉnh còn lại được tính 1 điểm.

    - Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 2 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 2% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm.

    (4) Các yếu tố đặc thù:

    - Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 1 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;

    - Có từ 10% đến 20% đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc có đường biên giới quốc gia trên đất liền được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 10% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm.

    - Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được UNESCO công nhận, ghi danh được tính 1 điểm.

    - Có từ 80 đơn vị hành chính cấp xã trở xuống được tính 2 điểm; trên 80 đơn vị hành chính cấp xã thì cứ thêm 05 đơn vị hành chính được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm. 

    Đơn vị hành chính tỉnh có cách tính điểm và tiêu chí phân loại ra sao? (ĐHM)

    Đơn vị hành chính tỉnh có cách tính điểm và tiêu chí phân loại ra sao? (Hình từ Internet)

    Phân loại đơn vị hành chính có tác động ra sao đến quy hoạch và hạ tầng khu vực?

    Phân loại đơn vị hành chính có tác động trực tiếp và lâu dài đến công tác quy hoạch cũng như mức độ đầu tư hạ tầng của từng khu vực. Các địa bàn được xếp loại cao hơn như xã loại I, tỉnh có điểm phân loại lớn và thường được ưu tiên trong phân bổ nguồn lực phát triển, từ giao thông, hạ tầng kỹ thuật đến các công trình giáo dục, y tế và dịch vụ công.

    Việc nâng hạng đơn vị hành chính không chỉ phản ánh quy mô dân số hay diện tích, mà còn cho thấy mức độ phát triển kinh tế - xã hội và năng lực quản lý, điều hành của chính quyền địa phương.

    Phân loại đơn vị hành chính là căn cứ quan trọng để lập, điều chỉnh quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển không gian đô thị - nông thôn.

    Về hạ tầng, phân loại đơn vị hành chính ảnh hưởng trực tiếp đến thứ tự ưu tiên trong bố trí vốn đầu tư công cũng như khả năng thu hút nguồn lực xã hội hóa.

    Đối với người mua bán, đầu tư nhà đất, việc nắm rõ thông tin phân loại hành chính giúp đánh giá đúng tiềm năng tăng giá và mức độ hoàn thiện hạ tầng của khu vực.

    Trong bối cảnh đó, Thư Viện Nhà Đất  là kênh tham khảo hữu ích cho người dân và nhà đầu tư khi tiếp cận thị trường bất động sản gắn với quy hoạch và pháp lý.

    >>> TÌM MUA BẤT ĐỘNG SẢN THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NGAY <<<<

    Thủ tục phân loại đơn vị hành chính cấp xã như thế nào?

    Căn cứ Điều 13 Nghị định 307/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể về trình tự, thủ tục phân loại đơn vị hành chính cấp xã loại I, II, III như sau:

    - Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ quan chuyên môn lập hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp mình.

    - Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phân loại đơn vị hành chính cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến, Sở Nội vụ tổ chức thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính; quyết định tổ chức khảo sát để phục vụ việc thẩm định hồ sơ phân loại đơn vị hành chính.

    - Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định.

    - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định, phân loại đơn vị hành chính cấp xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nội vụ.

    saved-content
    unsaved-content
    1