Khai thác rừng tự nhiên trái pháp luật bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 146 2026?
Mua bán nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Khai thác rừng tự nhiên trái pháp luật bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 146 2026?
Ngày 06/5/2026, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 146/2026/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp.
Trong đó, căn cứ theo quy định tại Điều 16 Nghị định 146/2026/NĐ-CP về mức xử phạt vi phạm hành chính khai thác rừng tự nhiên trái pháp luật như sau:
Hành vi khai thác lâm sản trong rừng tự nhiên khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án khai thác hoặc ngoài diện tích khai thác được phê duyệt, bị xử phạt như sau:
(1) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
- Khai thác rừng sản xuất dưới 0,2 m3 gỗ thông thường hoặc dưới 0,1 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
- Khai thác rừng phòng hộ dưới 0,1 m3 gỗ thông thường.
(2) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
- Rừng sản xuất từ 0,2 m3 đến dưới 0,5 m3 gỗ thông thường hoặc từ 0,1 m3 đến dưới 0,3 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
- Rừng phòng hộ từ 0,1 m3 đến dưới 0,3 m3 gỗ thông thường;
- Rừng đặc dụng dưới 0,3 m3 gỗ thông thường;
- Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá dưới 1.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá dưới 800.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá dưới 500.000 đồng.
(3) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
- Rừng sản xuất từ 0,5 m3 đến dưới 01 m3 gỗ thông thường hoặc từ 0,3 m3 đến dưới 0,5 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
- Rừng phòng hộ từ 0,3 m3 đến dưới 0,5 m3 gỗ thông thường hoặc dưới 0,2 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
- Rừng đặc dụng từ 0,3 m3 đến dưới 0,5 m3 gỗ thông thường;
- Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ 1.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 800.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 500.000 đồng đến dưới 2.000.000 đồng.
(4) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
- Rừng sản xuất từ 01 m3 đến dưới 02 m3 gỗ thông thường hoặc từ 0,5 m3 đến dưới 01 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc dưới 0,2 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;
- Rừng phòng hộ từ 0,5 m3 đến dưới 01 m3 gỗ thông thường hoặc từ 0,2 m3 đến dưới 0,5 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
- Rừng đặc dụng từ 0,5 m3 đến dưới 01 m3 gỗ thông thường hoặc dưới 0,2 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
- Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng.
(5) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
- Rừng sản xuất từ 02 m3 đến dưới 04 m3 gỗ thông thường hoặc từ 01 m3 đến dưới 03 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,2 m3 đến dưới 0,4 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;
- Rừng phòng hộ từ 01 m3 đến dưới 02 m3 gỗ thông thường hoặc từ 0,5 m3 đến dưới 0,8 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc dưới 0,1 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;
- Rừng đặc dụng từ 01 m3 đến dưới 1,5 m3 gỗ thông thường hoặc từ 0,2 m3 đến dưới 0,4 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
- Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ 15.000.000 đồng đến dưới 35.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng.
(6) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
- Rừng sản xuất từ 04 m3 đến dưới 06 m3 gỗ thông thường hoặc từ 03 m3 đến dưới 05 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,4 m3 đến dưới 0,6 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;
- Rừng phòng hộ từ 02 m3 đến dưới 03 m3 gỗ thông thường hoặc từ 0,8 m3 đến dưới 1,5 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,1 m3 đến dưới 0,3 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;
- Rừng đặc dụng từ 1,5 m3 đến dưới 02 m3 gỗ thông thường hoặc từ 0,4 m3 đến dưới 0,6 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc dưới 0,1 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;
- Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ 35.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng.
(7) Phạt tiền từ 110.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
- Rừng sản xuất từ 06 m3 đến dưới 08 m3 gỗ thông thường hoặc từ 05 m3 đến dưới 06 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,6 m3 đến dưới 0,8 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;
- Rừng phòng hộ từ 03 m3 đến dưới 04 m3 gỗ thông thường hoặc từ 1,5 m3 đến dưới 2,5 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,3 m3 đến dưới 0,5 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;
- Rừng đặc dụng từ 02 m3 đến dưới 2,4 m3 gỗ thông thường hoặc từ 0,6 m3 đến dưới 0,7 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,1 m3 đến dưới 0,3 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;
- Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 25.000.000 đồng.
(8) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
- Rừng sản xuất từ 08 m3 đến dưới 10 m3 gỗ thông thường hoặc từ 06 m3 đến dưới 07 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,8 m3 đến dưới 01 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;
- Rừng phòng hộ từ 04 m3 đến dưới 05 m3 gỗ thông thường hoặc từ 2,5 m3 đến dưới 3,5 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
- Rừng đặc dụng từ 2,4 m3 đến dưới 2,7 m3 gỗ thông thường hoặc từ 0,7 m3 đến dưới 0,8 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA hoặc từ 0,3 m3 đến dưới 0,5 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA;
- Thực vật rừng ngoài gỗ thông thường; than hầm, than hoa trị giá từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 25.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng.
(9) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:
- Rừng phòng hộ từ 05 m3 đến dưới 07 m3 gỗ thông thường hoặc từ 3,5 m3 đến dưới 05 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA;
- Rừng đặc dụng từ 2,7 m3 đến dưới 03 m3 gỗ thông thường hoặc từ 0,8 m3 đến dưới 01 m3 gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA.
(10) Trường hợp khai thác trái pháp luật đối với cây thân gỗ có đường kính tại vị trí 1,3 m dưới 8 cm, không xác định được khối lượng thì đo diện tích rừng bị chặt phá để xử phạt theo quy định tại Điều 23 Nghị định 146/2026/NĐ-CP; đối với hành vi khai thác trái pháp luật cây phân tán không tính được diện tích thì đếm số cây bị khai thác để xử phạt, cứ mỗi cây 200.000 đồng nhưng tối đa không quá 200.000.000 đồng.
(11) Trường hợp khai thác trái pháp luật gỗ rừng tự nhiên còn lại rải rác trên nương rẫy thuộc đất rừng do Nhà nước quản lý; tận thu trái pháp luật gỗ nằm, trục, vớt gỗ trái pháp luật dưới sông, suối, ao, hồ trong rừng thì xử phạt như quy định đối với rừng sản xuất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 16 Nghị định 146/2026/NĐ-CP
(12) Chủ rừng được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng để quản lý, bảo vệ, phát triển rừng hoặc sử dụng rừng theo quy định pháp luật, nếu không tổ chức thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các hoạt động quản lý, bảo vệ rừng theo quy chế quản lý rừng để xảy ra khai thác rừng trái pháp luật nhưng không xác định được đối tượng vi phạm thì xử phạt tương ứng với loại rừng như quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 16 Nghị định 146/2026/NĐ-CP đối với khai thác gỗ trái pháp luật hoặc như đối với thực vật rừng ngoài gỗ; than hầm, than hoa quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 16 Nghị định 146/2026/NĐ-CP
(13) Hình thức xử phạt bổ sung:
- Tịch thu tang vật đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 16 Nghị định 146/2026/NĐ-CP
- Tịch thu phương tiện giao thông thô sơ đường bộ và các dụng cụ, công cụ được sử dụng để thực hiện các hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 16 Nghị định 146/2026/NĐ-CP
- Tịch thu phương tiện cơ giới sử dụng để thực hiện các hành vi quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 16 Nghị định 146/2026/NĐ-CP
- Đình chỉ hoạt động khai thác rừng có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng do không thực hiện đúng phương án khai thác, gây hậu quả thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 16 Nghị định 146/2026/NĐ-CP
(14) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 16 Nghị định 146/2026/NĐ-CP
- Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với trường hợp tang vật, phương tiện tịch thu bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật.
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có hành vi vi phạm hành chính cùng loại và cùng mức độ với cá nhân thì bị phạt tiền gấp hai lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân (theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 146/2026/NĐ-CP).
Nghị định 146/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.
Khai thác rừng tự nhiên trái pháp luật bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 146 2026? (Hình từ Internet)
Quy định về đầu tư trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng phòng hộ ra sao?
Căn cứ Điều 11 Nghị định 58/2024/NĐ-CP về quy định về đầu tư trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng phòng hộ như sau:
(1) Đối tượng: chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng phòng hộ.
(2) Mức đầu tư trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng phòng hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 58/2024/NĐ-CP.
(3) Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán đầu tư trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng phòng hộ thực hiện theo quy định tại các Điều 29, 30 và 31 Nghị định 58/2024/NĐ-CP.
