Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026 và các văn bản hướng dẫn
Nội dung chính
Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026? Tải văn bản hợp nhất Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026 là Luật số 48/2010/QH12 (Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010), được ban hành 17/06/2010, chính thức có hiệu lực từ 01/01/2012.
Luật Thuế đất phi nông nghiệp mới nhất 2026 quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế; người nộp thuế; căn cứ tính thuế; đăng ký, khai, tính và nộp thuế; miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Tính đến hiện tại, Luật Thuế đất phi nông nghiệp mới nhất 2026 chỉ được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Đất đai 2024
Tải về Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp PDF
Tải về Văn bản hợp nhất Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện hành thay thế cho những văn bản dưới đây:
- Pháp lệnh Thuế Nhà, Đất năm 1992 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Thuế Nhà, Đất năm 1994

Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026 và danh sách các văn bản hướng dẫn (Hình từ Internet)
Các Thông tư, Nghị định hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026
Dưới đây là 03 Thông tư, Nghị định hướng dẫn Luật Thuế đất phi nông nghiệp mới nhất 2026
STT | Thông tư, Nghị định hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 | Thay thế cho |
1 | Thông tư 45/2011/TT-BTNMT hướng dẫn xác định diện tích đất sử dụng không đúng mục đích, lấn, chiếm, chưa sử dụng theo đúng quy định để tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành |
|
2 | Thông tư 153/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành | - Thông tư 83-TC/TCT năm 1994 hướng dẫn Nghị định 94-CP năm 1994 thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất - Thông tư 71/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 83-TC/TCT năm 1994 |
3 | Nghị định 53/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | Nghị định 94-CP năm 1994 Hướng dẫn Pháp lệnh thuế nhà, đất và Pháp lệnh thuế nhà, đất sửa đổi |
04 trường hợp được giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Luật Thuế đất phi nông nghiệp mới nhất 2026
Căn cứ Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 và Điều 11 Thông tư 153/2011/TT-BTC, các trường hợp sau đây được giảm 50% số thuế phải nộp:
(1) Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.
Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư (ưu đãi đầu tư), lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư ( đặc biệt ưu đãi đầu tư), địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Số lao động là thương binh, bệnh binh phải là lao động thường xuyên bình quân năm theo quy định.
(2) Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
(3) Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sỹ không được hưởng trợ cấp hàng tháng.
(4) Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính thuế.
Trường hợp này, người nộp thuế phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất bị thiệt hại.
Lưu ý:
- Người nộp thuế được hưởng cả miễn thuế và giảm thuế đối với cùng một thửa đất thì được miễn thuế; người nộp thuế thuộc hai trường hợp được giảm thuế trở lên thì được miễn thuế.
- Người nộp thuế đất ở chỉ được miễn thuế hoặc giảm thuế tại một nơi do người nộp thuế lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 9 và khoản 4 Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
- Người nộp thuế có nhiều dự án đầu tư được miễn thuế, giảm thuế thì thực hiện miễn, giảm theo từng dự án đầu tư.
- Miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế phải nộp theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
Không cần nộp hồ sơ miễn thuế khi thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hằng năm dưới 50 nghìn đúng không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 57 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định như sau:
Điều 57. Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Thông tư này
[...]
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hằng năm từ 50.000 VNĐ (50 nghìn đồng) trở xuống thì không phải nộp hồ sơ miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Cơ quan thuế thông qua ứng dụng TMS kết xuất các đối tượng được miễn thuế gửi danh sách đến Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế có đất để đối chiếu và xác nhận của từng hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn thuế. Trên cơ sở danh sách đối tượng miễn thuế do Uỷ ban nhân dân cấp xã gửi đến cơ quan thuế sẽ thực hiện ban hành Quyết định miễn thuế theo thẩm quyền quy định.
Như vậy, đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hằng năm từ 50.000 VNĐ (50 nghìn đồng) trở xuống thì không phải nộp hồ sơ miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Cơ quan thuế thông qua ứng dụng TMS kết xuất các đối tượng được miễn thuế gửi danh sách đến Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế có đất để đối chiếu và xác nhận của từng hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn thuế.
Dựa trên cơ sở danh sách đối tượng miễn thuế do Uỷ ban nhân dân cấp xã gửi đến cơ quan thuế sẽ thực hiện ban hành Quyết định miễn thuế theo thẩm quyền quy định.
Trên đây là nội dung cho "Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026 và danh sách các văn bản hướng dẫn"
