Tải file Luật Thi hành án dân sự 2025 (Luật số 106/2025/QH15)

Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật Thi hành án dân sự 2025 (Luật số 106/2025/QH15).

Nội dung chính

    Tải file Luật Thi hành án dân sự 2025 (Luật số 106/2025/QH15)

    Ngày 5/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật Thi hành án dân sự 2025 (Luật số 106/2025/QH15).

    Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục thi hành bản án, quyết định, phán quyết theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là bản án, quyết định); tổ chức, hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án dân sự.

    >> Tải file Luật Thi hành án dân sự 2025 (Luật số 106/2025/QH15)


    Tải file Luật Thi hành án dân sự 2025 (Luật số 106/2025/QH15) (Hình từ Internet)

    Luật Thi hành án Dân sự 2025 (Luật số 106/2025/QH15) có hiệu lực thi hành ra sao?

    Tại Điều 115 Luật Thi hành án dân sự 2025 có quy định về hiệu lực thi hành như sau:

    (1) Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều 115 Luật Thi hành án dân sự 2025.

    (2) Khoản 9 và khoản 11 Điều 3; Điều 5; điểm g khoản 2 Điều 11; điểm đ khoản 2 Điều 12; khoản 8 và khoản 9 Điều 20; khoản 7 và khoản 8 Điều 21 và khoản 8 Điều 27 Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 01 năm 2026.

    (3) Nghị quyết 107/2015/QH13 của Quốc hội về thực hiện chế định Thừa phát lại; Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15, Luật số 81/2025/QH15Luật số 84/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12) hết hiệu lực kể từ ngày Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại khoản 1 Điều 116 Luật Thi hành án dân sự 2025.

    (4) Bộ trưởng Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình hướng dẫn việc phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự và các nội dung cần thiết khác của Luật Thi hành án Dân sự 2025.

    Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố từ 01/7/2026

    Theo Điều 20 Luật Thi hành án dân sự 2025, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố từ 01/7/2026 được quy định như sau:

    1. Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra, đôn đốc công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh, thành phố; bảo đảm việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật trong hoạt động thi hành án dân sự.

    2. Trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Thi hành án dân sự 2025.

    3. Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc lập hồ sơ đề nghị xét đặc xá, xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho người phải thi hành án.

    4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025.

    5. Thực hiện quản lý công chức, cơ sở vật chất, kinh phí, phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.

    6. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.

    7. Báo cáo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả thi hành án dân sự; việc sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định, giải quyết kiến nghị của Tòa án; công tác phối hợp và các nội dung khác trong hoạt động thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật; báo cáo Tòa án về kết quả thi hành bản án, quyết định khi có yêu cầu.

    8. Tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.

    9. Được truy cập, truy xuất dữ liệu, khai thác, sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật để phục vụ hoạt động thi hành án dân sự.

    10. Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự khác, văn phòng thi hành án dân sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.

    11. Tổng kết thực tiễn thi hành án dân sự; thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt động thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.

    12. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    saved-content
    unsaved-content
    1