Điều kiện lựa chọn dự án đầu tư theo phương thức PPP bao gồm những gì?

Chuyên viên pháp lý: Cao Thanh An
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Điều kiện lựa chọn dự án đầu tư theo phương thức PPP bao gồm những gì? Cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP từ ngày 11 9 2025 như thế nào?

Nội dung chính

    Điều kiện lựa chọn dự án đầu tư theo phương thức PPP bao gồm những gì?

    Căn cứ khoản 1 Điều 14 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 được sửa đổi bởi điểm a khoản 7 Điều 3 Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024, khoản 9 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn dự án phù hợp để đầu tư theo phương thức PPP căn cứ các điều kiện sau đây:

    Điều kiện lựa chọn dự án đầu tư theo phương thức PPP bao gồm:

    - Sự cần thiết đầu tư;

     

    - Phù hợp với ngành, lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020; có ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với dự án thuộc ngành, lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội

    - Không trùng lặp với dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án;

    - Có lợi thế so với các hình thức đầu tư khác căn cứ các yếu tố so sánh về chi phí chuẩn bị đầu tư; khả năng thu hút nguồn vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý từ nhà đầu tư; khả năng thực hiện dự án và nghĩa vụ hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền;

    - Có khả năng bố trí vốn nhà nước trong trường hợp dự án có nhu cầu sử dụng vốn nhà nước hoặc có khả năng bố trí nguồn ngân sách nhà nước, quỹ đất thanh toán trong trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng quỹ đất, loại hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước.

    Điều kiện lựa chọn dự án đầu tư theo phương thức PPP bao gồm những gì?

    Điều kiện lựa chọn dự án đầu tư theo phương thức PPP bao gồm những gì? (Hình từ Internet)

    Nội dung kiểm tra định kỳ hoạt động đầu tư theo phương thức PPP bao gồm những gì?

    Căn cứ theo khoản 1 Điều 71 Nghị định 243/2025/NĐ-CP quy định nội dung kiểm tra hoạt động đầu tư theo phương thức PPP như sau:

    Điều 71. Nội dung kiểm tra
    1. Nội dung kiểm tra định kỳ bao gồm:
    a) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hoạt động đầu tư theo phương thức PPP;
    b) Công tác chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP;
    c) Việc triển khai thực hiện dự án PPP theo mục tiêu, quy mô, tiến độ, chất lượng, hiệu quả của dự án theo quyết định chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, hợp đồng dự án PPP.
    2. Nội dung kiểm tra đột xuất: Căn cứ theo yêu cầu kiểm tra đột xuất, quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra quy định các nội dung kiểm tra cho phù hợp.
    3. Sau khi kết thúc kiểm tra, phải có báo cáo, kết luận kiểm tra. Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm theo dõi việc khắc phục các tồn tại (nếu có) đã nêu trong kết luận kiểm tra. Trường hợp phát hiện có sai phạm thì đề xuất biện pháp xử lý hoặc chuyển cơ quan thanh tra, điều tra để xử lý theo quy định.
    4. Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

    Theo đó, nội dung kiểm tra định kỳ hoạt động đầu tư theo phương thức PPP bao gồm:

    - Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hoạt động đầu tư theo phương thức PPP;

    - Công tác chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP;

    - Việc triển khai thực hiện dự án PPP theo mục tiêu, quy mô, tiến độ, chất lượng, hiệu quả của dự án theo quyết định chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, hợp đồng dự án PPP.

    Cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP từ ngày 11 9 2025 như thế nào?

    Căn cứ theo Điều 74 Nghị định 243/2025/NĐ-CP quy định về cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP cụ thể như sau:

    (1) Căn cứ mức độ vi phạm, hình thức cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, bao gồm cả cá nhân thuộc bên mời thầu, tổ chuyên gia, đơn vị thẩm định lựa chọn nhà đầu tư được áp dụng như sau:

    - Từ 06 tháng đến 01 năm đối với một trong các hành vi vi phạm khoản 4 và khoản 5 Điều 10 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020;

    - Từ 01 năm đến 03 năm đối với một trong các hành vi vi phạm khoản 7, 8 và 12 Điều 10 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020;

    - Từ 03 năm đến 05 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các khoản 3, 6, 9, 10 và 11 Điều 10 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020.

    (2) Đối với nhà đầu tư liên danh, việc cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP quy định tại khoản 1 Điều 74 Nghị định 243/2025/NĐ-CP áp dụng như sau:

    - Chỉ cấm tham gia hoạt động đối với thành viên liên danh có hành vi vi phạm thuộc trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 7, 11 và 12 Điều 10 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020;

    - Cấm tham gia với tất cả thành viên liên danh khi một hoặc một số thành viên có hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 74 Nghị định 243/2025/NĐ-CP.

    (3) Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP quy định tại khoản 1 Điều 74 Nghị định 243/2025/NĐ-CP là 10 năm tính từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.

    (4) Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được một trong các tài liệu sau:

    - Văn bản đề nghị của bên mời thầu hoặc cơ quan được phân cấp làm cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 243/2025/NĐ-CP kèm theo các tài liệu chứng minh hành vi vi phạm;

    - Kiến nghị tại kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra, kết luận kiểm tra của đoàn kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm toán của cơ quan kiểm toán nhà nước;

    - Kết quả giải quyết kiến nghị của Hội đồng giải quyết kiến nghị;

    - Các văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong đó xác định hành vi vi phạm.

    (5) Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu bao gồm các nội dung:

    - Tên tổ chức, cá nhân vi phạm;

    - Nội dung vi phạm, căn cứ pháp lý để xử lý vi phạm và thời gian cấm tương ứng với từng hành vi vi phạm; tổng thời gian cấm (trường hợp vi phạm từ 02 hành vi trở lên); phạm vi cấm;

    - Hiệu lực thi hành quyết định.

    saved-content
    unsaved-content
    1