Tải Nghị định 103/2026/NĐ-CP về đầu tư ra nước ngoài
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Tải Nghị định 103/2026/NĐ-CP về đầu tư ra nước ngoài
- Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 48, Điều 52 của Luật Đầu tư 2025 và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư 2025 về hoạt động đầu tư ra nước ngoài nhằm mục đích kinh doanh, thủ tục đầu tư ra nước ngoài và quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
- Các hoạt động đầu tư ra nước ngoài sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 103/2026/NĐ-CP:
+ Hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo hình thức mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chể tài chính trung gian khác ở nước ngoài theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 39 của Luật Đầu tư 2025;
+ Hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí.
Tải Nghị định 103/2026/NĐ-CP về đầu tư ra nước ngoài

Tải Nghị định 103/2026/NĐ-CP về đầu tư ra nước ngoài (Hình từ internet)
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp của Nghị định 103/2026/NĐ-CP về đầu tư ra nước ngoài
- Hiệu lực thi hành:
Nghị định 103/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 03/4/2026 và thay thế Chương VI quy định về hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 2020.
- Điều khoản chuyển tiếp:
+ Các hoạt động đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc có văn bản cho phép đầu tư ra nước ngoài trước ngày Nghị định 103/2026/NĐ-CP có hiệu lực được tiếp tục hoạt động và thực hiện theo quy định của Nghị định 103/2026/NĐ-CP.
+ Đối với hồ sơ dự án đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận theo quy định của Luật Đầu tư 2020 mà chưa được cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài nhưng theo quy định của Nghị định 103/2026/NĐ-CP không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
+ Trường hợp nhà đầu tư đã nộp hồ sơ hợp lệ để nghị cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài nhưng chưa được trả kết quả thì nhà đầu tư được tiếp tục sử dụng hồ sơ đã nộp để thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu thuộc diện phải cấp) theo quy định của Nghị định 103/2026/NĐ-CP.
Điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP
Điều 15 Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định điều kiện đầu tư ra nước ngoài như sau:
- Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư 2025.
- Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 40 Luật Đầu tư 2025 và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.
- Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 Nghị định 103/2026/NĐ-CP.
- Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.
- Đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoài các điều kiện trên, phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Sử dụng nguồn vốn thuộc vốn chủ sở hữu để đầu tư ra nước ngoài, trong đó không bao gồm phần vốn góp để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam;
+ Có kết quả hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm đăng ký đầu tư ra nước ngoài, được xác định theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán (nếu có);
+ Trường hợp sử dụng vốn góp tăng thêm để đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Nghị định 103/2026/NĐ-CP trước, sau đó thực hiện thủ tục tăng vốn và góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam trước khi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.
