Đô thị mở rộng là gì theo dự thảo Nghị định về phân loại đô thị?
Nội dung chính
Đô thị mở rộng là gì theo dự thảo Nghị định về phân loại đô thị?
Ngày 25/12/2025, Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp công bố tài liệu thẩm định dự thảo Nghị định quy định chi tiết Nghị quyết về phân loại đô thị (Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15).
Theo đó, dự thảo Nghị định quy định chi tiết Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 có nội dung như sau:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đô thị hiện hữu là các phường, đặc khu được xác định là đô thị theo phạm vi ranh giới được công nhận sau hợp nhất (sau ngày 01 tháng 7 năm 2025); các đô thị loại IV, loại V chưa được công nhận là thị xã, thị trấn và các thị trấn đã được cấp có thẩm quyền xác định trước ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Đô thị mở rộng là đô thị hiện hữu và khu vực mở rộng liền kề có phạm vi ranh giới được xác định theo quy hoạch chung đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đô thị mới là đô thị được xác định theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
4. Khu vực phát triển đô thị là một khu vực được xác định để đầu tư phát triển đô thị trong một giai đoạn nhất định. Khu vực phát triển đô thị bao gồm khu vực phát triển đô thị mới, khu vực phát triển đô thị mở rộng, khu vực cải tạo, khu vực bảo tồn, khu vực tái thiết đô thị, khu vực có chức năng chuyên biệt.
5. Phát triển đô thị tăng trưởng xanh là việc quy hoạch, đầu tư xây dựng đô thị bảo đảm các nội dung về tăng trưởng trưởng xanh, hạ tầng xanh, không gian xanh và các công trình xanh theo quy định của Nghị định này, phù hợp với từng vùng, miền và từng đô thị trong từng giai đoạn nhất định.
[...]
Như vậy, đô thị mở rộng là đô thị hiện hữu và khu vực mở rộng liền kề có phạm vi ranh giới được xác định theo quy hoạch chung đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đô thị mở rộng là gì theo dự thảo Nghị định về phân loại đô thị? (Hình từ Internet)
Việc giao đất, cho thuê đất để đầu tư phát triển đô thị được thực hiện căn cứ vào đâu?
Căn cứ khoản 4 Điều 4 Nghị định 11/2013/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 4. Đất dành cho đầu tư phát triển đô thị
[...]
4. Việc giao đất, cho thuê đất để đầu tư phát triển đô thị được thực hiện căn cứ vào kết quả lựa chọn chủ đầu tư thông qua các hình thức chỉ định, đấu thầu, giao đất xây dựng nhà ở xã hội hoặc đấu giá theo quy định của pháp luật.
5. Việc thu hồi toàn bộ hoặc từng phần đất đã giao, cho thuê đối với các dự án đầu tư phát triển đô thị không triển khai hoặc chậm tiến độ được thực hiện theo các quy định của pháp luật về đất đai.
6. Đất dành cho xây dựng nhà ở xã hội và nhà ở tái định cư phải được xác định ngay khi lập và phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết
[...]
Theo đó, việc giao đất hoặc cho thuê đất để đầu tư phát triển đô thị được thực hiện căn cứ vào kết quả lựa chọn chủ đầu tư.
Cụ thể, kết quả lựa chọn chủ đầu tư có thể đến từ các hình thức sau:
- Chỉ định chủ đầu tư, hoặc
- Đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư, hoặc
- Giao đất để xây dựng nhà ở xã hội, hoặc
- Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Chủ đầu tư xây dựng khu đô thị có hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường bị phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?
Căn cứ khoản 6 và điểm b, c khoản 7 Điều 25 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư; vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường.
Theo đó, phạt vi phạm hành chính số tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với chủ đầu tư xây dựng khu đô thị có hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường sau đây:
(1) Không có mạng lưới thoát nước mưa, nước thải riêng biệt; không có công trình vệ sinh nơi công cộng đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường;
(2) Không có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đồng bộ, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt;
(3) Không có thiết bị, phương tiện, địa điểm để phân loại tại nguồn, thu gom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với lượng, loại chất thải phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân trong khu dân cư tập trung;
(4) Không đảm bảo diện tích cây xanh, mặt nước, không gian thoáng trong khu đô thị, khu dân cư tập trung theo quy định.
Ngoài ra, chủ đầu tư xây dựng khu đô thị có hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường còn phải có biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
(1) Buộc phải xây dựng, lắp đặt công trình bảo vệ môi trường theo quy định trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(2) Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường theo quy định và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Lưu ý: Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định mức phạt tiền trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân thực hiện, tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
