Cập nhật 2026 các văn bản hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Ngọc Thùy Dương
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Bài viết dưới đây tổng hợp các văn bản hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất áp dụng trong năm 2026

Nội dung chính

    Cập nhật 2026 các văn bản hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất

    Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất đang được áp dụng trong năm 2026 hiện nay Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, được Quốc hội thông qua ngày 17/6/2010 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012.

    Luật Thuế đất phi nông nghiệp mới nhất 2026 quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế; người nộp thuế; căn cứ tính thuế; đăng ký, khai, tính và nộp thuế; miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

    Dưới đây là danh sách các văn bản hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cập nhật mới nhất

    (1) Thông tư 45/2011/TT-BTNMT hướng dẫn xác định diện tích đất sử dụng không đúng mục đích, lấn, chiếm, chưa sử dụng theo đúng quy định để tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

    (2) Thông tư 153/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành

    >> Thay thế cho:

    Thông tư 83-TC/TCT năm 1994 hướng dẫn Nghị định 94-CP năm 1994 thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất

    Thông tư 71/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 83-TC/TCT năm 1994

    (3) Nghị định 53/2011/NĐ-CP Nghị định hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

    >> Thay thế cho: Nghị định 94-CP năm 1994 Hướng dẫn Pháp lệnh thuế nhà, đất và Pháp lệnh thuế nhà, đất sửa đổi

    Cập nhật 2026 các văn bản hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất

    Cập nhật 2026 các văn bản hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất (Hình từ Internet)

    Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế đất phi nông nghiệp xác định như thế nào?

    Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cụ thể như sau:

    Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở mới theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, kể từ ngày Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 có hiệu lực thi hành.

    - Trường hợp đất ở đã có hạn mức theo quy định trước ngày Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 có hiệu lực thi hành thì áp dụng như sau:

    + Trường hợp hạn mức đất ở theo quy định trước ngày Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 có hiệu lực thi hành thấp hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức giao đất ở mới để làm căn cứ tính thuế;

    + Trường hợp hạn mức đất ở theo quy định trước ngày Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 có hiệu lực thi hành cao hơn hạn mức giao đất ở mới thì áp dụng hạn mức đất ở cũ để làm căn cứ tính thuế.

    Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 6 Nghị định 53/2011/NĐ-CP hướng dẫn khoản 2 Điều 7 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 về hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cụ thể như sau:

    (1) Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế đối với trường hợp được giao đất ở mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 trở đi là hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm giao đất ở mới.

    (2) Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế đối với trường hợp đất ở đang sử dụng trước ngày 01 tháng 01 năm 2012 được xác định như sau:

    - Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã có quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và diện tích đất ở trong Giấy chứng nhận được xác định theo hạn mức công nhận đất ở thì áp dụng hạn mức công nhận đất ở để làm căn cứ tính thuế.

    + Trường hợp hạn mức công nhận đất ở đó thấp hơn hạn mức giao đất ở hiện hành thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành để làm căn cứ tính thuế;

    - Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã có quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và diện tích đất ở trong Giấy chứng nhận được xác định theo hạn mức giao đất ở thì áp dụng hạn mức giao đất ở để làm căn cứ tính thuế.

    + Trường hợp hạn mức giao đất ở đó thấp hơn hạn mức giao đất ở hiện hành thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành để làm căn cứ tính thuế;

    - Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở thì toàn bộ diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận được xác định là diện tích đất ở trong hạn mức;

    - Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì không áp dụng hạn mức. Khi người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế áp dụng theo nguyên tắc quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều 6 Nghị định 53/2011/NĐ-CP.

    (3) Trường hợp thay đổi người nộp thuế thì hạn mức đất ở tính thuế là hạn mức giao đất ở hiện hành do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được áp dụng kể từ năm tính thuế tiếp theo, trừ trường hợp thay đổi người nộp thuế do nhận thừa kế, biếu, tặng giữa:

    - Vợ với chồng;

    - Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;

    - Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;

    - Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;

    - Cha vợ, mẹ vợ với con rể;

    - Ông nội, bà nội với cháu nội;

    - Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;

    - Anh, chị, em ruột với nhau thì hạn mức đất ở tính thuế được thực hiện theo hạn mức đất ở quy định và áp dụng đối với người chuyển quyền.

    (4) Không áp dụng hạn mức đất ở đối với đất lấn, chiếm và đất sử dụng không đúng mục đích và đất chưa sử dụng theo đúng quy định.

    04 trường hợp được giảm thuế đất phi nông nghiệp theo Luật Thuế đất phi nông nghiệp mới nhất 2026

    Căn cứ Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 và Điều 11 Thông tư 153/2011/TT-BTC, các trường hợp sau đây được giảm 50% số thuế phải nộp:

    (1) Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.

    Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư (ưu đãi đầu tư), lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư ( đặc biệt ưu đãi đầu tư), địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

    Số lao động là thương binh, bệnh binh phải là lao động thường xuyên bình quân năm theo quy định.

    (2) Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

    (3) Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sỹ không được hưởng trợ cấp hàng tháng.

    (4) Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính thuế.

    Trường hợp này, người nộp thuế phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất bị thiệt hại.

    Lưu ý:

    - Người nộp thuế được hưởng cả miễn thuế và giảm thuế đối với cùng một thửa đất thì được miễn thuế; người nộp thuế thuộc hai trường hợp được giảm thuế trở lên thì được miễn thuế.

    - Người nộp thuế đất ở chỉ được miễn thuế hoặc giảm thuế tại một nơi do người nộp thuế lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 9 và khoản 4 Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010

    - Người nộp thuế có nhiều dự án đầu tư được miễn thuế, giảm thuế thì thực hiện miễn, giảm theo từng dự án đầu tư.

    - Miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế phải nộp theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010

    Trên đây là nội dung cho "Cập nhật 2026 các văn bản hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất"

    saved-content
    unsaved-content
    1