Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024
Thuộc tính
Nội dung
Văn bản gốc/PDF
Tiếng Anh (English)
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Liên quan nội dung
Tải về
Mục lục văn bản
Tính năng dành cho TVPL Basic và TVPL Prod
| Số hiệu | 59/2024/QH15 |
| Cơ quan ban hành | Quốc hội |
| Ngày ban hành | 30/11/2024 |
| Ngày công báo | Đã biết |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Thủ tục Tố tụng |
| Loại văn bản | Luật |
| Người ký | Trần Thanh Mẫn |
| Ngày có hiệu lực | Đã biết |
| Số công báo | Đã biết |
| Tình trạng | Đã biết |
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024
Tải văn bản gốc Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024
| Số hiệu: | 59/2024/QH15 |
| Loại văn bản: | Luật |
| Lĩnh vực, ngành: | Bộ máy hành chính,Thủ tục Tố tụng |
| Nơi ban hành: | Quốc hội |
| Người ký: | Trần Thanh Mẫn |
| Ngày ban hành: | 30/11/2024 |
| Ngày hiệu lực: | Đã biết |
| Ngày đăng: | Đã biết |
| Số công báo: | Đã biết |
| Tình trạng: | Đã biết |
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 ... Điều 56 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Giao quyết định cho người chưa thành niên là bị can, người đại diện của họ; gửi cho Viện kiểm sát có thẩm quyền, bị hại; gửi cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền trong trường hợp Viện kiểm sát ra quyết định;”;
Xem nội dung VB
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 ... Điều 56 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Giao quyết định cho người chưa thành niên là bị can, người đại diện của họ; gửi cho Viện kiểm sát có thẩm quyền, bị hại; gửi cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền trong trường hợp Viện kiểm sát ra quyết định;”;
Xem nội dung VB
Điều 56. Quyết định về việc áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
...
3. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày công bố quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án thực hiện như sau:
a) Giao quyết định cho người chưa thành niên là bị can, người đại diện của họ; gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp, bị hại; gửi cho Cơ quan điều tra cùng cấp trong trường hợp Viện kiểm sát ra quyết định;
...
3. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày công bố quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án thực hiện như sau:
a) Giao quyết định cho người chưa thành niên là bị can, người đại diện của họ; gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp, bị hại; gửi cho Cơ quan điều tra cùng cấp trong trường hợp Viện kiểm sát ra quyết định;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
1. Sửa đổi, bổ sung ... điểm b khoản 5 Điều 56 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:
“b) Gửi quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng và bản sao báo cáo điều tra xã hội cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chưa thành niên cư trú;”.
Xem nội dung VB
1. Sửa đổi, bổ sung ... điểm b khoản 5 Điều 56 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:
“b) Gửi quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng và bản sao báo cáo điều tra xã hội cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chưa thành niên cư trú;”.
Xem nội dung VB
Điều 56. Quyết định về việc áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
...
5. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày công bố quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, Tòa án thực hiện như sau:
...
b) Gửi quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng và bản sao báo cáo điều tra xã hội cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người chưa thành niên cư trú;
...
5. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày công bố quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, Tòa án thực hiện như sau:
...
b) Gửi quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng và bản sao báo cáo điều tra xã hội cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người chưa thành niên cư trú;
Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c ... khoản 6 Điều 62 như sau:
“c) Gửi quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền;
Xem nội dung VB
...
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c ... khoản 6 Điều 62 như sau:
“c) Gửi quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền;
Xem nội dung VB
Điều 62. Thủ tục Tòa án xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng theo đề nghị của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát
...
6. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày công bố quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, Tòa án thực hiện như sau:
...
c) Gửi quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp với Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
...
6. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày công bố quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, Tòa án thực hiện như sau:
...
c) Gửi quyết định cho cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp với Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
2. Sửa đổi, bổ sung ... điểm d khoản 6 Điều 62 như sau:
...
d) Gửi quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng và bản sao báo cáo điều tra xã hội cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chưa thành niên cư trú;”.
Xem nội dung VB
...
2. Sửa đổi, bổ sung ... điểm d khoản 6 Điều 62 như sau:
...
d) Gửi quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng và bản sao báo cáo điều tra xã hội cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người chưa thành niên cư trú;”.
Xem nội dung VB
Điều 62. Thủ tục Tòa án xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng theo đề nghị của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát
...
6. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày công bố quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, Tòa án thực hiện như sau:
...
d) Gửi quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng và bản sao báo cáo điều tra xã hội cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người chưa thành niên cư trú;
...
6. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày công bố quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, Tòa án thực hiện như sau:
...
d) Gửi quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng và bản sao báo cáo điều tra xã hội cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người chưa thành niên cư trú;
Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 72 như sau:
“2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, kiến nghị phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị cho người đã khiếu nại, kiến nghị, Viện kiểm sát có thẩm quyền, cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng; người chưa thành niên và người đại diện của họ, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người phải chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng cư trú trong trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.”.
Xem nội dung VB
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 72 như sau:
“2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, kiến nghị phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị cho người đã khiếu nại, kiến nghị, Viện kiểm sát có thẩm quyền, cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng; người chưa thành niên và người đại diện của họ, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người phải chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng cư trú trong trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.”.
Xem nội dung VB
Điều 72. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị
...
2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, kiến nghị phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị cho người đã khiếu nại, kiến nghị, Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng; người chưa thành niên và người đại diện của họ, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người phải chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng cư trú trong trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
...
2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ra quyết định, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, kiến nghị phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị cho người đã khiếu nại, kiến nghị, Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng; người chưa thành niên và người đại diện của họ, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người phải chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng cư trú trong trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 4 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
4. Sửa đổi, bổ sung, thay thế cụm từ tại một số khoản của Điều 73 như sau:
a) Thay thế cụm từ “Công an xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “Công an xã, phường, đặc khu” tại khoản 2;
Xem nội dung VB
...
4. Sửa đổi, bổ sung, thay thế cụm từ tại một số khoản của Điều 73 như sau:
a) Thay thế cụm từ “Công an xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “Công an xã, phường, đặc khu” tại khoản 2;
Xem nội dung VB
Công an xã, phường, thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 4 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 4 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
4. Sửa đổi, bổ sung, thay thế cụm từ tại một số khoản của Điều 73 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng bồi thường thiệt hại của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát được quy định như sau:
a) Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành quyết định của Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát nhân dân;
b) Cơ quan thi hành án cấp quân khu thi hành quyết định của Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân, Viện kiểm sát quân sự;
c) Thủ tục thi hành quyết định quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.”.
Xem nội dung VB
...
4. Sửa đổi, bổ sung, thay thế cụm từ tại một số khoản của Điều 73 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng bồi thường thiệt hại của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát được quy định như sau:
a) Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành quyết định của Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát nhân dân;
b) Cơ quan thi hành án cấp quân khu thi hành quyết định của Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân, Viện kiểm sát quân sự;
c) Thủ tục thi hành quyết định quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.”.
Xem nội dung VB
Điều 73. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
...
4. Việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng bồi thường thiệt hại của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát được quy định như sau:
a) Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện thi hành quyết định của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát cùng cấp;
b) Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh thi hành quyết định của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Quốc phòng hoặc Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
c) Thủ tục thi hành quyết định quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
...
4. Việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng bồi thường thiệt hại của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát được quy định như sau:
a) Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện thi hành quyết định của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát cùng cấp;
b) Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh thi hành quyết định của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Quốc phòng hoặc Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
c) Thủ tục thi hành quyết định quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 4 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 5 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
5. Sửa đổi, bổ sung, thay thế cụm từ tại một số điểm, khoản của Điều 113 như sau:
a) Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... điểm a ... khoản 1
Xem nội dung VB
...
5. Sửa đổi, bổ sung, thay thế cụm từ tại một số điểm, khoản của Điều 113 như sau:
a) Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... điểm a ... khoản 1
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 5 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 5 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
5. Sửa đổi, bổ sung, thay thế cụm từ tại một số điểm, khoản của Điều 113 như sau:
a) Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... điểm ... b ... khoản 1
Xem nội dung VB
...
5. Sửa đổi, bổ sung, thay thế cụm từ tại một số điểm, khoản của Điều 113 như sau:
a) Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... điểm ... b ... khoản 1
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 5 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 5 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
5. Sửa đổi, bổ sung, thay thế cụm từ tại một số điểm, khoản của Điều 113 như sau:
a) Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... điểm ... c ... khoản 1
Xem nội dung VB
...
5. Sửa đổi, bổ sung, thay thế cụm từ tại một số điểm, khoản của Điều 113 như sau:
a) Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... điểm ... c ... khoản 1
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 5 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 5 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
5. Sửa đổi, bổ sung, thay thế cụm từ tại một số điểm, khoản của Điều 113 như sau:
a) Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... điểm ... c ... khoản 1
Xem nội dung VB
...
5. Sửa đổi, bổ sung, thay thế cụm từ tại một số điểm, khoản của Điều 113 như sau:
a) Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... điểm ... c ... khoản 1
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 5 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 5 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
5. Sửa đổi, bổ sung, thay thế cụm từ tại một số điểm, khoản của Điều 113 như sau:
a) Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... điểm ... đ khoản 1
Xem nội dung VB
...
5. Sửa đổi, bổ sung, thay thế cụm từ tại một số điểm, khoản của Điều 113 như sau:
a) Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... điểm ... đ khoản 1
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 5 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 5 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
5. Sửa đổi, bổ sung, thay thế cụm từ tại một số điểm, khoản của Điều 113 như sau:
a) Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 3;
Xem nội dung VB
...
5. Sửa đổi, bổ sung, thay thế cụm từ tại một số điểm, khoản của Điều 113 như sau:
a) Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 3;
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 5 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 5 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
5. Sửa đổi, bổ sung, thay thế cụm từ tại một số điểm, khoản của Điều 113 như sau:
a) Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 3;
Xem nội dung VB
...
5. Sửa đổi, bổ sung, thay thế cụm từ tại một số điểm, khoản của Điều 113 như sau:
a) Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 3;
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 5 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 5 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
5. Sửa đổi, bổ sung, thay thế cụm từ tại một số điểm, khoản của Điều 113 như sau:
a) Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 3;
Xem nội dung VB
...
5. Sửa đổi, bổ sung, thay thế cụm từ tại một số điểm, khoản của Điều 113 như sau:
a) Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 3;
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm a Khoản 5 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 5 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
5. Sửa đổi, bổ sung, thay thế cụm từ tại một số điểm, khoản của Điều 113 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Viện kiểm sát trực tiếp kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Tòa án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự.
Khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ sau đây: ra văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiểm tra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền và của cấp dưới; thông báo kết quả giải quyết cho Viện kiểm sát; cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo cho Viện kiểm sát.”.
Xem nội dung VB
...
5. Sửa đổi, bổ sung, thay thế cụm từ tại một số điểm, khoản của Điều 113 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Viện kiểm sát trực tiếp kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Tòa án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự.
Khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ sau đây: ra văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiểm tra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền và của cấp dưới; thông báo kết quả giải quyết cho Viện kiểm sát; cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo cho Viện kiểm sát.”.
Xem nội dung VB
Điều 113. Kiểm sát thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
...
2. Viện kiểm sát trực tiếp kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Tòa án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự.
Khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp hoặc cấp dưới thực hiện nhiệm vụ sau đây: ra văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiểm tra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền và của cấp dưới; thông báo kết quả giải quyết cho Viện kiểm sát; cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo cho Viện kiểm sát.
...
2. Viện kiểm sát trực tiếp kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Tòa án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự.
Khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp hoặc cấp dưới thực hiện nhiệm vụ sau đây: ra văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiểm tra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền và của cấp dưới; thông báo kết quả giải quyết cho Viện kiểm sát; cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc giải quyết khiếu nại, tố cáo cho Viện kiểm sát.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 5 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 6 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 142 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết khoản 4 và khoản 4a Điều này.”.
Xem nội dung VB
...
6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 142 như sau:
...
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết khoản 4 và khoản 4a Điều này.”.
Xem nội dung VB
Điều 142. Tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố
...
5. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết khoản 4 Điều này.
...
5. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết khoản 4 Điều này.
Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 6 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
7. Thay thế cụm từ “xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “xã, phường, đặc khu” tại khoản 4 Điều 36
Xem nội dung VB
...
7. Thay thế cụm từ “xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “xã, phường, đặc khu” tại khoản 4 Điều 36
Xem nội dung VB
xã, phường, thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
7. Thay thế cụm từ “xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “xã, phường, đặc khu” tại ... Điều 43.
Xem nội dung VB
...
7. Thay thế cụm từ “xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “xã, phường, đặc khu” tại ... Điều 43.
Xem nội dung VB
xã, phường, thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
7. Thay thế cụm từ “xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “xã, phường, đặc khu” tại ... Điều 43.
Xem nội dung VB
...
7. Thay thế cụm từ “xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “xã, phường, đặc khu” tại ... Điều 43.
Xem nội dung VB
xã, phường, thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
7. Thay thế cụm từ “xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “xã, phường, đặc khu” tại ... Điều 43.
Xem nội dung VB
...
7. Thay thế cụm từ “xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “xã, phường, đặc khu” tại ... Điều 43.
Xem nội dung VB
xã, phường, thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
7. Thay thế cụm từ “xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “xã, phường, đặc khu” tại ... Điều 43.
Xem nội dung VB
...
7. Thay thế cụm từ “xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “xã, phường, đặc khu” tại ... Điều 43.
Xem nội dung VB
xã, phường, thị trấn
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
8. Thay thế cụm từ “đơn vị hành chính cấp huyện” bằng cụm từ “đơn vị hành chính cấp tỉnh” tại điểm b khoản 2 Điều 53.
Xem nội dung VB
...
8. Thay thế cụm từ “đơn vị hành chính cấp huyện” bằng cụm từ “đơn vị hành chính cấp tỉnh” tại điểm b khoản 2 Điều 53.
Xem nội dung VB
đơn vị hành chính cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 8 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại khoản 6 Điều 66
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại khoản 6 Điều 66
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 12 Điều 87
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 12 Điều 87
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 4 Điều 88
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 4 Điều 88
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 1 ... Điều 94
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 1 ... Điều 94
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản ... 2 ... Điều 94
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản ... 2 ... Điều 94
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản ... 2 ... Điều 94
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản ... 2 ... Điều 94
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản ... 3 Điều 94
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản ... 3 Điều 94
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... điểm b khoản 1 ... Điều 95
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... điểm b khoản 1 ... Điều 95
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 2 ... Điều 95
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 2 ... Điều 95
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 2 ... Điều 95
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 2 ... Điều 95
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... điểm b khoản 5 ... Điều 95
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... điểm b khoản 5 ... Điều 95
Xem nội dung VB
Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 6 ... Điều 95
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 6 ... Điều 95
Xem nội dung VB
Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 6 ... Điều 95
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 6 ... Điều 95
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 6 ... Điều 95
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 6 ... Điều 95
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản ... 7 ... Điều 95
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản ... 7 ... Điều 95
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản ... 8 ... Điều 95
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản ... 8 ... Điều 95
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 9 Điều 95
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 9 Điều 95
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 3 ... Điều 96
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 3 ... Điều 96
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 5 Điều 96
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 5 Điều 96
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... điểm a khoản 1 ... Điều 97
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... điểm a khoản 1 ... Điều 97
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... điểm a khoản 3 Điều 97
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... điểm a khoản 3 Điều 97
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... điểm a khoản 3 Điều 97
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... điểm a khoản 3 Điều 97
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... điểm a khoản 3 Điều 97
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... điểm a khoản 3 Điều 97
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 3 Điều 112
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 3 Điều 112
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 1 Điều 171
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 1 Điều 171
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... điểm c khoản 5 ... Điều 179.
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... điểm c khoản 5 ... Điều 179.
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 6 Điều 179.
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 6 Điều 179.
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 6 Điều 179.
Xem nội dung VB
...
9. Thay thế cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh” tại ... khoản 6 Điều 179.
Xem nội dung VB
cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
9. ...
Thay thế cụm từ “của Công an cấp huyện” bằng cụm từ “của cơ quan Công an có thẩm quyền” tại điểm a khoản 3 Điều 97.
Xem nội dung VB
...
9. ...
Thay thế cụm từ “của Công an cấp huyện” bằng cụm từ “của cơ quan Công an có thẩm quyền” tại điểm a khoản 3 Điều 97.
Xem nội dung VB
của Công an cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 9 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
10. Thay thế cụm từ “Tòa án nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Tòa án nhân dân khu vực” tại khoản 1 Điều 87
Xem nội dung VB
...
10. Thay thế cụm từ “Tòa án nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Tòa án nhân dân khu vực” tại khoản 1 Điều 87
Xem nội dung VB
Tòa án nhân dân cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
10. Thay thế cụm từ “Tòa án nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Tòa án nhân dân khu vực” tại ... khoản 3 Điều 95
Xem nội dung VB
...
10. Thay thế cụm từ “Tòa án nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Tòa án nhân dân khu vực” tại ... khoản 3 Điều 95
Xem nội dung VB
Tòa án nhân dân cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
10. Thay thế cụm từ “Tòa án nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Tòa án nhân dân khu vực” tại ... khoản 2 Điều 110
Xem nội dung VB
...
10. Thay thế cụm từ “Tòa án nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Tòa án nhân dân khu vực” tại ... khoản 2 Điều 110
Xem nội dung VB
Tòa án nhân dân cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
10. Thay thế cụm từ “Tòa án nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Tòa án nhân dân khu vực” tại ... khoản 6 Điều 179.
Xem nội dung VB
...
10. Thay thế cụm từ “Tòa án nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Tòa án nhân dân khu vực” tại ... khoản 6 Điều 179.
Xem nội dung VB
Tòa án nhân dân cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
10. Thay thế cụm từ “Tòa án nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Tòa án nhân dân khu vực” tại ... khoản 6 Điều 179.
Xem nội dung VB
...
10. Thay thế cụm từ “Tòa án nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Tòa án nhân dân khu vực” tại ... khoản 6 Điều 179.
Xem nội dung VB
Tòa án nhân dân cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 10 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
11. Thay thế cụm từ “Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Viện kiểm sát nhân dân khu vực” tại khoản 1 Điều 106.
Xem nội dung VB
...
11. Thay thế cụm từ “Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Viện kiểm sát nhân dân khu vực” tại khoản 1 Điều 106.
Xem nội dung VB
Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 11 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 12 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
12. Thay thế cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” tại khoản 3 ... Điều 55
Xem nội dung VB
...
12. Thay thế cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” tại khoản 3 ... Điều 55
Xem nội dung VB
Viện kiểm sát cùng cấp
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 12 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 12 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
12. Thay thế cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” tại ... khoản 6 Điều 55
Xem nội dung VB
...
12. Thay thế cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” tại ... khoản 6 Điều 55
Xem nội dung VB
Viện kiểm sát cùng cấp
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 12 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 12 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
12. Thay thế cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” tại ... khoản 4 Điều 59
Xem nội dung VB
...
12. Thay thế cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” tại ... khoản 4 Điều 59
Xem nội dung VB
Viện kiểm sát cùng cấp
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 12 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 12 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
12. Thay thế cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” tại ... khoản 5 Điều 60
Xem nội dung VB
...
12. Thay thế cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” tại ... khoản 5 Điều 60
Xem nội dung VB
Viện kiểm sát cùng cấp
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 12 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 12 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
12. Thay thế cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” tại ... khoản 1 Điều 71
Xem nội dung VB
...
12. Thay thế cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” tại ... khoản 1 Điều 71
Xem nội dung VB
Viện kiểm sát cùng cấp
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 12 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 12 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
12. Thay thế cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” tại ... khoản 3 Điều 139.
Xem nội dung VB
...
12. Thay thế cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp” bằng cụm từ “Viện kiểm sát có thẩm quyền” tại ... khoản 3 Điều 139.
Xem nội dung VB
Viện kiểm sát cùng cấp
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 12 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 13 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
13. Bỏ cụm từ “, Phòng Giáo dục và Đào tạo” tại khoản 3 Điều 102.
Xem nội dung VB
...
13. Bỏ cụm từ “, Phòng Giáo dục và Đào tạo” tại khoản 3 Điều 102.
Xem nội dung VB
, Phòng Giáo dục và Đào tạo
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 13 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
14. Bỏ cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp hoặc” tại khoản 3 Điều 137.
Xem nội dung VB
...
14. Bỏ cụm từ “Viện kiểm sát cùng cấp hoặc” tại khoản 3 Điều 137.
Xem nội dung VB
Viện kiểm sát cùng cấp hoặc
Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 14 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 3 Điều 115 Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều 115. Hiệu lực thi hành
...
3. ... Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo ... Luật số 59/2024/QH15 ... hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại khoản 1 Điều 116 của Luật này.
Xem nội dung VB
...
3. ... Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo ... Luật số 59/2024/QH15 ... hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại khoản 1 Điều 116 của Luật này.
Xem nội dung VB
Điều 177. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số chương, điều của luật có liên quan
...
5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15 như sau:
a) Bổ sung cụm từ “của Tòa án, biện pháp xử lý chuyển hướng bồi thường thiệt hại trong quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án” vào sau cụm từ “quyết định hình sự” tại Điều 1;
b) Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 2 như sau:
“3. Quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng bồi thường thiệt hại của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có hiệu lực pháp luật.”.
...
5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 43/2024/QH15 như sau:
a) Bổ sung cụm từ “của Tòa án, biện pháp xử lý chuyển hướng bồi thường thiệt hại trong quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án” vào sau cụm từ “quyết định hình sự” tại Điều 1;
b) Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 2 như sau:
“3. Quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng bồi thường thiệt hại của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có hiệu lực pháp luật.”.
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 3 Điều 115 Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
1. Bãi bỏ khoản 6 Điều 177 của Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15.
Xem nội dung VB
1. Bãi bỏ khoản 6 Điều 177 của Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15.
Xem nội dung VB
Điều 177. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số chương, điều của luật có liên quan
...
6. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 7 của Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng, người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng, phạm nhân.”;
b) Bãi bỏ điểm đ khoản 7.
...
6. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 7 của Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng, người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng, phạm nhân.”;
b) Bãi bỏ điểm đ khoản 7.
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026 có hiệu lực từ ngày 01/01/2027
Điều này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 6 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên
...
6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 142 như sau:
a) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:
“4a. Trường hợp Điều tra viên trung cấp, Điều tra viên cao cấp là Trưởng Công an cấp xã, Phó Trưởng Công an cấp xã được Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp tỉnh phân công tiến hành hoạt động khởi tố, điều tra vụ án về tội phạm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng hình sự thì có thẩm quyền của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra để áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng và thủ tục tố tụng khác đối với người chưa thành niên theo quy định của Luật này và Bộ luật Tố tụng hình sự.”;
Xem nội dung VB
...
6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 142 như sau:
a) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:
“4a. Trường hợp Điều tra viên trung cấp, Điều tra viên cao cấp là Trưởng Công an cấp xã, Phó Trưởng Công an cấp xã được Thủ trưởng Cơ quan điều tra cấp tỉnh phân công tiến hành hoạt động khởi tố, điều tra vụ án về tội phạm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn cấp xã theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng hình sự thì có thẩm quyền của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra để áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng và thủ tục tố tụng khác đối với người chưa thành niên theo quy định của Luật này và Bộ luật Tố tụng hình sự.”;
Xem nội dung VB
Điều 142. Tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố
1. Mọi hoạt động tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án có người chưa thành niên là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội phải được tiến hành trong môi trường thuận lợi cho việc bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, bí mật cá nhân, danh dự, nhân phẩm, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của họ.
2. Các thủ tục tố tụng thân thiện phải được áp dụng đối với người chưa thành niên là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội ngay từ giai đoạn khởi tố.
3. Khi tiến hành tố tụng đối với người chưa thành niên là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải có thái độ thân thiện, sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu, phù hợp với lứa tuổi, giới tính, khả năng nhận thức và mức độ trưởng thành của họ.
4. Trường hợp cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thụ lý vụ án có người chưa thành niên là người bị buộc tội thì phải đề nghị Viện kiểm sát có thẩm quyền ra quyết định chuyển toàn bộ vụ án cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.
5. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết khoản 4 Điều này.
1. Mọi hoạt động tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra vụ án có người chưa thành niên là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội phải được tiến hành trong môi trường thuận lợi cho việc bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, bí mật cá nhân, danh dự, nhân phẩm, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của họ.
2. Các thủ tục tố tụng thân thiện phải được áp dụng đối với người chưa thành niên là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội ngay từ giai đoạn khởi tố.
3. Khi tiến hành tố tụng đối với người chưa thành niên là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải có thái độ thân thiện, sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu, phù hợp với lứa tuổi, giới tính, khả năng nhận thức và mức độ trưởng thành của họ.
4. Trường hợp cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thụ lý vụ án có người chưa thành niên là người bị buộc tội thì phải đề nghị Viện kiểm sát có thẩm quyền ra quyết định chuyển toàn bộ vụ án cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.
5. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết khoản 4 Điều này.
Điều này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 6 Điều 3 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (trừ Luật Tư pháp người chưa thành niên có quy định khác)
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 294/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Thành phần của Hội đồng
...
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng
...
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan thường trực
...
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng
...
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng
...
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng
...
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng
...
Chương III QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 11. Quan hệ công tác giữa các thành viên Hội đồng
...
Điều 12. Quan hệ công tác giữa Hội đồng với Cơ quan thường trực
...
Điều 13. Trách nhiệm phối hợp của Cơ quan thường trực với các Thành viên Hội đồng
...
Điều 14. Quan hệ công tác giữa Hội đồng với bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương và Ủy ban nhân dân các địa phương
...
Chương IV HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 15. Chế độ họp
...
Điều 16. Đánh giá, kiểm tra thực hiện công tác tư pháp người chưa thành niên
...
Điều 17. Tổ chức lấy ý kiến thành viên Hội đồng bằng văn bản
...
Điều 18. Chế độ báo cáo
...
Điều 19. Công tác thi đua, khen thưởng
...
Điều 20. Kinh phí hoạt động của Hội đồng
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Hiệu lực thi hành
...
Điều 22. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Thành phần của Hội đồng
...
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng
...
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan thường trực
...
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng
...
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng
...
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng
...
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng
...
Chương III QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 11. Quan hệ công tác giữa các thành viên Hội đồng
...
Điều 12. Quan hệ công tác giữa Hội đồng với Cơ quan thường trực
...
Điều 13. Trách nhiệm phối hợp của Cơ quan thường trực với các Thành viên Hội đồng
...
Điều 14. Quan hệ công tác giữa Hội đồng với bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương và Ủy ban nhân dân các địa phương
...
Chương IV HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 15. Chế độ họp
...
Điều 16. Đánh giá, kiểm tra thực hiện công tác tư pháp người chưa thành niên
...
Điều 17. Tổ chức lấy ý kiến thành viên Hội đồng bằng văn bản
...
Điều 18. Chế độ báo cáo
...
Điều 19. Công tác thi đua, khen thưởng
...
Điều 20. Kinh phí hoạt động của Hội đồng
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Hiệu lực thi hành
...
Điều 22. Trách nhiệm thi hành
Xem nội dung VB
Điều 26. Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên
1. Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên do Thủ tướng Chính phủ thành lập. Thành viên Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan thường trực của Hội đồng.
2. Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên hoạt động theo cơ chế phối hợp liên ngành. Thành viên Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công và làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
3. Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo, đôn đốc các bộ, ngành để giải quyết các vấn đề về tư pháp người chưa thành niên;
b) Đề xuất phương hướng, giải pháp để thực hiện các vấn đề liên quan đến tư pháp người chưa thành niên;
c) Phối hợp với các cơ quan của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong việc thực hiện hoạt động tư pháp người chưa thành niên;
d) Chỉ đạo, đôn đốc các bộ, ngành báo cáo Quốc hội về kết quả thực hiện nhiệm vụ liên quan đến tư pháp người chưa thành niên trong báo cáo công tác hằng năm;
đ) Chỉ đạo, đôn đốc hoạt động công tác xã hội về tư pháp người chưa thành niên; chỉ đạo tổ chức việc công bố danh sách người làm công tác xã hội trong hoạt động tư pháp người chưa thành niên, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho người làm công tác xã hội trong hoạt động tư pháp người chưa thành niên;
e) Chỉ đạo công tác thống kê, thông tin, báo cáo về hoạt động tư pháp người chưa thành niên;
g) Thực hiện nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên do Thủ tướng Chính phủ thành lập. Thành viên Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan thường trực của Hội đồng.
2. Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên hoạt động theo cơ chế phối hợp liên ngành. Thành viên Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công và làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
3. Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo, đôn đốc các bộ, ngành để giải quyết các vấn đề về tư pháp người chưa thành niên;
b) Đề xuất phương hướng, giải pháp để thực hiện các vấn đề liên quan đến tư pháp người chưa thành niên;
c) Phối hợp với các cơ quan của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong việc thực hiện hoạt động tư pháp người chưa thành niên;
d) Chỉ đạo, đôn đốc các bộ, ngành báo cáo Quốc hội về kết quả thực hiện nhiệm vụ liên quan đến tư pháp người chưa thành niên trong báo cáo công tác hằng năm;
đ) Chỉ đạo, đôn đốc hoạt động công tác xã hội về tư pháp người chưa thành niên; chỉ đạo tổ chức việc công bố danh sách người làm công tác xã hội trong hoạt động tư pháp người chưa thành niên, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho người làm công tác xã hội trong hoạt động tư pháp người chưa thành niên;
e) Chỉ đạo công tác thống kê, thông tin, báo cáo về hoạt động tư pháp người chưa thành niên;
g) Thực hiện nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 294/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6, Điều 12, Điều 13 Nghị định 294/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên.
...
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan thường trực
...
Điều 12. Quan hệ công tác giữa Hội đồng với Cơ quan thường trực
...
Điều 13. Trách nhiệm phối hợp của Cơ quan thường trực với các Thành viên Hội đồng
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên.
...
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan thường trực
...
Điều 12. Quan hệ công tác giữa Hội đồng với Cơ quan thường trực
...
Điều 13. Trách nhiệm phối hợp của Cơ quan thường trực với các Thành viên Hội đồng
Xem nội dung VB
Điều 27. Cơ quan thường trực của Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên
1. Cơ quan thường trực của Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên là Bộ Công an.
2. Cơ quan thường trực có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Giúp Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng;
b) Định kỳ hằng năm báo cáo Chính phủ về hoạt động của Hội đồng;
c) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Cơ quan thường trực của Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên là Bộ Công an.
2. Cơ quan thường trực có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Giúp Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng;
b) Định kỳ hằng năm báo cáo Chính phủ về hoạt động của Hội đồng;
c) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6, Điều 12, Điều 13 Nghị định 294/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; trách nhiệm, trình tự, thủ tục xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên phạm tội.
...
Điều 3. Tham gia chương trình học tập, dạy nghề
1. Người làm công tác xã hội phối hợp, thống nhất với cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp để xác định cụ thể nội dung, chương trình học tập, học nghề phù hợp với trình độ, lứa tuổi, giới tính của người chưa thành niên.
2. Người chưa thành niên phạm tội thực hiện việc học tập hoặc học nghề hay vừa học tập và học nghề theo kế hoạch xử lý chuyển hướng của người làm công tác xã hội phù hợp với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
3. Thời gian đào tạo tối thiểu 03 tháng nhưng không quá 01 năm.
4. Hình thức học tập, dạy nghề:
a) Trực tiếp tại cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp do cơ quan tiến hành tố tụng lựa chọn;
b) Trường hợp bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh, trở ngại khách quan thì cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được cơ quan tiến hành tố tụng lựa chọn phối hợp người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng (gọi tắt là người trực tiếp giám sát) báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cho người chưa thành niên phạm tội tham gia chương trình học tập, dạy nghề được học trực tuyến, việc học trực tuyến phải đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo.
5. Cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được cơ quan tiến hành tố tụng lựa chọn trách nhiệm:
a) Tiếp nhận, theo dõi, hướng dẫn, đào tạo người chưa thành niên phạm tội tham gia chương trình học tập, dạy nghề;
b) Phối hợp với người trực tiếp giám sát xây dựng kế hoạch thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tham gia chương trình học tập, dạy nghề;
c) Đánh giá tình hình chấp hành, kết quả học tập, học nghề của người chưa thành niên phạm tội tham gia chương trình học tập, dạy nghề định kỳ hằng tháng, đột xuất khi có yêu cầu hoặc khi người đó vi phạm nghĩa vụ gửi người trực tiếp giám sát để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Quản lý người chưa thành niên phạm tội tham gia chương trình học tập, dạy nghề trong thời gian người đó theo học tại cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
đ) Khi kết thúc thời gian học tập, dạy nghề phải có văn bản nhận xét về kết quả học tập, học nghề của người chưa thành niên phạm tội tham gia chương trình học tập, dạy nghề gửi người trực tiếp giám sát hoặc cấp chứng chỉ đào tạo nghề cho người tham gia chương trình học nghề nếu họ có đủ điều kiện theo quy định.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; trách nhiệm, trình tự, thủ tục xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên phạm tội.
...
Điều 3. Tham gia chương trình học tập, dạy nghề
1. Người làm công tác xã hội phối hợp, thống nhất với cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp để xác định cụ thể nội dung, chương trình học tập, học nghề phù hợp với trình độ, lứa tuổi, giới tính của người chưa thành niên.
2. Người chưa thành niên phạm tội thực hiện việc học tập hoặc học nghề hay vừa học tập và học nghề theo kế hoạch xử lý chuyển hướng của người làm công tác xã hội phù hợp với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
3. Thời gian đào tạo tối thiểu 03 tháng nhưng không quá 01 năm.
4. Hình thức học tập, dạy nghề:
a) Trực tiếp tại cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp do cơ quan tiến hành tố tụng lựa chọn;
b) Trường hợp bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh, trở ngại khách quan thì cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được cơ quan tiến hành tố tụng lựa chọn phối hợp người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng (gọi tắt là người trực tiếp giám sát) báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cho người chưa thành niên phạm tội tham gia chương trình học tập, dạy nghề được học trực tuyến, việc học trực tuyến phải đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo.
5. Cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được cơ quan tiến hành tố tụng lựa chọn trách nhiệm:
a) Tiếp nhận, theo dõi, hướng dẫn, đào tạo người chưa thành niên phạm tội tham gia chương trình học tập, dạy nghề;
b) Phối hợp với người trực tiếp giám sát xây dựng kế hoạch thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tham gia chương trình học tập, dạy nghề;
c) Đánh giá tình hình chấp hành, kết quả học tập, học nghề của người chưa thành niên phạm tội tham gia chương trình học tập, dạy nghề định kỳ hằng tháng, đột xuất khi có yêu cầu hoặc khi người đó vi phạm nghĩa vụ gửi người trực tiếp giám sát để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Quản lý người chưa thành niên phạm tội tham gia chương trình học tập, dạy nghề trong thời gian người đó theo học tại cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
đ) Khi kết thúc thời gian học tập, dạy nghề phải có văn bản nhận xét về kết quả học tập, học nghề của người chưa thành niên phạm tội tham gia chương trình học tập, dạy nghề gửi người trực tiếp giám sát hoặc cấp chứng chỉ đào tạo nghề cho người tham gia chương trình học nghề nếu họ có đủ điều kiện theo quy định.
Xem nội dung VB
Điều 48. Tham gia chương trình học tập, dạy nghề
1. Tham gia chương trình học tập, dạy nghề là việc người chưa thành niên phạm tội phải học tập về pháp luật, đạo đức, nghĩa vụ công dân, kỹ năng ứng xử, kỹ năng sống hoặc học nghề.
2. Cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được cơ quan tiến hành tố tụng lựa chọn có trách nhiệm đào tạo, giáo dục người chưa thành niên và phối hợp với người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng thi hành biện pháp này.
3. Thời hạn áp dụng biện pháp tham gia chương trình học tập, dạy nghề là không quá 01 năm.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Tham gia chương trình học tập, dạy nghề là việc người chưa thành niên phạm tội phải học tập về pháp luật, đạo đức, nghĩa vụ công dân, kỹ năng ứng xử, kỹ năng sống hoặc học nghề.
2. Cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được cơ quan tiến hành tố tụng lựa chọn có trách nhiệm đào tạo, giáo dục người chưa thành niên và phối hợp với người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng thi hành biện pháp này.
3. Thời hạn áp dụng biện pháp tham gia chương trình học tập, dạy nghề là không quá 01 năm.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; trách nhiệm, trình tự, thủ tục xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên phạm tội.
...
Điều 4. Tham gia điều trị hoặc tư vấn tâm lý
1. Người làm công tác xã hội phối hợp, thống nhất với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc tổ chức, cá nhân khác có liên quan xác định việc điều trị, tư vấn tâm lý phù hợp với lứa tuổi, giới tính người chưa thành niên.
2. Hình thức điều trị hoặc tư vấn tâm lý bao gồm:
a) Trực tiếp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc tổ chức khác có chức năng điều trị hoặc tư vấn tâm lý;
b) Tại nơi ở của người chưa thành niên phạm tội tham gia điều trị hoặc tư vấn tâm lý.
3. Người được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức khác có chức năng điều trị hoặc tư vấn tâm lý phân công điều trị hoặc tư vấn tâm lý tại nơi ở của người chưa thành niên phạm tội có trách nhiệm phối hợp với người trực tiếp giám sát và gia đình người đó để quản lý, điều trị, tư vấn tâm lý.
4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và tổ chức khác có chức năng điều trị hoặc tư vấn tâm lý được cơ quan tiến hành tố tụng lựa chọn có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận, theo dõi, khám bệnh, chữa bệnh hoặc tư vấn tâm lý đối với người chưa thành niên phạm tội tham gia điều trị hoặc tư vấn tâm lý;
b) Xây dựng kế hoạch can thiệp, lập hồ sơ đối với người chưa thành niên phạm tội tham gia điều trị hoặc tư vấn tâm lý;
c) Đánh giá kết quả chữa bệnh hoặc tư vấn tâm lý định kỳ hằng tháng, đột xuất khi có yêu cầu hoặc khi người đó vi phạm nghĩa vụ gửi người trực tiếp giám sát để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; trách nhiệm, trình tự, thủ tục xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên phạm tội.
...
Điều 4. Tham gia điều trị hoặc tư vấn tâm lý
1. Người làm công tác xã hội phối hợp, thống nhất với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc tổ chức, cá nhân khác có liên quan xác định việc điều trị, tư vấn tâm lý phù hợp với lứa tuổi, giới tính người chưa thành niên.
2. Hình thức điều trị hoặc tư vấn tâm lý bao gồm:
a) Trực tiếp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc tổ chức khác có chức năng điều trị hoặc tư vấn tâm lý;
b) Tại nơi ở của người chưa thành niên phạm tội tham gia điều trị hoặc tư vấn tâm lý.
3. Người được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, tổ chức khác có chức năng điều trị hoặc tư vấn tâm lý phân công điều trị hoặc tư vấn tâm lý tại nơi ở của người chưa thành niên phạm tội có trách nhiệm phối hợp với người trực tiếp giám sát và gia đình người đó để quản lý, điều trị, tư vấn tâm lý.
4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và tổ chức khác có chức năng điều trị hoặc tư vấn tâm lý được cơ quan tiến hành tố tụng lựa chọn có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận, theo dõi, khám bệnh, chữa bệnh hoặc tư vấn tâm lý đối với người chưa thành niên phạm tội tham gia điều trị hoặc tư vấn tâm lý;
b) Xây dựng kế hoạch can thiệp, lập hồ sơ đối với người chưa thành niên phạm tội tham gia điều trị hoặc tư vấn tâm lý;
c) Đánh giá kết quả chữa bệnh hoặc tư vấn tâm lý định kỳ hằng tháng, đột xuất khi có yêu cầu hoặc khi người đó vi phạm nghĩa vụ gửi người trực tiếp giám sát để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Xem nội dung VB
Điều 49. Tham gia điều trị hoặc tư vấn tâm lý
1. Điều trị hoặc tư vấn tâm lý là việc trị liệu, can thiệp y tế nhằm khắc phục những trở ngại về tinh thần, cảm xúc, tâm trạng, tình trạng sức khỏe là nguyên nhân dẫn tới hành vi phạm tội của người chưa thành niên.
2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và tổ chức khác có chức năng điều trị hoặc tư vấn tâm lý được cơ quan tiến hành tố tụng lựa chọn có trách nhiệm thực hiện các biện pháp nghiệp vụ chuyên môn để trị liệu, can thiệp cho người chưa thành niên và phối hợp với người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng thi hành biện pháp này.
3. Thời hạn áp dụng biện pháp tham gia điều trị hoặc tư vấn tâm lý là không quá 01 năm.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Điều trị hoặc tư vấn tâm lý là việc trị liệu, can thiệp y tế nhằm khắc phục những trở ngại về tinh thần, cảm xúc, tâm trạng, tình trạng sức khỏe là nguyên nhân dẫn tới hành vi phạm tội của người chưa thành niên.
2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và tổ chức khác có chức năng điều trị hoặc tư vấn tâm lý được cơ quan tiến hành tố tụng lựa chọn có trách nhiệm thực hiện các biện pháp nghiệp vụ chuyên môn để trị liệu, can thiệp cho người chưa thành niên và phối hợp với người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng thi hành biện pháp này.
3. Thời hạn áp dụng biện pháp tham gia điều trị hoặc tư vấn tâm lý là không quá 01 năm.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 12 Nghị định 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; trách nhiệm, trình tự, thủ tục xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên phạm tội.
...
Điều 5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng cư trú có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều 73 Luật Tư pháp người chưa thành niên;
b) Xây dựng kế hoạch thực hiện các biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng và phân công nhiệm vụ cụ thể cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
c) Hỗ trợ người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng bảo đảm được quyền có người đại diện, được đối xử bình đẳng, được thông tin đầy đủ, kịp thời, giữ bí mật cá nhân, trợ giúp pháp lý và được hưởng các chính sách ưu đãi về chăm sóc y tế, học văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, học nghề, lao động đối với người chưa thành niên theo quy định;
d) Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, gia đình và cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng học tập, làm việc trong quá trình giáo dục, quản lý, giúp đỡ, đánh giá việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng của người đó;
đ) Quyết định việc thay thế người trực tiếp giám sát theo đề xuất của Công an cấp xã;
e) Cấp giấy chứng nhận chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng;
g) Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện các biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng ở địa phương.
2. Công an cấp xã nơi người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng cư trú làm đầu mối, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này và có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Tư pháp người chưa thành niên;
b) Đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy chứng nhận chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng;
c) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng các trường hợp đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
d) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch thực hiện các biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng trong 05 ngày đầu của Quý I, định kỳ 06 tháng tiến hành sơ kết, hằng năm tổng kết việc thực hiện các biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng;
đ) Đánh giá, xếp loại vào báo cáo nhận xét, đánh giá tình hình, kết quả thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng của người trực tiếp giám sát;
e) Phối hợp với người trực tiếp giám sát rà soát những trường hợp đủ các điều kiện đề nghị chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 3 Điều 73 Luật Tư pháp người chưa thành niên;
b) Nắm tình hình hoạt động, tâm tư nguyện vọng, những thuận lợi, khó khăn của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng để thống nhất biện pháp giáo dục, giúp đỡ họ;
c) Chủ động phản ánh với Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã khi phát hiện những biểu hiện, hành vi vi phạm của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng để có biện pháp quản lý, giáo dục phù hợp.
4. Việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng bồi thường thiệt hại của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát:
Người trực tiếp giám sát phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền để nắm kết quả về bồi thường thiệt hại; đôn đốc việc thi hành trong trường hợp người chưa thành niên phạm tội, cha, mẹ hoặc người giám hộ của họ chưa thực hiện theo quy định; báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
...
Điều 12. Thực hiện nhận xét, xếp loại, báo cáo, thông báo trong quá trình chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng
1. Người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng thực hiện việc báo cáo:
a) Định kỳ hằng tháng, trong thời hạn 03 ngày làm việc đầu tiên của tháng, phải nộp báo cáo tình hình chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng cho người trực tiếp giám sát của tháng liền kề trước đó;
b) Khi có yêu cầu của Công an cấp xã hoặc người trực tiếp giám sát, phải báo cáo tình hình chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng.
2. Người trực tiếp giám sát thực hiện việc nhận xét, báo cáo:
a) Định kỳ hằng tháng, trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tiên của tháng, phải nộp báo cáo nhận xét, đánh giá tình hình, kết quả thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng của tháng liền kề trước đó cho Công an cấp xã (kèm theo báo cáo tình hình chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng) để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và lưu hồ sơ;
b) Trường hợp người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ, phải gửi báo cáo ngay cho Công an cấp xã để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Trước khi hết thời hạn thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng hoặc ngay sau khi nhận được quyết định chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng phải báo cáo tổng hợp kết quả thi hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng gửi Công an cấp xã để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Trưởng Công an cấp xã thực hiện việc đánh giá, xếp loại, báo cáo như sau:
a) Định kỳ hằng tháng, sau khi nhận được báo cáo của người trực tiếp giám sát, Công an cấp xã phải có đánh giá, xếp loại đối với người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vào báo cáo trước khi gửi báo cáo này cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Ngay sau khi tiếp nhận báo cáo của người trực tiếp giám sát về việc người chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ, phải gửi báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo biên bản vi phạm và các tài liệu liên quan (nếu có);
c) Ngay sau khi nhận được báo cáo tổng hợp kết quả thi hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng của người trực tiếp giám sát, Công an cấp xã phải đánh giá kết quả thực hiện nghĩa vụ của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và lưu hồ sơ.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xác nhận báo cáo, thông báo như sau:
a) Ngay sau khi nhận được báo cáo nhận xét, đánh giá tình hình, kết quả thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng do Công an cấp xã gửi, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải xác nhận vào báo cáo;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản vi phạm và báo cáo về việc người chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải lập hồ sơ đề nghị cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng gia hạn thời hạn thực hiện nghĩa vụ hoặc đề nghị thay đổi biện pháp xử lý chuyển hướng.
5. Tiêu chí đánh giá, xếp loại người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng:
a) Loại Tốt: Chấp hành tốt các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Tư pháp người chưa thành niên và được tặng giấy khen trở lên hoặc có xác nhận, chứng nhận khen thưởng;
b) Loại Khá: Chấp hành tốt các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Tư pháp người chưa thành niên;
c) Loại Trung bình: Chấp hành đầy đủ nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Tư pháp người chưa thành niên nhưng chậm trình diện, chậm nộp báo cáo quá thời hạn 15 ngày trở lên mà không có lý cho chính đáng;
d) Loại Kém: Vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Tư pháp người chưa thành niên; phạm tội mới trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 92 Luật Tư pháp người chưa thành niên. Người đã được đánh giá, xếp loại kém, nếu sau đó người trực tiếp giám sát nhận xét có nhiều tiến bộ thì được đánh giá, xếp loại trung bình trước khi xếp loại khá, trừ trường hợp được tặng giấy khen trở lên hoặc có xác nhận, chứng nhận khen thưởng.
6. Mốc thời gian nhận xét, đánh giá, xếp loại tháng: Tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng nhận xét, đánh giá, xếp loại. Đối với tháng đầu tiên, tính từ ngày bắt đầu thi hành quyết định đến ngày cuối cùng của tháng nhận xét, đánh giá, xếp loại. Đối với tháng cuối cùng, tính từ ngày đầu tiên của tháng đến ngày chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; trách nhiệm, trình tự, thủ tục xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên phạm tội.
...
Điều 5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng cư trú có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều 73 Luật Tư pháp người chưa thành niên;
b) Xây dựng kế hoạch thực hiện các biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng và phân công nhiệm vụ cụ thể cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
c) Hỗ trợ người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng bảo đảm được quyền có người đại diện, được đối xử bình đẳng, được thông tin đầy đủ, kịp thời, giữ bí mật cá nhân, trợ giúp pháp lý và được hưởng các chính sách ưu đãi về chăm sóc y tế, học văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, học nghề, lao động đối với người chưa thành niên theo quy định;
d) Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, gia đình và cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng học tập, làm việc trong quá trình giáo dục, quản lý, giúp đỡ, đánh giá việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng của người đó;
đ) Quyết định việc thay thế người trực tiếp giám sát theo đề xuất của Công an cấp xã;
e) Cấp giấy chứng nhận chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng;
g) Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện các biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng ở địa phương.
2. Công an cấp xã nơi người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng cư trú làm đầu mối, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này và có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Tư pháp người chưa thành niên;
b) Đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy chứng nhận chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng;
c) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng các trường hợp đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
d) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch thực hiện các biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng trong 05 ngày đầu của Quý I, định kỳ 06 tháng tiến hành sơ kết, hằng năm tổng kết việc thực hiện các biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng;
đ) Đánh giá, xếp loại vào báo cáo nhận xét, đánh giá tình hình, kết quả thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng của người trực tiếp giám sát;
e) Phối hợp với người trực tiếp giám sát rà soát những trường hợp đủ các điều kiện đề nghị chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 3 Điều 73 Luật Tư pháp người chưa thành niên;
b) Nắm tình hình hoạt động, tâm tư nguyện vọng, những thuận lợi, khó khăn của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng để thống nhất biện pháp giáo dục, giúp đỡ họ;
c) Chủ động phản ánh với Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã khi phát hiện những biểu hiện, hành vi vi phạm của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng để có biện pháp quản lý, giáo dục phù hợp.
4. Việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng bồi thường thiệt hại của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát:
Người trực tiếp giám sát phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền để nắm kết quả về bồi thường thiệt hại; đôn đốc việc thi hành trong trường hợp người chưa thành niên phạm tội, cha, mẹ hoặc người giám hộ của họ chưa thực hiện theo quy định; báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
...
Điều 12. Thực hiện nhận xét, xếp loại, báo cáo, thông báo trong quá trình chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng
1. Người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng thực hiện việc báo cáo:
a) Định kỳ hằng tháng, trong thời hạn 03 ngày làm việc đầu tiên của tháng, phải nộp báo cáo tình hình chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng cho người trực tiếp giám sát của tháng liền kề trước đó;
b) Khi có yêu cầu của Công an cấp xã hoặc người trực tiếp giám sát, phải báo cáo tình hình chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng.
2. Người trực tiếp giám sát thực hiện việc nhận xét, báo cáo:
a) Định kỳ hằng tháng, trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tiên của tháng, phải nộp báo cáo nhận xét, đánh giá tình hình, kết quả thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng của tháng liền kề trước đó cho Công an cấp xã (kèm theo báo cáo tình hình chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng) để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và lưu hồ sơ;
b) Trường hợp người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ, phải gửi báo cáo ngay cho Công an cấp xã để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Trước khi hết thời hạn thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng hoặc ngay sau khi nhận được quyết định chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng phải báo cáo tổng hợp kết quả thi hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng gửi Công an cấp xã để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Trưởng Công an cấp xã thực hiện việc đánh giá, xếp loại, báo cáo như sau:
a) Định kỳ hằng tháng, sau khi nhận được báo cáo của người trực tiếp giám sát, Công an cấp xã phải có đánh giá, xếp loại đối với người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vào báo cáo trước khi gửi báo cáo này cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Ngay sau khi tiếp nhận báo cáo của người trực tiếp giám sát về việc người chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ, phải gửi báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo biên bản vi phạm và các tài liệu liên quan (nếu có);
c) Ngay sau khi nhận được báo cáo tổng hợp kết quả thi hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng của người trực tiếp giám sát, Công an cấp xã phải đánh giá kết quả thực hiện nghĩa vụ của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và lưu hồ sơ.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xác nhận báo cáo, thông báo như sau:
a) Ngay sau khi nhận được báo cáo nhận xét, đánh giá tình hình, kết quả thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng do Công an cấp xã gửi, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải xác nhận vào báo cáo;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản vi phạm và báo cáo về việc người chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải lập hồ sơ đề nghị cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng gia hạn thời hạn thực hiện nghĩa vụ hoặc đề nghị thay đổi biện pháp xử lý chuyển hướng.
5. Tiêu chí đánh giá, xếp loại người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng:
a) Loại Tốt: Chấp hành tốt các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Tư pháp người chưa thành niên và được tặng giấy khen trở lên hoặc có xác nhận, chứng nhận khen thưởng;
b) Loại Khá: Chấp hành tốt các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Tư pháp người chưa thành niên;
c) Loại Trung bình: Chấp hành đầy đủ nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Tư pháp người chưa thành niên nhưng chậm trình diện, chậm nộp báo cáo quá thời hạn 15 ngày trở lên mà không có lý cho chính đáng;
d) Loại Kém: Vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Tư pháp người chưa thành niên; phạm tội mới trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 92 Luật Tư pháp người chưa thành niên. Người đã được đánh giá, xếp loại kém, nếu sau đó người trực tiếp giám sát nhận xét có nhiều tiến bộ thì được đánh giá, xếp loại trung bình trước khi xếp loại khá, trừ trường hợp được tặng giấy khen trở lên hoặc có xác nhận, chứng nhận khen thưởng.
6. Mốc thời gian nhận xét, đánh giá, xếp loại tháng: Tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng nhận xét, đánh giá, xếp loại. Đối với tháng đầu tiên, tính từ ngày bắt đầu thi hành quyết định đến ngày cuối cùng của tháng nhận xét, đánh giá, xếp loại. Đối với tháng cuối cùng, tính từ ngày đầu tiên của tháng đến ngày chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng.
Xem nội dung VB
Điều 73. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng cư trú có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
b) Quyết định danh sách người giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại địa phương; phân công người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
c) Chỉ đạo tổ chức các chương trình dạy nghề, tìm việc làm, các chương trình tham vấn, phát triển kỹ năng sống, các dịch vụ y tế, xã hội, hoạt động cộng đồng trên địa bàn để tạo điều kiện cho người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng tham gia;
d) Hỗ trợ cho người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng được hưởng đầy đủ quyền ưu tiên và các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với người chưa thành niên theo quy định;
đ) Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, gia đình và cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng học tập, làm việc giám sát, giáo dục người đó;
e) Chỉ đạo lập dự toán kinh phí cho việc thực hiện các biện pháp xử lý chuyển hướng, trình cấp có thẩm quyền quyết định;
g) Báo cáo cơ quan tiến hành tố tụng đã ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng về kết quả chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng;
h) Tổ chức tập huấn cho người giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng hoặc cử họ tham gia các chương trình tập huấn;
i) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) làm đầu mối, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Lập và quản lý hồ sơ thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
b) Đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định danh sách người giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại địa phương theo thứ tự ưu tiên sau đây: người làm công tác xã hội; cộng tác viên công tác xã hội cấp xã; đại diện Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc người có uy tín trong cộng đồng dân cư có đạo đức tốt, có điều kiện, khả năng và kinh nghiệm trong việc giáo dục, giúp đỡ người chưa thành niên;
c) Đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phân công người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
d) Phối hợp với người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, gia đình và các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng;
đ) Hướng dẫn, giúp đỡ người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng thực hiện các thủ tục đăng ký thường trú, tạm trú, lưu trú, khai báo tạm vắng, cấp mới, cấp đổi hoặc cấp lại thẻ căn cước; theo dõi việc vắng mặt tại nơi cư trú, chuyển nơi cư trú của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng;
e) Tiếp nhận người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng từ nơi khác chuyển đến lưu trú hoặc tạm trú trong thời gian vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú và nhận xét, đánh giá việc chấp hành pháp luật trong thời gian người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng lưu trú, tạm trú tại địa phương;
g) Định kỳ hoặc khi có yêu cầu, tổng hợp số liệu, đánh giá tình hình, kết quả thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng trong phạm vi thẩm quyền, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan có thẩm quyền;
h) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Phối hợp với cơ quan, người có thẩm quyền, gia đình trong việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
b) Triển khai biện pháp xử lý chuyển hướng đã được áp dụng hoặc cung cấp các dịch vụ cần thiết để hỗ trợ người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng;
c) Giúp đỡ và tạo điều kiện cho người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng thực hiện và hoàn thành nghĩa vụ;
d) Đánh giá tình hình chấp hành, hiệu quả của các biện pháp xử lý chuyển hướng mà mình triển khai đối với người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng và đề xuất giải pháp (nếu có) gửi người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng.
4. Việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng bồi thường thiệt hại của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát được quy định như sau:
a) Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện thi hành quyết định của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát cùng cấp;
b) Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh thi hành quyết định của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Quốc phòng hoặc Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
c) Thủ tục thi hành quyết định quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
5. Cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng có trách nhiệm theo dõi việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng.
6. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng cư trú có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
b) Quyết định danh sách người giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại địa phương; phân công người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
c) Chỉ đạo tổ chức các chương trình dạy nghề, tìm việc làm, các chương trình tham vấn, phát triển kỹ năng sống, các dịch vụ y tế, xã hội, hoạt động cộng đồng trên địa bàn để tạo điều kiện cho người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng tham gia;
d) Hỗ trợ cho người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng được hưởng đầy đủ quyền ưu tiên và các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với người chưa thành niên theo quy định;
đ) Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, gia đình và cơ quan, tổ chức nơi người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng học tập, làm việc giám sát, giáo dục người đó;
e) Chỉ đạo lập dự toán kinh phí cho việc thực hiện các biện pháp xử lý chuyển hướng, trình cấp có thẩm quyền quyết định;
g) Báo cáo cơ quan tiến hành tố tụng đã ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng về kết quả chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng;
h) Tổ chức tập huấn cho người giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng hoặc cử họ tham gia các chương trình tập huấn;
i) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) làm đầu mối, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Lập và quản lý hồ sơ thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
b) Đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định danh sách người giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại địa phương theo thứ tự ưu tiên sau đây: người làm công tác xã hội; cộng tác viên công tác xã hội cấp xã; đại diện Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc người có uy tín trong cộng đồng dân cư có đạo đức tốt, có điều kiện, khả năng và kinh nghiệm trong việc giáo dục, giúp đỡ người chưa thành niên;
c) Đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phân công người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
d) Phối hợp với người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, gia đình và các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng;
đ) Hướng dẫn, giúp đỡ người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng thực hiện các thủ tục đăng ký thường trú, tạm trú, lưu trú, khai báo tạm vắng, cấp mới, cấp đổi hoặc cấp lại thẻ căn cước; theo dõi việc vắng mặt tại nơi cư trú, chuyển nơi cư trú của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng;
e) Tiếp nhận người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng từ nơi khác chuyển đến lưu trú hoặc tạm trú trong thời gian vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú và nhận xét, đánh giá việc chấp hành pháp luật trong thời gian người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng lưu trú, tạm trú tại địa phương;
g) Định kỳ hoặc khi có yêu cầu, tổng hợp số liệu, đánh giá tình hình, kết quả thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng trong phạm vi thẩm quyền, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan có thẩm quyền;
h) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Phối hợp với cơ quan, người có thẩm quyền, gia đình trong việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
b) Triển khai biện pháp xử lý chuyển hướng đã được áp dụng hoặc cung cấp các dịch vụ cần thiết để hỗ trợ người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng;
c) Giúp đỡ và tạo điều kiện cho người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng thực hiện và hoàn thành nghĩa vụ;
d) Đánh giá tình hình chấp hành, hiệu quả của các biện pháp xử lý chuyển hướng mà mình triển khai đối với người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng và đề xuất giải pháp (nếu có) gửi người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng.
4. Việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng bồi thường thiệt hại của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát được quy định như sau:
a) Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện thi hành quyết định của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát cùng cấp;
b) Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh thi hành quyết định của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Cơ quan điều tra Bộ Công an, Cơ quan điều tra Bộ Quốc phòng hoặc Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
c) Thủ tục thi hành quyết định quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
5. Cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng có trách nhiệm theo dõi việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng.
6. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5, Điều 12 Nghị định 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; trách nhiệm, trình tự, thủ tục xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên phạm tội.
...
Điều 7. Lựa chọn, thay thế người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
1. Ngay sau khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, Công an cấp xã phải vào sổ theo dõi, ghi rõ thời gian nhận; kiểm tra nội dung quyết định, nếu phát hiện sai sót về thông tin thì tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị cơ quan ra quyết định chỉnh sửa, bổ sung.
2. Trưởng Công an cấp xã ra quyết định phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này, trường hợp thay đổi cán bộ đã được phân công thì ra quyết định phân công thay thế.
3. Thay thế người trực tiếp giám sát:
Công an cấp xã đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thay thế người trực tiếp giám sát trong trường hợp người trực tiếp giám sát không còn điều kiện để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ do thay đổi nơi cư trú, thay đổi nơi làm việc, không đảm bảo sức khỏe hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được phân công do không thực hiện một trong các trách nhiệm được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này.
4. Trình tự, thủ tục thay thế người trực tiếp giám sát:
a) Khi có căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Trưởng Công an cấp xã đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thay thế;
b) Khi nhận được đề xuất của Công an cấp xã, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét và quyết định việc thay thế. Trong trường hợp không đồng ý việc thay thế, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Quyết định thay thế phải được gửi cho Công an cấp xã, người thay thế và người được phân công thay thế, người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng, người đại diện của họ và lưu hồ sơ.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; trách nhiệm, trình tự, thủ tục xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên phạm tội.
...
Điều 7. Lựa chọn, thay thế người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
1. Ngay sau khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, Công an cấp xã phải vào sổ theo dõi, ghi rõ thời gian nhận; kiểm tra nội dung quyết định, nếu phát hiện sai sót về thông tin thì tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị cơ quan ra quyết định chỉnh sửa, bổ sung.
2. Trưởng Công an cấp xã ra quyết định phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này, trường hợp thay đổi cán bộ đã được phân công thì ra quyết định phân công thay thế.
3. Thay thế người trực tiếp giám sát:
Công an cấp xã đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thay thế người trực tiếp giám sát trong trường hợp người trực tiếp giám sát không còn điều kiện để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ do thay đổi nơi cư trú, thay đổi nơi làm việc, không đảm bảo sức khỏe hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được phân công do không thực hiện một trong các trách nhiệm được quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này.
4. Trình tự, thủ tục thay thế người trực tiếp giám sát:
a) Khi có căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Trưởng Công an cấp xã đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thay thế;
b) Khi nhận được đề xuất của Công an cấp xã, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét và quyết định việc thay thế. Trong trường hợp không đồng ý việc thay thế, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Quyết định thay thế phải được gửi cho Công an cấp xã, người thay thế và người được phân công thay thế, người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng, người đại diện của họ và lưu hồ sơ.
Xem nội dung VB
Điều 75. Lựa chọn, thay thế người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
1. Ngay sau khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển quyết định này cho Công an cấp xã để thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, Công an cấp xã, căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng, năng lực, khối lượng công việc của các cá nhân thuộc danh sách quy định tại điểm b khoản 1 Điều 73 của Luật này, đề xuất người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Người làm công tác xã hội;
b) Cộng tác viên công tác xã hội cấp xã;
c) Đại diện Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc người có uy tín trong cộng đồng dân cư có đạo đức tốt, có điều kiện, khả năng và kinh nghiệm trong việc giáo dục, giúp đỡ người chưa thành niên.
3. Ngay sau khi nhận được đề xuất của Công an cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phân công người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng. Một người có thể được phân công trực tiếp giám sát nhiều người nhưng không quá 03 người trong cùng một thời điểm.
Quyết định này phải được gửi ngay cho Công an cấp xã, người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng và người đại diện của họ.
4. Trong quá trình giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, nếu người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng không có điều kiện để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được phân công thì Công an cấp xã phải kịp thời đề xuất người khác thay thế, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Ngay sau khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển quyết định này cho Công an cấp xã để thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, Công an cấp xã, căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng, năng lực, khối lượng công việc của các cá nhân thuộc danh sách quy định tại điểm b khoản 1 Điều 73 của Luật này, đề xuất người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Người làm công tác xã hội;
b) Cộng tác viên công tác xã hội cấp xã;
c) Đại diện Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc người có uy tín trong cộng đồng dân cư có đạo đức tốt, có điều kiện, khả năng và kinh nghiệm trong việc giáo dục, giúp đỡ người chưa thành niên.
3. Ngay sau khi nhận được đề xuất của Công an cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phân công người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng. Một người có thể được phân công trực tiếp giám sát nhiều người nhưng không quá 03 người trong cùng một thời điểm.
Quyết định này phải được gửi ngay cho Công an cấp xã, người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng và người đại diện của họ.
4. Trong quá trình giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, nếu người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng không có điều kiện để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được phân công thì Công an cấp xã phải kịp thời đề xuất người khác thay thế, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; trách nhiệm, trình tự, thủ tục xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên phạm tội.
...
Điều 8. Xây dựng kế hoạch thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phân công, người trực tiếp giám sát phải xây dựng dự thảo kế hoạch thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt. Dự thảo kế hoạch có thể được tham khảo ý kiến, nguyện vọng của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của họ.
2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 80 Luật Tư pháp người chưa thành niên, kế hoạch thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng phải ghi rõ: Thời gian thực hiện các nhiệm vụ, nội dung báo cáo, thời hạn nộp báo cáo để người trực tiếp giám sát và người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng thực hiện.
3. Người trực tiếp giám sát phải đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện kế hoạch. Báo cáo đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hướng giải quyết hoặc điều chỉnh kế hoạch trong trường hợp biện pháp xử lý chuyển hướng không phù hợp hoặc việc thực hiện kế hoạch gặp khó khăn.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; trách nhiệm, trình tự, thủ tục xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên phạm tội.
...
Điều 8. Xây dựng kế hoạch thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phân công, người trực tiếp giám sát phải xây dựng dự thảo kế hoạch thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt. Dự thảo kế hoạch có thể được tham khảo ý kiến, nguyện vọng của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của họ.
2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 80 Luật Tư pháp người chưa thành niên, kế hoạch thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng phải ghi rõ: Thời gian thực hiện các nhiệm vụ, nội dung báo cáo, thời hạn nộp báo cáo để người trực tiếp giám sát và người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng thực hiện.
3. Người trực tiếp giám sát phải đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện kế hoạch. Báo cáo đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hướng giải quyết hoặc điều chỉnh kế hoạch trong trường hợp biện pháp xử lý chuyển hướng không phù hợp hoặc việc thực hiện kế hoạch gặp khó khăn.
Xem nội dung VB
Điều 80. Xây dựng kế hoạch thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phân công, người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng xây dựng dự thảo kế hoạch thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
2. Kế hoạch thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng phải có các nội dung chính sau đây:
a) Biện pháp xử lý chuyển hướng được áp dụng;
b) Dịch vụ hỗ trợ cần thực hiện để khắc phục các yếu tố nguy cơ, nguyên nhân và điều kiện vi phạm pháp luật của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng; cơ sở cung cấp dịch vụ hỗ trợ cần thiết; cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp;
d) Thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, dịch vụ hỗ trợ;
đ) Các hoạt động khác để thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo kế hoạch thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt kế hoạch.
Kế hoạch phải được gửi cho người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng, người đại diện của họ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và gửi Công an cấp xã để lưu vào hồ sơ thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phân công, người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng xây dựng dự thảo kế hoạch thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.
2. Kế hoạch thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng phải có các nội dung chính sau đây:
a) Biện pháp xử lý chuyển hướng được áp dụng;
b) Dịch vụ hỗ trợ cần thực hiện để khắc phục các yếu tố nguy cơ, nguyên nhân và điều kiện vi phạm pháp luật của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng; cơ sở cung cấp dịch vụ hỗ trợ cần thiết; cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp;
d) Thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, dịch vụ hỗ trợ;
đ) Các hoạt động khác để thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo kế hoạch thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt kế hoạch.
Kế hoạch phải được gửi cho người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng, người đại diện của họ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và gửi Công an cấp xã để lưu vào hồ sơ thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; trách nhiệm, trình tự, thủ tục xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên phạm tội.
...
Điều 10. Quy trình xử lý người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ
1. Trường hợp người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vi phạm một trong những nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Tư pháp người chưa thành niên thì người trực tiếp giám sát phối hợp với Công an cấp xã lập biên bản vi phạm nghĩa vụ. Biên bản vi phạm có các nội dung chính sau:
a) Thời gian, địa điểm;
b) Thành phần tham gia lập biên bản;
c) Họ và tên, năm sinh, giới tính, nơi cư trú, biện pháp xử lý chuyển hướng cần phải chấp hành, thời hạn chấp hành của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng;
d) Thời gian vi phạm;
đ) Nội dung vi phạm;
e) Hình thức đề nghị xử lý;
g) Ý kiến của người vi phạm;
h) Ý kiến người đại diện của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng.
2. Thành phần tham gia lập biên bản gồm: Đại diện Công an cấp xã (chủ trì); người trực tiếp giám sát (thư ký); người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; người đại diện của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; người làm chứng (nếu có); người bị hại (nếu có). Biên bản phải được gửi ngay cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để đề nghị gia hạn thời hạn thực hiện nghĩa vụ hoặc thay đổi biện pháp xử lý chuyển hướng.
3. Trường hợp gia hạn thời hạn thực hiện nghĩa vụ:
a) Người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng cố ý vi phạm nghĩa vụ 01 lần trong thời gian thực hiện nghĩa vụ, trừ nghĩa vụ bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật Tư pháp người chưa thành niên và có kết quả đánh giá, xếp loại 03 tháng liền kề trung bình;
b) Người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trong thời gian thực hiện nghĩa vụ, trừ nghĩa vụ bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật Tư pháp người chưa thành niên và có kết quả đánh giá, xếp loại 01 tháng liền kề trung bình của vi phạm lần 2.
4. Các trường hợp thay đổi biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng sang biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng:
a) Người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng mà cố ý vi phạm nghĩa vụ 01 lần trong thời gian gia hạn thực hiện nghĩa vụ và có kết quả đánh giá, xếp loại 02 tháng liền kề xếp loại trung bình hoặc kém;
b) Người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần và có kết quả đánh giá, xếp loại tháng liền kề kém hoặc cố ý vi phạm nghĩa vụ 03 lần trong thời gian thực hiện nghĩa vụ;
c) Người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên trong thời gian gia hạn thực hiện nghĩa vụ.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; trách nhiệm, trình tự, thủ tục xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên phạm tội.
...
Điều 10. Quy trình xử lý người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ
1. Trường hợp người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vi phạm một trong những nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Tư pháp người chưa thành niên thì người trực tiếp giám sát phối hợp với Công an cấp xã lập biên bản vi phạm nghĩa vụ. Biên bản vi phạm có các nội dung chính sau:
a) Thời gian, địa điểm;
b) Thành phần tham gia lập biên bản;
c) Họ và tên, năm sinh, giới tính, nơi cư trú, biện pháp xử lý chuyển hướng cần phải chấp hành, thời hạn chấp hành của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng;
d) Thời gian vi phạm;
đ) Nội dung vi phạm;
e) Hình thức đề nghị xử lý;
g) Ý kiến của người vi phạm;
h) Ý kiến người đại diện của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng.
2. Thành phần tham gia lập biên bản gồm: Đại diện Công an cấp xã (chủ trì); người trực tiếp giám sát (thư ký); người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; người đại diện của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; người làm chứng (nếu có); người bị hại (nếu có). Biên bản phải được gửi ngay cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để đề nghị gia hạn thời hạn thực hiện nghĩa vụ hoặc thay đổi biện pháp xử lý chuyển hướng.
3. Trường hợp gia hạn thời hạn thực hiện nghĩa vụ:
a) Người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng cố ý vi phạm nghĩa vụ 01 lần trong thời gian thực hiện nghĩa vụ, trừ nghĩa vụ bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật Tư pháp người chưa thành niên và có kết quả đánh giá, xếp loại 03 tháng liền kề trung bình;
b) Người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trong thời gian thực hiện nghĩa vụ, trừ nghĩa vụ bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật Tư pháp người chưa thành niên và có kết quả đánh giá, xếp loại 01 tháng liền kề trung bình của vi phạm lần 2.
4. Các trường hợp thay đổi biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng sang biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng:
a) Người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng mà cố ý vi phạm nghĩa vụ 01 lần trong thời gian gia hạn thực hiện nghĩa vụ và có kết quả đánh giá, xếp loại 02 tháng liền kề xếp loại trung bình hoặc kém;
b) Người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần và có kết quả đánh giá, xếp loại tháng liền kề kém hoặc cố ý vi phạm nghĩa vụ 03 lần trong thời gian thực hiện nghĩa vụ;
c) Người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên trong thời gian gia hạn thực hiện nghĩa vụ.
Xem nội dung VB
Điều 82. Giải quyết trường hợp người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ
1. Trường hợp người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này thì người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng phối hợp với Công an cấp xã lập biên bản vi phạm.
Việc lập biên bản phải có sự tham gia của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng và người đại diện của họ. Biên bản phải gửi ngay cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để đề nghị gia hạn thời hạn thực hiện nghĩa vụ hoặc thay đổi biện pháp xử lý chuyển hướng.
2. Người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng mà cố ý vi phạm nghĩa vụ 01 lần trong thời gian thực hiện nghĩa vụ thì có thể bị gia hạn thời hạn thực hiện nghĩa vụ, trừ nghĩa vụ bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 3 Điều 42 của Luật này.
3. Người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng mà cố ý vi phạm nghĩa vụ 01 lần trong thời gian gia hạn thực hiện nghĩa vụ hoặc cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên trong thời gian thực hiện nghĩa vụ thì có thể bị thay đổi từ biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng sang biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Trường hợp người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này thì người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng phối hợp với Công an cấp xã lập biên bản vi phạm.
Việc lập biên bản phải có sự tham gia của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng và người đại diện của họ. Biên bản phải gửi ngay cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để đề nghị gia hạn thời hạn thực hiện nghĩa vụ hoặc thay đổi biện pháp xử lý chuyển hướng.
2. Người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng mà cố ý vi phạm nghĩa vụ 01 lần trong thời gian thực hiện nghĩa vụ thì có thể bị gia hạn thời hạn thực hiện nghĩa vụ, trừ nghĩa vụ bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 3 Điều 42 của Luật này.
3. Người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng mà cố ý vi phạm nghĩa vụ 01 lần trong thời gian gia hạn thực hiện nghĩa vụ hoặc cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên trong thời gian thực hiện nghĩa vụ thì có thể bị thay đổi từ biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng sang biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; trách nhiệm, trình tự, thủ tục xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên phạm tội.
...
Điều 11. Chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng
1. Người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng quy định tại khoản 4, 5 và 6 Điều 36 Luật Tư pháp người chưa thành niên được chấm dứt trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau:
a) Đã chấp hành được ít nhất một phần hai thời hạn áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
b) Có nhiều tiến bộ là trường hợp có ít nhất hai phần ba các tháng đã chấp hành được Công an cấp xã xếp loại từ khá trở lên.
2. Định kỳ vào ngày 20 hằng tháng, Công an cấp xã phối hợp người trực tiếp giám sát rà soát những trường hợp đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các thủ tục đề nghị chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; trách nhiệm, trình tự, thủ tục xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên phạm tội.
...
Điều 11. Chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng
1. Người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng quy định tại khoản 4, 5 và 6 Điều 36 Luật Tư pháp người chưa thành niên được chấm dứt trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau:
a) Đã chấp hành được ít nhất một phần hai thời hạn áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
b) Có nhiều tiến bộ là trường hợp có ít nhất hai phần ba các tháng đã chấp hành được Công an cấp xã xếp loại từ khá trở lên.
2. Định kỳ vào ngày 20 hằng tháng, Công an cấp xã phối hợp người trực tiếp giám sát rà soát những trường hợp đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các thủ tục đề nghị chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng.
Xem nội dung VB
Điều 89. Trường hợp chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng
1. Người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 36 của Luật này, đã chấp hành được ít nhất một phần hai thời hạn áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng và có nhiều tiến bộ thì có thể được chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng này.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 36 của Luật này, đã chấp hành được ít nhất một phần hai thời hạn áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng và có nhiều tiến bộ thì có thể được chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng này.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; trách nhiệm, trình tự, thủ tục xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên phạm tội.
...
Điều 13. Cấp giấy chứng nhận chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng
1. Người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng được cấp giấy chứng nhận chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng trong các trường hợp sau:
a) Chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng;
b) Được chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng.
2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc trước khi hết thời hạn thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng hoặc ngay sau khi nhận được quyết định chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng, người trực tiếp giám sát xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả thi hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng gửi Công an cấp xã để có ý kiến đánh giá kết quả trước khi gửi báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Ngay sau khi nhận được báo cáo của người trực tiếp giám sát, Trưởng Công an cấp xã tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký giấy chứng nhận chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng và cấp cho người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vào ngày cuối cùng của thời hạn chấp hành;
c) Công an cấp xã gửi giấy chứng nhận chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng cho người đại diện của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng, cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, lưu hồ sơ thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; trách nhiệm, trình tự, thủ tục xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên phạm tội.
...
Điều 13. Cấp giấy chứng nhận chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng
1. Người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng được cấp giấy chứng nhận chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng trong các trường hợp sau:
a) Chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng;
b) Được chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng.
2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc trước khi hết thời hạn thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng hoặc ngay sau khi nhận được quyết định chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng, người trực tiếp giám sát xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả thi hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng gửi Công an cấp xã để có ý kiến đánh giá kết quả trước khi gửi báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Ngay sau khi nhận được báo cáo của người trực tiếp giám sát, Trưởng Công an cấp xã tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký giấy chứng nhận chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng và cấp cho người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vào ngày cuối cùng của thời hạn chấp hành;
c) Công an cấp xã gửi giấy chứng nhận chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng cho người đại diện của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng, cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, lưu hồ sơ thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng.
Xem nội dung VB
Điều 91. Chứng nhận chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc trước khi hết thời hạn thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng hoặc ngay sau khi nhận được quyết định chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng, người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả thi hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Vào ngày cuối cùng của thời hạn chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy chứng nhận chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng cho người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng.
3. Giấy chứng nhận chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng được gửi cho người đại diện của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng, cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng.
Cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng lưu giấy chứng nhận chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng trong hồ sơ vụ án theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc trước khi hết thời hạn thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng hoặc ngay sau khi nhận được quyết định chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng, người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả thi hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Vào ngày cuối cùng của thời hạn chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy chứng nhận chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng cho người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng.
3. Giấy chứng nhận chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng được gửi cho người đại diện của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng, cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng.
Cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng lưu giấy chứng nhận chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng trong hồ sơ vụ án theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; trách nhiệm, trình tự, thủ tục xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên phạm tội.
...
Chương IV THỰC HIỆN VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP GIÁM SÁT ĐIỆN TỬ
Điều 14. Phạm vi và thiết bị giám sát điện tử
1. Phạm vi giám sát trong địa bàn cấp xã nơi người chưa thành niên là bị can, bị cáo cư trú.
2. Thiết bị giám sát điện tử là thiết bị điện tử được sử dụng để theo dõi, thu thập và truyền dữ liệu về các hoạt động của người chưa thành niên là bị can, bị cáo, thiết bị có thể được gắn trên người hoặc trên đồ vật mà người đó buộc phải mang theo.
3. Việc mang thiết bị giám sát điện tử phải đảm bảo không bị cản trở sinh hoạt, vệ sinh cá nhân của người mang và không bị lợi dụng để có hành vi phân biệt đối xử trong cộng đồng,
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình trong việc thi hành biện pháp giám sát điện tử
1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bị can, bị cáo được giám sát điện tử cư trú có trách nhiệm:
a) Tổ chức thi hành quyết định giám sát điện tử đối với người chưa thành niên là bị can, bị cáo;
b) Thông báo cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử về kết quả áp dụng biện pháp giám sát điện tử;
c) Đề nghị cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử cấp giấy phép đi khỏi phạm vi giám sát;
d) Thông báo cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử trường hợp bị can, bị cáo được giám sát điện tử vi phạm nghĩa vụ cam đoan.
2. Công an cấp xã tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này và có trách nhiệm sau đây:
a) Tiếp nhận bị can, bị cáo được giám sát điện tử;
b) Trưởng Công an cấp xã ra quyết định phân công cán bộ Công an trực tiếp quản lý, giám sát, hỗ trợ bị can, bị cáo được giám sát điện tử;
c) Quản lý, giám sát, hỗ trợ bị can, bị cáo được giám sát điện tử; lập biên bản khi họ vi phạm nghĩa vụ cam đoan và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Hỗ trợ bị can, bị cáo được giám sát điện tử thực hiện các quy định về sử dụng thiết bị giám sát điện tử;
đ) Tổ chức cấp, thu hồi thiết bị giám sát điện tử cho bị can, bị cáo được giám sát điện tử;
e) Định kỳ hằng tháng hoặc khi có yêu cầu, tổng hợp số liệu, đánh giá tình hình, kết quả thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử trong phạm vi thẩm quyền, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan có thẩm quyền;
g) Xác minh, điểm danh, kiểm diện khi nhận được thông báo của cơ quan chức năng về việc bị can, bị cáo được giám sát điện tử có hành vi tháo, phá hủy, gây rối loạn hoạt động của thiết bị giám sát điện tử hoặc đi khỏi phạm vi giám sát.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm sau đây:
a) Phối hợp với cơ quan, người có thẩm quyền, gia đình trong việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử;
b) Cung cấp các dịch vụ cần thiết để hỗ trợ bị can, bị cáo được giám sát điện tử;
c) Giúp đỡ, tạo điều kiện cho bị can, bị cáo được giám sát điện tử thực hiện và hoàn thành nghĩa vụ cam đoan;
d) Hướng dẫn, trợ giúp bị can, bị cáo được giám sát điện tử thực hiện các quy định về sử dụng thiết bị giám sát điện tử;
đ) Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với bị can, bị cáo được giám sát điện tử và đề xuất giải pháp (nếu có) gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Trách nhiệm của gia đình bị can, bị cáo được giám sát điện tử:
a) Động viên, khuyến khích bị can, bị cáo được giám sát điện tử chấp hành pháp luật, thực hiện nghĩa vụ cam đoan;
b) Có biện pháp cụ thể quản lý, giáo dục, giúp đỡ bị can, bị cáo được giám sát điện tử;
c) Thường xuyên liên hệ với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để hướng dẫn, trợ giúp bị can, bị cáo trong thời hạn giám sát điện tử.
Điều 16. Trình tự, thủ tục thi hành biện pháp giám sát điện tử
1. Ngay sau khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Trưởng Công an cấp xã phân công cán bộ Công an trực tiếp quản lý, giám sát, hỗ trợ và thực hiện nhận bàn giao người chưa thành niên là bị can, bị cáo tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. Việc bàn giao phải được lập biên bản và được lưu hồ sơ vụ án.
2. Sau khi tiếp nhận người chưa thành niên là bị can, bị cáo, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì buổi làm việc với bị can, bị cáo được giám sát điện tử. Thành phần tham gia và nội dung buổi làm việc gồm:
a) Thành phần tham gia: Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (chủ trì); đại diện Công an cấp xã (thư ký); người đại diện của bị can, bị cáo được giám sát điện tử; bị can, bị cáo được giám sát điện tử; đại diện cơ quan, tổ chức có trách nhiệm gắn thiết bị giám sát điện tử;
b) Buổi làm việc có nội dung cơ bản sau: Thông báo Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử; giải thích quyền và nghĩa vụ của bị can, bị cáo được giám sát điện tử; yêu cầu bị can, bị cáo được giám sát điện tử viết giấy cam đoan; thông báo người trực tiếp quản lý, giám sát, hỗ trợ bị can, bị cáo được giám sát điện tử;
c) Kết thúc buổi làm việc, phải lập biên bản và lưu hồ sơ.
3. Trường hợp bị can, bị cáo được giám sát điện tử vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản 2 Điều 139 Luật Tư pháp người chưa thành niên thì Công an cấp xã lập biên bản vi phạm, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để báo cho cơ quan ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử xử lý theo thẩm quyền.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc trước khi hết thời hạn giám sát điện tử, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản thông báo cho cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử biết để thực hiện theo thẩm quyền.
5. Ngay sau khi bị can, bị cáo được hủy bỏ, thay thế biện pháp giám sát điện tử, Công an cấp xã báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kết thúc quản lý, giám sát, hỗ trợ bị can, bị cáo được giám sát điện tử và tháo thiết bị giám sát điện tử. Việc tháo thiết bị giám sát điện tử phải được lập biên bản và lưu hồ sơ.
Điều 17. Trình tự, thủ tục giải quyết trường hợp bị can, bị cáo được giám sát điện tử đi khỏi phạm vi giám sát
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày bị can, bị cáo được giám sát điện tử đề nghị cấp giấy phép đi khỏi phạm vi giám sát, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản xác nhận đồng ý hoặc không đồng ý gửi cơ quan ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử kèm theo đơn đề nghị của họ. Ngay sau khi nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử cấp giấy phép cho họ, ghi rõ thời hạn được ra khỏi phạm vi giám sát. Trường hợp không cấp giấy phải ghi rõ lý do.
2. Hết thời hạn ghi trên giấy phép mà bị can, bị cáo được giám sát điện tử vì lý do bất khả kháng, do trở ngại khách quan mà chưa trở về phạm vi giám sát thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú tại thời điểm đó.
Điều 18. Giải quyết các trường hợp bị can, bị cáo được giám sát điện tử vi phạm nghĩa vụ
1. Trường hợp bị can, bị cáo được giám sát điện tử tự ý đi khỏi phạm vi giám sát:
Khi bị can, bị cáo được giám sát điện tử tự ý đi khỏi phạm vi giám sát thì Công an cấp xã triệu tập người vi phạm, lập biên bản và yêu cầu chấm dứt ngay việc vi phạm. Trường hợp bị can, bị cáo được giám sát điện tử cố tình không có mặt theo giấy triệu tập hoặc tiếp tục có hành vi đi khỏi phạm vi giám sát thì Công an cấp xã lập biên bản vi phạm nghĩa vụ cam đoan, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để báo cho cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử xử lý theo thẩm quyền.
2. Trường hợp bị can, bị cáo được giám sát điện tử tháo, phá hủy thiết bị giám sát điện tử hoặc gây rối loạn hoạt động của thiết bị giám sát điện tử:
Công an cấp xã triệu tập người vi phạm, lập biên bản và yêu cầu chấm dứt ngay việc vi phạm. Trường hợp thiết bị giám sát điện tử bị phá hủy hoặc bị rối loạn đến mức không thể hoạt động được thì phải bồi thường theo quy định của Bộ luật Dân sự; Công an cấp xã lập biên bản vi phạm nghĩa vụ cam đoan, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để báo cho cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử biết để xử lý theo thẩm quyền.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; trách nhiệm, trình tự, thủ tục xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên phạm tội.
...
Chương IV THỰC HIỆN VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP GIÁM SÁT ĐIỆN TỬ
Điều 14. Phạm vi và thiết bị giám sát điện tử
1. Phạm vi giám sát trong địa bàn cấp xã nơi người chưa thành niên là bị can, bị cáo cư trú.
2. Thiết bị giám sát điện tử là thiết bị điện tử được sử dụng để theo dõi, thu thập và truyền dữ liệu về các hoạt động của người chưa thành niên là bị can, bị cáo, thiết bị có thể được gắn trên người hoặc trên đồ vật mà người đó buộc phải mang theo.
3. Việc mang thiết bị giám sát điện tử phải đảm bảo không bị cản trở sinh hoạt, vệ sinh cá nhân của người mang và không bị lợi dụng để có hành vi phân biệt đối xử trong cộng đồng,
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình trong việc thi hành biện pháp giám sát điện tử
1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bị can, bị cáo được giám sát điện tử cư trú có trách nhiệm:
a) Tổ chức thi hành quyết định giám sát điện tử đối với người chưa thành niên là bị can, bị cáo;
b) Thông báo cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử về kết quả áp dụng biện pháp giám sát điện tử;
c) Đề nghị cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử cấp giấy phép đi khỏi phạm vi giám sát;
d) Thông báo cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử trường hợp bị can, bị cáo được giám sát điện tử vi phạm nghĩa vụ cam đoan.
2. Công an cấp xã tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này và có trách nhiệm sau đây:
a) Tiếp nhận bị can, bị cáo được giám sát điện tử;
b) Trưởng Công an cấp xã ra quyết định phân công cán bộ Công an trực tiếp quản lý, giám sát, hỗ trợ bị can, bị cáo được giám sát điện tử;
c) Quản lý, giám sát, hỗ trợ bị can, bị cáo được giám sát điện tử; lập biên bản khi họ vi phạm nghĩa vụ cam đoan và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Hỗ trợ bị can, bị cáo được giám sát điện tử thực hiện các quy định về sử dụng thiết bị giám sát điện tử;
đ) Tổ chức cấp, thu hồi thiết bị giám sát điện tử cho bị can, bị cáo được giám sát điện tử;
e) Định kỳ hằng tháng hoặc khi có yêu cầu, tổng hợp số liệu, đánh giá tình hình, kết quả thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử trong phạm vi thẩm quyền, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan có thẩm quyền;
g) Xác minh, điểm danh, kiểm diện khi nhận được thông báo của cơ quan chức năng về việc bị can, bị cáo được giám sát điện tử có hành vi tháo, phá hủy, gây rối loạn hoạt động của thiết bị giám sát điện tử hoặc đi khỏi phạm vi giám sát.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm sau đây:
a) Phối hợp với cơ quan, người có thẩm quyền, gia đình trong việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử;
b) Cung cấp các dịch vụ cần thiết để hỗ trợ bị can, bị cáo được giám sát điện tử;
c) Giúp đỡ, tạo điều kiện cho bị can, bị cáo được giám sát điện tử thực hiện và hoàn thành nghĩa vụ cam đoan;
d) Hướng dẫn, trợ giúp bị can, bị cáo được giám sát điện tử thực hiện các quy định về sử dụng thiết bị giám sát điện tử;
đ) Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng biện pháp giám sát điện tử đối với bị can, bị cáo được giám sát điện tử và đề xuất giải pháp (nếu có) gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Trách nhiệm của gia đình bị can, bị cáo được giám sát điện tử:
a) Động viên, khuyến khích bị can, bị cáo được giám sát điện tử chấp hành pháp luật, thực hiện nghĩa vụ cam đoan;
b) Có biện pháp cụ thể quản lý, giáo dục, giúp đỡ bị can, bị cáo được giám sát điện tử;
c) Thường xuyên liên hệ với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để hướng dẫn, trợ giúp bị can, bị cáo trong thời hạn giám sát điện tử.
Điều 16. Trình tự, thủ tục thi hành biện pháp giám sát điện tử
1. Ngay sau khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Trưởng Công an cấp xã phân công cán bộ Công an trực tiếp quản lý, giám sát, hỗ trợ và thực hiện nhận bàn giao người chưa thành niên là bị can, bị cáo tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. Việc bàn giao phải được lập biên bản và được lưu hồ sơ vụ án.
2. Sau khi tiếp nhận người chưa thành niên là bị can, bị cáo, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì buổi làm việc với bị can, bị cáo được giám sát điện tử. Thành phần tham gia và nội dung buổi làm việc gồm:
a) Thành phần tham gia: Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (chủ trì); đại diện Công an cấp xã (thư ký); người đại diện của bị can, bị cáo được giám sát điện tử; bị can, bị cáo được giám sát điện tử; đại diện cơ quan, tổ chức có trách nhiệm gắn thiết bị giám sát điện tử;
b) Buổi làm việc có nội dung cơ bản sau: Thông báo Quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử; giải thích quyền và nghĩa vụ của bị can, bị cáo được giám sát điện tử; yêu cầu bị can, bị cáo được giám sát điện tử viết giấy cam đoan; thông báo người trực tiếp quản lý, giám sát, hỗ trợ bị can, bị cáo được giám sát điện tử;
c) Kết thúc buổi làm việc, phải lập biên bản và lưu hồ sơ.
3. Trường hợp bị can, bị cáo được giám sát điện tử vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản 2 Điều 139 Luật Tư pháp người chưa thành niên thì Công an cấp xã lập biên bản vi phạm, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để báo cho cơ quan ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử xử lý theo thẩm quyền.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc trước khi hết thời hạn giám sát điện tử, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản thông báo cho cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử biết để thực hiện theo thẩm quyền.
5. Ngay sau khi bị can, bị cáo được hủy bỏ, thay thế biện pháp giám sát điện tử, Công an cấp xã báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kết thúc quản lý, giám sát, hỗ trợ bị can, bị cáo được giám sát điện tử và tháo thiết bị giám sát điện tử. Việc tháo thiết bị giám sát điện tử phải được lập biên bản và lưu hồ sơ.
Điều 17. Trình tự, thủ tục giải quyết trường hợp bị can, bị cáo được giám sát điện tử đi khỏi phạm vi giám sát
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày bị can, bị cáo được giám sát điện tử đề nghị cấp giấy phép đi khỏi phạm vi giám sát, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản xác nhận đồng ý hoặc không đồng ý gửi cơ quan ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử kèm theo đơn đề nghị của họ. Ngay sau khi nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử cấp giấy phép cho họ, ghi rõ thời hạn được ra khỏi phạm vi giám sát. Trường hợp không cấp giấy phải ghi rõ lý do.
2. Hết thời hạn ghi trên giấy phép mà bị can, bị cáo được giám sát điện tử vì lý do bất khả kháng, do trở ngại khách quan mà chưa trở về phạm vi giám sát thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú tại thời điểm đó.
Điều 18. Giải quyết các trường hợp bị can, bị cáo được giám sát điện tử vi phạm nghĩa vụ
1. Trường hợp bị can, bị cáo được giám sát điện tử tự ý đi khỏi phạm vi giám sát:
Khi bị can, bị cáo được giám sát điện tử tự ý đi khỏi phạm vi giám sát thì Công an cấp xã triệu tập người vi phạm, lập biên bản và yêu cầu chấm dứt ngay việc vi phạm. Trường hợp bị can, bị cáo được giám sát điện tử cố tình không có mặt theo giấy triệu tập hoặc tiếp tục có hành vi đi khỏi phạm vi giám sát thì Công an cấp xã lập biên bản vi phạm nghĩa vụ cam đoan, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để báo cho cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử xử lý theo thẩm quyền.
2. Trường hợp bị can, bị cáo được giám sát điện tử tháo, phá hủy thiết bị giám sát điện tử hoặc gây rối loạn hoạt động của thiết bị giám sát điện tử:
Công an cấp xã triệu tập người vi phạm, lập biên bản và yêu cầu chấm dứt ngay việc vi phạm. Trường hợp thiết bị giám sát điện tử bị phá hủy hoặc bị rối loạn đến mức không thể hoạt động được thì phải bồi thường theo quy định của Bộ luật Dân sự; Công an cấp xã lập biên bản vi phạm nghĩa vụ cam đoan, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để báo cho cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử biết để xử lý theo thẩm quyền.
Xem nội dung VB
Điều 139. Áp dụng biện pháp giám sát điện tử
1. Giám sát điện tử là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của người chưa thành niên là bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được giám sát điện tử.
2. Bị can, bị cáo được giám sát điện tử phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ sau đây:
a) Không đi khỏi phạm vi giám sát, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;
c) Không bỏ trốn hoặc không tiếp tục phạm tội;
d) Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này;
đ) Không tháo, phá hủy thiết bị giám sát điện tử hoặc gây rối loạn hoạt động của thiết bị giám sát điện tử.
3. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét xử có quyền ra quyết định giám sát điện tử đối với người chưa thành niên là bị can, bị cáo và phải ghi rõ phạm vi giám sát. Quyết định của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.
4. Thời hạn giám sát điện tử không quá thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm theo quy định của Luật này. Thời hạn giám sát điện tử đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù.
5. Người ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử phải gửi ngay quyết định này cho người chưa thành niên là bị can, bị cáo, người đại diện của họ; thông báo ngay việc áp dụng biện pháp này cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chưa thành niên là bị can, bị cáo cư trú và giao người chưa thành niên là bị can, bị cáo cho Ủy ban nhân dân cấp xã đó để thi hành.
Trường hợp người chưa thành niên là bị can, bị cáo vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan phải tạm thời đi khỏi phạm vi giám sát thì phải có sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú và phải có giấy phép của người đã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử. Giấy phép này phải gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú.
6. Bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản 2 Điều này thì bị tạm giam. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bị can, bị cáo cư trú phải báo ngay cho cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử biết về việc vi phạm để xử lý theo thẩm quyền.
7. Việc hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp giám sát điện tử được thực hiện theo quy định về hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn của Luật này và Bộ luật Tố tụng hình sự.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Giám sát điện tử là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi và nhân thân của người chưa thành niên là bị can, bị cáo, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định cho họ được giám sát điện tử.
2. Bị can, bị cáo được giám sát điện tử phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ sau đây:
a) Không đi khỏi phạm vi giám sát, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;
c) Không bỏ trốn hoặc không tiếp tục phạm tội;
d) Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này;
đ) Không tháo, phá hủy thiết bị giám sát điện tử hoặc gây rối loạn hoạt động của thiết bị giám sát điện tử.
3. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét xử có quyền ra quyết định giám sát điện tử đối với người chưa thành niên là bị can, bị cáo và phải ghi rõ phạm vi giám sát. Quyết định của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.
4. Thời hạn giám sát điện tử không quá thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm theo quy định của Luật này. Thời hạn giám sát điện tử đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù.
5. Người ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử phải gửi ngay quyết định này cho người chưa thành niên là bị can, bị cáo, người đại diện của họ; thông báo ngay việc áp dụng biện pháp này cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chưa thành niên là bị can, bị cáo cư trú và giao người chưa thành niên là bị can, bị cáo cho Ủy ban nhân dân cấp xã đó để thi hành.
Trường hợp người chưa thành niên là bị can, bị cáo vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan phải tạm thời đi khỏi phạm vi giám sát thì phải có sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú và phải có giấy phép của người đã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử. Giấy phép này phải gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú.
6. Bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản 2 Điều này thì bị tạm giam. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bị can, bị cáo cư trú phải báo ngay cho cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp giám sát điện tử biết về việc vi phạm để xử lý theo thẩm quyền.
7. Việc hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp giám sát điện tử được thực hiện theo quy định về hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn của Luật này và Bộ luật Tố tụng hình sự.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; trách nhiệm, trình tự, thủ tục xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên phạm tội.
...
Chương V TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG
Điều 19. Đối tượng thuộc diện tiếp nhận, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng
1. Đối tượng thuộc diện tiếp nhận, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng:
Người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng bao gồm: Người chưa thành niên chấp hành xong biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; người chưa thành niên được chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù; người chưa thành niên được đặc xá; người chưa thành niên được tha tù trước thời hạn có điều kiện.
2. Thời gian hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng từ 06 tháng đến khi người đó đủ 18 tuổi kể từ ngày tiếp nhận người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng:
a) Trường hợp người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng còn dưới 06 tháng thì đủ 18 tuổi, thời gian hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng là 06 tháng;
b) Trường hợp người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng trên 06 tháng thì đủ 18 tuổi, thời gian hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng đến khi người đó đủ 18 tuổi.
3. Công an cấp xã nơi người chưa thành thành niên về cư trú, tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tiếp nhận, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho người chưa thành niên và lập hồ sơ.
Điều 20. Thực hiện tiếp nhận người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng
1. Khi người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng đến trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trình diện, Trưởng Công an cấp xã phân công cán bộ trực tiếp làm việc với họ. Nội dung làm việc gồm:
a) Thông báo về chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước đối với người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
b) Nắm tâm tư, nguyện vọng của người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
c) Hướng dẫn thực hiện các thủ tục về đăng ký và quản lý cư trú, cấp căn cước đối với người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
d) Tư vấn, hỗ trợ thông tin về tạo việc làm cũng như những vấn đề cần thiết khác để người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
đ) Yêu cầu người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật và quy định của cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập và địa phương nơi cư trú;
e) Giới thiệu người được chỉ định giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
g) Lập biên bản làm việc với người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
h) Lập phiếu thông tin người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng.
2. Hết thời hạn trình diện trong giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, giấy chứng nhận đặc xá, giấy chứng nhận đã chấp hành xong biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, giấy chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện mà người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng chưa đến trình diện, trình báo thì Công an cấp xã phải cử cán bộ phối hợp với gia đình xác minh và thực hiện:
a) Trường hợp người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng đã về nơi cư trú, Công an cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu họ đến trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trình diện, trình báo và thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng tiếp tục không đến trình diện, trình báo mà không có lý do chính đáng thì Công an cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã, đồng thời chủ động phối hợp với gia đình người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng để thực hiện việc vận động, thuyết phục, tiếp nhận, hỗ trợ;
b) Trường hợp người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng không về nơi cư trú thì Công an cấp xã phối hợp với thân nhân, gia đình họ để xác minh xem họ đang ở đâu và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã để theo dõi.
3. Trường hợp người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng đến trình diện, trình báo tại Ủy ban nhân dân cấp xã không đúng với địa chỉ về cư trú trong giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, giấy chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện, giấy chứng nhận đặc xá, giấy chứng nhận đã chấp hành xong biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng thì Công an cấp xã yêu cầu họ khai báo thông tin, xác định rõ lý do không về cư trú tại địa chỉ trong giấy chứng nhận.
Nếu xác định việc người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng về cư trú tại địa phương là đúng quy định của Luật Cư trú thì Công an cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thủ tục tiếp nhận theo khoản 1 Điều này.
Điều 21. Chỉ định người giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng
1. Căn cứ vào đặc điểm nhân thân người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng và tình hình thực tế ở địa phương, Công an cấp xã tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ định người giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng từ những người sau đây: Người làm công tác xã hội, cộng tác viên công tác xã hội cấp xã, đại diện Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc người có uy tín trong cộng đồng dân cư có điều kiện, khả năng và kinh nghiệm trong giáo dục, giúp đỡ người chưa thành niên.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày làm việc với người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định phân công người được chỉ định giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng.
3. Người được chỉ định giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành kế hoạch thực hiện hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng. Kế hoạch nêu rõ các biện pháp hỗ trợ, can thiệp, bảo vệ phù hợp với người chưa thành niên trong quá trình tái hòa nhập cộng đồng theo đúng quy định.
4. Trong thời hạn 05 ngày đầu của tháng đầu trong quý, người được chỉ định giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng gửi báo cáo kết quả hỗ trợ về Công an cấp xã để theo dõi và lưu hồ sơ hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng.
Điều 22. Hồ sơ hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng
1. Hồ sơ hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng do Công an cấp xã lập, mỗi người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng lập một hồ sơ.
2. Hồ sơ gồm các tài liệu chính sau:
a) Phiếu thông tin người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
b) Giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, giấy chứng nhận đặc xá, giấy chứng nhận đã chấp hành xong biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, giấy chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện;
c) Thông báo về ngày phạm nhân chấp hành xong án phạt tù, thông báo về quyết định đặc xá (nếu có), thông báo ngày học sinh ra trường;
d) Biên bản làm việc với người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
đ) Quyết định phân công người được chỉ định giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
e) Kế hoạch thực hiện hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
g) Báo cáo kết quả hỗ trợ của người được chỉ định giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
h) Báo cáo đề xuất về kết thúc thực hiện hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
i) Quyết định về kết thúc thực hiện hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
k) Tài liệu khác có liên quan.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày làm việc với người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng, Công an cấp xã phải lập hồ sơ hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng.
4. Việc lập, đăng ký, quản lý, sử dụng và kết thúc hồ sơ hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Bộ Công an.
Điều 23. Kết thúc hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng
1. Các trường hợp kết thúc hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng:
a) Người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng hết thời gian được hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này;
b) Người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng đã thay đổi nơi cư trú (có văn bản thông báo và chuyển hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng cư trú cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng đến cư trú);
c) Người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng đi khỏi nơi cư trú, không xác định được người đó hiện cư trú ở đâu;
d) Người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng đã định cư ở nước ngoài (có văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng đã định cư ở nước ngoài);
đ) Người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng mất tích (đã có quyết định của Tòa án tuyên bố về người đó mất tích);
e) Người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng chết (đã có giấy chứng tử hoặc biên bản xác định người chết; quyết định của Tòa án tuyên bố người đó đã chết);
g) Người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng phạm tội mới bị tạm giữ, tạm giam, bị kết án phạt tù đã đi chấp hành án phạt tù tại các cơ sở giam giữ, bị đưa đi trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định kết thúc hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng.
Điều 24. Thực hiện hỗ trợ đối với các trường hợp đặc biệt
1. Trường hợp người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được đặc xá thì thực hiện tiếp nhận, hỗ trợ ngay sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được giấy chứng nhận đặc xá.
2. Trường hợp người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng thay đổi nơi cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng cư trú trước đó (nơi đi) thông báo, chuyển hồ sơ hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đến cư trú (nơi đến).
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đến tiếp tục thực hiện hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; trách nhiệm, trình tự, thủ tục xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên phạm tội.
...
Chương V TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG
Điều 19. Đối tượng thuộc diện tiếp nhận, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng
1. Đối tượng thuộc diện tiếp nhận, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng:
Người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng bao gồm: Người chưa thành niên chấp hành xong biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; người chưa thành niên được chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù; người chưa thành niên được đặc xá; người chưa thành niên được tha tù trước thời hạn có điều kiện.
2. Thời gian hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng từ 06 tháng đến khi người đó đủ 18 tuổi kể từ ngày tiếp nhận người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng:
a) Trường hợp người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng còn dưới 06 tháng thì đủ 18 tuổi, thời gian hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng là 06 tháng;
b) Trường hợp người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng trên 06 tháng thì đủ 18 tuổi, thời gian hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng đến khi người đó đủ 18 tuổi.
3. Công an cấp xã nơi người chưa thành thành niên về cư trú, tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tiếp nhận, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho người chưa thành niên và lập hồ sơ.
Điều 20. Thực hiện tiếp nhận người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng
1. Khi người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng đến trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trình diện, Trưởng Công an cấp xã phân công cán bộ trực tiếp làm việc với họ. Nội dung làm việc gồm:
a) Thông báo về chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước đối với người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
b) Nắm tâm tư, nguyện vọng của người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
c) Hướng dẫn thực hiện các thủ tục về đăng ký và quản lý cư trú, cấp căn cước đối với người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
d) Tư vấn, hỗ trợ thông tin về tạo việc làm cũng như những vấn đề cần thiết khác để người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
đ) Yêu cầu người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật và quy định của cơ quan, tổ chức nơi làm việc, học tập và địa phương nơi cư trú;
e) Giới thiệu người được chỉ định giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
g) Lập biên bản làm việc với người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
h) Lập phiếu thông tin người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng.
2. Hết thời hạn trình diện trong giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, giấy chứng nhận đặc xá, giấy chứng nhận đã chấp hành xong biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, giấy chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện mà người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng chưa đến trình diện, trình báo thì Công an cấp xã phải cử cán bộ phối hợp với gia đình xác minh và thực hiện:
a) Trường hợp người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng đã về nơi cư trú, Công an cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu họ đến trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trình diện, trình báo và thực hiện các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng tiếp tục không đến trình diện, trình báo mà không có lý do chính đáng thì Công an cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã, đồng thời chủ động phối hợp với gia đình người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng để thực hiện việc vận động, thuyết phục, tiếp nhận, hỗ trợ;
b) Trường hợp người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng không về nơi cư trú thì Công an cấp xã phối hợp với thân nhân, gia đình họ để xác minh xem họ đang ở đâu và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã để theo dõi.
3. Trường hợp người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng đến trình diện, trình báo tại Ủy ban nhân dân cấp xã không đúng với địa chỉ về cư trú trong giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, giấy chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện, giấy chứng nhận đặc xá, giấy chứng nhận đã chấp hành xong biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng thì Công an cấp xã yêu cầu họ khai báo thông tin, xác định rõ lý do không về cư trú tại địa chỉ trong giấy chứng nhận.
Nếu xác định việc người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng về cư trú tại địa phương là đúng quy định của Luật Cư trú thì Công an cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thủ tục tiếp nhận theo khoản 1 Điều này.
Điều 21. Chỉ định người giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng
1. Căn cứ vào đặc điểm nhân thân người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng và tình hình thực tế ở địa phương, Công an cấp xã tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ định người giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng từ những người sau đây: Người làm công tác xã hội, cộng tác viên công tác xã hội cấp xã, đại diện Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc người có uy tín trong cộng đồng dân cư có điều kiện, khả năng và kinh nghiệm trong giáo dục, giúp đỡ người chưa thành niên.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày làm việc với người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định phân công người được chỉ định giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng.
3. Người được chỉ định giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành kế hoạch thực hiện hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng. Kế hoạch nêu rõ các biện pháp hỗ trợ, can thiệp, bảo vệ phù hợp với người chưa thành niên trong quá trình tái hòa nhập cộng đồng theo đúng quy định.
4. Trong thời hạn 05 ngày đầu của tháng đầu trong quý, người được chỉ định giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng gửi báo cáo kết quả hỗ trợ về Công an cấp xã để theo dõi và lưu hồ sơ hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng.
Điều 22. Hồ sơ hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng
1. Hồ sơ hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng do Công an cấp xã lập, mỗi người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng lập một hồ sơ.
2. Hồ sơ gồm các tài liệu chính sau:
a) Phiếu thông tin người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
b) Giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, giấy chứng nhận đặc xá, giấy chứng nhận đã chấp hành xong biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, giấy chứng nhận tha tù trước thời hạn có điều kiện;
c) Thông báo về ngày phạm nhân chấp hành xong án phạt tù, thông báo về quyết định đặc xá (nếu có), thông báo ngày học sinh ra trường;
d) Biên bản làm việc với người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
đ) Quyết định phân công người được chỉ định giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
e) Kế hoạch thực hiện hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
g) Báo cáo kết quả hỗ trợ của người được chỉ định giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
h) Báo cáo đề xuất về kết thúc thực hiện hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
i) Quyết định về kết thúc thực hiện hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
k) Tài liệu khác có liên quan.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày làm việc với người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng, Công an cấp xã phải lập hồ sơ hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng.
4. Việc lập, đăng ký, quản lý, sử dụng và kết thúc hồ sơ hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Bộ Công an.
Điều 23. Kết thúc hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng
1. Các trường hợp kết thúc hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng:
a) Người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng hết thời gian được hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này;
b) Người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng đã thay đổi nơi cư trú (có văn bản thông báo và chuyển hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng cư trú cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng đến cư trú);
c) Người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng đi khỏi nơi cư trú, không xác định được người đó hiện cư trú ở đâu;
d) Người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng đã định cư ở nước ngoài (có văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng đã định cư ở nước ngoài);
đ) Người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng mất tích (đã có quyết định của Tòa án tuyên bố về người đó mất tích);
e) Người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng chết (đã có giấy chứng tử hoặc biên bản xác định người chết; quyết định của Tòa án tuyên bố người đó đã chết);
g) Người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng phạm tội mới bị tạm giữ, tạm giam, bị kết án phạt tù đã đi chấp hành án phạt tù tại các cơ sở giam giữ, bị đưa đi trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định kết thúc hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng.
Điều 24. Thực hiện hỗ trợ đối với các trường hợp đặc biệt
1. Trường hợp người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được đặc xá thì thực hiện tiếp nhận, hỗ trợ ngay sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được giấy chứng nhận đặc xá.
2. Trường hợp người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng thay đổi nơi cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng cư trú trước đó (nơi đi) thông báo, chuyển hồ sơ hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đến cư trú (nơi đến).
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đến tiếp tục thực hiện hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng.
Xem nội dung VB
Điều 173. Tiếp nhận, hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chưa thành niên về cư trú có trách nhiệm tổ chức, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho người chưa thành niên. Thời gian hỗ trợ tối thiểu là 06 tháng kể từ khi tiếp nhận người chưa thành niên.
2. Nội dung hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng bao gồm:
a) Chỉ định người giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng từ những người sau đây: người làm công tác xã hội, cộng tác viên công tác xã hội cấp xã, đại diện Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc người có uy tín trong cộng đồng dân cư có điều kiện, khả năng và kinh nghiệm trong giáo dục, giúp đỡ người chưa thành niên;
b) Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và vận động nhân dân trong khu vực dân cư phối hợp chặt chẽ với gia đình trong việc giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
c) Trợ giúp về tâm lý, hỗ trợ thủ tục pháp lý cần thiết cho người chưa thành niên;
d) Tạo điều kiện thuận lợi để người chưa thành niên tham gia các chương trình học tập, lao động, hướng nghiệp, học nghề, phát triển kỹ năng sống;
đ) Tuyên truyền, vận động nhân dân và thực hiện các biện pháp khác để xóa bỏ định kiến, kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người chưa thành niên;
e) Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, cá nhân tiếp nhận, giúp đỡ về học tập, lao động, hướng nghiệp, dạy nghề, tìm kiếm việc làm cho người chưa thành niên.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chưa thành niên về cư trú có trách nhiệm tổ chức, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho người chưa thành niên. Thời gian hỗ trợ tối thiểu là 06 tháng kể từ khi tiếp nhận người chưa thành niên.
2. Nội dung hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng bao gồm:
a) Chỉ định người giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng từ những người sau đây: người làm công tác xã hội, cộng tác viên công tác xã hội cấp xã, đại diện Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc người có uy tín trong cộng đồng dân cư có điều kiện, khả năng và kinh nghiệm trong giáo dục, giúp đỡ người chưa thành niên;
b) Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và vận động nhân dân trong khu vực dân cư phối hợp chặt chẽ với gia đình trong việc giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng;
c) Trợ giúp về tâm lý, hỗ trợ thủ tục pháp lý cần thiết cho người chưa thành niên;
d) Tạo điều kiện thuận lợi để người chưa thành niên tham gia các chương trình học tập, lao động, hướng nghiệp, học nghề, phát triển kỹ năng sống;
đ) Tuyên truyền, vận động nhân dân và thực hiện các biện pháp khác để xóa bỏ định kiến, kỳ thị, phân biệt đối xử đối với người chưa thành niên;
e) Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, cá nhân tiếp nhận, giúp đỡ về học tập, lao động, hướng nghiệp, dạy nghề, tìm kiếm việc làm cho người chưa thành niên.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; trách nhiệm, trình tự, thủ tục xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên phạm tội.
...
Điều 6. Trách nhiệm và quyền của người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
1. Người trực tiếp giám sát có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều 79 Luật Tư pháp người chưa thành niên;
b) Định kỳ hằng tháng, yêu cầu người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng báo cáo tình hình chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng;
c) Tham mưu Công an cấp xã đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng và đề xuất biện pháp khắc phục.
2. Người trực tiếp giám sát có quyền tham gia các lớp tập huấn bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm giáo dục, giúp đỡ người chưa thành niên do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức hoặc tham gia các chương trình tập huấn khác.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; trách nhiệm, trình tự, thủ tục xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên phạm tội.
...
Điều 6. Trách nhiệm và quyền của người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
1. Người trực tiếp giám sát có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều 79 Luật Tư pháp người chưa thành niên;
b) Định kỳ hằng tháng, yêu cầu người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng báo cáo tình hình chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng;
c) Tham mưu Công an cấp xã đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng và đề xuất biện pháp khắc phục.
2. Người trực tiếp giám sát có quyền tham gia các lớp tập huấn bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm giáo dục, giúp đỡ người chưa thành niên do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức hoặc tham gia các chương trình tập huấn khác.
Xem nội dung VB
Điều 79. Trách nhiệm và quyền của người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
1. Người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
b) Yêu cầu người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng viết cam kết theo quy định tại Điều 77 của Luật này;
c) Hướng dẫn người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng thực hiện các quyền và nghĩa vụ của họ;
d) Liên hệ với các cơ quan, tổ chức liên quan để tạo điều kiện cho người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng tham gia các chương trình học văn hóa, học nghề, lao động phù hợp, ổn định cuộc sống;
đ) Liên hệ, giới thiệu người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng tham gia các lớp kỹ năng sống, các hoạt động văn hóa, xã hội, thể thao sẵn có tại địa phương;
e) Phối hợp với cơ quan, tổ chức và gia đình trong việc giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
g) Phối hợp với Công an cấp xã và người có liên quan trong việc tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
h) Theo dõi, giám sát, đôn đốc việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
i) Định kỳ hằng tháng nhận xét, đánh giá tình hình, kết quả thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
k) Báo cáo kịp thời cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về những biểu hiện, hành vi vi phạm pháp luật của người chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng để có biện pháp ngăn ngừa, quản lý, giáo dục phù hợp;
l) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ và phối hợp với Công an cấp xã lập biên bản vi phạm;
m) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, lập hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn thực hiện nghĩa vụ, thay đổi biện pháp xử lý chuyển hướng, chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng; nếu xét thấy biện pháp xử lý chuyển hướng không phù hợp hoặc việc thực hiện gặp khó khăn thì đề xuất hướng giải quyết hoặc điều chỉnh kế hoạch, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định;
n) Báo cáo kết quả việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
o) Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
1. Người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
b) Yêu cầu người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng viết cam kết theo quy định tại Điều 77 của Luật này;
c) Hướng dẫn người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng thực hiện các quyền và nghĩa vụ của họ;
d) Liên hệ với các cơ quan, tổ chức liên quan để tạo điều kiện cho người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng tham gia các chương trình học văn hóa, học nghề, lao động phù hợp, ổn định cuộc sống;
đ) Liên hệ, giới thiệu người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng tham gia các lớp kỹ năng sống, các hoạt động văn hóa, xã hội, thể thao sẵn có tại địa phương;
e) Phối hợp với cơ quan, tổ chức và gia đình trong việc giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
g) Phối hợp với Công an cấp xã và người có liên quan trong việc tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
h) Theo dõi, giám sát, đôn đốc việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
i) Định kỳ hằng tháng nhận xét, đánh giá tình hình, kết quả thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
k) Báo cáo kịp thời cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về những biểu hiện, hành vi vi phạm pháp luật của người chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng để có biện pháp ngăn ngừa, quản lý, giáo dục phù hợp;
l) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ và phối hợp với Công an cấp xã lập biên bản vi phạm;
m) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, lập hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn thực hiện nghĩa vụ, thay đổi biện pháp xử lý chuyển hướng, chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng; nếu xét thấy biện pháp xử lý chuyển hướng không phù hợp hoặc việc thực hiện gặp khó khăn thì đề xuất hướng giải quyết hoặc điều chỉnh kế hoạch, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định;
n) Báo cáo kết quả việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
o) Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 12 Nghị định 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; trách nhiệm, trình tự, thủ tục xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên phạm tội.
...
Điều 12. Thực hiện nhận xét, xếp loại, báo cáo, thông báo trong quá trình chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng
1. Người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng thực hiện việc báo cáo:
a) Định kỳ hằng tháng, trong thời hạn 03 ngày làm việc đầu tiên của tháng, phải nộp báo cáo tình hình chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng cho người trực tiếp giám sát của tháng liền kề trước đó;
b) Khi có yêu cầu của Công an cấp xã hoặc người trực tiếp giám sát, phải báo cáo tình hình chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; trách nhiệm, trình tự, thủ tục xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên phạm tội.
...
Điều 12. Thực hiện nhận xét, xếp loại, báo cáo, thông báo trong quá trình chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng
1. Người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng thực hiện việc báo cáo:
a) Định kỳ hằng tháng, trong thời hạn 03 ngày làm việc đầu tiên của tháng, phải nộp báo cáo tình hình chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng cho người trực tiếp giám sát của tháng liền kề trước đó;
b) Khi có yêu cầu của Công an cấp xã hoặc người trực tiếp giám sát, phải báo cáo tình hình chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng.
Xem nội dung VB
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng
...
2. Người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng có các nghĩa vụ sau đây:
....
d) Báo cáo tình hình chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng khi được yêu cầu;
...
2. Người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng có các nghĩa vụ sau đây:
....
d) Báo cáo tình hình chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng khi được yêu cầu;
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 12 Nghị định 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 12 Nghị định 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; trách nhiệm, trình tự, thủ tục xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên phạm tội.
...
Điều 12. Thực hiện nhận xét, xếp loại, báo cáo, thông báo trong quá trình chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng
...
2. Người trực tiếp giám sát thực hiện việc nhận xét, báo cáo:
a) Định kỳ hằng tháng, trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tiên của tháng, phải nộp báo cáo nhận xét, đánh giá tình hình, kết quả thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng của tháng liền kề trước đó cho Công an cấp xã (kèm theo báo cáo tình hình chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng) để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và lưu hồ sơ;
b) Trường hợp người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ, phải gửi báo cáo ngay cho Công an cấp xã để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Trước khi hết thời hạn thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng hoặc ngay sau khi nhận được quyết định chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng phải báo cáo tổng hợp kết quả thi hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng gửi Công an cấp xã để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; trách nhiệm, trình tự, thủ tục xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; áp dụng biện pháp giám sát điện tử và tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên phạm tội.
...
Điều 12. Thực hiện nhận xét, xếp loại, báo cáo, thông báo trong quá trình chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng
...
2. Người trực tiếp giám sát thực hiện việc nhận xét, báo cáo:
a) Định kỳ hằng tháng, trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tiên của tháng, phải nộp báo cáo nhận xét, đánh giá tình hình, kết quả thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng của tháng liền kề trước đó cho Công an cấp xã (kèm theo báo cáo tình hình chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng) để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và lưu hồ sơ;
b) Trường hợp người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ, phải gửi báo cáo ngay cho Công an cấp xã để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Trước khi hết thời hạn thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng hoặc ngay sau khi nhận được quyết định chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng phải báo cáo tổng hợp kết quả thi hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng gửi Công an cấp xã để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Xem nội dung VB
Điều 79. Trách nhiệm và quyền của người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
1. Người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng có trách nhiệm sau đây:
...
i) Định kỳ hằng tháng nhận xét, đánh giá tình hình, kết quả thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
1. Người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng có trách nhiệm sau đây:
...
i) Định kỳ hằng tháng nhận xét, đánh giá tình hình, kết quả thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 12 Nghị định 333/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 5. Điều kiện cơ sở vật chất của trường giáo dưỡng
1. Các công trình thuộc khu Trung tâm chỉ huy điều hành
a) Nhà làm việc: Bao gồm diện tích đảm bảo làm việc, sinh hoạt của Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, nghiệp vụ; các đội chuyên môn, nghiệp vụ; phòng họp giao ban; phòng tiếp khách; thông tin cơ yếu, kho hồ sơ và các diện tích phụ trợ;
b) Nhà ở doanh trại: Bao gồm diện tích ở, sinh hoạt tập thể, khu tắm, vệ sinh cho cán bộ, chiến sĩ và các diện tích phụ trợ;
c) Nhà ăn, bếp: Bao gồm diện tích phòng ăn, bếp nấu, gia công chế biến, kho lương thực, thực phẩm, chất đốt và các diện tích phụ trợ;
d) Nhà kho hậu cần: Bao gồm diện tích kho hậu cần, kho chứa vật tư, thiết bị phục vụ công tác của đơn vị;
đ) Nhà bệnh xá: Bao gồm diện tích làm việc của bác sĩ, y sĩ, nhân viên y tế và diện tích đặt thiết bị, dược phẩm, phòng khám, điều trị bệnh cho cán bộ, chiến sĩ;
e) Nhà xe: Bao gồm diện tích bảo quản phương tiện của cơ quan, đơn vị, phương tiện của tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác và của cán bộ, chiến sĩ;
g) Nhà kho vũ khí: Bao gồm diện tích bảo quản vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ phục vụ công tác, chiến đấu của đơn vị;
h) Nhà khách cơ quan: Bao gồm diện tích nơi nghỉ cho khách đến công tác và thân nhân gia đình cán bộ, chiến sĩ đến thăm;
i) Nhà hội trường: Bao gồm diện tích bảo đảm sinh hoạt, hội họp, hội thảo của đơn vị và các diện tích phụ trợ;
k) Nhà truyền thống: Bao gồm diện tích đảm bảo công tác trưng bày, lưu giữ kỉ vật, diện tích thư viện, phòng đọc và các diện tích phụ trợ;
l) Nhà thường trực: Bao gồm diện tích phòng trực của cán bộ, phòng tiếp dân và phòng chờ của khách đến liên hệ công tác;
m) Cổng, tường rào;
n) Các công trình rèn luyện thể chất, văn hóa, thể dục thể thao, huấn luyện nghiệp vụ cho cán bộ, chiến sĩ.
2. Khu doanh trại cán bộ, chiến sĩ thuộc phân hiệu quản lý học sinh
a) Nhà làm việc: Bao gồm diện tích làm việc, sinh hoạt của Phó Hiệu trưởng phụ trách phân hiệu; diện tích làm việc của các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ, y tế, kho hồ sơ, họp giao ban, hội trường phân hiệu; phòng tiếp khách và các diện tích phụ trợ;
b) Nhà ở doanh trại: Bao gồm diện tích nơi ở và một số phòng khách phân hiệu, các diện tích phục vụ sinh hoạt tập thể cho cán bộ, chiến sĩ và sinh hoạt các trung đội; khu tắm, vệ sinh và các diện tích phụ trợ;
c) Nhà ăn, bếp: Bao gồm diện tích phòng ăn, bếp nấu, gia công chế biến, kho lương thực, thực phẩm, chất đốt và các diện tích phụ trợ;
d) Nhà kho: Bao gồm diện tích kho hậu cần, kho chứa sản phẩm lao động học nghề, kho chứa vật tư, thiết bị, kho lưu trữ vật chứng, lưu trữ đồ vật cấm, kho lưu ký của phân hiệu;
đ) Nhà xe: Bao gồm diện tích bảo quản phương tiện của cơ quan, đơn vị, phương tiện của tổ chức, cá nhân liên hệ công tác và cán bộ, chiến sĩ phân hiệu quản lý học sinh;
e) Nhà thường trực: Bao gồm diện tích phòng trực của cán bộ, phòng tiếp dân và khu vực chờ của khách đến liên hệ công tác;
g) Nhà thăm gặp: Bao gồm các diện tích chờ thăm gặp, phòng thăm gặp chung, thăm gặp riêng, phòng trực cán bộ, phòng kiểm soát thông tin và các buồng phục vụ liên lạc bằng điện thoại của học sinh, phòng kiểm soát đồ gửi của gia đình học sinh và các diện tích phụ trợ;
h) Nhà trẻ: Bao gồm diện tích học tập, vui chơi cho trẻ em là con của cán bộ, chiến sĩ;
i) Nhà căng tin: Bao gồm diện tích phục vụ nhu cầu cải thiện ăn, uống cho cán bộ, chiến sĩ;
k) Cổng, tường rào;
l) Các công trình phục vụ rèn luyện thể chất cho cán bộ, chiến sĩ.
3. Khu quản lý học sinh thuộc phân hiệu quản lý học sinh
a) Nhà ở cho học sinh: Bảo đảm thoáng mát về mùa hè, kín gió về mùa đông; bao gồm diện tích các buồng ở theo đội cho học sinh, diện tích vệ sinh chung và các diện tích phụ trợ, diện tích chỗ nằm tối thiểu 2,5 m2/01 học sinh;
b) Nhà học văn hóa: Bao gồm các phòng học văn hóa, phòng học bộ môn, phòng làm việc chuyên môn, phòng hội đồng và các diện tích phụ trợ khác;
c) Nhà luyện tập thể dục thể thao: Diện tích đảm bảo các hoạt động sinh hoạt tập trung, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao và các diện tích phụ trợ khác;
d) Bệnh xá: Bao gồm phòng làm việc của bác sĩ, y tá, nhân viên y tế, diện tích đặt thiết bị, kho dược phẩm, các phòng khám, phòng điều trị các bệnh thông thường và bệnh truyền nhiễm, khám nghiệm tử thi, phòng xác và các công trình phụ trợ khác;
đ) Nhà thư viện: Bao gồm các phòng đọc, phòng sinh hoạt Ban Tự quản, phòng họp hội đồng các đội của học sinh;
e) Các công trình phục vụ vui chơi, giải trí và hoạt động thể thao ngoài trời cho học sinh;
g) Nhà xưởng: Bao gồm phòng hướng nghiệp, dạy nghề cho học sinh; khu xưởng lao động của học sinh đảm bảo diện tích tối thiểu 4 m2/01 học sinh;
h) Nhà bếp: Bao gồm khu bếp nấu, gia công chế biến, chia và cấp thức ăn cho học sinh và các diện tích phụ trợ khác;
i) Nhà ăn, nhà tắm, khu vệ sinh: Bao gồm các phòng ăn theo đội, kho để đồ, diện tích tắm và khu vệ sinh chung;
k) Nhà căng tin: Đảm bảo diện tích phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống cho học sinh;
l) Nhà kho: Bao gồm các diện tích kho chứa lương thực, thực phẩm, dụng cụ công trang của học sinh;
m) Nhà tư vấn: Bao gồm các phòng phục vụ tư vấn tâm lý, pháp luật, sức khỏe, giới tính, nghề nghiệp, kỹ năng sống cho học sinh;
n) Nhà trực cổng khu học sinh: Bao gồm phòng của cán bộ trực ban học sinh, phòng tiếp nhận học sinh mới, làm thủ tục cho học sinh ra trường, kiểm soát đồ của học sinh khi nhập trường, phòng lắp đặt thiết bị điều khiển hệ thống giám sát an ninh, thông tin liên lạc, hệ thống truyền thanh, truyền hình và các diện tích phụ trợ khác;
o) Chòi gác;
p) Tường rào phân khu và tường rào bảo vệ khu quản lý học sinh.
4. Các công trình hạ tầng kỹ thuật
a) Hệ thống cấp điện, chiếu sáng bảo vệ, cấp thoát nước ngoài nhà;
b) Hệ thống sân, đường nội bộ, khuôn viên, cây xanh;
c) Hệ thống chống sét;
d) Hệ thống xử lý vệ sinh môi trường;
đ) Hệ thống phòng cháy, chữa cháy;
e) Hệ thống giám sát, kiểm soát an ninh;
g) Hệ thống thông tin liên lạc.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 5. Điều kiện cơ sở vật chất của trường giáo dưỡng
1. Các công trình thuộc khu Trung tâm chỉ huy điều hành
a) Nhà làm việc: Bao gồm diện tích đảm bảo làm việc, sinh hoạt của Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, nghiệp vụ; các đội chuyên môn, nghiệp vụ; phòng họp giao ban; phòng tiếp khách; thông tin cơ yếu, kho hồ sơ và các diện tích phụ trợ;
b) Nhà ở doanh trại: Bao gồm diện tích ở, sinh hoạt tập thể, khu tắm, vệ sinh cho cán bộ, chiến sĩ và các diện tích phụ trợ;
c) Nhà ăn, bếp: Bao gồm diện tích phòng ăn, bếp nấu, gia công chế biến, kho lương thực, thực phẩm, chất đốt và các diện tích phụ trợ;
d) Nhà kho hậu cần: Bao gồm diện tích kho hậu cần, kho chứa vật tư, thiết bị phục vụ công tác của đơn vị;
đ) Nhà bệnh xá: Bao gồm diện tích làm việc của bác sĩ, y sĩ, nhân viên y tế và diện tích đặt thiết bị, dược phẩm, phòng khám, điều trị bệnh cho cán bộ, chiến sĩ;
e) Nhà xe: Bao gồm diện tích bảo quản phương tiện của cơ quan, đơn vị, phương tiện của tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác và của cán bộ, chiến sĩ;
g) Nhà kho vũ khí: Bao gồm diện tích bảo quản vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ phục vụ công tác, chiến đấu của đơn vị;
h) Nhà khách cơ quan: Bao gồm diện tích nơi nghỉ cho khách đến công tác và thân nhân gia đình cán bộ, chiến sĩ đến thăm;
i) Nhà hội trường: Bao gồm diện tích bảo đảm sinh hoạt, hội họp, hội thảo của đơn vị và các diện tích phụ trợ;
k) Nhà truyền thống: Bao gồm diện tích đảm bảo công tác trưng bày, lưu giữ kỉ vật, diện tích thư viện, phòng đọc và các diện tích phụ trợ;
l) Nhà thường trực: Bao gồm diện tích phòng trực của cán bộ, phòng tiếp dân và phòng chờ của khách đến liên hệ công tác;
m) Cổng, tường rào;
n) Các công trình rèn luyện thể chất, văn hóa, thể dục thể thao, huấn luyện nghiệp vụ cho cán bộ, chiến sĩ.
2. Khu doanh trại cán bộ, chiến sĩ thuộc phân hiệu quản lý học sinh
a) Nhà làm việc: Bao gồm diện tích làm việc, sinh hoạt của Phó Hiệu trưởng phụ trách phân hiệu; diện tích làm việc của các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ, y tế, kho hồ sơ, họp giao ban, hội trường phân hiệu; phòng tiếp khách và các diện tích phụ trợ;
b) Nhà ở doanh trại: Bao gồm diện tích nơi ở và một số phòng khách phân hiệu, các diện tích phục vụ sinh hoạt tập thể cho cán bộ, chiến sĩ và sinh hoạt các trung đội; khu tắm, vệ sinh và các diện tích phụ trợ;
c) Nhà ăn, bếp: Bao gồm diện tích phòng ăn, bếp nấu, gia công chế biến, kho lương thực, thực phẩm, chất đốt và các diện tích phụ trợ;
d) Nhà kho: Bao gồm diện tích kho hậu cần, kho chứa sản phẩm lao động học nghề, kho chứa vật tư, thiết bị, kho lưu trữ vật chứng, lưu trữ đồ vật cấm, kho lưu ký của phân hiệu;
đ) Nhà xe: Bao gồm diện tích bảo quản phương tiện của cơ quan, đơn vị, phương tiện của tổ chức, cá nhân liên hệ công tác và cán bộ, chiến sĩ phân hiệu quản lý học sinh;
e) Nhà thường trực: Bao gồm diện tích phòng trực của cán bộ, phòng tiếp dân và khu vực chờ của khách đến liên hệ công tác;
g) Nhà thăm gặp: Bao gồm các diện tích chờ thăm gặp, phòng thăm gặp chung, thăm gặp riêng, phòng trực cán bộ, phòng kiểm soát thông tin và các buồng phục vụ liên lạc bằng điện thoại của học sinh, phòng kiểm soát đồ gửi của gia đình học sinh và các diện tích phụ trợ;
h) Nhà trẻ: Bao gồm diện tích học tập, vui chơi cho trẻ em là con của cán bộ, chiến sĩ;
i) Nhà căng tin: Bao gồm diện tích phục vụ nhu cầu cải thiện ăn, uống cho cán bộ, chiến sĩ;
k) Cổng, tường rào;
l) Các công trình phục vụ rèn luyện thể chất cho cán bộ, chiến sĩ.
3. Khu quản lý học sinh thuộc phân hiệu quản lý học sinh
a) Nhà ở cho học sinh: Bảo đảm thoáng mát về mùa hè, kín gió về mùa đông; bao gồm diện tích các buồng ở theo đội cho học sinh, diện tích vệ sinh chung và các diện tích phụ trợ, diện tích chỗ nằm tối thiểu 2,5 m2/01 học sinh;
b) Nhà học văn hóa: Bao gồm các phòng học văn hóa, phòng học bộ môn, phòng làm việc chuyên môn, phòng hội đồng và các diện tích phụ trợ khác;
c) Nhà luyện tập thể dục thể thao: Diện tích đảm bảo các hoạt động sinh hoạt tập trung, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao và các diện tích phụ trợ khác;
d) Bệnh xá: Bao gồm phòng làm việc của bác sĩ, y tá, nhân viên y tế, diện tích đặt thiết bị, kho dược phẩm, các phòng khám, phòng điều trị các bệnh thông thường và bệnh truyền nhiễm, khám nghiệm tử thi, phòng xác và các công trình phụ trợ khác;
đ) Nhà thư viện: Bao gồm các phòng đọc, phòng sinh hoạt Ban Tự quản, phòng họp hội đồng các đội của học sinh;
e) Các công trình phục vụ vui chơi, giải trí và hoạt động thể thao ngoài trời cho học sinh;
g) Nhà xưởng: Bao gồm phòng hướng nghiệp, dạy nghề cho học sinh; khu xưởng lao động của học sinh đảm bảo diện tích tối thiểu 4 m2/01 học sinh;
h) Nhà bếp: Bao gồm khu bếp nấu, gia công chế biến, chia và cấp thức ăn cho học sinh và các diện tích phụ trợ khác;
i) Nhà ăn, nhà tắm, khu vệ sinh: Bao gồm các phòng ăn theo đội, kho để đồ, diện tích tắm và khu vệ sinh chung;
k) Nhà căng tin: Đảm bảo diện tích phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống cho học sinh;
l) Nhà kho: Bao gồm các diện tích kho chứa lương thực, thực phẩm, dụng cụ công trang của học sinh;
m) Nhà tư vấn: Bao gồm các phòng phục vụ tư vấn tâm lý, pháp luật, sức khỏe, giới tính, nghề nghiệp, kỹ năng sống cho học sinh;
n) Nhà trực cổng khu học sinh: Bao gồm phòng của cán bộ trực ban học sinh, phòng tiếp nhận học sinh mới, làm thủ tục cho học sinh ra trường, kiểm soát đồ của học sinh khi nhập trường, phòng lắp đặt thiết bị điều khiển hệ thống giám sát an ninh, thông tin liên lạc, hệ thống truyền thanh, truyền hình và các diện tích phụ trợ khác;
o) Chòi gác;
p) Tường rào phân khu và tường rào bảo vệ khu quản lý học sinh.
4. Các công trình hạ tầng kỹ thuật
a) Hệ thống cấp điện, chiếu sáng bảo vệ, cấp thoát nước ngoài nhà;
b) Hệ thống sân, đường nội bộ, khuôn viên, cây xanh;
c) Hệ thống chống sét;
d) Hệ thống xử lý vệ sinh môi trường;
đ) Hệ thống phòng cháy, chữa cháy;
e) Hệ thống giám sát, kiểm soát an ninh;
g) Hệ thống thông tin liên lạc.
Xem nội dung VB
Điều 93. Điều kiện cơ sở vật chất của trường giáo dưỡng
1. Trường giáo dưỡng phải bảo đảm có các khu vực nhà ở, bệnh xá, học văn hóa, học nghề, vui chơi, sinh hoạt chung, luyện tập thể dục, thể thao, thư viện, các cơ sở vật chất cần thiết khác và được bố trí, thiết kế phù hợp với người chưa thành niên.
2. Phòng ở phải bảo đảm thoáng mát về mùa hè, kín gió về mùa đông, hợp vệ sinh môi trường. Diện tích chỗ nằm tối thiểu cho mỗi học sinh trường giáo dưỡng là 2,5 m2.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Trường giáo dưỡng phải bảo đảm có các khu vực nhà ở, bệnh xá, học văn hóa, học nghề, vui chơi, sinh hoạt chung, luyện tập thể dục, thể thao, thư viện, các cơ sở vật chất cần thiết khác và được bố trí, thiết kế phù hợp với người chưa thành niên.
2. Phòng ở phải bảo đảm thoáng mát về mùa hè, kín gió về mùa đông, hợp vệ sinh môi trường. Diện tích chỗ nằm tối thiểu cho mỗi học sinh trường giáo dưỡng là 2,5 m2.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 15. Chế độ quản lý học sinh
1. Trách nhiệm của học sinh và cán bộ, giáo viên
a) Học sinh phải chịu sự giám sát, quản lý của cán bộ, giáo viên trường giáo dưỡng; thực hiện các yêu cầu về học tập, lao động, rèn luyện; có trách nhiệm giữ gìn trật tự, kỷ luật, vệ sinh và tài sản chung của nhà trường và phải tuân thủ nghiêm chỉnh Nội quy trường giáo dưỡng;
b) Cán bộ, giáo viên phải theo dõi, giám sát thường xuyên quá trình học tập, sinh hoạt và rèn luyện của học sinh. Tổ chức các hoạt động tư vấn, hỗ trợ tâm lý, hướng nghiệp và giáo dục hành vi phù hợp với đặc điểm người chưa thành niên. Phát hiện và kịp thời xử lý các hành vi vi phạm nội quy, vi phạm pháp luật;
c) Cán bộ, giáo viên được bố trí làm công tác giáo dục học sinh phải có trình độ chuyên môn phù hợp và được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về tâm lý học lứa tuổi; giáo dục học sinh có hành vi lệch chuẩn; phòng, chống bạo lực, xâm hại và các hình thức vi phạm pháp luật liên quan đến người chưa thành niên.
2. Phân nhóm và quản lý học sinh
a) Căn cứ vào độ tuổi, giới tính, sức khỏe, trình độ học vấn, tính chất và mức độ vi phạm pháp luật, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định việc bố trí học sinh thành các đội, lớp, tổ, nhóm, bảo đảm phù hợp, đồng đều, thuận tiện cho việc quản lý, giáo dục và phòng ngừa tiêu cực;
b) Mỗi đội, lớp, tổ, nhóm học sinh phải có ít nhất một cán bộ hoặc giáo viên chủ nhiệm, tổ chức cho học sinh học tập, lao động, rèn luyện và theo dõi sát tình hình học sinh; ghi chép, đánh giá kết quả rèn luyện; hỗ trợ tâm lý cho học sinh;
c) Trường hợp học sinh có biểu hiện đặc biệt về rối loạn tâm lý, có hành vi tự gây tổn hại, gây gổ thường xuyên thì phải được bố trí theo dõi riêng, lập hồ sơ theo dõi chuyên biệt và có biện pháp quản lý phù hợp;
d) Giáo viên chủ nhiệm đội phải báo cáo tình hình học sinh cho Ban Giám hiệu để điều chỉnh biện pháp giáo dục, phân đội, lớp, tổ, nhóm (nếu cần) và kịp thời trao đổi, phối hợp với gia đình, chính quyền địa phương, các lực lượng liên quan trong công tác quản lý, giáo dục. Định kỳ mỗi năm, trường giáo dưỡng tổ chức đánh giá công tác quản lý, giáo dục học sinh; tiếp thu ý kiến của học sinh và phụ huynh (nếu có) nhằm cải tiến phương pháp giáo dục.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 15. Chế độ quản lý học sinh
1. Trách nhiệm của học sinh và cán bộ, giáo viên
a) Học sinh phải chịu sự giám sát, quản lý của cán bộ, giáo viên trường giáo dưỡng; thực hiện các yêu cầu về học tập, lao động, rèn luyện; có trách nhiệm giữ gìn trật tự, kỷ luật, vệ sinh và tài sản chung của nhà trường và phải tuân thủ nghiêm chỉnh Nội quy trường giáo dưỡng;
b) Cán bộ, giáo viên phải theo dõi, giám sát thường xuyên quá trình học tập, sinh hoạt và rèn luyện của học sinh. Tổ chức các hoạt động tư vấn, hỗ trợ tâm lý, hướng nghiệp và giáo dục hành vi phù hợp với đặc điểm người chưa thành niên. Phát hiện và kịp thời xử lý các hành vi vi phạm nội quy, vi phạm pháp luật;
c) Cán bộ, giáo viên được bố trí làm công tác giáo dục học sinh phải có trình độ chuyên môn phù hợp và được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về tâm lý học lứa tuổi; giáo dục học sinh có hành vi lệch chuẩn; phòng, chống bạo lực, xâm hại và các hình thức vi phạm pháp luật liên quan đến người chưa thành niên.
2. Phân nhóm và quản lý học sinh
a) Căn cứ vào độ tuổi, giới tính, sức khỏe, trình độ học vấn, tính chất và mức độ vi phạm pháp luật, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định việc bố trí học sinh thành các đội, lớp, tổ, nhóm, bảo đảm phù hợp, đồng đều, thuận tiện cho việc quản lý, giáo dục và phòng ngừa tiêu cực;
b) Mỗi đội, lớp, tổ, nhóm học sinh phải có ít nhất một cán bộ hoặc giáo viên chủ nhiệm, tổ chức cho học sinh học tập, lao động, rèn luyện và theo dõi sát tình hình học sinh; ghi chép, đánh giá kết quả rèn luyện; hỗ trợ tâm lý cho học sinh;
c) Trường hợp học sinh có biểu hiện đặc biệt về rối loạn tâm lý, có hành vi tự gây tổn hại, gây gổ thường xuyên thì phải được bố trí theo dõi riêng, lập hồ sơ theo dõi chuyên biệt và có biện pháp quản lý phù hợp;
d) Giáo viên chủ nhiệm đội phải báo cáo tình hình học sinh cho Ban Giám hiệu để điều chỉnh biện pháp giáo dục, phân đội, lớp, tổ, nhóm (nếu cần) và kịp thời trao đổi, phối hợp với gia đình, chính quyền địa phương, các lực lượng liên quan trong công tác quản lý, giáo dục. Định kỳ mỗi năm, trường giáo dưỡng tổ chức đánh giá công tác quản lý, giáo dục học sinh; tiếp thu ý kiến của học sinh và phụ huynh (nếu có) nhằm cải tiến phương pháp giáo dục.
Xem nội dung VB
Điều 98. Chế độ quản lý học sinh
1. Học sinh phải chịu sự giám sát, quản lý của cán bộ, giáo viên trường giáo dưỡng và chấp hành nghiêm chỉnh nội quy của nhà trường. Cán bộ, giáo viên trường giáo dưỡng phải là người am hiểu tâm sinh lý hoặc có kinh nghiệm giải quyết các vấn đề liên quan đến người chưa thành niên.
2. Căn cứ vào độ tuổi, giới tính, sức khỏe, trình độ học vấn, tính chất và mức độ vi phạm, trường giáo dưỡng bố trí học sinh thành các đội, lớp, tổ, nhóm và phân công giáo viên trực tiếp phụ trách.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Học sinh phải chịu sự giám sát, quản lý của cán bộ, giáo viên trường giáo dưỡng và chấp hành nghiêm chỉnh nội quy của nhà trường. Cán bộ, giáo viên trường giáo dưỡng phải là người am hiểu tâm sinh lý hoặc có kinh nghiệm giải quyết các vấn đề liên quan đến người chưa thành niên.
2. Căn cứ vào độ tuổi, giới tính, sức khỏe, trình độ học vấn, tính chất và mức độ vi phạm, trường giáo dưỡng bố trí học sinh thành các đội, lớp, tổ, nhóm và phân công giáo viên trực tiếp phụ trách.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 21. Thực hiện trích xuất học sinh
1. Khi có yêu cầu trích xuất học sinh đang chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc Công an nhân dân, Quân đội nhân dân gửi văn bản yêu cầu trích xuất học sinh đến Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân hoặc Tòa án nhân dân có yêu cầu trích xuất thì gửi văn bản yêu cầu trích xuất đến Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi Viện kiểm sát hoặc Tòa án có trụ sở để làm thủ tục đề nghị Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an ra lệnh trích xuất. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu trích xuất, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải có văn bản gửi Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an ra lệnh trích xuất; trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an ra lệnh trích xuất học sinh theo thẩm quyền.
Trường hợp học sinh bị bệnh, bị thương hoặc phục vụ yêu cầu giáo dục hoặc tham gia thực hiện quyền, nghĩa vụ khác của học sinh thì trên cơ sở đề nghị của các Đội chuyên môn, nghiệp vụ của trường giáo dưỡng, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng ra lệnh trích xuất học sinh theo thẩm quyền.
2. Văn bản yêu cầu trích xuất học sinh của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có các nội dung sau:
a) Cơ quan yêu cầu trích xuất: Họ, tên, chức vụ, chức danh, chữ ký của người có thẩm quyền yêu cầu trích xuất và đóng dấu;
b) Họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký thường trú của học sinh, ngày bị bắt, tội danh, thời hạn chấp hành, theo bản án số và quyết định số, ngày, tháng, năm của Tòa án, quyết định đưa người dưới 18 tuổi vào trường giáo dưỡng; tư cách tham gia tố tụng của học sinh được trích xuất;
c) Mục đích và thời hạn trích xuất; cơ quan, đơn vị được phân công nhận và dẫn giải học sinh được trích xuất; cơ sở quản lý nơi nhận, quản lý học sinh trong thời gian trích xuất.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu trích xuất, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an phải ra lệnh trích xuất gửi cho trường giáo dưỡng và nơi nhận học sinh được trích xuất để thực hiện.
4. Nội dung lệnh trích xuất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 99 Luật Tư pháp người chưa thành niên.
5. Khi nhận được lệnh trích xuất, cơ quan được giao tiếp nhận và dẫn giải học sinh được trích xuất phải cử cán bộ mang theo giấy giới thiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân, giấy chứng minh sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân hoặc giấy chứng nhận Điều tra viên kèm theo lệnh trích xuất đến trường giáo dưỡng nơi đang quản lý học sinh đó để nhận và dẫn giải học sinh (trường hợp lệnh trích xuất gửi bằng đường cơ yếu hoặc các hình thức khác thì phải có xác nhận và đóng dấu của Công an cấp tỉnh nơi nhận lệnh trích xuất).
6. Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có trách nhiệm kiểm tra, bàn giao, lập biên bản giao nhận học sinh được trích xuất kèm theo đồ vật, tiền, tài sản khác (nếu có) của học sinh đó cho cơ quan có thẩm quyền nhận, dẫn giải quản lý học sinh trong thời gian trích xuất. Trường hợp thời hạn trích xuất, gia hạn trích xuất bằng thời gian chấp hành quyết định còn lại của học sinh được trích xuất thì trường giáo dưỡng có trách nhiệm làm thủ tục theo quy định tại Điều 112 Luật Tư pháp người chưa thành niên.
7. Trường hợp hết thời hạn trích xuất học sinh nhưng cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp tục yêu cầu trích xuất thì chậm nhất 05 ngày trước khi hết thời hạn trích xuất, căn cứ yêu cầu, mục đích cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã yêu cầu trích xuất học sinh phải gửi văn bản đề nghị Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an ra lệnh gia hạn trích xuất học sinh. Văn bản đề nghị gia hạn trích xuất học sinh phải nêu rõ lý do, mục đích, thời hạn gia hạn trích xuất. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn trích xuất, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an phải ra lệnh gia hạn trích xuất và gửi cho trường giáo dưỡng và cơ quan nhận học sinh được trích xuất để thực hiện. Thời hạn gia hạn trích xuất không được quá thời hạn còn lại của quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.
8. Trường hợp học sinh được trích xuất đang trong thời gian được Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng thì ngay sau khi bàn giao học sinh được trích xuất, trường giáo dưỡng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao lệnh trích xuất cho Tòa án có thẩm quyền đang xem xét, quyết định việc chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng biết được học sinh đó đã được trích xuất đến cơ sở giam giữ.
9. Trong thời gian trích xuất nếu học sinh được trích xuất chết thì cơ quan nhận học sinh được trích xuất phải thông báo ngay cho Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát có thẩm quyền để phối hợp tiến hành các thủ tục giải quyết theo quy định của pháp luật và thông báo bằng văn bản cho Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã đề nghị trích xuất học sinh, trường giáo dưỡng nơi giao học sinh. Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng và gia đình học sinh.
10. Trong thời gian thi hành lệnh trích xuất học sinh được trích xuất trốn thì cơ quan nhận học sinh được trích xuất có trách nhiệm ra lệnh truy tìm và tổ chức truy tìm, đồng thời thông báo cho trường giáo dưỡng nơi giao học sinh được trích xuất. Trường hợp học sinh được trích xuất ra trình diện hoặc bị bắt lại nếu thời hạn theo lệnh trích xuất đã hết thì cơ quan nhận học sinh được trích xuất có trách nhiệm bàn giao học sinh cho trường giáo dưỡng theo quy định; trường hợp cơ quan đã yêu cầu trích xuất có nhu cầu tiếp tục trích xuất thì ngay sau khi học sinh trình diện hoặc bị bắt lại, cơ quan nhận học sinh được trích xuất làm văn bản đề nghị Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an gia hạn trích xuất.
11. Hết thời hạn ghi trong lệnh trích xuất hoặc lệnh gia hạn trích xuất hoặc vẫn trong thời hạn trích xuất, gia hạn trích xuất nếu cơ quan đề nghị trích xuất không còn nhu cầu tiếp tục trích xuất thì cơ quan nhận học sinh được trích xuất phải gửi thông báo cho Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an và dẫn giải, bàn giao học sinh được trích xuất kèm theo bản nhận xét kết quả chấp hành Nội quy cơ sở giam giữ và tài liệu có liên quan trong thời gian trích xuất, gia hạn trích xuất cho trường giáo dưỡng nơi giao học sinh để tiếp tục chấp hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.
12. Việc quản lý, thực hiện chế độ đối với học sinh trích xuất trong thời gian trích xuất được thực hiện như sau:
Trường hợp học sinh được trích xuất với tư cách là bị can, bị cáo trong các vụ án đang điều tra, truy tố, xét xử thì cơ quan nhận học sinh được trích xuất phải đảm bảo việc thực hiện chế độ quản lý, giam giữ, chế độ ăn, ở, sinh hoạt theo quy định của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan trong thời gian trích xuất.
Trường hợp học sinh được trích xuất không phải là bị can, bị cáo trong vụ án đang điều tra, truy tố, xét xử thì cơ quan nhận học sinh được trích xuất không bố trí giam giữ học sinh được trích xuất với người bị tạm giữ, tạm giam hoặc người đã bị kết án đang chờ đưa đi chấp hành án.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 21. Thực hiện trích xuất học sinh
1. Khi có yêu cầu trích xuất học sinh đang chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thuộc Công an nhân dân, Quân đội nhân dân gửi văn bản yêu cầu trích xuất học sinh đến Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân hoặc Tòa án nhân dân có yêu cầu trích xuất thì gửi văn bản yêu cầu trích xuất đến Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi Viện kiểm sát hoặc Tòa án có trụ sở để làm thủ tục đề nghị Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an ra lệnh trích xuất. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu trích xuất, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phải có văn bản gửi Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an ra lệnh trích xuất; trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an ra lệnh trích xuất học sinh theo thẩm quyền.
Trường hợp học sinh bị bệnh, bị thương hoặc phục vụ yêu cầu giáo dục hoặc tham gia thực hiện quyền, nghĩa vụ khác của học sinh thì trên cơ sở đề nghị của các Đội chuyên môn, nghiệp vụ của trường giáo dưỡng, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng ra lệnh trích xuất học sinh theo thẩm quyền.
2. Văn bản yêu cầu trích xuất học sinh của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có các nội dung sau:
a) Cơ quan yêu cầu trích xuất: Họ, tên, chức vụ, chức danh, chữ ký của người có thẩm quyền yêu cầu trích xuất và đóng dấu;
b) Họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký thường trú của học sinh, ngày bị bắt, tội danh, thời hạn chấp hành, theo bản án số và quyết định số, ngày, tháng, năm của Tòa án, quyết định đưa người dưới 18 tuổi vào trường giáo dưỡng; tư cách tham gia tố tụng của học sinh được trích xuất;
c) Mục đích và thời hạn trích xuất; cơ quan, đơn vị được phân công nhận và dẫn giải học sinh được trích xuất; cơ sở quản lý nơi nhận, quản lý học sinh trong thời gian trích xuất.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu trích xuất, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an phải ra lệnh trích xuất gửi cho trường giáo dưỡng và nơi nhận học sinh được trích xuất để thực hiện.
4. Nội dung lệnh trích xuất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 99 Luật Tư pháp người chưa thành niên.
5. Khi nhận được lệnh trích xuất, cơ quan được giao tiếp nhận và dẫn giải học sinh được trích xuất phải cử cán bộ mang theo giấy giới thiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân, giấy chứng minh sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân hoặc giấy chứng nhận Điều tra viên kèm theo lệnh trích xuất đến trường giáo dưỡng nơi đang quản lý học sinh đó để nhận và dẫn giải học sinh (trường hợp lệnh trích xuất gửi bằng đường cơ yếu hoặc các hình thức khác thì phải có xác nhận và đóng dấu của Công an cấp tỉnh nơi nhận lệnh trích xuất).
6. Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có trách nhiệm kiểm tra, bàn giao, lập biên bản giao nhận học sinh được trích xuất kèm theo đồ vật, tiền, tài sản khác (nếu có) của học sinh đó cho cơ quan có thẩm quyền nhận, dẫn giải quản lý học sinh trong thời gian trích xuất. Trường hợp thời hạn trích xuất, gia hạn trích xuất bằng thời gian chấp hành quyết định còn lại của học sinh được trích xuất thì trường giáo dưỡng có trách nhiệm làm thủ tục theo quy định tại Điều 112 Luật Tư pháp người chưa thành niên.
7. Trường hợp hết thời hạn trích xuất học sinh nhưng cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp tục yêu cầu trích xuất thì chậm nhất 05 ngày trước khi hết thời hạn trích xuất, căn cứ yêu cầu, mục đích cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã yêu cầu trích xuất học sinh phải gửi văn bản đề nghị Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an ra lệnh gia hạn trích xuất học sinh. Văn bản đề nghị gia hạn trích xuất học sinh phải nêu rõ lý do, mục đích, thời hạn gia hạn trích xuất. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn trích xuất, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an phải ra lệnh gia hạn trích xuất và gửi cho trường giáo dưỡng và cơ quan nhận học sinh được trích xuất để thực hiện. Thời hạn gia hạn trích xuất không được quá thời hạn còn lại của quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.
8. Trường hợp học sinh được trích xuất đang trong thời gian được Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng thì ngay sau khi bàn giao học sinh được trích xuất, trường giáo dưỡng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao lệnh trích xuất cho Tòa án có thẩm quyền đang xem xét, quyết định việc chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng biết được học sinh đó đã được trích xuất đến cơ sở giam giữ.
9. Trong thời gian trích xuất nếu học sinh được trích xuất chết thì cơ quan nhận học sinh được trích xuất phải thông báo ngay cho Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát có thẩm quyền để phối hợp tiến hành các thủ tục giải quyết theo quy định của pháp luật và thông báo bằng văn bản cho Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng đã đề nghị trích xuất học sinh, trường giáo dưỡng nơi giao học sinh. Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng và gia đình học sinh.
10. Trong thời gian thi hành lệnh trích xuất học sinh được trích xuất trốn thì cơ quan nhận học sinh được trích xuất có trách nhiệm ra lệnh truy tìm và tổ chức truy tìm, đồng thời thông báo cho trường giáo dưỡng nơi giao học sinh được trích xuất. Trường hợp học sinh được trích xuất ra trình diện hoặc bị bắt lại nếu thời hạn theo lệnh trích xuất đã hết thì cơ quan nhận học sinh được trích xuất có trách nhiệm bàn giao học sinh cho trường giáo dưỡng theo quy định; trường hợp cơ quan đã yêu cầu trích xuất có nhu cầu tiếp tục trích xuất thì ngay sau khi học sinh trình diện hoặc bị bắt lại, cơ quan nhận học sinh được trích xuất làm văn bản đề nghị Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an gia hạn trích xuất.
11. Hết thời hạn ghi trong lệnh trích xuất hoặc lệnh gia hạn trích xuất hoặc vẫn trong thời hạn trích xuất, gia hạn trích xuất nếu cơ quan đề nghị trích xuất không còn nhu cầu tiếp tục trích xuất thì cơ quan nhận học sinh được trích xuất phải gửi thông báo cho Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an và dẫn giải, bàn giao học sinh được trích xuất kèm theo bản nhận xét kết quả chấp hành Nội quy cơ sở giam giữ và tài liệu có liên quan trong thời gian trích xuất, gia hạn trích xuất cho trường giáo dưỡng nơi giao học sinh để tiếp tục chấp hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.
12. Việc quản lý, thực hiện chế độ đối với học sinh trích xuất trong thời gian trích xuất được thực hiện như sau:
Trường hợp học sinh được trích xuất với tư cách là bị can, bị cáo trong các vụ án đang điều tra, truy tố, xét xử thì cơ quan nhận học sinh được trích xuất phải đảm bảo việc thực hiện chế độ quản lý, giam giữ, chế độ ăn, ở, sinh hoạt theo quy định của Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan trong thời gian trích xuất.
Trường hợp học sinh được trích xuất không phải là bị can, bị cáo trong vụ án đang điều tra, truy tố, xét xử thì cơ quan nhận học sinh được trích xuất không bố trí giam giữ học sinh được trích xuất với người bị tạm giữ, tạm giam hoặc người đã bị kết án đang chờ đưa đi chấp hành án.
Xem nội dung VB
Điều 99. Thực hiện lệnh trích xuất học sinh
1. Khi có văn bản yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng về việc trích xuất học sinh thì cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an ra lệnh trích xuất.
2. Trường hợp cần trích xuất học sinh phục vụ yêu cầu giáo dục hoặc khám bệnh, chữa bệnh thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng ra lệnh trích xuất.
3. Lệnh trích xuất học sinh phải có các nội dung chính sau đây:
a) Cơ quan, họ và tên, chức vụ, cấp bậc của người ra lệnh;
b) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của học sinh;
c) Mục đích và thời hạn trích xuất;
d) Cơ quan, tổ chức, người nhận học sinh được trích xuất (nếu có);
đ) Ngày, tháng, năm ra lệnh; chữ ký của người ra lệnh và đóng dấu.
4. Cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm đưa và trả học sinh được trích xuất đến trường giáo dưỡng đúng thời gian đã ghi trong lệnh trích xuất; khi giao, nhận phải lập biên bản. Chi phí cho việc đi lại, ăn, ở của học sinh được trích xuất do ngân sách nhà nước bảo đảm, trừ trường hợp học sinh được đưa về gia đình chữa bệnh theo quy định của pháp luật.
5. Thời gian trích xuất được tính vào thời hạn chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Khi có văn bản yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng về việc trích xuất học sinh thì cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an ra lệnh trích xuất.
2. Trường hợp cần trích xuất học sinh phục vụ yêu cầu giáo dục hoặc khám bệnh, chữa bệnh thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng ra lệnh trích xuất.
3. Lệnh trích xuất học sinh phải có các nội dung chính sau đây:
a) Cơ quan, họ và tên, chức vụ, cấp bậc của người ra lệnh;
b) Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của học sinh;
c) Mục đích và thời hạn trích xuất;
d) Cơ quan, tổ chức, người nhận học sinh được trích xuất (nếu có);
đ) Ngày, tháng, năm ra lệnh; chữ ký của người ra lệnh và đóng dấu.
4. Cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm đưa và trả học sinh được trích xuất đến trường giáo dưỡng đúng thời gian đã ghi trong lệnh trích xuất; khi giao, nhận phải lập biên bản. Chi phí cho việc đi lại, ăn, ở của học sinh được trích xuất do ngân sách nhà nước bảo đảm, trừ trường hợp học sinh được đưa về gia đình chữa bệnh theo quy định của pháp luật.
5. Thời gian trích xuất được tính vào thời hạn chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 11, Điều 12 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 10. Chế độ học văn hóa của học sinh
1. Học sinh được học văn hóa theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với học sinh chưa biết chữ, tái mù chữ hoặc chưa đạt trình độ phổ cập giáo dục tiểu học thì việc học văn hóa là bắt buộc. Đối với những học sinh chưa học hết chương trình trung học cơ sở, trung học phổ thông thì tùy theo khả năng, điều kiện thực tế của trường và nhu cầu của học sinh được tổ chức học theo chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên tương ứng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với điều kiện thực tế của trường giáo dưỡng. Học sinh hết thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng nhưng chưa hoàn thành chương trình học thì được bảo lưu kết quả để có thể tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Học sinh khi vào trường giáo dưỡng không có hồ sơ, học bạ thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng tổ chức kiểm tra kiến thức hai môn Tiếng Việt hoặc Ngữ văn và Toán bằng hình thức kiểm tra viết. Kết quả kiểm tra là căn cứ để xếp lớp và xây dựng kế hoạch học tập phù hợp; việc công nhận hoàn thành chương trình giáo dục và xét tốt nghiệp trung học cơ sở được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngoài chương trình học văn hóa, học sinh được học tập các nội dung giáo dục pháp luật, kỹ năng sống, giáo dục công dân, phòng, chống vi phạm pháp luật và các nội dung giáo dục bổ trợ khác theo quy định của Bộ Công an.
3. Trong trường hợp không thể bố trí giáo viên trực tiếp dạy văn hóa, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn để tổ chức, liên kết lớp học trực tuyến cho học sinh bằng hình thức học trực tuyến.
a) Việc mở lớp học trực tuyến phải bảo đảm những yêu cầu sau: Bảo đảm các điều kiện tối thiểu về hạ tầng kỹ thuật dạy học trực tuyến; tuân thủ các quy định hiện hành về an toàn thông tin, quy định về dữ liệu, thông tin cá nhân, sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; có cán bộ hỗ trợ kỹ thuật, kiểm tra, giám sát việc học tập của học sinh; chương trình học, tài liệu, bài giảng, hình thức kiểm tra, đánh giá được xác định, cung cấp và quản lý bởi đơn vị giáo dục liên kết;
b) Các cơ sở giáo dục liên kết chịu trách nhiệm cử giáo viên phụ trách giảng dạy trực tuyến, quản lý lớp học qua hệ thống phần mềm. Phối hợp đánh giá và xác nhận kết quả học tập của học sinh;
c) Trường giáo dưỡng sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước cấp cho công tác giáo dục hoặc nguồn tài trợ hợp pháp để trang bị thiết bị học tập trực tuyến, chi trả cho việc liên kết giảng dạy với các cơ sở giáo dục.
4. Phòng học chung, phòng học bộ môn của học sinh được trang bị máy tính, máy chiếu; bàn, ghế học sinh; bàn, ghế giáo viên; bảng lớp; hệ thống đèn, quạt điện và các dụng cụ dạy học cần thiết theo quy định.
5. Kinh phí mua sách, vở, đồ dùng học tập cho mỗi học sinh hằng tháng có giá trị tương đương không quá 10 kg gạo tẻ loại thông thường tính theo giá thị trường của từng địa phương.
6. Văn bằng, giấy xác nhận, học bạ cấp cho học sinh học văn hóa trong trường giáo dưỡng được sử dụng để học tiếp ở các cấp học trong giáo dục phổ thông và giáo dục đại học.
Điều 11. Chế độ giáo dục hướng nghiệp, học nghề, lao động của học sinh
1. Chế độ hướng nghiệp, học nghề
a) Ngoài giờ học văn hóa, học sinh được học chương trình giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục nghề nghiệp phù hợp với trình độ học vấn và sức khỏe để đảm bảo sự phát triển bình thường về thể lực, trí lực và nhân cách, giúp học sinh có kỹ năng nghề phù hợp để tìm việc làm, tái hòa nhập cộng đồng sau khi chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng;
b) Thời gian học nghề do nhà trường quy định, bảo đảm sự phù hợp về thời gian học văn hóa, học nghề, lao động của học sinh nhưng bảo đảm tổng thời gian lao động, học tập không quá 07 giờ trong 01 ngày và không quá 35 giờ trong 01 tuần;
c) Trường giáo dưỡng căn cứ vào tình hình thực tế và khảo sát nhu cầu nghề, việc làm của địa phương nơi học sinh cư trú để hướng nghiệp, đào tạo nghề nghiệp phù hợp.
2. Chế độ lao động
a) Học sinh từ đủ 15 tuổi phải tham gia lao động do Nhà trường tổ chức ngoài giờ học văn hóa, học nghề. Trường giáo dưỡng có trách nhiệm sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe của học sinh để đảm bảo sự phát triển bình thường về thể lực, trí lực, nhân cách;
b) Thời gian lao động của học sinh thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc trẻ em và pháp luật về lao động. Thời gian học nghề được tính vào thời gian lao động. Thời gian lao động không được nhiều hơn thời gian học tập. Học sinh được nghỉ lao động trong các ngày thứ Bảy, Chủ nhật, lễ, Tết theo quy định của pháp luật;
Ngoài thời gian được nghỉ theo quy định chung, học sinh được nghỉ khi bị bệnh theo chỉ định của y, bác sĩ và trong thời gian gặp thân nhân;
c) Khi tổ chức lao động, trường giáo dưỡng có trách nhiệm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên;
d) Không sử dụng học sinh tham gia lao động thuộc các danh mục công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi theo quy định của pháp luật;
đ) Trường giáo dưỡng được phép hợp tác, phối hợp với các tổ chức, cá nhân để tổ chức lao động cho học sinh trong trường giáo dưỡng. Tổ chức, cá nhân hợp tác với trường giáo dưỡng để tổ chức cho học sinh lao động phải đảm bảo các điều kiện sau: Không có yếu tố nước ngoài, có đủ tư cách pháp nhân theo quy định.
Điều 12. Quản lý, sử dụng kết quả lao động của trường giáo dưỡng
1. Quản lý kết quả lao động của trường giáo dưỡng
a) Trường giáo dưỡng phải mở đầy đủ hệ thống sổ sách kế toán và hạch toán kế toán các khoản thu, chi tài chính phát sinh, báo cáo tài chính được thực hiện theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp;
b) Các khoản thu, chi từ hoạt động tổ chức lao động của đơn vị phải được phản ánh vào hệ thống sổ kế toán, hạch toán đầy đủ các khoản chi phí hợp lý trong quá trình tổ chức lao động, học nghề cho học sinh vào giá thành sản phẩm;
c) Các khoản chi phí hợp lý bao gồm: Chi phí vật tư, nguyên liệu; tiền công thuê lao động bên ngoài (nếu có), chi phí điện, nước, trích khấu hao tài sản cố định phục vụ quá trình tổ chức lao động, học nghề, chi phí quản lý và các chi phí khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động tổ chức lao động, học nghề của học sinh.
2. Kết quả lao động của trường giáo dưỡng từ phần chênh lệch thu lớn hơn chi trong hoạt động tổ chức lao động sau khi trừ các khoản chi phí hợp lý, được sử dụng cho các nội dung sau:
a) Trích 15% bổ sung vào chế độ ăn cho học sinh;
b) Trích 20% lập quỹ Hòa nhập cộng đồng;
c) Trích 20% bổ sung quỹ khen thưởng;
d) Trích 20% chi hỗ trợ phục vụ công tác học tập;
đ) Trích 25% chi hỗ trợ phục vụ sinh hoạt.
3. Kết quả lao động của học sinh tại trường giáo dưỡng và các hoạt động phục vụ yêu cầu quản lý, căng tin phục vụ sinh hoạt của học sinh sau khi trừ các chi phí hợp lý không thuộc đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 10. Chế độ học văn hóa của học sinh
1. Học sinh được học văn hóa theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với học sinh chưa biết chữ, tái mù chữ hoặc chưa đạt trình độ phổ cập giáo dục tiểu học thì việc học văn hóa là bắt buộc. Đối với những học sinh chưa học hết chương trình trung học cơ sở, trung học phổ thông thì tùy theo khả năng, điều kiện thực tế của trường và nhu cầu của học sinh được tổ chức học theo chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên tương ứng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với điều kiện thực tế của trường giáo dưỡng. Học sinh hết thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng nhưng chưa hoàn thành chương trình học thì được bảo lưu kết quả để có thể tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Học sinh khi vào trường giáo dưỡng không có hồ sơ, học bạ thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng tổ chức kiểm tra kiến thức hai môn Tiếng Việt hoặc Ngữ văn và Toán bằng hình thức kiểm tra viết. Kết quả kiểm tra là căn cứ để xếp lớp và xây dựng kế hoạch học tập phù hợp; việc công nhận hoàn thành chương trình giáo dục và xét tốt nghiệp trung học cơ sở được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngoài chương trình học văn hóa, học sinh được học tập các nội dung giáo dục pháp luật, kỹ năng sống, giáo dục công dân, phòng, chống vi phạm pháp luật và các nội dung giáo dục bổ trợ khác theo quy định của Bộ Công an.
3. Trong trường hợp không thể bố trí giáo viên trực tiếp dạy văn hóa, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn để tổ chức, liên kết lớp học trực tuyến cho học sinh bằng hình thức học trực tuyến.
a) Việc mở lớp học trực tuyến phải bảo đảm những yêu cầu sau: Bảo đảm các điều kiện tối thiểu về hạ tầng kỹ thuật dạy học trực tuyến; tuân thủ các quy định hiện hành về an toàn thông tin, quy định về dữ liệu, thông tin cá nhân, sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; có cán bộ hỗ trợ kỹ thuật, kiểm tra, giám sát việc học tập của học sinh; chương trình học, tài liệu, bài giảng, hình thức kiểm tra, đánh giá được xác định, cung cấp và quản lý bởi đơn vị giáo dục liên kết;
b) Các cơ sở giáo dục liên kết chịu trách nhiệm cử giáo viên phụ trách giảng dạy trực tuyến, quản lý lớp học qua hệ thống phần mềm. Phối hợp đánh giá và xác nhận kết quả học tập của học sinh;
c) Trường giáo dưỡng sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước cấp cho công tác giáo dục hoặc nguồn tài trợ hợp pháp để trang bị thiết bị học tập trực tuyến, chi trả cho việc liên kết giảng dạy với các cơ sở giáo dục.
4. Phòng học chung, phòng học bộ môn của học sinh được trang bị máy tính, máy chiếu; bàn, ghế học sinh; bàn, ghế giáo viên; bảng lớp; hệ thống đèn, quạt điện và các dụng cụ dạy học cần thiết theo quy định.
5. Kinh phí mua sách, vở, đồ dùng học tập cho mỗi học sinh hằng tháng có giá trị tương đương không quá 10 kg gạo tẻ loại thông thường tính theo giá thị trường của từng địa phương.
6. Văn bằng, giấy xác nhận, học bạ cấp cho học sinh học văn hóa trong trường giáo dưỡng được sử dụng để học tiếp ở các cấp học trong giáo dục phổ thông và giáo dục đại học.
Điều 11. Chế độ giáo dục hướng nghiệp, học nghề, lao động của học sinh
1. Chế độ hướng nghiệp, học nghề
a) Ngoài giờ học văn hóa, học sinh được học chương trình giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục nghề nghiệp phù hợp với trình độ học vấn và sức khỏe để đảm bảo sự phát triển bình thường về thể lực, trí lực và nhân cách, giúp học sinh có kỹ năng nghề phù hợp để tìm việc làm, tái hòa nhập cộng đồng sau khi chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng;
b) Thời gian học nghề do nhà trường quy định, bảo đảm sự phù hợp về thời gian học văn hóa, học nghề, lao động của học sinh nhưng bảo đảm tổng thời gian lao động, học tập không quá 07 giờ trong 01 ngày và không quá 35 giờ trong 01 tuần;
c) Trường giáo dưỡng căn cứ vào tình hình thực tế và khảo sát nhu cầu nghề, việc làm của địa phương nơi học sinh cư trú để hướng nghiệp, đào tạo nghề nghiệp phù hợp.
2. Chế độ lao động
a) Học sinh từ đủ 15 tuổi phải tham gia lao động do Nhà trường tổ chức ngoài giờ học văn hóa, học nghề. Trường giáo dưỡng có trách nhiệm sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe của học sinh để đảm bảo sự phát triển bình thường về thể lực, trí lực, nhân cách;
b) Thời gian lao động của học sinh thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc trẻ em và pháp luật về lao động. Thời gian học nghề được tính vào thời gian lao động. Thời gian lao động không được nhiều hơn thời gian học tập. Học sinh được nghỉ lao động trong các ngày thứ Bảy, Chủ nhật, lễ, Tết theo quy định của pháp luật;
Ngoài thời gian được nghỉ theo quy định chung, học sinh được nghỉ khi bị bệnh theo chỉ định của y, bác sĩ và trong thời gian gặp thân nhân;
c) Khi tổ chức lao động, trường giáo dưỡng có trách nhiệm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên;
d) Không sử dụng học sinh tham gia lao động thuộc các danh mục công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi theo quy định của pháp luật;
đ) Trường giáo dưỡng được phép hợp tác, phối hợp với các tổ chức, cá nhân để tổ chức lao động cho học sinh trong trường giáo dưỡng. Tổ chức, cá nhân hợp tác với trường giáo dưỡng để tổ chức cho học sinh lao động phải đảm bảo các điều kiện sau: Không có yếu tố nước ngoài, có đủ tư cách pháp nhân theo quy định.
Điều 12. Quản lý, sử dụng kết quả lao động của trường giáo dưỡng
1. Quản lý kết quả lao động của trường giáo dưỡng
a) Trường giáo dưỡng phải mở đầy đủ hệ thống sổ sách kế toán và hạch toán kế toán các khoản thu, chi tài chính phát sinh, báo cáo tài chính được thực hiện theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp;
b) Các khoản thu, chi từ hoạt động tổ chức lao động của đơn vị phải được phản ánh vào hệ thống sổ kế toán, hạch toán đầy đủ các khoản chi phí hợp lý trong quá trình tổ chức lao động, học nghề cho học sinh vào giá thành sản phẩm;
c) Các khoản chi phí hợp lý bao gồm: Chi phí vật tư, nguyên liệu; tiền công thuê lao động bên ngoài (nếu có), chi phí điện, nước, trích khấu hao tài sản cố định phục vụ quá trình tổ chức lao động, học nghề, chi phí quản lý và các chi phí khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động tổ chức lao động, học nghề của học sinh.
2. Kết quả lao động của trường giáo dưỡng từ phần chênh lệch thu lớn hơn chi trong hoạt động tổ chức lao động sau khi trừ các khoản chi phí hợp lý, được sử dụng cho các nội dung sau:
a) Trích 15% bổ sung vào chế độ ăn cho học sinh;
b) Trích 20% lập quỹ Hòa nhập cộng đồng;
c) Trích 20% bổ sung quỹ khen thưởng;
d) Trích 20% chi hỗ trợ phục vụ công tác học tập;
đ) Trích 25% chi hỗ trợ phục vụ sinh hoạt.
3. Kết quả lao động của học sinh tại trường giáo dưỡng và các hoạt động phục vụ yêu cầu quản lý, căng tin phục vụ sinh hoạt của học sinh sau khi trừ các chi phí hợp lý không thuộc đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng.
Xem nội dung VB
Điều 100. Chế độ học văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, học nghề và lao động của học sinh
1. Học sinh ở trường giáo dưỡng được học văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, học nghề theo quy định của Chính phủ.
Trường giáo dưỡng có trách nhiệm bố trí giáo viên và tổ chức dạy học văn hóa cho học sinh. Trường hợp không thể bố trí giáo viên dạy học văn hóa theo quy định thì trường giáo dưỡng phối hợp với cơ sở giáo dục khác để tổ chức, liên kết lớp học trực tuyến cho học sinh. Việc mở lớp học trực tuyến phải bảo đảm an toàn, tránh kỳ thị, ảnh hưởng tới tất cả các học sinh.
2. Trường giáo dưỡng phối hợp với cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo nghề cho học sinh.
3. Ngoài giờ học tập, học sinh từ đủ 15 tuổi phải tham gia lao động theo kế hoạch do trường giáo dưỡng tổ chức. Trường giáo dưỡng có trách nhiệm sắp xếp công việc phù hợp với lứa tuổi và sức khỏe của học sinh để bảo đảm sự phát triển bình thường về thể chất; không bố trí những công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại; bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.
Thời gian lao động của học sinh không được nhiều hơn thời gian học tập. Thời gian học tập và lao động không quá 07 giờ trong 01 ngày và không quá 35 giờ trong 01 tuần.
Kết quả lao động của học sinh được sử dụng phục vụ sinh hoạt, học tập và bổ sung vào chế độ ăn, quỹ hòa nhập cộng đồng, quỹ khen thưởng của học sinh.
4. Học sinh được nghỉ ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Học sinh ở trường giáo dưỡng được học văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, học nghề theo quy định của Chính phủ.
Trường giáo dưỡng có trách nhiệm bố trí giáo viên và tổ chức dạy học văn hóa cho học sinh. Trường hợp không thể bố trí giáo viên dạy học văn hóa theo quy định thì trường giáo dưỡng phối hợp với cơ sở giáo dục khác để tổ chức, liên kết lớp học trực tuyến cho học sinh. Việc mở lớp học trực tuyến phải bảo đảm an toàn, tránh kỳ thị, ảnh hưởng tới tất cả các học sinh.
2. Trường giáo dưỡng phối hợp với cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo nghề cho học sinh.
3. Ngoài giờ học tập, học sinh từ đủ 15 tuổi phải tham gia lao động theo kế hoạch do trường giáo dưỡng tổ chức. Trường giáo dưỡng có trách nhiệm sắp xếp công việc phù hợp với lứa tuổi và sức khỏe của học sinh để bảo đảm sự phát triển bình thường về thể chất; không bố trí những công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại; bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.
Thời gian lao động của học sinh không được nhiều hơn thời gian học tập. Thời gian học tập và lao động không quá 07 giờ trong 01 ngày và không quá 35 giờ trong 01 tuần.
Kết quả lao động của học sinh được sử dụng phục vụ sinh hoạt, học tập và bổ sung vào chế độ ăn, quỹ hòa nhập cộng đồng, quỹ khen thưởng của học sinh.
4. Học sinh được nghỉ ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 11, Điều 12 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 13. Chế độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của học sinh
1. Ngoài giờ học văn hóa, học nghề và lao động theo quy định của pháp luật, trường giáo dưỡng phải tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác cho học sinh. Căn cứ tình hình thực tế và điều kiện cụ thể của đơn vị, trường giáo dưỡng có thể mời chuyên gia về lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao để hướng dẫn, huấn luyện, đào tạo học sinh có năng khiếu trong các lĩnh vực này.
2. Mỗi trường giáo dưỡng được thành lập một thư viện; mỗi phân hiệu của trường được thành lập một phòng đọc sách, báo, khu vui chơi, nhà luyện tập thể dục, thể thao, sân thể thao để học sinh rèn luyện thể lực; được trang bị hệ thống truyền thanh, truyền hình. Mỗi phòng ở tập thể được trang bị 01 ti vi màu 29 inch, được phát sách, báo phù hợp với lứa tuổi theo kỳ phát hành (số lượng sách báo tùy thuộc số lượng học sinh trong phòng ở tập thể, cứ 10 học sinh/01 tờ).
3. Ngoài thời gian tham gia các hoạt động giáo dục, học tập, lao động, sinh hoạt chung, học sinh theo tôn giáo được sử dụng kinh sách in, được xuất bản, phát hành hợp pháp mỗi tuần một lần. Học sinh theo tôn giáo đăng ký với cán bộ, giáo viên nhà trường việc sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo cá nhân tại địa điểm, thời gian do Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quy định và không làm ảnh hưởng đến người khác. Trường giáo dưỡng có trách nhiệm quản lý kinh sách trước khi cho học sinh sử dụng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 13. Chế độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của học sinh
1. Ngoài giờ học văn hóa, học nghề và lao động theo quy định của pháp luật, trường giáo dưỡng phải tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác cho học sinh. Căn cứ tình hình thực tế và điều kiện cụ thể của đơn vị, trường giáo dưỡng có thể mời chuyên gia về lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao để hướng dẫn, huấn luyện, đào tạo học sinh có năng khiếu trong các lĩnh vực này.
2. Mỗi trường giáo dưỡng được thành lập một thư viện; mỗi phân hiệu của trường được thành lập một phòng đọc sách, báo, khu vui chơi, nhà luyện tập thể dục, thể thao, sân thể thao để học sinh rèn luyện thể lực; được trang bị hệ thống truyền thanh, truyền hình. Mỗi phòng ở tập thể được trang bị 01 ti vi màu 29 inch, được phát sách, báo phù hợp với lứa tuổi theo kỳ phát hành (số lượng sách báo tùy thuộc số lượng học sinh trong phòng ở tập thể, cứ 10 học sinh/01 tờ).
3. Ngoài thời gian tham gia các hoạt động giáo dục, học tập, lao động, sinh hoạt chung, học sinh theo tôn giáo được sử dụng kinh sách in, được xuất bản, phát hành hợp pháp mỗi tuần một lần. Học sinh theo tôn giáo đăng ký với cán bộ, giáo viên nhà trường việc sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo cá nhân tại địa điểm, thời gian do Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quy định và không làm ảnh hưởng đến người khác. Trường giáo dưỡng có trách nhiệm quản lý kinh sách trước khi cho học sinh sử dụng.
Xem nội dung VB
Điều 101. Chế độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của học sinh
1. Ngoài giờ học văn hóa, học nghề, lao động, học sinh được tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác do trường giáo dưỡng tổ chức.
2. Ngoài thời gian tham gia các hoạt động giáo dục, học tập, lao động, sinh hoạt chung, học sinh theo tôn giáo được sử dụng kinh sách xuất bản dưới hình thức sách in, phát hành hợp pháp và được bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
3. Khuyến khích học sinh phát huy năng lực, sở trường về âm nhạc, hội họa, văn học, nghệ thuật, thể dục, thể thao.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Ngoài giờ học văn hóa, học nghề, lao động, học sinh được tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác do trường giáo dưỡng tổ chức.
2. Ngoài thời gian tham gia các hoạt động giáo dục, học tập, lao động, sinh hoạt chung, học sinh theo tôn giáo được sử dụng kinh sách xuất bản dưới hình thức sách in, phát hành hợp pháp và được bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
3. Khuyến khích học sinh phát huy năng lực, sở trường về âm nhạc, hội họa, văn học, nghệ thuật, thể dục, thể thao.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 17. Kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh và tổ chức thi
1. Học sinh được nhận xét, đánh giá kết quả rèn luyện và học tập tương ứng với chương trình học văn hóa của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh được diễn ra thường xuyên và định kỳ nhằm điều chỉnh quá trình dạy học và giáo dục. Hình thức đánh giá học sinh được thực hiện bằng nhận xét và điểm số. Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng kỳ và cả năm học được đánh giá theo 01 trong 04 mức: Tốt, khá, đạt, chưa đạt.
2. Trường giáo dưỡng có trách nhiệm tổ chức cho học sinh thi học kỳ, thi kết thúc năm học và khen thưởng, xác nhận hoàn thành chương trình học, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo ở địa phương nơi có trường giáo dưỡng xét công nhận tốt nghiệp, cấp chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp cho học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 17. Kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh và tổ chức thi
1. Học sinh được nhận xét, đánh giá kết quả rèn luyện và học tập tương ứng với chương trình học văn hóa của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh được diễn ra thường xuyên và định kỳ nhằm điều chỉnh quá trình dạy học và giáo dục. Hình thức đánh giá học sinh được thực hiện bằng nhận xét và điểm số. Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng kỳ và cả năm học được đánh giá theo 01 trong 04 mức: Tốt, khá, đạt, chưa đạt.
2. Trường giáo dưỡng có trách nhiệm tổ chức cho học sinh thi học kỳ, thi kết thúc năm học và khen thưởng, xác nhận hoàn thành chương trình học, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo ở địa phương nơi có trường giáo dưỡng xét công nhận tốt nghiệp, cấp chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp cho học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Xem nội dung VB
Điều 102. Kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh và tổ chức thi
1. Trường giáo dưỡng có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh và tổ chức thi học kỳ, kết thúc năm học, chuyển cấp, thi tuyển chọn học sinh giỏi hoặc hình thức thi khác.
2. Sổ điểm, học bạ, hồ sơ và các biểu mẫu liên quan đến việc học tập của học sinh phải theo mẫu thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo nơi có trường giáo dưỡng cấp chứng chỉ học văn hóa cho học sinh; cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp chứng chỉ học nghề cho học sinh.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Trường giáo dưỡng có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh và tổ chức thi học kỳ, kết thúc năm học, chuyển cấp, thi tuyển chọn học sinh giỏi hoặc hình thức thi khác.
2. Sổ điểm, học bạ, hồ sơ và các biểu mẫu liên quan đến việc học tập của học sinh phải theo mẫu thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo nơi có trường giáo dưỡng cấp chứng chỉ học văn hóa cho học sinh; cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp chứng chỉ học nghề cho học sinh.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6, Điều 7 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 6. Chế độ ăn của học sinh
1. Học sinh được Nhà nước đảm bảo, tiêu chuẩn định lượng mỗi tháng gồm:
a) 20 kg gạo tẻ;
b) 1,5 kg thịt lợn;
c) 1,5 kg cá;
d) 08 quả trứng gà hoặc trứng vịt;
đ) 0,5 kg đường;
e) 0,75 lít nước mắm;
g) 0,1 kg bột ngọt;
h) 0,5 kg muối;
i) 17 kg rau xanh, củ, quả;
k) 0,2 lít dầu ăn;
l) Gia vị khác tương đương 0,5 kg gạo tẻ;
m) Chất đốt tương đương 17 kg củi hoặc 15 kg than.
Lương thực, thực phẩm, chất đốt bảo đảm chất lượng và có mức giá trung bình theo thời giá tại địa phương.
Chế độ ăn trong các ngày lễ, tết của học sinh được tăng thêm nhưng không được quá 05 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường.
2. Ngoài tiêu chuẩn ăn được quy định tại khoản 1 Điều này, học sinh được sử dụng tiền của mình để ăn thêm và phải thông qua hệ thống lưu ký và căng tin phục vụ sinh hoạt cho học sinh của trường giáo dưỡng.
3. Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có thể hoán đổi định lượng ăn nêu trên cho phù hợp với thực tế để đảm bảo học sinh ăn hết tiêu chuẩn ăn. Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định chế độ ăn đối với học sinh ốm đau, bệnh tật, thương tích trên cơ sở đề xuất của y sĩ hoặc bác sĩ trường giáo dưỡng hoặc theo chỉ định của bác sĩ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng tổng định lượng mức ăn không quá 05 lần tiêu chuẩn.
4. Mỗi phân hiệu của trường giáo dưỡng được tổ chức ít nhất một bếp ăn tập thể. Định mức dụng cụ cấp dưỡng của một bếp tập thể dùng cho 100 học sinh gồm: 01 tủ đựng thức ăn có lưới hoặc kính che kín, 03 chảo to, 01 chảo nhỏ, 01 nồi to dùng trong 03 năm; các loại dao, thớt, chậu rửa bát, rổ, rá, bát, đũa dùng trong 01 năm và các dụng cụ, trang thiết bị cấp dưỡng cần thiết khác phục vụ việc nấu ăn và chia khẩu phần ăn cho học sinh.
Dụng cụ cấp dưỡng dùng cho 01 mâm ăn của 06 học sinh bao gồm 01 lồng bàn, 01 xoong đựng cơm, 01 xoong đựng canh dùng trong 02 năm; 02 đĩa thức ăn, 01 bát đựng nước chấm, 01 muôi múc cơm, 01 muôi múc canh dùng trong 01 năm.
Dụng cụ cấp dưỡng dùng cho 01 học sinh ăn riêng theo suất gồm 01 cặp lồng có 04 ngăn hoặc khay có 05 ngăn bằng nhựa chuyên dùng đựng đồ ăn cơm và 01 thìa ăn cơm bằng nhựa dùng trong 02 năm.
5. Học sinh được sử dụng điện, nước đảm bảo yêu cầu sinh hoạt hằng ngày.
Điều 7. Chế độ mặc, đồ dùng sinh hoạt của học sinh
1. Chế độ mặc, đồ dùng sinh hoạt của học sinh trong năm được cấp như sau:
a) 02 bộ quần áo dài;
b) 01 bộ quần áo dài đồng phục;
c) 02 bộ quần áo lót;
d) 02 đôi dép nhựa;
đ) 01 áo mưa nilông;
e) 01 mũ cứng;
g) 01 mũ vải;
h) 03 khăn mặt;
i) 03 bàn chải đánh răng;
k) 02 chiếu cá nhân;
l) 800 g kem đánh răng;
m) 3,6 kg xà phòng;
n) 800 ml dầu gội đầu.
Học sinh vào trường giáo dưỡng được cấp 01 màn, 01 chăn sợi, 01 gối vải cotton lõi bông. Đối với các trường giáo dưỡng từ thành phố Đà Nẵng trở ra phía Bắc, mỗi học sinh được cấp 01 áo ấm, 02 đôi tất, 01 mũ len và 01 chăn bông có vỏ nặng không quá 02 kg dùng trong 02 năm. Đối với học sinh phải chấp hành từ 12 tháng trở lên thì được cấp 02 lần (trừ chăn bông).
2. Học sinh được mang vào trường giáo dưỡng những đồ dùng cá nhân thiết yếu để sử dụng theo quy định của Bộ Công an. Học sinh nữ được cấp đồ dùng cần thiết cho vệ sinh cá nhân không quá 05 kg gạo tẻ/học sinh/tháng.
3. Học sinh tham gia lao động, học nghề đối với những công việc mà pháp luật quy định phải có bảo hộ lao động thì mỗi năm phát thêm 02 bộ quần áo, đồ bảo hộ lao động, học nghề cho học sinh.
4. Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu quần áo đồng phục, đồ bảo hộ lao động, học nghề của học sinh.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 6. Chế độ ăn của học sinh
1. Học sinh được Nhà nước đảm bảo, tiêu chuẩn định lượng mỗi tháng gồm:
a) 20 kg gạo tẻ;
b) 1,5 kg thịt lợn;
c) 1,5 kg cá;
d) 08 quả trứng gà hoặc trứng vịt;
đ) 0,5 kg đường;
e) 0,75 lít nước mắm;
g) 0,1 kg bột ngọt;
h) 0,5 kg muối;
i) 17 kg rau xanh, củ, quả;
k) 0,2 lít dầu ăn;
l) Gia vị khác tương đương 0,5 kg gạo tẻ;
m) Chất đốt tương đương 17 kg củi hoặc 15 kg than.
Lương thực, thực phẩm, chất đốt bảo đảm chất lượng và có mức giá trung bình theo thời giá tại địa phương.
Chế độ ăn trong các ngày lễ, tết của học sinh được tăng thêm nhưng không được quá 05 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường.
2. Ngoài tiêu chuẩn ăn được quy định tại khoản 1 Điều này, học sinh được sử dụng tiền của mình để ăn thêm và phải thông qua hệ thống lưu ký và căng tin phục vụ sinh hoạt cho học sinh của trường giáo dưỡng.
3. Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có thể hoán đổi định lượng ăn nêu trên cho phù hợp với thực tế để đảm bảo học sinh ăn hết tiêu chuẩn ăn. Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định chế độ ăn đối với học sinh ốm đau, bệnh tật, thương tích trên cơ sở đề xuất của y sĩ hoặc bác sĩ trường giáo dưỡng hoặc theo chỉ định của bác sĩ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng tổng định lượng mức ăn không quá 05 lần tiêu chuẩn.
4. Mỗi phân hiệu của trường giáo dưỡng được tổ chức ít nhất một bếp ăn tập thể. Định mức dụng cụ cấp dưỡng của một bếp tập thể dùng cho 100 học sinh gồm: 01 tủ đựng thức ăn có lưới hoặc kính che kín, 03 chảo to, 01 chảo nhỏ, 01 nồi to dùng trong 03 năm; các loại dao, thớt, chậu rửa bát, rổ, rá, bát, đũa dùng trong 01 năm và các dụng cụ, trang thiết bị cấp dưỡng cần thiết khác phục vụ việc nấu ăn và chia khẩu phần ăn cho học sinh.
Dụng cụ cấp dưỡng dùng cho 01 mâm ăn của 06 học sinh bao gồm 01 lồng bàn, 01 xoong đựng cơm, 01 xoong đựng canh dùng trong 02 năm; 02 đĩa thức ăn, 01 bát đựng nước chấm, 01 muôi múc cơm, 01 muôi múc canh dùng trong 01 năm.
Dụng cụ cấp dưỡng dùng cho 01 học sinh ăn riêng theo suất gồm 01 cặp lồng có 04 ngăn hoặc khay có 05 ngăn bằng nhựa chuyên dùng đựng đồ ăn cơm và 01 thìa ăn cơm bằng nhựa dùng trong 02 năm.
5. Học sinh được sử dụng điện, nước đảm bảo yêu cầu sinh hoạt hằng ngày.
Điều 7. Chế độ mặc, đồ dùng sinh hoạt của học sinh
1. Chế độ mặc, đồ dùng sinh hoạt của học sinh trong năm được cấp như sau:
a) 02 bộ quần áo dài;
b) 01 bộ quần áo dài đồng phục;
c) 02 bộ quần áo lót;
d) 02 đôi dép nhựa;
đ) 01 áo mưa nilông;
e) 01 mũ cứng;
g) 01 mũ vải;
h) 03 khăn mặt;
i) 03 bàn chải đánh răng;
k) 02 chiếu cá nhân;
l) 800 g kem đánh răng;
m) 3,6 kg xà phòng;
n) 800 ml dầu gội đầu.
Học sinh vào trường giáo dưỡng được cấp 01 màn, 01 chăn sợi, 01 gối vải cotton lõi bông. Đối với các trường giáo dưỡng từ thành phố Đà Nẵng trở ra phía Bắc, mỗi học sinh được cấp 01 áo ấm, 02 đôi tất, 01 mũ len và 01 chăn bông có vỏ nặng không quá 02 kg dùng trong 02 năm. Đối với học sinh phải chấp hành từ 12 tháng trở lên thì được cấp 02 lần (trừ chăn bông).
2. Học sinh được mang vào trường giáo dưỡng những đồ dùng cá nhân thiết yếu để sử dụng theo quy định của Bộ Công an. Học sinh nữ được cấp đồ dùng cần thiết cho vệ sinh cá nhân không quá 05 kg gạo tẻ/học sinh/tháng.
3. Học sinh tham gia lao động, học nghề đối với những công việc mà pháp luật quy định phải có bảo hộ lao động thì mỗi năm phát thêm 02 bộ quần áo, đồ bảo hộ lao động, học nghề cho học sinh.
4. Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu quần áo đồng phục, đồ bảo hộ lao động, học nghề của học sinh.
Xem nội dung VB
Điều 103. Chế độ ăn, mặc của học sinh
1. Học sinh được bảo đảm tiêu chuẩn định lượng về gạo, rau xanh, thịt, cá, trứng, đường, nước mắm, dầu ăn, bột ngọt, muối, chất đốt và một số nhu yếu phẩm cần thiết khác.
Ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật, học sinh được ăn thêm nhưng mức ăn không quá 05 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường.
Học sinh được bảo đảm ăn, uống hợp vệ sinh. Chế độ ăn đối với học sinh ốm đau, bệnh tật, thương tích do y sỹ hoặc bác sỹ chỉ định.
2. Hằng năm, học sinh được cấp quần áo và các đồ dùng sinh hoạt khác; học sinh nữ được cấp thêm đồ dùng cần thiết cho vệ sinh cá nhân. Học sinh tham gia lao động và học nghề được cấp thêm quần áo, đồ bảo hộ lao động, học nghề.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Học sinh được bảo đảm tiêu chuẩn định lượng về gạo, rau xanh, thịt, cá, trứng, đường, nước mắm, dầu ăn, bột ngọt, muối, chất đốt và một số nhu yếu phẩm cần thiết khác.
Ngày lễ, tết theo quy định của pháp luật, học sinh được ăn thêm nhưng mức ăn không quá 05 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường.
Học sinh được bảo đảm ăn, uống hợp vệ sinh. Chế độ ăn đối với học sinh ốm đau, bệnh tật, thương tích do y sỹ hoặc bác sỹ chỉ định.
2. Hằng năm, học sinh được cấp quần áo và các đồ dùng sinh hoạt khác; học sinh nữ được cấp thêm đồ dùng cần thiết cho vệ sinh cá nhân. Học sinh tham gia lao động và học nghề được cấp thêm quần áo, đồ bảo hộ lao động, học nghề.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6, Điều 7 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7, Điều 8 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 7. Chế độ mặc, đồ dùng sinh hoạt của học sinh
1. Chế độ mặc, đồ dùng sinh hoạt của học sinh trong năm được cấp như sau:
a) 02 bộ quần áo dài;
b) 01 bộ quần áo dài đồng phục;
c) 02 bộ quần áo lót;
d) 02 đôi dép nhựa;
đ) 01 áo mưa nilông;
e) 01 mũ cứng;
g) 01 mũ vải;
h) 03 khăn mặt;
i) 03 bàn chải đánh răng;
k) 02 chiếu cá nhân;
l) 800 g kem đánh răng;
m) 3,6 kg xà phòng;
n) 800 ml dầu gội đầu.
Học sinh vào trường giáo dưỡng được cấp 01 màn, 01 chăn sợi, 01 gối vải cotton lõi bông. Đối với các trường giáo dưỡng từ thành phố Đà Nẵng trở ra phía Bắc, mỗi học sinh được cấp 01 áo ấm, 02 đôi tất, 01 mũ len và 01 chăn bông có vỏ nặng không quá 02 kg dùng trong 02 năm. Đối với học sinh phải chấp hành từ 12 tháng trở lên thì được cấp 02 lần (trừ chăn bông).
2. Học sinh được mang vào trường giáo dưỡng những đồ dùng cá nhân thiết yếu để sử dụng theo quy định của Bộ Công an. Học sinh nữ được cấp đồ dùng cần thiết cho vệ sinh cá nhân không quá 05 kg gạo tẻ/học sinh/tháng.
3. Học sinh tham gia lao động, học nghề đối với những công việc mà pháp luật quy định phải có bảo hộ lao động thì mỗi năm phát thêm 02 bộ quần áo, đồ bảo hộ lao động, học nghề cho học sinh.
4. Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu quần áo đồng phục, đồ bảo hộ lao động, học nghề của học sinh.
Điều 8. Chế độ ở của học sinh
1. Khu vực ở của học sinh nam và nữ tách riêng, học sinh mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A, nhóm B, học sinh gặp vấn đề về sức khỏe tâm thần được bố trí ở khu riêng. Học sinh từ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi, học sinh từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, học sinh trên 18 tuổi được sắp xếp ở cùng nhau tại các phòng ở tập thể khác nhau. Không bố trí các học sinh trong cùng vụ án, học sinh có quan hệ anh em ruột, chị em ruột ở cùng một phòng; học sinh là người đồng tính, người chuyển đổi giới tính, người chưa xác định rõ giới tính có thể được bố trí ở phòng riêng.
2. Phòng ở phải bảo đảm thoáng mát về mùa hè, kín gió về mùa đông, hợp vệ sinh môi trường.
3. Học sinh được bố trí giường nằm bằng gỗ có chiếu trải, tùy theo tình hình thực tế, có thể bố trí học sinh nằm giường tầng. Diện tích nằm tối thiểu cho mỗi học sinh là 2,5 m2.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 7. Chế độ mặc, đồ dùng sinh hoạt của học sinh
1. Chế độ mặc, đồ dùng sinh hoạt của học sinh trong năm được cấp như sau:
a) 02 bộ quần áo dài;
b) 01 bộ quần áo dài đồng phục;
c) 02 bộ quần áo lót;
d) 02 đôi dép nhựa;
đ) 01 áo mưa nilông;
e) 01 mũ cứng;
g) 01 mũ vải;
h) 03 khăn mặt;
i) 03 bàn chải đánh răng;
k) 02 chiếu cá nhân;
l) 800 g kem đánh răng;
m) 3,6 kg xà phòng;
n) 800 ml dầu gội đầu.
Học sinh vào trường giáo dưỡng được cấp 01 màn, 01 chăn sợi, 01 gối vải cotton lõi bông. Đối với các trường giáo dưỡng từ thành phố Đà Nẵng trở ra phía Bắc, mỗi học sinh được cấp 01 áo ấm, 02 đôi tất, 01 mũ len và 01 chăn bông có vỏ nặng không quá 02 kg dùng trong 02 năm. Đối với học sinh phải chấp hành từ 12 tháng trở lên thì được cấp 02 lần (trừ chăn bông).
2. Học sinh được mang vào trường giáo dưỡng những đồ dùng cá nhân thiết yếu để sử dụng theo quy định của Bộ Công an. Học sinh nữ được cấp đồ dùng cần thiết cho vệ sinh cá nhân không quá 05 kg gạo tẻ/học sinh/tháng.
3. Học sinh tham gia lao động, học nghề đối với những công việc mà pháp luật quy định phải có bảo hộ lao động thì mỗi năm phát thêm 02 bộ quần áo, đồ bảo hộ lao động, học nghề cho học sinh.
4. Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu quần áo đồng phục, đồ bảo hộ lao động, học nghề của học sinh.
Điều 8. Chế độ ở của học sinh
1. Khu vực ở của học sinh nam và nữ tách riêng, học sinh mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A, nhóm B, học sinh gặp vấn đề về sức khỏe tâm thần được bố trí ở khu riêng. Học sinh từ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi, học sinh từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, học sinh trên 18 tuổi được sắp xếp ở cùng nhau tại các phòng ở tập thể khác nhau. Không bố trí các học sinh trong cùng vụ án, học sinh có quan hệ anh em ruột, chị em ruột ở cùng một phòng; học sinh là người đồng tính, người chuyển đổi giới tính, người chưa xác định rõ giới tính có thể được bố trí ở phòng riêng.
2. Phòng ở phải bảo đảm thoáng mát về mùa hè, kín gió về mùa đông, hợp vệ sinh môi trường.
3. Học sinh được bố trí giường nằm bằng gỗ có chiếu trải, tùy theo tình hình thực tế, có thể bố trí học sinh nằm giường tầng. Diện tích nằm tối thiểu cho mỗi học sinh là 2,5 m2.
Xem nội dung VB
Điều 104. Chế độ ở và đồ dùng sinh hoạt của học sinh
1. Căn cứ vào giới tính, độ tuổi, đặc điểm nhân thân, tính chất, mức độ phạm tội của học sinh, trường giáo dưỡng sắp xếp chỗ ở, sinh hoạt phù hợp trong các phòng tập thể.
2. Học sinh được bố trí giường nằm có chiếu trải, màn, gối, chăn đắp và được phép sử dụng đồ dùng sinh hoạt cá nhân của mình, trừ những đồ vật bị cấm sử dụng trong trường giáo dưỡng. Đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt của học sinh được trường cho mượn hoặc cấp.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Căn cứ vào giới tính, độ tuổi, đặc điểm nhân thân, tính chất, mức độ phạm tội của học sinh, trường giáo dưỡng sắp xếp chỗ ở, sinh hoạt phù hợp trong các phòng tập thể.
2. Học sinh được bố trí giường nằm có chiếu trải, màn, gối, chăn đắp và được phép sử dụng đồ dùng sinh hoạt cá nhân của mình, trừ những đồ vật bị cấm sử dụng trong trường giáo dưỡng. Đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt của học sinh được trường cho mượn hoặc cấp.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7, Điều 8 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 9. Chế độ chăm sóc y tế đối với học sinh
1. Học sinh khi đến trường giáo dưỡng được y tế của trường giáo dưỡng tổ chức khám sức khỏe theo đúng quy định. Trong thời gian chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, học sinh được khám sức khỏe định kỳ 06 tháng một lần, cụ thể: Đo chiều cao, cân nặng, vòng ngực trung bình, kiểm tra các thông số về nhịp tim, huyết áp, nhiệt độ cơ thể, khám lâm sàng toàn diện theo các chuyên khoa, khám cận lâm sàng theo chỉ định của bác sĩ. Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho học sinh được thanh toán theo khung giá quy định của Bộ Y tế. Kết quả khám sức khỏe định kỳ của học sinh được lưu vào hồ sơ để quản lý. Tiền thuốc chữa bệnh thông thường, vật tư y tế cho học sinh được cấp tương đương 07 kg gạo tẻ/01 học sinh/01 tháng.
2. Trường hợp học sinh khi bị bệnh hoặc thương tích được điều trị tại bệnh xá trường giáo dưỡng, nếu vượt quá khả năng điều trị được chuyển đến cơ sở y tế phù hợp để điều trị và thông báo cho cha, mẹ hoặc người giám hộ của học sinh biết, phối hợp với nhà trường chăm sóc, điều trị. Trường hợp tiếp tục vượt quá khả năng điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng xem xét, quyết định việc điều trị tiếp theo, đồng thời báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.
3. Đối với học sinh có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về tâm thần của nhà nước nơi đơn vị đóng quân tổ chức khám và điều trị theo quy định của pháp luật.
Đối với học sinh có tiền sử nghiện ma túy, căn cứ điều kiện, khả năng trường giáo dưỡng tổ chức khám bệnh, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng; trường hợp học sinh có đủ tiêu chuẩn chẩn đoán nghiện ma túy thì phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức cai nghiện theo quy định.
4. Trường giáo dưỡng thường xuyên có biện pháp phòng, chống dịch bệnh, thực hiện các biện pháp phòng, chống lây nhiễm, điều trị HIV/AIDS và các bệnh truyền nhiễm khác cho học sinh.
5. Kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho học sinh do Nhà nước chi trả. Trừ trường hợp thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của học sinh tự nguyện chi trả kinh phí điều trị bệnh. Học sinh đang có bảo hiểm y tế tiếp tục được hưởng bảo hiểm y tế, phần kinh phí phải trả thêm ngoài bảo hiểm do Nhà nước cấp. Trường hợp có cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ khả năng điều trị mà tự nguyện khám bệnh, chữa bệnh miễn phí cho học sinh thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng xem xét quyết định.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 9. Chế độ chăm sóc y tế đối với học sinh
1. Học sinh khi đến trường giáo dưỡng được y tế của trường giáo dưỡng tổ chức khám sức khỏe theo đúng quy định. Trong thời gian chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, học sinh được khám sức khỏe định kỳ 06 tháng một lần, cụ thể: Đo chiều cao, cân nặng, vòng ngực trung bình, kiểm tra các thông số về nhịp tim, huyết áp, nhiệt độ cơ thể, khám lâm sàng toàn diện theo các chuyên khoa, khám cận lâm sàng theo chỉ định của bác sĩ. Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho học sinh được thanh toán theo khung giá quy định của Bộ Y tế. Kết quả khám sức khỏe định kỳ của học sinh được lưu vào hồ sơ để quản lý. Tiền thuốc chữa bệnh thông thường, vật tư y tế cho học sinh được cấp tương đương 07 kg gạo tẻ/01 học sinh/01 tháng.
2. Trường hợp học sinh khi bị bệnh hoặc thương tích được điều trị tại bệnh xá trường giáo dưỡng, nếu vượt quá khả năng điều trị được chuyển đến cơ sở y tế phù hợp để điều trị và thông báo cho cha, mẹ hoặc người giám hộ của học sinh biết, phối hợp với nhà trường chăm sóc, điều trị. Trường hợp tiếp tục vượt quá khả năng điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng xem xét, quyết định việc điều trị tiếp theo, đồng thời báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.
3. Đối với học sinh có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về tâm thần của nhà nước nơi đơn vị đóng quân tổ chức khám và điều trị theo quy định của pháp luật.
Đối với học sinh có tiền sử nghiện ma túy, căn cứ điều kiện, khả năng trường giáo dưỡng tổ chức khám bệnh, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng; trường hợp học sinh có đủ tiêu chuẩn chẩn đoán nghiện ma túy thì phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức cai nghiện theo quy định.
4. Trường giáo dưỡng thường xuyên có biện pháp phòng, chống dịch bệnh, thực hiện các biện pháp phòng, chống lây nhiễm, điều trị HIV/AIDS và các bệnh truyền nhiễm khác cho học sinh.
5. Kinh phí khám bệnh, chữa bệnh cho học sinh do Nhà nước chi trả. Trừ trường hợp thân nhân hoặc người đại diện hợp pháp của học sinh tự nguyện chi trả kinh phí điều trị bệnh. Học sinh đang có bảo hiểm y tế tiếp tục được hưởng bảo hiểm y tế, phần kinh phí phải trả thêm ngoài bảo hiểm do Nhà nước cấp. Trường hợp có cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ khả năng điều trị mà tự nguyện khám bệnh, chữa bệnh miễn phí cho học sinh thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng xem xét quyết định.
Xem nội dung VB
Điều 105. Chế độ chăm sóc y tế đối với học sinh
1. Học sinh được khám sức khỏe định kỳ; trường hợp học sinh bị ốm đau, bệnh tật, thương tích được điều trị tại bệnh xá của trường giáo dưỡng; trường hợp ốm đau, bệnh tật, thương tích nặng vượt quá khả năng điều trị của trường thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định đưa học sinh đến điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh do trường giáo dưỡng chi trả.
Trường hợp có cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ khả năng điều trị mà tự nguyện khám bệnh, chữa bệnh miễn phí cho học sinh thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định.
2. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh quy định tại khoản 1 Điều này do ngân sách nhà nước cấp. Kinh phí tổ chức cai nghiện ma túy, điều trị HIV/AIDS cho học sinh theo quy định của pháp luật. Trường hợp học sinh được nghỉ học để đưa về gia đình chữa bệnh thì gia đình học sinh phải chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Học sinh được khám sức khỏe định kỳ; trường hợp học sinh bị ốm đau, bệnh tật, thương tích được điều trị tại bệnh xá của trường giáo dưỡng; trường hợp ốm đau, bệnh tật, thương tích nặng vượt quá khả năng điều trị của trường thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định đưa học sinh đến điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh do trường giáo dưỡng chi trả.
Trường hợp có cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ khả năng điều trị mà tự nguyện khám bệnh, chữa bệnh miễn phí cho học sinh thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định.
2. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh quy định tại khoản 1 Điều này do ngân sách nhà nước cấp. Kinh phí tổ chức cai nghiện ma túy, điều trị HIV/AIDS cho học sinh theo quy định của pháp luật. Trường hợp học sinh được nghỉ học để đưa về gia đình chữa bệnh thì gia đình học sinh phải chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18, Điều 19 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 18. Chế độ khen thưởng đối với học sinh
1. Xét, khen thưởng học sinh
Việc xét, khen thưởng học sinh tổ chức sau khi sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua do trường giáo dưỡng phát động hoặc sau khi kết thúc kỳ học, năm học hoặc sau khi có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc học sinh lập công, cụ thể như sau:
a) Học sinh chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, Nội quy trường giáo dưỡng, có thành tích trong học tập thì được khen thưởng bằng một hoặc một số hình thức: Biểu dương, giấy khen, tặng quà là tiền hoặc hiện vật; sum họp gia đình tại trường giáo dưỡng trong thời gian 01 ngày; đi tham quan do trường giáo dưỡng tổ chức; tăng số lần được liên lạc bằng điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử với thân nhân ở trong nước;
b) Học sinh chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, Nội quy trường giáo dưỡng và lập công thì được khen thưởng bằng một hoặc một số hình thức: Biểu dương, giấy khen, tặng quà là tiền hoặc hiện vật; sum họp gia đình tại trường giáo dưỡng trong thời gian 01 ngày; đi tham quan do trường giáo dưỡng tổ chức; tăng số lần được liên lạc bằng điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử với thân nhân ở trong nước;
c) Học sinh chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, Nội quy trường giáo dưỡng, có thành tích trong học tập và lập công thì được khen thưởng bằng tất cả các hình thức được quy định tại điểm a, điểm b khoản này. Trường hợp học sinh sắp chấp hành xong quyết định, không đủ thời gian để được khen thưởng bằng hình thức đi tham quan do trường giáo dưỡng tổ chức thì căn cứ tình hình thực tế, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng xem xét, điều chỉnh khen thưởng bằng một trong các hình thức trước đó đã khen thưởng học sinh lập công để đảm bảo quyền lợi của học sinh.
2. Hiệu trưởng trường giáo dưỡng thành lập Hội đồng xét khen thưởng học sinh. Thành phần và nguyên tắc hoạt động của Hội đồng thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 9 Điều 16 Nghị định này. Đối với trường giáo dưỡng có từ 02 phân hiệu trở lên thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng thành lập tại mỗi phân hiệu 01 Tiểu ban xét, đề nghị khen thưởng học sinh.
Căn cứ kết quả họp Hội đồng và đề xuất của Đội nghiệp vụ có liên quan, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng xem xét, quyết định khen thưởng học sinh.
3. Trình tự, thủ tục
a) Khen thưởng thường xuyên: Sau khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, kết thúc kỳ học, năm học, Giáo viên chủ nhiệm hướng dẫn học sinh viết báo cáo thành tích, tổ chức họp đội (tổ) học sinh để bình xét, đề nghị khen thưởng học sinh. Tập thể học sinh bình xét, biểu quyết bằng hình thức giơ tay, nếu có ít nhất hai phần ba học sinh dự họp trở lên nhất trí thì Giáo viên chủ nhiệm đề nghị xét, khen thưởng học sinh, lập danh sách, tập hợp tài liệu chuyển đến Tiểu ban xét, đề nghị khen thưởng học sinh hoặc Hội đồng xét khen thưởng học sinh. Căn cứ kết quả họp Hội đồng và đề xuất của Đội trưởng Đội nghiệp vụ có liên quan, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định khen thưởng học sinh;
b) Khen thưởng đột xuất: Khi có kết quả xác nhận học sinh lập công quy định tại Điều 4 Nghị định này, Giáo viên chủ nhiệm lập danh sách, tập hợp tài liệu chuyển đến Tiểu ban xét, đề nghị khen thưởng học sinh hoặc Hội đồng xét khen thưởng học sinh. Căn cứ kết quả họp Hội đồng và đề xuất của Đội trưởng Đội nghiệp vụ có liên quan, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định khen thưởng học sinh.
Điều 19. Xử lý học sinh vi phạm
1. Nguyên tắc xử lý
a) Học sinh vi phạm đều bị xem xét, xử lý kịp thời, nghiêm minh, đúng pháp luật. Nghiêm cấm làm sai lệch hồ sơ, tài liệu, lợi dụng việc xử lý vi phạm để trù dập học sinh. Trường hợp học sinh vi phạm lần đầu, mức độ vi phạm, hậu quả không đáng kể và có nhiều tình tiết giảm nhẹ thì có thể xem xét, không xử lý kỷ luật;
b) Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xem xét, xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong cùng một vụ việc có nhiều học sinh vi phạm thì mỗi học sinh đều bị xem xét, xử lý kỷ luật. Trường hợp học sinh có nhiều hành vi vi phạm trong một vụ việc thì xem xét áp dụng chung bằng một hình thức kỷ luật.
2. Xử lý kỷ luật
a) Xử lý kỷ luật bằng hình thức Nhắc nhở trước tập thể học sinh trong lớp, tổ, đội khi thuộc một trong các trường hợp sau:
Học sinh không tự giác học văn hóa, không phục tùng sự điều hành của giáo viên trong giờ học, gian lận trong học tập, gây mất trật tự trong lớp học, cản trở hoặc làm ảnh hưởng đến việc học tập của học sinh khác;
Học sinh không tự giác học nghề, trốn tránh lao động, lao động không hiệu quả, cố ý làm hư hỏng sản phẩm, dụng cụ, làm thất thoát dụng cụ, nguyên vật liệu, không chấp hành sự hướng dẫn của cán bộ dạy nghề, cán bộ làm công tác tổ chức lao động, sản xuất, không chấp hành quy định về vệ sinh, an toàn lao động, cản trở hoặc làm ảnh hưởng đến việc học nghề, lao động của học sinh khác;
b) Xử lý kỷ luật bằng hình thức Phê bình trước tập thể học sinh trường giáo dưỡng khi thuộc một trong các trường hợp sau:
Học sinh có hành vi quy định thuộc một trong các hành vi quy định tại điểm a khoản này nhưng có tình tiết tăng nặng;
Học sinh có những hành vi vi phạm về hiệu lệnh, thời gian, lễ tiết, tác phong và các hành vi bị nghiêm cấm tại Nội quy trường giáo dưỡng nhưng vi phạm lần đầu và có tình tiết giảm nhẹ;
c) Xử lý kỷ luật bằng hình thức Tạm dừng một số hoạt động giải trí trong thời hạn không quá 03 ngày khi thuộc một trong các trường hợp sau:
Học sinh vi phạm quy định về hiệu lệnh, thời gian, lễ tiết, tác phong và các hành vi bị nghiêm cấm tại Nội quy trường giáo dưỡng;
Học sinh đã bị xử lý kỷ luật mà lại tiếp tục vi phạm;
Học sinh cùng lúc có từ 02 hành vi vi phạm trở lên;
Trường hợp học sinh vi phạm Nội quy có dấu hiệu của tội phạm thì trường giáo dưỡng phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết theo quy định của pháp luật, tùy theo tình hình thực tế có thể xử lý kỷ luật hoặc không xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều này.
3. Hiệu trưởng trường giáo dưỡng thành lập Hội đồng xét kỷ luật học sinh. Thành phần và nguyên tắc hoạt động của Hội đồng thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 9 Điều 16 Nghị định này. Đối với trường giáo dưỡng có từ 02 phân hiệu trở lên thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng thành lập tại mỗi phân hiệu 01 Tiểu ban xét, đề nghị kỷ luật học sinh. Căn cứ kết quả họp Hội đồng và đề xuất của Đội nghiệp vụ có liên quan, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng xem xét, quyết định kỷ luật học sinh.
4. Trình tự, thủ tục kỷ luật học sinh
Khi học sinh vi phạm kỷ luật học tập, lao động hoặc Nội quy trường giáo dưỡng, Giáo viên chủ nhiệm hoặc cán bộ phát hiện vi phạm của học sinh phải lập biên bản, lấy lời khai, lập biên bản thu giữ tang vật (nếu có) và yêu cầu học sinh viết tường trình, kiểm điểm. Nếu học sinh không viết được vì lý do khách quan thì nhờ học sinh khác viết hộ, sau khi nghe đọc lại, đồng ý với nội dung đã viết thì ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản, có xác nhận của Giáo viên chủ nhiệm. Trường hợp học sinh không ký biên bản hoặc không viết tường trình, kiểm điểm thì cán bộ đã lập biên bản lập thêm biên bản về việc học sinh không ký biên bản, không viết tường trình, kiểm điểm có chữ ký xác nhận của 02 học sinh khác chứng kiến việc lập biên bản.
Giáo viên chủ nhiệm tổ chức họp đội (tổ) học sinh để học sinh vi phạm tự kiểm điểm, tập thể đội tham gia ý kiến đề xuất hình thức kỷ luật. Căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm của học sinh, biên bản họp đội (tổ) học sinh, Giáo viên chủ nhiệm đề xuất hình thức kỷ luật, tập hợp tài liệu chuyển đến Tiểu ban xét kỷ luật học sinh (đối với trường giáo dưỡng có từ 02 phân hiệu) hoặc chuyển đến Đội nghiệp vụ có liên quan báo cáo, đề xuất Hội đồng xét kỷ luật học sinh.
Hội đồng xét kỷ luật học sinh họp, biểu quyết bằng hình thức giơ tay. Nếu có ít nhất hai phần ba thành viên Hội đồng nhất trí thì thông qua. Căn cứ kết quả họp Hội đồng xét kỷ luật, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định kỷ luật học sinh.
5. Thi hành quyết định kỷ luật
a) Đối với hình thức nhắc nhở: Sau khi quyết định kỷ luật học sinh có hiệu lực, Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm thi hành bằng cách nhắc nhở học sinh vi phạm trước tập thể đội (tổ) học sinh;
b) Đối với hình thức phê bình: Sau khi quyết định kỷ luật học sinh có hiệu lực, Đội trưởng Đội nghiệp vụ có trách nhiệm thi hành bằng cách phê bình học sinh vi phạm trước tập thể học sinh toàn trường hoặc qua hệ thống phát thanh nội bộ;
c) Đối với hình thức tạm dừng một số hoạt động giải trí trong thời gian không quá 03 ngày: Sau khi quyết định kỷ luật có hiệu lực, Giáo viên chủ nhiệm hoặc cán bộ trường giáo dưỡng được giao nhiệm vụ có trách nhiệm quản lý, giám sát không để học sinh có mặt ở những địa điểm vui chơi, giải trí, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao theo thời gian đã nêu trong quyết định;
Học sinh bị xử lý kỷ luật phải có thời gian theo dõi, thử thách để xem xét, công nhận rèn luyện tiến bộ. Trong thời gian theo dõi, thử thách, học sinh tự nhận thức được hành vi vi phạm, có ý thức điều chỉnh hành vi, tự giác tu dưỡng, học tập, rèn luyện trước sự chứng kiến của tập thể đội (tổ) học sinh. Đối với hình thức nhắc nhở thì thời gian theo dõi, thử thách là 07 ngày, đối với hình thức phê bình thì thời gian thử thách là 14 ngày, đối với hình thức tạm dừng một số hoạt động giải trí trong thời gian không quá 03 ngày thì thử thách là 21 ngày. Nếu hết thời hạn thử thách tương ứng với từng mức thời gian thử thách mà học sinh vẫn chưa thực sự tiến bộ thì tiếp tục kéo dài thời gian cho đến khi học sinh được công nhận tiến bộ. Thời gian thử thách tính từ ngày học sinh chấp hành quyết định kỷ luật. Trường hợp học sinh lập công thì được xem xét, công nhận rèn luyện tiến bộ ngay khi có văn bản xác nhận lập công. Quyết định công nhận học sinh rèn luyện tiến bộ là căn cứ để xem xét, đánh giá xếp loại thi đua đối với học sinh sau thời gian bị kỷ luật;
Trước khi hết hạn thử thách 02 ngày, Giáo viên chủ nhiệm tổ chức sinh hoạt đội (tổ) học sinh để xét, đề nghị công nhận rèn luyện tiến bộ cho học sinh. Nếu được ít nhất hai phần ba học sinh dự họp biểu quyết nhất trí trở lên thì Giáo viên chủ nhiệm hoàn thiện hồ sơ chuyển đến Đội nghiệp vụ có liên quan để đề nghị Hiệu trưởng trường giáo dưỡng xem xét, quyết định công nhận học sinh rèn luyện tiến bộ.
6. Những tình tiết giảm nhẹ hình thức kỷ luật
a) Chủ động báo cáo hành vi vi phạm của mình với cán bộ, giáo viên trường giáo dưỡng, tự giác nhận khuyết điểm trước khi bị phát hiện;
b) Chủ động báo cáo, cung cấp thông tin, phản ánh đầy đủ, trung thực về những người cùng vi phạm;
c) Chủ động chấm dứt hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả vi phạm và tích cực tham gia ngăn chặn hành vi vi phạm;
d) Vi phạm do nguyên nhân khách quan hoặc bị ép buộc;
đ) Tự ý nửa chừng chấm dứt hành vi vi phạm, báo cáo kịp thời với cán bộ, giáo viên trường giáo dưỡng.
7. Những tình tiết tăng nặng hình thức kỷ luật
a) Không tự giác nhận khuyết điểm, vi phạm của bản thân;
b) Không viết bản tường trình, bản kiểm điểm;
c) Có hành vi nhằm trả thù người tố cáo hành vi vi phạm hoặc người cung cấp tài liệu, chứng cứ vi phạm;
d) Cung cấp thông tin, báo cáo sai sự thật, có hành vi tiêu hủy chứng cứ, bao che cho người cùng vi phạm;
đ) Đối phó, cản trở, gây khó khăn cho quá trình xác minh, thu thập chứng cứ;
e) Vi phạm trong thời gian thử thách để được công nhận tiến bộ;
g) Là người tổ chức, chủ mưu, khởi xướng thực hiện hành vi vi phạm hoặc ép buộc, tổ chức lôi kéo người khác cùng vi phạm.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 18. Chế độ khen thưởng đối với học sinh
1. Xét, khen thưởng học sinh
Việc xét, khen thưởng học sinh tổ chức sau khi sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua do trường giáo dưỡng phát động hoặc sau khi kết thúc kỳ học, năm học hoặc sau khi có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc học sinh lập công, cụ thể như sau:
a) Học sinh chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, Nội quy trường giáo dưỡng, có thành tích trong học tập thì được khen thưởng bằng một hoặc một số hình thức: Biểu dương, giấy khen, tặng quà là tiền hoặc hiện vật; sum họp gia đình tại trường giáo dưỡng trong thời gian 01 ngày; đi tham quan do trường giáo dưỡng tổ chức; tăng số lần được liên lạc bằng điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử với thân nhân ở trong nước;
b) Học sinh chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, Nội quy trường giáo dưỡng và lập công thì được khen thưởng bằng một hoặc một số hình thức: Biểu dương, giấy khen, tặng quà là tiền hoặc hiện vật; sum họp gia đình tại trường giáo dưỡng trong thời gian 01 ngày; đi tham quan do trường giáo dưỡng tổ chức; tăng số lần được liên lạc bằng điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử với thân nhân ở trong nước;
c) Học sinh chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, Nội quy trường giáo dưỡng, có thành tích trong học tập và lập công thì được khen thưởng bằng tất cả các hình thức được quy định tại điểm a, điểm b khoản này. Trường hợp học sinh sắp chấp hành xong quyết định, không đủ thời gian để được khen thưởng bằng hình thức đi tham quan do trường giáo dưỡng tổ chức thì căn cứ tình hình thực tế, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng xem xét, điều chỉnh khen thưởng bằng một trong các hình thức trước đó đã khen thưởng học sinh lập công để đảm bảo quyền lợi của học sinh.
2. Hiệu trưởng trường giáo dưỡng thành lập Hội đồng xét khen thưởng học sinh. Thành phần và nguyên tắc hoạt động của Hội đồng thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 9 Điều 16 Nghị định này. Đối với trường giáo dưỡng có từ 02 phân hiệu trở lên thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng thành lập tại mỗi phân hiệu 01 Tiểu ban xét, đề nghị khen thưởng học sinh.
Căn cứ kết quả họp Hội đồng và đề xuất của Đội nghiệp vụ có liên quan, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng xem xét, quyết định khen thưởng học sinh.
3. Trình tự, thủ tục
a) Khen thưởng thường xuyên: Sau khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, kết thúc kỳ học, năm học, Giáo viên chủ nhiệm hướng dẫn học sinh viết báo cáo thành tích, tổ chức họp đội (tổ) học sinh để bình xét, đề nghị khen thưởng học sinh. Tập thể học sinh bình xét, biểu quyết bằng hình thức giơ tay, nếu có ít nhất hai phần ba học sinh dự họp trở lên nhất trí thì Giáo viên chủ nhiệm đề nghị xét, khen thưởng học sinh, lập danh sách, tập hợp tài liệu chuyển đến Tiểu ban xét, đề nghị khen thưởng học sinh hoặc Hội đồng xét khen thưởng học sinh. Căn cứ kết quả họp Hội đồng và đề xuất của Đội trưởng Đội nghiệp vụ có liên quan, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định khen thưởng học sinh;
b) Khen thưởng đột xuất: Khi có kết quả xác nhận học sinh lập công quy định tại Điều 4 Nghị định này, Giáo viên chủ nhiệm lập danh sách, tập hợp tài liệu chuyển đến Tiểu ban xét, đề nghị khen thưởng học sinh hoặc Hội đồng xét khen thưởng học sinh. Căn cứ kết quả họp Hội đồng và đề xuất của Đội trưởng Đội nghiệp vụ có liên quan, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định khen thưởng học sinh.
Điều 19. Xử lý học sinh vi phạm
1. Nguyên tắc xử lý
a) Học sinh vi phạm đều bị xem xét, xử lý kịp thời, nghiêm minh, đúng pháp luật. Nghiêm cấm làm sai lệch hồ sơ, tài liệu, lợi dụng việc xử lý vi phạm để trù dập học sinh. Trường hợp học sinh vi phạm lần đầu, mức độ vi phạm, hậu quả không đáng kể và có nhiều tình tiết giảm nhẹ thì có thể xem xét, không xử lý kỷ luật;
b) Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xem xét, xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong cùng một vụ việc có nhiều học sinh vi phạm thì mỗi học sinh đều bị xem xét, xử lý kỷ luật. Trường hợp học sinh có nhiều hành vi vi phạm trong một vụ việc thì xem xét áp dụng chung bằng một hình thức kỷ luật.
2. Xử lý kỷ luật
a) Xử lý kỷ luật bằng hình thức Nhắc nhở trước tập thể học sinh trong lớp, tổ, đội khi thuộc một trong các trường hợp sau:
Học sinh không tự giác học văn hóa, không phục tùng sự điều hành của giáo viên trong giờ học, gian lận trong học tập, gây mất trật tự trong lớp học, cản trở hoặc làm ảnh hưởng đến việc học tập của học sinh khác;
Học sinh không tự giác học nghề, trốn tránh lao động, lao động không hiệu quả, cố ý làm hư hỏng sản phẩm, dụng cụ, làm thất thoát dụng cụ, nguyên vật liệu, không chấp hành sự hướng dẫn của cán bộ dạy nghề, cán bộ làm công tác tổ chức lao động, sản xuất, không chấp hành quy định về vệ sinh, an toàn lao động, cản trở hoặc làm ảnh hưởng đến việc học nghề, lao động của học sinh khác;
b) Xử lý kỷ luật bằng hình thức Phê bình trước tập thể học sinh trường giáo dưỡng khi thuộc một trong các trường hợp sau:
Học sinh có hành vi quy định thuộc một trong các hành vi quy định tại điểm a khoản này nhưng có tình tiết tăng nặng;
Học sinh có những hành vi vi phạm về hiệu lệnh, thời gian, lễ tiết, tác phong và các hành vi bị nghiêm cấm tại Nội quy trường giáo dưỡng nhưng vi phạm lần đầu và có tình tiết giảm nhẹ;
c) Xử lý kỷ luật bằng hình thức Tạm dừng một số hoạt động giải trí trong thời hạn không quá 03 ngày khi thuộc một trong các trường hợp sau:
Học sinh vi phạm quy định về hiệu lệnh, thời gian, lễ tiết, tác phong và các hành vi bị nghiêm cấm tại Nội quy trường giáo dưỡng;
Học sinh đã bị xử lý kỷ luật mà lại tiếp tục vi phạm;
Học sinh cùng lúc có từ 02 hành vi vi phạm trở lên;
Trường hợp học sinh vi phạm Nội quy có dấu hiệu của tội phạm thì trường giáo dưỡng phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết theo quy định của pháp luật, tùy theo tình hình thực tế có thể xử lý kỷ luật hoặc không xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều này.
3. Hiệu trưởng trường giáo dưỡng thành lập Hội đồng xét kỷ luật học sinh. Thành phần và nguyên tắc hoạt động của Hội đồng thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 9 Điều 16 Nghị định này. Đối với trường giáo dưỡng có từ 02 phân hiệu trở lên thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng thành lập tại mỗi phân hiệu 01 Tiểu ban xét, đề nghị kỷ luật học sinh. Căn cứ kết quả họp Hội đồng và đề xuất của Đội nghiệp vụ có liên quan, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng xem xét, quyết định kỷ luật học sinh.
4. Trình tự, thủ tục kỷ luật học sinh
Khi học sinh vi phạm kỷ luật học tập, lao động hoặc Nội quy trường giáo dưỡng, Giáo viên chủ nhiệm hoặc cán bộ phát hiện vi phạm của học sinh phải lập biên bản, lấy lời khai, lập biên bản thu giữ tang vật (nếu có) và yêu cầu học sinh viết tường trình, kiểm điểm. Nếu học sinh không viết được vì lý do khách quan thì nhờ học sinh khác viết hộ, sau khi nghe đọc lại, đồng ý với nội dung đã viết thì ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản, có xác nhận của Giáo viên chủ nhiệm. Trường hợp học sinh không ký biên bản hoặc không viết tường trình, kiểm điểm thì cán bộ đã lập biên bản lập thêm biên bản về việc học sinh không ký biên bản, không viết tường trình, kiểm điểm có chữ ký xác nhận của 02 học sinh khác chứng kiến việc lập biên bản.
Giáo viên chủ nhiệm tổ chức họp đội (tổ) học sinh để học sinh vi phạm tự kiểm điểm, tập thể đội tham gia ý kiến đề xuất hình thức kỷ luật. Căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm của học sinh, biên bản họp đội (tổ) học sinh, Giáo viên chủ nhiệm đề xuất hình thức kỷ luật, tập hợp tài liệu chuyển đến Tiểu ban xét kỷ luật học sinh (đối với trường giáo dưỡng có từ 02 phân hiệu) hoặc chuyển đến Đội nghiệp vụ có liên quan báo cáo, đề xuất Hội đồng xét kỷ luật học sinh.
Hội đồng xét kỷ luật học sinh họp, biểu quyết bằng hình thức giơ tay. Nếu có ít nhất hai phần ba thành viên Hội đồng nhất trí thì thông qua. Căn cứ kết quả họp Hội đồng xét kỷ luật, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định kỷ luật học sinh.
5. Thi hành quyết định kỷ luật
a) Đối với hình thức nhắc nhở: Sau khi quyết định kỷ luật học sinh có hiệu lực, Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm thi hành bằng cách nhắc nhở học sinh vi phạm trước tập thể đội (tổ) học sinh;
b) Đối với hình thức phê bình: Sau khi quyết định kỷ luật học sinh có hiệu lực, Đội trưởng Đội nghiệp vụ có trách nhiệm thi hành bằng cách phê bình học sinh vi phạm trước tập thể học sinh toàn trường hoặc qua hệ thống phát thanh nội bộ;
c) Đối với hình thức tạm dừng một số hoạt động giải trí trong thời gian không quá 03 ngày: Sau khi quyết định kỷ luật có hiệu lực, Giáo viên chủ nhiệm hoặc cán bộ trường giáo dưỡng được giao nhiệm vụ có trách nhiệm quản lý, giám sát không để học sinh có mặt ở những địa điểm vui chơi, giải trí, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao theo thời gian đã nêu trong quyết định;
Học sinh bị xử lý kỷ luật phải có thời gian theo dõi, thử thách để xem xét, công nhận rèn luyện tiến bộ. Trong thời gian theo dõi, thử thách, học sinh tự nhận thức được hành vi vi phạm, có ý thức điều chỉnh hành vi, tự giác tu dưỡng, học tập, rèn luyện trước sự chứng kiến của tập thể đội (tổ) học sinh. Đối với hình thức nhắc nhở thì thời gian theo dõi, thử thách là 07 ngày, đối với hình thức phê bình thì thời gian thử thách là 14 ngày, đối với hình thức tạm dừng một số hoạt động giải trí trong thời gian không quá 03 ngày thì thử thách là 21 ngày. Nếu hết thời hạn thử thách tương ứng với từng mức thời gian thử thách mà học sinh vẫn chưa thực sự tiến bộ thì tiếp tục kéo dài thời gian cho đến khi học sinh được công nhận tiến bộ. Thời gian thử thách tính từ ngày học sinh chấp hành quyết định kỷ luật. Trường hợp học sinh lập công thì được xem xét, công nhận rèn luyện tiến bộ ngay khi có văn bản xác nhận lập công. Quyết định công nhận học sinh rèn luyện tiến bộ là căn cứ để xem xét, đánh giá xếp loại thi đua đối với học sinh sau thời gian bị kỷ luật;
Trước khi hết hạn thử thách 02 ngày, Giáo viên chủ nhiệm tổ chức sinh hoạt đội (tổ) học sinh để xét, đề nghị công nhận rèn luyện tiến bộ cho học sinh. Nếu được ít nhất hai phần ba học sinh dự họp biểu quyết nhất trí trở lên thì Giáo viên chủ nhiệm hoàn thiện hồ sơ chuyển đến Đội nghiệp vụ có liên quan để đề nghị Hiệu trưởng trường giáo dưỡng xem xét, quyết định công nhận học sinh rèn luyện tiến bộ.
6. Những tình tiết giảm nhẹ hình thức kỷ luật
a) Chủ động báo cáo hành vi vi phạm của mình với cán bộ, giáo viên trường giáo dưỡng, tự giác nhận khuyết điểm trước khi bị phát hiện;
b) Chủ động báo cáo, cung cấp thông tin, phản ánh đầy đủ, trung thực về những người cùng vi phạm;
c) Chủ động chấm dứt hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả vi phạm và tích cực tham gia ngăn chặn hành vi vi phạm;
d) Vi phạm do nguyên nhân khách quan hoặc bị ép buộc;
đ) Tự ý nửa chừng chấm dứt hành vi vi phạm, báo cáo kịp thời với cán bộ, giáo viên trường giáo dưỡng.
7. Những tình tiết tăng nặng hình thức kỷ luật
a) Không tự giác nhận khuyết điểm, vi phạm của bản thân;
b) Không viết bản tường trình, bản kiểm điểm;
c) Có hành vi nhằm trả thù người tố cáo hành vi vi phạm hoặc người cung cấp tài liệu, chứng cứ vi phạm;
d) Cung cấp thông tin, báo cáo sai sự thật, có hành vi tiêu hủy chứng cứ, bao che cho người cùng vi phạm;
đ) Đối phó, cản trở, gây khó khăn cho quá trình xác minh, thu thập chứng cứ;
e) Vi phạm trong thời gian thử thách để được công nhận tiến bộ;
g) Là người tổ chức, chủ mưu, khởi xướng thực hiện hành vi vi phạm hoặc ép buộc, tổ chức lôi kéo người khác cùng vi phạm.
Xem nội dung VB
Điều 111. Khen thưởng, xử lý vi phạm đối với học sinh
1. Học sinh chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, nội quy của trường giáo dưỡng, có kết quả học tập đạt từ loại khá trở lên hoặc lập công thì được Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định khen thưởng bằng một hoặc một số hình thức sau đây:
a) Biểu dương, tặng giấy khen, tặng quà;
b) Đi tham quan do trường giáo dưỡng tổ chức;
c) Được sum họp gia đình tại trường trong thời gian 01 ngày;
d) Tăng số lần được liên lạc bằng điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử với thân nhân ở trong nước.
2. Học sinh vi phạm kỷ luật học tập, lao động hoặc có hành vi khác vi phạm nội quy của trường giáo dưỡng, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định xử lý bằng một trong các hình thức sau đây:
a) Nhắc nhở;
b) Phê bình;
c) Tạm dừng một số hoạt động giải trí trong thời gian không quá 03 ngày.
3. Quyết định khen thưởng hoặc xử lý vi phạm được lưu vào hồ sơ học sinh.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Học sinh chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, nội quy của trường giáo dưỡng, có kết quả học tập đạt từ loại khá trở lên hoặc lập công thì được Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định khen thưởng bằng một hoặc một số hình thức sau đây:
a) Biểu dương, tặng giấy khen, tặng quà;
b) Đi tham quan do trường giáo dưỡng tổ chức;
c) Được sum họp gia đình tại trường trong thời gian 01 ngày;
d) Tăng số lần được liên lạc bằng điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử với thân nhân ở trong nước.
2. Học sinh vi phạm kỷ luật học tập, lao động hoặc có hành vi khác vi phạm nội quy của trường giáo dưỡng, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định xử lý bằng một trong các hình thức sau đây:
a) Nhắc nhở;
b) Phê bình;
c) Tạm dừng một số hoạt động giải trí trong thời gian không quá 03 ngày.
3. Quyết định khen thưởng hoặc xử lý vi phạm được lưu vào hồ sơ học sinh.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 18, Điều 19 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 23. Thủ tục cho học sinh ra trường
1. Hai tháng trước khi học sinh chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc ngay sau khi nhận được quyết định chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phải có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã và thân nhân hoặc người giám hộ nơi họ về cư trú để chủ động theo dõi, giáo dục nhằm giúp đỡ họ tái hòa nhập cộng đồng, tổ chức phổ biến chính sách, pháp luật, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, thị trường lao động, tư vấn, giáo dục kỹ năng sống, trợ giúp về tâm lý, hỗ trợ các thủ tục về pháp lý nhằm trang bị những kiến thức cần thiết, nâng cao khả năng tự giải quyết những khó khăn, vướng mắc của học sinh. Nội dung thông báo bao gồm: Ngày chấp hành xong biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, kết quả học tập của học sinh và thông tin cần thiết khác có liên quan để xem xét, sắp xếp, tạo lập cuộc sống bình thường cho người đó.
2. Tuyên truyền các thông tin, truyền thông có tác dụng giáo dục nhằm định hướng cho học sinh khi ra trường dễ tiếp cận để ổn định cuộc sống, tái hòa nhập cộng đồng, phòng, tránh tái phạm hành vi vi phạm pháp luật.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 23. Thủ tục cho học sinh ra trường
1. Hai tháng trước khi học sinh chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc ngay sau khi nhận được quyết định chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phải có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã và thân nhân hoặc người giám hộ nơi họ về cư trú để chủ động theo dõi, giáo dục nhằm giúp đỡ họ tái hòa nhập cộng đồng, tổ chức phổ biến chính sách, pháp luật, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, thị trường lao động, tư vấn, giáo dục kỹ năng sống, trợ giúp về tâm lý, hỗ trợ các thủ tục về pháp lý nhằm trang bị những kiến thức cần thiết, nâng cao khả năng tự giải quyết những khó khăn, vướng mắc của học sinh. Nội dung thông báo bao gồm: Ngày chấp hành xong biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, kết quả học tập của học sinh và thông tin cần thiết khác có liên quan để xem xét, sắp xếp, tạo lập cuộc sống bình thường cho người đó.
2. Tuyên truyền các thông tin, truyền thông có tác dụng giáo dục nhằm định hướng cho học sinh khi ra trường dễ tiếp cận để ổn định cuộc sống, tái hòa nhập cộng đồng, phòng, tránh tái phạm hành vi vi phạm pháp luật.
Xem nội dung VB
Điều 112. Thủ tục cho học sinh ra trường
1. Hai tháng trước khi học sinh hết thời hạn chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc ngay sau khi nhận được quyết định chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó về cư trú và gia đình họ biết ngày ra trường.
Trường hợp học sinh dưới 18 tuổi chấp hành xong biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng mà không rõ cha, mẹ và người giám hộ thì trường giáo dưỡng có trách nhiệm liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trường để đề nghị giúp đỡ, sắp xếp chỗ ăn, ở và tạo việc làm, học tập; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã không thể bố trí được chỗ ăn, ở đối với học sinh thì trường giáo dưỡng lập hồ sơ đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội tại địa phương nơi có trường giáo dưỡng.
2. Vào ngày cuối cùng của thời hạn chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phải tổ chức khám sức khỏe và cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng cho học sinh ra trường và gửi giấy chứng nhận này cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó về cư trú.
3. Học sinh khi ra trường được nhận lại tiền, giấy tờ có giá, tài sản và đồ vật gửi trường quản lý, các chứng chỉ học văn hóa, học nghề được cấp trong thời gian chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; được cấp tiền tàu xe, tiền ăn trong thời gian đi đường trở về nơi cư trú; được cấp 01 bộ quần áo. Trường hợp hết thời hạn chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng mà học sinh vẫn chưa tiến bộ thì Hiệu trưởng phải có bản nhận xét riêng và kiến nghị các biện pháp giáo dục tiếp theo gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người đó về cư trú.
4. Đối với học sinh dưới 16 tuổi hoặc bị ốm đau, bệnh tật đến ngày được ra trường mà không có thân nhân đến đón thì trường giáo dưỡng phải cử người đưa về giao cho gia đình hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó về cư trú.
5. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra trường, học sinh đã chấp hành xong biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng phải trình báo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi về cư trú, trừ trường hợp học sinh được đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Hai tháng trước khi học sinh hết thời hạn chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc ngay sau khi nhận được quyết định chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó về cư trú và gia đình họ biết ngày ra trường.
Trường hợp học sinh dưới 18 tuổi chấp hành xong biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng mà không rõ cha, mẹ và người giám hộ thì trường giáo dưỡng có trách nhiệm liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trường để đề nghị giúp đỡ, sắp xếp chỗ ăn, ở và tạo việc làm, học tập; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã không thể bố trí được chỗ ăn, ở đối với học sinh thì trường giáo dưỡng lập hồ sơ đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội tại địa phương nơi có trường giáo dưỡng.
2. Vào ngày cuối cùng của thời hạn chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phải tổ chức khám sức khỏe và cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng cho học sinh ra trường và gửi giấy chứng nhận này cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó về cư trú.
3. Học sinh khi ra trường được nhận lại tiền, giấy tờ có giá, tài sản và đồ vật gửi trường quản lý, các chứng chỉ học văn hóa, học nghề được cấp trong thời gian chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; được cấp tiền tàu xe, tiền ăn trong thời gian đi đường trở về nơi cư trú; được cấp 01 bộ quần áo. Trường hợp hết thời hạn chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng mà học sinh vẫn chưa tiến bộ thì Hiệu trưởng phải có bản nhận xét riêng và kiến nghị các biện pháp giáo dục tiếp theo gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện nơi người đó về cư trú.
4. Đối với học sinh dưới 16 tuổi hoặc bị ốm đau, bệnh tật đến ngày được ra trường mà không có thân nhân đến đón thì trường giáo dưỡng phải cử người đưa về giao cho gia đình hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó về cư trú.
5. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra trường, học sinh đã chấp hành xong biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng phải trình báo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi về cư trú, trừ trường hợp học sinh được đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 28. Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân là người chưa thành niên
Phạm nhân là người chưa thành niên được hưởng chế độ khám bệnh, chữa bệnh của phạm nhân và có thêm một số điểm bổ sung như sau:
1. Khám sức khỏe định kỳ 01 năm một lần.
2. Được tư vấn tâm lý và sức khỏe tâm thần. Cán bộ giáo dục, cán bộ quản giáo nghiên cứu hồ sơ phạm nhân là người chưa thành niên thường xuyên gặp gỡ, tư vấn, giáo dục các kiến thức, các hành vi sức khỏe, phát hiện và hỗ trợ kịp thời các biểu hiện về tâm lý, các yếu tố nguy cơ như trường hợp phạm nhân là người chưa thành niên có hoàn cảnh gia đình đặc biệt, các biểu hiện phát triển lệch lạc về tâm lý khác nếu có.
3. Được tư vấn chăm sóc sức khỏe sinh sản. Cán bộ quản giáo phối hợp với cán bộ y tế, giáo dục căn cứ các tài liệu đã được phê duyệt như Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên do Bộ Y tế ban hành, trong đó tập trung giáo dục kiến thức về giới tính, những thay đổi tâm sinh lý tuổi dậy thì, những vấn đề về tình bạn, tình yêu, tình dục an toàn, hậu quả của mang thai và nạo phá thai tuổi vị thành niên, phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục, kỹ năng từ chối, các hệ lụy liên quan đến sức khỏe bản thân, biện pháp tránh thai đối với phạm nhân nữ là người chưa thành niên.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 28. Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân là người chưa thành niên
Phạm nhân là người chưa thành niên được hưởng chế độ khám bệnh, chữa bệnh của phạm nhân và có thêm một số điểm bổ sung như sau:
1. Khám sức khỏe định kỳ 01 năm một lần.
2. Được tư vấn tâm lý và sức khỏe tâm thần. Cán bộ giáo dục, cán bộ quản giáo nghiên cứu hồ sơ phạm nhân là người chưa thành niên thường xuyên gặp gỡ, tư vấn, giáo dục các kiến thức, các hành vi sức khỏe, phát hiện và hỗ trợ kịp thời các biểu hiện về tâm lý, các yếu tố nguy cơ như trường hợp phạm nhân là người chưa thành niên có hoàn cảnh gia đình đặc biệt, các biểu hiện phát triển lệch lạc về tâm lý khác nếu có.
3. Được tư vấn chăm sóc sức khỏe sinh sản. Cán bộ quản giáo phối hợp với cán bộ y tế, giáo dục căn cứ các tài liệu đã được phê duyệt như Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên và thanh niên do Bộ Y tế ban hành, trong đó tập trung giáo dục kiến thức về giới tính, những thay đổi tâm sinh lý tuổi dậy thì, những vấn đề về tình bạn, tình yêu, tình dục an toàn, hậu quả của mang thai và nạo phá thai tuổi vị thành niên, phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục, kỹ năng từ chối, các hệ lụy liên quan đến sức khỏe bản thân, biện pháp tránh thai đối với phạm nhân nữ là người chưa thành niên.
Xem nội dung VB
Điều 163. Chế độ chăm sóc y tế
1. Người chưa thành niên là phạm nhân được chăm sóc y tế, bao gồm:
a) Tư vấn tâm lý và sức khỏe tâm thần;
b) Chăm sóc sức khỏe sinh sản;
c) Các chế độ chăm sóc y tế khác theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
2. Người chưa thành niên là phạm nhân khi đến trại giam được khám sức khỏe và được khám tổng quát sức khỏe định kỳ 01 lần trong 01 năm.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Người chưa thành niên là phạm nhân được chăm sóc y tế, bao gồm:
a) Tư vấn tâm lý và sức khỏe tâm thần;
b) Chăm sóc sức khỏe sinh sản;
c) Các chế độ chăm sóc y tế khác theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
2. Người chưa thành niên là phạm nhân khi đến trại giam được khám sức khỏe và được khám tổng quát sức khỏe định kỳ 01 lần trong 01 năm.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31, Điều 32, Điều 33 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 31. Chế độ học văn hóa của phạm nhân là người chưa thành niên
1. Các trại giam tổ chức cho phạm nhân là người chưa thành niên được học văn hóa
a) Phạm nhân là người chưa thành niên chưa biết chữ hoặc chưa học xong chương trình tiểu học thì thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học là bắt buộc; chưa học xong trung học cơ sở thì căn cứ hồ sơ phạm nhân, học bạ để tổ chức dạy chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở phù hợp với điều kiện của đơn vị mình. Phạm nhân là người chưa thành niên đang học văn hóa mà hết thời hạn chấp hành án phạt tù thì được bảo lưu kết quả học tập để có thể tiếp tục học tại các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân;
b) Tùy theo chương trình mà sử dụng sách giáo khoa, tài liệu dạy và học phù hợp theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thời gian học văn hóa của phạm nhân là người chưa thành niên tối thiểu 03 buổi/tuần, mỗi buổi 04 giờ do Giám thị trại giam quyết định, trừ các ngày Chủ nhật, lễ, Tết. Phạm nhân là người chưa thành niên không nói được tiếng Việt (tiếng phổ thông) thì Giám thị trại giam căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng nhận thức của phạm nhân là người chưa thành niên để quyết định hình thức, thời gian, phương pháp dạy cho phù hợp. Nhà nước khuyến khích gia đình phạm nhân là người chưa thành niên, các cơ quan, tổ chức, cá nhân hỗ trợ sách giáo khoa, vở, tài liệu, đồ dùng học tập, sách báo, dụng cụ thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ, vui chơi, giải trí cho phạm nhân là người chưa thành niên nhưng phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật;
c) Giáo viên dạy văn hóa cho phạm nhân là người chưa thành niên là cán bộ, chiến sĩ của trại giam hoặc của các cơ sở giáo dục địa phương. Thủ trưởng trại giam xét duyệt những phạm nhân đã cải tạo tiến bộ, có trình độ học vấn, khả năng sư phạm, nhân thân tốt, không phải là đối tượng chủ mưu, chỉ huy, cầm đầu, lưu manh chuyên nghiệp, côn đồ, hung hãn, mắc bệnh truyền nhiễm, có tiền sử sử dụng chất ma túy hoặc không phải là phạm nhân phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia thì có thể bố trí hỗ trợ cán bộ dạy văn hóa cho phạm nhân là người chưa thành niên. Giám thị trại giam xác nhận hoàn thành kỳ học (nếu phạm nhân chưa hoàn thành Chương trình xóa mù chữ), hoàn thành Chương trình xóa mù chữ giai đoạn 1, giai đoạn 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phạm nhân là người chưa thành niên;
d) Sở Giáo dục và Đào tạo nơi có trại giam phối hợp thực hiện việc dạy văn hóa, chỉ đạo các cơ sở giáo dục cử giáo viên đến dạy văn hóa cho phạm nhân là người chưa thành niên; quản lý, chỉ đạo thực hiện việc kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phạm nhân là người chưa thành niên. Trại giam bố trí Hội trường hoặc phòng học đảm bảo điều kiện dạy và học cho phạm nhân là người chưa thành niên.
2. Tổ chức cho phạm nhân là người chưa thành niên học trực tuyến trong trường hợp không thể bố trí giáo viên dạy học văn hóa theo quy định
a) Trong trường hợp trại giam không thể bố trí giáo viên trực tiếp dạy văn hóa do đặc thù về nhân lực, vị trí địa lý hoặc vì lý do bất khả kháng khác, Giám thị trại giam phải phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn để tổ chức, liên kết lớp học trực tuyến cho phạm nhân là người chưa thành niên bằng hình thức học trực tuyến;
b) Việc mở lớp học trực tuyến phải bảo đảm những yêu cầu sau: Bảo đảm các điều kiện tối thiểu về hạ tầng kỹ thuật dạy học trực tuyến; tuân thủ các quy định hiện hành về an toàn thông tin, quy định về dữ liệu, thông tin cá nhân, sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; có cán bộ giáo dục hoặc cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ hỗ trợ kỹ thuật, kiểm tra, giám sát việc học tập của phạm nhân là người chưa thành niên; chương trình học, tài liệu, bài giảng, hình thức kiểm tra, đánh giá được xác định, cung cấp và quản lý bởi đơn vị giáo dục liên kết;
c) Các cơ sở giáo dục liên kết chịu trách nhiệm cử giáo viên phụ trách giảng dạy trực tuyến, quản lý lớp học qua hệ thống phần mềm. Phối hợp đánh giá kết quả học tập, xác nhận kết quả học tập hoặc cấp giấy chứng nhận tương ứng với chương trình hoàn thành và gửi về trại giam làm cơ sở xác nhận hoàn thành kỳ học (nếu chưa hoàn thành Chương trình xóa mù chữ), hoàn thành Chương trình xóa mù chữ giai đoạn 1, giai đoạn 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phạm nhân. Bảo đảm nội dung học tập phù hợp với tâm lý, nhận thức của phạm nhân là người chưa thành niên, tránh kỳ thị, ảnh hưởng tới phạm nhân là người chưa thành niên và học sinh khác;
d) Trại giam sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn tài trợ hợp pháp khác để trang bị thiết bị học tập trực tuyến, chi trả cho việc liên kết giảng dạy với các cơ sở giáo dục theo quy định.
3. Các trại giam tổ chức cho phạm nhân là người chưa thành niên được học tập, phổ biến pháp luật như phạm nhân là người thành niên. Ngoài ra, phạm nhân là người chưa thành niên còn được học tập, phổ biến một số quy định của: Luật Trẻ em, Luật Thanh niên, Luật Giáo dục, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng, chống tác hại của rượu bia, Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá và các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến lứa tuổi, giới tính.
Điều 32. Chế độ giáo dục hướng nghiệp, học nghề, lao động của phạm nhân là người chưa thành niên
1. Chế độ học nghề
a) Phạm nhân là người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đủ sức khỏe phù hợp tham gia học nghề do trại giam tổ chức theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngoài giờ học văn hóa, được học nghề phù hợp với trình độ học vấn và sức khỏe để đảm bảo sự phát triển bình thường về thể lực, trí lực và nhân cách, giúp phạm nhân có kỹ năng nghề phù hợp để tìm việc làm, tái hòa nhập cộng đồng sau khi chấp hành xong quyết định thi hành án phạt tù;
b) Thời gian học nghề do trại giam quy định, đảm bảo sự phù hợp về thời gian học văn hóa, học nghề, lao động của phạm nhân là người chưa thành niên nhưng bảo đảm tổng thời gian lao động, học tập không quá 07 giờ trong một ngày và không quá 35 giờ trong một tuần;
c) Trại giam có đủ điều kiện trực tiếp đào tạo nghề nghiệp hoặc phối hợp với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo nghề nghiệp cho phạm nhân là người chưa thành niên theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp;
d) Không sử dụng phạm nhân là người chưa thành niên tham gia học nghề thuộc các danh mục công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người từ đủ 14 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi và danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật;
đ) Trại giam căn cứ vào tình hình thực tế và khảo sát nhu cầu nghề, việc làm của địa phương nơi phạm nhân là người chưa thành niên cư trú để hướng nghiệp, đào tạo nghề nghiệp phù hợp.
2. Chế độ lao động
a) Phạm nhân là người chưa thành niên từ đủ 15 lên tham gia lao động do trại giam tổ chức ngoài giờ học văn hóa, học nghề. Trại giam có trách nhiệm sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe của phạm nhân là người chưa thành niên để đảm bảo sự phát triển bình thường về thể chất, trí lực, nhân cách;
b) Thời gian lao động của phạm nhân là người chưa thành niên thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc trẻ em và pháp luật về lao động. Thời gian học nghề được tính vào thời gian lao động. Thời gian lao động không được nhiều hơn thời gian học tập. Phạm nhân là người chưa thành niên được nghỉ lao động trong các ngày thứ Bảy, Chủ nhật, lễ, Tết theo quy định của pháp luật;
Ngoài thời gian được nghỉ theo quy định chung, phạm nhân là người chưa thành niên được nghỉ khi bị bệnh theo chỉ định của y, bác sĩ. Khi gặp thân nhân trong thời gian lao động phải được cán bộ có thẩm quyền của trại giam cho phép;
c) Khi tổ chức lao động, trại giam có trách nhiệm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên;
d) Không sử dụng phạm nhân là người chưa thành niên tham gia lao động thuộc các danh mục công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi theo quy định của pháp luật;
đ) Trại giam được phép hợp tác, phối hợp với các tổ chức, cá nhân để tổ chức lao động cho phạm nhân là người chưa thành niên trong trại giam. Tổ chức, cá nhân hợp tác với trại giam để tổ chức cho phạm nhân là người chưa thành niên lao động phải đảm bảo các điều kiện sau: Không có yếu tố nước ngoài, có đủ tư cách pháp nhân theo quy định.
Điều 33. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân
1. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân là người chưa thành niên trong chỉ tiêu, định mức được giao
a) Trích 14% để bổ sung mức ăn cho phạm nhân là người chưa thành niên
Căn cứ vào số tiền trích được, Giám thị trại giam quyết định bổ sung mức ăn cho phạm nhân là người chưa thành niên nhưng không được tăng thêm quá 1/6 lần tiêu chuẩn ăn hằng tháng mà pháp luật quy định cho mỗi phạm nhân là người chưa thành niên.
Phạm nhân là người chưa thành niên lao động làm thêm giờ, lao động ngày nghỉ, được hưởng tiêu chuẩn ăn không quá 02 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường (trong đó có 01 tiêu chuẩn ăn ngày thường do ngân sách nhà nước đảm bảo) cho mỗi phạm nhân là người chưa thành niên. Tiêu chuẩn ăn thêm này nếu không sử dụng theo quy định thì phạm nhân là người chưa thành niên được gửi vào lưu ký để sử dụng trong sinh hoạt, nộp án phí, thực hiện các nghĩa vụ dân sự, hình phạt bổ sung là hình phạt tiền hoặc để nhận lại sau khi chấp hành xong án phạt tù.
Trường hợp đã trích đủ mức ăn bổ sung theo quy định mà còn số dư thì Giám thị trại giam báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng (đối với trại giam do Bộ Công an quản lý), Cục trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng (đối với trại giam do Bộ Quốc phòng quản lý) xem xét, quyết định chi khoản kinh phí còn dư này để mua các vật dụng sinh hoạt phục vụ chung cho phạm nhân là người chưa thành niên ở các trại giam và phải phổ biến, thông báo chung cho tập thể phạm nhân là người chưa thành niên biết thông qua Ban Tự quản của phạm nhân là người chưa thành niên, đảm bảo công khai, dân chủ, minh bạch và đúng đối tượng được thụ hưởng.
b) Trích 02% lập Quỹ hòa nhập cộng đồng để chi tư vấn, hỗ trợ cho phạm nhân là người chưa thành niên khi chuẩn bị chấp hành xong án phạt tù. Trại giam tiến hành các hoạt động hỗ trợ, tổ chức giáo dục công dân, giáo dục pháp luật, tư vấn, liên hệ tìm việc làm và các hoạt động khác có liên quan đến việc tái hòa nhập cộng đồng cho phạm nhân là người chưa thành niên; cấp 01 bộ quần áo cho phạm nhân là người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù không có quần áo về nơi cư trú, mức tối đa không quá 20 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường của phạm nhân là người chưa thành niên.
c) Trích 10% chi trả một phần công lao động cho phạm nhân là người chưa thành niên tham gia lao động. Phạm nhân được chi trả một phần công lao động theo kỳ xếp loại quý. Định mức chi trả một phần công lao động cho phạm nhân là người chưa thành niên được tính bằng tổng số dư đầu quý và số trích trong quý chia cho tổng số phạm nhân là người chưa thành niên được chi trả một phần công lao động. Phạm nhân là người chưa thành niên tham gia lao động được chi trả một phần công lao động theo các mức sau: Phạm nhân là người chưa thành niên xếp loại tốt được hưởng 100% định mức, phạm nhân là người chưa thành niên xếp loại khá được hưởng 90% định mức, phạm nhân là người chưa thành niên xếp loại trung bình được hưởng 80% định mức, phạm nhân là người chưa thành niên xếp loại kém được hưởng 50% định mức. Trường hợp phạm nhân là người chưa thành niên mới đến trại chấp hành án chưa đủ thời gian xếp loại quý nhưng đã có kết quả xếp loại tháng trong quý thì lấy định mức chi trả một phần công lao động cho phạm nhân là người chưa thành niên trong quý chia ba để xác định số tiền chi trả một phần công lao động cho phạm nhân là người chưa thành niên theo tháng và nhân với số tháng đã có kết quả xếp loại. Trường hợp phạm nhân là người chưa thành niên đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa đến kỳ xếp loại quý thì áp dụng kết quả định mức chi trả một phần công lao động cho phạm nhân là người chưa thành niên của quý trước liền kề chia ba để xác định số tiền chi trả một phần công lao động cho phạm nhân là người chưa thành niên theo tháng và nhân với số tháng đã có kết quả xếp loại.
d) Trích 02% chi hỗ trợ cho phạm nhân là người chưa thành niên bị tai nạn lao động. Mức chi hỗ trợ do Giám thị quyết định nhưng không quá 05 lần định lượng ăn trong một tháng cho mỗi phạm nhân là người chưa thành niên tại thời điểm bị tai nạn. Cuối năm, nếu còn số dư, Giám thị trại giam báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng (đối với trại giam do Bộ Công an quản lý); Cục trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng (đối với trại giam do Bộ Quốc phòng quản lý), xem xét, mua sắm trang thiết bị không thuộc nội dung chi tại điểm e khoản 1 Điều này để phục vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động.
đ) Trích 27% bổ sung Quỹ phúc lợi, khen thưởng của trại giam, trong đó:
Trích 16% bổ sung Quỹ phúc lợi của trại giam để thực hiện các hoạt động: Hỗ trợ cho phạm nhân là người chưa thành niên tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao; hỗ trợ phạm nhân khi bị bệnh, gặp rủi ro, khi điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với mức hỗ trợ tối đa không quá 05 lần định mức chi trả một phần công lao động cho phạm nhân là người chưa thành niên trong quý đó, một năm chỉ hỗ trợ một lần; hỗ trợ cho cán bộ, chiến sĩ của trại giam có hoàn cảnh khó khăn, khi bị bệnh, gặp rủi ro, tai nạn lao động hoặc điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với mức hỗ trợ tối đa không quá 02 tháng lương bình quân theo cấp bậc hàm của toàn đơn vị, mỗi năm chỉ hỗ trợ một lần; tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao cho cán bộ, chiến sĩ và hỗ trợ các hoạt động phúc lợi khác của trại giam.
Trích 09% bổ sung Quỹ khen thưởng của trại giam để thực hiện các hoạt động: Thưởng cho những phạm nhân là người chưa thành niên có thành tích xuất sắc trong quá trình chấp hành án, mức thưởng không vượt quá 2.000.000 đồng/lần/phạm nhân; thưởng cho phạm nhân là người chưa thành niên có thành tích trong lao động, học nghề (kết quả lao động vượt chỉ tiêu, định mức), mức thưởng bằng một phần hai giá trị ngày công lao động vượt chỉ tiêu, định mức; thưởng, sử dụng để trích thưởng cho cán bộ, chiến sĩ của trại giam có thành tích trong việc quản lý tổ chức lao động, giáo dục, dạy nghề cho phạm nhân, tổng mức tiền chi thưởng chung tối đa một năm đối với cán bộ, chiến sĩ không vượt quá 02 tháng lương theo cấp bậc hàm của toàn đơn vị.
Trích 02% nộp về Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng (đối với trại giam do Bộ Công an quản lý), Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng (đối với trại giam do Bộ Quốc phòng quản lý) làm quỹ hỗ trợ các hoạt động quản lý, tổng kết, sơ kết, tập huấn, hội nghị, hội thảo, hội thao, hội diễn và hợp tác quốc tế.
e) Trích 45% chi hỗ trợ đầu tư trở lại cho trại giam phục vụ việc tổ chức lao động, giáo dục, dạy nghề cho phạm nhân là người chưa thành niên; nâng cao tay nghề cho phạm nhân là người chưa thành niên chuẩn bị chấp hành xong án phạt tù, trong đó:
Trích 35% tạo nguồn vốn chung đầu tư trở lại cho các trại giam, phục vụ giáo dục, lao động dạy nghề, mua sắm trang thiết bị, phương tiện, công cụ và xây dựng cơ sở vật chất. Đối với trại giam do Bộ Công an quản lý nộp về Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; đối với trại giam do Bộ Quốc phòng quản lý nộp về Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng để xây dựng kế hoạch phân bổ chung. Hằng năm, căn cứ vào nhu cầu đầu tư, mua sắm trang thiết bị, phương tiện, công cụ lao động và xây dựng cơ sở vật chất của các trại giam, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng (đối với trại giam do Bộ Công an quản lý), Cục trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng (đối với trại giam do Bộ Quốc phòng quản lý) có trách nhiệm phê duyệt danh mục, kế hoạch đầu tư có giá trị dưới 05 tỷ đồng/một danh mục tài sản; chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định, trình lãnh đạo Bộ Công an, Bộ Quốc phòng xem xét, phê duyệt các danh mục, kế hoạch đầu tư có giá trị trên 05 tỷ đồng/một danh mục tài sản. Việc quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí được trích lại để đầu tư cho các dự án, kế hoạch đầu tư mua sắm trang thiết bị, phương tiện, công cụ lao động và xây dựng cơ sở vật chất cho các trại giam đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Trích 10% đào tạo dạy nghề và bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho phạm nhân là người chưa thành niên. Giám thị trại giam phải lập dự toán theo hướng dẫn của Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng (đối với trại giam do Bộ Công an quản lý), Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng (đối với các trại giam do Bộ Quốc phòng quản lý) và phải được Thủ trưởng các cơ quan này phê duyệt dự toán trước khi tổ chức thực hiện.
2. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân là người chưa thành niên vượt chỉ tiêu, định mức được giao
a) Trích 50% để thực hiện chi trả trực tiếp cho phạm nhân là người chưa thành niên tham gia lao động, học nghề vượt chỉ tiêu định mức được giao;
b) Trích 50% bổ sung Quỹ phúc lợi của trại giam để thực hiện các nội dung quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.
3. Phạm nhân là người chưa thành niên được gửi lưu ký số tiền thưởng, tiền chi trả một phần công lao động và kết quả vượt chỉ tiêu, định mức được giao để sử dụng hoặc nhận lại sau khi chấp hành xong án phạt tù.
4. Kết quả lao động của phạm nhân là người chưa thành niên tại trại giam và các hoạt động phục vụ yêu cầu quản lý, giam giữ, căng tin phục vụ sinh hoạt của phạm nhân là người chưa thành niên sau khi trừ các chi phí hợp lý, không thuộc đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng.
5. Thủ trưởng trại giam chịu trách nhiệm trích nộp và quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thu được từ kết quả lao động của phạm nhân là người chưa thành niên theo đúng các quy định của Điều này và các quy định của văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 31. Chế độ học văn hóa của phạm nhân là người chưa thành niên
1. Các trại giam tổ chức cho phạm nhân là người chưa thành niên được học văn hóa
a) Phạm nhân là người chưa thành niên chưa biết chữ hoặc chưa học xong chương trình tiểu học thì thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học là bắt buộc; chưa học xong trung học cơ sở thì căn cứ hồ sơ phạm nhân, học bạ để tổ chức dạy chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở phù hợp với điều kiện của đơn vị mình. Phạm nhân là người chưa thành niên đang học văn hóa mà hết thời hạn chấp hành án phạt tù thì được bảo lưu kết quả học tập để có thể tiếp tục học tại các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân;
b) Tùy theo chương trình mà sử dụng sách giáo khoa, tài liệu dạy và học phù hợp theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thời gian học văn hóa của phạm nhân là người chưa thành niên tối thiểu 03 buổi/tuần, mỗi buổi 04 giờ do Giám thị trại giam quyết định, trừ các ngày Chủ nhật, lễ, Tết. Phạm nhân là người chưa thành niên không nói được tiếng Việt (tiếng phổ thông) thì Giám thị trại giam căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng nhận thức của phạm nhân là người chưa thành niên để quyết định hình thức, thời gian, phương pháp dạy cho phù hợp. Nhà nước khuyến khích gia đình phạm nhân là người chưa thành niên, các cơ quan, tổ chức, cá nhân hỗ trợ sách giáo khoa, vở, tài liệu, đồ dùng học tập, sách báo, dụng cụ thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ, vui chơi, giải trí cho phạm nhân là người chưa thành niên nhưng phải đảm bảo đúng quy định của pháp luật;
c) Giáo viên dạy văn hóa cho phạm nhân là người chưa thành niên là cán bộ, chiến sĩ của trại giam hoặc của các cơ sở giáo dục địa phương. Thủ trưởng trại giam xét duyệt những phạm nhân đã cải tạo tiến bộ, có trình độ học vấn, khả năng sư phạm, nhân thân tốt, không phải là đối tượng chủ mưu, chỉ huy, cầm đầu, lưu manh chuyên nghiệp, côn đồ, hung hãn, mắc bệnh truyền nhiễm, có tiền sử sử dụng chất ma túy hoặc không phải là phạm nhân phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia thì có thể bố trí hỗ trợ cán bộ dạy văn hóa cho phạm nhân là người chưa thành niên. Giám thị trại giam xác nhận hoàn thành kỳ học (nếu phạm nhân chưa hoàn thành Chương trình xóa mù chữ), hoàn thành Chương trình xóa mù chữ giai đoạn 1, giai đoạn 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phạm nhân là người chưa thành niên;
d) Sở Giáo dục và Đào tạo nơi có trại giam phối hợp thực hiện việc dạy văn hóa, chỉ đạo các cơ sở giáo dục cử giáo viên đến dạy văn hóa cho phạm nhân là người chưa thành niên; quản lý, chỉ đạo thực hiện việc kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phạm nhân là người chưa thành niên. Trại giam bố trí Hội trường hoặc phòng học đảm bảo điều kiện dạy và học cho phạm nhân là người chưa thành niên.
2. Tổ chức cho phạm nhân là người chưa thành niên học trực tuyến trong trường hợp không thể bố trí giáo viên dạy học văn hóa theo quy định
a) Trong trường hợp trại giam không thể bố trí giáo viên trực tiếp dạy văn hóa do đặc thù về nhân lực, vị trí địa lý hoặc vì lý do bất khả kháng khác, Giám thị trại giam phải phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn để tổ chức, liên kết lớp học trực tuyến cho phạm nhân là người chưa thành niên bằng hình thức học trực tuyến;
b) Việc mở lớp học trực tuyến phải bảo đảm những yêu cầu sau: Bảo đảm các điều kiện tối thiểu về hạ tầng kỹ thuật dạy học trực tuyến; tuân thủ các quy định hiện hành về an toàn thông tin, quy định về dữ liệu, thông tin cá nhân, sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; có cán bộ giáo dục hoặc cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ hỗ trợ kỹ thuật, kiểm tra, giám sát việc học tập của phạm nhân là người chưa thành niên; chương trình học, tài liệu, bài giảng, hình thức kiểm tra, đánh giá được xác định, cung cấp và quản lý bởi đơn vị giáo dục liên kết;
c) Các cơ sở giáo dục liên kết chịu trách nhiệm cử giáo viên phụ trách giảng dạy trực tuyến, quản lý lớp học qua hệ thống phần mềm. Phối hợp đánh giá kết quả học tập, xác nhận kết quả học tập hoặc cấp giấy chứng nhận tương ứng với chương trình hoàn thành và gửi về trại giam làm cơ sở xác nhận hoàn thành kỳ học (nếu chưa hoàn thành Chương trình xóa mù chữ), hoàn thành Chương trình xóa mù chữ giai đoạn 1, giai đoạn 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phạm nhân. Bảo đảm nội dung học tập phù hợp với tâm lý, nhận thức của phạm nhân là người chưa thành niên, tránh kỳ thị, ảnh hưởng tới phạm nhân là người chưa thành niên và học sinh khác;
d) Trại giam sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn tài trợ hợp pháp khác để trang bị thiết bị học tập trực tuyến, chi trả cho việc liên kết giảng dạy với các cơ sở giáo dục theo quy định.
3. Các trại giam tổ chức cho phạm nhân là người chưa thành niên được học tập, phổ biến pháp luật như phạm nhân là người thành niên. Ngoài ra, phạm nhân là người chưa thành niên còn được học tập, phổ biến một số quy định của: Luật Trẻ em, Luật Thanh niên, Luật Giáo dục, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng, chống tác hại của rượu bia, Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá và các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến lứa tuổi, giới tính.
Điều 32. Chế độ giáo dục hướng nghiệp, học nghề, lao động của phạm nhân là người chưa thành niên
1. Chế độ học nghề
a) Phạm nhân là người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đủ sức khỏe phù hợp tham gia học nghề do trại giam tổ chức theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngoài giờ học văn hóa, được học nghề phù hợp với trình độ học vấn và sức khỏe để đảm bảo sự phát triển bình thường về thể lực, trí lực và nhân cách, giúp phạm nhân có kỹ năng nghề phù hợp để tìm việc làm, tái hòa nhập cộng đồng sau khi chấp hành xong quyết định thi hành án phạt tù;
b) Thời gian học nghề do trại giam quy định, đảm bảo sự phù hợp về thời gian học văn hóa, học nghề, lao động của phạm nhân là người chưa thành niên nhưng bảo đảm tổng thời gian lao động, học tập không quá 07 giờ trong một ngày và không quá 35 giờ trong một tuần;
c) Trại giam có đủ điều kiện trực tiếp đào tạo nghề nghiệp hoặc phối hợp với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo nghề nghiệp cho phạm nhân là người chưa thành niên theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp;
d) Không sử dụng phạm nhân là người chưa thành niên tham gia học nghề thuộc các danh mục công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người từ đủ 14 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi và danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật;
đ) Trại giam căn cứ vào tình hình thực tế và khảo sát nhu cầu nghề, việc làm của địa phương nơi phạm nhân là người chưa thành niên cư trú để hướng nghiệp, đào tạo nghề nghiệp phù hợp.
2. Chế độ lao động
a) Phạm nhân là người chưa thành niên từ đủ 15 lên tham gia lao động do trại giam tổ chức ngoài giờ học văn hóa, học nghề. Trại giam có trách nhiệm sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe của phạm nhân là người chưa thành niên để đảm bảo sự phát triển bình thường về thể chất, trí lực, nhân cách;
b) Thời gian lao động của phạm nhân là người chưa thành niên thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc trẻ em và pháp luật về lao động. Thời gian học nghề được tính vào thời gian lao động. Thời gian lao động không được nhiều hơn thời gian học tập. Phạm nhân là người chưa thành niên được nghỉ lao động trong các ngày thứ Bảy, Chủ nhật, lễ, Tết theo quy định của pháp luật;
Ngoài thời gian được nghỉ theo quy định chung, phạm nhân là người chưa thành niên được nghỉ khi bị bệnh theo chỉ định của y, bác sĩ. Khi gặp thân nhân trong thời gian lao động phải được cán bộ có thẩm quyền của trại giam cho phép;
c) Khi tổ chức lao động, trại giam có trách nhiệm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và quy định của pháp luật về lao động chưa thành niên;
d) Không sử dụng phạm nhân là người chưa thành niên tham gia lao động thuộc các danh mục công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi theo quy định của pháp luật;
đ) Trại giam được phép hợp tác, phối hợp với các tổ chức, cá nhân để tổ chức lao động cho phạm nhân là người chưa thành niên trong trại giam. Tổ chức, cá nhân hợp tác với trại giam để tổ chức cho phạm nhân là người chưa thành niên lao động phải đảm bảo các điều kiện sau: Không có yếu tố nước ngoài, có đủ tư cách pháp nhân theo quy định.
Điều 33. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân
1. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân là người chưa thành niên trong chỉ tiêu, định mức được giao
a) Trích 14% để bổ sung mức ăn cho phạm nhân là người chưa thành niên
Căn cứ vào số tiền trích được, Giám thị trại giam quyết định bổ sung mức ăn cho phạm nhân là người chưa thành niên nhưng không được tăng thêm quá 1/6 lần tiêu chuẩn ăn hằng tháng mà pháp luật quy định cho mỗi phạm nhân là người chưa thành niên.
Phạm nhân là người chưa thành niên lao động làm thêm giờ, lao động ngày nghỉ, được hưởng tiêu chuẩn ăn không quá 02 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường (trong đó có 01 tiêu chuẩn ăn ngày thường do ngân sách nhà nước đảm bảo) cho mỗi phạm nhân là người chưa thành niên. Tiêu chuẩn ăn thêm này nếu không sử dụng theo quy định thì phạm nhân là người chưa thành niên được gửi vào lưu ký để sử dụng trong sinh hoạt, nộp án phí, thực hiện các nghĩa vụ dân sự, hình phạt bổ sung là hình phạt tiền hoặc để nhận lại sau khi chấp hành xong án phạt tù.
Trường hợp đã trích đủ mức ăn bổ sung theo quy định mà còn số dư thì Giám thị trại giam báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng (đối với trại giam do Bộ Công an quản lý), Cục trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng (đối với trại giam do Bộ Quốc phòng quản lý) xem xét, quyết định chi khoản kinh phí còn dư này để mua các vật dụng sinh hoạt phục vụ chung cho phạm nhân là người chưa thành niên ở các trại giam và phải phổ biến, thông báo chung cho tập thể phạm nhân là người chưa thành niên biết thông qua Ban Tự quản của phạm nhân là người chưa thành niên, đảm bảo công khai, dân chủ, minh bạch và đúng đối tượng được thụ hưởng.
b) Trích 02% lập Quỹ hòa nhập cộng đồng để chi tư vấn, hỗ trợ cho phạm nhân là người chưa thành niên khi chuẩn bị chấp hành xong án phạt tù. Trại giam tiến hành các hoạt động hỗ trợ, tổ chức giáo dục công dân, giáo dục pháp luật, tư vấn, liên hệ tìm việc làm và các hoạt động khác có liên quan đến việc tái hòa nhập cộng đồng cho phạm nhân là người chưa thành niên; cấp 01 bộ quần áo cho phạm nhân là người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù không có quần áo về nơi cư trú, mức tối đa không quá 20 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường của phạm nhân là người chưa thành niên.
c) Trích 10% chi trả một phần công lao động cho phạm nhân là người chưa thành niên tham gia lao động. Phạm nhân được chi trả một phần công lao động theo kỳ xếp loại quý. Định mức chi trả một phần công lao động cho phạm nhân là người chưa thành niên được tính bằng tổng số dư đầu quý và số trích trong quý chia cho tổng số phạm nhân là người chưa thành niên được chi trả một phần công lao động. Phạm nhân là người chưa thành niên tham gia lao động được chi trả một phần công lao động theo các mức sau: Phạm nhân là người chưa thành niên xếp loại tốt được hưởng 100% định mức, phạm nhân là người chưa thành niên xếp loại khá được hưởng 90% định mức, phạm nhân là người chưa thành niên xếp loại trung bình được hưởng 80% định mức, phạm nhân là người chưa thành niên xếp loại kém được hưởng 50% định mức. Trường hợp phạm nhân là người chưa thành niên mới đến trại chấp hành án chưa đủ thời gian xếp loại quý nhưng đã có kết quả xếp loại tháng trong quý thì lấy định mức chi trả một phần công lao động cho phạm nhân là người chưa thành niên trong quý chia ba để xác định số tiền chi trả một phần công lao động cho phạm nhân là người chưa thành niên theo tháng và nhân với số tháng đã có kết quả xếp loại. Trường hợp phạm nhân là người chưa thành niên đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa đến kỳ xếp loại quý thì áp dụng kết quả định mức chi trả một phần công lao động cho phạm nhân là người chưa thành niên của quý trước liền kề chia ba để xác định số tiền chi trả một phần công lao động cho phạm nhân là người chưa thành niên theo tháng và nhân với số tháng đã có kết quả xếp loại.
d) Trích 02% chi hỗ trợ cho phạm nhân là người chưa thành niên bị tai nạn lao động. Mức chi hỗ trợ do Giám thị quyết định nhưng không quá 05 lần định lượng ăn trong một tháng cho mỗi phạm nhân là người chưa thành niên tại thời điểm bị tai nạn. Cuối năm, nếu còn số dư, Giám thị trại giam báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng (đối với trại giam do Bộ Công an quản lý); Cục trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng (đối với trại giam do Bộ Quốc phòng quản lý), xem xét, mua sắm trang thiết bị không thuộc nội dung chi tại điểm e khoản 1 Điều này để phục vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động.
đ) Trích 27% bổ sung Quỹ phúc lợi, khen thưởng của trại giam, trong đó:
Trích 16% bổ sung Quỹ phúc lợi của trại giam để thực hiện các hoạt động: Hỗ trợ cho phạm nhân là người chưa thành niên tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao; hỗ trợ phạm nhân khi bị bệnh, gặp rủi ro, khi điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với mức hỗ trợ tối đa không quá 05 lần định mức chi trả một phần công lao động cho phạm nhân là người chưa thành niên trong quý đó, một năm chỉ hỗ trợ một lần; hỗ trợ cho cán bộ, chiến sĩ của trại giam có hoàn cảnh khó khăn, khi bị bệnh, gặp rủi ro, tai nạn lao động hoặc điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với mức hỗ trợ tối đa không quá 02 tháng lương bình quân theo cấp bậc hàm của toàn đơn vị, mỗi năm chỉ hỗ trợ một lần; tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao cho cán bộ, chiến sĩ và hỗ trợ các hoạt động phúc lợi khác của trại giam.
Trích 09% bổ sung Quỹ khen thưởng của trại giam để thực hiện các hoạt động: Thưởng cho những phạm nhân là người chưa thành niên có thành tích xuất sắc trong quá trình chấp hành án, mức thưởng không vượt quá 2.000.000 đồng/lần/phạm nhân; thưởng cho phạm nhân là người chưa thành niên có thành tích trong lao động, học nghề (kết quả lao động vượt chỉ tiêu, định mức), mức thưởng bằng một phần hai giá trị ngày công lao động vượt chỉ tiêu, định mức; thưởng, sử dụng để trích thưởng cho cán bộ, chiến sĩ của trại giam có thành tích trong việc quản lý tổ chức lao động, giáo dục, dạy nghề cho phạm nhân, tổng mức tiền chi thưởng chung tối đa một năm đối với cán bộ, chiến sĩ không vượt quá 02 tháng lương theo cấp bậc hàm của toàn đơn vị.
Trích 02% nộp về Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng (đối với trại giam do Bộ Công an quản lý), Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng (đối với trại giam do Bộ Quốc phòng quản lý) làm quỹ hỗ trợ các hoạt động quản lý, tổng kết, sơ kết, tập huấn, hội nghị, hội thảo, hội thao, hội diễn và hợp tác quốc tế.
e) Trích 45% chi hỗ trợ đầu tư trở lại cho trại giam phục vụ việc tổ chức lao động, giáo dục, dạy nghề cho phạm nhân là người chưa thành niên; nâng cao tay nghề cho phạm nhân là người chưa thành niên chuẩn bị chấp hành xong án phạt tù, trong đó:
Trích 35% tạo nguồn vốn chung đầu tư trở lại cho các trại giam, phục vụ giáo dục, lao động dạy nghề, mua sắm trang thiết bị, phương tiện, công cụ và xây dựng cơ sở vật chất. Đối với trại giam do Bộ Công an quản lý nộp về Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; đối với trại giam do Bộ Quốc phòng quản lý nộp về Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng để xây dựng kế hoạch phân bổ chung. Hằng năm, căn cứ vào nhu cầu đầu tư, mua sắm trang thiết bị, phương tiện, công cụ lao động và xây dựng cơ sở vật chất của các trại giam, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng (đối với trại giam do Bộ Công an quản lý), Cục trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng (đối với trại giam do Bộ Quốc phòng quản lý) có trách nhiệm phê duyệt danh mục, kế hoạch đầu tư có giá trị dưới 05 tỷ đồng/một danh mục tài sản; chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định, trình lãnh đạo Bộ Công an, Bộ Quốc phòng xem xét, phê duyệt các danh mục, kế hoạch đầu tư có giá trị trên 05 tỷ đồng/một danh mục tài sản. Việc quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí được trích lại để đầu tư cho các dự án, kế hoạch đầu tư mua sắm trang thiết bị, phương tiện, công cụ lao động và xây dựng cơ sở vật chất cho các trại giam đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Trích 10% đào tạo dạy nghề và bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho phạm nhân là người chưa thành niên. Giám thị trại giam phải lập dự toán theo hướng dẫn của Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng (đối với trại giam do Bộ Công an quản lý), Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng (đối với các trại giam do Bộ Quốc phòng quản lý) và phải được Thủ trưởng các cơ quan này phê duyệt dự toán trước khi tổ chức thực hiện.
2. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân là người chưa thành niên vượt chỉ tiêu, định mức được giao
a) Trích 50% để thực hiện chi trả trực tiếp cho phạm nhân là người chưa thành niên tham gia lao động, học nghề vượt chỉ tiêu định mức được giao;
b) Trích 50% bổ sung Quỹ phúc lợi của trại giam để thực hiện các nội dung quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.
3. Phạm nhân là người chưa thành niên được gửi lưu ký số tiền thưởng, tiền chi trả một phần công lao động và kết quả vượt chỉ tiêu, định mức được giao để sử dụng hoặc nhận lại sau khi chấp hành xong án phạt tù.
4. Kết quả lao động của phạm nhân là người chưa thành niên tại trại giam và các hoạt động phục vụ yêu cầu quản lý, giam giữ, căng tin phục vụ sinh hoạt của phạm nhân là người chưa thành niên sau khi trừ các chi phí hợp lý, không thuộc đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng.
5. Thủ trưởng trại giam chịu trách nhiệm trích nộp và quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thu được từ kết quả lao động của phạm nhân là người chưa thành niên theo đúng các quy định của Điều này và các quy định của văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Xem nội dung VB
Điều 164. Chế độ học văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, học nghề, lao động
1. Trại giam có trách nhiệm giáo dục người chưa thành niên là phạm nhân về văn hóa, pháp luật, giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề phù hợp với độ tuổi, trình độ văn hóa, giới tính, sức khỏe của họ. Người chưa thành niên là phạm nhân được học văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, học nghề theo quy định của Chính phủ.
2. Trường hợp không thể bố trí giáo viên dạy học văn hóa theo quy định thì trại giam phải phối hợp với cơ sở giáo dục để tổ chức, liên kết lớp học trực tuyến cho người chưa thành niên là phạm nhân. Việc mở lớp học trực tuyến phải bảo đảm an toàn, tránh kỳ thị, ảnh hưởng tới người chưa thành niên là phạm nhân và học sinh khác.
3. Người chưa thành niên là phạm nhân được lao động phù hợp với độ tuổi, sức khỏe; không phải làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại; bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Trại giam có trách nhiệm giáo dục người chưa thành niên là phạm nhân về văn hóa, pháp luật, giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề phù hợp với độ tuổi, trình độ văn hóa, giới tính, sức khỏe của họ. Người chưa thành niên là phạm nhân được học văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, học nghề theo quy định của Chính phủ.
2. Trường hợp không thể bố trí giáo viên dạy học văn hóa theo quy định thì trại giam phải phối hợp với cơ sở giáo dục để tổ chức, liên kết lớp học trực tuyến cho người chưa thành niên là phạm nhân. Việc mở lớp học trực tuyến phải bảo đảm an toàn, tránh kỳ thị, ảnh hưởng tới người chưa thành niên là phạm nhân và học sinh khác.
3. Người chưa thành niên là phạm nhân được lao động phù hợp với độ tuổi, sức khỏe; không phải làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại; bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31, Điều 32, Điều 33 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 29, 30, 34, 35 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 29. Chế độ ăn của phạm nhân là người chưa thành niên
1. Phạm nhân là người chưa thành niên được Nhà nước đảm bảo, tiêu chuẩn định lượng mỗi tháng gồm:
a) 17 kg gạo tẻ;
b) 1,2 kg thịt lợn;
c) 1,2 kg cá;
d) 0,5 kg đường;
đ) 0,75 lít nước mắm;
e) 0,1 kg bột ngọt;
g) 0,5 kg muối;
h) 15 kg rau xanh;
i) 0,2 lít dầu ăn;
k) Gia vị khác tương đương 0,5 kg gạo tẻ;
l) Chất đốt tương đương 17 kg củi hoặc 15 kg than.
Lương thực, thực phẩm, chất đốt bảo đảm chất lượng và có mức giá trung bình theo thời giá thị trường tại địa phương.
Chế độ ăn trong các ngày lễ, Tết của phạm nhân là người chưa thành niên được ăn thêm nhưng mức ăn không quá 05 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường.
Căn cứ yêu cầu bảo đảm sức khỏe của phạm nhân là người chưa thành niên trong quá trình giam giữ, lao động, học tập tại nơi chấp hành án, Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân là người chưa thành niên có thể quyết định hoán đổi định lượng ăn cho phù hợp với thực tế để phạm nhân là người chưa thành niên có thể ăn hết tiêu chuẩn.
2. Ngoài tiêu chuẩn ăn quy định tại khoản 1 Điều này, phạm nhân là người chưa thành niên được sử dụng tiền của mình để mua đồ ăn thêm và phải thông qua hệ thống lưu ký và căng-tin phục vụ sinh hoạt cho phạm nhân là người chưa thành niên của cơ sở giam giữ.
3. Phạm nhân là người chưa thành niên được bảo đảm ăn, uống vệ sinh, an toàn thực phẩm.
4. Mỗi phân trại của trại giam được tổ chức ít nhất một bếp ăn tập thể. Định mức dụng cụ cấp dưỡng của một bếp tập thể dùng cho 100 phạm nhân gồm: 01 tủ đựng thức ăn có lưới hoặc kính che kín, 03 chảo to, 01 chảo nhỏ, 01 nồi to dùng trong 03 năm; các loại dao, thớt, chậu rửa bát, rổ, rá, bát, đũa dùng trong 01 năm và các dụng cụ, trang thiết bị cấp dưỡng cần thiết khác phục vụ việc nấu ăn và chia khẩu phần ăn cho phạm nhân là người chưa thành niên.
Dụng cụ cấp dưỡng dùng cho 01 mâm ăn của 06 phạm nhân là người chưa thành niên bao gồm 01 lồng bàn, 01 xoong đựng cơm, 01 xoong đựng canh dùng trong 02 năm; 02 đĩa thức ăn, 01 bát đựng nước chấm, 01 muôi múc cơm, 01 muôi múc canh dùng trong 01 năm.
Dụng cụ cấp dưỡng dùng cho 01 phạm nhân là người chưa thành niên ăn riêng theo suất gồm 01 cặp lồng có 04 ngăn hoặc khay có 05 ngăn bằng nhựa chuyên dùng đựng đồ ăn cơm và 01 thìa ăn cơm bằng nhựa dùng trong 02 năm.
5. Phạm nhân là người chưa thành niên được sử dụng điện, nước đảm bảo nhu cầu sinh hoạt hằng ngày.
Điều 30. Chế độ mặc và tư trang của phạm nhân là người chưa thành niên
1. Phạm nhân là người chưa thành niên được cấp:
a) 02 bộ quần áo dài bằng vải thường theo mẫu thống nhất/năm;
b) 02 bộ quần áo lót/năm;
c) 02 khăn mặt/năm;
d) 02 chiếu cá nhân/năm;
đ) 02 đôi dép/năm;
e) 01 mũ cứng (đối với phạm nhân nam) hoặc 01 nón (đối với phạm nhân nữ)/năm;
g) 01 mũ vải/năm;
h) 02 đôi tất/năm;
i) 01 áo mưa nilông/năm;
k) 04 bàn chải đánh răng/năm;
l) 800 g kem đánh răng/năm;
m) 3,6 kg xà phòng/năm;
n) 800 ml dầu gội đầu/năm;
o) 01 màn/03 năm;
p) 01 mũ len/năm (cấp từ thành phố Huế trở ra phía Bắc và 04 tỉnh: Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng; các tỉnh, thành phố còn lại không cấp);
q) 01 chăn/02 năm (từ thành phố Huế trở ra phía Bắc và 04 tỉnh: Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng cấp chăn bông có vỏ nặng không quá 02 kg, các tỉnh còn lại cấp chăn sợi);
r) 01 áo ấm/năm (cấp từ thành phố Huế trở ra phía Bắc và 04 tỉnh: Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng; các tỉnh, thành phố còn lại không cấp);
Phạm nhân nữ là người chưa thành niên được cấp đồ dùng cần thiết cho vệ sinh cá nhân tương đương 02 kg gạo tẻ/người/tháng.
2. Phạm nhân là người chưa thành niên tham gia lao động, học nghề mỗi năm được phát 02 bộ quần áo bảo hộ lao động và dụng cụ bảo hộ lao động cần thiết khác;
Mẫu, màu quần áo và phương tiện bảo hộ lao động của phạm nhân là người chưa thành niên do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
...
Điều 34. Tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, nghe đài, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hình thức vui chơi giải trí khác
1. Ngoài thời gian lao động, học tập hàng ngày và trong các ngày nghỉ Chủ nhật, ngày lễ, Tết, phạm nhân là người chưa thành niên được tham gia các hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi, giải trí, đọc sách, báo phù hợp với điều kiện trại giam và yêu cầu của công tác giam giữ, quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân.
2. Tất cả nội dung, chương trình, tài liệu liên quan đến nhu cầu sinh hoạt thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, nghe đài, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hình thức vui chơi giải trí khác của phạm nhân là người chưa thành niên phải do Giám thị trại giam xét duyệt.
3. Tại phân trại của trại giam quản lý phạm nhân là người chưa thành niên được thành lập thư viện, được trang bị bàn, ghế, tủ đựng sách, máy vi tính, các loại sách, báo, ấn phẩm khác phục vụ nhu cầu đọc sách, báo và giải trí cho số phạm nhân là người chưa thành niên này.
Các trại giam phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi đơn vị đóng quân để được cung cấp, trao đổi các loại sách, báo cho phạm nhân là người chưa thành niên đọc, đồng thời có thể tiếp nhận các loại sách, báo chuyên ngành phù hợp với yêu cầu giáo dục, học nghề của phạm nhân là người chưa thành niên do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác gửi. Các loại sách, báo, ấn phẩm trước khi cho phạm nhân là người chưa thành niên đọc phải được cán bộ có trách nhiệm kiểm duyệt kỹ về nội dung.
4. Thời gian sinh hoạt thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, nghe đài, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hình thức vui chơi giải trí khác của phạm nhân là người chưa thành niên được tăng nhưng không quá hai lần so với phạm nhân là người đã thành niên.
5. Kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, nghe đài, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hình thức vui chơi giải trí khác cho phạm nhân là người chưa thành niên bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán kinh phí hằng năm của Bộ Công an;
b) Trích kinh phí thu được từ kết quả lao động của phạm nhân là người chưa thành niên theo quy định của pháp luật;
c) Đóng góp của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
...
Điều 35. Khuyến khích phạm nhân là người chưa thành niên phát huy năng lực, sở trường, năng khiếu cá nhân
Trong thời gian phạm nhân là người chưa thành niên chấp hành án phạt tù, Giám thị trại giam có trách nhiệm:
1. Phối hợp với các ngành, các cấp, đoàn thể và các tổ chức xã hội khác, hằng năm thực hiện việc tổ chức các hoạt động học tập, giao lưu thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và các hình thức vui chơi giải trí khác phù hợp với đặc điểm của phạm nhân là người chưa thành niên để theo dõi, phát hiện những phạm nhân có sở trường, năng khiếu của một số môn, một số ngành, nghề, một số lĩnh vực nhằm mục đích tư vấn, định hướng cho sự phát triển tiếp theo của phạm nhân là người chưa thành niên sau khi họ chấp hành xong án phạt tù.
2. Khen thưởng kịp thời khi phạm nhân là người chưa thành niên có thành tích xuất sắc trong quá trình chấp hành án phạt tù bằng một hoặc nhiều hình thức quy định tại Điều 168 Luật Tư pháp người chưa thành niên.
3. Thường xuyên quan tâm, động viên, khuyến khích, tạo điều kiện để họ phát huy năng lực, sở trường, năng khiếu cá nhân của mình, phục vụ quá trình tái hòa nhập cộng đồng sau khi chấp hành án phạt tù cho phạm nhân là người chưa thành niên.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 29. Chế độ ăn của phạm nhân là người chưa thành niên
1. Phạm nhân là người chưa thành niên được Nhà nước đảm bảo, tiêu chuẩn định lượng mỗi tháng gồm:
a) 17 kg gạo tẻ;
b) 1,2 kg thịt lợn;
c) 1,2 kg cá;
d) 0,5 kg đường;
đ) 0,75 lít nước mắm;
e) 0,1 kg bột ngọt;
g) 0,5 kg muối;
h) 15 kg rau xanh;
i) 0,2 lít dầu ăn;
k) Gia vị khác tương đương 0,5 kg gạo tẻ;
l) Chất đốt tương đương 17 kg củi hoặc 15 kg than.
Lương thực, thực phẩm, chất đốt bảo đảm chất lượng và có mức giá trung bình theo thời giá thị trường tại địa phương.
Chế độ ăn trong các ngày lễ, Tết của phạm nhân là người chưa thành niên được ăn thêm nhưng mức ăn không quá 05 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường.
Căn cứ yêu cầu bảo đảm sức khỏe của phạm nhân là người chưa thành niên trong quá trình giam giữ, lao động, học tập tại nơi chấp hành án, Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân là người chưa thành niên có thể quyết định hoán đổi định lượng ăn cho phù hợp với thực tế để phạm nhân là người chưa thành niên có thể ăn hết tiêu chuẩn.
2. Ngoài tiêu chuẩn ăn quy định tại khoản 1 Điều này, phạm nhân là người chưa thành niên được sử dụng tiền của mình để mua đồ ăn thêm và phải thông qua hệ thống lưu ký và căng-tin phục vụ sinh hoạt cho phạm nhân là người chưa thành niên của cơ sở giam giữ.
3. Phạm nhân là người chưa thành niên được bảo đảm ăn, uống vệ sinh, an toàn thực phẩm.
4. Mỗi phân trại của trại giam được tổ chức ít nhất một bếp ăn tập thể. Định mức dụng cụ cấp dưỡng của một bếp tập thể dùng cho 100 phạm nhân gồm: 01 tủ đựng thức ăn có lưới hoặc kính che kín, 03 chảo to, 01 chảo nhỏ, 01 nồi to dùng trong 03 năm; các loại dao, thớt, chậu rửa bát, rổ, rá, bát, đũa dùng trong 01 năm và các dụng cụ, trang thiết bị cấp dưỡng cần thiết khác phục vụ việc nấu ăn và chia khẩu phần ăn cho phạm nhân là người chưa thành niên.
Dụng cụ cấp dưỡng dùng cho 01 mâm ăn của 06 phạm nhân là người chưa thành niên bao gồm 01 lồng bàn, 01 xoong đựng cơm, 01 xoong đựng canh dùng trong 02 năm; 02 đĩa thức ăn, 01 bát đựng nước chấm, 01 muôi múc cơm, 01 muôi múc canh dùng trong 01 năm.
Dụng cụ cấp dưỡng dùng cho 01 phạm nhân là người chưa thành niên ăn riêng theo suất gồm 01 cặp lồng có 04 ngăn hoặc khay có 05 ngăn bằng nhựa chuyên dùng đựng đồ ăn cơm và 01 thìa ăn cơm bằng nhựa dùng trong 02 năm.
5. Phạm nhân là người chưa thành niên được sử dụng điện, nước đảm bảo nhu cầu sinh hoạt hằng ngày.
Điều 30. Chế độ mặc và tư trang của phạm nhân là người chưa thành niên
1. Phạm nhân là người chưa thành niên được cấp:
a) 02 bộ quần áo dài bằng vải thường theo mẫu thống nhất/năm;
b) 02 bộ quần áo lót/năm;
c) 02 khăn mặt/năm;
d) 02 chiếu cá nhân/năm;
đ) 02 đôi dép/năm;
e) 01 mũ cứng (đối với phạm nhân nam) hoặc 01 nón (đối với phạm nhân nữ)/năm;
g) 01 mũ vải/năm;
h) 02 đôi tất/năm;
i) 01 áo mưa nilông/năm;
k) 04 bàn chải đánh răng/năm;
l) 800 g kem đánh răng/năm;
m) 3,6 kg xà phòng/năm;
n) 800 ml dầu gội đầu/năm;
o) 01 màn/03 năm;
p) 01 mũ len/năm (cấp từ thành phố Huế trở ra phía Bắc và 04 tỉnh: Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng; các tỉnh, thành phố còn lại không cấp);
q) 01 chăn/02 năm (từ thành phố Huế trở ra phía Bắc và 04 tỉnh: Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng cấp chăn bông có vỏ nặng không quá 02 kg, các tỉnh còn lại cấp chăn sợi);
r) 01 áo ấm/năm (cấp từ thành phố Huế trở ra phía Bắc và 04 tỉnh: Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng; các tỉnh, thành phố còn lại không cấp);
Phạm nhân nữ là người chưa thành niên được cấp đồ dùng cần thiết cho vệ sinh cá nhân tương đương 02 kg gạo tẻ/người/tháng.
2. Phạm nhân là người chưa thành niên tham gia lao động, học nghề mỗi năm được phát 02 bộ quần áo bảo hộ lao động và dụng cụ bảo hộ lao động cần thiết khác;
Mẫu, màu quần áo và phương tiện bảo hộ lao động của phạm nhân là người chưa thành niên do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
...
Điều 34. Tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, nghe đài, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hình thức vui chơi giải trí khác
1. Ngoài thời gian lao động, học tập hàng ngày và trong các ngày nghỉ Chủ nhật, ngày lễ, Tết, phạm nhân là người chưa thành niên được tham gia các hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi, giải trí, đọc sách, báo phù hợp với điều kiện trại giam và yêu cầu của công tác giam giữ, quản lý, giáo dục cải tạo phạm nhân.
2. Tất cả nội dung, chương trình, tài liệu liên quan đến nhu cầu sinh hoạt thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, nghe đài, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hình thức vui chơi giải trí khác của phạm nhân là người chưa thành niên phải do Giám thị trại giam xét duyệt.
3. Tại phân trại của trại giam quản lý phạm nhân là người chưa thành niên được thành lập thư viện, được trang bị bàn, ghế, tủ đựng sách, máy vi tính, các loại sách, báo, ấn phẩm khác phục vụ nhu cầu đọc sách, báo và giải trí cho số phạm nhân là người chưa thành niên này.
Các trại giam phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi đơn vị đóng quân để được cung cấp, trao đổi các loại sách, báo cho phạm nhân là người chưa thành niên đọc, đồng thời có thể tiếp nhận các loại sách, báo chuyên ngành phù hợp với yêu cầu giáo dục, học nghề của phạm nhân là người chưa thành niên do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác gửi. Các loại sách, báo, ấn phẩm trước khi cho phạm nhân là người chưa thành niên đọc phải được cán bộ có trách nhiệm kiểm duyệt kỹ về nội dung.
4. Thời gian sinh hoạt thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, nghe đài, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hình thức vui chơi giải trí khác của phạm nhân là người chưa thành niên được tăng nhưng không quá hai lần so với phạm nhân là người đã thành niên.
5. Kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, nghe đài, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hình thức vui chơi giải trí khác cho phạm nhân là người chưa thành niên bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán kinh phí hằng năm của Bộ Công an;
b) Trích kinh phí thu được từ kết quả lao động của phạm nhân là người chưa thành niên theo quy định của pháp luật;
c) Đóng góp của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
...
Điều 35. Khuyến khích phạm nhân là người chưa thành niên phát huy năng lực, sở trường, năng khiếu cá nhân
Trong thời gian phạm nhân là người chưa thành niên chấp hành án phạt tù, Giám thị trại giam có trách nhiệm:
1. Phối hợp với các ngành, các cấp, đoàn thể và các tổ chức xã hội khác, hằng năm thực hiện việc tổ chức các hoạt động học tập, giao lưu thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và các hình thức vui chơi giải trí khác phù hợp với đặc điểm của phạm nhân là người chưa thành niên để theo dõi, phát hiện những phạm nhân có sở trường, năng khiếu của một số môn, một số ngành, nghề, một số lĩnh vực nhằm mục đích tư vấn, định hướng cho sự phát triển tiếp theo của phạm nhân là người chưa thành niên sau khi họ chấp hành xong án phạt tù.
2. Khen thưởng kịp thời khi phạm nhân là người chưa thành niên có thành tích xuất sắc trong quá trình chấp hành án phạt tù bằng một hoặc nhiều hình thức quy định tại Điều 168 Luật Tư pháp người chưa thành niên.
3. Thường xuyên quan tâm, động viên, khuyến khích, tạo điều kiện để họ phát huy năng lực, sở trường, năng khiếu cá nhân của mình, phục vụ quá trình tái hòa nhập cộng đồng sau khi chấp hành án phạt tù cho phạm nhân là người chưa thành niên.
Xem nội dung VB
Điều 165. Chế độ ăn, mặc, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và vui chơi giải trí
1. Người chưa thành niên là phạm nhân được bảo đảm tiêu chuẩn định lượng ăn như phạm nhân là người thành niên và được tăng thêm thịt, cá nhưng không quá 20% so với định lượng.
2. Ngoài tiêu chuẩn mặc và tư trang như phạm nhân là người thành niên, mỗi năm người chưa thành niên là phạm nhân được cấp thêm quần áo theo mẫu thống nhất và đồ dùng cá nhân khác theo quy định.
3. Trại giam có trách nhiệm tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, nghe đài, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hình thức vui chơi giải trí khác phù hợp với đặc điểm của người chưa thành niên.
4. Khuyến khích người chưa thành niên là phạm nhân phát huy năng lực, sở trường, năng khiếu cá nhân.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Người chưa thành niên là phạm nhân được bảo đảm tiêu chuẩn định lượng ăn như phạm nhân là người thành niên và được tăng thêm thịt, cá nhưng không quá 20% so với định lượng.
2. Ngoài tiêu chuẩn mặc và tư trang như phạm nhân là người thành niên, mỗi năm người chưa thành niên là phạm nhân được cấp thêm quần áo theo mẫu thống nhất và đồ dùng cá nhân khác theo quy định.
3. Trại giam có trách nhiệm tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, nghe đài, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hình thức vui chơi giải trí khác phù hợp với đặc điểm của người chưa thành niên.
4. Khuyến khích người chưa thành niên là phạm nhân phát huy năng lực, sở trường, năng khiếu cá nhân.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 29, 30, 34, 35 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 36. Khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên
1. Điều kiện khen thưởng, mức khen thưởng
a) Khen thưởng sơ kết 06 tháng đầu năm phải có quý I, II xếp loại chấp hành án phạt tù loại tốt, thời gian tiếp theo được nhận xét, đánh giá xếp loại tốt thì được khen thưởng bằng một trong các hình thức biểu dương và tăng số lần liên lạc bằng điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử với thân nhân ở trong nước; tăng số lần và kéo dài thời gian gặp thân nhân hoặc tăng số lần và số lượng quà được nhận. Căn cứ tình hình thực tế và nguyện vọng của từng phạm nhân là người chưa thành niên thì Giám thị quyết định khen thưởng bằng một hoặc nhiều hình thức khen thưởng nêu trên cho phù hợp;
b) Khen thưởng tổng kết năm: Phạm nhân là người chưa thành niên phải có 04 quý trong năm đều xếp loại tốt hoặc có 08 quý liền kề liên tục trong 02 năm xếp loại khá, tốt nhưng phải đảm bảo có ít nhất 04 quý xếp loại tốt, trong đó quý liền kề trước thời điểm xét khen thưởng xếp loại tốt, thời gian tiếp theo được nhận xét, đánh giá, xếp loại tốt thì được xem xét đề nghị khen thưởng bằng hình thức tặng giấy khen cùng với tiền hoặc hiện vật. Trường hợp có 04 quý trong năm xếp loại khá, tốt nhưng phải đảm bảo có ít nhất 02 quý xếp loại tốt, trong đó quý liền kề trước thời điểm xét khen thưởng xếp loại tốt, thời gian tiếp theo được nhận xét, đánh giá xếp loại tốt và năm liền kề trước đó đã được khen thưởng. Cùng với các điều kiện, tiêu chuẩn trên, đối với phạm nhân là người chưa thành niên được khen thưởng trong phong trào thi đua chuyên đề, đạt giải thưởng hoặc khen thưởng đột xuất được ưu tiên khi xét khen thưởng;
Những phạm nhân là người chưa thành niên có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn hoặc hộ nghèo, hộ cận nghèo, không nơi nương tựa, không xác định được thân nhân, phạm nhân là người chưa thành niên là người dân tộc ít người ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có 08 quý liền kề liên tục trong 02 năm xếp loại khá, đạt giải thưởng hoặc có quyết định khen thưởng trong phong trào thi đua chuyên đề hoặc đột xuất được xem xét, đề nghị khen thưởng bằng một trong các hình thức: Biểu dương và tăng số lần liên lạc bằng điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử với thân nhân ở trong nước; tăng số lần và kéo dài thời gian gặp thân nhân hoặc tăng số lần và số lượng quà được nhận. Căn cứ tình hình thực tế và nguyện vọng của từng phạm nhân là người chưa thành niên thì Giám thị quyết định khen thưởng bằng một hoặc nhiều hình thức khen thưởng nêu trên cho phù hợp. Tỷ lệ phạm nhân là người chưa thành niên được khen thưởng không vượt quá 15% tổng số phạm nhân là người chưa thành niên đang quản lý của cơ sở giam giữ phạm nhân;
c) Phạm nhân lập công thì được khen thưởng bằng hình thức tặng giấy khen, thưởng tiền hoặc hiện vật và tăng số lần và kéo dài thời gian gặp thân nhân;
d) Mức thưởng cho mỗi phạm nhân là người chưa thành niên có thành tích xuất sắc trong quá trình chấp hành án bằng tiền hoặc hiện vật, không vượt quá 2.000.000 đồng/lần/phạm nhân;
đ) Tiền thưởng được chuyển vào lưu ký để phạm nhân là người chưa thành niên sử dụng theo quy định; hiện vật thưởng có giá trị sử dụng trong sinh hoạt, học tập của phạm nhân là người chưa thành niên và không thuộc danh mục đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù.
2. Trình tự, thủ tục khen thưởng
a) Khen thưởng phong trào: Trước khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua thường xuyên hoặc chuyên đề, cán bộ quản giáo phụ trách tổ, đội phạm nhân là người chưa thành niên chủ trì tổ chức họp tổ, đội phạm nhân là người chưa thành niên, cho phạm nhân là người chưa thành niên kiểm điểm tự đánh giá kết quả, thành tích tham gia phong trào thi đua, các phạm nhân là người chưa thành niên thảo luận, phát biểu ý kiến, sau đó biểu quyết bằng hình thức giơ tay và phải đạt từ hai phần ba số phạm nhân là người chưa thành niên dự họp trở lên đồng ý đề nghị khen thưởng cho những phạm nhân là người chưa thành niên thực sự tiêu biểu, có thành tích xuất sắc. Phạm nhân là người chưa thành niên được bình xét, đề nghị khen thưởng phải viết báo cáo thành tích, trường hợp không biết chữ, già yếu, khuyết tật, phạm nhân là người chưa thành niên là người nước ngoài không biết tiếng Việt, không tự viết được thì nhờ phạm nhân là người chưa thành niên khác viết hộ, sau đó đọc lại cho phạm nhân là người chưa thành niên được đề nghị khen thưởng nghe, ký tên hoặc điểm chỉ vào báo cáo thành tích. Quản giáo gửi biên bản, danh sách phạm nhân là người chưa thành niên đề nghị khen thưởng, kèm theo báo cáo thành tích của phạm nhân là người chưa thành niên về Ủy viên thư ký Tiểu ban thi đua, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên để rà soát, đối chiếu, báo cáo Tiểu ban xét duyệt, đề nghị;
b) Khen thưởng đột xuất: Khen thưởng đột xuất là khen thưởng cho phạm nhân là người chưa thành niên có thành tích tiêu biểu, xuất sắc hoặc đạt giải thưởng trong hội thi, hội thao, hội diễn hoặc lập được công. Trường hợp phạm nhân là người chưa thành niên cung cấp, báo cáo giúp phát hiện, ngăn chặn được hành vi vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, chống phá nghiêm trọng, như: Phạm nhân là người chưa thành niên đánh nhau, chống phá tập thể; cất giấu hung khí nguy hiểm; ma túy, điện thoại di động, các sơ hở, thiếu sót trong công tác quản lý, giam giữ, giáo dục mà phạm nhân là người chưa thành niên có thể lợi dụng vi phạm nhưng chưa đến mức được coi là lập công được xem xét, đề nghị, quyết định khen thưởng. Khi phạm nhân là người chưa thành niên có thành tích đột xuất, cán bộ quản giáo hoặc cán bộ được giao nhiệm vụ có trách nhiệm cho phạm nhân là người chưa thành niên viết báo cáo thành tích (trường hợp lập công phải báo rõ về nội dung, tình tiết đã lập được công). Phạm nhân là người chưa thành niên là người nước ngoài không biết tiếng Việt, thì quản giáo yêu cầu họ viết bản báo cáo thành tích bằng tiếng Anh hoặc ngôn ngữ của nước họ, trại giam dịch ra tiếng Việt, có chữ ký của người dịch và xác nhận của Giám thị trại giam. Sau đó, cán bộ quản giáo phụ trách tổ, đội phạm nhân là người chưa thành niên chủ trì, tổ chức họp tổ, đội phạm nhân, thảo luận, phát biểu ý kiến, sau đó biểu quyết bằng hình thức giơ tay và phải đạt từ hai phần ba số phạm nhân là người chưa thành niên dự họp trở lên đồng ý đề nghị khen thưởng. Quản giáo hoàn thiện hồ sơ chuyển cho Ủy viên thư ký Tiểu ban thi đua, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên để rà soát, báo cáo Tiểu ban họp xét, đề nghị khen thưởng.
3. Tiểu ban thi đua, khen thưởng: Giám thị trại giam quyết định thành lập ở mỗi phân trại một Tiểu ban thi đua, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên. Thành phần gồm: Phó Giám thị được giao phụ trách phân trại làm Trưởng tiểu ban; Trưởng phân trại làm Phó Trưởng tiểu ban (trường hợp không có Phó Giám thị phụ trách phân trại thì Trưởng phân trại làm Trưởng tiểu ban, 01 Phó Trưởng phân trại làm Phó Trưởng tiểu ban); các Ủy viên gồm: các Phó Trưởng phân trại, các Tổ trưởng: Cảnh sát quản giáo, Trinh sát, Trung đội trưởng Cảnh sát bảo vệ; Tổ kế hoạch, hướng nghiệp dạy nghề hoặc cán bộ theo dõi lao động, sản xuất, cán bộ y tế, bảo vệ môi trường, Tổ trưởng hoặc cán bộ giáo dục của phân trại làm Ủy viên thư ký. Tiểu ban họp xét, đề nghị khen thưởng cho phạm nhân là người chưa thành niên của phân trại. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo, đề nghị của quản giáo, Tiểu ban phải họp xét, đề nghị. Khi họp xét đến tổ, đội phạm nhân là người chưa thành niên nào thì quản giáo phụ trách tổ, đội phạm nhân là người chưa thành niên đó báo cáo, giải trình các vấn đề các thành viên dự họp nêu ra và phải được từ hai phần ba thành viên Tiểu ban trở lên có ý kiến nhất trí. Sau khi họp xét, đề nghị khen thưởng cho phạm nhân là người chưa thành niên, Tiểu ban hoàn thiện hồ sơ, danh sách phạm nhân là người chưa thành niên gửi Thư ký Hội đồng thi đua, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên để tổng hợp, kiểm tra trước khi trình Hội đồng. Các biên bản họp, danh sách đề nghị khen thưởng cho phạm nhân là người chưa thành niên, báo cáo thành tích và các tài liệu liên quan của Tiểu ban lưu tại Tổ giáo dục phân trại.
4. Hội đồng thi đua, khen thưởng: Giám thị trại giam quyết định thành lập Hội đồng thi đua, khen thưởng phạm nhân, tổ, đội phạm nhân là người chưa thành niên do Giám thị làm Chủ tịch Hội đồng, Phó Giám thị phụ trách công tác giáo dục và hồ sơ làm Phó Chủ tịch, các Ủy viên gồm: các Phó Giám thị, các Trưởng phân trại và Đội trưởng đội: Cảnh sát quản giáo, Trinh sát, Cảnh sát bảo vệ - cơ động, Kế hoạch, hướng nghiệp, dạy nghề và xây dựng, Y tế và bảo vệ môi trường, Hậu cần, tài vụ, Đội trưởng Đội Giáo dục và hồ sơ làm Ủy viên thư ký. Hội đồng thi đua, khen thưởng phạm nhân họp xét trên cơ sở đề nghị của các Tiểu ban. Khi xét đến phân trại có phạm nhân là người chưa thành niên được đề nghị khen thưởng thì Trưởng phân trại báo cáo danh sách, giải trình các vấn đề thành viên dự họp nêu ra và phải được hai phần ba thành viên Hội đồng trở lên có ý kiến nhất trí. Căn cứ kết quả họp Hội đồng, Giám thị duyệt, ký quyết định khen thưởng cho phạm nhân là người chưa thành niên. Đối với các trại giam có quy mô từ hai phân trại trở lên, Giám thị có thể ủy quyền bằng văn bản cho Phó Giám thị phụ trách công tác giáo dục và hồ sơ ký quyết định khen thưởng cho từng phạm nhân là người chưa thành niên. Trong thời gian chờ Tiểu ban, Hội đồng thi đua, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên họp, xét duyệt mà phạm nhân là người chưa thành niên vi phạm bị xử lý kỷ luật hoặc phạm tội mới, thì dừng việc đề nghị hoặc hủy kết quả khen thưởng đối với phạm nhân là người chưa thành niên đó. Trường hợp phạm nhân là người chưa thành niên khiếu nại về việc khen thưởng thì trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn, Giám thị trại giam phải có văn bản trả lời cho phạm nhân là người chưa thành niên. Trường hợp phát hiện phạm nhân là người chưa thành niên gian dối trong báo cáo thành tích để được đề nghị khen thưởng hoặc có căn cứ cho rằng việc khen thưởng không đúng quy định pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng thi đua, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên tổ chức họp Hội đồng xem xét, hủy quyết định khen thưởng. Tùy theo tính chất, mức độ gian dối của phạm nhân là người chưa thành niên có thể bị xem xét, xử lý phạm nhân là người chưa thành niên vi phạm theo quy định của Nghị định này.
5. Hồ sơ khen thưởng, công bố quyết định khen thưởng
a) Hồ sơ khen thưởng phong trào thi đua thường xuyên, chuyên đề cho phạm nhân là người chưa thành niên, gồm: Báo cáo thành tích của phạm nhân là người chưa thành niên; biên bản họp tổ, đội phạm nhân là người chưa thành niên kèm theo danh sách phạm nhân là người chưa thành niên; biên bản họp xét đề nghị khen thưởng của Tiểu ban thi đua, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên; biên bản họp Hội đồng thi đua, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên; Quyết định khen thưởng cho phạm nhân là người chưa thành niên; tài liệu liên quan (nếu có); Quyết định khen thưởng cho phạm nhân là người chưa thành niên, kèm theo báo cáo thành tích lưu hồ sơ phạm nhân là người chưa thành niên. Nếu quyết định chung kèm theo danh sách nhiều phạm nhân là người chưa thành niên thì tách thành quyết định riêng cho mỗi phạm nhân là người chưa thành niên. Các tài liệu còn lại lưu thành tập hồ sơ chuyên đề phong trào thi đua chấp hành án phạt tù, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên tại bộ phận thư ký Hội đồng thi đua, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên;
b) Hồ sơ khen thưởng đột xuất hoặc lập công cho phạm nhân là người chưa thành niên, gồm: Báo cáo thành tích của phạm nhân là người chưa thành niên, trường hợp lập công phải trình bày trung thực, đầy đủ, chính xác tình tiết lập được công, kèm theo đầy đủ các văn bản, tài liệu của việc lập công (trừ tài liệu vì yêu cầu nghiệp vụ); biên bản họp tổ, đội phạm nhân là người chưa thành niên về việc đề nghị khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên (trường hợp khen thưởng vì yêu cầu nghiệp vụ thì không cần tài liệu này), kèm theo danh sách phạm nhân là người chưa thành niên; báo cáo đề xuất khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên của cán bộ quản giáo phụ trách tổ, đội phạm nhân là người chưa thành niên; biên bản họp xét đề nghị khen thưởng của Tiểu ban thi đua, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên kèm theo danh sách phạm nhân là người chưa thành niên; báo cáo đề xuất của Tiểu ban thi đua, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên kèm theo danh sách phạm nhân là người chưa thành niên; biên bản họp Hội đồng thi đua, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên; Quyết định khen thưởng cho phạm nhân là người chưa thành niên; Quyết định khen thưởng, kèm theo báo cáo thành tích của phạm nhân là người chưa thành niên phải lưu hồ sơ phạm nhân là người chưa thành niên. Nếu quyết định chung kèm theo danh sách nhiều phạm nhân là người chưa thành niên thì tách thành quyết định riêng cho mỗi phạm nhân là người chưa thành niên. Các tài liệu còn lại lưu thành tập hồ sơ chuyên đề phong trào thi đua chấp hành án phạt tù, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên tại bộ phận thư ký của Tiểu ban thi đua, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên. Trường hợp khen thưởng lập công thì lưu toàn bộ tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này vào hồ sơ phạm nhân là người chưa thành niên;
c) Công bố quyết định và thi hành quyết định khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên, như sau: Đối với phong trào thi đua thường xuyên, chuyên đề thì tổ chức công bố vào dịp sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua; đối với khen thưởng đột xuất hoặc lập công thì tổ chức công bố quyết định trước tập thể phạm nhân là người chưa thành niên toàn trại, trường hợp vì yêu cầu nghiệp vụ thì cán bộ quản giáo thông báo cho phạm nhân là người chưa thành niên biết; trao, nhận phần thưởng tiền thì trao tượng trưng và hiện vật (nếu có).
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 36. Khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên
1. Điều kiện khen thưởng, mức khen thưởng
a) Khen thưởng sơ kết 06 tháng đầu năm phải có quý I, II xếp loại chấp hành án phạt tù loại tốt, thời gian tiếp theo được nhận xét, đánh giá xếp loại tốt thì được khen thưởng bằng một trong các hình thức biểu dương và tăng số lần liên lạc bằng điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử với thân nhân ở trong nước; tăng số lần và kéo dài thời gian gặp thân nhân hoặc tăng số lần và số lượng quà được nhận. Căn cứ tình hình thực tế và nguyện vọng của từng phạm nhân là người chưa thành niên thì Giám thị quyết định khen thưởng bằng một hoặc nhiều hình thức khen thưởng nêu trên cho phù hợp;
b) Khen thưởng tổng kết năm: Phạm nhân là người chưa thành niên phải có 04 quý trong năm đều xếp loại tốt hoặc có 08 quý liền kề liên tục trong 02 năm xếp loại khá, tốt nhưng phải đảm bảo có ít nhất 04 quý xếp loại tốt, trong đó quý liền kề trước thời điểm xét khen thưởng xếp loại tốt, thời gian tiếp theo được nhận xét, đánh giá, xếp loại tốt thì được xem xét đề nghị khen thưởng bằng hình thức tặng giấy khen cùng với tiền hoặc hiện vật. Trường hợp có 04 quý trong năm xếp loại khá, tốt nhưng phải đảm bảo có ít nhất 02 quý xếp loại tốt, trong đó quý liền kề trước thời điểm xét khen thưởng xếp loại tốt, thời gian tiếp theo được nhận xét, đánh giá xếp loại tốt và năm liền kề trước đó đã được khen thưởng. Cùng với các điều kiện, tiêu chuẩn trên, đối với phạm nhân là người chưa thành niên được khen thưởng trong phong trào thi đua chuyên đề, đạt giải thưởng hoặc khen thưởng đột xuất được ưu tiên khi xét khen thưởng;
Những phạm nhân là người chưa thành niên có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn hoặc hộ nghèo, hộ cận nghèo, không nơi nương tựa, không xác định được thân nhân, phạm nhân là người chưa thành niên là người dân tộc ít người ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có 08 quý liền kề liên tục trong 02 năm xếp loại khá, đạt giải thưởng hoặc có quyết định khen thưởng trong phong trào thi đua chuyên đề hoặc đột xuất được xem xét, đề nghị khen thưởng bằng một trong các hình thức: Biểu dương và tăng số lần liên lạc bằng điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử với thân nhân ở trong nước; tăng số lần và kéo dài thời gian gặp thân nhân hoặc tăng số lần và số lượng quà được nhận. Căn cứ tình hình thực tế và nguyện vọng của từng phạm nhân là người chưa thành niên thì Giám thị quyết định khen thưởng bằng một hoặc nhiều hình thức khen thưởng nêu trên cho phù hợp. Tỷ lệ phạm nhân là người chưa thành niên được khen thưởng không vượt quá 15% tổng số phạm nhân là người chưa thành niên đang quản lý của cơ sở giam giữ phạm nhân;
c) Phạm nhân lập công thì được khen thưởng bằng hình thức tặng giấy khen, thưởng tiền hoặc hiện vật và tăng số lần và kéo dài thời gian gặp thân nhân;
d) Mức thưởng cho mỗi phạm nhân là người chưa thành niên có thành tích xuất sắc trong quá trình chấp hành án bằng tiền hoặc hiện vật, không vượt quá 2.000.000 đồng/lần/phạm nhân;
đ) Tiền thưởng được chuyển vào lưu ký để phạm nhân là người chưa thành niên sử dụng theo quy định; hiện vật thưởng có giá trị sử dụng trong sinh hoạt, học tập của phạm nhân là người chưa thành niên và không thuộc danh mục đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù.
2. Trình tự, thủ tục khen thưởng
a) Khen thưởng phong trào: Trước khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua thường xuyên hoặc chuyên đề, cán bộ quản giáo phụ trách tổ, đội phạm nhân là người chưa thành niên chủ trì tổ chức họp tổ, đội phạm nhân là người chưa thành niên, cho phạm nhân là người chưa thành niên kiểm điểm tự đánh giá kết quả, thành tích tham gia phong trào thi đua, các phạm nhân là người chưa thành niên thảo luận, phát biểu ý kiến, sau đó biểu quyết bằng hình thức giơ tay và phải đạt từ hai phần ba số phạm nhân là người chưa thành niên dự họp trở lên đồng ý đề nghị khen thưởng cho những phạm nhân là người chưa thành niên thực sự tiêu biểu, có thành tích xuất sắc. Phạm nhân là người chưa thành niên được bình xét, đề nghị khen thưởng phải viết báo cáo thành tích, trường hợp không biết chữ, già yếu, khuyết tật, phạm nhân là người chưa thành niên là người nước ngoài không biết tiếng Việt, không tự viết được thì nhờ phạm nhân là người chưa thành niên khác viết hộ, sau đó đọc lại cho phạm nhân là người chưa thành niên được đề nghị khen thưởng nghe, ký tên hoặc điểm chỉ vào báo cáo thành tích. Quản giáo gửi biên bản, danh sách phạm nhân là người chưa thành niên đề nghị khen thưởng, kèm theo báo cáo thành tích của phạm nhân là người chưa thành niên về Ủy viên thư ký Tiểu ban thi đua, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên để rà soát, đối chiếu, báo cáo Tiểu ban xét duyệt, đề nghị;
b) Khen thưởng đột xuất: Khen thưởng đột xuất là khen thưởng cho phạm nhân là người chưa thành niên có thành tích tiêu biểu, xuất sắc hoặc đạt giải thưởng trong hội thi, hội thao, hội diễn hoặc lập được công. Trường hợp phạm nhân là người chưa thành niên cung cấp, báo cáo giúp phát hiện, ngăn chặn được hành vi vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân, chống phá nghiêm trọng, như: Phạm nhân là người chưa thành niên đánh nhau, chống phá tập thể; cất giấu hung khí nguy hiểm; ma túy, điện thoại di động, các sơ hở, thiếu sót trong công tác quản lý, giam giữ, giáo dục mà phạm nhân là người chưa thành niên có thể lợi dụng vi phạm nhưng chưa đến mức được coi là lập công được xem xét, đề nghị, quyết định khen thưởng. Khi phạm nhân là người chưa thành niên có thành tích đột xuất, cán bộ quản giáo hoặc cán bộ được giao nhiệm vụ có trách nhiệm cho phạm nhân là người chưa thành niên viết báo cáo thành tích (trường hợp lập công phải báo rõ về nội dung, tình tiết đã lập được công). Phạm nhân là người chưa thành niên là người nước ngoài không biết tiếng Việt, thì quản giáo yêu cầu họ viết bản báo cáo thành tích bằng tiếng Anh hoặc ngôn ngữ của nước họ, trại giam dịch ra tiếng Việt, có chữ ký của người dịch và xác nhận của Giám thị trại giam. Sau đó, cán bộ quản giáo phụ trách tổ, đội phạm nhân là người chưa thành niên chủ trì, tổ chức họp tổ, đội phạm nhân, thảo luận, phát biểu ý kiến, sau đó biểu quyết bằng hình thức giơ tay và phải đạt từ hai phần ba số phạm nhân là người chưa thành niên dự họp trở lên đồng ý đề nghị khen thưởng. Quản giáo hoàn thiện hồ sơ chuyển cho Ủy viên thư ký Tiểu ban thi đua, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên để rà soát, báo cáo Tiểu ban họp xét, đề nghị khen thưởng.
3. Tiểu ban thi đua, khen thưởng: Giám thị trại giam quyết định thành lập ở mỗi phân trại một Tiểu ban thi đua, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên. Thành phần gồm: Phó Giám thị được giao phụ trách phân trại làm Trưởng tiểu ban; Trưởng phân trại làm Phó Trưởng tiểu ban (trường hợp không có Phó Giám thị phụ trách phân trại thì Trưởng phân trại làm Trưởng tiểu ban, 01 Phó Trưởng phân trại làm Phó Trưởng tiểu ban); các Ủy viên gồm: các Phó Trưởng phân trại, các Tổ trưởng: Cảnh sát quản giáo, Trinh sát, Trung đội trưởng Cảnh sát bảo vệ; Tổ kế hoạch, hướng nghiệp dạy nghề hoặc cán bộ theo dõi lao động, sản xuất, cán bộ y tế, bảo vệ môi trường, Tổ trưởng hoặc cán bộ giáo dục của phân trại làm Ủy viên thư ký. Tiểu ban họp xét, đề nghị khen thưởng cho phạm nhân là người chưa thành niên của phân trại. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo, đề nghị của quản giáo, Tiểu ban phải họp xét, đề nghị. Khi họp xét đến tổ, đội phạm nhân là người chưa thành niên nào thì quản giáo phụ trách tổ, đội phạm nhân là người chưa thành niên đó báo cáo, giải trình các vấn đề các thành viên dự họp nêu ra và phải được từ hai phần ba thành viên Tiểu ban trở lên có ý kiến nhất trí. Sau khi họp xét, đề nghị khen thưởng cho phạm nhân là người chưa thành niên, Tiểu ban hoàn thiện hồ sơ, danh sách phạm nhân là người chưa thành niên gửi Thư ký Hội đồng thi đua, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên để tổng hợp, kiểm tra trước khi trình Hội đồng. Các biên bản họp, danh sách đề nghị khen thưởng cho phạm nhân là người chưa thành niên, báo cáo thành tích và các tài liệu liên quan của Tiểu ban lưu tại Tổ giáo dục phân trại.
4. Hội đồng thi đua, khen thưởng: Giám thị trại giam quyết định thành lập Hội đồng thi đua, khen thưởng phạm nhân, tổ, đội phạm nhân là người chưa thành niên do Giám thị làm Chủ tịch Hội đồng, Phó Giám thị phụ trách công tác giáo dục và hồ sơ làm Phó Chủ tịch, các Ủy viên gồm: các Phó Giám thị, các Trưởng phân trại và Đội trưởng đội: Cảnh sát quản giáo, Trinh sát, Cảnh sát bảo vệ - cơ động, Kế hoạch, hướng nghiệp, dạy nghề và xây dựng, Y tế và bảo vệ môi trường, Hậu cần, tài vụ, Đội trưởng Đội Giáo dục và hồ sơ làm Ủy viên thư ký. Hội đồng thi đua, khen thưởng phạm nhân họp xét trên cơ sở đề nghị của các Tiểu ban. Khi xét đến phân trại có phạm nhân là người chưa thành niên được đề nghị khen thưởng thì Trưởng phân trại báo cáo danh sách, giải trình các vấn đề thành viên dự họp nêu ra và phải được hai phần ba thành viên Hội đồng trở lên có ý kiến nhất trí. Căn cứ kết quả họp Hội đồng, Giám thị duyệt, ký quyết định khen thưởng cho phạm nhân là người chưa thành niên. Đối với các trại giam có quy mô từ hai phân trại trở lên, Giám thị có thể ủy quyền bằng văn bản cho Phó Giám thị phụ trách công tác giáo dục và hồ sơ ký quyết định khen thưởng cho từng phạm nhân là người chưa thành niên. Trong thời gian chờ Tiểu ban, Hội đồng thi đua, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên họp, xét duyệt mà phạm nhân là người chưa thành niên vi phạm bị xử lý kỷ luật hoặc phạm tội mới, thì dừng việc đề nghị hoặc hủy kết quả khen thưởng đối với phạm nhân là người chưa thành niên đó. Trường hợp phạm nhân là người chưa thành niên khiếu nại về việc khen thưởng thì trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn, Giám thị trại giam phải có văn bản trả lời cho phạm nhân là người chưa thành niên. Trường hợp phát hiện phạm nhân là người chưa thành niên gian dối trong báo cáo thành tích để được đề nghị khen thưởng hoặc có căn cứ cho rằng việc khen thưởng không đúng quy định pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng thi đua, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên tổ chức họp Hội đồng xem xét, hủy quyết định khen thưởng. Tùy theo tính chất, mức độ gian dối của phạm nhân là người chưa thành niên có thể bị xem xét, xử lý phạm nhân là người chưa thành niên vi phạm theo quy định của Nghị định này.
5. Hồ sơ khen thưởng, công bố quyết định khen thưởng
a) Hồ sơ khen thưởng phong trào thi đua thường xuyên, chuyên đề cho phạm nhân là người chưa thành niên, gồm: Báo cáo thành tích của phạm nhân là người chưa thành niên; biên bản họp tổ, đội phạm nhân là người chưa thành niên kèm theo danh sách phạm nhân là người chưa thành niên; biên bản họp xét đề nghị khen thưởng của Tiểu ban thi đua, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên; biên bản họp Hội đồng thi đua, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên; Quyết định khen thưởng cho phạm nhân là người chưa thành niên; tài liệu liên quan (nếu có); Quyết định khen thưởng cho phạm nhân là người chưa thành niên, kèm theo báo cáo thành tích lưu hồ sơ phạm nhân là người chưa thành niên. Nếu quyết định chung kèm theo danh sách nhiều phạm nhân là người chưa thành niên thì tách thành quyết định riêng cho mỗi phạm nhân là người chưa thành niên. Các tài liệu còn lại lưu thành tập hồ sơ chuyên đề phong trào thi đua chấp hành án phạt tù, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên tại bộ phận thư ký Hội đồng thi đua, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên;
b) Hồ sơ khen thưởng đột xuất hoặc lập công cho phạm nhân là người chưa thành niên, gồm: Báo cáo thành tích của phạm nhân là người chưa thành niên, trường hợp lập công phải trình bày trung thực, đầy đủ, chính xác tình tiết lập được công, kèm theo đầy đủ các văn bản, tài liệu của việc lập công (trừ tài liệu vì yêu cầu nghiệp vụ); biên bản họp tổ, đội phạm nhân là người chưa thành niên về việc đề nghị khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên (trường hợp khen thưởng vì yêu cầu nghiệp vụ thì không cần tài liệu này), kèm theo danh sách phạm nhân là người chưa thành niên; báo cáo đề xuất khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên của cán bộ quản giáo phụ trách tổ, đội phạm nhân là người chưa thành niên; biên bản họp xét đề nghị khen thưởng của Tiểu ban thi đua, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên kèm theo danh sách phạm nhân là người chưa thành niên; báo cáo đề xuất của Tiểu ban thi đua, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên kèm theo danh sách phạm nhân là người chưa thành niên; biên bản họp Hội đồng thi đua, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên; Quyết định khen thưởng cho phạm nhân là người chưa thành niên; Quyết định khen thưởng, kèm theo báo cáo thành tích của phạm nhân là người chưa thành niên phải lưu hồ sơ phạm nhân là người chưa thành niên. Nếu quyết định chung kèm theo danh sách nhiều phạm nhân là người chưa thành niên thì tách thành quyết định riêng cho mỗi phạm nhân là người chưa thành niên. Các tài liệu còn lại lưu thành tập hồ sơ chuyên đề phong trào thi đua chấp hành án phạt tù, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên tại bộ phận thư ký của Tiểu ban thi đua, khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên. Trường hợp khen thưởng lập công thì lưu toàn bộ tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này vào hồ sơ phạm nhân là người chưa thành niên;
c) Công bố quyết định và thi hành quyết định khen thưởng phạm nhân là người chưa thành niên, như sau: Đối với phong trào thi đua thường xuyên, chuyên đề thì tổ chức công bố vào dịp sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua; đối với khen thưởng đột xuất hoặc lập công thì tổ chức công bố quyết định trước tập thể phạm nhân là người chưa thành niên toàn trại, trường hợp vì yêu cầu nghiệp vụ thì cán bộ quản giáo thông báo cho phạm nhân là người chưa thành niên biết; trao, nhận phần thưởng tiền thì trao tượng trưng và hiện vật (nếu có).
Xem nội dung VB
Điều 168. Khen thưởng người chưa thành niên là phạm nhân
1. Trong thời gian chấp hành án phạt tù, người chưa thành niên là phạm nhân chấp hành tốt nội quy trại giam, có thành tích trong học tập, lao động hoặc lập công thì được khen thưởng theo một hoặc nhiều hình thức sau đây:
a) Biểu dương;
b) Tặng giấy khen;
c) Thưởng tiền hoặc hiện vật;
d) Tăng số lần được liên lạc bằng điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử với thân nhân ở trong nước;
đ) Tăng số lần và kéo dài thời gian gặp thân nhân;
e) Tăng số lần và số lượng quà được nhận.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Trong thời gian chấp hành án phạt tù, người chưa thành niên là phạm nhân chấp hành tốt nội quy trại giam, có thành tích trong học tập, lao động hoặc lập công thì được khen thưởng theo một hoặc nhiều hình thức sau đây:
a) Biểu dương;
b) Tặng giấy khen;
c) Thưởng tiền hoặc hiện vật;
d) Tăng số lần được liên lạc bằng điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử với thân nhân ở trong nước;
đ) Tăng số lần và kéo dài thời gian gặp thân nhân;
e) Tăng số lần và số lượng quà được nhận.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 37, 38, 39, 40 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 37. Xử lý phạm nhân là người chưa thành niên vi phạm
1. Phạm nhân là người chưa thành niên vi phạm đều phải xem xét, xử lý kỷ luật. Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong cùng một vụ việc có nhiều phạm nhân là người chưa thành niên vi phạm nếu đã đến mức xử lý kỷ luật thì mỗi phạm nhân đều bị xử lý kỷ luật về hành vi vi phạm của mình. Trong cùng một vụ việc, nếu một phạm nhân là người chưa thành niên có nhiều hành vi vi phạm thì áp dụng chung bằng một hình thức kỷ luật, không tách riêng từng hành vi vi phạm để xử lý với các hình thức kỷ luật khác nhau.
2. Khi xử lý kỷ luật phạm nhân là người chưa thành niên phải xem xét, đánh giá làm rõ tính chất, mức độ, hậu quả, động cơ, mục đích, nguyên nhân vi phạm; các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hình thức kỷ luật; mức độ ăn năn hối cải, thành khẩn khai báo, quyết tâm sửa chữa vi phạm, khắc phục hậu quả để xem xét, áp dụng hình thức kỷ luật phù hợp. Trường hợp phát hiện xử lý kỷ luật không đúng quy định phải hủy bỏ hoặc thay đổi quyết định kỷ luật đó cho phù hợp với tính chất, mức độ, hành vi vi phạm.
3. Trường hợp phạm nhân là người chưa thành niên có nhiều tình tiết giảm nhẹ, ăn năn, hối cải, cam kết tích cực phấn đấu sửa chữa vi phạm hoặc lập công chuộc tội thì xem xét, xử lý kỷ luật có thể ở mức nhẹ hơn hoặc không xử lý kỷ luật.
4. Phạm nhân là người chưa thành niên đang thi hành quyết định kỷ luật nếu có quyết định điều chuyển đến cơ sở giam giữ khác thì tiếp tục thi hành quyết định kỷ luật. Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân là người chưa thành niên quyết định kỷ luật hoặc thay đổi, hủy bỏ quyết định kỷ luật phạm nhân là người chưa thành niên bằng văn bản và lưu hồ sơ phạm nhân.
Điều 38. Tình tiết giảm nhẹ hình thức kỷ luật
Phạm nhân là người chưa thành niên vi phạm có một trong các tình tiết sau đây có thể được xem xét giảm nhẹ hình thức kỷ luật, không xử lý kỷ luật:
1. Vi phạm lần đầu, gây hậu quả không lớn; khai báo thành khẩn, trung thực về vi phạm của mình và những phạm nhân là người chưa thành niên khác; chủ động ngăn chặn hành vi vi phạm của phạm nhân là người chưa thành niên khác; tích cực khắc phục hậu quả do mình gây ra (nếu có).
2. Ăn năn hối cải, nhận rõ sai phạm, tự giác nhận khuyết điểm, tích cực tiếp thu sự giáo dục, sửa chữa vi phạm của mình.
3. Vi phạm do bị phạm nhân là người chưa thành niên khác đe dọa, cưỡng bức, ép buộc, xúi giục, lôi kéo; bị kích động về tinh thần do hành vi vi phạm của phạm nhân là người chưa thành niên khác gây ra hoặc nguyên nhân khách quan khác.
4. Lập công hoặc có thành tích tiêu biểu trong phong trào thi đua chấp hành án phạt tù, có quyết định khen thưởng.
5. Phạm nhân là người chưa thành niên bị khuyết tật hoặc có nhược điểm về thể chất, tinh thần; bị bệnh hiểm nghèo, ốm, đau nặng; bị bệnh làm hạn chế khả năng nhận thức, điều khiển hành vi của mình.
Điều 39. Tình tiết tăng nặng hình thức kỷ luật
Phạm nhân là người chưa thành niên vi phạm có một hoặc nhiều tình tiết sau phải xem xét tăng nặng hình thức kỷ luật:
1. Vi phạm có tổ chức, là chủ mưu, cầm đầu, khởi xướng hoặc tích cực, trực tiếp thực hiện hành vi vi phạm; chỉ đạo, đe dọa, cưỡng bức, ép buộc, lôi kéo, xúi giục phạm nhân là người chưa thành niên khác vi phạm.
2. Vi phạm liên tục trong thời gian dài; nhiều lần hoặc với nhiều người; dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt; có tính chất côn đồ, hung hãn; sử dụng phương tiện, đồ vật, hung khí có tính sát thương; gây hậu quả, thiệt hại lớn.
3. Không tự giác, trung thực nhận lỗi, khuyết điểm, vi phạm; khai báo sai sự thật, cố tình trốn tránh, che giấu vi phạm; bao che phạm nhân là người chưa thành niên cùng vi phạm; ngăn cản việc cung cấp chứng cứ vi phạm, cản trở, đối phó, gây khó khăn cho việc điều tra, xử lý vi phạm; trả thù người tố cáo hoặc người cung cấp thông tin, chứng cứ, đồ vật vi phạm.
4. Không tiếp thu giáo dục, sửa chữa vi phạm; đã được giáo dục, nhắc nhở hoặc đã bị xử lý kỷ luật nhưng tiếp tục vi phạm.
5. Lợi dụng tình trạng thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác để vi phạm; vi phạm đối với phạm nhân đang ốm đau, bệnh tật, già yếu, khuyết tật hoặc bị hạn chế khả năng nhận thức, điều khiển hành vi.
Điều 40. Thời hạn xử lý kỷ luật, thi hành quyết định kỷ luật
1. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày phát hiện vi phạm, trường hợp vụ việc có liên quan nhiều phạm nhân là người chưa thành niên hoặc phức tạp cần có thời gian điều tra, xác minh thì kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật không quá 07 ngày, Thủ trưởng trại giam phải xem xét, ra quyết định kỷ luật. Quyết định kỷ luật phạm nhân là người chưa thành niên phải ghi rõ ngày có hiệu lực thi hành và công bố cho phạm nhân là người chưa thành niên biết.
2. Phạm nhân là người chưa thành niên bị xử lý kỷ luật phải có thời gian theo dõi, thử thách để được công nhận đã cải tạo tiến bộ. Thời gian theo dõi, thử thách được tính từ ngày quyết định kỷ luật khiển trách, cảnh cáo có hiệu lực thi hành. Đối với hình thức kỷ luật khiển trách, thời gian theo dõi, thử thách là 01 tháng; đối với hình thức kỷ luật cảnh cáo, thời gian theo dõi, thử thách là 03 tháng. Trường hợp trong thời hạn 12 tháng kể từ lần bị kỷ luật gần nhất mà phạm nhân bị xử lý kỷ luật từ 02 lần trở lên thì thời gian theo dõi, thử thách đối với các lần kỷ luật tiếp theo là 02 tháng (đối với hình thức kỷ luật khiển trách), 04 tháng (đối với hình thức kỷ luật cảnh cáo).
Trường hợp phạm nhân là người chưa thành niên chưa được công nhận cải tạo tiến bộ, nếu tiếp tục có quyết định kỷ luật mới, thì thời gian theo dõi, thử thách là tổng thời gian theo dõi, thử thách còn lại của quyết định kỷ luật cũ và thời gian theo dõi, thử thách của quyết định kỷ luật mới.
Đối với phạm nhân là người chưa thành niên thường xuyên vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân bị giam giữ riêng theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, khi được đưa ra khỏi buồng giam giữ riêng mà chưa hết thời gian theo dõi, thử thách của các quyết định kỷ luật nếu có sự tiến bộ rõ rệt, ăn năn, hối cải thì cho viết cam kết không tái phạm thì công nhận cải tạo tiến bộ cho phạm nhân. Trong thời gian bị giam giữ tại buồng giam giữ riêng mà phạm nhân là người chưa thành niên lập công hoặc có quyết định khen thưởng thì được đưa ra khỏi buồng giam giữ riêng và công nhận đã cải tạo tiến bộ ngay.
Đối với phạm nhân là người chưa thành niên phạm tội mới trong thời gian chấp hành án, đã bị xử lý kỷ luật về hành vi đó mà bản án mới có hiệu lực pháp luật trước khi hết thời gian theo dõi, thử thách thì không công nhận cải tạo tiến bộ và thực hiện xếp loại theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
3. Trong thời gian 03 ngày kể từ ngày hết thời gian theo dõi, thử thách, nếu phạm nhân là người chưa thành niên không có vi phạm thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân phải ra quyết định công nhận cải tạo tiến bộ, thời điểm có hiệu lực của quyết định phải là ngày phạm nhân là người chưa thành niên hết thời hạn theo dõi, thử thách. Trường hợp đã thi hành được một phần ba thời gian trở lên mà không vi phạm, nếu lập công hoặc có quyết định khen thưởng thì được xét, công nhận đã cải tạo tiến bộ ngay.
4. Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân quyết định công nhận phạm nhân là người chưa thành niên đã cải tạo tiến bộ; gia hạn thời gian theo dõi, thử thách; tiếp tục thi hành quyết định kỷ luật; thay đổi hình thức kỷ luật đối với phạm nhân là người chưa thành niên. Các quyết định, biên bản, tài liệu kỷ luật được lưu hồ sơ phạm nhân.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 37. Xử lý phạm nhân là người chưa thành niên vi phạm
1. Phạm nhân là người chưa thành niên vi phạm đều phải xem xét, xử lý kỷ luật. Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong cùng một vụ việc có nhiều phạm nhân là người chưa thành niên vi phạm nếu đã đến mức xử lý kỷ luật thì mỗi phạm nhân đều bị xử lý kỷ luật về hành vi vi phạm của mình. Trong cùng một vụ việc, nếu một phạm nhân là người chưa thành niên có nhiều hành vi vi phạm thì áp dụng chung bằng một hình thức kỷ luật, không tách riêng từng hành vi vi phạm để xử lý với các hình thức kỷ luật khác nhau.
2. Khi xử lý kỷ luật phạm nhân là người chưa thành niên phải xem xét, đánh giá làm rõ tính chất, mức độ, hậu quả, động cơ, mục đích, nguyên nhân vi phạm; các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hình thức kỷ luật; mức độ ăn năn hối cải, thành khẩn khai báo, quyết tâm sửa chữa vi phạm, khắc phục hậu quả để xem xét, áp dụng hình thức kỷ luật phù hợp. Trường hợp phát hiện xử lý kỷ luật không đúng quy định phải hủy bỏ hoặc thay đổi quyết định kỷ luật đó cho phù hợp với tính chất, mức độ, hành vi vi phạm.
3. Trường hợp phạm nhân là người chưa thành niên có nhiều tình tiết giảm nhẹ, ăn năn, hối cải, cam kết tích cực phấn đấu sửa chữa vi phạm hoặc lập công chuộc tội thì xem xét, xử lý kỷ luật có thể ở mức nhẹ hơn hoặc không xử lý kỷ luật.
4. Phạm nhân là người chưa thành niên đang thi hành quyết định kỷ luật nếu có quyết định điều chuyển đến cơ sở giam giữ khác thì tiếp tục thi hành quyết định kỷ luật. Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân là người chưa thành niên quyết định kỷ luật hoặc thay đổi, hủy bỏ quyết định kỷ luật phạm nhân là người chưa thành niên bằng văn bản và lưu hồ sơ phạm nhân.
Điều 38. Tình tiết giảm nhẹ hình thức kỷ luật
Phạm nhân là người chưa thành niên vi phạm có một trong các tình tiết sau đây có thể được xem xét giảm nhẹ hình thức kỷ luật, không xử lý kỷ luật:
1. Vi phạm lần đầu, gây hậu quả không lớn; khai báo thành khẩn, trung thực về vi phạm của mình và những phạm nhân là người chưa thành niên khác; chủ động ngăn chặn hành vi vi phạm của phạm nhân là người chưa thành niên khác; tích cực khắc phục hậu quả do mình gây ra (nếu có).
2. Ăn năn hối cải, nhận rõ sai phạm, tự giác nhận khuyết điểm, tích cực tiếp thu sự giáo dục, sửa chữa vi phạm của mình.
3. Vi phạm do bị phạm nhân là người chưa thành niên khác đe dọa, cưỡng bức, ép buộc, xúi giục, lôi kéo; bị kích động về tinh thần do hành vi vi phạm của phạm nhân là người chưa thành niên khác gây ra hoặc nguyên nhân khách quan khác.
4. Lập công hoặc có thành tích tiêu biểu trong phong trào thi đua chấp hành án phạt tù, có quyết định khen thưởng.
5. Phạm nhân là người chưa thành niên bị khuyết tật hoặc có nhược điểm về thể chất, tinh thần; bị bệnh hiểm nghèo, ốm, đau nặng; bị bệnh làm hạn chế khả năng nhận thức, điều khiển hành vi của mình.
Điều 39. Tình tiết tăng nặng hình thức kỷ luật
Phạm nhân là người chưa thành niên vi phạm có một hoặc nhiều tình tiết sau phải xem xét tăng nặng hình thức kỷ luật:
1. Vi phạm có tổ chức, là chủ mưu, cầm đầu, khởi xướng hoặc tích cực, trực tiếp thực hiện hành vi vi phạm; chỉ đạo, đe dọa, cưỡng bức, ép buộc, lôi kéo, xúi giục phạm nhân là người chưa thành niên khác vi phạm.
2. Vi phạm liên tục trong thời gian dài; nhiều lần hoặc với nhiều người; dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt; có tính chất côn đồ, hung hãn; sử dụng phương tiện, đồ vật, hung khí có tính sát thương; gây hậu quả, thiệt hại lớn.
3. Không tự giác, trung thực nhận lỗi, khuyết điểm, vi phạm; khai báo sai sự thật, cố tình trốn tránh, che giấu vi phạm; bao che phạm nhân là người chưa thành niên cùng vi phạm; ngăn cản việc cung cấp chứng cứ vi phạm, cản trở, đối phó, gây khó khăn cho việc điều tra, xử lý vi phạm; trả thù người tố cáo hoặc người cung cấp thông tin, chứng cứ, đồ vật vi phạm.
4. Không tiếp thu giáo dục, sửa chữa vi phạm; đã được giáo dục, nhắc nhở hoặc đã bị xử lý kỷ luật nhưng tiếp tục vi phạm.
5. Lợi dụng tình trạng thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác để vi phạm; vi phạm đối với phạm nhân đang ốm đau, bệnh tật, già yếu, khuyết tật hoặc bị hạn chế khả năng nhận thức, điều khiển hành vi.
Điều 40. Thời hạn xử lý kỷ luật, thi hành quyết định kỷ luật
1. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày phát hiện vi phạm, trường hợp vụ việc có liên quan nhiều phạm nhân là người chưa thành niên hoặc phức tạp cần có thời gian điều tra, xác minh thì kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật không quá 07 ngày, Thủ trưởng trại giam phải xem xét, ra quyết định kỷ luật. Quyết định kỷ luật phạm nhân là người chưa thành niên phải ghi rõ ngày có hiệu lực thi hành và công bố cho phạm nhân là người chưa thành niên biết.
2. Phạm nhân là người chưa thành niên bị xử lý kỷ luật phải có thời gian theo dõi, thử thách để được công nhận đã cải tạo tiến bộ. Thời gian theo dõi, thử thách được tính từ ngày quyết định kỷ luật khiển trách, cảnh cáo có hiệu lực thi hành. Đối với hình thức kỷ luật khiển trách, thời gian theo dõi, thử thách là 01 tháng; đối với hình thức kỷ luật cảnh cáo, thời gian theo dõi, thử thách là 03 tháng. Trường hợp trong thời hạn 12 tháng kể từ lần bị kỷ luật gần nhất mà phạm nhân bị xử lý kỷ luật từ 02 lần trở lên thì thời gian theo dõi, thử thách đối với các lần kỷ luật tiếp theo là 02 tháng (đối với hình thức kỷ luật khiển trách), 04 tháng (đối với hình thức kỷ luật cảnh cáo).
Trường hợp phạm nhân là người chưa thành niên chưa được công nhận cải tạo tiến bộ, nếu tiếp tục có quyết định kỷ luật mới, thì thời gian theo dõi, thử thách là tổng thời gian theo dõi, thử thách còn lại của quyết định kỷ luật cũ và thời gian theo dõi, thử thách của quyết định kỷ luật mới.
Đối với phạm nhân là người chưa thành niên thường xuyên vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân bị giam giữ riêng theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, khi được đưa ra khỏi buồng giam giữ riêng mà chưa hết thời gian theo dõi, thử thách của các quyết định kỷ luật nếu có sự tiến bộ rõ rệt, ăn năn, hối cải thì cho viết cam kết không tái phạm thì công nhận cải tạo tiến bộ cho phạm nhân. Trong thời gian bị giam giữ tại buồng giam giữ riêng mà phạm nhân là người chưa thành niên lập công hoặc có quyết định khen thưởng thì được đưa ra khỏi buồng giam giữ riêng và công nhận đã cải tạo tiến bộ ngay.
Đối với phạm nhân là người chưa thành niên phạm tội mới trong thời gian chấp hành án, đã bị xử lý kỷ luật về hành vi đó mà bản án mới có hiệu lực pháp luật trước khi hết thời gian theo dõi, thử thách thì không công nhận cải tạo tiến bộ và thực hiện xếp loại theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
3. Trong thời gian 03 ngày kể từ ngày hết thời gian theo dõi, thử thách, nếu phạm nhân là người chưa thành niên không có vi phạm thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân phải ra quyết định công nhận cải tạo tiến bộ, thời điểm có hiệu lực của quyết định phải là ngày phạm nhân là người chưa thành niên hết thời hạn theo dõi, thử thách. Trường hợp đã thi hành được một phần ba thời gian trở lên mà không vi phạm, nếu lập công hoặc có quyết định khen thưởng thì được xét, công nhận đã cải tạo tiến bộ ngay.
4. Thủ trưởng cơ sở giam giữ phạm nhân quyết định công nhận phạm nhân là người chưa thành niên đã cải tạo tiến bộ; gia hạn thời gian theo dõi, thử thách; tiếp tục thi hành quyết định kỷ luật; thay đổi hình thức kỷ luật đối với phạm nhân là người chưa thành niên. Các quyết định, biên bản, tài liệu kỷ luật được lưu hồ sơ phạm nhân.
Xem nội dung VB
Điều 169. Xử lý người chưa thành niên là phạm nhân vi phạm
1. Người chưa thành niên là phạm nhân vi phạm nội quy trại giam hoặc có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự. Không áp dụng biện pháp giam tại buồng kỷ luật đối với người chưa thành niên là phạm nhân.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Người chưa thành niên là phạm nhân vi phạm nội quy trại giam hoặc có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự. Không áp dụng biện pháp giam tại buồng kỷ luật đối với người chưa thành niên là phạm nhân.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 37, 38, 39, 40 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 41 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 41. Chuẩn bị trả tự do cho phạm nhân là người chưa thành niên
1. Chậm nhất hai tháng trước khi phạm nhân là người chưa thành niên hết thời hạn chấp hành án phạt tù, trại giam phải thông báo cho họ; thân nhân hoặc người giám hộ của họ; Cơ quan thi hành án hình sự cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; Công an cấp xã nơi phạm nhân là người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù về nơi cư trú, học tập, làm việc. Trường hợp phạm nhân là người chưa thành niên là người nước ngoài phải thông báo cho Bộ Ngoại giao biết. Nội dung thông báo theo quy định tại khoản 2 Điều 171 Luật Tư pháp người chưa thành niên.
2. Vào ngày cuối cùng của thời hạn chấp hành án phạt tù, trại giam hoàn chỉnh thủ tục theo quy định của pháp luật để trả tự do cho phạm nhân là người chưa thành niên; cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù cho người đã chấp hành xong án phạt tù, cấp khoản tiền từ Quỹ hòa nhập cộng đồng, cấp tiền tàu xe, tiền ăn trong thời gian đi đường trở về nơi cư trú; trả lại đầy đủ giấy tờ, đồ vật, tiền, tài sản khác mà phạm nhân là người chưa thành niên đã gửi tại nơi chấp hành án phạt tù quản lý.
Phạm nhân là người chưa thành niên là người nước ngoài chấp hành xong án phạt tù được cấp giấy chứng nhận và lưu trú tại cơ sở lưu trú do Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an chỉ định trong thời gian chờ làm thủ tục xuất cảnh.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 41. Chuẩn bị trả tự do cho phạm nhân là người chưa thành niên
1. Chậm nhất hai tháng trước khi phạm nhân là người chưa thành niên hết thời hạn chấp hành án phạt tù, trại giam phải thông báo cho họ; thân nhân hoặc người giám hộ của họ; Cơ quan thi hành án hình sự cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; Công an cấp xã nơi phạm nhân là người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù về nơi cư trú, học tập, làm việc. Trường hợp phạm nhân là người chưa thành niên là người nước ngoài phải thông báo cho Bộ Ngoại giao biết. Nội dung thông báo theo quy định tại khoản 2 Điều 171 Luật Tư pháp người chưa thành niên.
2. Vào ngày cuối cùng của thời hạn chấp hành án phạt tù, trại giam hoàn chỉnh thủ tục theo quy định của pháp luật để trả tự do cho phạm nhân là người chưa thành niên; cấp chứng nhận chấp hành xong án phạt tù cho người đã chấp hành xong án phạt tù, cấp khoản tiền từ Quỹ hòa nhập cộng đồng, cấp tiền tàu xe, tiền ăn trong thời gian đi đường trở về nơi cư trú; trả lại đầy đủ giấy tờ, đồ vật, tiền, tài sản khác mà phạm nhân là người chưa thành niên đã gửi tại nơi chấp hành án phạt tù quản lý.
Phạm nhân là người chưa thành niên là người nước ngoài chấp hành xong án phạt tù được cấp giấy chứng nhận và lưu trú tại cơ sở lưu trú do Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an chỉ định trong thời gian chờ làm thủ tục xuất cảnh.
Xem nội dung VB
Điều 171. Chuẩn bị trả tự do
1. Hai tháng trước khi người chưa thành niên là phạm nhân hết thời hạn chấp hành án phạt tù, trại giam phải thông báo cho họ, người đại diện của họ, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức nơi người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù về cư trú, học tập, làm việc, thông báo cho Bộ Ngoại giao trong trường hợp người chưa thành niên là phạm nhân là người nước ngoài.
2. Nội dung thông báo bao gồm: ngày được trả tự do, kết quả chấp hành án phạt tù và thông tin cần thiết khác có liên quan để xem xét, sắp xếp, tạo lập cuộc sống bình thường cho người đó.
3. Trường hợp người chưa thành niên là phạm nhân đã chấp hành xong án phạt tù mà đến ngày được trả tự do không rõ cha, mẹ và người giám hộ thì trại giam có trách nhiệm liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trại giam để đề nghị giúp đỡ, sắp xếp chỗ ăn, ở và tạo việc làm, học tập; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã không thể bố trí được chỗ ăn, ở đối với họ thì trại giam lập hồ sơ đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội tại địa phương đó.
4. Đối với phạm nhân là người dưới 16 tuổi hoặc là người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị ốm đau, bệnh tật đến ngày được trả tự do mà không có thân nhân đến đón thì trại giam phải cử người đưa về giao cho gia đình hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó về cư trú.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Hai tháng trước khi người chưa thành niên là phạm nhân hết thời hạn chấp hành án phạt tù, trại giam phải thông báo cho họ, người đại diện của họ, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức nơi người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù về cư trú, học tập, làm việc, thông báo cho Bộ Ngoại giao trong trường hợp người chưa thành niên là phạm nhân là người nước ngoài.
2. Nội dung thông báo bao gồm: ngày được trả tự do, kết quả chấp hành án phạt tù và thông tin cần thiết khác có liên quan để xem xét, sắp xếp, tạo lập cuộc sống bình thường cho người đó.
3. Trường hợp người chưa thành niên là phạm nhân đã chấp hành xong án phạt tù mà đến ngày được trả tự do không rõ cha, mẹ và người giám hộ thì trại giam có trách nhiệm liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trại giam để đề nghị giúp đỡ, sắp xếp chỗ ăn, ở và tạo việc làm, học tập; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã không thể bố trí được chỗ ăn, ở đối với họ thì trại giam lập hồ sơ đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội tại địa phương đó.
4. Đối với phạm nhân là người dưới 16 tuổi hoặc là người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị ốm đau, bệnh tật đến ngày được trả tự do mà không có thân nhân đến đón thì trại giam phải cử người đưa về giao cho gia đình hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó về cư trú.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 41 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Chương IV CHUẨN BỊ TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG; PHẠM NHÂN LÀ NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
Điều 42. Chuẩn bị công tác tái hòa nhập cộng đồng cho học sinh trường giáo dưỡng, phạm nhân là người chưa thành niên tại trại giam
1. Hai tháng trước khi học sinh chấp hành xong quyết định hoặc khi học sinh được đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; phạm nhân là người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù, phạm nhân là người chưa thành niên được đặc xá, phạm nhân là người chưa thành niên được tha tù trước thời hạn có điều kiện thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Giám thị trại giam thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi về cư trú để chủ động theo dõi, giáo dục, giúp đỡ họ tái hòa nhập cộng đồng. Tổ chức phổ biến chính sách pháp luật, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, thị trường lao động, tư vấn giáo dục kỹ năng sống, trợ giúp về tâm lý, hỗ trợ các thủ tục pháp lý nhằm trang bị kiến thức cần thiết, nâng cao khả năng tự giải quyết những khó khăn, vướng mắc của học sinh, phạm nhân là người chưa thành niên.
Trường giáo dưỡng, trại giam thành lập Quỹ hòa nhập cộng đồng từ nguồn kinh phí hợp pháp theo quy định để hỗ trợ hoạt động hòa nhập cộng đồng cho học sinh khi chấp hành xong quyết định; phạm nhân là người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù, phạm nhân là người chưa thành niên được đặc xá, phạm nhân là người chưa thành niên được tha tù trước thời hạn có điều kiện.
2. Biện pháp tái hòa nhập cộng đồng đối với học sinh đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng; phạm nhân là người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù, phạm nhân là người chưa thành niên được đặc xá, phạm nhân là người chưa thành niên được tha tù trước thời hạn có điều kiện.
a) Việc tái hòa nhập cộng đồng đối với học sinh đã chấp hành xong biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, phạm nhân là người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù, phạm nhân là người chưa thành niên được đặc xá, phạm nhân là người chưa thành niên được tha tù trước thời hạn có điều kiện thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Học sinh chấp hành xong quyết định; phạm nhân là người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù, phạm nhân là người chưa thành niên được đặc xá, phạm nhân là người chưa thành niên được tha tù trước thời hạn có điều kiện;
Được ưu tiên tiếp tục học văn hóa tại cơ sở giáo dục tại địa phương, học nghề, giải quyết việc làm, trợ giúp pháp lý và hỗ trợ vay vốn để học tập, tìm kiếm việc làm, ổn định cuộc sống;
c) Học sinh chấp hành xong quyết định; phạm nhân là người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù, phạm nhân là người chưa thành niên được đặc xá, phạm nhân là người chưa thành niên được tha tù trước thời hạn có điều kiện;
Được áp dụng các biện pháp bảo vệ nhằm khắc phục các nguyên nhân và điều kiện vi phạm pháp luật, phục hồi, tránh tái phạm theo quy định của Luật Trẻ em.
3. Nhà nước khuyến khích các cơ quan, đơn vị, cá nhân tạo điều kiện, giúp đỡ học sinh chấp hành xong biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, được chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; phạm nhân là người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù, phạm nhân là người chưa thành niên được đặc xá, phạm nhân là người chưa thành niên được tha tù trước thời hạn có điều kiện bằng các biện pháp sau đây:
a) Thông tin, truyền thông, giáo dục về tái hòa nhập cộng đồng;
b) Dạy nghề, giải quyết việc làm;
c) Trợ giúp về tâm lý và hỗ trợ các thủ tục pháp lý;
d) Các biện pháp hỗ trợ khác.
Điều 43. Tư vấn tâm lý, hỗ trợ các thủ tục pháp lý cho phạm nhân là người chưa thành niên
1. Trong khoảng thời gian hai tháng trước khi phạm nhân là người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù hoặc sau khi có kết quả thẩm định nhất trí đề nghị đặc xá, tha tù trước thời hạn có điều kiện của cơ quan có thẩm quyền, các trại giam tổ chức tư vấn tâm lý, hỗ trợ các thủ tục pháp lý cho phạm nhân.
2. Tư vấn tâm lý nhằm cung cấp cho phạm nhân là người chưa thành niên kiến thức, giúp họ định hướng và nâng cao khả năng tự giải quyết những khó khăn, vướng mắc gặp phải trong quá trình tái hòa nhập cộng đồng. Nội dung tư vấn bao gồm:
a) Tư vấn tình cảm, hôn nhân, gia đình, sức khỏe; phòng, chống ma túy, HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội;
b) Tư vấn xóa bỏ mặc cảm, tự ti; xây dựng ý chí, niềm tin, khả năng ứng phó, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình tái hòa nhập cộng đồng;
c) Tư vấn về lao động, việc làm, sử dụng các ngành nghề đã được học, bảo hiểm xã hội và các vấn đề khác có liên quan.
3. Phương pháp tư vấn tâm lý cho phạm nhân là người chưa thành niên
a) Các trại giam tổ chức cho phạm nhân là người chưa thành niên đăng ký nhu cầu tư vấn bằng phiếu nêu các nội dung cần được tư vấn hoặc chủ động phát hiện các vướng mắc cần được tư vấn của phạm nhân là người chưa thành niên, từ đó phân công cán bộ có kinh nghiệm, hiểu biết về các lĩnh vực để tư vấn trực tiếp cho phạm nhân là người chưa thành niên. Có thể tư vấn riêng cho từng phạm nhân là người chưa thành niên hoặc tư vấn nhóm cho số phạm nhân là người chưa thành niên có cùng nội dung tư vấn;
b) Việc tổ chức tư vấn riêng phải được thực hiện trong các phòng tư vấn, có trang bị bàn ghế làm việc và các phương tiện cần thiết phục vụ cho việc tư vấn.
4. Phạm nhân là người chưa thành niên chuẩn bị chấp hành xong án phạt tù được hỗ trợ về các thủ tục pháp lý như: Đăng ký cư trú; đăng ký hộ tịch; cấp thẻ căn cước; vay vốn, đăng ký kinh doanh, ký kết hợp đồng lao động và các thủ tục hành chính khác theo quy định của pháp luật.
5. Các trại giam có thể mời cán bộ của ngành Tư pháp, Giáo dục và Đào tạo, Hội Luật gia, Hội Liên hiệp Thanh niên, Trường đại học, Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS, Trung tâm dịch vụ việc làm, các doanh nghiệp hoặc các cơ quan chức năng khác đến tư vấn, hỗ trợ các thủ tục pháp lý cho phạm nhân là người chưa thành niên. Những người thuộc cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội đến tư vấn, hỗ trợ các thủ tục pháp lý cho phạm nhân là người chưa thành niên phải được lãnh đạo cơ quan, tổ chức đó giới thiệu đến làm việc bằng văn bản và được Giám thị trại giam đồng ý bố trí làm việc.
Điều 44. Định hướng nghề nghiệp, nâng cao khả năng tìm kiếm việc làm cho phạm nhân là người chưa thành niên
1. Các trại giam có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá năng lực, nhu cầu, điều kiện, hoàn cảnh của từng phạm nhân là người chưa thành niên để hướng dẫn họ lập kế hoạch tái hòa nhập cộng đồng cho bản thân; phối hợp với các Trung tâm dịch vụ việc làm cung cấp thông tin thị trường lao động, tư vấn, định hướng nghề nghiệp, giới thiệu việc làm cho phạm nhân là người chưa thành niên.
2. Căn cứ vào khả năng, nhu cầu của phạm nhân là người chưa thành niên, thị trường lao động và điều kiện cụ thể, ba tháng trước khi phạm nhân là người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù, trại giam lập kế hoạch, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng tổ chức đào tạo nghề, bồi dưỡng nâng cao tay nghề, cấp chứng chỉ nghề cho phạm nhân là người chưa thành niên.
3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, cấp chứng chỉ nghề cho phạm nhân là người chưa thành niên chuẩn bị chấp hành xong án phạt tù và liên hệ với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất giới thiệu, tạo việc làm cho họ.
Điều 45. Hỗ trợ kinh phí từ Quỹ hòa nhập cộng đồng của trại giam cho phạm nhân là người chưa thành niên khi tái hòa nhập cộng đồng
1. Phạm nhân là người chưa thành niên hết hạn chấp hành án phạt tù, được đặc xá, tha tù trước thời hạn có điều kiện trước khi trở về nơi cư trú được cấp hỗ trợ khoản tiền từ Quỹ hòa nhập cộng đồng của trại giam.
2. Căn cứ nguồn vốn của Quỹ hòa nhập cộng đồng, Giám thị trại giam quyết định mức tiền hỗ trợ phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng phạm nhân là người chưa thành niên.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Chương IV CHUẨN BỊ TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG CHO HỌC SINH TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG; PHẠM NHÂN LÀ NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
Điều 42. Chuẩn bị công tác tái hòa nhập cộng đồng cho học sinh trường giáo dưỡng, phạm nhân là người chưa thành niên tại trại giam
1. Hai tháng trước khi học sinh chấp hành xong quyết định hoặc khi học sinh được đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; phạm nhân là người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù, phạm nhân là người chưa thành niên được đặc xá, phạm nhân là người chưa thành niên được tha tù trước thời hạn có điều kiện thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Giám thị trại giam thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi về cư trú để chủ động theo dõi, giáo dục, giúp đỡ họ tái hòa nhập cộng đồng. Tổ chức phổ biến chính sách pháp luật, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, thị trường lao động, tư vấn giáo dục kỹ năng sống, trợ giúp về tâm lý, hỗ trợ các thủ tục pháp lý nhằm trang bị kiến thức cần thiết, nâng cao khả năng tự giải quyết những khó khăn, vướng mắc của học sinh, phạm nhân là người chưa thành niên.
Trường giáo dưỡng, trại giam thành lập Quỹ hòa nhập cộng đồng từ nguồn kinh phí hợp pháp theo quy định để hỗ trợ hoạt động hòa nhập cộng đồng cho học sinh khi chấp hành xong quyết định; phạm nhân là người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù, phạm nhân là người chưa thành niên được đặc xá, phạm nhân là người chưa thành niên được tha tù trước thời hạn có điều kiện.
2. Biện pháp tái hòa nhập cộng đồng đối với học sinh đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng; phạm nhân là người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù, phạm nhân là người chưa thành niên được đặc xá, phạm nhân là người chưa thành niên được tha tù trước thời hạn có điều kiện.
a) Việc tái hòa nhập cộng đồng đối với học sinh đã chấp hành xong biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, phạm nhân là người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù, phạm nhân là người chưa thành niên được đặc xá, phạm nhân là người chưa thành niên được tha tù trước thời hạn có điều kiện thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Học sinh chấp hành xong quyết định; phạm nhân là người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù, phạm nhân là người chưa thành niên được đặc xá, phạm nhân là người chưa thành niên được tha tù trước thời hạn có điều kiện;
Được ưu tiên tiếp tục học văn hóa tại cơ sở giáo dục tại địa phương, học nghề, giải quyết việc làm, trợ giúp pháp lý và hỗ trợ vay vốn để học tập, tìm kiếm việc làm, ổn định cuộc sống;
c) Học sinh chấp hành xong quyết định; phạm nhân là người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù, phạm nhân là người chưa thành niên được đặc xá, phạm nhân là người chưa thành niên được tha tù trước thời hạn có điều kiện;
Được áp dụng các biện pháp bảo vệ nhằm khắc phục các nguyên nhân và điều kiện vi phạm pháp luật, phục hồi, tránh tái phạm theo quy định của Luật Trẻ em.
3. Nhà nước khuyến khích các cơ quan, đơn vị, cá nhân tạo điều kiện, giúp đỡ học sinh chấp hành xong biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, được chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; phạm nhân là người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù, phạm nhân là người chưa thành niên được đặc xá, phạm nhân là người chưa thành niên được tha tù trước thời hạn có điều kiện bằng các biện pháp sau đây:
a) Thông tin, truyền thông, giáo dục về tái hòa nhập cộng đồng;
b) Dạy nghề, giải quyết việc làm;
c) Trợ giúp về tâm lý và hỗ trợ các thủ tục pháp lý;
d) Các biện pháp hỗ trợ khác.
Điều 43. Tư vấn tâm lý, hỗ trợ các thủ tục pháp lý cho phạm nhân là người chưa thành niên
1. Trong khoảng thời gian hai tháng trước khi phạm nhân là người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù hoặc sau khi có kết quả thẩm định nhất trí đề nghị đặc xá, tha tù trước thời hạn có điều kiện của cơ quan có thẩm quyền, các trại giam tổ chức tư vấn tâm lý, hỗ trợ các thủ tục pháp lý cho phạm nhân.
2. Tư vấn tâm lý nhằm cung cấp cho phạm nhân là người chưa thành niên kiến thức, giúp họ định hướng và nâng cao khả năng tự giải quyết những khó khăn, vướng mắc gặp phải trong quá trình tái hòa nhập cộng đồng. Nội dung tư vấn bao gồm:
a) Tư vấn tình cảm, hôn nhân, gia đình, sức khỏe; phòng, chống ma túy, HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội;
b) Tư vấn xóa bỏ mặc cảm, tự ti; xây dựng ý chí, niềm tin, khả năng ứng phó, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình tái hòa nhập cộng đồng;
c) Tư vấn về lao động, việc làm, sử dụng các ngành nghề đã được học, bảo hiểm xã hội và các vấn đề khác có liên quan.
3. Phương pháp tư vấn tâm lý cho phạm nhân là người chưa thành niên
a) Các trại giam tổ chức cho phạm nhân là người chưa thành niên đăng ký nhu cầu tư vấn bằng phiếu nêu các nội dung cần được tư vấn hoặc chủ động phát hiện các vướng mắc cần được tư vấn của phạm nhân là người chưa thành niên, từ đó phân công cán bộ có kinh nghiệm, hiểu biết về các lĩnh vực để tư vấn trực tiếp cho phạm nhân là người chưa thành niên. Có thể tư vấn riêng cho từng phạm nhân là người chưa thành niên hoặc tư vấn nhóm cho số phạm nhân là người chưa thành niên có cùng nội dung tư vấn;
b) Việc tổ chức tư vấn riêng phải được thực hiện trong các phòng tư vấn, có trang bị bàn ghế làm việc và các phương tiện cần thiết phục vụ cho việc tư vấn.
4. Phạm nhân là người chưa thành niên chuẩn bị chấp hành xong án phạt tù được hỗ trợ về các thủ tục pháp lý như: Đăng ký cư trú; đăng ký hộ tịch; cấp thẻ căn cước; vay vốn, đăng ký kinh doanh, ký kết hợp đồng lao động và các thủ tục hành chính khác theo quy định của pháp luật.
5. Các trại giam có thể mời cán bộ của ngành Tư pháp, Giáo dục và Đào tạo, Hội Luật gia, Hội Liên hiệp Thanh niên, Trường đại học, Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS, Trung tâm dịch vụ việc làm, các doanh nghiệp hoặc các cơ quan chức năng khác đến tư vấn, hỗ trợ các thủ tục pháp lý cho phạm nhân là người chưa thành niên. Những người thuộc cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội đến tư vấn, hỗ trợ các thủ tục pháp lý cho phạm nhân là người chưa thành niên phải được lãnh đạo cơ quan, tổ chức đó giới thiệu đến làm việc bằng văn bản và được Giám thị trại giam đồng ý bố trí làm việc.
Điều 44. Định hướng nghề nghiệp, nâng cao khả năng tìm kiếm việc làm cho phạm nhân là người chưa thành niên
1. Các trại giam có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá năng lực, nhu cầu, điều kiện, hoàn cảnh của từng phạm nhân là người chưa thành niên để hướng dẫn họ lập kế hoạch tái hòa nhập cộng đồng cho bản thân; phối hợp với các Trung tâm dịch vụ việc làm cung cấp thông tin thị trường lao động, tư vấn, định hướng nghề nghiệp, giới thiệu việc làm cho phạm nhân là người chưa thành niên.
2. Căn cứ vào khả năng, nhu cầu của phạm nhân là người chưa thành niên, thị trường lao động và điều kiện cụ thể, ba tháng trước khi phạm nhân là người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù, trại giam lập kế hoạch, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng tổ chức đào tạo nghề, bồi dưỡng nâng cao tay nghề, cấp chứng chỉ nghề cho phạm nhân là người chưa thành niên.
3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, cấp chứng chỉ nghề cho phạm nhân là người chưa thành niên chuẩn bị chấp hành xong án phạt tù và liên hệ với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất giới thiệu, tạo việc làm cho họ.
Điều 45. Hỗ trợ kinh phí từ Quỹ hòa nhập cộng đồng của trại giam cho phạm nhân là người chưa thành niên khi tái hòa nhập cộng đồng
1. Phạm nhân là người chưa thành niên hết hạn chấp hành án phạt tù, được đặc xá, tha tù trước thời hạn có điều kiện trước khi trở về nơi cư trú được cấp hỗ trợ khoản tiền từ Quỹ hòa nhập cộng đồng của trại giam.
2. Căn cứ nguồn vốn của Quỹ hòa nhập cộng đồng, Giám thị trại giam quyết định mức tiền hỗ trợ phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng phạm nhân là người chưa thành niên.
Xem nội dung VB
Điều 172. Chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng
1. Trường giáo dưỡng, trại giam có trách nhiệm tổ chức chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng cho người chưa thành niên trước khi chấp hành xong biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, người chưa thành niên được chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù, người chưa thành niên được đặc xá, người chưa thành niên được tha tù trước thời hạn có điều kiện. Nội dung chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng bao gồm:
a) Tư vấn tâm lý, hỗ trợ các thủ tục pháp lý;
b) Định hướng nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm;
c) Hỗ trợ một phần kinh phí từ Quỹ hòa nhập cộng đồng của trường giáo dưỡng, trại giam.
2. Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân tạo điều kiện, giúp đỡ người chưa thành niên chấp hành xong biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, người chưa thành niên được chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù, người chưa thành niên được đặc xá, người chưa thành niên được tha tù trước thời hạn có điều kiện tái hòa nhập cộng đồng bằng các biện pháp sau đây:
a) Thông tin, truyền thông, giáo dục về tái hòa nhập cộng đồng;
b) Dạy nghề, giải quyết việc làm;
c) Trợ giúp về tâm lý và hỗ trợ các thủ tục pháp lý;
d) Các biện pháp hỗ trợ khác.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Trường giáo dưỡng, trại giam có trách nhiệm tổ chức chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng cho người chưa thành niên trước khi chấp hành xong biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, người chưa thành niên được chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù, người chưa thành niên được đặc xá, người chưa thành niên được tha tù trước thời hạn có điều kiện. Nội dung chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng bao gồm:
a) Tư vấn tâm lý, hỗ trợ các thủ tục pháp lý;
b) Định hướng nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm;
c) Hỗ trợ một phần kinh phí từ Quỹ hòa nhập cộng đồng của trường giáo dưỡng, trại giam.
2. Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân tạo điều kiện, giúp đỡ người chưa thành niên chấp hành xong biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, người chưa thành niên được chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, người chưa thành niên chấp hành xong án phạt tù, người chưa thành niên được đặc xá, người chưa thành niên được tha tù trước thời hạn có điều kiện tái hòa nhập cộng đồng bằng các biện pháp sau đây:
a) Thông tin, truyền thông, giáo dục về tái hòa nhập cộng đồng;
b) Dạy nghề, giải quyết việc làm;
c) Trợ giúp về tâm lý và hỗ trợ các thủ tục pháp lý;
d) Các biện pháp hỗ trợ khác.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 20. Tính thời hạn trong trường hợp bắt giữ được người chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, học sinh trường giáo dưỡng bỏ trốn
1. Đối với trường hợp người chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng bỏ trốn bị bắt giữ trở lại thì thời hạn phải chấp hành được tính kể từ khi trường giáo dưỡng tiếp nhận, thời hạn được tính bằng thời hạn trong quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng trừ đi thời gian lưu giữ trong buồng lưu giữ của cơ quan có thẩm quyền.
2. Đối với học sinh trường giáo dưỡng bỏ trốn bị bắt giữ trở lại thì thời hạn phải chấp hành còn lại được tính kể từ khi trường giáo dưỡng tiếp nhận, thời hạn được tính bằng thời hạn trong quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng trừ đi thời hạn đã chấp hành tại trường giáo dưỡng và thời hạn lưu giữ trong buồng lưu giữ của cơ quan có thẩm quyền.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 20. Tính thời hạn trong trường hợp bắt giữ được người chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, học sinh trường giáo dưỡng bỏ trốn
1. Đối với trường hợp người chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng bỏ trốn bị bắt giữ trở lại thì thời hạn phải chấp hành được tính kể từ khi trường giáo dưỡng tiếp nhận, thời hạn được tính bằng thời hạn trong quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng trừ đi thời gian lưu giữ trong buồng lưu giữ của cơ quan có thẩm quyền.
2. Đối với học sinh trường giáo dưỡng bỏ trốn bị bắt giữ trở lại thì thời hạn phải chấp hành còn lại được tính kể từ khi trường giáo dưỡng tiếp nhận, thời hạn được tính bằng thời hạn trong quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng trừ đi thời hạn đã chấp hành tại trường giáo dưỡng và thời hạn lưu giữ trong buồng lưu giữ của cơ quan có thẩm quyền.
Xem nội dung VB
Điều 97. Giải quyết trường hợp người phải chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, học sinh trường giáo dưỡng bỏ trốn
...
4. Thời gian học sinh bỏ trốn không được tính vào thời hạn chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng. Người bỏ trốn phải chấp hành phần thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng còn lại.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 4 Điều này.
...
4. Thời gian học sinh bỏ trốn không được tính vào thời hạn chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng. Người bỏ trốn phải chấp hành phần thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng còn lại.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 4 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24, 25, 26, 27 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 24. Điều kiện cơ sở vật chất của trại giam riêng, phân trại hoặc khu giam giữ dành riêng cho phạm nhân là người chưa thành niên trong trại giam
1. Các công trình xây dựng thuộc khu Trung tâm chỉ huy điều hành
a) Nhà làm việc: Bao gồm diện tích bảo đảm làm việc, sinh hoạt của Giám thị, các Phó Giám thị phụ trách chuyên môn, nghiệp vụ, các đội chuyên môn nghiệp vụ, phòng họp giao ban, phòng tiếp khách, thông tin, cơ yếu, kho hồ sơ, vệ sinh chung và các diện tích phụ trợ;
b) Nhà ở doanh trại: Bao gồm diện tích đáp ứng nơi ở, sinh hoạt tập thể cho cán bộ, chiến sĩ, khu tắm, vệ sinh chung và các diện tích phụ trợ;
c) Nhà ăn, bếp: Bao gồm diện tích phòng ăn, bếp nấu, gia công chế biến, kho lương thực, thực phẩm, chất đốt và các diện tích phụ trợ;
d) Nhà kho hậu cần: Bao gồm diện tích kho hậu cần, kho chứa vật tư, thiết bị phục vụ công tác của đơn vị;
đ) Nhà bệnh xá: Bao gồm diện tích làm việc của y, bác sĩ, diện tích đặt thiết bị, kho dược phẩm, phòng khám, điều trị bệnh cho cán bộ, chiến sĩ;
e) Nhà xe: Bao gồm diện tích bảo quản phương tiện của cơ quan, đơn vị, phương tiện của tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác và của cán bộ, chiến sĩ;
g) Nhà kho vũ khí: Bao gồm diện tích đáp ứng bảo quản vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ phục vụ chiến đấu của đơn vị;
h) Nhà khách cơ quan: Đảm bảo diện tích đáp ứng nơi nghỉ cho khách đến công tác và thân nhân gia đình cán bộ, chiến sĩ đến thăm;
i) Nhà hội trường: Bao gồm diện tích bảo đảm sinh hoạt, hội họp, hội thảo của đơn vị và các diện tích phụ trợ;
k) Nhà truyền thống: Bao gồm diện tích đảm bảo công tác trưng bày, lưu giữ kỉ vật, diện tích thư viện, phòng đọc và các diện tích phụ trợ;
l) Nhà thường trực: Bao gồm diện tích phòng trực của cán bộ, phòng tiếp dân và chờ của khách đến liên hệ công tác;
m) Cổng, tường rào;
n) Các công trình rèn luyện thể chất, văn hóa, thể dục thể thao, huấn luyện nghiệp vụ cho cán bộ, chiến sĩ.
2. Khu doanh trại cán bộ, chiến sĩ thuộc phân trại giam:
a) Nhà làm việc: Bao gồm diện tích làm việc, ở của Phó Giám thị phụ trách phân trại, các phòng làm việc của các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ, y tế, kho hồ sơ, phòng họp giao ban, hội trường phân trại, phòng tiếp khách và các diện tích phụ trợ;
b) Nhà ở doanh trại: Bao gồm diện tích nơi ở và một số phòng khách phân trại, diện tích sinh hoạt tập thể cho cán bộ, chiến sĩ, sinh hoạt và sinh hoạt các trung đội, khu tắm, vệ sinh chung và các diện tích phụ trợ;
c) Nhà ăn, bếp: Bao gồm diện tích phòng ăn, bếp nấu, gia công chế biến, kho lương thực, thực phẩm, chất đốt và các diện tích phụ trợ;
d) Nhà kho: Bao gồm diện tích kho hậu cần, kho chứa sản phẩm lao động học nghề, kho chứa vật tư, thiết bị, kho lưu trữ đồ vật cấm, kho lưu ký của phân trại;
đ) Nhà xe: Bao gồm diện tích bảo quản phương tiện của cơ quan, đơn vị, phương tiện của tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác và của cán bộ, chiến sĩ phân trại giam;
e) Chuồng chó nghiệp vụ, bãi huấn luyện: Bao gồm diện tích phục vụ chăm sóc và huấn luyện chó nghiệp vụ theo quy định;
g) Nhà thường trực: Bao gồm diện tích phòng trực của cán bộ, phòng tiếp dân và khu vực chờ của khách đến liên hệ công tác;
h) Nhà thăm gặp: Bao gồm các diện tích chờ thăm gặp, phòng thăm gặp chung, thăm gặp riêng, phòng trực của cán bộ, phòng kiểm soát thông tin và các buồng phục vụ liên lạc bằng điện thoại của phạm nhân là người chưa thành niên, phòng kiểm soát đồ gửi của gia đình, người thân phạm nhân là người chưa thành niên và các diện tích phụ trợ;
i) Nhà khai thác nghiệp vụ: Bao gồm các diện tích phòng làm việc, khai thác nghiệp vụ đối với phạm nhân là người chưa thành niên của các cơ quan chức năng;
k) Nhà trẻ: Bao gồm diện tích nơi học tập, vui chơi, ăn, nghỉ cho trẻ em là con của cán bộ, chiến sĩ;
l) Nhà căng tin: Bao gồm các diện tích phục vụ nhu cầu cải thiện ăn, uống cho cán bộ, chiến sĩ;
m) Nhà đặt thiết bị an ninh: Bao gồm diện tích lắp đặt các thiết bị kiểm soát an ninh ngoài cổng trại gồm: Thiết bị soi chiếu, cổng từ;
n) Cổng, tường rào;
o) Các công trình rèn luyện thể chất, văn hóa, thể dục thể thao, huấn luyện nghiệp vụ cho cán bộ, chiến sĩ.
3. Khu giam giữ phạm nhân là người chưa thành niên trong phân trại giam phải được bố trí, thiết kế phù hợp với lứa tuổi, giới tính và đảm bảo có các khu vực sau đây:
a) Nhà giam chung: Bảo đảm thoáng mát về mùa hè, kín gió về mùa đông; bao gồm diện tích các buồng ở theo đội cho phạm nhân là người chưa thành niên, diện tích vệ sinh chung và các diện tích phụ trợ, diện tích chỗ nằm tối thiểu 2,5 m2/01 phạm nhân;
b) Nhà giam riêng: Bao gồm các buồng giam, mỗi buồng giam giữ không quá 08 phạm nhân, diện tích chỗ nằm tối thiểu 2,5 m2/01 phạm nhân;
c) Nhà học văn hóa: Bao gồm diện tích các phòng học văn hóa, phòng thực hành, phòng làm việc chuyên môn, phòng hội đồng và các diện tích phụ trợ khác;
d) Nhà đa năng: Diện tích đảm bảo các hoạt động sinh hoạt tập trung, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao và các diện tích phụ trợ khác;
đ) Nhà thư viện: Bao gồm các phòng đọc; phòng sinh hoạt Ban Tự quản phòng họp hội đồng các đội của phạm nhân là người chưa thành niên;
e) Các công trình phục vụ vui chơi, giải trí và hoạt động thể thao ngoài trời cho phạm nhân là người chưa thành niên;
g) Nhà bếp: Bao gồm diện tích bếp nấu, gia công chế biến, chia và cấp thức ăn cho phạm nhân là người chưa thành niên; kho chứa lương thực, thực phẩm, chứa chất đốt và các diện tích phụ trợ khác;
h) Nhà ăn, nhà tắm, khu vệ sinh: Bao gồm diện tích các phòng ăn theo đội, kho để đồ, diện tích tắm và khu vệ sinh chung;
i) Nhà căng tin: Bao gồm các diện tích phục vụ nhu cầu cải thiện ăn, uống cho phạm nhân là người chưa thành niên;
k) Nhà kho: Bao gồm các diện tích kho chứa lương thực, thực phẩm, dụng cụ công trang của phạm nhân là người chưa thành niên;
l) Bệnh xá: Bao gồm phòng làm việc của bác sĩ, y tá, nhân viên y tế, phòng đặt thiết bị, kho dược phẩm, các phòng khám, phòng điều trị các bệnh thông thường và bệnh truyền nhiễm, khám nghiệm tử thi, phòng xác và các diện tích phụ trợ khác;
m) Nhà trực cổng: Bao gồm diện tích phòng của cán bộ, tiếp nhận phạm nhân là người chưa thành niên mới, kiểm soát đồ của phạm nhân là người chưa thành niên khi nhập trại, làm thủ tục cho phạm nhân là người chưa thành niên ra trại, phòng lắp đặt thiết bị điều khiển hệ thống giám sát an ninh, thông tin liên lạc và các diện tích phụ trợ khác;
n) Chòi gác, tường rào phân khu và tường rào bảo vệ khu quản lý phạm nhân là người chưa thành niên.
4. Khu lao động, hướng nghiệp, dạy nghề
a) Nhà xưởng: Bao gồm diện tích phòng hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân là người chưa thành niên; khu xưởng lao động của các đội phạm nhân là người chưa thành niên đảm bảo diện tích tối thiểu 4 m2/01 phạm nhân là người chưa thành niên;
b) Nhà tư vấn: Bao gồm các phòng phục vụ tư vấn tâm lý, pháp luật, sức khỏe, giới tính, nghề nghiệp, kỹ năng sống cho phạm nhân là người chưa thành niên.
5. Các công trình hạ tầng kỹ thuật
a) Hệ thống cấp điện, chiếu sáng bảo vệ, cấp thoát nước ngoài nhà;
b) Hệ thống sân, đường nội bộ, khuôn viên, cây xanh;
c) Hệ thống chống sét;
d) Hệ thống xử lý vệ sinh môi trường;
đ) Hệ thống phòng cháy, chữa cháy;
e) Hệ thống giám sát, kiểm soát an ninh;
g) Hệ thống thông tin liên lạc.
Điều 25. Trang thiết bị phục vụ phạm nhân là người chưa thành niên tham gia các hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, nghe đài, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hình thức vui chơi giải trí khác phù hợp
1. Nhà giam chung: Mỗi nhà được lắp loa truyền thanh, mỗi buồng giam được trang bị 01 ti vi màu 29 inch.
2. Nhà giam riêng: Được lắp loa truyền thanh.
3. Nhà học văn hóa: Phòng học, phòng học bộ môn của phạm nhân là người chưa thành niên được trang bị máy tính, máy chiếu; bàn, ghế học sinh; bàn, ghế giáo viên; bảng lớp; hệ thống đèn, quạt điện, loa truyền thanh và các dụng cụ dạy học cần thiết theo quy định.
3. Nhà đa năng: Được lắp loa truyền thanh và các dụng cụ cần thiết phục vụ vui chơi giải trí cho phạm nhân là người chưa thành niên.
4. Nhà thư viện: Bao gồm các phòng đọc; phòng sinh hoạt Ban Tự quản phòng họp hội đồng các đội của phạm nhân là người chưa thành niên.
5. Nhà thăm gặp: Trang bị thiết bị kiểm soát quà, đồ gửi của phạm nhân là người chưa thành niên, thiết bị kiểm soát thông tin liên lạc bằng điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử.
6. Nhà trực cổng: Thiết bị kiểm soát đồ của phạm nhân là người chưa thành niên khi nhập trại, thiết bị điều khiển hệ thống giám sát an ninh, thông tin liên lạc.
Điều 26. Bố trí giam giữ riêng phạm nhân là người chưa thành niên
1. Phạm nhân nữ được giam giữ riêng trong từng khu giam giữ, tập trung tại một phân trại. Trường hợp, do số lượng hoặc nhà giam không đáp ứng được yêu cầu giam giữ tại một phân trại thì phạm nhân nữ được giam giữ riêng trong từng khu giam tại các phân trại, có tường rào ngăn cách, tách biệt với nhà giam giữ phạm nhân nam.
2. Khi phạm nhân là người chưa thành niên đủ 18 tuổi thì chuyển sang khu giam giữ phạm nhân là người từ đủ 18 tuổi trở lên.
3. Phạm nhân là người chưa thành niên là người nước ngoài được giam giữ tại khu vực riêng trong từng khu giam, có tường rào ngăn cách với các nhà giam khác.
4. Phạm nhân là người chưa thành niên bị bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm được giam giữ cách ly ở khu vực riêng, có tường rào ngăn cách với các nhà giam khác. Phạm nhân là người chưa thành niên bị bệnh truyền nhiễm nhóm B theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm có thể được giam giữ cách ly ở khu vực riêng, có tường rào ngăn cách với các nhà giam khác tùy theo điều kiện cơ sở vật chất của các trại giam.
5. Phạm nhân là người chưa thành niên có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, trong thời gian chờ quyết định của Tòa án để đưa đi giám định, chữa bệnh được giam giữ riêng.
6. Phạm nhân là người chưa thành niên là người đồng tính, người chuyển đổi giới tính, người chưa xác định rõ giới tính có thể được giam giữ riêng.
7. Phạm nhân là người chưa thành niên giam giữ tại nhà giam riêng
a) Phạm nhân là người chưa thành niên bị xử lý kỷ luật từ 02 lần trở lên trong thời gian 12 tháng;
b) Phạm nhân là người chưa thành niên chống đối hoặc không chịu lao động; phạm nhân là người chưa thành niên bóc tách, điều chuyển từ trại giam khác đến xét thấy cần phải cách ly mới có khả năng quản lý, giam giữ, giáo dục;
c) Phạm nhân là người chưa thành niên là đối tượng đang bị điều tra, truy tố, xét xử mà cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị giam giữ tại nhà giam riêng; phạm nhân là người chưa thành niên có biểu hiện, hành vi vi phạm pháp luật hình sự, vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc gây mất an ninh, an toàn cơ sở giam giữ phạm nhân cần phải quản lý chặt chẽ, ngăn chặn, đấu tranh làm rõ;
d) Phạm nhân là người chưa thành niên có Quyết định hủy bản án, Quyết định hủy Quyết định thi hành án phạt tù hoặc phạm nhân là người chưa thành niên bị Tòa án xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm trong thời gian chờ cơ quan chức năng đến tiếp nhận;
đ) Phạm nhân là người chưa thành niên cần phải giam giữ tại nhà giam riêng theo yêu cầu nghiệp vụ.
Điều 27. Biên chế đội, tổ phạm nhân
1. Căn cứ vào độ tuổi, giới tính, sức khỏe, trình độ văn hóa, tính chất của tội phạm, mức hình phạt, Giám thị trại giam bố trí phạm nhân là người chưa thành niên thành các đội, tổ để học tập, lao động, sinh hoạt và phân công cán bộ trại giam có cùng giới tính trực tiếp phụ trách.
2. Phạm nhân là người chưa thành niên được biên chế thành các đội để giam giữ và quản lý khi sinh hoạt, học tập, lao động, học nghề, mỗi đội biên chế không quá 50 phạm nhân. Trường hợp số lượng phạm nhân là người chưa thành niên ít hoặc theo yêu cầu quản lý, lao động, học nghề, phạm nhân có thể được biên chế thành các tổ, mỗi tổ không quá 15 phạm nhân.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 24. Điều kiện cơ sở vật chất của trại giam riêng, phân trại hoặc khu giam giữ dành riêng cho phạm nhân là người chưa thành niên trong trại giam
1. Các công trình xây dựng thuộc khu Trung tâm chỉ huy điều hành
a) Nhà làm việc: Bao gồm diện tích bảo đảm làm việc, sinh hoạt của Giám thị, các Phó Giám thị phụ trách chuyên môn, nghiệp vụ, các đội chuyên môn nghiệp vụ, phòng họp giao ban, phòng tiếp khách, thông tin, cơ yếu, kho hồ sơ, vệ sinh chung và các diện tích phụ trợ;
b) Nhà ở doanh trại: Bao gồm diện tích đáp ứng nơi ở, sinh hoạt tập thể cho cán bộ, chiến sĩ, khu tắm, vệ sinh chung và các diện tích phụ trợ;
c) Nhà ăn, bếp: Bao gồm diện tích phòng ăn, bếp nấu, gia công chế biến, kho lương thực, thực phẩm, chất đốt và các diện tích phụ trợ;
d) Nhà kho hậu cần: Bao gồm diện tích kho hậu cần, kho chứa vật tư, thiết bị phục vụ công tác của đơn vị;
đ) Nhà bệnh xá: Bao gồm diện tích làm việc của y, bác sĩ, diện tích đặt thiết bị, kho dược phẩm, phòng khám, điều trị bệnh cho cán bộ, chiến sĩ;
e) Nhà xe: Bao gồm diện tích bảo quản phương tiện của cơ quan, đơn vị, phương tiện của tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác và của cán bộ, chiến sĩ;
g) Nhà kho vũ khí: Bao gồm diện tích đáp ứng bảo quản vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ phục vụ chiến đấu của đơn vị;
h) Nhà khách cơ quan: Đảm bảo diện tích đáp ứng nơi nghỉ cho khách đến công tác và thân nhân gia đình cán bộ, chiến sĩ đến thăm;
i) Nhà hội trường: Bao gồm diện tích bảo đảm sinh hoạt, hội họp, hội thảo của đơn vị và các diện tích phụ trợ;
k) Nhà truyền thống: Bao gồm diện tích đảm bảo công tác trưng bày, lưu giữ kỉ vật, diện tích thư viện, phòng đọc và các diện tích phụ trợ;
l) Nhà thường trực: Bao gồm diện tích phòng trực của cán bộ, phòng tiếp dân và chờ của khách đến liên hệ công tác;
m) Cổng, tường rào;
n) Các công trình rèn luyện thể chất, văn hóa, thể dục thể thao, huấn luyện nghiệp vụ cho cán bộ, chiến sĩ.
2. Khu doanh trại cán bộ, chiến sĩ thuộc phân trại giam:
a) Nhà làm việc: Bao gồm diện tích làm việc, ở của Phó Giám thị phụ trách phân trại, các phòng làm việc của các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ, y tế, kho hồ sơ, phòng họp giao ban, hội trường phân trại, phòng tiếp khách và các diện tích phụ trợ;
b) Nhà ở doanh trại: Bao gồm diện tích nơi ở và một số phòng khách phân trại, diện tích sinh hoạt tập thể cho cán bộ, chiến sĩ, sinh hoạt và sinh hoạt các trung đội, khu tắm, vệ sinh chung và các diện tích phụ trợ;
c) Nhà ăn, bếp: Bao gồm diện tích phòng ăn, bếp nấu, gia công chế biến, kho lương thực, thực phẩm, chất đốt và các diện tích phụ trợ;
d) Nhà kho: Bao gồm diện tích kho hậu cần, kho chứa sản phẩm lao động học nghề, kho chứa vật tư, thiết bị, kho lưu trữ đồ vật cấm, kho lưu ký của phân trại;
đ) Nhà xe: Bao gồm diện tích bảo quản phương tiện của cơ quan, đơn vị, phương tiện của tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác và của cán bộ, chiến sĩ phân trại giam;
e) Chuồng chó nghiệp vụ, bãi huấn luyện: Bao gồm diện tích phục vụ chăm sóc và huấn luyện chó nghiệp vụ theo quy định;
g) Nhà thường trực: Bao gồm diện tích phòng trực của cán bộ, phòng tiếp dân và khu vực chờ của khách đến liên hệ công tác;
h) Nhà thăm gặp: Bao gồm các diện tích chờ thăm gặp, phòng thăm gặp chung, thăm gặp riêng, phòng trực của cán bộ, phòng kiểm soát thông tin và các buồng phục vụ liên lạc bằng điện thoại của phạm nhân là người chưa thành niên, phòng kiểm soát đồ gửi của gia đình, người thân phạm nhân là người chưa thành niên và các diện tích phụ trợ;
i) Nhà khai thác nghiệp vụ: Bao gồm các diện tích phòng làm việc, khai thác nghiệp vụ đối với phạm nhân là người chưa thành niên của các cơ quan chức năng;
k) Nhà trẻ: Bao gồm diện tích nơi học tập, vui chơi, ăn, nghỉ cho trẻ em là con của cán bộ, chiến sĩ;
l) Nhà căng tin: Bao gồm các diện tích phục vụ nhu cầu cải thiện ăn, uống cho cán bộ, chiến sĩ;
m) Nhà đặt thiết bị an ninh: Bao gồm diện tích lắp đặt các thiết bị kiểm soát an ninh ngoài cổng trại gồm: Thiết bị soi chiếu, cổng từ;
n) Cổng, tường rào;
o) Các công trình rèn luyện thể chất, văn hóa, thể dục thể thao, huấn luyện nghiệp vụ cho cán bộ, chiến sĩ.
3. Khu giam giữ phạm nhân là người chưa thành niên trong phân trại giam phải được bố trí, thiết kế phù hợp với lứa tuổi, giới tính và đảm bảo có các khu vực sau đây:
a) Nhà giam chung: Bảo đảm thoáng mát về mùa hè, kín gió về mùa đông; bao gồm diện tích các buồng ở theo đội cho phạm nhân là người chưa thành niên, diện tích vệ sinh chung và các diện tích phụ trợ, diện tích chỗ nằm tối thiểu 2,5 m2/01 phạm nhân;
b) Nhà giam riêng: Bao gồm các buồng giam, mỗi buồng giam giữ không quá 08 phạm nhân, diện tích chỗ nằm tối thiểu 2,5 m2/01 phạm nhân;
c) Nhà học văn hóa: Bao gồm diện tích các phòng học văn hóa, phòng thực hành, phòng làm việc chuyên môn, phòng hội đồng và các diện tích phụ trợ khác;
d) Nhà đa năng: Diện tích đảm bảo các hoạt động sinh hoạt tập trung, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao và các diện tích phụ trợ khác;
đ) Nhà thư viện: Bao gồm các phòng đọc; phòng sinh hoạt Ban Tự quản phòng họp hội đồng các đội của phạm nhân là người chưa thành niên;
e) Các công trình phục vụ vui chơi, giải trí và hoạt động thể thao ngoài trời cho phạm nhân là người chưa thành niên;
g) Nhà bếp: Bao gồm diện tích bếp nấu, gia công chế biến, chia và cấp thức ăn cho phạm nhân là người chưa thành niên; kho chứa lương thực, thực phẩm, chứa chất đốt và các diện tích phụ trợ khác;
h) Nhà ăn, nhà tắm, khu vệ sinh: Bao gồm diện tích các phòng ăn theo đội, kho để đồ, diện tích tắm và khu vệ sinh chung;
i) Nhà căng tin: Bao gồm các diện tích phục vụ nhu cầu cải thiện ăn, uống cho phạm nhân là người chưa thành niên;
k) Nhà kho: Bao gồm các diện tích kho chứa lương thực, thực phẩm, dụng cụ công trang của phạm nhân là người chưa thành niên;
l) Bệnh xá: Bao gồm phòng làm việc của bác sĩ, y tá, nhân viên y tế, phòng đặt thiết bị, kho dược phẩm, các phòng khám, phòng điều trị các bệnh thông thường và bệnh truyền nhiễm, khám nghiệm tử thi, phòng xác và các diện tích phụ trợ khác;
m) Nhà trực cổng: Bao gồm diện tích phòng của cán bộ, tiếp nhận phạm nhân là người chưa thành niên mới, kiểm soát đồ của phạm nhân là người chưa thành niên khi nhập trại, làm thủ tục cho phạm nhân là người chưa thành niên ra trại, phòng lắp đặt thiết bị điều khiển hệ thống giám sát an ninh, thông tin liên lạc và các diện tích phụ trợ khác;
n) Chòi gác, tường rào phân khu và tường rào bảo vệ khu quản lý phạm nhân là người chưa thành niên.
4. Khu lao động, hướng nghiệp, dạy nghề
a) Nhà xưởng: Bao gồm diện tích phòng hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân là người chưa thành niên; khu xưởng lao động của các đội phạm nhân là người chưa thành niên đảm bảo diện tích tối thiểu 4 m2/01 phạm nhân là người chưa thành niên;
b) Nhà tư vấn: Bao gồm các phòng phục vụ tư vấn tâm lý, pháp luật, sức khỏe, giới tính, nghề nghiệp, kỹ năng sống cho phạm nhân là người chưa thành niên.
5. Các công trình hạ tầng kỹ thuật
a) Hệ thống cấp điện, chiếu sáng bảo vệ, cấp thoát nước ngoài nhà;
b) Hệ thống sân, đường nội bộ, khuôn viên, cây xanh;
c) Hệ thống chống sét;
d) Hệ thống xử lý vệ sinh môi trường;
đ) Hệ thống phòng cháy, chữa cháy;
e) Hệ thống giám sát, kiểm soát an ninh;
g) Hệ thống thông tin liên lạc.
Điều 25. Trang thiết bị phục vụ phạm nhân là người chưa thành niên tham gia các hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, nghe đài, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hình thức vui chơi giải trí khác phù hợp
1. Nhà giam chung: Mỗi nhà được lắp loa truyền thanh, mỗi buồng giam được trang bị 01 ti vi màu 29 inch.
2. Nhà giam riêng: Được lắp loa truyền thanh.
3. Nhà học văn hóa: Phòng học, phòng học bộ môn của phạm nhân là người chưa thành niên được trang bị máy tính, máy chiếu; bàn, ghế học sinh; bàn, ghế giáo viên; bảng lớp; hệ thống đèn, quạt điện, loa truyền thanh và các dụng cụ dạy học cần thiết theo quy định.
3. Nhà đa năng: Được lắp loa truyền thanh và các dụng cụ cần thiết phục vụ vui chơi giải trí cho phạm nhân là người chưa thành niên.
4. Nhà thư viện: Bao gồm các phòng đọc; phòng sinh hoạt Ban Tự quản phòng họp hội đồng các đội của phạm nhân là người chưa thành niên.
5. Nhà thăm gặp: Trang bị thiết bị kiểm soát quà, đồ gửi của phạm nhân là người chưa thành niên, thiết bị kiểm soát thông tin liên lạc bằng điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử.
6. Nhà trực cổng: Thiết bị kiểm soát đồ của phạm nhân là người chưa thành niên khi nhập trại, thiết bị điều khiển hệ thống giám sát an ninh, thông tin liên lạc.
Điều 26. Bố trí giam giữ riêng phạm nhân là người chưa thành niên
1. Phạm nhân nữ được giam giữ riêng trong từng khu giam giữ, tập trung tại một phân trại. Trường hợp, do số lượng hoặc nhà giam không đáp ứng được yêu cầu giam giữ tại một phân trại thì phạm nhân nữ được giam giữ riêng trong từng khu giam tại các phân trại, có tường rào ngăn cách, tách biệt với nhà giam giữ phạm nhân nam.
2. Khi phạm nhân là người chưa thành niên đủ 18 tuổi thì chuyển sang khu giam giữ phạm nhân là người từ đủ 18 tuổi trở lên.
3. Phạm nhân là người chưa thành niên là người nước ngoài được giam giữ tại khu vực riêng trong từng khu giam, có tường rào ngăn cách với các nhà giam khác.
4. Phạm nhân là người chưa thành niên bị bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm được giam giữ cách ly ở khu vực riêng, có tường rào ngăn cách với các nhà giam khác. Phạm nhân là người chưa thành niên bị bệnh truyền nhiễm nhóm B theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm có thể được giam giữ cách ly ở khu vực riêng, có tường rào ngăn cách với các nhà giam khác tùy theo điều kiện cơ sở vật chất của các trại giam.
5. Phạm nhân là người chưa thành niên có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, trong thời gian chờ quyết định của Tòa án để đưa đi giám định, chữa bệnh được giam giữ riêng.
6. Phạm nhân là người chưa thành niên là người đồng tính, người chuyển đổi giới tính, người chưa xác định rõ giới tính có thể được giam giữ riêng.
7. Phạm nhân là người chưa thành niên giam giữ tại nhà giam riêng
a) Phạm nhân là người chưa thành niên bị xử lý kỷ luật từ 02 lần trở lên trong thời gian 12 tháng;
b) Phạm nhân là người chưa thành niên chống đối hoặc không chịu lao động; phạm nhân là người chưa thành niên bóc tách, điều chuyển từ trại giam khác đến xét thấy cần phải cách ly mới có khả năng quản lý, giam giữ, giáo dục;
c) Phạm nhân là người chưa thành niên là đối tượng đang bị điều tra, truy tố, xét xử mà cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị giam giữ tại nhà giam riêng; phạm nhân là người chưa thành niên có biểu hiện, hành vi vi phạm pháp luật hình sự, vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc gây mất an ninh, an toàn cơ sở giam giữ phạm nhân cần phải quản lý chặt chẽ, ngăn chặn, đấu tranh làm rõ;
d) Phạm nhân là người chưa thành niên có Quyết định hủy bản án, Quyết định hủy Quyết định thi hành án phạt tù hoặc phạm nhân là người chưa thành niên bị Tòa án xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm trong thời gian chờ cơ quan chức năng đến tiếp nhận;
đ) Phạm nhân là người chưa thành niên cần phải giam giữ tại nhà giam riêng theo yêu cầu nghiệp vụ.
Điều 27. Biên chế đội, tổ phạm nhân
1. Căn cứ vào độ tuổi, giới tính, sức khỏe, trình độ văn hóa, tính chất của tội phạm, mức hình phạt, Giám thị trại giam bố trí phạm nhân là người chưa thành niên thành các đội, tổ để học tập, lao động, sinh hoạt và phân công cán bộ trại giam có cùng giới tính trực tiếp phụ trách.
2. Phạm nhân là người chưa thành niên được biên chế thành các đội để giam giữ và quản lý khi sinh hoạt, học tập, lao động, học nghề, mỗi đội biên chế không quá 50 phạm nhân. Trường hợp số lượng phạm nhân là người chưa thành niên ít hoặc theo yêu cầu quản lý, lao động, học nghề, phạm nhân có thể được biên chế thành các tổ, mỗi tổ không quá 15 phạm nhân.
Xem nội dung VB
Điều 162. Điều kiện cơ sở vật chất của trại giam riêng, phân trại hoặc khu giam giữ dành riêng cho người chưa thành niên là phạm nhân trong trại giam
1. Trại giam riêng, phân trại hoặc khu giam giữ dành riêng cho người chưa thành niên là phạm nhân trong trại giam phải được bố trí, thiết kế phù hợp với lứa tuổi, giới tính và bảo đảm có các khu vực, công trình sau đây:
a) Khu giam giữ theo tính chất của tội phạm, mức hình phạt, giới tính;
b) Buồng giam;
c) Công trình phục vụ việc học tập, sinh hoạt, chăm sóc y tế;
d) Khu thể thao, vui chơi;
đ) Khu lao động, dạy nghề;
e) Khu thăm gặp;
g) Các công trình khác theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
2. Buồng giam phải bảo đảm thoáng mát về mùa hè, kín gió về mùa đông, hợp vệ sinh môi trường. Diện tích chỗ nằm tối thiểu cho mỗi người chưa thành niên là phạm nhân là 2,5 m2.
3. Trại giam riêng, phân trại hoặc khu giam giữ dành riêng cho người chưa thành niên là phạm nhân trong trại giam phải lắp đặt thiết bị để người chưa thành niên có thể tham gia các hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, nghe đài, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hình thức vui chơi giải trí khác phù hợp.
4. Việc bố trí giam riêng người chưa thành niên là phạm nhân được thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
5. Căn cứ vào độ tuổi, giới tính, sức khỏe, trình độ văn hóa, tính chất của tội phạm, mức hình phạt, trại giam bố trí người chưa thành niên là phạm nhân thành các đội, tổ để học tập, lao động, sinh hoạt và phân công cán bộ trại giam có cùng giới tính trực tiếp phụ trách.
6. Căn cứ vào điều kiện thực tế, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định tổ chức trại giam riêng, phân trại hoặc khu giam giữ dành riêng cho người chưa thành niên là phạm nhân.
7. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
1. Trại giam riêng, phân trại hoặc khu giam giữ dành riêng cho người chưa thành niên là phạm nhân trong trại giam phải được bố trí, thiết kế phù hợp với lứa tuổi, giới tính và bảo đảm có các khu vực, công trình sau đây:
a) Khu giam giữ theo tính chất của tội phạm, mức hình phạt, giới tính;
b) Buồng giam;
c) Công trình phục vụ việc học tập, sinh hoạt, chăm sóc y tế;
d) Khu thể thao, vui chơi;
đ) Khu lao động, dạy nghề;
e) Khu thăm gặp;
g) Các công trình khác theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
2. Buồng giam phải bảo đảm thoáng mát về mùa hè, kín gió về mùa đông, hợp vệ sinh môi trường. Diện tích chỗ nằm tối thiểu cho mỗi người chưa thành niên là phạm nhân là 2,5 m2.
3. Trại giam riêng, phân trại hoặc khu giam giữ dành riêng cho người chưa thành niên là phạm nhân trong trại giam phải lắp đặt thiết bị để người chưa thành niên có thể tham gia các hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, nghe đài, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hình thức vui chơi giải trí khác phù hợp.
4. Việc bố trí giam riêng người chưa thành niên là phạm nhân được thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
5. Căn cứ vào độ tuổi, giới tính, sức khỏe, trình độ văn hóa, tính chất của tội phạm, mức hình phạt, trại giam bố trí người chưa thành niên là phạm nhân thành các đội, tổ để học tập, lao động, sinh hoạt và phân công cán bộ trại giam có cùng giới tính trực tiếp phụ trách.
6. Căn cứ vào điều kiện thực tế, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định tổ chức trại giam riêng, phân trại hoặc khu giam giữ dành riêng cho người chưa thành niên là phạm nhân.
7. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24, 25, 26, 27 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 14. Chế độ gặp thân nhân, liên lạc, nhận quà của học sinh
1. Chế độ gặp thân nhân
a) Học sinh được gặp thân nhân tại nơi tiếp đón nhà thăm gặp của trường giáo dưỡng mỗi tháng không quá 04 lần, thời gian mỗi lần không quá 04 giờ theo thời gian làm việc của nhà trường, trường hợp ngoài giờ do Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định. Thời gian thăm gặp vào tất cả các ngày trong tuần, ngày nghỉ, ngày lễ, Tết. Trường hợp học sinh chấp hành tốt nội quy trường giáo dưỡng, tích cực rèn luyện, học tập, học nghề và lao động, lập công hoặc để phục vụ công tác giáo dục thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định kéo dài thời gian thăm gặp nhưng không quá 24 giờ; khi gặp thân nhân trong thời gian học sinh đang bị xử lý kỷ luật chưa được công nhận rèn luyện tiến bộ, học sinh đang tham gia học văn hóa, lao động, học nghề thì phải được Hiệu trưởng trường giáo dưỡng cho phép, thời gian thăm gặp do Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định;
b) Trường giáo dưỡng cấp Sổ thăm gặp theo mẫu thống nhất có danh sách thân nhân học sinh. Hiệu trưởng trường giáo dưỡng ký tên, đóng dấu vào Sổ thăm gặp. Sổ thăm gặp phải được xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập;
Thân nhân đến thăm gặp phải là người có tên trong Sổ thăm gặp và xuất trình giấy tờ tùy thân hoặc sử dụng ứng dụng VNeID để làm thủ tục. Trường hợp thân nhân đến thăm gặp học sinh không có giấy tờ tùy thân thì phải có đơn đề nghị có dán ảnh đóng dấu giáp lai được Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập xác nhận. Thân nhân đến thăm gặp học sinh phải chấp hành đúng quy định của pháp luật, nội quy nhà gặp và theo sự hướng dẫn của cán bộ trường giáo dưỡng.
2. Chế độ liên lạc của học sinh
a) Học sinh được gửi thư và nhận thư qua đường bưu chính; thư được kiểm duyệt trước khi nhận, gửi; học sinh không được gửi, nhận thư nếu nội dung không phù hợp, không đúng với thuần phong mỹ tục, không mang tính chất giáo dục;
b) Học sinh được liên lạc bằng điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử với thân nhân ở trong nước, có sự giám sát của giáo viên trường giáo dưỡng và tự chịu chi phí mỗi tháng không quá 04 lần, mỗi lần không quá 15 phút. Trường hợp học sinh có nhu cầu trao đổi với thân nhân để giải quyết những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích chính đáng của học sinh hoặc vì công tác giáo dục thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định cho tăng thêm số lần, thời gian liên lạc với thân nhân, số lần tăng thêm không quá 02 lần/1 tháng và thời gian liên lạc tăng thêm không quá 30 phút. Trước khi liên lạc với thân nhân, học sinh phải đăng ký nội dung cuộc gọi theo quy định của trường giáo dưỡng, trường hợp cán bộ trường giáo dưỡng phát hiện nội dung liên lạc không đúng với nội dung học sinh đã đăng ký sẽ bị chấm dứt liên lạc.
3. Chế độ nhận quà
a) Học sinh được nhận quà là tiền Việt Nam đồng do thân nhân gửi khi đến thăm gặp hoặc qua bưu điện. Cán bộ làm nhiệm vụ tổ chức thăm gặp tiếp nhận, chuyển vào Sổ lưu ký học sinh; đối với tiền gửi qua bưu điện thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có trách nhiệm cử cán bộ đến bưu điện nhận tiền và làm thủ tục lưu ký theo quy định, vào sổ theo dõi, quản lý, đồng thời thông báo cho học sinh được nhận tiền biết. Tiền lưu ký của học sinh được sử dụng mua lương thực, thực phẩm, hàng hóa và các đồ dùng thiết yếu khác tại căng tin trường giáo dưỡng; thanh toán tiền gửi thư, liên lạc điện thoại; gửi về cho thân nhân hoặc nhận lại (nếu còn) khi chấp hành xong quyết định;
b) Học sinh được nhận quà khi thăm gặp thân nhân theo quy định của pháp luật. Đối với quà là hàng tươi sống, thực phẩm chế biến không bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm thì yêu cầu thân nhân nhận lại. Mỗi tháng, học sinh được nhận bưu phẩm, bưu kiện 02 lần qua đường bưu chính, mỗi lần không quá 07 kg, nếu gửi 01 lần thì không quá 14 kg. Trường hợp bưu phẩm, bưu kiện không bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm thì lập biên bản tiêu hủy có sự chứng kiến, chữ ký hoặc điểm chỉ xác nhận của học sinh;
c) Học sinh được nhận thuốc chữa bệnh, thuốc bổ, thực phẩm chức năng khi gặp thân nhân. Thuốc, thực phẩm chức năng phải có nhãn mác, hàm lượng, công dụng, nơi sản xuất và còn thời hạn sử dụng. Trường giáo dưỡng bố trí tủ riêng để bảo quản, cán bộ y tế có trách nhiệm quản lý tủ thuốc, kiểm tra, hướng dẫn học sinh sử dụng khi có nhu cầu. Khi học sinh ốm, đau có nhu cầu sử dụng thuốc, cán bộ y tế căn cứ vào bệnh lý, phác đồ điều trị để cấp thuốc và hướng dẫn học sinh sử dụng và ghi rõ trong bệnh án: Thuốc do thân nhân gửi hoặc ghi vào Sổ theo dõi. Học sinh nhận, sử dụng thuốc phải ký tên hoặc điểm chỉ vào bệnh án hoặc Sổ theo dõi. Thuốc chữa bệnh, thuốc bổ, thực phẩm chức năng hết hạn phải lập biên bản tiêu hủy có sự chứng kiến, chữ ký hoặc điểm chỉ xác nhận của học sinh. Khi học sinh chấp hành xong quyết định hoặc điều chuyển nơi khác, cán bộ y tế phải kiểm tra, đối chiếu, trả lại học sinh số thuốc, thực phẩm chức năng chưa sử dụng hết hoặc bàn giao thuốc kèm theo hồ sơ sức khỏe của học sinh.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 14. Chế độ gặp thân nhân, liên lạc, nhận quà của học sinh
1. Chế độ gặp thân nhân
a) Học sinh được gặp thân nhân tại nơi tiếp đón nhà thăm gặp của trường giáo dưỡng mỗi tháng không quá 04 lần, thời gian mỗi lần không quá 04 giờ theo thời gian làm việc của nhà trường, trường hợp ngoài giờ do Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định. Thời gian thăm gặp vào tất cả các ngày trong tuần, ngày nghỉ, ngày lễ, Tết. Trường hợp học sinh chấp hành tốt nội quy trường giáo dưỡng, tích cực rèn luyện, học tập, học nghề và lao động, lập công hoặc để phục vụ công tác giáo dục thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định kéo dài thời gian thăm gặp nhưng không quá 24 giờ; khi gặp thân nhân trong thời gian học sinh đang bị xử lý kỷ luật chưa được công nhận rèn luyện tiến bộ, học sinh đang tham gia học văn hóa, lao động, học nghề thì phải được Hiệu trưởng trường giáo dưỡng cho phép, thời gian thăm gặp do Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định;
b) Trường giáo dưỡng cấp Sổ thăm gặp theo mẫu thống nhất có danh sách thân nhân học sinh. Hiệu trưởng trường giáo dưỡng ký tên, đóng dấu vào Sổ thăm gặp. Sổ thăm gặp phải được xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập;
Thân nhân đến thăm gặp phải là người có tên trong Sổ thăm gặp và xuất trình giấy tờ tùy thân hoặc sử dụng ứng dụng VNeID để làm thủ tục. Trường hợp thân nhân đến thăm gặp học sinh không có giấy tờ tùy thân thì phải có đơn đề nghị có dán ảnh đóng dấu giáp lai được Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập xác nhận. Thân nhân đến thăm gặp học sinh phải chấp hành đúng quy định của pháp luật, nội quy nhà gặp và theo sự hướng dẫn của cán bộ trường giáo dưỡng.
2. Chế độ liên lạc của học sinh
a) Học sinh được gửi thư và nhận thư qua đường bưu chính; thư được kiểm duyệt trước khi nhận, gửi; học sinh không được gửi, nhận thư nếu nội dung không phù hợp, không đúng với thuần phong mỹ tục, không mang tính chất giáo dục;
b) Học sinh được liên lạc bằng điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử với thân nhân ở trong nước, có sự giám sát của giáo viên trường giáo dưỡng và tự chịu chi phí mỗi tháng không quá 04 lần, mỗi lần không quá 15 phút. Trường hợp học sinh có nhu cầu trao đổi với thân nhân để giải quyết những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích chính đáng của học sinh hoặc vì công tác giáo dục thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng quyết định cho tăng thêm số lần, thời gian liên lạc với thân nhân, số lần tăng thêm không quá 02 lần/1 tháng và thời gian liên lạc tăng thêm không quá 30 phút. Trước khi liên lạc với thân nhân, học sinh phải đăng ký nội dung cuộc gọi theo quy định của trường giáo dưỡng, trường hợp cán bộ trường giáo dưỡng phát hiện nội dung liên lạc không đúng với nội dung học sinh đã đăng ký sẽ bị chấm dứt liên lạc.
3. Chế độ nhận quà
a) Học sinh được nhận quà là tiền Việt Nam đồng do thân nhân gửi khi đến thăm gặp hoặc qua bưu điện. Cán bộ làm nhiệm vụ tổ chức thăm gặp tiếp nhận, chuyển vào Sổ lưu ký học sinh; đối với tiền gửi qua bưu điện thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có trách nhiệm cử cán bộ đến bưu điện nhận tiền và làm thủ tục lưu ký theo quy định, vào sổ theo dõi, quản lý, đồng thời thông báo cho học sinh được nhận tiền biết. Tiền lưu ký của học sinh được sử dụng mua lương thực, thực phẩm, hàng hóa và các đồ dùng thiết yếu khác tại căng tin trường giáo dưỡng; thanh toán tiền gửi thư, liên lạc điện thoại; gửi về cho thân nhân hoặc nhận lại (nếu còn) khi chấp hành xong quyết định;
b) Học sinh được nhận quà khi thăm gặp thân nhân theo quy định của pháp luật. Đối với quà là hàng tươi sống, thực phẩm chế biến không bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm thì yêu cầu thân nhân nhận lại. Mỗi tháng, học sinh được nhận bưu phẩm, bưu kiện 02 lần qua đường bưu chính, mỗi lần không quá 07 kg, nếu gửi 01 lần thì không quá 14 kg. Trường hợp bưu phẩm, bưu kiện không bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm thì lập biên bản tiêu hủy có sự chứng kiến, chữ ký hoặc điểm chỉ xác nhận của học sinh;
c) Học sinh được nhận thuốc chữa bệnh, thuốc bổ, thực phẩm chức năng khi gặp thân nhân. Thuốc, thực phẩm chức năng phải có nhãn mác, hàm lượng, công dụng, nơi sản xuất và còn thời hạn sử dụng. Trường giáo dưỡng bố trí tủ riêng để bảo quản, cán bộ y tế có trách nhiệm quản lý tủ thuốc, kiểm tra, hướng dẫn học sinh sử dụng khi có nhu cầu. Khi học sinh ốm, đau có nhu cầu sử dụng thuốc, cán bộ y tế căn cứ vào bệnh lý, phác đồ điều trị để cấp thuốc và hướng dẫn học sinh sử dụng và ghi rõ trong bệnh án: Thuốc do thân nhân gửi hoặc ghi vào Sổ theo dõi. Học sinh nhận, sử dụng thuốc phải ký tên hoặc điểm chỉ vào bệnh án hoặc Sổ theo dõi. Thuốc chữa bệnh, thuốc bổ, thực phẩm chức năng hết hạn phải lập biên bản tiêu hủy có sự chứng kiến, chữ ký hoặc điểm chỉ xác nhận của học sinh. Khi học sinh chấp hành xong quyết định hoặc điều chuyển nơi khác, cán bộ y tế phải kiểm tra, đối chiếu, trả lại học sinh số thuốc, thực phẩm chức năng chưa sử dụng hết hoặc bàn giao thuốc kèm theo hồ sơ sức khỏe của học sinh.
Xem nội dung VB
Điều 107. Chế độ gặp thân nhân, liên lạc, nhận quà của học sinh trường giáo dưỡng
1. Học sinh được gặp thân nhân tại nơi tiếp đón của trường giáo dưỡng và phải chấp hành đúng quy định về thăm gặp.
2. Học sinh được liên lạc bằng điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử với thân nhân ở trong nước, có sự giám sát của giáo viên trường giáo dưỡng và tự chịu chi phí.
3. Học sinh được gửi và nhận thư, nhận quà là tiền, đồ vật, trừ rượu, bia, thuốc lá, các chất kích thích khác, đồ vật và các loại văn hóa phẩm thuộc danh mục cấm. Trường giáo dưỡng có trách nhiệm kiểm tra thư, quà trước khi học sinh gửi hoặc nhận. Học sinh có tiền hoặc giấy tờ có giá thì phải gửi trường giáo dưỡng để quản lý và sử dụng theo quy định của trường giáo dưỡng.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Học sinh được gặp thân nhân tại nơi tiếp đón của trường giáo dưỡng và phải chấp hành đúng quy định về thăm gặp.
2. Học sinh được liên lạc bằng điện thoại hoặc kết nối hình ảnh, âm thanh bằng phương tiện điện tử với thân nhân ở trong nước, có sự giám sát của giáo viên trường giáo dưỡng và tự chịu chi phí.
3. Học sinh được gửi và nhận thư, nhận quà là tiền, đồ vật, trừ rượu, bia, thuốc lá, các chất kích thích khác, đồ vật và các loại văn hóa phẩm thuộc danh mục cấm. Trường giáo dưỡng có trách nhiệm kiểm tra thư, quà trước khi học sinh gửi hoặc nhận. Học sinh có tiền hoặc giấy tờ có giá thì phải gửi trường giáo dưỡng để quản lý và sử dụng theo quy định của trường giáo dưỡng.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 22. Thủ tục giải quyết trường hợp học sinh chết
1. Thông báo khi xảy ra trường hợp học sinh chết
a) Khi có học sinh chết, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phải thông báo ngay bằng văn bản cho Cơ quan Cảnh sát điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền để tiến hành giám định pháp y, xác định nguyên nhân chết, đồng thời thông báo ngay cho thân nhân hoặc người giám hộ học sinh chết biết;
b) Trường hợp học sinh chết khi đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó có trách nhiệm thông báo và gửi giấy chứng tử cho trường giáo dưỡng.
2. Xác minh nguyên nhân chết và thủ tục khai tử
a) Cơ quan Cảnh sát điều tra chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát có thẩm quyền tiến hành xác minh, điều tra nguyên nhân chết của học sinh. Khi tiến hành giám định pháp y để xác định nguyên nhân chết phải có sự chứng kiến của đại diện Ban Giám hiệu trường giáo dưỡng, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trường giáo dưỡng, đại diện thân nhân hoặc người giám hộ của học sinh (nếu có);
b) Sau khi hoàn thành việc xác minh ban đầu và cho phép mai táng, Cơ quan Cảnh sát điều tra, Viện kiểm sát có văn bản thông báo gửi Hiệu trưởng trường giáo dưỡng để làm thủ tục khai tử với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trường giáo dưỡng và thông báo cho thân nhân hoặc người giám hộ học sinh. Sau đó, phải gửi giấy chứng tử cho thân nhân hoặc người giám hộ học sinh (nếu có) và thông báo bằng văn bản đến Tòa án nơi đã ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng;
c) Trường hợp học sinh chết đã rõ nguyên nhân khi có kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng mời đại diện Cơ quan Cảnh sát điều tra, đại diện Viện kiểm sát, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trường giáo dưỡng, đại diện thân nhân hoặc người giám hộ học sinh chết (nếu có) đến để lập biên bản theo quy định.
3. Tổ chức mai táng và thủ tục bàn giao tử thi, tro cốt hoặc hài cốt cho thân nhân hoặc người giám hộ của học sinh chết
a) Sau khi Cơ quan Cảnh sát điều tra, Viện kiểm sát có văn bản hoặc thông báo cho phép mai táng thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có trách nhiệm thông báo về việc mai táng cho thân nhân hoặc người giám hộ của học sinh chết biết. Sau thời gian 24 giờ kể từ khi thông báo mà họ không nhận thì trường giáo dưỡng tổ chức mai táng tử thi theo quy định của pháp luật và thông báo cho Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng của học sinh chết, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng phải ra quyết định đình chỉ việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng của học sinh chết và gửi cho thân nhân hoặc người giám hộ học sinh chết, trường giáo dưỡng nơi học sinh chết chấp hành biện pháp giáo dục và Viện kiểm sát có thẩm quyền. Kinh phí mai táng do ngân sách nhà nước cấp;
b) Trong trường hợp thân nhân hoặc người giám hộ của học sinh chết có nguyện vọng nhận tử thi, tro cốt hoặc hài cốt để tổ chức mai táng thì gia đình hoặc người giám hộ của học sinh chết phải có đơn đề nghị xin nhận tử thi, tro cốt hoặc hài cốt và phải có xác nhận của chính quyền địa phương nơi người đó cư trú. Căn cứ đơn đề nghị, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có thể xem xét, quyết định, trừ trường hợp có căn cứ cho rằng việc đó ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, phòng, chống dịch bệnh;
c) Trường hợp nếu đáp ứng được các điều kiện thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng ra quyết định bàn giao, lập biên bản và yêu cầu thân nhân hoặc người giám hộ của học sinh chết cam kết chịu toàn bộ chi phí mai táng, tổ chức an táng đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, không gây ảnh hưởng tiêu cực đến trật tự công cộng và hoạt động của trường giáo dưỡng;
d) Việc giao, nhận tử thi, tro cốt hoặc hài cốt phải được lập thành biên bản và phải được thực hiện trước sự chứng kiến của đại diện trường giáo dưỡng, đại diện thân nhân hoặc người giám hộ của học sinh chết và đại diện Công an địa phương.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
...
Điều 22. Thủ tục giải quyết trường hợp học sinh chết
1. Thông báo khi xảy ra trường hợp học sinh chết
a) Khi có học sinh chết, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phải thông báo ngay bằng văn bản cho Cơ quan Cảnh sát điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền để tiến hành giám định pháp y, xác định nguyên nhân chết, đồng thời thông báo ngay cho thân nhân hoặc người giám hộ học sinh chết biết;
b) Trường hợp học sinh chết khi đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó có trách nhiệm thông báo và gửi giấy chứng tử cho trường giáo dưỡng.
2. Xác minh nguyên nhân chết và thủ tục khai tử
a) Cơ quan Cảnh sát điều tra chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát có thẩm quyền tiến hành xác minh, điều tra nguyên nhân chết của học sinh. Khi tiến hành giám định pháp y để xác định nguyên nhân chết phải có sự chứng kiến của đại diện Ban Giám hiệu trường giáo dưỡng, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trường giáo dưỡng, đại diện thân nhân hoặc người giám hộ của học sinh (nếu có);
b) Sau khi hoàn thành việc xác minh ban đầu và cho phép mai táng, Cơ quan Cảnh sát điều tra, Viện kiểm sát có văn bản thông báo gửi Hiệu trưởng trường giáo dưỡng để làm thủ tục khai tử với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trường giáo dưỡng và thông báo cho thân nhân hoặc người giám hộ học sinh. Sau đó, phải gửi giấy chứng tử cho thân nhân hoặc người giám hộ học sinh (nếu có) và thông báo bằng văn bản đến Tòa án nơi đã ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng;
c) Trường hợp học sinh chết đã rõ nguyên nhân khi có kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng mời đại diện Cơ quan Cảnh sát điều tra, đại diện Viện kiểm sát, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trường giáo dưỡng, đại diện thân nhân hoặc người giám hộ học sinh chết (nếu có) đến để lập biên bản theo quy định.
3. Tổ chức mai táng và thủ tục bàn giao tử thi, tro cốt hoặc hài cốt cho thân nhân hoặc người giám hộ của học sinh chết
a) Sau khi Cơ quan Cảnh sát điều tra, Viện kiểm sát có văn bản hoặc thông báo cho phép mai táng thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có trách nhiệm thông báo về việc mai táng cho thân nhân hoặc người giám hộ của học sinh chết biết. Sau thời gian 24 giờ kể từ khi thông báo mà họ không nhận thì trường giáo dưỡng tổ chức mai táng tử thi theo quy định của pháp luật và thông báo cho Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng của học sinh chết, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng phải ra quyết định đình chỉ việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng của học sinh chết và gửi cho thân nhân hoặc người giám hộ học sinh chết, trường giáo dưỡng nơi học sinh chết chấp hành biện pháp giáo dục và Viện kiểm sát có thẩm quyền. Kinh phí mai táng do ngân sách nhà nước cấp;
b) Trong trường hợp thân nhân hoặc người giám hộ của học sinh chết có nguyện vọng nhận tử thi, tro cốt hoặc hài cốt để tổ chức mai táng thì gia đình hoặc người giám hộ của học sinh chết phải có đơn đề nghị xin nhận tử thi, tro cốt hoặc hài cốt và phải có xác nhận của chính quyền địa phương nơi người đó cư trú. Căn cứ đơn đề nghị, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng có thể xem xét, quyết định, trừ trường hợp có căn cứ cho rằng việc đó ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, phòng, chống dịch bệnh;
c) Trường hợp nếu đáp ứng được các điều kiện thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng ra quyết định bàn giao, lập biên bản và yêu cầu thân nhân hoặc người giám hộ của học sinh chết cam kết chịu toàn bộ chi phí mai táng, tổ chức an táng đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, không gây ảnh hưởng tiêu cực đến trật tự công cộng và hoạt động của trường giáo dưỡng;
d) Việc giao, nhận tử thi, tro cốt hoặc hài cốt phải được lập thành biên bản và phải được thực hiện trước sự chứng kiến của đại diện trường giáo dưỡng, đại diện thân nhân hoặc người giám hộ của học sinh chết và đại diện Công an địa phương.
Xem nội dung VB
Điều 106. Thủ tục giải quyết trường hợp học sinh chết
1. Trường hợp học sinh chết, Hiệu trưởng phải báo ngay cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi có trường giáo dưỡng để xác định nguyên nhân chết; đồng thời phải báo ngay cho thân nhân của người chết biết.
2. Sau khi Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát cho phép mai táng, trường giáo dưỡng có trách nhiệm tổ chức mai táng, báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an và thông báo cho Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng. Kinh phí cho việc mai táng do ngân sách nhà nước cấp. Trường hợp thân nhân của người chết có đơn đề nghị nhận tử thi, tro cốt hoặc hài cốt để mai táng và tự chịu chi phí thì trường giáo dưỡng giao cho thân nhân của người chết thực hiện. Việc tổ chức mai táng phải bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Trường hợp học sinh chết, Hiệu trưởng phải báo ngay cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi có trường giáo dưỡng để xác định nguyên nhân chết; đồng thời phải báo ngay cho thân nhân của người chết biết.
2. Sau khi Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát cho phép mai táng, trường giáo dưỡng có trách nhiệm tổ chức mai táng, báo cáo cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an và thông báo cho Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng. Kinh phí cho việc mai táng do ngân sách nhà nước cấp. Trường hợp thân nhân của người chết có đơn đề nghị nhận tử thi, tro cốt hoặc hài cốt để mai táng và tự chịu chi phí thì trường giáo dưỡng giao cho thân nhân của người chết thực hiện. Việc tổ chức mai táng phải bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 355/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng được hướng dẫn bởi Thông tư 14/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định chi tiết việc xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết việc xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng theo quy định tại Điều 159 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
Điều 2. Thẩm quyền xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại
1. Tòa Gia đình và người chưa thành niên có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người chưa thành niên là bị hại bị tổn thương nghiêm trọng về tâm lý, luôn ở trạng thái hoảng loạn, sợ hãi, suy nhược về tinh thần và thể chất, rối loạn tâm thần và hành vi do tác động của hành vi phạm tội gây ra hoặc đe dọa gây ra;
b) Người chưa thành niên là bị hại cần hỗ trợ về điều kiện sống, học tập do không có môi trường gia đình lành mạnh, có hoàn cảnh không bình thường (ví dụ: mồ côi, hay bị bạo hành, có cha mẹ nghiện rượu, ma túy, phạm tội) dẫn đến bị thiếu thốn về vật chất, tinh thần, bỏ học hoặc không được đi học như những người chưa thành niên khác.
2. Tòa Gia đình và người chưa thành niên đã thụ lý vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều này tiếp tục giải quyết vụ án nếu trong quá trình giải quyết bị hại đã đủ 18 tuổi trở lên.
3. Tòa Hình sự có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự khi người chưa thành niên là bị hại không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị cáo.
Điều 3. Thẩm quyền xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là người làm chứng
1. Vụ án hình sự chỉ có người chưa thành niên là người làm chứng thì thuộc thẩm quyền của Tòa Hình sự.
2. Vụ án hình sự vừa có người chưa thành niên là người làm chứng, vừa có người chưa thành niên là bị hại thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này hoặc người chưa thành niên là bị cáo thì thuộc thẩm quyền của Tòa Gia đình và người chưa thành niên.
Điều 4. Phân công Thẩm phán, Hội thẩm
1. Đối với Tòa án chưa tổ chức Tòa Gia đình và người chưa thành niên, Tòa Hình sự thì việc xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng do Thẩm phán quy định tại khoản 2 Điều này giải quyết.
2. Vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán, Hội thẩm thuộc trường hợp quy định tại Điều 29 của Luật Tư pháp người chưa thành niên để giải quyết vụ án.
Điều 5. Việc tham gia tố tụng của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại
1. Người chưa thành niên là bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền nhờ những người sau đây bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người chưa thành niên:
a) Luật sư;
b) Trợ giúp viên pháp lý;
c) Bào chữa viên nhân dân;
d) Người khác đã thành niên.
2. Tòa án phải thông báo cho người chưa thành niên là bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của họ về quyền nhờ những người quy định tại khoản 1 Điều này bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người chưa thành niên. Trường hợp họ không lựa chọn được người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị hại nhưng có văn bản đề nghị thì Tòa án yêu cầu Đoàn luật sư phân công tổ chức hành nghề luật sư cử luật sư hoặc trung tâm trợ giúp pháp lý cử Trợ giúp viên pháp lý, luật sư hoặc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận cử bào chữa viên nhân dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người chưa thành niên là bị hại.
3. Tòa án phải thông báo trước, trong thời gian hợp lý cho người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên là bị hại về thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động tố tụng mà họ có quyền tham gia theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên và Bộ luật Tố tụng hình sự.
Việc thông báo phải bằng văn bản, trong trường hợp cần thiết có thể thông báo trực tiếp, qua điện thoại hoặc phương tiện điện tử khác nhưng ngay sau đó phải gửi thông báo bằng văn bản.
Điều 6. Người chưa thành niên làm quen, tiếp xúc với quy trình và thủ tục xét xử
1. Trường hợp triệu tập người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng đến phiên tòa, căn cứ vào tình hình thực tế, trước khi mở phiên tòa, Thẩm phán tạo điều kiện cho người chưa thành niên và người đại diện hợp pháp của họ đến Tòa án để làm quen, tiếp xúc với quy trình và thủ tục xét xử.
2. Khi người chưa thành niên đến Tòa án, Thẩm phán, công chức Tòa án hướng dẫn, tạo điều kiện để họ làm quen với phòng xử án, vị trí ngồi, trình tự, thủ tục xét xử. Thẩm phán, công chức Tòa án ứng xử thân thiện, nhẹ nhàng, dùng ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu giúp người chưa thành niên giảm bớt lo lắng, căng thẳng khi tham gia tố tụng.
Điều 7. Xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại
1. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có thể xét xử trực tuyến vụ án có người chưa thành niên là bị hại. Việc tổ chức phiên tòa trực tuyến được thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức phiên tòa trực tuyến.
2. Vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại được tổ chức xét xử tại Phòng xử án hình sự, trừ trường hợp vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị cáo.
3. Vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại bị xâm hại tình dục, bị bạo hành hoặc bị mua bán thì Tòa án phải xét xử kín; đối với những vụ án khác có yêu cầu của người chưa thành niên là bị hại, người đại diện hợp pháp của họ hoặc để giữ bí mật đời tư, bảo vệ người chưa thành niên thì Tòa án cũng có thể xét xử kín nhưng phải tuyên án công khai theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp người chưa thành niên tham gia phiên tòa tại Tòa án hoặc phiên tòa trực tuyến tại cùng điểm cầu với bị cáo thì Tòa án bố trí họ ngồi ở phòng cách ly hoặc khu vực ngăn cách với bị cáo và bảo đảm họ theo dõi đầy đủ diễn biến phiên tòa để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
Người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên là bị hại, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, người làm công tác xã hội, chuyên gia y tế, tâm lý, giáo dục, xã hội học (nếu có) có mặt ở phòng cách ly hoặc khu vực ngăn cách để hỗ trợ người chưa thành niên là bị hại.
5. Khi xét hỏi người chưa thành niên là bị hại, phải có thái độ thân thiện, nhẹ nhàng, sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu, phù hợp với lứa tuổi, giới tính, khả năng nhận thức và mức độ trưởng thành của người chưa thành niên. Thẩm phán phải tạm dừng ngay việc xét hỏi người chưa thành niên khi họ mệt mỏi, căng thẳng và cần điều chỉnh phiên tòa phù hợp với mức độ tập trung của người chưa thành niên, có thời gian nghỉ khi cần thiết.
Điều 8. Xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là người làm chứng
1. Trường hợp triệu tập người chưa thành niên là người làm chứng đến phiên tòa, Tòa án bố trí cho họ ngồi ở phòng cách ly hoặc khu vực ngăn cách với bị cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 159 của Luật Tư pháp người chưa thành niên. Không yêu cầu người chưa thành niên là người làm chứng phải theo dõi đầy đủ diễn biến phiên tòa.
2. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có thể xét xử trực tuyến vụ án có người chưa thành niên là người làm chứng. Việc xét xử trực tuyến được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
3. Người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên là người làm chứng, trợ giúp viên pháp lý, chuyên gia y tế, tâm lý, giáo dục, xã hội học (nếu có) có mặt ở phòng cách ly hoặc khu vực ngăn cách để hỗ trợ người chưa thành niên là người làm chứng.
4. Việc xét hỏi người chưa thành niên là người làm chứng được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 159 của Luật Tư pháp người chưa thành niên và khoản 5 Điều 7 của Thông tư này.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Thông tư số 02/2018/TT-TANDTC ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết việc xét xử vụ án hình sự có người tham gia tố tụng là người dưới 18 tuổi thuộc thẩm quyền của Tòa Gia đình và người chưa thành niên hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng đã thụ lý trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết xong thì áp dụng quy định tại Thông tư này để giải quyết.
4. Vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng đã được xét xử trước ngày Thông tư này có hiệu lực theo đúng quy định, hướng dẫn trước đây và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì không căn cứ vào Thông tư này để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
Xem nội dung VB
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định chi tiết việc xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết việc xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng theo quy định tại Điều 159 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
Điều 2. Thẩm quyền xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại
1. Tòa Gia đình và người chưa thành niên có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người chưa thành niên là bị hại bị tổn thương nghiêm trọng về tâm lý, luôn ở trạng thái hoảng loạn, sợ hãi, suy nhược về tinh thần và thể chất, rối loạn tâm thần và hành vi do tác động của hành vi phạm tội gây ra hoặc đe dọa gây ra;
b) Người chưa thành niên là bị hại cần hỗ trợ về điều kiện sống, học tập do không có môi trường gia đình lành mạnh, có hoàn cảnh không bình thường (ví dụ: mồ côi, hay bị bạo hành, có cha mẹ nghiện rượu, ma túy, phạm tội) dẫn đến bị thiếu thốn về vật chất, tinh thần, bỏ học hoặc không được đi học như những người chưa thành niên khác.
2. Tòa Gia đình và người chưa thành niên đã thụ lý vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều này tiếp tục giải quyết vụ án nếu trong quá trình giải quyết bị hại đã đủ 18 tuổi trở lên.
3. Tòa Hình sự có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự khi người chưa thành niên là bị hại không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị cáo.
Điều 3. Thẩm quyền xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là người làm chứng
1. Vụ án hình sự chỉ có người chưa thành niên là người làm chứng thì thuộc thẩm quyền của Tòa Hình sự.
2. Vụ án hình sự vừa có người chưa thành niên là người làm chứng, vừa có người chưa thành niên là bị hại thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này hoặc người chưa thành niên là bị cáo thì thuộc thẩm quyền của Tòa Gia đình và người chưa thành niên.
Điều 4. Phân công Thẩm phán, Hội thẩm
1. Đối với Tòa án chưa tổ chức Tòa Gia đình và người chưa thành niên, Tòa Hình sự thì việc xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng do Thẩm phán quy định tại khoản 2 Điều này giải quyết.
2. Vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán, Hội thẩm thuộc trường hợp quy định tại Điều 29 của Luật Tư pháp người chưa thành niên để giải quyết vụ án.
Điều 5. Việc tham gia tố tụng của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại
1. Người chưa thành niên là bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền nhờ những người sau đây bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người chưa thành niên:
a) Luật sư;
b) Trợ giúp viên pháp lý;
c) Bào chữa viên nhân dân;
d) Người khác đã thành niên.
2. Tòa án phải thông báo cho người chưa thành niên là bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của họ về quyền nhờ những người quy định tại khoản 1 Điều này bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người chưa thành niên. Trường hợp họ không lựa chọn được người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị hại nhưng có văn bản đề nghị thì Tòa án yêu cầu Đoàn luật sư phân công tổ chức hành nghề luật sư cử luật sư hoặc trung tâm trợ giúp pháp lý cử Trợ giúp viên pháp lý, luật sư hoặc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận cử bào chữa viên nhân dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người chưa thành niên là bị hại.
3. Tòa án phải thông báo trước, trong thời gian hợp lý cho người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên là bị hại về thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động tố tụng mà họ có quyền tham gia theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên và Bộ luật Tố tụng hình sự.
Việc thông báo phải bằng văn bản, trong trường hợp cần thiết có thể thông báo trực tiếp, qua điện thoại hoặc phương tiện điện tử khác nhưng ngay sau đó phải gửi thông báo bằng văn bản.
Điều 6. Người chưa thành niên làm quen, tiếp xúc với quy trình và thủ tục xét xử
1. Trường hợp triệu tập người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng đến phiên tòa, căn cứ vào tình hình thực tế, trước khi mở phiên tòa, Thẩm phán tạo điều kiện cho người chưa thành niên và người đại diện hợp pháp của họ đến Tòa án để làm quen, tiếp xúc với quy trình và thủ tục xét xử.
2. Khi người chưa thành niên đến Tòa án, Thẩm phán, công chức Tòa án hướng dẫn, tạo điều kiện để họ làm quen với phòng xử án, vị trí ngồi, trình tự, thủ tục xét xử. Thẩm phán, công chức Tòa án ứng xử thân thiện, nhẹ nhàng, dùng ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu giúp người chưa thành niên giảm bớt lo lắng, căng thẳng khi tham gia tố tụng.
Điều 7. Xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại
1. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có thể xét xử trực tuyến vụ án có người chưa thành niên là bị hại. Việc tổ chức phiên tòa trực tuyến được thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức phiên tòa trực tuyến.
2. Vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại được tổ chức xét xử tại Phòng xử án hình sự, trừ trường hợp vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị cáo.
3. Vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại bị xâm hại tình dục, bị bạo hành hoặc bị mua bán thì Tòa án phải xét xử kín; đối với những vụ án khác có yêu cầu của người chưa thành niên là bị hại, người đại diện hợp pháp của họ hoặc để giữ bí mật đời tư, bảo vệ người chưa thành niên thì Tòa án cũng có thể xét xử kín nhưng phải tuyên án công khai theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp người chưa thành niên tham gia phiên tòa tại Tòa án hoặc phiên tòa trực tuyến tại cùng điểm cầu với bị cáo thì Tòa án bố trí họ ngồi ở phòng cách ly hoặc khu vực ngăn cách với bị cáo và bảo đảm họ theo dõi đầy đủ diễn biến phiên tòa để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
Người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên là bị hại, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, người làm công tác xã hội, chuyên gia y tế, tâm lý, giáo dục, xã hội học (nếu có) có mặt ở phòng cách ly hoặc khu vực ngăn cách để hỗ trợ người chưa thành niên là bị hại.
5. Khi xét hỏi người chưa thành niên là bị hại, phải có thái độ thân thiện, nhẹ nhàng, sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu, phù hợp với lứa tuổi, giới tính, khả năng nhận thức và mức độ trưởng thành của người chưa thành niên. Thẩm phán phải tạm dừng ngay việc xét hỏi người chưa thành niên khi họ mệt mỏi, căng thẳng và cần điều chỉnh phiên tòa phù hợp với mức độ tập trung của người chưa thành niên, có thời gian nghỉ khi cần thiết.
Điều 8. Xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là người làm chứng
1. Trường hợp triệu tập người chưa thành niên là người làm chứng đến phiên tòa, Tòa án bố trí cho họ ngồi ở phòng cách ly hoặc khu vực ngăn cách với bị cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 159 của Luật Tư pháp người chưa thành niên. Không yêu cầu người chưa thành niên là người làm chứng phải theo dõi đầy đủ diễn biến phiên tòa.
2. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có thể xét xử trực tuyến vụ án có người chưa thành niên là người làm chứng. Việc xét xử trực tuyến được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này.
3. Người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên là người làm chứng, trợ giúp viên pháp lý, chuyên gia y tế, tâm lý, giáo dục, xã hội học (nếu có) có mặt ở phòng cách ly hoặc khu vực ngăn cách để hỗ trợ người chưa thành niên là người làm chứng.
4. Việc xét hỏi người chưa thành niên là người làm chứng được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 159 của Luật Tư pháp người chưa thành niên và khoản 5 Điều 7 của Thông tư này.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Thông tư số 02/2018/TT-TANDTC ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết việc xét xử vụ án hình sự có người tham gia tố tụng là người dưới 18 tuổi thuộc thẩm quyền của Tòa Gia đình và người chưa thành niên hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng đã thụ lý trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết xong thì áp dụng quy định tại Thông tư này để giải quyết.
4. Vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng đã được xét xử trước ngày Thông tư này có hiệu lực theo đúng quy định, hướng dẫn trước đây và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì không căn cứ vào Thông tư này để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
Xem nội dung VB
Điều 159. Thủ tục xét xử
1. Hạn chế việc triệu tập người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng tham gia phiên tòa nếu không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa sử dụng lời khai của họ trong hồ sơ vụ án hoặc áp dụng các biện pháp thay thế khác để xét xử vụ án.
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có thể quyết định xét xử trực tuyến theo quy định của pháp luật để người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng tham gia phiên tòa tại điểm cầu thành phần.
2. Trường hợp người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng tham gia phiên tòa thì bố trí cho họ ngồi ở phòng cách ly và sử dụng các thiết bị điện tử; trường hợp không bố trí được phòng cách ly thì để họ ngồi ở phòng xử án nhưng phải bố trí khu vực ngăn cách với bị cáo.
3. Khi xét xử phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Khi xét hỏi, câu hỏi cần ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu, dùng ngôn ngữ phù hợp với lứa tuổi, giới tính, khả năng nhận thức và mức độ trưởng thành của người chưa thành niên, không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc. Việc xét hỏi cần chú ý đặc điểm riêng về hoàn cảnh gia đình, tình trạng tâm lý, sức khỏe và những đặc điểm khác của họ;
b) Trường hợp cần thiết, có thể sử dụng sơ đồ, mô hình cơ thể, thiết bị điện tử hoặc công cụ khác để hỗ trợ người chưa thành niên trả lời câu hỏi. Không được yêu cầu người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng chỉ vào bộ phận trên cơ thể của họ;
c) Không hỏi những câu mang tính công kích, đe dọa, làm xấu hổ hoặc xúc phạm người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng.
4. Người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng được tạo điều kiện để làm quen, tiếp xúc với quy trình và thủ tục xét xử.
5. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết Điều này.
1. Hạn chế việc triệu tập người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng tham gia phiên tòa nếu không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa sử dụng lời khai của họ trong hồ sơ vụ án hoặc áp dụng các biện pháp thay thế khác để xét xử vụ án.
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có thể quyết định xét xử trực tuyến theo quy định của pháp luật để người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng tham gia phiên tòa tại điểm cầu thành phần.
2. Trường hợp người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng tham gia phiên tòa thì bố trí cho họ ngồi ở phòng cách ly và sử dụng các thiết bị điện tử; trường hợp không bố trí được phòng cách ly thì để họ ngồi ở phòng xử án nhưng phải bố trí khu vực ngăn cách với bị cáo.
3. Khi xét xử phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Khi xét hỏi, câu hỏi cần ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu, dùng ngôn ngữ phù hợp với lứa tuổi, giới tính, khả năng nhận thức và mức độ trưởng thành của người chưa thành niên, không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc. Việc xét hỏi cần chú ý đặc điểm riêng về hoàn cảnh gia đình, tình trạng tâm lý, sức khỏe và những đặc điểm khác của họ;
b) Trường hợp cần thiết, có thể sử dụng sơ đồ, mô hình cơ thể, thiết bị điện tử hoặc công cụ khác để hỗ trợ người chưa thành niên trả lời câu hỏi. Không được yêu cầu người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng chỉ vào bộ phận trên cơ thể của họ;
c) Không hỏi những câu mang tính công kích, đe dọa, làm xấu hổ hoặc xúc phạm người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng.
4. Người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng được tạo điều kiện để làm quen, tiếp xúc với quy trình và thủ tục xét xử.
5. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết Điều này.
Xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng được hướng dẫn bởi Thông tư 14/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Thẩm quyền xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại được hướng dẫn bởi Điều 2, Điều 3 Thông tư 14/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15;
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định chi tiết việc xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng.
...
Điều 2. Thẩm quyền xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại
1. Tòa Gia đình và người chưa thành niên có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người chưa thành niên là bị hại bị tổn thương nghiêm trọng về tâm lý, luôn ở trạng thái hoảng loạn, sợ hãi, suy nhược về tinh thần và thể chất, rối loạn tâm thần và hành vi do tác động của hành vi phạm tội gây ra hoặc đe dọa gây ra;
b) Người chưa thành niên là bị hại cần hỗ trợ về điều kiện sống, học tập do không có môi trường gia đình lành mạnh, có hoàn cảnh không bình thường (ví dụ: mồ côi, hay bị bạo hành, có cha mẹ nghiện rượu, ma túy, phạm tội) dẫn đến bị thiếu thốn về vật chất, tinh thần, bỏ học hoặc không được đi học như những người chưa thành niên khác.
2. Tòa Gia đình và người chưa thành niên đã thụ lý vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều này tiếp tục giải quyết vụ án nếu trong quá trình giải quyết bị hại đã đủ 18 tuổi trở lên.
3. Tòa Hình sự có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự khi người chưa thành niên là bị hại không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị cáo.
Điều 3. Thẩm quyền xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là người làm chứng
1. Vụ án hình sự chỉ có người chưa thành niên là người làm chứng thì thuộc thẩm quyền của Tòa Hình sự.
2. Vụ án hình sự vừa có người chưa thành niên là người làm chứng, vừa có người chưa thành niên là bị hại thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này hoặc người chưa thành niên là bị cáo thì thuộc thẩm quyền của Tòa Gia đình và người chưa thành niên.
Xem nội dung VB
...
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định chi tiết việc xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng.
...
Điều 2. Thẩm quyền xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại
1. Tòa Gia đình và người chưa thành niên có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người chưa thành niên là bị hại bị tổn thương nghiêm trọng về tâm lý, luôn ở trạng thái hoảng loạn, sợ hãi, suy nhược về tinh thần và thể chất, rối loạn tâm thần và hành vi do tác động của hành vi phạm tội gây ra hoặc đe dọa gây ra;
b) Người chưa thành niên là bị hại cần hỗ trợ về điều kiện sống, học tập do không có môi trường gia đình lành mạnh, có hoàn cảnh không bình thường (ví dụ: mồ côi, hay bị bạo hành, có cha mẹ nghiện rượu, ma túy, phạm tội) dẫn đến bị thiếu thốn về vật chất, tinh thần, bỏ học hoặc không được đi học như những người chưa thành niên khác.
2. Tòa Gia đình và người chưa thành niên đã thụ lý vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều này tiếp tục giải quyết vụ án nếu trong quá trình giải quyết bị hại đã đủ 18 tuổi trở lên.
3. Tòa Hình sự có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự khi người chưa thành niên là bị hại không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị cáo.
Điều 3. Thẩm quyền xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là người làm chứng
1. Vụ án hình sự chỉ có người chưa thành niên là người làm chứng thì thuộc thẩm quyền của Tòa Hình sự.
2. Vụ án hình sự vừa có người chưa thành niên là người làm chứng, vừa có người chưa thành niên là bị hại thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này hoặc người chưa thành niên là bị cáo thì thuộc thẩm quyền của Tòa Gia đình và người chưa thành niên.
Xem nội dung VB
Điều 148. Thẩm quyền xét xử vụ án hình sự
Tòa gia đình và người chưa thành niên có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là người bị buộc tội. Đối với Tòa án chưa tổ chức Tòa gia đình và người chưa thành niên thì việc xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là người bị buộc tội do Thẩm phán quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật này thực hiện.
Tòa gia đình và người chưa thành niên có thẩm quyền xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là người bị buộc tội. Đối với Tòa án chưa tổ chức Tòa gia đình và người chưa thành niên thì việc xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là người bị buộc tội do Thẩm phán quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật này thực hiện.
Thẩm quyền xét xử vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị hại được hướng dẫn bởi Điều 2, Điều 3 Thông tư 14/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3; Khoản 1 Điều 4; Điều 5 Thông tư 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
...
Điều 3. Yêu cầu xây dựng, bổ sung kế hoạch xử lý chuyển hướng
1. Trong giai đoạn điều tra, truy tố và xét xử vụ án, nếu có căn cứ xác định người chưa thành niên phạm tội thuộc trường hợp và đủ điều kiện được áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật Tư pháp người chưa thành niên thì ngay sau khi ra thông báo áp dụng thủ tục xử lý chuyển hướng, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải ban hành ngay văn bản yêu cầu người làm công tác xã hội xây dựng kế hoạch xử lý chuyển hướng trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 55 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
Văn bản yêu cầu phải nêu rõ nội dung sự việc, tính chất, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân của người chưa thành niên; căn cứ áp dụng, tên biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng và các thông tin khác cần thiết trong việc xây dựng kế hoạch xử lý chuyển hướng.
2. Trường hợp kế hoạch xử lý chuyển hướng chưa có đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Tư pháp người chưa thành niên hoặc có căn cứ xác định kế hoạch xử lý chuyển hướng ban đầu chưa phù hợp thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có văn bản yêu cầu người làm công tác xã hội bổ sung kế hoạch xử lý chuyển hướng. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, người làm công tác xã hội phải gửi kế hoạch xử lý chuyển hướng bổ sung cho cơ quan đã ra yêu cầu.
Trường hợp vụ án phát sinh tình tiết mới mà kế hoạch xử lý chuyển hướng ban đầu không còn phù hợp thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có văn bản yêu cầu người làm công tác xã hội xây dựng kế hoạch xử lý chuyển hướng mới. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, người làm công tác xã hội phải gửi kế hoạch xử lý chuyển hướng mới cho cơ quan đã ra yêu cầu.
...
Điều 4. Áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng trong giai đoạn điều tra, truy tố
1. Khi xét thấy thuộc trường hợp và đủ điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng theo quy định tại các điều 35, 37, 38 và 39 của Luật Tư pháp người chưa thành niên mà vụ án không có yêu cầu về bồi thường thiệt hại hoặc không phải giải quyết vấn đề tịch thu tài sản đối với người chưa thành niên phạm tội thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát xử lý như sau:
a) Trong giai đoạn điều tra, Cơ quan điều tra có văn bản gửi Viện kiểm sát trao đổi quan điểm giải quyết. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi, Viện kiểm sát phải có văn bản trả lời Cơ quan điều tra, trong đó nêu rõ quan điểm giải quyết. Sau khi nhận được văn bản thống nhất của Viện kiểm sát thì Cơ quan điều tra thực hiện ngay thủ tục áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng. Trường hợp Viện kiểm sát không thống nhất quan điểm nhưng Cơ quan điều tra vẫn thực hiện các thủ tục và ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng không có căn cứ hoặc trái pháp luật của Cơ quan điều tra theo quy định tại khoản 4 Điều 56 của Luật Tư pháp người chưa thành niên và yêu cầu Cơ quan điều tra tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên, Bộ luật Tố tụng hình sự.
b) Trong giai đoạn truy tố, Viện kiểm sát xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng theo quy định tại Điều 59 của Luật Tư pháp người chưa thành niên. Trường hợp Cơ quan điều tra không thống nhất với quyết định của Viện kiểm sát thì có quyền kiến nghị đối với quyết định của Viện kiểm sát theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 69 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
...
Điều 5. Đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng trong giai đoạn điều tra, truy tố
1. Giai đoạn điều tra, trong thời hạn xem xét quyết định áp dụng thủ tục xử lý chuyển hướng quy định tại khoản 1 Điều 55 của Luật Tư pháp người chưa thành niên, khi thấy thuộc trường hợp và đủ điều kiện áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng quy định tại các điều 35, 37, 38, 39 và 51 của Luật Tư pháp người chưa thành niên, Cơ quan điều tra có văn bản gửi Viện kiểm sát trao đổi thống nhất quan điểm.
Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi, Viện kiểm sát phải có văn bản trả lời Cơ quan điều tra; nếu Viện kiểm sát thống nhất quan điểm thì Cơ quan điều tra ra văn bản thông báo đề nghị Tòa án áp dụng thủ tục chuyển hướng và làm thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; nếu không thống nhất quan điểm thì Viện kiểm sát nêu rõ lý do. Trường hợp Viện kiểm sát không nhất trí nhưng Cơ quan điều tra vẫn làm thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng thì Viện kiểm sát có văn bản nêu rõ quan điểm gửi Tòa án. Nếu hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 55 của Luật Tư pháp người chưa thành niên mà Viện kiểm sát chưa có văn bản trao đổi quan điểm thì Cơ quan điều tra quyết định việc thông báo áp dụng hoặc không áp dụng thủ tục xử lý chuyển hướng.
Trường hợp Viện kiểm sát thấy bị can là người chưa thành niên thuộc trường hợp và đủ điều kiện áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng nhưng Cơ quan điều tra không đề nghị Tòa án áp dụng thì Viện kiểm sát có văn bản yêu cầu Cơ quan điều tra làm thủ tục đề nghị Tòa án xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.
2. Giai đoạn truy tố, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày xác định thuộc trường hợp và đủ điều kiện áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng theo quy định tại các điều 35, 37, 39 và 51 của Luật Tư pháp người chưa thành niên thì Viện kiểm sát có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ vụ án gửi Toà án có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, đồng thời thông báo cho Cơ quan điều tra để phối hợp; nếu không nhất trí thì Cơ quan điều tra có văn bản nêu quan điểm gửi Tòa án.
3. Sau khi nhận được văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ vụ án của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát thì Tòa án thực hiện các thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng theo quy định tại các điều 63, 64, 65, 66 và 67 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
Trường hợp không chấp nhận đề nghị của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát thì Tòa án có văn bản nêu rõ lý do và trả lại hồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát để tiếp tục giải quyết theo quy định tại Điều 68 của Luật Tư pháp người chưa thành niên; trường hợp cần bổ sung tài liệu, chứng cứ để xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng thì Toà án có văn bản yêu cầu Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát thu thập bổ sung tài liệu, chứng cứ trong thời hạn quy định tại Điều 65 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
Nếu Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát không nhất trí với việc Tòa án không chấp nhận đề nghị của mình thì có quyền kiến nghị theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
...
Điều 3. Yêu cầu xây dựng, bổ sung kế hoạch xử lý chuyển hướng
1. Trong giai đoạn điều tra, truy tố và xét xử vụ án, nếu có căn cứ xác định người chưa thành niên phạm tội thuộc trường hợp và đủ điều kiện được áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật Tư pháp người chưa thành niên thì ngay sau khi ra thông báo áp dụng thủ tục xử lý chuyển hướng, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải ban hành ngay văn bản yêu cầu người làm công tác xã hội xây dựng kế hoạch xử lý chuyển hướng trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 55 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
Văn bản yêu cầu phải nêu rõ nội dung sự việc, tính chất, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân của người chưa thành niên; căn cứ áp dụng, tên biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng và các thông tin khác cần thiết trong việc xây dựng kế hoạch xử lý chuyển hướng.
2. Trường hợp kế hoạch xử lý chuyển hướng chưa có đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Tư pháp người chưa thành niên hoặc có căn cứ xác định kế hoạch xử lý chuyển hướng ban đầu chưa phù hợp thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có văn bản yêu cầu người làm công tác xã hội bổ sung kế hoạch xử lý chuyển hướng. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, người làm công tác xã hội phải gửi kế hoạch xử lý chuyển hướng bổ sung cho cơ quan đã ra yêu cầu.
Trường hợp vụ án phát sinh tình tiết mới mà kế hoạch xử lý chuyển hướng ban đầu không còn phù hợp thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án có văn bản yêu cầu người làm công tác xã hội xây dựng kế hoạch xử lý chuyển hướng mới. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, người làm công tác xã hội phải gửi kế hoạch xử lý chuyển hướng mới cho cơ quan đã ra yêu cầu.
...
Điều 4. Áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng trong giai đoạn điều tra, truy tố
1. Khi xét thấy thuộc trường hợp và đủ điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng theo quy định tại các điều 35, 37, 38 và 39 của Luật Tư pháp người chưa thành niên mà vụ án không có yêu cầu về bồi thường thiệt hại hoặc không phải giải quyết vấn đề tịch thu tài sản đối với người chưa thành niên phạm tội thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát xử lý như sau:
a) Trong giai đoạn điều tra, Cơ quan điều tra có văn bản gửi Viện kiểm sát trao đổi quan điểm giải quyết. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi, Viện kiểm sát phải có văn bản trả lời Cơ quan điều tra, trong đó nêu rõ quan điểm giải quyết. Sau khi nhận được văn bản thống nhất của Viện kiểm sát thì Cơ quan điều tra thực hiện ngay thủ tục áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng. Trường hợp Viện kiểm sát không thống nhất quan điểm nhưng Cơ quan điều tra vẫn thực hiện các thủ tục và ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng không có căn cứ hoặc trái pháp luật của Cơ quan điều tra theo quy định tại khoản 4 Điều 56 của Luật Tư pháp người chưa thành niên và yêu cầu Cơ quan điều tra tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên, Bộ luật Tố tụng hình sự.
b) Trong giai đoạn truy tố, Viện kiểm sát xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng theo quy định tại Điều 59 của Luật Tư pháp người chưa thành niên. Trường hợp Cơ quan điều tra không thống nhất với quyết định của Viện kiểm sát thì có quyền kiến nghị đối với quyết định của Viện kiểm sát theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 69 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
...
Điều 5. Đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng trong giai đoạn điều tra, truy tố
1. Giai đoạn điều tra, trong thời hạn xem xét quyết định áp dụng thủ tục xử lý chuyển hướng quy định tại khoản 1 Điều 55 của Luật Tư pháp người chưa thành niên, khi thấy thuộc trường hợp và đủ điều kiện áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng quy định tại các điều 35, 37, 38, 39 và 51 của Luật Tư pháp người chưa thành niên, Cơ quan điều tra có văn bản gửi Viện kiểm sát trao đổi thống nhất quan điểm.
Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi, Viện kiểm sát phải có văn bản trả lời Cơ quan điều tra; nếu Viện kiểm sát thống nhất quan điểm thì Cơ quan điều tra ra văn bản thông báo đề nghị Tòa án áp dụng thủ tục chuyển hướng và làm thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng; nếu không thống nhất quan điểm thì Viện kiểm sát nêu rõ lý do. Trường hợp Viện kiểm sát không nhất trí nhưng Cơ quan điều tra vẫn làm thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng thì Viện kiểm sát có văn bản nêu rõ quan điểm gửi Tòa án. Nếu hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 55 của Luật Tư pháp người chưa thành niên mà Viện kiểm sát chưa có văn bản trao đổi quan điểm thì Cơ quan điều tra quyết định việc thông báo áp dụng hoặc không áp dụng thủ tục xử lý chuyển hướng.
Trường hợp Viện kiểm sát thấy bị can là người chưa thành niên thuộc trường hợp và đủ điều kiện áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng nhưng Cơ quan điều tra không đề nghị Tòa án áp dụng thì Viện kiểm sát có văn bản yêu cầu Cơ quan điều tra làm thủ tục đề nghị Tòa án xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.
2. Giai đoạn truy tố, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày xác định thuộc trường hợp và đủ điều kiện áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng theo quy định tại các điều 35, 37, 39 và 51 của Luật Tư pháp người chưa thành niên thì Viện kiểm sát có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ vụ án gửi Toà án có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, đồng thời thông báo cho Cơ quan điều tra để phối hợp; nếu không nhất trí thì Cơ quan điều tra có văn bản nêu quan điểm gửi Tòa án.
3. Sau khi nhận được văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ vụ án của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát thì Tòa án thực hiện các thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng theo quy định tại các điều 63, 64, 65, 66 và 67 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
Trường hợp không chấp nhận đề nghị của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát thì Tòa án có văn bản nêu rõ lý do và trả lại hồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát để tiếp tục giải quyết theo quy định tại Điều 68 của Luật Tư pháp người chưa thành niên; trường hợp cần bổ sung tài liệu, chứng cứ để xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng thì Toà án có văn bản yêu cầu Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát thu thập bổ sung tài liệu, chứng cứ trong thời hạn quy định tại Điều 65 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
Nếu Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát không nhất trí với việc Tòa án không chấp nhận đề nghị của mình thì có quyền kiến nghị theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
Điều 55. Xem xét việc áp dụng thủ tục xử lý chuyển hướng
...
4. Ngay sau khi ra thông báo áp dụng thủ tục xử lý chuyển hướng, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án giải quyết như sau:
a) Nếu xét thấy người chưa thành niên thuộc trường hợp được áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng thì có văn bản yêu cầu người làm công tác xã hội xây dựng kế hoạch xử lý chuyển hướng, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
Văn bản yêu cầu phải có các thông tin về tính chất, mức độ hành vi phạm tội của người chưa thành niên và các thông tin khác cần thiết cho việc xây dựng kế hoạch xử lý chuyển hướng;
b) Nếu xét thấy người chưa thành niên thuộc trường hợp được áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng mà hồ sơ vụ án đã có kế hoạch xử lý chuyển hướng, thì Viện kiểm sát, Tòa án xem xét mở phiên họp theo quy định tại Điều 59 của Luật này khi thấy không cần thiết phải bổ sung hoặc xây dựng kế hoạch xử lý chuyển hướng mới;
c) Nếu xét thấy người chưa thành niên thuộc trường hợp được áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có văn bản, kèm theo hồ sơ vụ án đề nghị Tòa án xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.
Trường hợp tự xét thấy người chưa thành niên thuộc trường hợp áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng thì Tòa án xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.
...
4. Ngay sau khi ra thông báo áp dụng thủ tục xử lý chuyển hướng, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án giải quyết như sau:
a) Nếu xét thấy người chưa thành niên thuộc trường hợp được áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng thì có văn bản yêu cầu người làm công tác xã hội xây dựng kế hoạch xử lý chuyển hướng, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
Văn bản yêu cầu phải có các thông tin về tính chất, mức độ hành vi phạm tội của người chưa thành niên và các thông tin khác cần thiết cho việc xây dựng kế hoạch xử lý chuyển hướng;
b) Nếu xét thấy người chưa thành niên thuộc trường hợp được áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng mà hồ sơ vụ án đã có kế hoạch xử lý chuyển hướng, thì Viện kiểm sát, Tòa án xem xét mở phiên họp theo quy định tại Điều 59 của Luật này khi thấy không cần thiết phải bổ sung hoặc xây dựng kế hoạch xử lý chuyển hướng mới;
c) Nếu xét thấy người chưa thành niên thuộc trường hợp được áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có văn bản, kèm theo hồ sơ vụ án đề nghị Tòa án xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.
Trường hợp tự xét thấy người chưa thành niên thuộc trường hợp áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng thì Tòa án xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3; Khoản 1 Điều 4; Điều 5 Thông tư 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 4 Thông tư 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
...
Điều 4. Áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng trong giai đoạn điều tra, truy tố
...
2. Đối với vụ án có yêu cầu về bồi thường thiệt hại hoặc phải giải quyết vấn đề tịch thu tài sản, khi thấy thuộc trường hợp và đủ điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật Tư pháp người chưa thành niên thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát đang thụ lý, giải quyết vụ án đề nghị Tòa án xem xét, áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng và giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc tịch thu tài sản. Việc đề nghị trong trường hợp này được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch này.
Xem nội dung VB
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
...
Điều 4. Áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng trong giai đoạn điều tra, truy tố
...
2. Đối với vụ án có yêu cầu về bồi thường thiệt hại hoặc phải giải quyết vấn đề tịch thu tài sản, khi thấy thuộc trường hợp và đủ điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật Tư pháp người chưa thành niên thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát đang thụ lý, giải quyết vụ án đề nghị Tòa án xem xét, áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng và giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc tịch thu tài sản. Việc đề nghị trong trường hợp này được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch này.
Xem nội dung VB
Điều 55. Xem xét việc áp dụng thủ tục xử lý chuyển hướng
...
5. Trong quá trình áp dụng thủ tục xử lý chuyển hướng, nếu vụ án có yêu cầu về bồi thường thiệt hại hoặc phải giải quyết vấn đề tịch thu tài sản thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có văn bản, kèm theo hồ sơ vụ án đề nghị Tòa án xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng và giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc tịch thu tài sản.
...
5. Trong quá trình áp dụng thủ tục xử lý chuyển hướng, nếu vụ án có yêu cầu về bồi thường thiệt hại hoặc phải giải quyết vấn đề tịch thu tài sản thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có văn bản, kèm theo hồ sơ vụ án đề nghị Tòa án xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng và giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc tịch thu tài sản.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 4 Thông tư 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
...
Điều 6. Áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng trong trường hợp vụ án đang giải quyết theo thủ tục rút gọn
1. Trong giai đoạn điều tra, truy tố theo thủ tục rút gọn, nếu xác định thuộc trường hợp và đủ điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng đối với người chưa thành niên phạm tội theo quy định tại các điều 35, 37, 38, 39 và 51 của Luật Tư pháp người chưa thành niên thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ việc áp dụng thủ tục rút gọn đối với toàn bộ vụ án và thực hiện các thủ tục áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng đối với người chưa thành niên phạm tội theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư liên tịch này.
2. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục rút gọn, nếu xác định thuộc trường hợp và đủ điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng đối với người chưa thành niên phạm tội theo quy định tại các điều 35, 37, 38, 39 và 51 của Luật Tư pháp người chưa thành niên thì Tòa án ra quyết định hủy bỏ việc áp dụng thủ tục rút gọn đối với toàn bộ vụ án và thực hiện việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng theo quy định tại Điều 55 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
Ngay sau khi ra quyết định hủy bỏ việc áp dụng thủ tục rút gọn và quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, Tòa án phải gửi các quyết định này đến Viện kiểm sát cùng cấp; nếu thấy việc áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng của Tòa án là không có căn cứ, trái pháp luật thì Viện kiểm sát thực hiện quyền kiến nghị theo quy định tại Điều 69 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
3. Thời hạn giải quyết vụ án sau khi ra quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án được thực hiện theo quy định tại Điều 129 của Luật Tư pháp người chưa thành niên và Điều 7 Thông tư liên tịch này.
Xem nội dung VB
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
...
Điều 6. Áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng trong trường hợp vụ án đang giải quyết theo thủ tục rút gọn
1. Trong giai đoạn điều tra, truy tố theo thủ tục rút gọn, nếu xác định thuộc trường hợp và đủ điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng đối với người chưa thành niên phạm tội theo quy định tại các điều 35, 37, 38, 39 và 51 của Luật Tư pháp người chưa thành niên thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ việc áp dụng thủ tục rút gọn đối với toàn bộ vụ án và thực hiện các thủ tục áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng đối với người chưa thành niên phạm tội theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư liên tịch này.
2. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục rút gọn, nếu xác định thuộc trường hợp và đủ điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng đối với người chưa thành niên phạm tội theo quy định tại các điều 35, 37, 38, 39 và 51 của Luật Tư pháp người chưa thành niên thì Tòa án ra quyết định hủy bỏ việc áp dụng thủ tục rút gọn đối với toàn bộ vụ án và thực hiện việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng theo quy định tại Điều 55 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
Ngay sau khi ra quyết định hủy bỏ việc áp dụng thủ tục rút gọn và quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, Tòa án phải gửi các quyết định này đến Viện kiểm sát cùng cấp; nếu thấy việc áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng của Tòa án là không có căn cứ, trái pháp luật thì Viện kiểm sát thực hiện quyền kiến nghị theo quy định tại Điều 69 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
3. Thời hạn giải quyết vụ án sau khi ra quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án được thực hiện theo quy định tại Điều 129 của Luật Tư pháp người chưa thành niên và Điều 7 Thông tư liên tịch này.
Xem nội dung VB
Điều 55. Xem xét việc áp dụng thủ tục xử lý chuyển hướng
...
7. Việc áp dụng thủ tục xử lý chuyển hướng không làm chấm dứt các hoạt động tố tụng cần thiết để giải quyết vụ án.
Trường hợp vụ án hình sự đang áp dụng thủ tục rút gọn mà có người chưa thành niên thuộc trường hợp được áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn và giải quyết vụ án theo quy định của Luật này và Bộ luật Tố tụng hình sự.
...
7. Việc áp dụng thủ tục xử lý chuyển hướng không làm chấm dứt các hoạt động tố tụng cần thiết để giải quyết vụ án.
Trường hợp vụ án hình sự đang áp dụng thủ tục rút gọn mà có người chưa thành niên thuộc trường hợp được áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn và giải quyết vụ án theo quy định của Luật này và Bộ luật Tố tụng hình sự.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
...
Điều 8. Chuyển vụ án có người chưa thành niên bị buộc tội để điều tra
1. Trong giai đoạn điều tra, nếu có căn cứ xác định vụ án có người bị buộc tội là người chưa thành niên thì cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải ban hành ngay văn bản đề nghị chuyển vụ án, nêu rõ căn cứ, lý do gửi kèm theo hồ sơ vụ án đến Viện kiểm sát có thẩm quyền để xem xét, ra quyết định chuyển vụ án cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền để điều tra theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên và Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chuyển vụ án kèm theo hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát phải xem xét, ra quyết định chuyển vụ án cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền; nếu thấy chưa đủ căn cứ xác định vụ án có người bị buộc tội là người chưa thành niên thì Viện kiểm sát có văn bản yêu cầu cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra bổ sung tài liệu, chứng cứ. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải bổ sung đầy đủ tài liệu, chứng cứ gửi đến Viện kiểm sát; nếu thấy không đủ căn cứ xác định người bị buộc tội là người chưa thành niên để chuyển vụ án cho Cơ quan điều tra thì Viện kiểm sát có văn bản yêu cầu cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Xem nội dung VB
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
...
Điều 8. Chuyển vụ án có người chưa thành niên bị buộc tội để điều tra
1. Trong giai đoạn điều tra, nếu có căn cứ xác định vụ án có người bị buộc tội là người chưa thành niên thì cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải ban hành ngay văn bản đề nghị chuyển vụ án, nêu rõ căn cứ, lý do gửi kèm theo hồ sơ vụ án đến Viện kiểm sát có thẩm quyền để xem xét, ra quyết định chuyển vụ án cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền để điều tra theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên và Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chuyển vụ án kèm theo hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát phải xem xét, ra quyết định chuyển vụ án cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền; nếu thấy chưa đủ căn cứ xác định vụ án có người bị buộc tội là người chưa thành niên thì Viện kiểm sát có văn bản yêu cầu cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra bổ sung tài liệu, chứng cứ. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải bổ sung đầy đủ tài liệu, chứng cứ gửi đến Viện kiểm sát; nếu thấy không đủ căn cứ xác định người bị buộc tội là người chưa thành niên để chuyển vụ án cho Cơ quan điều tra thì Viện kiểm sát có văn bản yêu cầu cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Xem nội dung VB
Điều 142. Tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố
...
4. Trường hợp cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thụ lý vụ án có người chưa thành niên là người bị buộc tội thì phải đề nghị Viện kiểm sát có thẩm quyền ra quyết định chuyển toàn bộ vụ án cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.
...
4. Trường hợp cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thụ lý vụ án có người chưa thành niên là người bị buộc tội thì phải đề nghị Viện kiểm sát có thẩm quyền ra quyết định chuyển toàn bộ vụ án cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
...
Điều 9. Tách vụ án hình sự có người chưa thành niên bị buộc tội
1. Trong quá trình điều tra vụ án có nhiều bị can mà có đủ căn cứ xác định có bị can là người chưa thành niên thì việc tách vụ án đối với bị can là người chưa thành niên được thực hiện như sau:
a) Đối với vụ án có chứng cứ rõ ràng, hành vi phạm tội đơn giản thì Cơ quan điều tra ra quyết định tách vụ án ngay sau khi khởi tố bị can là người chưa thành niên để tiến hành điều tra, đồng thời gửi quyết định tách vụ án cho Viện kiểm sát trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định tách vụ án, nếu xét thấy quyết định tách vụ án không có căn cứ và trái pháp luật thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tách vụ án và gửi cho Cơ quan điều tra để tiếp tục điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;
b) Đối với vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, Cơ quan điều tra phải thu thập, bổ sung, củng cố ngay tài liệu, chứng cứ, làm rõ các vấn đề phải chứng minh đối với bị can là người chưa thành niên để kịp thời ra quyết định tách vụ án trước khi kết thúc điều tra;
c) Đối với vụ án có nhiều bị can, trong đó bị can là người chưa thành niên giữ vai trò chủ mưu, cầm đầu hoặc hành vi của bị can đó liên quan đến nhiều bị can khác mà xét thấy việc tách vụ án sẽ ảnh hưởng đến kết quả điều tra khách quan, toàn diện vụ án thì Cơ quan điều tra ra quyết định tách vụ án khi đã hết thời hạn điều tra quy định tại Điều 129 của Luật Tư pháp người chưa thành niên và Điều 7 Thông tư liên tịch này.
2. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì trước khi ra quyết định tách vụ án, Cơ quan điều tra phải có văn bản trao đổi gửi Viện kiểm sát để thống nhất quan điểm về việc tách vụ án. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát phải có văn bản trả lời nêu rõ quan điểm giải quyết. Trường hợp Viện kiểm sát thống nhất thì Cơ quan điều tra ra quyết định tách vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi cho Viện kiểm sát trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định. Trường hợp Viện kiểm sát không thống nhất quan điểm nhưng Cơ quan điều tra vẫn ra quyết định tách vụ án thì trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định tách vụ án, Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tách vụ án không có căn cứ và trái pháp luật, gửi cho Cơ quan điều tra để tiếp tục điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
3. Trong giai đoạn truy tố, xét xử mà có tài liệu, chứng cứ xác định bị can, bị cáo là người chưa thành niên thì Viện kiểm sát, Toà án ra quyết định trả hồ sơ vụ án yêu cầu điều tra bổ sung theo quy định tại Điều 245 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Kết quả điều tra bổ sung nếu đủ căn cứ xác định vụ án có cả bị can, bị cáo là người chưa thành niên và người thành niên thì Cơ quan điều tra thực hiện việc tách vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Cơ quan điều tra có trách nhiệm sao y các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã được thu thập trong quá trình điều tra để sử dụng làm chứng cứ giải quyết vụ án có bị can, bị cáo là người chưa thành niên được tách ra.
5. Thủ tục tố tụng đối với người chưa thành niên tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng, người bị hại hoặc để giải quyết các vấn đề khác trong vụ án trước khi tách riêng vụ án đối với người chưa thành niên được thực hiện theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên và Bộ luật Tố tụng hình sự.
Xem nội dung VB
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
...
Điều 9. Tách vụ án hình sự có người chưa thành niên bị buộc tội
1. Trong quá trình điều tra vụ án có nhiều bị can mà có đủ căn cứ xác định có bị can là người chưa thành niên thì việc tách vụ án đối với bị can là người chưa thành niên được thực hiện như sau:
a) Đối với vụ án có chứng cứ rõ ràng, hành vi phạm tội đơn giản thì Cơ quan điều tra ra quyết định tách vụ án ngay sau khi khởi tố bị can là người chưa thành niên để tiến hành điều tra, đồng thời gửi quyết định tách vụ án cho Viện kiểm sát trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định tách vụ án, nếu xét thấy quyết định tách vụ án không có căn cứ và trái pháp luật thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tách vụ án và gửi cho Cơ quan điều tra để tiếp tục điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;
b) Đối với vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, Cơ quan điều tra phải thu thập, bổ sung, củng cố ngay tài liệu, chứng cứ, làm rõ các vấn đề phải chứng minh đối với bị can là người chưa thành niên để kịp thời ra quyết định tách vụ án trước khi kết thúc điều tra;
c) Đối với vụ án có nhiều bị can, trong đó bị can là người chưa thành niên giữ vai trò chủ mưu, cầm đầu hoặc hành vi của bị can đó liên quan đến nhiều bị can khác mà xét thấy việc tách vụ án sẽ ảnh hưởng đến kết quả điều tra khách quan, toàn diện vụ án thì Cơ quan điều tra ra quyết định tách vụ án khi đã hết thời hạn điều tra quy định tại Điều 129 của Luật Tư pháp người chưa thành niên và Điều 7 Thông tư liên tịch này.
2. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì trước khi ra quyết định tách vụ án, Cơ quan điều tra phải có văn bản trao đổi gửi Viện kiểm sát để thống nhất quan điểm về việc tách vụ án. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát phải có văn bản trả lời nêu rõ quan điểm giải quyết. Trường hợp Viện kiểm sát thống nhất thì Cơ quan điều tra ra quyết định tách vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi cho Viện kiểm sát trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định. Trường hợp Viện kiểm sát không thống nhất quan điểm nhưng Cơ quan điều tra vẫn ra quyết định tách vụ án thì trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định tách vụ án, Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tách vụ án không có căn cứ và trái pháp luật, gửi cho Cơ quan điều tra để tiếp tục điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
3. Trong giai đoạn truy tố, xét xử mà có tài liệu, chứng cứ xác định bị can, bị cáo là người chưa thành niên thì Viện kiểm sát, Toà án ra quyết định trả hồ sơ vụ án yêu cầu điều tra bổ sung theo quy định tại Điều 245 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự. Kết quả điều tra bổ sung nếu đủ căn cứ xác định vụ án có cả bị can, bị cáo là người chưa thành niên và người thành niên thì Cơ quan điều tra thực hiện việc tách vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Cơ quan điều tra có trách nhiệm sao y các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã được thu thập trong quá trình điều tra để sử dụng làm chứng cứ giải quyết vụ án có bị can, bị cáo là người chưa thành niên được tách ra.
5. Thủ tục tố tụng đối với người chưa thành niên tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng, người bị hại hoặc để giải quyết các vấn đề khác trong vụ án trước khi tách riêng vụ án đối với người chưa thành niên được thực hiện theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên và Bộ luật Tố tụng hình sự.
Xem nội dung VB
Điều 143. Tách vụ án hình sự có người chưa thành niên
1. Trong vụ án hình sự có bị can là người chưa thành niên và người thành niên thì Cơ quan điều tra tách vụ án hình sự để giải quyết vụ án độc lập đối với bị can là người chưa thành niên.
2. Tài liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình giải quyết vụ án có người chưa thành niên và vụ án có người thành niên theo quy định tại khoản 1 Điều này được sử dụng trong quá trình giải quyết các vụ án này.
3. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.
1. Trong vụ án hình sự có bị can là người chưa thành niên và người thành niên thì Cơ quan điều tra tách vụ án hình sự để giải quyết vụ án độc lập đối với bị can là người chưa thành niên.
2. Tài liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình giải quyết vụ án có người chưa thành niên và vụ án có người thành niên theo quy định tại khoản 1 Điều này được sử dụng trong quá trình giải quyết các vụ án này.
3. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
...
Điều 7. Thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử; thời hạn tạm giam
1. Thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử và thời hạn gia hạn thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử được xác định như sau:
a) Thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm đối với vụ án có bị can, bị cáo là người chưa thành niên không quá một phần hai thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm tương ứng được quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự.
Trường hợp thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm đối với vụ án có bị can, bị cáo là người chưa thành niên được tính có số lẻ một phần hai ngày thì thời hạn được tính là số ngày liền kề ít hơn.
Ví dụ: Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm đối với vụ án về tội phạm nghiêm trọng theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự là không quá 45 ngày thì thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm đối với vụ án có bị can là người chưa thành niên theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên là không quá 22 ngày.
Trường hợp vụ án có bị can, bị cáo là người chưa thành niên nhưng tính chất đặc biệt phức tạp hoặc trong giai đoạn truy tố, xét xử sơ thẩm, Viện kiểm sát, Tòa án ra thông báo áp dụng xử lý chuyển hướng thì thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được áp dụng theo quy định về thời hạn tương ứng của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Vụ án có tính chất đặc biệt phức tạp là vụ án mà tài liệu, chứng cứ có nhiều mâu thuẫn cần có thời gian tiến hành các hoạt động tố tụng để đánh giá, xử lý, giải quyết hoặc có người tham gia tố tụng đang ở nước ngoài.
b) Thời hạn gia hạn thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm không quá một phần hai thời hạn tương ứng quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự. Trường hợp vụ án có tính chất đặc biệt phức tạp thì thời hạn gia hạn thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được áp dụng theo quy định về thời hạn tương ứng của Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. Nếu vụ án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 151 của Luật Tư pháp người chưa thành niên thì thời hạn tạm giam và thời hạn gia hạn tạm giam đối với bị can, bị cáo là người chưa thành niên không quá một phần hai thời hạn tương ứng quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự. Trường hợp thời hạn tính có số lẻ một phần hai ngày thì thời hạn được tính là số ngày liền kề ít hơn.
Ví dụ: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát ra lệnh bắt bị can và phê chuẩn lệnh bắt bị can Nguyễn Văn A là người chưa thành niên để tạm giam. Ngày 01/3/2025, Cơ quan điều tra bắt được A. Thời hạn điều tra vụ án còn 33 ngày. Như vậy, thời hạn tạm giam đối với bị can A theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự là không quá 33 ngày. Thời hạn tạm giam đối với A theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên sẽ được xác định là không quá 16 ngày.
Xem nội dung VB
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
...
Điều 7. Thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử; thời hạn tạm giam
1. Thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử và thời hạn gia hạn thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử được xác định như sau:
a) Thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm đối với vụ án có bị can, bị cáo là người chưa thành niên không quá một phần hai thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm tương ứng được quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự.
Trường hợp thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm đối với vụ án có bị can, bị cáo là người chưa thành niên được tính có số lẻ một phần hai ngày thì thời hạn được tính là số ngày liền kề ít hơn.
Ví dụ: Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm đối với vụ án về tội phạm nghiêm trọng theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự là không quá 45 ngày thì thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm đối với vụ án có bị can là người chưa thành niên theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên là không quá 22 ngày.
Trường hợp vụ án có bị can, bị cáo là người chưa thành niên nhưng tính chất đặc biệt phức tạp hoặc trong giai đoạn truy tố, xét xử sơ thẩm, Viện kiểm sát, Tòa án ra thông báo áp dụng xử lý chuyển hướng thì thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được áp dụng theo quy định về thời hạn tương ứng của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Vụ án có tính chất đặc biệt phức tạp là vụ án mà tài liệu, chứng cứ có nhiều mâu thuẫn cần có thời gian tiến hành các hoạt động tố tụng để đánh giá, xử lý, giải quyết hoặc có người tham gia tố tụng đang ở nước ngoài.
b) Thời hạn gia hạn thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm không quá một phần hai thời hạn tương ứng quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự. Trường hợp vụ án có tính chất đặc biệt phức tạp thì thời hạn gia hạn thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được áp dụng theo quy định về thời hạn tương ứng của Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. Nếu vụ án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 151 của Luật Tư pháp người chưa thành niên thì thời hạn tạm giam và thời hạn gia hạn tạm giam đối với bị can, bị cáo là người chưa thành niên không quá một phần hai thời hạn tương ứng quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự. Trường hợp thời hạn tính có số lẻ một phần hai ngày thì thời hạn được tính là số ngày liền kề ít hơn.
Ví dụ: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát ra lệnh bắt bị can và phê chuẩn lệnh bắt bị can Nguyễn Văn A là người chưa thành niên để tạm giam. Ngày 01/3/2025, Cơ quan điều tra bắt được A. Thời hạn điều tra vụ án còn 33 ngày. Như vậy, thời hạn tạm giam đối với bị can A theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự là không quá 33 ngày. Thời hạn tạm giam đối với A theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên sẽ được xác định là không quá 16 ngày.
Xem nội dung VB
Điều 129. Thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm
1. Thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm đối với vụ án có người chưa thành niên là người bị buộc tội không quá một phần hai thời hạn tương ứng được quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự.
Trường hợp vụ án có tính chất đặc biệt phức tạp hoặc trong giai đoạn truy tố, xét xử sơ thẩm, Viện kiểm sát, Tòa án ra thông báo áp dụng thủ tục xử lý chuyển hướng thì được áp dụng quy định tương ứng về thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.
1. Thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm đối với vụ án có người chưa thành niên là người bị buộc tội không quá một phần hai thời hạn tương ứng được quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự.
Trường hợp vụ án có tính chất đặc biệt phức tạp hoặc trong giai đoạn truy tố, xét xử sơ thẩm, Viện kiểm sát, Tòa án ra thông báo áp dụng thủ tục xử lý chuyển hướng thì được áp dụng quy định tương ứng về thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.
Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn tạm giam được hướng dẫn bởi Mục 2 Công văn 92/TANDTC-PC năm 2026 có hiệu lực từ ngày 12/02/2026
Tòa án nhân dân tối cao nhận được phản ánh khó khăn, vướng mắc của một số Tòa án trong việc áp dụng quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên. Để áp dụng thống nhất pháp luật, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn như sau:
...
2. Về thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn tạm giam
a) Trường hợp vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị can, bị cáo đã thụ lý trước ngày 01/01/2026 thì thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn tạm giam thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
b) Trường hợp vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị can, bị cáo mà Tòa án thụ lý sau ngày 01/01/2026 nhưng người chưa thành niên đã hết thời hạn tạm giam, nếu xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị can, bị cáo thì Tòa án ra quyết định tạm giam. Thời gian áp dụng biện pháp tạm giam thực hiện theo quy định tại Điều 138 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
c) Trường hợp người chưa thành niên là bị can, bị cáo đã bị áp dụng biện pháp tạm giam theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự nhưng đến ngày 01/01/2026 vẫn chưa hết thời hạn tạm giam mà theo quy định tại Điều 138 của Luật Tư pháp người chưa thành niên họ không bị tạm giam thì Tòa án phải hủy bỏ biện pháp tạm giam hoặc thay thế bằng biện pháp ngăn chặn khác theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên và Bộ luật Tố tụng hình sự.
Xem nội dung VB
...
2. Về thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn tạm giam
a) Trường hợp vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị can, bị cáo đã thụ lý trước ngày 01/01/2026 thì thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn tạm giam thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
b) Trường hợp vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị can, bị cáo mà Tòa án thụ lý sau ngày 01/01/2026 nhưng người chưa thành niên đã hết thời hạn tạm giam, nếu xét thấy cần thiết tiếp tục tạm giam bị can, bị cáo thì Tòa án ra quyết định tạm giam. Thời gian áp dụng biện pháp tạm giam thực hiện theo quy định tại Điều 138 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
c) Trường hợp người chưa thành niên là bị can, bị cáo đã bị áp dụng biện pháp tạm giam theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự nhưng đến ngày 01/01/2026 vẫn chưa hết thời hạn tạm giam mà theo quy định tại Điều 138 của Luật Tư pháp người chưa thành niên họ không bị tạm giam thì Tòa án phải hủy bỏ biện pháp tạm giam hoặc thay thế bằng biện pháp ngăn chặn khác theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên và Bộ luật Tố tụng hình sự.
Xem nội dung VB
Điều 129. Thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm
1. Thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm đối với vụ án có người chưa thành niên là người bị buộc tội không quá một phần hai thời hạn tương ứng được quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự.
Trường hợp vụ án có tính chất đặc biệt phức tạp hoặc trong giai đoạn truy tố, xét xử sơ thẩm, Viện kiểm sát, Tòa án ra thông báo áp dụng thủ tục xử lý chuyển hướng thì được áp dụng quy định tương ứng về thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.
1. Thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm đối với vụ án có người chưa thành niên là người bị buộc tội không quá một phần hai thời hạn tương ứng được quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự.
Trường hợp vụ án có tính chất đặc biệt phức tạp hoặc trong giai đoạn truy tố, xét xử sơ thẩm, Viện kiểm sát, Tòa án ra thông báo áp dụng thủ tục xử lý chuyển hướng thì được áp dụng quy định tương ứng về thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn tạm giam được hướng dẫn bởi Mục 2 Công văn 92/TANDTC-PC năm 2026 có hiệu lực từ ngày 12/02/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15;
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
...
Điều 7. Thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử; thời hạn tạm giam
...
2. Nếu vụ án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 151 của Luật Tư pháp người chưa thành niên thì thời hạn tạm giam và thời hạn gia hạn tạm giam đối với bị can, bị cáo là người chưa thành niên không quá một phần hai thời hạn tương ứng quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự. Trường hợp thời hạn tính có số lẻ một phần hai ngày thì thời hạn được tính là số ngày liền kề ít hơn.
Ví dụ: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát ra lệnh bắt bị can và phê chuẩn lệnh bắt bị can Nguyễn Văn A là người chưa thành niên để tạm giam. Ngày 01/3/2025, Cơ quan điều tra bắt được A. Thời hạn điều tra vụ án còn 33 ngày. Như vậy, thời hạn tạm giam đối với bị can A theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự là không quá 33 ngày. Thời hạn tạm giam đối với A theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên sẽ được xác định là không quá 16 ngày.
Xem nội dung VB
...
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng liên tịch ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
...
Điều 7. Thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử; thời hạn tạm giam
...
2. Nếu vụ án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 151 của Luật Tư pháp người chưa thành niên thì thời hạn tạm giam và thời hạn gia hạn tạm giam đối với bị can, bị cáo là người chưa thành niên không quá một phần hai thời hạn tương ứng quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự. Trường hợp thời hạn tính có số lẻ một phần hai ngày thì thời hạn được tính là số ngày liền kề ít hơn.
Ví dụ: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát ra lệnh bắt bị can và phê chuẩn lệnh bắt bị can Nguyễn Văn A là người chưa thành niên để tạm giam. Ngày 01/3/2025, Cơ quan điều tra bắt được A. Thời hạn điều tra vụ án còn 33 ngày. Như vậy, thời hạn tạm giam đối với bị can A theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự là không quá 33 ngày. Thời hạn tạm giam đối với A theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên sẽ được xác định là không quá 16 ngày.
Xem nội dung VB
Điều 138. Áp dụng biện pháp tạm giam
...
5. Thời hạn tạm giam đối với người chưa thành niên là bị can, bị cáo không quá một phần hai thời hạn tạm giam tương ứng quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 151 của Luật này. Khi không còn căn cứ để tạm giam thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kịp thời hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp ngăn chặn khác.
...
5. Thời hạn tạm giam đối với người chưa thành niên là bị can, bị cáo không quá một phần hai thời hạn tạm giam tương ứng quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 151 của Luật này. Khi không còn căn cứ để tạm giam thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kịp thời hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp ngăn chặn khác.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Việc tách vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị can, bị cáo dối với vụ việc, vụ án đang trong quá trình giải quyết mà đến ngày 01/01/2026 chưa kết thúc được hướng dẫn bởi Mục 1 Công văn 92/TANDTC-PC năm 2026 có hiệu lực từ ngày 12/02/2026
Tòa án nhân dân tối cao nhận được phản ánh khó khăn, vướng mắc của một số Tòa án trong việc áp dụng quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên. Để áp dụng thống nhất pháp luật, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn như sau:
1. Về việc tách vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị can, bị cáo
a) Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 179 của Luật Tư pháp người chưa thành niên, đối với vụ án hình sự có nhiều bị can, bị cáo trong đó có người chưa thành niên đã khởi tố, điều tra trước ngày 01/01/2026 và Viện kiểm sát có thẩm quyền truy tố trước ngày 01/01/2026 hoặc truy tố kể từ ngày 01/01/2026 thì Tòa án phải xem xét, thụ lý vụ án mà không trả hồ sơ vụ án để yêu cầu tách vụ án, trừ trường hợp có căn cứ trả hồ sơ để điều tra bổ sung theo quy định tại Điều 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Trường hợp Tòa án ra quyết định trả hồ sơ vụ án để điều tra, bổ sung theo quy định tại Điều 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự thì không yêu cầu tách vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 143 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
b) Đối với vụ án hình sự khởi tố từ ngày 01/01/2026 mà có nhiều bị can, bị cáo trong đó đã xác định có bị can, bị cáo là người chưa thành niên nhưng chưa tách vụ án thì Tòa án ra quyết định trả hồ sơ vụ án, yêu cầu tách vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 143 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
c) Đối với vụ án hình sự khởi tố từ ngày 01/01/2026, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát xác định không có người chưa thành niên là bị can, bị cáo nhưng sau khi thụ lý, Tòa án xác định có bị can, bị cáo là người chưa thành niên thì Toà án ra quyết định trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư liên tịch số 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA- BQP ngày 18/12/2025 quy định chi tiết việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
Xem nội dung VB
1. Về việc tách vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị can, bị cáo
a) Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 179 của Luật Tư pháp người chưa thành niên, đối với vụ án hình sự có nhiều bị can, bị cáo trong đó có người chưa thành niên đã khởi tố, điều tra trước ngày 01/01/2026 và Viện kiểm sát có thẩm quyền truy tố trước ngày 01/01/2026 hoặc truy tố kể từ ngày 01/01/2026 thì Tòa án phải xem xét, thụ lý vụ án mà không trả hồ sơ vụ án để yêu cầu tách vụ án, trừ trường hợp có căn cứ trả hồ sơ để điều tra bổ sung theo quy định tại Điều 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Trường hợp Tòa án ra quyết định trả hồ sơ vụ án để điều tra, bổ sung theo quy định tại Điều 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự thì không yêu cầu tách vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 143 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
b) Đối với vụ án hình sự khởi tố từ ngày 01/01/2026 mà có nhiều bị can, bị cáo trong đó đã xác định có bị can, bị cáo là người chưa thành niên nhưng chưa tách vụ án thì Tòa án ra quyết định trả hồ sơ vụ án, yêu cầu tách vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 143 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
c) Đối với vụ án hình sự khởi tố từ ngày 01/01/2026, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát xác định không có người chưa thành niên là bị can, bị cáo nhưng sau khi thụ lý, Tòa án xác định có bị can, bị cáo là người chưa thành niên thì Toà án ra quyết định trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư liên tịch số 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA- BQP ngày 18/12/2025 quy định chi tiết việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
Xem nội dung VB
Điều 179. Quy định chuyển tiếp
1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026:
a) Đối với vụ việc, vụ án đang trong quá trình giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm mà đến ngày 01 tháng 01 năm 2026 chưa kết thúc thì áp dụng các quy định của Luật này để giải quyết vụ việc, vụ án, trừ thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố hoặc thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn tạm giữ, thời hạn tạm giam, việc tách vụ án được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Trường hợp giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử mà chưa có sự tham gia tố tụng của người làm công tác xã hội thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án yêu cầu người làm công tác xã hội tham gia tố tụng theo quy định của Luật này.
Trường hợp thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố hoặc thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm còn lại không đủ thời gian để áp dụng đầy đủ thủ tục xử lý chuyển hướng nhưng có các căn cứ để áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng quy định tại các điều 35, 37 và 39 của Luật này thì cơ quan tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án xem xét, ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng đối với người chưa thành niên;
1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026:
a) Đối với vụ việc, vụ án đang trong quá trình giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm mà đến ngày 01 tháng 01 năm 2026 chưa kết thúc thì áp dụng các quy định của Luật này để giải quyết vụ việc, vụ án, trừ thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố hoặc thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn tạm giữ, thời hạn tạm giam, việc tách vụ án được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Trường hợp giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử mà chưa có sự tham gia tố tụng của người làm công tác xã hội thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án yêu cầu người làm công tác xã hội tham gia tố tụng theo quy định của Luật này.
Trường hợp thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố hoặc thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm còn lại không đủ thời gian để áp dụng đầy đủ thủ tục xử lý chuyển hướng nhưng có các căn cứ để áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng quy định tại các điều 35, 37 và 39 của Luật này thì cơ quan tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án xem xét, ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng đối với người chưa thành niên;
Việc tách vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị can, bị cáo dối với vụ việc, vụ án đang trong quá trình giải quyết mà đến ngày 01/01/2026 chưa kết thúc được hướng dẫn bởi Mục 1 Công văn 92/TANDTC-PC năm 2026 có hiệu lực từ ngày 12/02/2026
Việc tách vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị can, bị cáo dối với vụ việc, vụ án đang trong quá trình giải quyết mà đến ngày 01/01/2026 chưa kết thúc được hướng dẫn bởi Mục 1 Công văn 92/TANDTC-PC năm 2026 có hiệu lực từ ngày 12/02/2026
Tòa án nhân dân tối cao nhận được phản ánh khó khăn, vướng mắc của một số Tòa án trong việc áp dụng quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên. Để áp dụng thống nhất pháp luật, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn như sau:
1. Về việc tách vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị can, bị cáo
a) Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 179 của Luật Tư pháp người chưa thành niên, đối với vụ án hình sự có nhiều bị can, bị cáo trong đó có người chưa thành niên đã khởi tố, điều tra trước ngày 01/01/2026 và Viện kiểm sát có thẩm quyền truy tố trước ngày 01/01/2026 hoặc truy tố kể từ ngày 01/01/2026 thì Tòa án phải xem xét, thụ lý vụ án mà không trả hồ sơ vụ án để yêu cầu tách vụ án, trừ trường hợp có căn cứ trả hồ sơ để điều tra bổ sung theo quy định tại Điều 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Trường hợp Tòa án ra quyết định trả hồ sơ vụ án để điều tra, bổ sung theo quy định tại Điều 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự thì không yêu cầu tách vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 143 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
b) Đối với vụ án hình sự khởi tố từ ngày 01/01/2026 mà có nhiều bị can, bị cáo trong đó đã xác định có bị can, bị cáo là người chưa thành niên nhưng chưa tách vụ án thì Tòa án ra quyết định trả hồ sơ vụ án, yêu cầu tách vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 143 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
c) Đối với vụ án hình sự khởi tố từ ngày 01/01/2026, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát xác định không có người chưa thành niên là bị can, bị cáo nhưng sau khi thụ lý, Tòa án xác định có bị can, bị cáo là người chưa thành niên thì Toà án ra quyết định trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư liên tịch số 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA- BQP ngày 18/12/2025 quy định chi tiết việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
Xem nội dung VB
1. Về việc tách vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị can, bị cáo
a) Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 179 của Luật Tư pháp người chưa thành niên, đối với vụ án hình sự có nhiều bị can, bị cáo trong đó có người chưa thành niên đã khởi tố, điều tra trước ngày 01/01/2026 và Viện kiểm sát có thẩm quyền truy tố trước ngày 01/01/2026 hoặc truy tố kể từ ngày 01/01/2026 thì Tòa án phải xem xét, thụ lý vụ án mà không trả hồ sơ vụ án để yêu cầu tách vụ án, trừ trường hợp có căn cứ trả hồ sơ để điều tra bổ sung theo quy định tại Điều 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Trường hợp Tòa án ra quyết định trả hồ sơ vụ án để điều tra, bổ sung theo quy định tại Điều 280 của Bộ luật Tố tụng hình sự thì không yêu cầu tách vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 143 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
b) Đối với vụ án hình sự khởi tố từ ngày 01/01/2026 mà có nhiều bị can, bị cáo trong đó đã xác định có bị can, bị cáo là người chưa thành niên nhưng chưa tách vụ án thì Tòa án ra quyết định trả hồ sơ vụ án, yêu cầu tách vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 143 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
c) Đối với vụ án hình sự khởi tố từ ngày 01/01/2026, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát xác định không có người chưa thành niên là bị can, bị cáo nhưng sau khi thụ lý, Tòa án xác định có bị can, bị cáo là người chưa thành niên thì Toà án ra quyết định trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Thông tư liên tịch số 12/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA- BQP ngày 18/12/2025 quy định chi tiết việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
Xem nội dung VB
Điều 179. Quy định chuyển tiếp
1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026:
a) Đối với vụ việc, vụ án đang trong quá trình giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm mà đến ngày 01 tháng 01 năm 2026 chưa kết thúc thì áp dụng các quy định của Luật này để giải quyết vụ việc, vụ án, trừ thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố hoặc thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn tạm giữ, thời hạn tạm giam, việc tách vụ án được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Trường hợp giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử mà chưa có sự tham gia tố tụng của người làm công tác xã hội thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án yêu cầu người làm công tác xã hội tham gia tố tụng theo quy định của Luật này.
Trường hợp thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố hoặc thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm còn lại không đủ thời gian để áp dụng đầy đủ thủ tục xử lý chuyển hướng nhưng có các căn cứ để áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng quy định tại các điều 35, 37 và 39 của Luật này thì cơ quan tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án xem xét, ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng đối với người chưa thành niên;
1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026:
a) Đối với vụ việc, vụ án đang trong quá trình giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm mà đến ngày 01 tháng 01 năm 2026 chưa kết thúc thì áp dụng các quy định của Luật này để giải quyết vụ việc, vụ án, trừ thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố hoặc thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn tạm giữ, thời hạn tạm giam, việc tách vụ án được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Trường hợp giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử mà chưa có sự tham gia tố tụng của người làm công tác xã hội thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án yêu cầu người làm công tác xã hội tham gia tố tụng theo quy định của Luật này.
Trường hợp thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố hoặc thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm còn lại không đủ thời gian để áp dụng đầy đủ thủ tục xử lý chuyển hướng nhưng có các căn cứ để áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng quy định tại các điều 35, 37 và 39 của Luật này thì cơ quan tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án xem xét, ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng đối với người chưa thành niên;
Việc tách vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị can, bị cáo dối với vụ việc, vụ án đang trong quá trình giải quyết mà đến ngày 01/01/2026 chưa kết thúc được hướng dẫn bởi Mục 1 Công văn 92/TANDTC-PC năm 2026 có hiệu lực từ ngày 12/02/2026
Sự tham gia tố tụng của người làm công tác xã hội được hướng dẫn bởi Mục 3 Công văn 92/TANDTC-PC năm 2026 có hiệu lực từ ngày 12/02/2026
Tòa án nhân dân tối cao nhận được phản ánh khó khăn, vướng mắc của một số Tòa án trong việc áp dụng quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên. Để áp dụng thống nhất pháp luật, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn như sau:
...
3. Về sự tham gia tố tụng của người làm công tác xã hội
a) Đối với vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị can, bị cáo đang trong giai đoạn xét xử sơ thẩm nhưng đến ngày 01/01/2026 chưa kết thúc mà chưa có sự tham gia của người làm công tác xã hội thì căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 179 của Luật Tư pháp người chưa thành niên, Tòa án yêu cầu người làm công tác xã hội tham gia tố tụng.
Khi tham gia tố tụng, người làm công tác xã hội thực hiện nhiệm vụ xây dựng kế hoạch xử lý chuyển hướng, đề nghị áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, tham gia phiên họp, phiên tòa hoặc những vấn đề khác có liên quan mà không phải xây dựng báo cáo điều tra xã hội theo quy định tại Điều 54 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
b) Trường hợp thời hạn chuẩn bị xét xử còn lại không đủ thời gian để người làm công tác xã hội xây dựng kế hoạch xử lý chuyển hướng nhưng có các căn cứ để áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng quy định tại các điều 35, 37, 38 và 39 của Luật Tư pháp người chưa thành niên thì Tòa án xem xét, ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng đối với họ mà không cần có sự tham gia của người làm công tác xã hội.
c) Trường hợp tại địa phương chưa có danh sách người làm công tác xã hội trong hoạt động tư pháp người chưa thành niên, căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 32 của Luật Tư pháp người chưa thành niên, Tòa án đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chưa thành niên cư trú cử công chức, viên chức, người lao động làm công tác xã hội, người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã, công chức văn hóa - xã hội cấp xã hoặc đề nghị người làm công tác xã hội quy định tại Điều 7 của Nghị định số 110/2024/NĐ-CP ngày 30/8/2024 về công tác xã hội tham gia tố tụng.
Xem nội dung VB
...
3. Về sự tham gia tố tụng của người làm công tác xã hội
a) Đối với vụ án hình sự có người chưa thành niên là bị can, bị cáo đang trong giai đoạn xét xử sơ thẩm nhưng đến ngày 01/01/2026 chưa kết thúc mà chưa có sự tham gia của người làm công tác xã hội thì căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 179 của Luật Tư pháp người chưa thành niên, Tòa án yêu cầu người làm công tác xã hội tham gia tố tụng.
Khi tham gia tố tụng, người làm công tác xã hội thực hiện nhiệm vụ xây dựng kế hoạch xử lý chuyển hướng, đề nghị áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, tham gia phiên họp, phiên tòa hoặc những vấn đề khác có liên quan mà không phải xây dựng báo cáo điều tra xã hội theo quy định tại Điều 54 của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
b) Trường hợp thời hạn chuẩn bị xét xử còn lại không đủ thời gian để người làm công tác xã hội xây dựng kế hoạch xử lý chuyển hướng nhưng có các căn cứ để áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng quy định tại các điều 35, 37, 38 và 39 của Luật Tư pháp người chưa thành niên thì Tòa án xem xét, ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng đối với họ mà không cần có sự tham gia của người làm công tác xã hội.
c) Trường hợp tại địa phương chưa có danh sách người làm công tác xã hội trong hoạt động tư pháp người chưa thành niên, căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 32 của Luật Tư pháp người chưa thành niên, Tòa án đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chưa thành niên cư trú cử công chức, viên chức, người lao động làm công tác xã hội, người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã, công chức văn hóa - xã hội cấp xã hoặc đề nghị người làm công tác xã hội quy định tại Điều 7 của Nghị định số 110/2024/NĐ-CP ngày 30/8/2024 về công tác xã hội tham gia tố tụng.
Xem nội dung VB
Điều 32. Người làm công tác xã hội
1. Người làm công tác xã hội trong hoạt động tư pháp người chưa thành niên phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có hiểu biết pháp luật về người chưa thành niên;
b) Đã được đào tạo hoặc bồi dưỡng về tâm lý học, khoa học giáo dục người chưa thành niên hoặc có kinh nghiệm, hiểu biết về tâm lý người chưa thành niên hoặc có kỹ năng giao tiếp đối với người chưa thành niên.
2. Người làm công tác xã hội khi tham gia hoạt động tư pháp người chưa thành niên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng báo cáo điều tra xã hội, kế hoạch xử lý chuyển hướng;
b) Tham gia hỗ trợ và can thiệp phù hợp đối với người chưa thành niên khi có yêu cầu;
c) Tham gia phiên họp, phiên tòa theo quy định của Luật này;
d) Tham gia công tác thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng, tái hòa nhập cộng đồng cho người chưa thành niên theo quy định của pháp luật;
đ) Được thanh toán chi phí khi tham gia hoạt động tư pháp người chưa thành niên theo quy định của pháp luật;
e) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.
3. Người làm công tác xã hội tham gia hoạt động tư pháp người chưa thành niên theo từng vụ việc, vụ án cụ thể.
4. Một người làm công tác xã hội có thể tham gia hỗ trợ cho nhiều người bị buộc tội hoặc nhiều bị hại nhưng không đồng thời hỗ trợ cho cả người bị buộc tội và bị hại trong cùng một vụ án.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố danh sách người làm công tác xã hội trong hoạt động tư pháp người chưa thành niên tại địa phương.
1. Người làm công tác xã hội trong hoạt động tư pháp người chưa thành niên phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có hiểu biết pháp luật về người chưa thành niên;
b) Đã được đào tạo hoặc bồi dưỡng về tâm lý học, khoa học giáo dục người chưa thành niên hoặc có kinh nghiệm, hiểu biết về tâm lý người chưa thành niên hoặc có kỹ năng giao tiếp đối với người chưa thành niên.
2. Người làm công tác xã hội khi tham gia hoạt động tư pháp người chưa thành niên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng báo cáo điều tra xã hội, kế hoạch xử lý chuyển hướng;
b) Tham gia hỗ trợ và can thiệp phù hợp đối với người chưa thành niên khi có yêu cầu;
c) Tham gia phiên họp, phiên tòa theo quy định của Luật này;
d) Tham gia công tác thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng, tái hòa nhập cộng đồng cho người chưa thành niên theo quy định của pháp luật;
đ) Được thanh toán chi phí khi tham gia hoạt động tư pháp người chưa thành niên theo quy định của pháp luật;
e) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.
3. Người làm công tác xã hội tham gia hoạt động tư pháp người chưa thành niên theo từng vụ việc, vụ án cụ thể.
4. Một người làm công tác xã hội có thể tham gia hỗ trợ cho nhiều người bị buộc tội hoặc nhiều bị hại nhưng không đồng thời hỗ trợ cho cả người bị buộc tội và bị hại trong cùng một vụ án.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố danh sách người làm công tác xã hội trong hoạt động tư pháp người chưa thành niên tại địa phương.
Sự tham gia tố tụng của người làm công tác xã hội được hướng dẫn bởi Mục 3 Công văn 92/TANDTC-PC năm 2026 có hiệu lực từ ngày 12/02/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm c Mục 3 Công văn 92/TANDTC-PC năm 2026 có hiệu lực từ ngày 12/02/2026
Tòa án nhân dân tối cao nhận được phản ánh khó khăn, vướng mắc của một số Tòa án trong việc áp dụng quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên. Để áp dụng thống nhất pháp luật, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn như sau:
...
3. Về sự tham gia tố tụng của người làm công tác xã hội
...
c) Trường hợp tại địa phương chưa có danh sách người làm công tác xã hội trong hoạt động tư pháp người chưa thành niên, căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 32 của Luật Tư pháp người chưa thành niên, Tòa án đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chưa thành niên cư trú cử công chức, viên chức, người lao động làm công tác xã hội, người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã, công chức văn hóa - xã hội cấp xã hoặc đề nghị người làm công tác xã hội quy định tại Điều 7 của Nghị định số 110/2024/NĐ-CP ngày 30/8/2024 về công tác xã hội tham gia tố tụng.
Xem nội dung VB
...
3. Về sự tham gia tố tụng của người làm công tác xã hội
...
c) Trường hợp tại địa phương chưa có danh sách người làm công tác xã hội trong hoạt động tư pháp người chưa thành niên, căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 32 của Luật Tư pháp người chưa thành niên, Tòa án đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chưa thành niên cư trú cử công chức, viên chức, người lao động làm công tác xã hội, người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã, công chức văn hóa - xã hội cấp xã hoặc đề nghị người làm công tác xã hội quy định tại Điều 7 của Nghị định số 110/2024/NĐ-CP ngày 30/8/2024 về công tác xã hội tham gia tố tụng.
Xem nội dung VB
Điều 32. Người làm công tác xã hội
...
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố danh sách người làm công tác xã hội trong hoạt động tư pháp người chưa thành niên tại địa phương.
...
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố danh sách người làm công tác xã hội trong hoạt động tư pháp người chưa thành niên tại địa phương.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điểm c Mục 3 Công văn 92/TANDTC-PC năm 2026 có hiệu lực từ ngày 12/02/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4, Mục 5 Công văn 92/TANDTC-PC năm 2026 có hiệu lực từ ngày 12/02/2026
Tòa án nhân dân tối cao nhận được phản ánh khó khăn, vướng mắc của một số Tòa án trong việc áp dụng quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên. Để áp dụng thống nhất pháp luật, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn như sau:
...
4. Về áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
a) Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự có nhiều bị can trong đó có bị can là người chưa thành niên thì Tòa án giải quyết như sau:
a1) Đối với bị can là người chưa thành niên đủ điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng thì xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng theo quy định tại Chương IV của Luật Tư pháp người chưa thành niên. Khi ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, Tòa án sẽ ra quyết định riêng đối với từng người chưa thành niên.
a2) Đối với bị can là người chưa thành niên không đủ điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng và bị can là người đã thành niên thì tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định.
b) Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm nếu vụ án có bị cáo là người chưa thành niên đủ điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, có bị cáo là người chưa thành niên không đủ điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng thì Hội đồng xét xử giải quyết như sau:
b1) Đối với bị cáo là người chưa thành niên đủ điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng thì ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng riêng đối với từng bị cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 151 của Luật Tư pháp người chưa thành niên;
b2) Đối với bị cáo là người chưa thành niên không đủ điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng thì ra bản án theo quy định. Tại phần nội dung vụ án trong bản án ghi nhận bị cáo là người chưa thành niên đã được áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng.
5. Ban hành kèm theo Công văn này 03 biểu mẫu sau đây:
a) Thông báo về việc áp dụng thủ tục xử lý chuyển hướng (Mẫu số 01- TPNCTN);
b) Quyết định về việc áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng (Mẫu số 02- TPNCTN danh cho Thẩm phán);
c) Quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng (Mẫu số 03- TPNCTN dành cho Hội đồng xét xử).
Quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc thì Chánh án Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao báo cáo ngay về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học) để hướng dẫn kịp thời./.
...
Mẫu số 01-TPNCTN THÔNG BÁO VỀ VIỆC ÁP DỤNG/KHÔNG ÁP DỤNG THỦ TỤC XỬ LÝ CHUYỂN HƯỚNG
...
Mẫu số 02-TPNCTN QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ CHUYỂN HƯỚNG
...
Mẫu số 03-TPNCTN QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ CHUYỂN HƯỚNG
Xem nội dung VB
...
4. Về áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
a) Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự có nhiều bị can trong đó có bị can là người chưa thành niên thì Tòa án giải quyết như sau:
a1) Đối với bị can là người chưa thành niên đủ điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng thì xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng theo quy định tại Chương IV của Luật Tư pháp người chưa thành niên. Khi ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, Tòa án sẽ ra quyết định riêng đối với từng người chưa thành niên.
a2) Đối với bị can là người chưa thành niên không đủ điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng và bị can là người đã thành niên thì tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định.
b) Tại phiên tòa xét xử sơ thẩm nếu vụ án có bị cáo là người chưa thành niên đủ điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, có bị cáo là người chưa thành niên không đủ điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng thì Hội đồng xét xử giải quyết như sau:
b1) Đối với bị cáo là người chưa thành niên đủ điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng thì ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng riêng đối với từng bị cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 151 của Luật Tư pháp người chưa thành niên;
b2) Đối với bị cáo là người chưa thành niên không đủ điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng thì ra bản án theo quy định. Tại phần nội dung vụ án trong bản án ghi nhận bị cáo là người chưa thành niên đã được áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng.
5. Ban hành kèm theo Công văn này 03 biểu mẫu sau đây:
a) Thông báo về việc áp dụng thủ tục xử lý chuyển hướng (Mẫu số 01- TPNCTN);
b) Quyết định về việc áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng (Mẫu số 02- TPNCTN danh cho Thẩm phán);
c) Quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng (Mẫu số 03- TPNCTN dành cho Hội đồng xét xử).
Quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc thì Chánh án Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao báo cáo ngay về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học) để hướng dẫn kịp thời./.
...
Mẫu số 01-TPNCTN THÔNG BÁO VỀ VIỆC ÁP DỤNG/KHÔNG ÁP DỤNG THỦ TỤC XỬ LÝ CHUYỂN HƯỚNG
...
Mẫu số 02-TPNCTN QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ CHUYỂN HƯỚNG
...
Mẫu số 03-TPNCTN QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ CHUYỂN HƯỚNG
Xem nội dung VB
Điều 35. Nguyên tắc áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
1. Việc áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng phải căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội; khả năng giáo dục, phục hồi của người chưa thành niên phạm tội và sự an toàn của bị hại, cộng đồng.
2. Việc lựa chọn biện pháp xử lý chuyển hướng áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội phải phù hợp với hoàn cảnh, độ tuổi, đặc điểm tâm sinh lý của họ.
3. Người chưa thành niên phạm tội có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng. Biện pháp xử lý chuyển hướng quy định tại các khoản 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 36 của Luật này phải áp dụng đồng thời với một hoặc nhiều biện pháp xử lý chuyển hướng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 36 của Luật này.
Trường hợp người chưa thành niên phạm tội bị áp dụng nhiều biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng khác nhau nhưng cùng phải thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 23 của Luật này thì thời gian thực hiện nghĩa vụ không vượt quá mức thời hạn cao nhất quy định đối với biện pháp được áp dụng.
4. Không áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng đồng thời với các biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng.
5. Không áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng nếu tại thời điểm xem xét người phạm tội đã đủ 18 tuổi.
1. Việc áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng phải căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội; khả năng giáo dục, phục hồi của người chưa thành niên phạm tội và sự an toàn của bị hại, cộng đồng.
2. Việc lựa chọn biện pháp xử lý chuyển hướng áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội phải phù hợp với hoàn cảnh, độ tuổi, đặc điểm tâm sinh lý của họ.
3. Người chưa thành niên phạm tội có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng. Biện pháp xử lý chuyển hướng quy định tại các khoản 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 36 của Luật này phải áp dụng đồng thời với một hoặc nhiều biện pháp xử lý chuyển hướng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 36 của Luật này.
Trường hợp người chưa thành niên phạm tội bị áp dụng nhiều biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng khác nhau nhưng cùng phải thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 23 của Luật này thì thời gian thực hiện nghĩa vụ không vượt quá mức thời hạn cao nhất quy định đối với biện pháp được áp dụng.
4. Không áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng đồng thời với các biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng.
5. Không áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng nếu tại thời điểm xem xét người phạm tội đã đủ 18 tuổi.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4, Mục 5 Công văn 92/TANDTC-PC năm 2026 có hiệu lực từ ngày 12/02/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC có hiệu lực từ ngày 23/04/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Công an, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết Điều 114 Luật Tư pháp người chưa thành niên về khiếu nại, tố cáo trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Sử dụng mẫu văn bản
...
Chương II KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG THI HÀNH BIỆN PHÁP GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG
Điều 4. Người có quyền khiếu nại, thời hiệu khiếu nại
...
Điều 5. Các trường hợp khiếu nại trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng không được thụ lý giải quyết
...
Điều 6. Các quyết định, hành vi có thể bị khiếu nại
...
Điều 7. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại
...
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
...
Điều 9. Trách nhiệm của người bị khiếu nại trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
...
Điều 10. Thời hạn giải quyết khiếu nại
...
Điều 11. Tiếp nhận, phân loại, xử lý khiếu nại
...
Điều 12. Trình tự, thủ tục thụ lý và giải quyết khiếu nại
...
Điều 13. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
...
Điều 14. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
...
Điều 15. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
...
Điều 16. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
...
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan, người giải quyết khiếu nại
...
Chương III TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG THI HÀNH BIỆN PHÁP GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG
Điều 18. Người có quyền tố cáo
...
Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo
...
Điều 20. Thẩm quyền giải quyết tố cáo và kiểm sát việc giải quyết tố cáo
...
Điều 21. Thời hạn giải quyết tố cáo
...
Điều 22. Tiếp nhận, phân loại, xử lý tố cáo
...
Điều 23. Trình tự, thủ tục thụ lý và giải quyết tố cáo
...
Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền trong giải quyết tố cáo
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành
...
Điều 26. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Công an, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết Điều 114 Luật Tư pháp người chưa thành niên về khiếu nại, tố cáo trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Sử dụng mẫu văn bản
...
Chương II KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG THI HÀNH BIỆN PHÁP GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG
Điều 4. Người có quyền khiếu nại, thời hiệu khiếu nại
...
Điều 5. Các trường hợp khiếu nại trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng không được thụ lý giải quyết
...
Điều 6. Các quyết định, hành vi có thể bị khiếu nại
...
Điều 7. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại
...
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
...
Điều 9. Trách nhiệm của người bị khiếu nại trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
...
Điều 10. Thời hạn giải quyết khiếu nại
...
Điều 11. Tiếp nhận, phân loại, xử lý khiếu nại
...
Điều 12. Trình tự, thủ tục thụ lý và giải quyết khiếu nại
...
Điều 13. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
...
Điều 14. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
...
Điều 15. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
...
Điều 16. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
...
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan, người giải quyết khiếu nại
...
Chương III TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG THI HÀNH BIỆN PHÁP GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG
Điều 18. Người có quyền tố cáo
...
Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo
...
Điều 20. Thẩm quyền giải quyết tố cáo và kiểm sát việc giải quyết tố cáo
...
Điều 21. Thời hạn giải quyết tố cáo
...
Điều 22. Tiếp nhận, phân loại, xử lý tố cáo
...
Điều 23. Trình tự, thủ tục thụ lý và giải quyết tố cáo
...
Điều 24. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền trong giải quyết tố cáo
...
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Hiệu lực thi hành
...
Điều 26. Tổ chức thực hiện
Xem nội dung VB
Điều 114. Khiếu nại, tố cáo trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
1. Việc khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
2. Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định chi tiết Điều này.
1. Việc khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
2. Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Thông tư 01/2026/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC có hiệu lực từ ngày 23/04/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 120/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết về kinh phí, chi phí, hỗ trợ hoạt động tư pháp người chưa thành niên.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết Điều 4 Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 năm 2024 đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 85/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 59/2024/QH15) về kinh phí, chi phí, hỗ trợ hoạt động tư pháp người chưa thành niên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các xã, phường, đặc khu.
2. Tòa án nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân các cấp.
3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí, chi phí, hỗ trợ hoạt động tư pháp người chưa thành niên.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí, chi phí, hỗ trợ hoạt động tư pháp người chưa thành niên
1. Kinh phí cho hoạt động tư pháp người chưa thành niên được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí, chi phí, hỗ trợ hoạt động tư pháp người chưa thành niên phải bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức; tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng của cơ quan quản lý nhà nước các cấp theo phân công, phân cấp quản lý.
3. Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
4. Bảo đảm công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình theo quy định.
Chương II KINH PHÍ, CHI PHÍ, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ VIỆC TIẾP NHẬN HỖ TRỢ CỦA CÁC TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG
Điều 4. Chi từ ngân sách nhà nước cho hoạt động tư pháp người chưa thành niên
1. Chi bảo đảm cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị
a) Chi bảo đảm cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phòng điều tra thân thiện để thực hiện thủ tục tố tụng thân thiện đối với người chưa thành niên tham gia tố tụng, cơ sở vật chất của trường giáo dưỡng, trại giam riêng, phân trại, khu giam giữ dành riêng cho người chưa thành niên là phạm nhân.
b) Kinh phí thực hiện như sau:
Chi từ nguồn vốn đầu tư công: Thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn.
Chi từ nguồn vốn thường xuyên: Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
c) Căn cứ danh mục, tiêu chuẩn định mức về cơ sở vật chất, trang thiết bị do các cơ quan ban hành phù hợp với thẩm quyền, đặc thù của từng cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ nêu tại điểm a khoản 1 Điều này, Thủ trưởng các cơ quan đề xuất nguồn kinh phí thực hiện (nguồn chi thường xuyên, chi đầu tư công) theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung, chế độ chi đối với phạm nhân là người dưới 18 tuổi, học sinh trường giáo dưỡng
a) Nội dung chi bao gồm: chi thực hiện chế độ ăn, mặc, ở, đồ dùng sinh hoạt, chăm sóc y tế; chi phí cho các chương trình học văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, học nghề, lao động, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và vui chơi giải trí đối với học sinh trường giáo dưỡng và phạm nhân là người chưa thành niên; chi hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng trước khi chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng đối với học sinh trường giáo dưỡng và quyết định chấp hành xong án phạt tù đối với phạm nhân là người chưa thành niên trong trại giam.
b) Chế độ chi được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 355/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
3. Chi của Quỹ Bảo trợ trẻ em cho hoạt động tư pháp người chưa thành niên
a) Chi hỗ trợ cho người chưa thành niên là bị hại có hoàn cảnh khó khăn
Người chưa thành niên là bị hại có hoàn cảnh khó khăn là những người thuộc một trong các trường hợp sau: Không có nguồn nuôi dưỡng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật, bị nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.
Nội dung chi, mức chi:
Chi phí tư vấn, tham vấn, trị liệu tâm lý cho người chưa thành niên là bị hại do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện tư vấn, tham vấn, trị liệu tâm lý cho người chưa thành niên là bị hại;
Chi hỗ trợ đột xuất, khẩn cấp 01 lần tối thiểu bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định;
Trường hợp người chưa thành niên là bị hại bị tổn hại sức khỏe được chăm sóc, điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết việc sử dụng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại;
b) Chi bồi thường cho người chưa thành niên là bị hại: Thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 160 Luật Tư pháp người chưa thành niên về việc sử dụng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại.
4. Chi phí cho người làm công tác xã hội tham gia tố tụng, người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, người được chỉ định giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng; chi phí cho chuyên gia y tế, tâm lý, giáo dục, xã hội học, đại diện cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tham gia vào quá trình giải quyết vụ việc, vụ án theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền
a) Chi phí cho người làm công tác xã hội tham gia tố tụng, người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, người được chỉ định giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng (bao gồm công chức, viên chức, người lao động hưởng lương ngân sách nhà nước và người lao động không hưởng lương ngân sách nhà nước): Được thanh toán chi phí đi lại, lưu trú theo chế độ công tác phí hiện hành khi tham gia vào quá trình giải quyết vụ việc, vụ án theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
b) Chi phí cho chuyên gia y tế, tâm lý, giáo dục, xã hội học, đại diện cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tham gia vào quá trình giải quyết vụ việc, vụ án theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền: 200.000 đồng/người/ngày.
5. Chi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho người làm công tác xã hội, người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
6. Các nội dung khác cho hoạt động tư pháp người chưa thành niên được ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật có liên quan.
a) Chi tổ chức các hội nghị tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Luật số 59/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn Luật của các cơ quan có liên quan đến hoạt động tư pháp người chưa thành niên; chi tổ chức các lớp tập huấn về tư pháp người chưa thành niên; tập huấn kỹ năng điều tra thân thiện trong các vụ việc liên quan đến người chưa thành niên; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ đối với tâm lý tội phạm của người chưa thành niên cho cán bộ trại tạm giam, trại giam, điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán; kinh phí biên soạn tài liệu, xây dựng biểu mẫu tố tụng thân thiện, tổ chức hội nghị, thí điểm mô hình tư pháp thân thiện: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ chi hội nghị, chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản khác liên quan;
b) Chi thực hiện trợ giúp pháp lý cho người chưa thành niên: Thực hiện theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;
c) Chi phiên dịch, dịch thuật đối với người chưa thành niên là dân tộc thiểu số hoặc có nhu cầu đặc biệt: Thực hiện theo quy định của Pháp lệnh chi phí tố tụng số 05/2024/UBTVQH15 và các văn bản hướng dẫn;
d) Các nội dung khác liên quan đến hoạt động tư pháp người chưa thành niên, gồm kinh phí giám định tư pháp, tâm thần pháp y đối với đối tượng người chưa thành niên; chi công tác phí cho người tiến hành tố tụng tham gia điều tra, hỏi cung, đối chất, khám nghiệm hiện trường; các khoản chi phục vụ điều tra, kiểm sát điều tra và truy tố; chi bảo vệ, hỗ trợ nhân chứng, người bị hại; chi tổ chức thi hành biện pháp giám sát điện tử; chi tổ chức thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; chi tổ chức thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về các hoạt động điều tra, tố tụng và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán ngân sách nhà nước cho hoạt động tư pháp người chưa thành niên
Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí, chi phí, hỗ trợ các hoạt động tư pháp người chưa thành niên thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15; Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15; Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15; Luật Kế toán số 88/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 38/2019/QH14 và Luật số 56/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành các Luật này. Nghị định này hướng dẫn thêm một số nội dung sau:
1. Lập dự toán
a) Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, căn cứ tình hình thực hiện các hoạt động tư pháp người chưa thành niên thực tế đã chi của năm trước và ước thực hiện năm hiện hành, dự kiến kế hoạch thực hiện các hoạt động của năm kế hoạch, các cơ quan có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp vào dự toán của cơ quan, đơn vị mình, gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét, tổng hợp chung vào dự toán của đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
b) Các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công có trách nhiệm tổng hợp, cân đối, bố trí nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện Nghị định theo quy định của pháp luật.
2. Phân bổ dự toán
Căn cứ dự toán chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, đơn vị dự toán cấp I ở trung ương và địa phương thực hiện phân bổ, giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Việc thanh toán, quyết toán
a) Việc thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện các hoạt động tư pháp người chưa thành niên qua Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước, Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
b) Các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu người làm công tác xã hội tham gia tố tụng, người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, người được chỉ định giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng, chuyên gia y tế, tâm lý, giáo dục, xã hội học, đại diện cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Luật số 59/2024/QH15 có trách nhiệm chi trả kinh phí quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.
Điều 6. Việc tiếp nhận hỗ trợ của các trường giáo dưỡng
1. Trường giáo dưỡng được tiếp nhận sự giúp đỡ về vật chất của chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, cá nhân, tổ chức nước ngoài để tổ chức dạy văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề, mua sắm đồ dùng học tập và sinh hoạt cho học sinh.
2. Việc quản lý, sử dụng, tiếp nhận sự giúp đỡ nêu tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành đối với từng nội dung và theo thỏa thuận hợp pháp với tổ chức, cá nhân hỗ trợ (nếu có).
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cơ quan trực thuộc tổ chức thực hiện theo quy định.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Hiệu lực thi hành
a) Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 5 năm 2026.
b) Đối với kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 139, khoản 1 và khoản 2 Điều 162 của Luật số 59/2024/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.
2. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo văn bản mới đó.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết về kinh phí, chi phí, hỗ trợ hoạt động tư pháp người chưa thành niên.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết Điều 4 Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 năm 2024 đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 85/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 59/2024/QH15) về kinh phí, chi phí, hỗ trợ hoạt động tư pháp người chưa thành niên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các xã, phường, đặc khu.
2. Tòa án nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân các cấp.
3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí, chi phí, hỗ trợ hoạt động tư pháp người chưa thành niên.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí, chi phí, hỗ trợ hoạt động tư pháp người chưa thành niên
1. Kinh phí cho hoạt động tư pháp người chưa thành niên được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí, chi phí, hỗ trợ hoạt động tư pháp người chưa thành niên phải bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức; tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng của cơ quan quản lý nhà nước các cấp theo phân công, phân cấp quản lý.
3. Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
4. Bảo đảm công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình theo quy định.
Chương II KINH PHÍ, CHI PHÍ, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ VIỆC TIẾP NHẬN HỖ TRỢ CỦA CÁC TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG
Điều 4. Chi từ ngân sách nhà nước cho hoạt động tư pháp người chưa thành niên
1. Chi bảo đảm cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị
a) Chi bảo đảm cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phòng điều tra thân thiện để thực hiện thủ tục tố tụng thân thiện đối với người chưa thành niên tham gia tố tụng, cơ sở vật chất của trường giáo dưỡng, trại giam riêng, phân trại, khu giam giữ dành riêng cho người chưa thành niên là phạm nhân.
b) Kinh phí thực hiện như sau:
Chi từ nguồn vốn đầu tư công: Thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn.
Chi từ nguồn vốn thường xuyên: Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
c) Căn cứ danh mục, tiêu chuẩn định mức về cơ sở vật chất, trang thiết bị do các cơ quan ban hành phù hợp với thẩm quyền, đặc thù của từng cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ nêu tại điểm a khoản 1 Điều này, Thủ trưởng các cơ quan đề xuất nguồn kinh phí thực hiện (nguồn chi thường xuyên, chi đầu tư công) theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung, chế độ chi đối với phạm nhân là người dưới 18 tuổi, học sinh trường giáo dưỡng
a) Nội dung chi bao gồm: chi thực hiện chế độ ăn, mặc, ở, đồ dùng sinh hoạt, chăm sóc y tế; chi phí cho các chương trình học văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, học nghề, lao động, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và vui chơi giải trí đối với học sinh trường giáo dưỡng và phạm nhân là người chưa thành niên; chi hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng trước khi chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng đối với học sinh trường giáo dưỡng và quyết định chấp hành xong án phạt tù đối với phạm nhân là người chưa thành niên trong trại giam.
b) Chế độ chi được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 355/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tư pháp người chưa thành niên về áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, thi hành án phạt tù tại trại giam và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng đối với người chưa thành niên.
3. Chi của Quỹ Bảo trợ trẻ em cho hoạt động tư pháp người chưa thành niên
a) Chi hỗ trợ cho người chưa thành niên là bị hại có hoàn cảnh khó khăn
Người chưa thành niên là bị hại có hoàn cảnh khó khăn là những người thuộc một trong các trường hợp sau: Không có nguồn nuôi dưỡng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật, bị nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.
Nội dung chi, mức chi:
Chi phí tư vấn, tham vấn, trị liệu tâm lý cho người chưa thành niên là bị hại do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện tư vấn, tham vấn, trị liệu tâm lý cho người chưa thành niên là bị hại;
Chi hỗ trợ đột xuất, khẩn cấp 01 lần tối thiểu bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định;
Trường hợp người chưa thành niên là bị hại bị tổn hại sức khỏe được chăm sóc, điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết việc sử dụng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại;
b) Chi bồi thường cho người chưa thành niên là bị hại: Thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 160 Luật Tư pháp người chưa thành niên về việc sử dụng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại.
4. Chi phí cho người làm công tác xã hội tham gia tố tụng, người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, người được chỉ định giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng; chi phí cho chuyên gia y tế, tâm lý, giáo dục, xã hội học, đại diện cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tham gia vào quá trình giải quyết vụ việc, vụ án theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền
a) Chi phí cho người làm công tác xã hội tham gia tố tụng, người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, người được chỉ định giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng (bao gồm công chức, viên chức, người lao động hưởng lương ngân sách nhà nước và người lao động không hưởng lương ngân sách nhà nước): Được thanh toán chi phí đi lại, lưu trú theo chế độ công tác phí hiện hành khi tham gia vào quá trình giải quyết vụ việc, vụ án theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
b) Chi phí cho chuyên gia y tế, tâm lý, giáo dục, xã hội học, đại diện cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tham gia vào quá trình giải quyết vụ việc, vụ án theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền: 200.000 đồng/người/ngày.
5. Chi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho người làm công tác xã hội, người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
6. Các nội dung khác cho hoạt động tư pháp người chưa thành niên được ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật có liên quan.
a) Chi tổ chức các hội nghị tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Luật số 59/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn Luật của các cơ quan có liên quan đến hoạt động tư pháp người chưa thành niên; chi tổ chức các lớp tập huấn về tư pháp người chưa thành niên; tập huấn kỹ năng điều tra thân thiện trong các vụ việc liên quan đến người chưa thành niên; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ đối với tâm lý tội phạm của người chưa thành niên cho cán bộ trại tạm giam, trại giam, điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán; kinh phí biên soạn tài liệu, xây dựng biểu mẫu tố tụng thân thiện, tổ chức hội nghị, thí điểm mô hình tư pháp thân thiện: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ chi hội nghị, chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản khác liên quan;
b) Chi thực hiện trợ giúp pháp lý cho người chưa thành niên: Thực hiện theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;
c) Chi phiên dịch, dịch thuật đối với người chưa thành niên là dân tộc thiểu số hoặc có nhu cầu đặc biệt: Thực hiện theo quy định của Pháp lệnh chi phí tố tụng số 05/2024/UBTVQH15 và các văn bản hướng dẫn;
d) Các nội dung khác liên quan đến hoạt động tư pháp người chưa thành niên, gồm kinh phí giám định tư pháp, tâm thần pháp y đối với đối tượng người chưa thành niên; chi công tác phí cho người tiến hành tố tụng tham gia điều tra, hỏi cung, đối chất, khám nghiệm hiện trường; các khoản chi phục vụ điều tra, kiểm sát điều tra và truy tố; chi bảo vệ, hỗ trợ nhân chứng, người bị hại; chi tổ chức thi hành biện pháp giám sát điện tử; chi tổ chức thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng; chi tổ chức thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về các hoạt động điều tra, tố tụng và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán ngân sách nhà nước cho hoạt động tư pháp người chưa thành niên
Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí, chi phí, hỗ trợ các hoạt động tư pháp người chưa thành niên thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15; Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15; Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15; Luật Kế toán số 88/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 38/2019/QH14 và Luật số 56/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành các Luật này. Nghị định này hướng dẫn thêm một số nội dung sau:
1. Lập dự toán
a) Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, căn cứ tình hình thực hiện các hoạt động tư pháp người chưa thành niên thực tế đã chi của năm trước và ước thực hiện năm hiện hành, dự kiến kế hoạch thực hiện các hoạt động của năm kế hoạch, các cơ quan có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp vào dự toán của cơ quan, đơn vị mình, gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét, tổng hợp chung vào dự toán của đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
b) Các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công có trách nhiệm tổng hợp, cân đối, bố trí nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện Nghị định theo quy định của pháp luật.
2. Phân bổ dự toán
Căn cứ dự toán chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, đơn vị dự toán cấp I ở trung ương và địa phương thực hiện phân bổ, giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Việc thanh toán, quyết toán
a) Việc thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện các hoạt động tư pháp người chưa thành niên qua Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước, Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
b) Các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu người làm công tác xã hội tham gia tố tụng, người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, người được chỉ định giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng, chuyên gia y tế, tâm lý, giáo dục, xã hội học, đại diện cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Luật số 59/2024/QH15 có trách nhiệm chi trả kinh phí quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định này.
Điều 6. Việc tiếp nhận hỗ trợ của các trường giáo dưỡng
1. Trường giáo dưỡng được tiếp nhận sự giúp đỡ về vật chất của chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, cá nhân, tổ chức nước ngoài để tổ chức dạy văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề, mua sắm đồ dùng học tập và sinh hoạt cho học sinh.
2. Việc quản lý, sử dụng, tiếp nhận sự giúp đỡ nêu tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành đối với từng nội dung và theo thỏa thuận hợp pháp với tổ chức, cá nhân hỗ trợ (nếu có).
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cơ quan trực thuộc tổ chức thực hiện theo quy định.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Hiệu lực thi hành
a) Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 5 năm 2026.
b) Đối với kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 139, khoản 1 và khoản 2 Điều 162 của Luật số 59/2024/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.
2. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo văn bản mới đó.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Xem nội dung VB
Điều 4. Kinh phí, chi phí, hỗ trợ hoạt động tư pháp người chưa thành niên
1. Kinh phí cho hoạt động tư pháp người chưa thành niên được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Ngân sách nhà nước bảo đảm các nội dung sau đây:
a) Cơ sở vật chất để thực hiện thủ tục tố tụng thân thiện đối với người chưa thành niên;
b) Tổ chức thi hành biện pháp giám sát điện tử;
c) Tổ chức thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng;
d) Tổ chức thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng;
đ) Cơ sở vật chất của trường giáo dưỡng, trại giam riêng, phân trại, khu giam giữ dành riêng cho người chưa thành niên; chế độ ăn, mặc, ở, đồ dùng sinh hoạt, chăm sóc y tế, học văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, học nghề, lao động, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và vui chơi giải trí đối với học sinh trường giáo dưỡng và phạm nhân là người chưa thành niên;
e) Phần chi của Quỹ Bảo trợ trẻ em cho hoạt động tư pháp người chưa thành niên;
g) Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho người làm công tác xã hội, người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
h) Chi phí cho người làm công tác xã hội tham gia tố tụng, người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, người được chỉ định giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng; chi phí cho chuyên gia y tế, tâm lý, giáo dục, xã hội học, đại diện cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tham gia vào quá trình giải quyết vụ việc, vụ án theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền;
i) Các nội dung khác cho hoạt động tư pháp người chưa thành niên được ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Trường giáo dưỡng được tiếp nhận sự giúp đỡ về vật chất của chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, cá nhân, tổ chức nước ngoài để tổ chức dạy văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề, mua sắm đồ dùng học tập và sinh hoạt cho học sinh.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Kinh phí cho hoạt động tư pháp người chưa thành niên được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Ngân sách nhà nước bảo đảm các nội dung sau đây:
a) Cơ sở vật chất để thực hiện thủ tục tố tụng thân thiện đối với người chưa thành niên;
b) Tổ chức thi hành biện pháp giám sát điện tử;
c) Tổ chức thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng;
d) Tổ chức thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng;
đ) Cơ sở vật chất của trường giáo dưỡng, trại giam riêng, phân trại, khu giam giữ dành riêng cho người chưa thành niên; chế độ ăn, mặc, ở, đồ dùng sinh hoạt, chăm sóc y tế, học văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, học nghề, lao động, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và vui chơi giải trí đối với học sinh trường giáo dưỡng và phạm nhân là người chưa thành niên;
e) Phần chi của Quỹ Bảo trợ trẻ em cho hoạt động tư pháp người chưa thành niên;
g) Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho người làm công tác xã hội, người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng;
h) Chi phí cho người làm công tác xã hội tham gia tố tụng, người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng, người được chỉ định giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng; chi phí cho chuyên gia y tế, tâm lý, giáo dục, xã hội học, đại diện cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tham gia vào quá trình giải quyết vụ việc, vụ án theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền;
i) Các nội dung khác cho hoạt động tư pháp người chưa thành niên được ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Trường giáo dưỡng được tiếp nhận sự giúp đỡ về vật chất của chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, cá nhân, tổ chức nước ngoài để tổ chức dạy văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề, mua sắm đồ dùng học tập và sinh hoạt cho học sinh.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 120/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/05/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 131/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/05/2026
Căn cứ Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết khoản 3 Điều 160 Luật Tư pháp người chưa thành niên về việc sử dụng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc sử dụng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại
...
Chương II ĐIỀU KIỆN, MỨC KINH PHÍ, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SỬ DỤNG KINH PHÍ CHO NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN LÀ BỊ HẠI
Điều 4. Điều kiện sử dụng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại
...
Điều 5. Kinh phí sử dụng từ Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại
...
Điều 6. Hồ sơ đề nghị tạm ứng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em
...
Điều 7. Trình tự, thủ tục tạm ứng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em
...
Điều 8. Thanh toán kinh phí khám bệnh, chữa bệnh với Quỹ Bảo trợ trẻ em
...
Điều 9. Hoàn trả kinh phí cho Quỹ Bảo trợ trẻ em hoặc ngân sách nhà nước
...
Điều 10. Ngân sách nhà nước bảo đảm phần chi của Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại
...
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Hiệu lực thi hành
...
Điều 12. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC
Mẫu số 01 GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
...
Mẫu số 02A GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN
...
Mẫu số 02B GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN
...
Mẫu số 03 GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
...
Mẫu số 04 GIẤY XÁC NHẬN HOÀN TRẢ KINH PHÍ
...
Mẫu số 05 GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết khoản 3 Điều 160 Luật Tư pháp người chưa thành niên về việc sử dụng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Nguyên tắc sử dụng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại
...
Chương II ĐIỀU KIỆN, MỨC KINH PHÍ, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SỬ DỤNG KINH PHÍ CHO NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN LÀ BỊ HẠI
Điều 4. Điều kiện sử dụng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại
...
Điều 5. Kinh phí sử dụng từ Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại
...
Điều 6. Hồ sơ đề nghị tạm ứng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em
...
Điều 7. Trình tự, thủ tục tạm ứng kinh phí từ Quỹ Bảo trợ trẻ em
...
Điều 8. Thanh toán kinh phí khám bệnh, chữa bệnh với Quỹ Bảo trợ trẻ em
...
Điều 9. Hoàn trả kinh phí cho Quỹ Bảo trợ trẻ em hoặc ngân sách nhà nước
...
Điều 10. Ngân sách nhà nước bảo đảm phần chi của Quỹ Bảo trợ trẻ em cho người chưa thành niên là bị hại
...
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Hiệu lực thi hành
...
Điều 12. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC
Mẫu số 01 GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
...
Mẫu số 02A GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN
...
Mẫu số 02B GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN
...
Mẫu số 03 GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
...
Mẫu số 04 GIẤY XÁC NHẬN HOÀN TRẢ KINH PHÍ
...
Mẫu số 05 GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN
Xem nội dung VB
Điều 160. Bồi thường cho người chưa thành niên là bị hại
...
3. Trường hợp người chưa thành niên là bị hại bị xâm phạm tính mạng, sức khỏe cần phải cứu chữa kịp thời nhưng người bồi thường chưa thể thực hiện bồi thường ngay thì có thể sử dụng kinh phí từ Quỹ Bảo Trợ trẻ em cho họ. Người có nghĩa vụ bồi thường phải thực hiện hoàn trả Quỹ theo quy định.
...
3. Trường hợp người chưa thành niên là bị hại bị xâm phạm tính mạng, sức khỏe cần phải cứu chữa kịp thời nhưng người bồi thường chưa thể thực hiện bồi thường ngay thì có thể sử dụng kinh phí từ Quỹ Bảo Trợ trẻ em cho họ. Người có nghĩa vụ bồi thường phải thực hiện hoàn trả Quỹ theo quy định.
Khoản này được hướng dẫn bởi Nghị định 131/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/05/2026
Các nội dung sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung gốc
Nội dung sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung tham chiếu
Văn bản song ngữ
Nội dung dẫn chiếu
So sánh văn bản thay thế
Chú thích
Chọn văn bản so sánh thay thế:
Thông báo ngừng hoạt động LawNet.vn
Mọi thắc mắc, và trường hợp có nhu cầu hỗ trợ, Quý Khách vui lòng liên hệ:
Email: [email protected]
Điện thoại: Tổng đài 028 3930 3279 (Hotline 0906 229 966 hoặc 0838 229 966)
Trân trọng cám ơn sự đồng hành của Quý Khách hàng dành cho LawNet.vn trong thời gian qua và rất mong được tiếp tục phục vụ Quý Khách trên nền tảng khác của chúng tôi.
Tôi đã hiểu

