Luật Thi hành án dân sự 2025
Thuộc tính
Nội dung
Văn bản gốc/PDF
Tiếng Anh (English)
Lược đồ
Liên quan hiệu lực
Liên quan nội dung
Tải về
Mục lục văn bản
Tính năng dành cho TVPL Basic và TVPL Prod
| Số hiệu | 106/2025/QH15 |
| Cơ quan ban hành | Quốc hội |
| Ngày ban hành | 05/12/2025 |
| Ngày công báo | Đã biết |
| Lĩnh vực | Thủ tục Tố tụng |
| Loại văn bản | Luật |
| Người ký | Trần Thanh Mẫn |
| Ngày có hiệu lực | Đã biết |
| Số công báo | Đã biết |
| Tình trạng | Đã biết |
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Thi hành án dân sự 2025
Tải văn bản gốc Luật Thi hành án dân sự 2025
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Thi hành án dân sự 2025
| Số hiệu: | 106/2025/QH15 |
| Loại văn bản: | Luật |
| Lĩnh vực, ngành: | Thủ tục Tố tụng |
| Nơi ban hành: | Quốc hội |
| Người ký: | Trần Thanh Mẫn |
| Ngày ban hành: | 05/12/2025 |
| Ngày hiệu lực: | Đã biết |
| Ngày đăng: | Đã biết |
| Số công báo: | Đã biết |
| Tình trạng: | Đã biết |
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 56 Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
...
Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên tại địa phương, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Thừa hành viên;
b) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm của Thừa hành viên, văn phòng thi hành án dân sự theo thẩm quyền;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn việc cung cấp, cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên trên địa bàn theo quy định;
d) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
2. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên tại địa phương; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
Sở Tư pháp cập nhật thông tin về tổ chức, hoạt động hành nghề của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
...
Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên tại địa phương, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Thừa hành viên;
b) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm của Thừa hành viên, văn phòng thi hành án dân sự theo thẩm quyền;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn việc cung cấp, cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên trên địa bàn theo quy định;
d) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
2. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên tại địa phương; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
Sở Tư pháp cập nhật thông tin về tổ chức, hoạt động hành nghề của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên.
Xem nội dung VB
Điều 10. Quản lý nhà nước về thi hành án dân sự
...
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên tại địa phương theo quy định của Chính phủ;
b) Chỉ đạo việc phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn, giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong việc phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự;
c) Chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh, trật tự an toàn xã hội ở địa phương theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết khiếu nại về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Thừa hành viên; đăng ký hành nghề và cấp Thẻ Thừa hành viên; tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên; thành lập, đăng ký hoạt động, chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng, tạm ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về khiếu nại;
đ) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Chính phủ.
...
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên tại địa phương theo quy định của Chính phủ;
b) Chỉ đạo việc phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn, giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong việc phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự;
c) Chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh, trật tự an toàn xã hội ở địa phương theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết khiếu nại về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Thừa hành viên; đăng ký hành nghề và cấp Thẻ Thừa hành viên; tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên; thành lập, đăng ký hoạt động, chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng, tạm ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về khiếu nại;
đ) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Chính phủ.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 56 Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
...
Chương III VĂN PHÒNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 15. Phạm vi hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự
...
Điều 16. Cơ cấu tổ chức của văn phòng thi hành án dân sự
...
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự
...
Điều 18. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của Thừa hành viên
...
Điều 19. Tạm ngừng hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự
...
Điều 20. Chấm dứt hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự
...
Điều 21. Chế độ thông tin, báo cáo, thống kê
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
...
Chương III VĂN PHÒNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 15. Phạm vi hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự
...
Điều 16. Cơ cấu tổ chức của văn phòng thi hành án dân sự
...
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự
...
Điều 18. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của Thừa hành viên
...
Điều 19. Tạm ngừng hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự
...
Điều 20. Chấm dứt hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự
...
Điều 21. Chế độ thông tin, báo cáo, thống kê
Xem nội dung VB
Điều 26. Văn phòng thi hành án dân sự
...
5. Chính phủ quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự.
...
5. Chính phủ quy định chi tiết về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
...
Điều 18. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của Thừa hành viên
1. Văn phòng thi hành án dân sự có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho Thừa hành viên hành nghề tại văn phòng mình kể từ ngày Thừa hành viên được cấp Thẻ Thừa hành viên. Việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho Thừa hành viên phải được duy trì trong suốt thời gian hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự.
2. Văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm thông báo và gửi bản sao hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng thay đổi, gia hạn hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của Thừa hành viên cho Sở Tư pháp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày mua bảo hiểm hoặc kể từ ngày thay đổi, gia hạn hợp đồng bảo hiểm.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
...
Điều 18. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của Thừa hành viên
1. Văn phòng thi hành án dân sự có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho Thừa hành viên hành nghề tại văn phòng mình kể từ ngày Thừa hành viên được cấp Thẻ Thừa hành viên. Việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho Thừa hành viên phải được duy trì trong suốt thời gian hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự.
2. Văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm thông báo và gửi bản sao hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng thay đổi, gia hạn hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của Thừa hành viên cho Sở Tư pháp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày mua bảo hiểm hoặc kể từ ngày thay đổi, gia hạn hợp đồng bảo hiểm.
Xem nội dung VB
Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự
...
4. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho Thừa hành viên của Văn phòng mình theo quy định của Chính phủ.
...
4. Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho Thừa hành viên của Văn phòng mình theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 13 Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
...
Chương II THỪA HÀNH VIÊN
Điều 4. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên
...
Điều 5. Đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên và công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên
...
Điều 6. Tập sự hành nghề Thừa hành viên
...
Điều 7. Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên
...
Điều 8. Bổ nhiệm Thừa hành viên
...
Điều 9. Những trường hợp không được bổ nhiệm Thừa hành viên
...
Điều 10. Tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên
...
Điều 11. Miễn nhiệm Thừa hành viên
...
Điều 12. Bổ nhiệm lại Thừa hành viên
...
Điều 13. Đăng ký hành nghề và cấp, cấp lại Thẻ Thừa hành viên
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
...
Chương II THỪA HÀNH VIÊN
Điều 4. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên
...
Điều 5. Đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên và công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên
...
Điều 6. Tập sự hành nghề Thừa hành viên
...
Điều 7. Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên
...
Điều 8. Bổ nhiệm Thừa hành viên
...
Điều 9. Những trường hợp không được bổ nhiệm Thừa hành viên
...
Điều 10. Tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên
...
Điều 11. Miễn nhiệm Thừa hành viên
...
Điều 12. Bổ nhiệm lại Thừa hành viên
...
Điều 13. Đăng ký hành nghề và cấp, cấp lại Thẻ Thừa hành viên
Xem nội dung VB
Điều 29. Thừa hành viên
...
5. Chính phủ quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Thừa hành viên.
...
5. Chính phủ quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Thừa hành viên.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 đến Điều 13 Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1, 2 Chương IV Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
...
Chương IV THẨM QUYỀN, PHẠM VI, THỦ TỤC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA THỪA HÀNH VIÊN
Mục 1. TỐNG ĐẠT
Điều 22. Thẩm quyền, phạm vi tống đạt của Thừa hành viên
...
Điều 23. Thỏa thuận về tống đạt
...
Điều 24. Trình tự, thủ tục tống đạt
...
Điều 25. Thông báo kết quả tống đạt
...
Mục 2. LẬP VI BẰNG
Điều 26. Thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng
...
Điều 27. Giá trị pháp lý của vi bằng
...
Điều 28. Các trường hợp không được lập vi bằng
...
Điều 29. Thỏa thuận về việc lập vi bằng
...
Điều 30. Nội dung, hình thức, thủ tục lập vi bằng
...
Điều 31. Sửa lỗi kỹ thuật vi bằng
...
Điều 32. Cấp bản sao vi bằng
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
...
Chương IV THẨM QUYỀN, PHẠM VI, THỦ TỤC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA THỪA HÀNH VIÊN
Mục 1. TỐNG ĐẠT
Điều 22. Thẩm quyền, phạm vi tống đạt của Thừa hành viên
...
Điều 23. Thỏa thuận về tống đạt
...
Điều 24. Trình tự, thủ tục tống đạt
...
Điều 25. Thông báo kết quả tống đạt
...
Mục 2. LẬP VI BẰNG
Điều 26. Thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng
...
Điều 27. Giá trị pháp lý của vi bằng
...
Điều 28. Các trường hợp không được lập vi bằng
...
Điều 29. Thỏa thuận về việc lập vi bằng
...
Điều 30. Nội dung, hình thức, thủ tục lập vi bằng
...
Điều 31. Sửa lỗi kỹ thuật vi bằng
...
Điều 32. Cấp bản sao vi bằng
Xem nội dung VB
Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên
...
1. Thừa hành viên được thực hiện các công việc sau đây:
...
c) Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu;
d) Lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
...
4. Thực hiện các công việc quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này theo quy định của Chính phủ.
...
1. Thừa hành viên được thực hiện các công việc sau đây:
...
c) Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu;
d) Lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
...
4. Thực hiện các công việc quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1, 2 Chương IV Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46 Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
...
Điều 39. Quyền yêu cầu thi hành án
...
Điều 40. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền tổ chức thi hành án
...
Điều 41. Thỏa thuận về việc tổ chức thi hành án
...
Điều 42. Ra quyết định thi hành án, trình tự, thủ tục tổ chức thi hành án dân sự
...
Điều 44. Chuyển hồ sơ thi hành án giữa cơ quan thi hành án dân sự và văn phòng thi hành án dân sự
...
Điều 45. Trách nhiệm phối hợp giữa văn phòng thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự trong tổ chức thi hành án
...
Điều 46. Chấm dứt tổ chức thi hành án
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
...
Điều 39. Quyền yêu cầu thi hành án
...
Điều 40. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền tổ chức thi hành án
...
Điều 41. Thỏa thuận về việc tổ chức thi hành án
...
Điều 42. Ra quyết định thi hành án, trình tự, thủ tục tổ chức thi hành án dân sự
...
Điều 44. Chuyển hồ sơ thi hành án giữa cơ quan thi hành án dân sự và văn phòng thi hành án dân sự
...
Điều 45. Trách nhiệm phối hợp giữa văn phòng thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự trong tổ chức thi hành án
...
Điều 46. Chấm dứt tổ chức thi hành án
Xem nội dung VB
Điều 31. Việc tổ chức thi hành án của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên
1. Văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự đối với những bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật này trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở, trừ quy định tại điểm k khoản 1 Điều 32 và khoản 2 Điều 33 của Luật này.
Trường hợp có tranh chấp về thẩm quyền tổ chức thi hành án giữa cơ quan thi hành án dân sự và văn phòng thi hành án dân sự thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp quyết định.
2. Việc yêu cầu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật này.
Trong cùng một bản án, quyết định mà các đương sự yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự khác nhau tổ chức thi hành thì cơ quan thi hành án dân sự và văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm phối hợp trong quá trình tổ chức thi hành án.
3. Thỏa thuận về việc tổ chức thi hành án giữa người yêu cầu thi hành án và văn phòng thi hành án dân sự được thể hiện dưới hình thức hợp đồng dịch vụ.
Người yêu cầu thi hành án và văn phòng thi hành án dân sự thỏa thuận về thù lao, chi phí thi hành án và các chi phí khác (nếu có).
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng dịch vụ, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án.
Quy định tại Chương III của Luật này được áp dụng trong trường hợp văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án; Trưởng văn phòng thi hành án dân sự thực hiện các trình tự, thủ tục thi hành án như Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự; Thừa hành viên thực hiện các trình tự, thủ tục thi hành án như Chấp hành viên. Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên không được áp dụng các quy định liên quan đến ủy thác thi hành án, ủy thác xử lý tài sản, áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án và các quy định liên quan đến trường hợp cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án.
5. Việc thi hành án của văn phòng thi hành án dân sự chấm dứt và các bên thanh lý hợp đồng dịch vụ trong các trường hợp sau đây:
a) Có căn cứ quy định tại Điều 55 của Luật này;
b) Theo thỏa thuận chấm dứt việc thi hành án giữa văn phòng thi hành án dân sự và người yêu cầu thi hành án;
c) Có căn cứ xác định việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, trừ trường hợp văn phòng thi hành án dân sự và người yêu cầu có thỏa thuận khác;
d) Người yêu cầu có văn bản đề nghị văn phòng thi hành án dân sự chấm dứt việc thi hành án và chuyển cơ quan thi hành án dân sự để áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án;
đ) Người phải thi hành án yêu cầu thi hành án mà không thi hành xong toàn bộ nghĩa vụ theo bản án, quyết định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định thi hành án, trừ thời gian có tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng. Sau khi thanh lý hợp đồng, người phải thi hành án không được yêu cầu văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án.
6. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thanh lý hợp đồng theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều này, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự phải thu hồi quyết định thi hành án và chuyển hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, trừ trường hợp người yêu cầu không đồng ý. Việc giao, nhận hồ sơ thi hành án được lập thành biên bản.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án và tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này.
Kết quả thi hành án do văn phòng thi hành án dân sự thực hiện đúng quy định của pháp luật được công nhận và sử dụng. Văn phòng thi hành án dân sự chịu trách nhiệm đối với các thủ tục đã thực hiện.
7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh lý hợp đồng dịch vụ theo quy định tại khoản 5 Điều này, văn phòng thi hành án dân sự phải thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền và cơ quan thi hành án dân sự cùng địa bàn tỉnh, thành phố.
8. Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký giao dịch bảo đảm, cơ quan thuế, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quyết định về thi hành án, văn bản, đề nghị của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên khi tổ chức thi hành án.
9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự đối với những bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật này trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở, trừ quy định tại điểm k khoản 1 Điều 32 và khoản 2 Điều 33 của Luật này.
Trường hợp có tranh chấp về thẩm quyền tổ chức thi hành án giữa cơ quan thi hành án dân sự và văn phòng thi hành án dân sự thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp quyết định.
2. Việc yêu cầu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật này.
Trong cùng một bản án, quyết định mà các đương sự yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự khác nhau tổ chức thi hành thì cơ quan thi hành án dân sự và văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm phối hợp trong quá trình tổ chức thi hành án.
3. Thỏa thuận về việc tổ chức thi hành án giữa người yêu cầu thi hành án và văn phòng thi hành án dân sự được thể hiện dưới hình thức hợp đồng dịch vụ.
Người yêu cầu thi hành án và văn phòng thi hành án dân sự thỏa thuận về thù lao, chi phí thi hành án và các chi phí khác (nếu có).
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng dịch vụ, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án.
Quy định tại Chương III của Luật này được áp dụng trong trường hợp văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án; Trưởng văn phòng thi hành án dân sự thực hiện các trình tự, thủ tục thi hành án như Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự; Thừa hành viên thực hiện các trình tự, thủ tục thi hành án như Chấp hành viên. Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên không được áp dụng các quy định liên quan đến ủy thác thi hành án, ủy thác xử lý tài sản, áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án và các quy định liên quan đến trường hợp cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án.
5. Việc thi hành án của văn phòng thi hành án dân sự chấm dứt và các bên thanh lý hợp đồng dịch vụ trong các trường hợp sau đây:
a) Có căn cứ quy định tại Điều 55 của Luật này;
b) Theo thỏa thuận chấm dứt việc thi hành án giữa văn phòng thi hành án dân sự và người yêu cầu thi hành án;
c) Có căn cứ xác định việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, trừ trường hợp văn phòng thi hành án dân sự và người yêu cầu có thỏa thuận khác;
d) Người yêu cầu có văn bản đề nghị văn phòng thi hành án dân sự chấm dứt việc thi hành án và chuyển cơ quan thi hành án dân sự để áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án;
đ) Người phải thi hành án yêu cầu thi hành án mà không thi hành xong toàn bộ nghĩa vụ theo bản án, quyết định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định thi hành án, trừ thời gian có tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng. Sau khi thanh lý hợp đồng, người phải thi hành án không được yêu cầu văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án.
6. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thanh lý hợp đồng theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều này, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự phải thu hồi quyết định thi hành án và chuyển hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, trừ trường hợp người yêu cầu không đồng ý. Việc giao, nhận hồ sơ thi hành án được lập thành biên bản.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án và tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này.
Kết quả thi hành án do văn phòng thi hành án dân sự thực hiện đúng quy định của pháp luật được công nhận và sử dụng. Văn phòng thi hành án dân sự chịu trách nhiệm đối với các thủ tục đã thực hiện.
7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh lý hợp đồng dịch vụ theo quy định tại khoản 5 Điều này, văn phòng thi hành án dân sự phải thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền và cơ quan thi hành án dân sự cùng địa bàn tỉnh, thành phố.
8. Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký giao dịch bảo đảm, cơ quan thuế, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quyết định về thi hành án, văn bản, đề nghị của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên khi tổ chức thi hành án.
9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46 Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 58 Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
...
Điều 58. Điều khoản chuyển tiếp
1. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc đổi tên Văn phòng Thừa phát lại thành văn phòng thi hành án dân sự quy định tại khoản 5 Điều 116 của Luật Thi hành án dân sự được thực hiện theo trình tự, thủ tục của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan; việc đổi Thẻ Thừa phát lại thành Thẻ Thừa hành viên quy định tại khoản 5 Điều 116 của Luật Thi hành án dân sự được thực hiện theo trình tự, thủ tục tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này.
Việc đổi Thẻ Thừa phát lại phải thực hiện đồng thời hoặc sau khi đã thực hiện đổi tên Văn phòng Thừa phát lại.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
...
Điều 58. Điều khoản chuyển tiếp
1. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc đổi tên Văn phòng Thừa phát lại thành văn phòng thi hành án dân sự quy định tại khoản 5 Điều 116 của Luật Thi hành án dân sự được thực hiện theo trình tự, thủ tục của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan; việc đổi Thẻ Thừa phát lại thành Thẻ Thừa hành viên quy định tại khoản 5 Điều 116 của Luật Thi hành án dân sự được thực hiện theo trình tự, thủ tục tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này.
Việc đổi Thẻ Thừa phát lại phải thực hiện đồng thời hoặc sau khi đã thực hiện đổi tên Văn phòng Thừa phát lại.
Xem nội dung VB
Điều 116. Điều khoản chuyển tiếp
...
5. Thừa phát lại được bổ nhiệm trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động, không cần bổ nhiệm lại nhưng phải đổi thẻ Thừa hành viên trước ngày 01 tháng 7 năm 2027 theo quy định của Chính phủ.
Văn phòng thừa phát lại được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động nhưng phải thực hiện thủ tục đổi tên thành "văn phòng thi hành án dân sự” trước ngày 01 tháng 7 năm 2027 theo quy định của Chính phủ.
Kết quả thực hiện việc tổ chức thi hành án của văn phòng thừa phát lại, Thừa phát lại được thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được công nhận và không phải thực hiện lại theo quy định của Luật này.
Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên tiếp tục thực hiện các công việc của văn phòng thừa phát lại, Thừa phát lại theo quy định của pháp luật.
...
5. Thừa phát lại được bổ nhiệm trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động, không cần bổ nhiệm lại nhưng phải đổi thẻ Thừa hành viên trước ngày 01 tháng 7 năm 2027 theo quy định của Chính phủ.
Văn phòng thừa phát lại được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động nhưng phải thực hiện thủ tục đổi tên thành "văn phòng thi hành án dân sự” trước ngày 01 tháng 7 năm 2027 theo quy định của Chính phủ.
Kết quả thực hiện việc tổ chức thi hành án của văn phòng thừa phát lại, Thừa phát lại được thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được công nhận và không phải thực hiện lại theo quy định của Luật này.
Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên tiếp tục thực hiện các công việc của văn phòng thừa phát lại, Thừa phát lại theo quy định của pháp luật.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 58 Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
...
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên
1. Các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.
2. Các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa hành viên hằng năm;
b) Mặc trang phục Thừa hành viên khi hành nghề; xuất trình Thẻ Thừa hành viên khi hành nghề;
c) Tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa hành viên (nếu có); chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, văn phòng thi hành án dân sự nơi đang hành nghề và tổ chức xã hội - nghề nghiệp nơi Thừa hành viên là thành viên.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
...
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên
1. Các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.
2. Các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa hành viên hằng năm;
b) Mặc trang phục Thừa hành viên khi hành nghề; xuất trình Thẻ Thừa hành viên khi hành nghề;
c) Tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa hành viên (nếu có); chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, văn phòng thi hành án dân sự nơi đang hành nghề và tổ chức xã hội - nghề nghiệp nơi Thừa hành viên là thành viên.
Xem nội dung VB
Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên
1. Thừa hành viên được thực hiện các công việc sau đây:
a) Tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này;
b) Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
c) Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu;
d) Lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
đ) Thực hiện các công việc khác theo quy định của pháp luật.
2. Khi tổ chức thi hành án dân sự, Thừa hành viên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức thi hành vụ việc được phân công;
b) Thi hành đúng nội dung bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
c) Yêu cầu đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến văn phòng thi hành án dân sự để giải quyết việc thi hành án;
d) Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án theo quy định của Luật này; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án. Thừa hành viên có quyền xác minh ngoài địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở.
Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên có nghĩa vụ thanh toán chi phí (nếu có) theo quy định của pháp luật khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định của Luật này;
đ) Đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ; tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản;
e) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật;
g) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
3. Khi thực hiện xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu, Thừa hành viên thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
4. Thực hiện các công việc quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này theo quy định của Chính phủ.
5. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Thừa hành viên tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật về việc thực hiện công việc của mình.
1. Thừa hành viên được thực hiện các công việc sau đây:
a) Tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này;
b) Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
c) Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu;
d) Lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
đ) Thực hiện các công việc khác theo quy định của pháp luật.
2. Khi tổ chức thi hành án dân sự, Thừa hành viên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức thi hành vụ việc được phân công;
b) Thi hành đúng nội dung bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
c) Yêu cầu đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến văn phòng thi hành án dân sự để giải quyết việc thi hành án;
d) Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án theo quy định của Luật này; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án. Thừa hành viên có quyền xác minh ngoài địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở.
Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên có nghĩa vụ thanh toán chi phí (nếu có) theo quy định của pháp luật khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định của Luật này;
đ) Đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ; tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản;
e) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật;
g) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
3. Khi thực hiện xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu, Thừa hành viên thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
4. Thực hiện các công việc quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này theo quy định của Chính phủ.
5. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Thừa hành viên tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật về việc thực hiện công việc của mình.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương IV Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
...
Chương IV THẨM QUYỀN, PHẠM VI, THỦ TỤC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA THỪA HÀNH VIÊN
...
Mục 3. XÁC MINH ĐIỀU KIỆN THI HÀNH ÁN
Điều 33. Thẩm quyền, phạm vi xác minh điều kiện thi hành án
...
Điều 34. Thỏa thuận về xác minh điều kiện thi hành án
...
Điều 35. Ra quyết định xác minh và trình tự, thủ tục xác minh điều kiện thi hành án
...
Điều 36. Bảo mật thông tin xác minh điều kiện thi hành án
...
Điều 37. Ủy quyền xác minh điều kiện thi hành án
...
Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xác minh điều kiện thi hành án
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
...
Chương IV THẨM QUYỀN, PHẠM VI, THỦ TỤC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA THỪA HÀNH VIÊN
...
Mục 3. XÁC MINH ĐIỀU KIỆN THI HÀNH ÁN
Điều 33. Thẩm quyền, phạm vi xác minh điều kiện thi hành án
...
Điều 34. Thỏa thuận về xác minh điều kiện thi hành án
...
Điều 35. Ra quyết định xác minh và trình tự, thủ tục xác minh điều kiện thi hành án
...
Điều 36. Bảo mật thông tin xác minh điều kiện thi hành án
...
Điều 37. Ủy quyền xác minh điều kiện thi hành án
...
Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xác minh điều kiện thi hành án
Xem nội dung VB
Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên
...
2. Khi tổ chức thi hành án dân sự, Thừa hành viên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
d) Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án theo quy định của Luật này; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án. Thừa hành viên có quyền xác minh ngoài địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở.
Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên có nghĩa vụ thanh toán chi phí (nếu có) theo quy định của pháp luật khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định của Luật này;
...
3. Khi thực hiện xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu, Thừa hành viên thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
...
2. Khi tổ chức thi hành án dân sự, Thừa hành viên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
d) Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án theo quy định của Luật này; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án. Thừa hành viên có quyền xác minh ngoài địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở.
Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên có nghĩa vụ thanh toán chi phí (nếu có) theo quy định của pháp luật khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định của Luật này;
...
3. Khi thực hiện xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu, Thừa hành viên thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương IV Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 47, 48, 49 Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
...
Chương IV THẨM QUYỀN, PHẠM VI, THỦ TỤC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA THỪA HÀNH VIÊN
...
Mục 5. CƠ SỞ DỮ LIỆU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THỪA HÀNH VIÊN; LƯU TRỮ HỒ SƠ
Điều 47. Cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên
...
Điều 48. Cập nhật, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên
...
Điều 49. Kết nối, chia sẻ, cung cấp thông tin trong cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
...
Chương IV THẨM QUYỀN, PHẠM VI, THỦ TỤC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA THỪA HÀNH VIÊN
...
Mục 5. CƠ SỞ DỮ LIỆU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THỪA HÀNH VIÊN; LƯU TRỮ HỒ SƠ
Điều 47. Cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên
...
Điều 48. Cập nhật, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên
...
Điều 49. Kết nối, chia sẻ, cung cấp thông tin trong cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên
Xem nội dung VB
Điều 5. Chuyển đổi số trong thi hành án dân sự
1. Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp quản lý, được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia. Cơ quan, tổ chức được giao quản lý Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác có trách nhiệm kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự; thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự về việc truy cập, khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu đó để phục vụ hoạt động thi hành án dân sự.
Việc kết nối, chia sẻ, cung cấp, khai thác cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự phải tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
1. Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp quản lý, được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia. Cơ quan, tổ chức được giao quản lý Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác có trách nhiệm kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự; thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự về việc truy cập, khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu đó để phục vụ hoạt động thi hành án dân sự.
Việc kết nối, chia sẻ, cung cấp, khai thác cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự phải tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 47, 48, 49 Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Chi phí thực hiện công việc của Thừa hành viên được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương IV Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
...
Chương IV THẨM QUYỀN, PHẠM VI, THỦ TỤC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA THỪA HÀNH VIÊN
...
Mục 6. CHI PHÍ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA THỪA HÀNH VIÊN
Điều 52. Chi phí thực hiện công việc của Thừa hành viên
Chi phí thực hiện công việc của Thừa hành viên được thực hiện theo thỏa thuận giữa văn phòng thi hành án dân sự và người yêu cầu.
Điều 53. Chi phí tống đạt
1. Chi phí tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự do Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự thỏa thuận với văn phòng thi hành án dân sự và ghi nhận trong hợp đồng được ký kết giữa 02 bên phù hợp với khung mức chi phí quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Khung mức chi phí tống đạt như sau:
a) Tối thiểu là 120.000 đồng/lần tống đạt hợp lệ và tối đa là 240.000 đồng/lần tống đạt hợp lệ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Trường hợp tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu ngoài địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng đặt trụ sở, mở chi nhánh hoặc ở vùng sâu, vùng xa, đường sá xa xôi, đi lại khó khăn thì Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự thỏa thuận với văn phòng thi hành án dân sự về chi phí tống đạt, bao gồm: chi phí phát sinh thực tế nhưng không vượt quá chế độ công tác phí theo quy định của pháp luật áp dụng đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; tiền công theo ngày làm việc của người thực hiện việc tống đạt nhưng không vượt quá mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Chi phí tống đạt quy định tại khoản này bao gồm cả chi phí thực hiện niêm yết công khai trong trường hợp không thể tống đạt trực tiếp, phải niêm yết công khai theo quy định của pháp luật tố tụng và pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Thanh toán chi phí tống đạt được thực hiện như sau:
a) Việc thanh toán chi phí tống đạt được thực hiện hằng tháng. Văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm lập và giao hóa đơn dịch vụ cho Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hóa đơn, chứng từ hợp lệ, các cơ quan trên có trách nhiệm hoàn tất thủ tục, hồ sơ thanh toán theo quy định của pháp luật gửi Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản để thanh toán chi phí tống đạt cho văn phòng thi hành án dân sự;
b) Đối với việc tống đạt mà theo quy định của pháp luật đương sự phải chịu chi phí thì Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự thu và chuyển số tiền đó cho văn phòng thi hành án dân sự.
Trường hợp chưa thu được tiền của đương sự thì cơ quan thi hành án dân sự tạm ứng trước kinh phí để thanh toán cho văn phòng thi hành án dân sự từ nguồn dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm đôn đốc thu hồi khoản tiền tống đạt mà đương sự phải nộp để hoàn trả cho ngân sách nhà nước;
c) Trường hợp tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của cơ quan thi hành án dân sự, nếu vụ việc được ủy thác thì cơ quan thi hành án dân sự đã chuyển giao giấy tờ, hồ sơ, tài liệu cho Thừa hành viên tống đạt phải thanh toán chi phí tống đạt đã thực hiện. Trường hợp đương sự phải chịu chi phí tống đạt nhưng chưa thu được thì cơ quan thi hành án dân sự ủy thác phải có văn bản đề nghị cơ quan thi hành án dân sự nơi nhận ủy thác thu hồi chi phí tống đạt của đương sự;
d) Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán chi phí tống đạt theo quy định của pháp luật.
4. Hằng năm, căn cứ vào khối lượng công việc của năm trước, mức chi phí quy định tại Điều này và công việc dự kiến thực hiện cho năm kế hoạch, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự lập dự toán kinh phí tống đạt để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của cơ quan mình gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, trong đó tách riêng làm 02 phần:
a) Kinh phí trong trường hợp ngân sách nhà nước chi trả;
b) Kinh phí tạm ứng trong trường hợp đương sự phải chi trả.
5. Kinh phí tống đạt văn bản, hồ sơ, tài liệu của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí tống đạt thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 54. Chi phí lập vi bằng, chi phí xác minh điều kiện thi hành án, chi phí tổ chức thi hành án
1. Chi phí lập vi bằng, chi phí xác minh điều kiện thi hành án, chi phí tổ chức thi hành án do người yêu cầu và văn phòng thi hành án dân sự thỏa thuận bao gồm: thù lao thực hiện công việc; chi phí đi lại, lưu trú; chi phí theo quy định của pháp luật khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật (nếu có); chi phí cho người làm chứng, người tham gia hoặc chi phí khác (nếu có).
2. Trường hợp văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án thì chi phí xác minh điều kiện thi hành án do văn phòng thi hành án dân sự và người yêu cầu thỏa thuận hoặc được tính vào chi phí thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
...
Chương IV THẨM QUYỀN, PHẠM VI, THỦ TỤC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA THỪA HÀNH VIÊN
...
Mục 6. CHI PHÍ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA THỪA HÀNH VIÊN
Điều 52. Chi phí thực hiện công việc của Thừa hành viên
Chi phí thực hiện công việc của Thừa hành viên được thực hiện theo thỏa thuận giữa văn phòng thi hành án dân sự và người yêu cầu.
Điều 53. Chi phí tống đạt
1. Chi phí tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự do Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự thỏa thuận với văn phòng thi hành án dân sự và ghi nhận trong hợp đồng được ký kết giữa 02 bên phù hợp với khung mức chi phí quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Khung mức chi phí tống đạt như sau:
a) Tối thiểu là 120.000 đồng/lần tống đạt hợp lệ và tối đa là 240.000 đồng/lần tống đạt hợp lệ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Trường hợp tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu ngoài địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng đặt trụ sở, mở chi nhánh hoặc ở vùng sâu, vùng xa, đường sá xa xôi, đi lại khó khăn thì Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự thỏa thuận với văn phòng thi hành án dân sự về chi phí tống đạt, bao gồm: chi phí phát sinh thực tế nhưng không vượt quá chế độ công tác phí theo quy định của pháp luật áp dụng đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; tiền công theo ngày làm việc của người thực hiện việc tống đạt nhưng không vượt quá mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc tại cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Chi phí tống đạt quy định tại khoản này bao gồm cả chi phí thực hiện niêm yết công khai trong trường hợp không thể tống đạt trực tiếp, phải niêm yết công khai theo quy định của pháp luật tố tụng và pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Thanh toán chi phí tống đạt được thực hiện như sau:
a) Việc thanh toán chi phí tống đạt được thực hiện hằng tháng. Văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm lập và giao hóa đơn dịch vụ cho Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hóa đơn, chứng từ hợp lệ, các cơ quan trên có trách nhiệm hoàn tất thủ tục, hồ sơ thanh toán theo quy định của pháp luật gửi Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản để thanh toán chi phí tống đạt cho văn phòng thi hành án dân sự;
b) Đối với việc tống đạt mà theo quy định của pháp luật đương sự phải chịu chi phí thì Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự thu và chuyển số tiền đó cho văn phòng thi hành án dân sự.
Trường hợp chưa thu được tiền của đương sự thì cơ quan thi hành án dân sự tạm ứng trước kinh phí để thanh toán cho văn phòng thi hành án dân sự từ nguồn dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm đôn đốc thu hồi khoản tiền tống đạt mà đương sự phải nộp để hoàn trả cho ngân sách nhà nước;
c) Trường hợp tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của cơ quan thi hành án dân sự, nếu vụ việc được ủy thác thì cơ quan thi hành án dân sự đã chuyển giao giấy tờ, hồ sơ, tài liệu cho Thừa hành viên tống đạt phải thanh toán chi phí tống đạt đã thực hiện. Trường hợp đương sự phải chịu chi phí tống đạt nhưng chưa thu được thì cơ quan thi hành án dân sự ủy thác phải có văn bản đề nghị cơ quan thi hành án dân sự nơi nhận ủy thác thu hồi chi phí tống đạt của đương sự;
d) Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán chi phí tống đạt theo quy định của pháp luật.
4. Hằng năm, căn cứ vào khối lượng công việc của năm trước, mức chi phí quy định tại Điều này và công việc dự kiến thực hiện cho năm kế hoạch, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự lập dự toán kinh phí tống đạt để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của cơ quan mình gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, trong đó tách riêng làm 02 phần:
a) Kinh phí trong trường hợp ngân sách nhà nước chi trả;
b) Kinh phí tạm ứng trong trường hợp đương sự phải chi trả.
5. Kinh phí tống đạt văn bản, hồ sơ, tài liệu của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí tống đạt thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 54. Chi phí lập vi bằng, chi phí xác minh điều kiện thi hành án, chi phí tổ chức thi hành án
1. Chi phí lập vi bằng, chi phí xác minh điều kiện thi hành án, chi phí tổ chức thi hành án do người yêu cầu và văn phòng thi hành án dân sự thỏa thuận bao gồm: thù lao thực hiện công việc; chi phí đi lại, lưu trú; chi phí theo quy định của pháp luật khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật (nếu có); chi phí cho người làm chứng, người tham gia hoặc chi phí khác (nếu có).
2. Trường hợp văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án thì chi phí xác minh điều kiện thi hành án do văn phòng thi hành án dân sự và người yêu cầu thỏa thuận hoặc được tính vào chi phí thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Xem nội dung VB
Điều 53. Phí, chi phí thi hành án
1. Đương sự yêu cầu thi hành án phải nộp phí thi hành án theo quy định của pháp luật.
Người phải thi hành án không phải chịu phí thi hành án đối với khoản tiền, tài sản đã thi hành trước khi có quyết định thi hành án hoặc trong thời hạn tự nguyện quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này.
Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án theo yêu cầu của người phải thi hành án trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì người phải thi hành án không phải chịu phí thi hành án đối với khoản phải thi hành theo quy định của Luật này.
2. Chi phí thi hành án là các chi phí phát sinh trong quá trình tổ chức thi hành án, bao gồm chi phí cưỡng chế và chi phí khác. Chi phí thi hành án do người phải thi hành án chịu, trừ trường hợp pháp luật quy định do ngân sách nhà nước, người được thi hành án hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác chịu.
3. Người phải thi hành án chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
a) Chi phí thông báo về cưỡng chế thi hành án;
b) Chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu; thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác cho việc cưỡng chế thi hành án;
c) Chi phí cho việc thẩm định giá, xác định giá, giám định tài sản, bán tài sản; chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều này;
d) Chi phí cho việc thuê, trông coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản; chi phí thuê nhân công và khoản chi phục vụ cho việc xây ngăn, phá dỡ; chi phí xác minh, thuê đo đạc, xác định mốc giới để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án;
đ) Chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ;
e) Tiền bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án;
g) Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.
4. Người được thi hành án phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
a) Chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản khi họ yêu cầu thẩm định giá lại, xác định giá lại hoặc trường hợp hoãn thi hành án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 46 của Luật này dẫn đến chứng thư thẩm định giá hết hiệu lực;
b) Một phần hoặc toàn bộ chi phí xây ngăn, phá dỡ trong trường hợp bản án, quyết định xác định người được thi hành án phải chịu chi phí xây ngăn, phá dỡ;
c) Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.
5. Ngân sách nhà nước trả chi phí thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) Thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 82 của Luật này;
b) Xác minh điều kiện thi hành án trước khi có quyết định cưỡng chế;
c) Đương sự được miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật;
d) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
6. Các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án được thanh toán theo mức chi thực tế, hợp lý do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự duyệt theo đề xuất của Chấp hành viên.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nơi tổ chức việc thi hành án thực hiện xét miễn, giảm các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án.
7. Chi phí cưỡng chế thi hành án do đương sự nộp hoặc được khấu trừ vào tiền thu được, tiền bán tài sản. Sau khi xử lý tài sản hoặc thu được tiền, Chấp hành viên phải làm thủ tục hoàn trả ngay các khoản tiền đã tạm ứng trước đó.
8. Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí bảo đảm cho việc tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án.
9. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.
1. Đương sự yêu cầu thi hành án phải nộp phí thi hành án theo quy định của pháp luật.
Người phải thi hành án không phải chịu phí thi hành án đối với khoản tiền, tài sản đã thi hành trước khi có quyết định thi hành án hoặc trong thời hạn tự nguyện quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này.
Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án theo yêu cầu của người phải thi hành án trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì người phải thi hành án không phải chịu phí thi hành án đối với khoản phải thi hành theo quy định của Luật này.
2. Chi phí thi hành án là các chi phí phát sinh trong quá trình tổ chức thi hành án, bao gồm chi phí cưỡng chế và chi phí khác. Chi phí thi hành án do người phải thi hành án chịu, trừ trường hợp pháp luật quy định do ngân sách nhà nước, người được thi hành án hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác chịu.
3. Người phải thi hành án chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
a) Chi phí thông báo về cưỡng chế thi hành án;
b) Chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu; thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác cho việc cưỡng chế thi hành án;
c) Chi phí cho việc thẩm định giá, xác định giá, giám định tài sản, bán tài sản; chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều này;
d) Chi phí cho việc thuê, trông coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản; chi phí thuê nhân công và khoản chi phục vụ cho việc xây ngăn, phá dỡ; chi phí xác minh, thuê đo đạc, xác định mốc giới để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án;
đ) Chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ;
e) Tiền bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án;
g) Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.
4. Người được thi hành án phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
a) Chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản khi họ yêu cầu thẩm định giá lại, xác định giá lại hoặc trường hợp hoãn thi hành án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 46 của Luật này dẫn đến chứng thư thẩm định giá hết hiệu lực;
b) Một phần hoặc toàn bộ chi phí xây ngăn, phá dỡ trong trường hợp bản án, quyết định xác định người được thi hành án phải chịu chi phí xây ngăn, phá dỡ;
c) Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.
5. Ngân sách nhà nước trả chi phí thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) Thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 82 của Luật này;
b) Xác minh điều kiện thi hành án trước khi có quyết định cưỡng chế;
c) Đương sự được miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật;
d) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
6. Các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án được thanh toán theo mức chi thực tế, hợp lý do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự duyệt theo đề xuất của Chấp hành viên.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nơi tổ chức việc thi hành án thực hiện xét miễn, giảm các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án.
7. Chi phí cưỡng chế thi hành án do đương sự nộp hoặc được khấu trừ vào tiền thu được, tiền bán tài sản. Sau khi xử lý tài sản hoặc thu được tiền, Chấp hành viên phải làm thủ tục hoàn trả ngay các khoản tiền đã tạm ứng trước đó.
8. Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí bảo đảm cho việc tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án.
9. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Chương III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH ĐỂ THI HÀNH ÁN
Mục 1. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 78. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự
...
Điều 79. Nội dung chi từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự
...
Điều 80. Chi phí thi hành án do ngân sách nhà nước chi trả
...
Điều 81. Chi phí thi hành án do người phải thi hành án chịu
...
Điều 82. Chi phí thi hành án do người được thi hành án chịu
...
Điều 83. Chi phí thi hành án do người thứ ba chịu
...
Điều 84. Mức chi phí thi hành án dân sự
...
Điều 85. Nộp chi phí thi hành án
...
Điều 86. Tạm ứng chi phí cưỡng chế
...
Điều 87. Miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Chương III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH ĐỂ THI HÀNH ÁN
Mục 1. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 78. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự
...
Điều 79. Nội dung chi từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự
...
Điều 80. Chi phí thi hành án do ngân sách nhà nước chi trả
...
Điều 81. Chi phí thi hành án do người phải thi hành án chịu
...
Điều 82. Chi phí thi hành án do người được thi hành án chịu
...
Điều 83. Chi phí thi hành án do người thứ ba chịu
...
Điều 84. Mức chi phí thi hành án dân sự
...
Điều 85. Nộp chi phí thi hành án
...
Điều 86. Tạm ứng chi phí cưỡng chế
...
Điều 87. Miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án
Xem nội dung VB
Điều 53. Phí, chi phí thi hành án
1. Đương sự yêu cầu thi hành án phải nộp phí thi hành án theo quy định của pháp luật.
Người phải thi hành án không phải chịu phí thi hành án đối với khoản tiền, tài sản đã thi hành trước khi có quyết định thi hành án hoặc trong thời hạn tự nguyện quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này.
Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án theo yêu cầu của người phải thi hành án trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì người phải thi hành án không phải chịu phí thi hành án đối với khoản phải thi hành theo quy định của Luật này.
2. Chi phí thi hành án là các chi phí phát sinh trong quá trình tổ chức thi hành án, bao gồm chi phí cưỡng chế và chi phí khác. Chi phí thi hành án do người phải thi hành án chịu, trừ trường hợp pháp luật quy định do ngân sách nhà nước, người được thi hành án hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác chịu.
3. Người phải thi hành án chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
a) Chi phí thông báo về cưỡng chế thi hành án;
b) Chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu; thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác cho việc cưỡng chế thi hành án;
c) Chi phí cho việc thẩm định giá, xác định giá, giám định tài sản, bán tài sản; chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều này;
d) Chi phí cho việc thuê, trông coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản; chi phí thuê nhân công và khoản chi phục vụ cho việc xây ngăn, phá dỡ; chi phí xác minh, thuê đo đạc, xác định mốc giới để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án;
đ) Chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ;
e) Tiền bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án;
g) Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.
4. Người được thi hành án phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
a) Chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản khi họ yêu cầu thẩm định giá lại, xác định giá lại hoặc trường hợp hoãn thi hành án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 46 của Luật này dẫn đến chứng thư thẩm định giá hết hiệu lực;
b) Một phần hoặc toàn bộ chi phí xây ngăn, phá dỡ trong trường hợp bản án, quyết định xác định người được thi hành án phải chịu chi phí xây ngăn, phá dỡ;
c) Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.
5. Ngân sách nhà nước trả chi phí thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) Thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 82 của Luật này;
b) Xác minh điều kiện thi hành án trước khi có quyết định cưỡng chế;
c) Đương sự được miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật;
d) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
6. Các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án được thanh toán theo mức chi thực tế, hợp lý do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự duyệt theo đề xuất của Chấp hành viên.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nơi tổ chức việc thi hành án thực hiện xét miễn, giảm các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án.
7. Chi phí cưỡng chế thi hành án do đương sự nộp hoặc được khấu trừ vào tiền thu được, tiền bán tài sản. Sau khi xử lý tài sản hoặc thu được tiền, Chấp hành viên phải làm thủ tục hoàn trả ngay các khoản tiền đã tạm ứng trước đó.
8. Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí bảo đảm cho việc tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án.
9. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.
1. Đương sự yêu cầu thi hành án phải nộp phí thi hành án theo quy định của pháp luật.
Người phải thi hành án không phải chịu phí thi hành án đối với khoản tiền, tài sản đã thi hành trước khi có quyết định thi hành án hoặc trong thời hạn tự nguyện quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này.
Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án theo yêu cầu của người phải thi hành án trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì người phải thi hành án không phải chịu phí thi hành án đối với khoản phải thi hành theo quy định của Luật này.
2. Chi phí thi hành án là các chi phí phát sinh trong quá trình tổ chức thi hành án, bao gồm chi phí cưỡng chế và chi phí khác. Chi phí thi hành án do người phải thi hành án chịu, trừ trường hợp pháp luật quy định do ngân sách nhà nước, người được thi hành án hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác chịu.
3. Người phải thi hành án chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
a) Chi phí thông báo về cưỡng chế thi hành án;
b) Chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu; thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác cho việc cưỡng chế thi hành án;
c) Chi phí cho việc thẩm định giá, xác định giá, giám định tài sản, bán tài sản; chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều này;
d) Chi phí cho việc thuê, trông coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản; chi phí thuê nhân công và khoản chi phục vụ cho việc xây ngăn, phá dỡ; chi phí xác minh, thuê đo đạc, xác định mốc giới để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án;
đ) Chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ;
e) Tiền bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án;
g) Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.
4. Người được thi hành án phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
a) Chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản khi họ yêu cầu thẩm định giá lại, xác định giá lại hoặc trường hợp hoãn thi hành án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 46 của Luật này dẫn đến chứng thư thẩm định giá hết hiệu lực;
b) Một phần hoặc toàn bộ chi phí xây ngăn, phá dỡ trong trường hợp bản án, quyết định xác định người được thi hành án phải chịu chi phí xây ngăn, phá dỡ;
c) Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.
5. Ngân sách nhà nước trả chi phí thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) Thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 82 của Luật này;
b) Xác minh điều kiện thi hành án trước khi có quyết định cưỡng chế;
c) Đương sự được miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật;
d) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
6. Các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án được thanh toán theo mức chi thực tế, hợp lý do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự duyệt theo đề xuất của Chấp hành viên.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nơi tổ chức việc thi hành án thực hiện xét miễn, giảm các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án.
7. Chi phí cưỡng chế thi hành án do đương sự nộp hoặc được khấu trừ vào tiền thu được, tiền bán tài sản. Sau khi xử lý tài sản hoặc thu được tiền, Chấp hành viên phải làm thủ tục hoàn trả ngay các khoản tiền đã tạm ứng trước đó.
8. Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí bảo đảm cho việc tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án.
9. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.
Chi phí thực hiện công việc của Thừa hành viên được hướng dẫn bởi Mục 6 Chương IV Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương III Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của thừa hành viên được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
...
Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THỪA HÀNH VIÊN
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp và các bộ có liên quan
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp:
a) Ban hành chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên;
b) Phổ biến, giáo dục pháp luật về văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
c) Hướng dẫn, phối hợp với các địa phương trong việc quản lý tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
d) Hướng dẫn chế độ báo cáo thống kê tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên; quản lý tập trung, thống nhất cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên;
đ) Quản lý và thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực Thừa hành viên;
e) Tổng kết công tác quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
g) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm hướng dẫn trại giam, trại tạm giam về việc thu các khoản tiền, tài sản mà người phải thi hành án phải nộp trong trường hợp người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù đối với vụ việc do văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành.
Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên tại địa phương, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Thừa hành viên;
b) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm của Thừa hành viên, văn phòng thi hành án dân sự theo thẩm quyền;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn việc cung cấp, cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên trên địa bàn theo quy định;
d) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
2. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên tại địa phương; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
Sở Tư pháp cập nhật thông tin về tổ chức, hoạt động hành nghề của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
...
Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THỪA HÀNH VIÊN
Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp và các bộ có liên quan
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp:
a) Ban hành chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên;
b) Phổ biến, giáo dục pháp luật về văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
c) Hướng dẫn, phối hợp với các địa phương trong việc quản lý tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
d) Hướng dẫn chế độ báo cáo thống kê tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên; quản lý tập trung, thống nhất cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên;
đ) Quản lý và thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực Thừa hành viên;
e) Tổng kết công tác quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
g) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm hướng dẫn trại giam, trại tạm giam về việc thu các khoản tiền, tài sản mà người phải thi hành án phải nộp trong trường hợp người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù đối với vụ việc do văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành.
Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên tại địa phương, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Thừa hành viên;
b) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm của Thừa hành viên, văn phòng thi hành án dân sự theo thẩm quyền;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn việc cung cấp, cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên trên địa bàn theo quy định;
d) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
2. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên tại địa phương; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
Sở Tư pháp cập nhật thông tin về tổ chức, hoạt động hành nghề của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên.
Xem nội dung VB
Điều 10. Quản lý nhà nước về thi hành án dân sự
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi hành án dân sự, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện các biện pháp kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và cơ chế bảo vệ cơ quan, tổ chức, người thi hành công vụ trong thi hành án dân sự, người được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành án dân sự;
b) Chỉ đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thi hành án dân sự, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên;
c) Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án dân sự và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
d) Định kỳ hàng năm báo cáo Quốc hội về công tác thi hành án dân sự.
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi hành án dân sự, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện các biện pháp kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và cơ chế bảo vệ cơ quan, tổ chức, người thi hành công vụ trong thi hành án dân sự, người được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành án dân sự;
b) Chỉ đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thi hành án dân sự, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên;
c) Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án dân sự và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
d) Định kỳ hàng năm báo cáo Quốc hội về công tác thi hành án dân sự.
Quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của thừa hành viên được hướng dẫn bởi Chương V Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 150/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
1. Người được bổ nhiệm Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
a) Tiêu chuẩn đối với chức danh công chức lãnh đạo, quản lý theo quy định;
b) Có kinh nghiệm thực tiễn về thi hành án dân sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 24 của Luật Thi hành án dân sự;
c) Có năng lực điều hành và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;
d) Là Chấp hành viên trung cấp trở lên hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 24 của Luật Thi hành án dân sự.
2. Người được bổ nhiệm Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
a) Tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;
b) Là Chấp hành viên trung cấp trở lên hoặc thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 hoặc quy định tại khoản 6 Điều 24 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức các chức danh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
4. Tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự.
...
Điều 4. Tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
1. Người được bổ nhiệm Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
a) Tiêu chuẩn đối với chức danh công chức lãnh đạo, quản lý theo quy định;
b) Có kinh nghiệm thực tiễn về thi hành án dân sự, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 24 của Luật Thi hành án dân sự;
c) Có năng lực điều hành và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;
d) Là Chấp hành viên trung cấp trở lên hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 24 của Luật Thi hành án dân sự.
2. Người được bổ nhiệm Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
a) Tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;
b) Là Chấp hành viên trung cấp trở lên hoặc thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 hoặc quy định tại khoản 6 Điều 24 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức các chức danh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
4. Tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Xem nội dung VB
Điều 22. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
...
3. Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công hoặc ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và chịu trách nhiệm trong phạm vi công việc được giao.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thể phân công, ủy quyền cho người đứng đầu các đơn vị quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật này thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trừ trường hợp không được ủy quyền theo quy định của pháp luật.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của việc phân công, ủy quyền và kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình phân công, ủy quyền, trừ trường hợp người được phân công, ủy quyền thực hiện không đúng nội dung, phạm vi, thời hạn đã được phân công, ủy quyền.
Người được phân công, ủy quyền phải thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn đã được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công, ủy quyền.
...
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này và tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
...
3. Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công hoặc ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và chịu trách nhiệm trong phạm vi công việc được giao.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thể phân công, ủy quyền cho người đứng đầu các đơn vị quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật này thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trừ trường hợp không được ủy quyền theo quy định của pháp luật.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của việc phân công, ủy quyền và kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình phân công, ủy quyền, trừ trường hợp người được phân công, ủy quyền thực hiện không đúng nội dung, phạm vi, thời hạn đã được phân công, ủy quyền.
Người được phân công, ủy quyền phải thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn đã được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công, ủy quyền.
...
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này và tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 150/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 13 Nghị định 150/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự.
...
Điều 5. Thời gian làm công tác pháp luật
Thời gian làm công tác pháp luật quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 6 Điều 24 của Luật Thi hành án dân sự được xác định như sau:
1. Là thời gian làm việc tại các vị trí việc làm trong hệ thống thi hành án dân sự hoặc các cơ quan, tổ chức khác có yêu cầu trình độ cử nhân luật trở lên.
Trường hợp các cơ quan, tổ chức không có vị trí việc làm theo quy định tại khoản này thì thời gian làm công tác pháp luật là thời gian thực tế thực hiện các công việc liên quan đến pháp luật.
2. Trường hợp thời gian làm công tác pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều này mà không liên tục thì được cộng dồn.
Điều 6. Thi tuyển Chấp hành viên
1. Người tham dự thi tuyển Chấp hành viên phải đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:
a) Điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 24 của Luật Thi hành án dân sự;
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian 03 năm gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thi tuyển đối với công chức, viên chức trong hệ thống thi hành án dân sự hoặc các cơ quan, tổ chức khác.
Trường hợp các cơ quan, tổ chức không có quy định về việc đánh giá, xếp loại hằng năm tại khoản này thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức đó về việc thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;
c) Chưa từng bị cách chức Chấp hành viên;
d) Không thuộc một trong các trường hợp sau đây: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật nhưng chưa có kết luận, quyết định cuối cùng của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và trường hợp khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập Hội đồng, Ban giám sát và ban hành Kế hoạch tổ chức thi tuyển Chấp hành viên.
Điều 7. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện tiếp nhận, kiểm tra và gửi hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên đến Cục Quản lý Thi hành án dân sự. Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường số.
2. Cục Quản lý Thi hành án dân sự tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ thi tuyển; thông báo danh sách những người đủ điều kiện tham dự thi tuyển Chấp hành viên.
3. Hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên gồm:
a) Đơn tham dự thi tuyển của người dự thi;
b) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố hoặc của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng;
c) Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức về thời gian làm công tác pháp luật và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người dự thi trong 03 năm gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi;
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu vị trí việc làm;
đ) Trường hợp các tài liệu quy định tại điểm c và điểm d khoản này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
Điều 8. Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên và Ban giám sát
1. Thành phần Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định gồm 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các Ủy viên. Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Bộ Tư pháp hoặc lãnh đạo Cục Quản lý Thi hành án dân sự được lãnh đạo Bộ Tư pháp ủy quyền.
2. Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp tổ chức thi tuyển Chấp hành viên và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thông báo kế hoạch thi tuyển; nội quy, quy chế thi; môn thi, hình thức thi, thời gian thi, địa điểm thi;
b) Căn cứ vào hình thức thi và yêu cầu công việc, Chủ tịch Hội đồng quyết định việc thành lập bộ phận giúp việc phù hợp trong số các bộ phận sau: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có), Tổ thư ký giúp việc;
c) Chỉ đạo và tổ chức thi; báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định công nhận kết quả kỳ thi;
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức thi tuyển.
3. Hội đồng được sử dụng con dấu của Bộ Tư pháp để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
4. Ban giám sát gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Điều 9. Nội dung, hình thức thi, cách tính điểm, cách xác định người trúng tuyển
1. Người thi tuyển Chấp hành viên phải tham gia các bài thi gồm:
a) Bài thi pháp luật về thi hành án dân sự;
b) Bài thi kỹ năng thi hành án dân sự.
2. Hình thức thi: Thi viết hoặc thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
3. Nội dung, hình thức thi, cách tính điểm, cách xác định người trúng tuyển, thủ tục thông báo và công nhận kết quả kỳ thi thực hiện theo Kế hoạch thi tuyển do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.
Điều 10. Bổ nhiệm Chấp hành viên
1. Bổ nhiệm Chấp hành viên qua thi tuyển:
Căn cứ danh sách trúng tuyển, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có văn bản đề nghị bổ nhiệm Chấp hành viên kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm đến Cục Quản lý Thi hành án dân sự. Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường số, bao gồm:
a) Sơ yếu lý lịch theo mẫu có xác nhận của cơ quan quản lý công chức hoặc theo quy định của Bộ Quốc phòng đối với trường hợp bổ nhiệm Chấp hành viên trong quân đội;
b) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng;
c) Bản kê khai tài sản, thu nhập.
2. Cục Quản lý Thi hành án dân sự tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Chấp hành viên. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý Thi hành án dân sự trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định bổ nhiệm Chấp hành viên; trường hợp từ chối thì trả lời bằng văn bản cho cơ quan đề nghị quy định tại khoản 1 Điều này và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần thiết phải xác minh thông tin, tài liệu trong hồ sơ thì thời gian thực hiện xác minh không tính vào thời hạn quy định tại khoản này.
3. Trường hợp bổ nhiệm Chấp hành viên theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 24 của Luật Thi hành án dân sự thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng lập hồ sơ gửi Cục Quản lý Thi hành án dân sự.
Cục Quản lý Thi hành án dân sự tiếp nhận, kiểm tra, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 11. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm Chấp hành viên
1. Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng gửi hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Chấp hành viên đến Cục Quản lý Thi hành án dân sự. Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường số, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị miễn nhiệm Chấp hành viên của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố hoặc của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng;
b) Đơn xin miễn nhiệm Chấp hành viên (nếu có), trong đó nêu rõ lý do của việc xin miễn nhiệm Chấp hành viên;
c) Các tài liệu chứng minh lý do xin miễn nhiệm Chấp hành viên (nếu có).
2. Cục Quản lý Thi hành án dân sự tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Chấp hành viên. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý Thi hành án dân sự trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định miễn nhiệm Chấp hành viên; trường hợp từ chối thì trả lời bằng văn bản cho cơ quan đề nghị quy định tại khoản 1 Điều này và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần thiết phải xác minh thông tin, tài liệu trong hồ sơ thì thời gian thực hiện xác minh không tính vào thời hạn quy định tại khoản này.
Điều 12. Trình tự, thủ tục cách chức Chấp hành viên
1. Trình tự, thủ tục cách chức Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố được thực hiện như sau:
a) Khi có căn cứ cách chức Chấp hành viên theo quy định tại khoản 9 Điều 24 của Luật Thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố tổ chức họp kiểm điểm, thành lập Hội đồng xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo;
b) Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố có văn bản đề nghị cách chức Chấp hành viên kèm theo hồ sơ đến Cục Quản lý Thi hành án dân sự. Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường số, bao gồm các tài liệu trong quá trình thực hiện trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật theo quy định.
Cục Quản lý Thi hành án dân sự tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Quản lý Thi hành án dân sự trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cách chức Chấp hành viên; trường hợp từ chối thì trả lời bằng văn bản cho cơ quan đề nghị quy định tại khoản 1 Điều này và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần thiết phải xác minh thông tin, tài liệu trong hồ sơ thì thời gian thực hiện xác minh không tính vào thời hạn quy định tại khoản này.
2. Trình tự, thủ tục cách chức Chấp hành viên trong quân đội thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng. Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng gửi hồ sơ đề nghị cách chức Chấp hành viên để Cục Quản lý Thi hành án dân sự báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cách chức Chấp hành viên.
Điều 13. Bố trí công tác sau miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên
1. Sau khi công chức bị miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố xem xét, bố trí công tác phù hợp với vị trí việc làm theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, phù hợp với năng lực, sở trường, trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo của công chức. Công chức có trách nhiệm chấp hành quyết định phân công của cấp có thẩm quyền.
2. Việc bố trí công tác sau miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên trong quân đội thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự.
...
Điều 5. Thời gian làm công tác pháp luật
Thời gian làm công tác pháp luật quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 6 Điều 24 của Luật Thi hành án dân sự được xác định như sau:
1. Là thời gian làm việc tại các vị trí việc làm trong hệ thống thi hành án dân sự hoặc các cơ quan, tổ chức khác có yêu cầu trình độ cử nhân luật trở lên.
Trường hợp các cơ quan, tổ chức không có vị trí việc làm theo quy định tại khoản này thì thời gian làm công tác pháp luật là thời gian thực tế thực hiện các công việc liên quan đến pháp luật.
2. Trường hợp thời gian làm công tác pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều này mà không liên tục thì được cộng dồn.
Điều 6. Thi tuyển Chấp hành viên
1. Người tham dự thi tuyển Chấp hành viên phải đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:
a) Điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 24 của Luật Thi hành án dân sự;
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian 03 năm gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thi tuyển đối với công chức, viên chức trong hệ thống thi hành án dân sự hoặc các cơ quan, tổ chức khác.
Trường hợp các cơ quan, tổ chức không có quy định về việc đánh giá, xếp loại hằng năm tại khoản này thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức đó về việc thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;
c) Chưa từng bị cách chức Chấp hành viên;
d) Không thuộc một trong các trường hợp sau đây: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật nhưng chưa có kết luận, quyết định cuối cùng của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và trường hợp khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập Hội đồng, Ban giám sát và ban hành Kế hoạch tổ chức thi tuyển Chấp hành viên.
Điều 7. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện tiếp nhận, kiểm tra và gửi hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên đến Cục Quản lý Thi hành án dân sự. Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường số.
2. Cục Quản lý Thi hành án dân sự tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ thi tuyển; thông báo danh sách những người đủ điều kiện tham dự thi tuyển Chấp hành viên.
3. Hồ sơ thi tuyển Chấp hành viên gồm:
a) Đơn tham dự thi tuyển của người dự thi;
b) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố hoặc của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng;
c) Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức về thời gian làm công tác pháp luật và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người dự thi trong 03 năm gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi;
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu vị trí việc làm;
đ) Trường hợp các tài liệu quy định tại điểm c và điểm d khoản này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
Điều 8. Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên và Ban giám sát
1. Thành phần Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định gồm 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các Ủy viên. Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Bộ Tư pháp hoặc lãnh đạo Cục Quản lý Thi hành án dân sự được lãnh đạo Bộ Tư pháp ủy quyền.
2. Hội đồng thi tuyển Chấp hành viên giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp tổ chức thi tuyển Chấp hành viên và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thông báo kế hoạch thi tuyển; nội quy, quy chế thi; môn thi, hình thức thi, thời gian thi, địa điểm thi;
b) Căn cứ vào hình thức thi và yêu cầu công việc, Chủ tịch Hội đồng quyết định việc thành lập bộ phận giúp việc phù hợp trong số các bộ phận sau: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có), Tổ thư ký giúp việc;
c) Chỉ đạo và tổ chức thi; báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định công nhận kết quả kỳ thi;
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức thi tuyển.
3. Hội đồng được sử dụng con dấu của Bộ Tư pháp để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
4. Ban giám sát gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Điều 9. Nội dung, hình thức thi, cách tính điểm, cách xác định người trúng tuyển
1. Người thi tuyển Chấp hành viên phải tham gia các bài thi gồm:
a) Bài thi pháp luật về thi hành án dân sự;
b) Bài thi kỹ năng thi hành án dân sự.
2. Hình thức thi: Thi viết hoặc thi trắc nghiệm trên máy vi tính.
3. Nội dung, hình thức thi, cách tính điểm, cách xác định người trúng tuyển, thủ tục thông báo và công nhận kết quả kỳ thi thực hiện theo Kế hoạch thi tuyển do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.
Điều 10. Bổ nhiệm Chấp hành viên
1. Bổ nhiệm Chấp hành viên qua thi tuyển:
Căn cứ danh sách trúng tuyển, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố và Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có văn bản đề nghị bổ nhiệm Chấp hành viên kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm đến Cục Quản lý Thi hành án dân sự. Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường số, bao gồm:
a) Sơ yếu lý lịch theo mẫu có xác nhận của cơ quan quản lý công chức hoặc theo quy định của Bộ Quốc phòng đối với trường hợp bổ nhiệm Chấp hành viên trong quân đội;
b) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng;
c) Bản kê khai tài sản, thu nhập.
2. Cục Quản lý Thi hành án dân sự tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Chấp hành viên. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý Thi hành án dân sự trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định bổ nhiệm Chấp hành viên; trường hợp từ chối thì trả lời bằng văn bản cho cơ quan đề nghị quy định tại khoản 1 Điều này và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần thiết phải xác minh thông tin, tài liệu trong hồ sơ thì thời gian thực hiện xác minh không tính vào thời hạn quy định tại khoản này.
3. Trường hợp bổ nhiệm Chấp hành viên theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 24 của Luật Thi hành án dân sự thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng lập hồ sơ gửi Cục Quản lý Thi hành án dân sự.
Cục Quản lý Thi hành án dân sự tiếp nhận, kiểm tra, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 11. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm Chấp hành viên
1. Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng gửi hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Chấp hành viên đến Cục Quản lý Thi hành án dân sự. Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường số, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị miễn nhiệm Chấp hành viên của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố hoặc của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng;
b) Đơn xin miễn nhiệm Chấp hành viên (nếu có), trong đó nêu rõ lý do của việc xin miễn nhiệm Chấp hành viên;
c) Các tài liệu chứng minh lý do xin miễn nhiệm Chấp hành viên (nếu có).
2. Cục Quản lý Thi hành án dân sự tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn nhiệm Chấp hành viên. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý Thi hành án dân sự trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định miễn nhiệm Chấp hành viên; trường hợp từ chối thì trả lời bằng văn bản cho cơ quan đề nghị quy định tại khoản 1 Điều này và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần thiết phải xác minh thông tin, tài liệu trong hồ sơ thì thời gian thực hiện xác minh không tính vào thời hạn quy định tại khoản này.
Điều 12. Trình tự, thủ tục cách chức Chấp hành viên
1. Trình tự, thủ tục cách chức Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố được thực hiện như sau:
a) Khi có căn cứ cách chức Chấp hành viên theo quy định tại khoản 9 Điều 24 của Luật Thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố tổ chức họp kiểm điểm, thành lập Hội đồng xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo;
b) Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố có văn bản đề nghị cách chức Chấp hành viên kèm theo hồ sơ đến Cục Quản lý Thi hành án dân sự. Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường số, bao gồm các tài liệu trong quá trình thực hiện trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật theo quy định.
Cục Quản lý Thi hành án dân sự tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Quản lý Thi hành án dân sự trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cách chức Chấp hành viên; trường hợp từ chối thì trả lời bằng văn bản cho cơ quan đề nghị quy định tại khoản 1 Điều này và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần thiết phải xác minh thông tin, tài liệu trong hồ sơ thì thời gian thực hiện xác minh không tính vào thời hạn quy định tại khoản này.
2. Trình tự, thủ tục cách chức Chấp hành viên trong quân đội thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng. Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng gửi hồ sơ đề nghị cách chức Chấp hành viên để Cục Quản lý Thi hành án dân sự báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cách chức Chấp hành viên.
Điều 13. Bố trí công tác sau miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên
1. Sau khi công chức bị miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố xem xét, bố trí công tác phù hợp với vị trí việc làm theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, phù hợp với năng lực, sở trường, trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo của công chức. Công chức có trách nhiệm chấp hành quyết định phân công của cấp có thẩm quyền.
2. Việc bố trí công tác sau miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên trong quân đội thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Xem nội dung VB
Điều 24. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên
1. Công chức được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp phải có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:
a) Trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;
b) Có trình độ cử nhân luật trở lên;
c) Có thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên;
d) Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự;
đ) Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên.
2. Người được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp phải đáp ứng một trong các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thời gian làm Chấp hành viên sơ cấp từ 05 năm trở lên và đáp ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm Chấp hành viên trung cấp;
b) Chấp hành viên sơ cấp được bổ nhiệm Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Trưởng phòng Phòng Thi hành án dân sự khu vực, Trưởng phòng Phòng Nghiệp vụ và tổ chức thi hành án dân sự.
3. Người được bổ nhiệm làm Chấp hành viên cao cấp phải đáp ứng một trong các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thời gian làm Chấp hành viên trung cấp từ 05 năm trở lên và đáp ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm Chấp hành viên cao cấp;
b) Chấp hành viên trung cấp được bổ nhiệm Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
4. Sỹ quan quân đội tại ngũ được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp trong quân đội phải có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này.
Điều kiện, tiêu chuẩn để được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp trong quân đội thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên được điều động đến công tác tại cơ quan thi hành án dân sự, người đã từng là Chấp hành viên nhưng được điều động, bố trí vào vị trí việc làm khác và có đủ điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên ở ngạch tương đương.
6. Trường hợp đặc biệt do nhu cầu bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 10 năm trở lên thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp, từ 15 năm trở lên thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên cao cấp.
Trường hợp đặc biệt do nhu cầu bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Phòng Nghiệp vụ và tổ chức thi hành án dân sự, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Phòng Thi hành án dân sự khu vực, người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp, từ 10 năm trở lên thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp.
7. Chấp hành viên đương nhiên được miễn nhiệm trong trường hợp nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác đến cơ quan khác hoặc được bố trí vào vị trí việc làm khác.
8. Chấp hành viên có thể bị xem xét miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:
a) Do hoàn cảnh gia đình hoặc sức khỏe mà xét thấy không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ Chấp hành viên;
b) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ không bảo đảm thực hiện nhiệm vụ Chấp hành viên hoặc vì lý do khác mà không còn đủ điều kiện, tiêu chuẩn để làm Chấp hành viên;
c) Theo nguyện vọng của Chấp hành viên.
9. Chấp hành viên có thể bị cách chức khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm quy định của pháp luật trong quá trình tổ chức thi hành án chưa đến mức bị buộc thôi việc hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng xét thấy cần phải áp dụng hình thức kỷ luật cách chức;
b) Vi phạm nghiêm trọng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này mà xét thấy cần thiết phải áp dụng hình thức kỷ luật cách chức.
10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Công chức được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp phải có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:
a) Trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;
b) Có trình độ cử nhân luật trở lên;
c) Có thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên;
d) Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự;
đ) Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên.
2. Người được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp phải đáp ứng một trong các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thời gian làm Chấp hành viên sơ cấp từ 05 năm trở lên và đáp ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm Chấp hành viên trung cấp;
b) Chấp hành viên sơ cấp được bổ nhiệm Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Trưởng phòng Phòng Thi hành án dân sự khu vực, Trưởng phòng Phòng Nghiệp vụ và tổ chức thi hành án dân sự.
3. Người được bổ nhiệm làm Chấp hành viên cao cấp phải đáp ứng một trong các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thời gian làm Chấp hành viên trung cấp từ 05 năm trở lên và đáp ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm Chấp hành viên cao cấp;
b) Chấp hành viên trung cấp được bổ nhiệm Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
4. Sỹ quan quân đội tại ngũ được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp trong quân đội phải có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này.
Điều kiện, tiêu chuẩn để được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp trong quân đội thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên được điều động đến công tác tại cơ quan thi hành án dân sự, người đã từng là Chấp hành viên nhưng được điều động, bố trí vào vị trí việc làm khác và có đủ điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên ở ngạch tương đương.
6. Trường hợp đặc biệt do nhu cầu bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 10 năm trở lên thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp, từ 15 năm trở lên thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên cao cấp.
Trường hợp đặc biệt do nhu cầu bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Phòng Nghiệp vụ và tổ chức thi hành án dân sự, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Phòng Thi hành án dân sự khu vực, người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp, từ 10 năm trở lên thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp.
7. Chấp hành viên đương nhiên được miễn nhiệm trong trường hợp nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác đến cơ quan khác hoặc được bố trí vào vị trí việc làm khác.
8. Chấp hành viên có thể bị xem xét miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:
a) Do hoàn cảnh gia đình hoặc sức khỏe mà xét thấy không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ Chấp hành viên;
b) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ không bảo đảm thực hiện nhiệm vụ Chấp hành viên hoặc vì lý do khác mà không còn đủ điều kiện, tiêu chuẩn để làm Chấp hành viên;
c) Theo nguyện vọng của Chấp hành viên.
9. Chấp hành viên có thể bị cách chức khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm quy định của pháp luật trong quá trình tổ chức thi hành án chưa đến mức bị buộc thôi việc hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng xét thấy cần phải áp dụng hình thức kỷ luật cách chức;
b) Vi phạm nghiêm trọng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này mà xét thấy cần thiết phải áp dụng hình thức kỷ luật cách chức.
10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 đến Điều 13 Nghị định 150/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 19, Điều 20, Điều 21 Nghị định 150/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự.
...
Điều 19. Đối tượng và loại công cụ hỗ trợ được trang bị, sử dụng trong thi hành án dân sự
1. Cơ quan thi hành án dân sự được trang bị công cụ hỗ trợ để cấp cho Chấp hành viên sử dụng theo quy định của pháp luật.
2. Các loại công cụ hỗ trợ gồm:
a) Dùi cui điện, dùi cui cao su, găng tay điện, áo giáp;
b) Phương tiện xịt hơi cay, chất gây mê;
c) Súng dùng để bắn đạn nhựa, đạn cao su, hơi cay, chất gây mê và đạn sử dụng cho các loại súng này.
Điều 20. Lập kế hoạch và trang bị công cụ hỗ trợ thi hành án
1. Căn cứ khoản 2 Điều 19 Nghị định này, hằng năm, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố lập kế hoạch trang bị công cụ hỗ trợ trình Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự xem xét, quyết định.
Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định số lượng, chủng loại công cụ hỗ trợ trang bị cho cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố giao công cụ hỗ trợ cho Chấp hành viên sử dụng khi thi hành công vụ; khi giao phải lập danh sách, có phiếu giao nhận của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố cho người sử dụng.
3. Việc trang bị công cụ hỗ trợ thi hành án đối với cơ quan thi hành án cấp quân khu thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Điều 21. Mua, vận chuyển, sửa chữa, quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án
1. Việc mua, vận chuyển, sửa chữa, quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ được thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
2. Việc mua, vận chuyển, sửa chữa, quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án đối với cơ quan thi hành án cấp quân khu thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự.
...
Điều 19. Đối tượng và loại công cụ hỗ trợ được trang bị, sử dụng trong thi hành án dân sự
1. Cơ quan thi hành án dân sự được trang bị công cụ hỗ trợ để cấp cho Chấp hành viên sử dụng theo quy định của pháp luật.
2. Các loại công cụ hỗ trợ gồm:
a) Dùi cui điện, dùi cui cao su, găng tay điện, áo giáp;
b) Phương tiện xịt hơi cay, chất gây mê;
c) Súng dùng để bắn đạn nhựa, đạn cao su, hơi cay, chất gây mê và đạn sử dụng cho các loại súng này.
Điều 20. Lập kế hoạch và trang bị công cụ hỗ trợ thi hành án
1. Căn cứ khoản 2 Điều 19 Nghị định này, hằng năm, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố lập kế hoạch trang bị công cụ hỗ trợ trình Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự xem xét, quyết định.
Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự quyết định số lượng, chủng loại công cụ hỗ trợ trang bị cho cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố.
2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố giao công cụ hỗ trợ cho Chấp hành viên sử dụng khi thi hành công vụ; khi giao phải lập danh sách, có phiếu giao nhận của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố cho người sử dụng.
3. Việc trang bị công cụ hỗ trợ thi hành án đối với cơ quan thi hành án cấp quân khu thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Điều 21. Mua, vận chuyển, sửa chữa, quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án
1. Việc mua, vận chuyển, sửa chữa, quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ được thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
2. Việc mua, vận chuyển, sửa chữa, quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án đối với cơ quan thi hành án cấp quân khu thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Xem nội dung VB
Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên
...
9. Được sử dụng công cụ hỗ trợ trong khi thi hành công vụ theo quy định của Chính phủ.
...
9. Được sử dụng công cụ hỗ trợ trong khi thi hành công vụ theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 19, Điều 20, Điều 21 Nghị định 150/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Chương I, Chương III, Chương IV Nghị định 150/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong công tác tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự
...
Chương III THẺ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ, TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU CỦA CHẤP HÀNH VIÊN, THẨM TRA VIÊN, NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 18. Thẻ Chấp hành viên, Thẩm tra viên
...
Điều 19. Đối tượng và loại công cụ hỗ trợ được trang bị, sử dụng trong thi hành án dân sự
...
Điều 20. Lập kế hoạch và trang bị công cụ hỗ trợ thi hành án
...
Điều 21. Mua, vận chuyển, sửa chữa, quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án
...
Điều 22. Thanh lý, tiêu hủy công cụ hỗ trợ thi hành án
...
Điều 23. Phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự
...
Điều 24. Đối tượng được cấp phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự
...
Điều 25. Cấp hiệu đối với công chức và người làm công tác thi hành án khác
...
Điều 26. Trang phục của người làm công tác thi hành án dân sự
...
Điều 27. Niên hạn, cấp phát, sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự
...
Chương IV BIỆN PHÁP BẢO VỆ CƠ QUAN, NGƯỜI THI HÀNH CÔNG VỤ TRONG HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 28. Cơ quan, người thi hành công vụ trong thi hành án dân sự được bảo vệ
...
Điều 29. Các biện pháp bảo vệ
...
Điều 30. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro, loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong công tác tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự
...
Chương III THẺ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ, TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU, CẤP HIỆU CỦA CHẤP HÀNH VIÊN, THẨM TRA VIÊN, NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 18. Thẻ Chấp hành viên, Thẩm tra viên
...
Điều 19. Đối tượng và loại công cụ hỗ trợ được trang bị, sử dụng trong thi hành án dân sự
...
Điều 20. Lập kế hoạch và trang bị công cụ hỗ trợ thi hành án
...
Điều 21. Mua, vận chuyển, sửa chữa, quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ thi hành án
...
Điều 22. Thanh lý, tiêu hủy công cụ hỗ trợ thi hành án
...
Điều 23. Phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự
...
Điều 24. Đối tượng được cấp phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự
...
Điều 25. Cấp hiệu đối với công chức và người làm công tác thi hành án khác
...
Điều 26. Trang phục của người làm công tác thi hành án dân sự
...
Điều 27. Niên hạn, cấp phát, sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu thi hành án dân sự
...
Chương IV BIỆN PHÁP BẢO VỆ CƠ QUAN, NGƯỜI THI HÀNH CÔNG VỤ TRONG HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 28. Cơ quan, người thi hành công vụ trong thi hành án dân sự được bảo vệ
...
Điều 29. Các biện pháp bảo vệ
...
Điều 30. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro, loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm
Xem nội dung VB
Điều 9. Bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự
1. Nhà nước bảo đảm biên chế, cơ sở vật chất, kinh phí, trụ sở làm việc, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc, kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, trang thiết bị cần thiết khác và nguồn lực chuyển đổi số cho hệ thống thi hành án dân sự; công cụ hỗ trợ thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự.
Khoán phí thi hành án dân sự và các khoản thu hợp pháp khác của cơ quan thi hành án dân sự được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước. Sau khi nộp ngân sách nhà nước, khoản phí thi hành án dân sự và các khoản thu hợp pháp khác được bố trí tương ứng cho cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự để thực hiện các nhiệm vụ chi tăng cường, hiện đại hóa trụ sở làm việc, chuyển đổi số, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc, kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, trang thiết bị cần thiết khác và các hoạt động nghiệp vụ đặc thù phục vụ công tác quản lý thi hành án dân sự, công tác thi hành án dân sự.
2. Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, công chức và người làm công tác thi hành án khác trong hệ thống thi hành án dân sự được cấp trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, thẻ để sử dụng trong khi thi hành công vụ, được hưởng tiền lương, chế độ phụ cấp phù hợp với nghề nghiệp và chế độ ưu đãi khác.
3. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự được bảo vệ an ninh, an toàn, trật tự về trụ sở, phương tiện, tài liệu, tài sản.
Người thi hành công vụ trong hoạt động thi hành án, người được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành án dân sự được bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm, bí mật, an toàn thông tin, dữ liệu cá nhân, tính mạng, sức khỏe, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Nhà nước bảo đảm biên chế, cơ sở vật chất, kinh phí, trụ sở làm việc, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc, kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, trang thiết bị cần thiết khác và nguồn lực chuyển đổi số cho hệ thống thi hành án dân sự; công cụ hỗ trợ thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự.
Khoán phí thi hành án dân sự và các khoản thu hợp pháp khác của cơ quan thi hành án dân sự được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước. Sau khi nộp ngân sách nhà nước, khoản phí thi hành án dân sự và các khoản thu hợp pháp khác được bố trí tương ứng cho cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự để thực hiện các nhiệm vụ chi tăng cường, hiện đại hóa trụ sở làm việc, chuyển đổi số, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc, kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, trang thiết bị cần thiết khác và các hoạt động nghiệp vụ đặc thù phục vụ công tác quản lý thi hành án dân sự, công tác thi hành án dân sự.
2. Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, công chức và người làm công tác thi hành án khác trong hệ thống thi hành án dân sự được cấp trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, thẻ để sử dụng trong khi thi hành công vụ, được hưởng tiền lương, chế độ phụ cấp phù hợp với nghề nghiệp và chế độ ưu đãi khác.
3. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự được bảo vệ an ninh, an toàn, trật tự về trụ sở, phương tiện, tài liệu, tài sản.
Người thi hành công vụ trong hoạt động thi hành án, người được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành án dân sự được bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm, bí mật, an toàn thông tin, dữ liệu cá nhân, tính mạng, sức khỏe, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Chương I, Chương III, Chương IV Nghị định 150/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 17 Chương II; Chương III Nghị định 150/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự.
...
Chương II CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, THỦ TRƯỞNG, PHÓ THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, CHẤP HÀNH VIÊN, THẨM TRA VIÊN, THƯ KÝ THI HÀNH ÁN
...
Điều 17. Lương và phụ cấp của Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, công chức và những người làm công tác thi hành án khác
1. Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, công chức khác làm công tác thi hành án dân sự được hưởng tiền lương, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và chế độ ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.
2. Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, cán bộ, công chức quốc phòng và quân nhân chuyên nghiệp làm công tác thi hành án dân sự trong quân đội được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề và chế độ ưu đãi khác.
...
Chương IV BIỆN PHÁP BẢO VỆ CƠ QUAN, NGƯỜI THI HÀNH CÔNG VỤ TRONG HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 28. Cơ quan, người thi hành công vụ trong thi hành án dân sự được bảo vệ
1. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự được bảo vệ an ninh, an toàn, trật tự, uy tín, sự tôn nghiêm; bảo vệ an toàn về tài sản, hồ sơ, tài liệu, phương tiện, trang thiết bị làm việc, kho quản lý tài sản thi hành án, tài liệu, đồ vật, tài sản có liên quan đến vụ án, vụ việc.
2. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, công chức khác làm công tác thi hành án dân sự (sau đây gọi chung là người thi hành công vụ) được bảo vệ vị trí công tác, việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; uy tín, danh dự, nhân phẩm, bí mật, an toàn thông tin, dữ liệu cá nhân; tính mạng, sức khoẻ, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác.
Điều 29. Các biện pháp bảo vệ
1. Đối với cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự
a) Được bố trí lực lượng bảo vệ và các biện pháp bảo vệ khác theo quy định của pháp luật;
b) Khi tổ chức thi hành án ngoài trụ sở hoặc trong trường hợp cưỡng chế thi hành án hoặc vụ việc phức tạp, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm xây dựng phương án bảo vệ; chủ động phối hợp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí lực lượng bảo vệ;
c) Khi có hành vi xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm thì kịp thời áp dụng các biện pháp ngăn chặn, chấm dứt hành vi vi phạm; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý và yêu cầu khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.
2. Đối với người thi hành công vụ:
a) Có quyền từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật; báo cáo, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định khi bị xúc phạm uy tín, nhân phẩm, danh dự, bị trả thù, trù dập; trường hợp gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm danh dự thì được bảo vệ, phục hồi quyền, lợi ích hợp pháp và bồi thường theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp cần thiết, yêu cầu cá nhân, tổ chức áp dụng biện pháp bảo mật thông tin, hạn chế tiếp cận dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật;
d) Được áp dụng biện pháp bảo vệ khi có căn cứ bị đe dọa hoặc xâm hại liên quan đến việc thi hành công vụ, bao gồm bố trí lực lượng bảo vệ, ngăn chặn việc tiếp cận trái pháp luật, bảo vệ nơi ở, nơi làm việc khi cần thiết và các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 30. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro, loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm
Người thi hành công vụ trong hoạt động thi hành án dân sự được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định của pháp luật về hình sự, trách nhiệm bồi thường nhà nước, xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, pháp luật khác có liên quan.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự.
...
Chương II CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, THỦ TRƯỞNG, PHÓ THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, CHẤP HÀNH VIÊN, THẨM TRA VIÊN, THƯ KÝ THI HÀNH ÁN
...
Điều 17. Lương và phụ cấp của Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, công chức và những người làm công tác thi hành án khác
1. Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, công chức khác làm công tác thi hành án dân sự được hưởng tiền lương, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và chế độ ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.
2. Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, cán bộ, công chức quốc phòng và quân nhân chuyên nghiệp làm công tác thi hành án dân sự trong quân đội được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề và chế độ ưu đãi khác.
...
Chương IV BIỆN PHÁP BẢO VỆ CƠ QUAN, NGƯỜI THI HÀNH CÔNG VỤ TRONG HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 28. Cơ quan, người thi hành công vụ trong thi hành án dân sự được bảo vệ
1. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự được bảo vệ an ninh, an toàn, trật tự, uy tín, sự tôn nghiêm; bảo vệ an toàn về tài sản, hồ sơ, tài liệu, phương tiện, trang thiết bị làm việc, kho quản lý tài sản thi hành án, tài liệu, đồ vật, tài sản có liên quan đến vụ án, vụ việc.
2. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, công chức khác làm công tác thi hành án dân sự (sau đây gọi chung là người thi hành công vụ) được bảo vệ vị trí công tác, việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; uy tín, danh dự, nhân phẩm, bí mật, an toàn thông tin, dữ liệu cá nhân; tính mạng, sức khoẻ, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác.
Điều 29. Các biện pháp bảo vệ
1. Đối với cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự
a) Được bố trí lực lượng bảo vệ và các biện pháp bảo vệ khác theo quy định của pháp luật;
b) Khi tổ chức thi hành án ngoài trụ sở hoặc trong trường hợp cưỡng chế thi hành án hoặc vụ việc phức tạp, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm xây dựng phương án bảo vệ; chủ động phối hợp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí lực lượng bảo vệ;
c) Khi có hành vi xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm thì kịp thời áp dụng các biện pháp ngăn chặn, chấm dứt hành vi vi phạm; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý và yêu cầu khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.
2. Đối với người thi hành công vụ:
a) Có quyền từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật; báo cáo, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định khi bị xúc phạm uy tín, nhân phẩm, danh dự, bị trả thù, trù dập; trường hợp gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm danh dự thì được bảo vệ, phục hồi quyền, lợi ích hợp pháp và bồi thường theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp cần thiết, yêu cầu cá nhân, tổ chức áp dụng biện pháp bảo mật thông tin, hạn chế tiếp cận dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật;
d) Được áp dụng biện pháp bảo vệ khi có căn cứ bị đe dọa hoặc xâm hại liên quan đến việc thi hành công vụ, bao gồm bố trí lực lượng bảo vệ, ngăn chặn việc tiếp cận trái pháp luật, bảo vệ nơi ở, nơi làm việc khi cần thiết và các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 30. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro, loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm
Người thi hành công vụ trong hoạt động thi hành án dân sự được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định của pháp luật về hình sự, trách nhiệm bồi thường nhà nước, xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, pháp luật khác có liên quan.
Xem nội dung VB
Điều 9. Bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự
...
2. Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, công chức và người làm công tác thi hành án khác trong hệ thống thi hành án dân sự được cấp trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, thẻ để sử dụng trong khi thi hành công vụ, được hưởng tiền lương, chế độ phụ cấp phù hợp với nghề nghiệp và chế độ ưu đãi khác.
...
2. Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, công chức và người làm công tác thi hành án khác trong hệ thống thi hành án dân sự được cấp trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, thẻ để sử dụng trong khi thi hành công vụ, được hưởng tiền lương, chế độ phụ cấp phù hợp với nghề nghiệp và chế độ ưu đãi khác.
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 2 Điều 17 Chương II; Chương III Nghị định 150/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 150/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự.
...
Chương IV BIỆN PHÁP BẢO VỆ CƠ QUAN, NGƯỜI THI HÀNH CÔNG VỤ TRONG HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 28. Cơ quan, người thi hành công vụ trong thi hành án dân sự được bảo vệ
1. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự được bảo vệ an ninh, an toàn, trật tự, uy tín, sự tôn nghiêm; bảo vệ an toàn về tài sản, hồ sơ, tài liệu, phương tiện, trang thiết bị làm việc, kho quản lý tài sản thi hành án, tài liệu, đồ vật, tài sản có liên quan đến vụ án, vụ việc.
2. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, công chức khác làm công tác thi hành án dân sự (sau đây gọi chung là người thi hành công vụ) được bảo vệ vị trí công tác, việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; uy tín, danh dự, nhân phẩm, bí mật, an toàn thông tin, dữ liệu cá nhân; tính mạng, sức khoẻ, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác.
Điều 29. Các biện pháp bảo vệ
1. Đối với cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự
a) Được bố trí lực lượng bảo vệ và các biện pháp bảo vệ khác theo quy định của pháp luật;
b) Khi tổ chức thi hành án ngoài trụ sở hoặc trong trường hợp cưỡng chế thi hành án hoặc vụ việc phức tạp, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm xây dựng phương án bảo vệ; chủ động phối hợp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí lực lượng bảo vệ;
c) Khi có hành vi xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm thì kịp thời áp dụng các biện pháp ngăn chặn, chấm dứt hành vi vi phạm; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý và yêu cầu khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.
2. Đối với người thi hành công vụ:
a) Có quyền từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật; báo cáo, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định khi bị xúc phạm uy tín, nhân phẩm, danh dự, bị trả thù, trù dập; trường hợp gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm danh dự thì được bảo vệ, phục hồi quyền, lợi ích hợp pháp và bồi thường theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp cần thiết, yêu cầu cá nhân, tổ chức áp dụng biện pháp bảo mật thông tin, hạn chế tiếp cận dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật;
d) Được áp dụng biện pháp bảo vệ khi có căn cứ bị đe dọa hoặc xâm hại liên quan đến việc thi hành công vụ, bao gồm bố trí lực lượng bảo vệ, ngăn chặn việc tiếp cận trái pháp luật, bảo vệ nơi ở, nơi làm việc khi cần thiết và các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 30. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro, loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm
Người thi hành công vụ trong hoạt động thi hành án dân sự được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định của pháp luật về hình sự, trách nhiệm bồi thường nhà nước, xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, pháp luật khác có liên quan.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức cán bộ và điều kiện bảo đảm hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự.
...
Chương IV BIỆN PHÁP BẢO VỆ CƠ QUAN, NGƯỜI THI HÀNH CÔNG VỤ TRONG HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 28. Cơ quan, người thi hành công vụ trong thi hành án dân sự được bảo vệ
1. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự được bảo vệ an ninh, an toàn, trật tự, uy tín, sự tôn nghiêm; bảo vệ an toàn về tài sản, hồ sơ, tài liệu, phương tiện, trang thiết bị làm việc, kho quản lý tài sản thi hành án, tài liệu, đồ vật, tài sản có liên quan đến vụ án, vụ việc.
2. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án, công chức khác làm công tác thi hành án dân sự (sau đây gọi chung là người thi hành công vụ) được bảo vệ vị trí công tác, việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; uy tín, danh dự, nhân phẩm, bí mật, an toàn thông tin, dữ liệu cá nhân; tính mạng, sức khoẻ, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác.
Điều 29. Các biện pháp bảo vệ
1. Đối với cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự
a) Được bố trí lực lượng bảo vệ và các biện pháp bảo vệ khác theo quy định của pháp luật;
b) Khi tổ chức thi hành án ngoài trụ sở hoặc trong trường hợp cưỡng chế thi hành án hoặc vụ việc phức tạp, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm xây dựng phương án bảo vệ; chủ động phối hợp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí lực lượng bảo vệ;
c) Khi có hành vi xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm thì kịp thời áp dụng các biện pháp ngăn chặn, chấm dứt hành vi vi phạm; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý và yêu cầu khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.
2. Đối với người thi hành công vụ:
a) Có quyền từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật; báo cáo, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định khi bị xúc phạm uy tín, nhân phẩm, danh dự, bị trả thù, trù dập; trường hợp gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm danh dự thì được bảo vệ, phục hồi quyền, lợi ích hợp pháp và bồi thường theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp cần thiết, yêu cầu cá nhân, tổ chức áp dụng biện pháp bảo mật thông tin, hạn chế tiếp cận dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật;
d) Được áp dụng biện pháp bảo vệ khi có căn cứ bị đe dọa hoặc xâm hại liên quan đến việc thi hành công vụ, bao gồm bố trí lực lượng bảo vệ, ngăn chặn việc tiếp cận trái pháp luật, bảo vệ nơi ở, nơi làm việc khi cần thiết và các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 30. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro, loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm
Người thi hành công vụ trong hoạt động thi hành án dân sự được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định của pháp luật về hình sự, trách nhiệm bồi thường nhà nước, xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, pháp luật khác có liên quan.
Xem nội dung VB
Điều 9. Bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự
...
3. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự được bảo vệ an ninh, an toàn, trật tự về trụ sở, phương tiện, tài liệu, tài sản.
Người thi hành công vụ trong hoạt động thi hành án, người được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành án dân sự được bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm, bí mật, an toàn thông tin, dữ liệu cá nhân, tính mạng, sức khỏe, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
...
3. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự được bảo vệ an ninh, an toàn, trật tự về trụ sở, phương tiện, tài liệu, tài sản.
Người thi hành công vụ trong hoạt động thi hành án, người được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành án dân sự được bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm, bí mật, an toàn thông tin, dữ liệu cá nhân, tính mạng, sức khỏe, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 150/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9, 10, 11, 12 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 9. Yêu cầu thi hành án
1. Đương sự thực hiện việc yêu cầu thi hành án đến cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền bằng một trong các hình thức sau đây:
a) Gửi yêu cầu trên môi trường số qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp, ứng dụng VNeID hoặc phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật;
b) Trực tiếp nộp đơn yêu cầu hoặc trình bày bằng lời nói. Trường hợp trình bày bằng lời nói thì cơ quan thi hành án dân sự phải lập biên bản có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của người lập biên bản, chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu;
c) Gửi đơn yêu cầu qua dịch vụ bưu chính;
d) Hình thức khác theo quy định của pháp luật.
2. Yêu cầu thi hành án phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thông tin của người yêu cầu, người được thi hành án, người phải thi hành án, bao gồm: họ, tên; địa chỉ; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân, số định danh cơ quan, tổ chức; mã số doanh nghiệp, hợp tác xã, số điện thoại (nêu có);
b) Ngày, tháng, năm yêu cầu thi hành án;
c) Tên cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu;
d) Số, ngày, tháng, năm, cơ quan ra bản án, quyết định;
đ) Các khoản yêu cầu thi hành;
e) Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án (nếu có);
g) Trường hợp người yêu cầu là người được thi hành án thì ghi rõ số tài khoản ngân hàng để nhận tiền (nếu có);
h) Trường hợp yêu cầu thi hành án bằng hình thức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì phải thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về hình thức yêu cầu trên phương tiện đó; trường hợp yêu cầu thi hành án bằng hình thức quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; nếu là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân đó;
i) Bản án, quyết định; tài liệu liên quan (nếu có). Trường hợp yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài thì phải cung cấp thông tin, tài liệu về việc Tòa án thụ lý đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài hoặc việc đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc hoặc thông tin, tài liệu khác chứng minh giá trị áp dụng, hiệu lực thi hành của phán quyết trọng tài theo quy định.
3. Ngày yêu cầu thi hành án là ngày gửi yêu cầu thành công trên các phương tiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; ngày cơ quan thi hành án dân sự nhận đơn hoặc lập biên bản trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hoặc ngày được ghi trên dấu của doanh nghiệp bưu chính nơi gửi trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
4. Khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải cấp phiếu nhận yêu cầu. Cơ quan thi hành án dân sự chỉ vào sổ nhận yêu cầu thi hành án khi nội dung yêu cầu thi hành án và các tài liệu kèm theo chính xác, đầy đủ theo quy định.
5. Trường hợp bản án, quyết định tuyên thực hiện nghĩa vụ thi hành theo định kỳ hoặc theo các thời hạn khác nhau thì khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án đối với các kỳ tiếp theo, cơ quan thi hành án dân sự khai thác bản án, quyết định đã tiếp nhận để ra quyết định thi hành án và lập hồ sơ thi hành án, tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp nội dung yêu cầu thi hành án và các tài liệu kèm theo chưa chính xác, chưa đầy đủ thì trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu, cơ quan thi hành án dân sự thông báo để người yêu cầu sửa đổi hoặc cung cấp bổ sung.
7. Cơ quan thi hành án dân sự không được từ chối yêu cầu thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) Giao quyền sở hữu, sử dụng, quản lý tài sản mà tại thời điểm yêu cầu thi hành án, người được thi hành án không được trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản;
b) Giao quyền nuôi dưỡng người chưa thành niên mà tại thời điểm yêu cầu thi hành án, người được thi hành án không được trực tiếp nuôi dưỡng;
c) Giao quyền thăm nom, chăm sóc người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người không có khả năng lao động mà tại thời điểm yêu cầu thi hành án, người được thi hành án không trực tiếp nuôi dưỡng, thăm nom, chăm sóc;
d) Nội dung yêu cầu đã được cơ quan thi hành án dân sự gửi lại yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật Thi hành án dân sự.
8. Hết thời hạn 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật mà cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được thi hành án đối với khoản tiền, tài sản thuộc sở hữu nhà nước không yêu cầu thi hành án thì cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó có trách nhiệm chỉ đạo việc yêu cầu thi hành án.
Điều 10. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
1. Đối với bản án, quyết định tuyên nghĩa vụ thi hành theo định kỳ hoặc theo thời hạn thì thời hiệu yêu cầu thi hành án được áp dụng cho từng định kỳ hoặc từng thời hạn kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
2. Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến việc không thể yêu cầu thi hành án trong thời hiệu thì đương sự có quyền đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xem xét, quyết định về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn.
Việc yêu cầu thi hành án quá hạn được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định này, nêu rõ lý do, kèm theo bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc dữ liệu điện tử các tài liệu chứng minh quy định tại Điều 3 Nghị định này về lý do không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn để đối chiếu.
3. Trường hợp phạm nhân là người phải thi hành án, thân nhân của họ hoặc người được họ ủy quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện nộp tiền, tài sản thi hành án khi đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự không ra quyết định khôi phục thời hiệu yêu cầu thi hành án mà chỉ ra quyết định thi hành án tương ứng với khoản tiền, tài sản họ tự nguyện nộp; lập biên bản ghi rõ lý do, số tiền, tài sản do người phải thi hành án, người được ủy quyền hoặc thân nhân của họ nộp và thông báo cho người được thi hành án đến nhận.
Hết thời hạn 01 năm kể từ ngày được thông báo hợp lệ mà người được thi hành án không đến nhận tiền, tài sản thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục sung quỹ nhà nước, sau khi khấu trừ tiền, xử lý tài sản để thi hành nghĩa vụ mà họ phải thi hành theo quyết định thi hành án khác, nếu có.
Điều 11. Ra quyết định thi hành án theo yêu cầu
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án theo yêu cầu đối với mỗi người phải thi hành án, trừ các trường hợp sau đây:
a) Bản án, quyết định tuyên nhiều người được nhận chung một tài sản, một khoản tiền cụ thể; chia tài sản chung, chia thừa kế, chia tài sản trong ly hôn hoặc tuyên các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì ra một quyết định thi hành án theo nội dung bản án, quyết định;
b) Thi hành quyền, nghĩa vụ liên đới thì ra một quyết định thi hành án chung cho những người có quyền, nghĩa vụ liên đới. Trường hợp người phải thi hành án yêu cầu thi hành án và tự nguyện nộp tiền, tài sản thi hành án thì ra một quyết định thi hành án đối với người phải thi hành án tương ứng với khoản tiền, tài sản họ tự nguyện nộp. Người phải thi hành án vẫn có trách nhiệm liên đới thi hành nghĩa vụ còn lại theo bản án, quyết định.
2. Đối với bản án, quyết định có ấn định một thời hạn cụ thể để thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chỉ ra quyết định thi hành án khi nghĩa vụ đã đến hạn, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận khác. Đối với bản án, quyết định ấn định nghĩa vụ được thực hiện theo nhiều thời hạn khác nhau thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án đối với những nghĩa vụ đã đến hạn.
Đối với bản án, quyết định về cấp dưỡng theo định kỳ hằng tháng, quý thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án đối với những nghĩa vụ đã đến hạn hoặc sẽ đến hạn trong năm thi hành án. Quá trình thi hành án, người có nghĩa vụ chỉ phải thực hiện các nghĩa vụ đến hạn trừ trường hợp người có nghĩa vụ tự nguyện thi hành cả nghĩa vụ chưa đến hạn. Khi có bản án, quyết định của Tòa án chấp nhận yêu cầu của đương sự về thay đổi mức cấp dưỡng mà vụ việc đang được cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thu hồi quyết định thi hành án đã ban hành và ra quyết định thi hành án theo mức cấp dưỡng mới. Việc thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện bắt đầu từ thời điểm được xác định tại bản án, quyết định mới của Tòa án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Trường hợp các đương sự thỏa thuận về việc thi hành một lần đối với toàn bộ nghĩa vụ theo định kỳ hoặc theo nhiều thời hạn khác nhau thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án cho toàn bộ nghĩa vụ.
Trường hợp thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng theo định kỳ hoặc theo thời hạn mà cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác có thẩm quyền ra quyết định thi hành án đối với các kỳ, thời hạn tiếp theo.
3. Việc ra quyết định thi hành án đối với bản án, quyết định của Tòa án trong vụ án hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Tòa án về việc không tiếp tục tạm đình chỉ thi hành quyết định công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiếp tục thi hành án.
...
Điều 12. Quyết định thi hành án, hồ sơ thi hành án
1. Quyết định thi hành án phải có các nội dung chính sau đây:
a) Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định;
b) Số, ngày, tháng, năm, tên cơ quan ra bản án, quyết định;
c) Tên, địa chỉ của người được thi hành án, người phải thi hành án và số định danh cá nhân, số định danh của cơ quan, tổ chức, mã số doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có);
d) Nghĩa vụ phải thi hành;
đ) Thời hạn tự nguyện thi hành án;
e) Chỉ dẫn để nộp tiền thi hành án (nếu có), hình thức thông báo thi hành án;
g) Nội dung khác có liên quan.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Chấp hành viên lập hồ sơ thi hành án.
Quyết định thi hành án, quyết định xử lý tài sản ủy thác là căn cứ để lập hồ sơ thi hành án. Mỗi quyết định thi hành án hoặc mỗi quyết định xử lý tài sản ủy thác lập thành một hồ sơ thi hành án.
Hồ sơ thi hành án phải thể hiện toàn bộ quá trình tổ chức thi hành án, quá trình xử lý tài sản ủy thác của Chấp hành viên, lưu giữ tất cả các tài liệu đã, đang thực hiện và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Hồ sơ thi hành án được thể hiện dưới dạng hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 9. Yêu cầu thi hành án
1. Đương sự thực hiện việc yêu cầu thi hành án đến cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền bằng một trong các hình thức sau đây:
a) Gửi yêu cầu trên môi trường số qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp, ứng dụng VNeID hoặc phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật;
b) Trực tiếp nộp đơn yêu cầu hoặc trình bày bằng lời nói. Trường hợp trình bày bằng lời nói thì cơ quan thi hành án dân sự phải lập biên bản có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của người lập biên bản, chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu;
c) Gửi đơn yêu cầu qua dịch vụ bưu chính;
d) Hình thức khác theo quy định của pháp luật.
2. Yêu cầu thi hành án phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thông tin của người yêu cầu, người được thi hành án, người phải thi hành án, bao gồm: họ, tên; địa chỉ; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân, số định danh cơ quan, tổ chức; mã số doanh nghiệp, hợp tác xã, số điện thoại (nêu có);
b) Ngày, tháng, năm yêu cầu thi hành án;
c) Tên cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu;
d) Số, ngày, tháng, năm, cơ quan ra bản án, quyết định;
đ) Các khoản yêu cầu thi hành;
e) Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án (nếu có);
g) Trường hợp người yêu cầu là người được thi hành án thì ghi rõ số tài khoản ngân hàng để nhận tiền (nếu có);
h) Trường hợp yêu cầu thi hành án bằng hình thức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì phải thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về hình thức yêu cầu trên phương tiện đó; trường hợp yêu cầu thi hành án bằng hình thức quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; nếu là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân đó;
i) Bản án, quyết định; tài liệu liên quan (nếu có). Trường hợp yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài thì phải cung cấp thông tin, tài liệu về việc Tòa án thụ lý đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài hoặc việc đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc hoặc thông tin, tài liệu khác chứng minh giá trị áp dụng, hiệu lực thi hành của phán quyết trọng tài theo quy định.
3. Ngày yêu cầu thi hành án là ngày gửi yêu cầu thành công trên các phương tiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; ngày cơ quan thi hành án dân sự nhận đơn hoặc lập biên bản trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hoặc ngày được ghi trên dấu của doanh nghiệp bưu chính nơi gửi trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
4. Khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải cấp phiếu nhận yêu cầu. Cơ quan thi hành án dân sự chỉ vào sổ nhận yêu cầu thi hành án khi nội dung yêu cầu thi hành án và các tài liệu kèm theo chính xác, đầy đủ theo quy định.
5. Trường hợp bản án, quyết định tuyên thực hiện nghĩa vụ thi hành theo định kỳ hoặc theo các thời hạn khác nhau thì khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án đối với các kỳ tiếp theo, cơ quan thi hành án dân sự khai thác bản án, quyết định đã tiếp nhận để ra quyết định thi hành án và lập hồ sơ thi hành án, tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp nội dung yêu cầu thi hành án và các tài liệu kèm theo chưa chính xác, chưa đầy đủ thì trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu, cơ quan thi hành án dân sự thông báo để người yêu cầu sửa đổi hoặc cung cấp bổ sung.
7. Cơ quan thi hành án dân sự không được từ chối yêu cầu thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) Giao quyền sở hữu, sử dụng, quản lý tài sản mà tại thời điểm yêu cầu thi hành án, người được thi hành án không được trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản;
b) Giao quyền nuôi dưỡng người chưa thành niên mà tại thời điểm yêu cầu thi hành án, người được thi hành án không được trực tiếp nuôi dưỡng;
c) Giao quyền thăm nom, chăm sóc người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người không có khả năng lao động mà tại thời điểm yêu cầu thi hành án, người được thi hành án không trực tiếp nuôi dưỡng, thăm nom, chăm sóc;
d) Nội dung yêu cầu đã được cơ quan thi hành án dân sự gửi lại yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật Thi hành án dân sự.
8. Hết thời hạn 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật mà cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được thi hành án đối với khoản tiền, tài sản thuộc sở hữu nhà nước không yêu cầu thi hành án thì cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc cơ quan đại diện chủ sở hữu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó có trách nhiệm chỉ đạo việc yêu cầu thi hành án.
Điều 10. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
1. Đối với bản án, quyết định tuyên nghĩa vụ thi hành theo định kỳ hoặc theo thời hạn thì thời hiệu yêu cầu thi hành án được áp dụng cho từng định kỳ hoặc từng thời hạn kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
2. Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến việc không thể yêu cầu thi hành án trong thời hiệu thì đương sự có quyền đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xem xét, quyết định về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn.
Việc yêu cầu thi hành án quá hạn được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định này, nêu rõ lý do, kèm theo bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc dữ liệu điện tử các tài liệu chứng minh quy định tại Điều 3 Nghị định này về lý do không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn để đối chiếu.
3. Trường hợp phạm nhân là người phải thi hành án, thân nhân của họ hoặc người được họ ủy quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện nộp tiền, tài sản thi hành án khi đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự không ra quyết định khôi phục thời hiệu yêu cầu thi hành án mà chỉ ra quyết định thi hành án tương ứng với khoản tiền, tài sản họ tự nguyện nộp; lập biên bản ghi rõ lý do, số tiền, tài sản do người phải thi hành án, người được ủy quyền hoặc thân nhân của họ nộp và thông báo cho người được thi hành án đến nhận.
Hết thời hạn 01 năm kể từ ngày được thông báo hợp lệ mà người được thi hành án không đến nhận tiền, tài sản thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục sung quỹ nhà nước, sau khi khấu trừ tiền, xử lý tài sản để thi hành nghĩa vụ mà họ phải thi hành theo quyết định thi hành án khác, nếu có.
Điều 11. Ra quyết định thi hành án theo yêu cầu
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án theo yêu cầu đối với mỗi người phải thi hành án, trừ các trường hợp sau đây:
a) Bản án, quyết định tuyên nhiều người được nhận chung một tài sản, một khoản tiền cụ thể; chia tài sản chung, chia thừa kế, chia tài sản trong ly hôn hoặc tuyên các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì ra một quyết định thi hành án theo nội dung bản án, quyết định;
b) Thi hành quyền, nghĩa vụ liên đới thì ra một quyết định thi hành án chung cho những người có quyền, nghĩa vụ liên đới. Trường hợp người phải thi hành án yêu cầu thi hành án và tự nguyện nộp tiền, tài sản thi hành án thì ra một quyết định thi hành án đối với người phải thi hành án tương ứng với khoản tiền, tài sản họ tự nguyện nộp. Người phải thi hành án vẫn có trách nhiệm liên đới thi hành nghĩa vụ còn lại theo bản án, quyết định.
2. Đối với bản án, quyết định có ấn định một thời hạn cụ thể để thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chỉ ra quyết định thi hành án khi nghĩa vụ đã đến hạn, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận khác. Đối với bản án, quyết định ấn định nghĩa vụ được thực hiện theo nhiều thời hạn khác nhau thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án đối với những nghĩa vụ đã đến hạn.
Đối với bản án, quyết định về cấp dưỡng theo định kỳ hằng tháng, quý thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án đối với những nghĩa vụ đã đến hạn hoặc sẽ đến hạn trong năm thi hành án. Quá trình thi hành án, người có nghĩa vụ chỉ phải thực hiện các nghĩa vụ đến hạn trừ trường hợp người có nghĩa vụ tự nguyện thi hành cả nghĩa vụ chưa đến hạn. Khi có bản án, quyết định của Tòa án chấp nhận yêu cầu của đương sự về thay đổi mức cấp dưỡng mà vụ việc đang được cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thu hồi quyết định thi hành án đã ban hành và ra quyết định thi hành án theo mức cấp dưỡng mới. Việc thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện bắt đầu từ thời điểm được xác định tại bản án, quyết định mới của Tòa án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Trường hợp các đương sự thỏa thuận về việc thi hành một lần đối với toàn bộ nghĩa vụ theo định kỳ hoặc theo nhiều thời hạn khác nhau thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án cho toàn bộ nghĩa vụ.
Trường hợp thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng theo định kỳ hoặc theo thời hạn mà cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác có thẩm quyền ra quyết định thi hành án đối với các kỳ, thời hạn tiếp theo.
3. Việc ra quyết định thi hành án đối với bản án, quyết định của Tòa án trong vụ án hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Tòa án về việc không tiếp tục tạm đình chỉ thi hành quyết định công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiếp tục thi hành án.
...
Điều 12. Quyết định thi hành án, hồ sơ thi hành án
1. Quyết định thi hành án phải có các nội dung chính sau đây:
a) Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định;
b) Số, ngày, tháng, năm, tên cơ quan ra bản án, quyết định;
c) Tên, địa chỉ của người được thi hành án, người phải thi hành án và số định danh cá nhân, số định danh của cơ quan, tổ chức, mã số doanh nghiệp, hợp tác xã (nếu có);
d) Nghĩa vụ phải thi hành;
đ) Thời hạn tự nguyện thi hành án;
e) Chỉ dẫn để nộp tiền thi hành án (nếu có), hình thức thông báo thi hành án;
g) Nội dung khác có liên quan.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Chấp hành viên lập hồ sơ thi hành án.
Quyết định thi hành án, quyết định xử lý tài sản ủy thác là căn cứ để lập hồ sơ thi hành án. Mỗi quyết định thi hành án hoặc mỗi quyết định xử lý tài sản ủy thác lập thành một hồ sơ thi hành án.
Hồ sơ thi hành án phải thể hiện toàn bộ quá trình tổ chức thi hành án, quá trình xử lý tài sản ủy thác của Chấp hành viên, lưu giữ tất cả các tài liệu đã, đang thực hiện và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Hồ sơ thi hành án được thể hiện dưới dạng hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
Điều 34. Yêu cầu và ra quyết định thi hành án theo yêu cầu
1. Đương sự có quyền yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật này. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật Cạnh tranh.
Việc yêu cầu thi hành án được thực hiện trên môi trường số hoặc trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua đường bưu điện.
2. Thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.
Không tính thời hiệu yêu cầu thi hành án trong trường hợp đương sự yêu cầu thi hành án trở lại sau khi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi lại yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật này.
3. Khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra nội dung yêu cầu, các tài liệu kèm theo và thông báo cho người yêu cầu.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án và bản án, quyết định, trừ trường hợp từ chối yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hợp pháp luật có quy định điều kiện để bản án, quyết định được thi hành thì thời hạn ra quyết định thi hành án là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin về điều kiện đó.
4. Cơ quan thi hành án dân sự từ chối yêu cầu thi hành án, thông báo cho người yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người yêu cầu không có quyền yêu cầu thi hành án hoặc nội dung yêu cầu không liên quan đến nội dung của bản án, quyết định;
b) Bản án, quyết định không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các đương sự theo quy định của Luật này;
c) Cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu không có thẩm quyền thi hành án;
d) Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án;
đ) Nội dung yêu cầu thi hành án đã có quyết định thi hành án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Đương sự có quyền yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật này. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật Cạnh tranh.
Việc yêu cầu thi hành án được thực hiện trên môi trường số hoặc trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua đường bưu điện.
2. Thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.
Không tính thời hiệu yêu cầu thi hành án trong trường hợp đương sự yêu cầu thi hành án trở lại sau khi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi lại yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật này.
3. Khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra nội dung yêu cầu, các tài liệu kèm theo và thông báo cho người yêu cầu.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án và bản án, quyết định, trừ trường hợp từ chối yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hợp pháp luật có quy định điều kiện để bản án, quyết định được thi hành thì thời hạn ra quyết định thi hành án là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin về điều kiện đó.
4. Cơ quan thi hành án dân sự từ chối yêu cầu thi hành án, thông báo cho người yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người yêu cầu không có quyền yêu cầu thi hành án hoặc nội dung yêu cầu không liên quan đến nội dung của bản án, quyết định;
b) Bản án, quyết định không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các đương sự theo quy định của Luật này;
c) Cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu không có thẩm quyền thi hành án;
d) Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án;
đ) Nội dung yêu cầu thi hành án đã có quyết định thi hành án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9, 10, 11, 12 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 22. Xử lý việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành
Hết thời hạn 02 năm kể từ ngày có quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án và đã xác minh theo quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật Thi hành án dân sự mà không có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý như sau:
1. Đối với việc cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự chuyển sang sổ theo dõi để thống kê riêng.
Khi có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì Chấp hành viên phải tiến hành xác minh và tổ chức thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật Thi hành án dân sự.
2. Đối với việc cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án theo yêu cầu thì cơ quan thi hành án dân sự thông báo bằng văn bản về việc gửi lại yêu cầu thi hành án cho người đã yêu cầu. Yêu cầu thi hành án và tài liệu kèm theo phải được sao chụp và lưu trong hồ sơ thi hành án.
Thông báo về việc gửi lại yêu cầu thi hành án phải gửi cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền.
Sau khi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi lại yêu cầu thi hành án mà đương sự yêu cầu thi hành án trở lại thì phải cung cấp tài liệu chứng minh người phải thi hành án có điều kiện thi hành. Trường hợp có căn cứ xác định người phải thi hành án có điều kiện thi hành thì cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án và tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật.
Việc yêu cầu thi hành án trở lại thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 9 Nghị định này.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 22. Xử lý việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành
Hết thời hạn 02 năm kể từ ngày có quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án và đã xác minh theo quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật Thi hành án dân sự mà không có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý như sau:
1. Đối với việc cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự chuyển sang sổ theo dõi để thống kê riêng.
Khi có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì Chấp hành viên phải tiến hành xác minh và tổ chức thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật Thi hành án dân sự.
2. Đối với việc cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án theo yêu cầu thì cơ quan thi hành án dân sự thông báo bằng văn bản về việc gửi lại yêu cầu thi hành án cho người đã yêu cầu. Yêu cầu thi hành án và tài liệu kèm theo phải được sao chụp và lưu trong hồ sơ thi hành án.
Thông báo về việc gửi lại yêu cầu thi hành án phải gửi cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền.
Sau khi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi lại yêu cầu thi hành án mà đương sự yêu cầu thi hành án trở lại thì phải cung cấp tài liệu chứng minh người phải thi hành án có điều kiện thi hành. Trường hợp có căn cứ xác định người phải thi hành án có điều kiện thi hành thì cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án và tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật.
Việc yêu cầu thi hành án trở lại thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 9 Nghị định này.
Xem nội dung VB
Điều 38. Việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành
...
4. Hết thời hạn 02 năm kể từ ngày có quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án và đã xác minh theo quy định tại khoản 3 Điều này mà không có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự gửi lại yêu cầu thi hành án. Đương sự có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành án trở lại theo quy định tại Điều 34 của Luật này khi người phải thi hành án có điều kiện thi hành hoặc có quyền yêu cầu văn phòng thi hành án dân sự thi hành án theo quy định tại Điều 31 của Luật này.
...
4. Hết thời hạn 02 năm kể từ ngày có quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án và đã xác minh theo quy định tại khoản 3 Điều này mà không có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự gửi lại yêu cầu thi hành án. Đương sự có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành án trở lại theo quy định tại Điều 34 của Luật này khi người phải thi hành án có điều kiện thi hành hoặc có quyền yêu cầu văn phòng thi hành án dân sự thi hành án theo quy định tại Điều 31 của Luật này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 23. Công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự đăng tải công khai thông tin tên, địa chỉ của người phải thi hành án, bản án, quyết định phải thi hành, quyết định thi hành án, nghĩa vụ chưa có điều kiện thi hành, lý do chưa có điều kiện thi hành án trên Cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự; gửi quyết định chưa có điều kiện thi hành án cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, có trụ sở hoặc nơi cư trú, có trụ sở cuối cùng của người phải thi hành án để niêm yết.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày xác định được thông tin về sự thay đổi tên, địa chỉ, nghĩa vụ và điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự đã công khai thông tin phải bổ sung, sửa đổi thông tin và công khai nội dung thay đổi.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định đình chỉ thi hành án hoặc quyết định tiếp tục thi hành án hoặc quyết định thu hồi quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án hoặc có cơ sở xác định người phải thi hành án đã thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải chấm dứt việc công khai thông tin trên Cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đình chỉ thi hành án hoặc quyết định tiếp tục thi hành án hoặc quyết định thu hồi quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án hoặc thông tin về việc người phải thi hành án đã thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chấm dứt niêm yết công khai.
3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đăng tải, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng, cung cấp thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 23. Công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự đăng tải công khai thông tin tên, địa chỉ của người phải thi hành án, bản án, quyết định phải thi hành, quyết định thi hành án, nghĩa vụ chưa có điều kiện thi hành, lý do chưa có điều kiện thi hành án trên Cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự; gửi quyết định chưa có điều kiện thi hành án cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, có trụ sở hoặc nơi cư trú, có trụ sở cuối cùng của người phải thi hành án để niêm yết.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày xác định được thông tin về sự thay đổi tên, địa chỉ, nghĩa vụ và điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự đã công khai thông tin phải bổ sung, sửa đổi thông tin và công khai nội dung thay đổi.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định đình chỉ thi hành án hoặc quyết định tiếp tục thi hành án hoặc quyết định thu hồi quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án hoặc có cơ sở xác định người phải thi hành án đã thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải chấm dứt việc công khai thông tin trên Cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đình chỉ thi hành án hoặc quyết định tiếp tục thi hành án hoặc quyết định thu hồi quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án hoặc thông tin về việc người phải thi hành án đã thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chấm dứt niêm yết công khai.
3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đăng tải, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng, cung cấp thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án.
Xem nội dung VB
Điều 38. Việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành
...
2. Thông tin về tên, địa chỉ, nghĩa vụ thi hành của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành được đăng tải trên cổng thông tin điện tử về thi hành án dân sự và gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xác minh để niêm yết.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì Chấp hành viên phải tiến hành xác minh. Khi người phải thi hành án có điều kiện thi hành thì cơ quan thi hành án ra quyết định tiếp tục thi hành án, trừ trường hợp đã gửi lại yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều này.
...
2. Thông tin về tên, địa chỉ, nghĩa vụ thi hành của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành được đăng tải trên cổng thông tin điện tử về thi hành án dân sự và gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xác minh để niêm yết.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì Chấp hành viên phải tiến hành xác minh. Khi người phải thi hành án có điều kiện thi hành thì cơ quan thi hành án ra quyết định tiếp tục thi hành án, trừ trường hợp đã gửi lại yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 24. Bảo quản, khai thác, sử dụng tài sản thi hành án
1. Trường hợp người phải thi hành án, người thân thích của họ được giao bảo quản tài sản thì phải cam kết thực hiện đúng yêu cầu của Chấp hành viên trong quá trình tổ chức thi hành án.
2. Kho bạc Nhà nước được giao bảo quản tài sản theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 40 của Luật Thi hành án dân sự là Kho bạc Nhà nước quản lý địa bàn nơi có trụ sở của cơ quan thi hành án dân sự.
3. Trường hợp giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo quản tài sản thì Chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ với cơ quan, tổ chức, cá nhân đó. Hợp đồng phải có nội dung về chi phí, điều kiện bảo quản, trách nhiệm của bên nhận bảo quản và nội dung khác có liên quan.
Trường hợp có căn cứ xác định chi phí thuê bảo quản tài sản lớn hơn giá trị tài sản thì cơ quan thi hành án dân sự thông báo và ấn định thời hạn 10 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ để người phải thi hành án tự bảo quản tài sản. Hết thời hạn đã ấn định, Chấp hành viên thanh lý hợp đồng với cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao bảo quản tài sản. Cơ quan thi hành án dân sự không chịu trách nhiệm về việc tài sản có mất mát, hư hỏng nếu người phải thi hành án không nhận hoặc không tự bảo quản tài sản.
4. Việc giao bảo quản tài sản phải được lập thành biên bản ghi rõ loại tài sản, tình trạng tài sản, giờ, ngày, tháng, năm giao; họ, tên Chấp hành viên, đương sự, người được giao bảo quản, người chứng kiến (nếu có); quyền, nghĩa vụ của người được giao bảo quản tài sản; cam kết của người được giao bảo quản theo quy định tại khoản 1 Điều này và có chữ ký của các bên. Trường hợp có người từ chối ký thì phải ghi vào biên bản và nêu rõ lý do.
Đối với tài sản là quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật Thi hành án dân sự thì biên bản ghi rõ: Diện tích, loại đất, vị trí, số thửa đất, số bản đồ; hiện trạng sử dụng đất; thời hạn giao quản lý, khai thác, sử dụng đất; quyền và nghĩa vụ cụ thể của người được giao quản lý, khai thác, sử dụng đất.
Người được giao bảo quản tài sản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 40 của Luật Thi hành án dân sự được trả thù lao, được thanh toán chi phí bảo quản tài sản.
5. Biên bản giao bảo quản tài sản được giao cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người được giao bảo quản tài sản hoặc người đang sử dụng, bảo quản tài sản.
6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao bảo quản tài sản có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên về việc bảo quản, lưu giữ, nhập, xuất tài sản.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao bảo quản vi phạm quy định của pháp luật trong việc bảo quản tài sản, không bảo đảm các điều kiện bảo quản, không thực hiện yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc cần ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại tài sản, cản trở việc tổ chức thi hành án thì Chấp hành viên giao cho tổ chức, cá nhân khác bảo quản.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 24. Bảo quản, khai thác, sử dụng tài sản thi hành án
1. Trường hợp người phải thi hành án, người thân thích của họ được giao bảo quản tài sản thì phải cam kết thực hiện đúng yêu cầu của Chấp hành viên trong quá trình tổ chức thi hành án.
2. Kho bạc Nhà nước được giao bảo quản tài sản theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 40 của Luật Thi hành án dân sự là Kho bạc Nhà nước quản lý địa bàn nơi có trụ sở của cơ quan thi hành án dân sự.
3. Trường hợp giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo quản tài sản thì Chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ với cơ quan, tổ chức, cá nhân đó. Hợp đồng phải có nội dung về chi phí, điều kiện bảo quản, trách nhiệm của bên nhận bảo quản và nội dung khác có liên quan.
Trường hợp có căn cứ xác định chi phí thuê bảo quản tài sản lớn hơn giá trị tài sản thì cơ quan thi hành án dân sự thông báo và ấn định thời hạn 10 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ để người phải thi hành án tự bảo quản tài sản. Hết thời hạn đã ấn định, Chấp hành viên thanh lý hợp đồng với cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao bảo quản tài sản. Cơ quan thi hành án dân sự không chịu trách nhiệm về việc tài sản có mất mát, hư hỏng nếu người phải thi hành án không nhận hoặc không tự bảo quản tài sản.
4. Việc giao bảo quản tài sản phải được lập thành biên bản ghi rõ loại tài sản, tình trạng tài sản, giờ, ngày, tháng, năm giao; họ, tên Chấp hành viên, đương sự, người được giao bảo quản, người chứng kiến (nếu có); quyền, nghĩa vụ của người được giao bảo quản tài sản; cam kết của người được giao bảo quản theo quy định tại khoản 1 Điều này và có chữ ký của các bên. Trường hợp có người từ chối ký thì phải ghi vào biên bản và nêu rõ lý do.
Đối với tài sản là quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật Thi hành án dân sự thì biên bản ghi rõ: Diện tích, loại đất, vị trí, số thửa đất, số bản đồ; hiện trạng sử dụng đất; thời hạn giao quản lý, khai thác, sử dụng đất; quyền và nghĩa vụ cụ thể của người được giao quản lý, khai thác, sử dụng đất.
Người được giao bảo quản tài sản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 40 của Luật Thi hành án dân sự được trả thù lao, được thanh toán chi phí bảo quản tài sản.
5. Biên bản giao bảo quản tài sản được giao cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người được giao bảo quản tài sản hoặc người đang sử dụng, bảo quản tài sản.
6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao bảo quản tài sản có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên về việc bảo quản, lưu giữ, nhập, xuất tài sản.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao bảo quản vi phạm quy định của pháp luật trong việc bảo quản tài sản, không bảo đảm các điều kiện bảo quản, không thực hiện yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc cần ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại tài sản, cản trở việc tổ chức thi hành án thì Chấp hành viên giao cho tổ chức, cá nhân khác bảo quản.
Xem nội dung VB
Điều 40. Bảo quản, khai thác, sử dụng tài sản thi hành án
1. Việc giao bảo quản tài sản thi hành án được thực hiện bằng một trong các hình thức sau đây:
a) Trường hợp tài sản đang do người phải thi hành án hoặc người khác quản lý, sử dụng, bảo quản thì giao cho người đó bảo quản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
b) Tài sản là vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý, tiền mặt, ngoại tệ tiền mặt hoặc giấy tờ có giá được bảo quản tại Kho bạc Nhà nước;
c) Giao cho cá nhân, tổ chức có điều kiện bảo quản;
d) Do cơ quan thi hành án dân sự bảo quản;
đ) Trường hợp không thực hiện được việc giao bảo quản theo quy định tại các điểm a, c và d khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản bảo quản trong thời gian chưa xử lý được tài sản.
2. Tài sản thi hành án là quyền sử dụng đất đang được khai thác, sử dụng thì người được giao bảo quản được tiếp tục khai thác, sử dụng tài sản đó.
3. Trường hợp phát sinh lợi tức thu được từ việc khai thác tài sản thì sau khi trừ các chi phí có liên quan, người được giao bảo quản tài sản phải nộp cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án.
4. Trong thời gian được giao bảo quản, khai thác, sử dụng tài sản thi hành án, người được giao không được chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng tài sản hoặc thực hiện các giao dịch khác liên quan đến tài sản; gây hư hỏng, đánh tráo, làm mất, hủy hoại tài sản, làm thay đổi kết cấu, thay đổi hiện trạng, mục đích sử dụng tài sản.
Người được giao bảo quản tài sản vi phạm quy định của pháp luật trong việc bảo quản tài sản thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
1. Việc giao bảo quản tài sản thi hành án được thực hiện bằng một trong các hình thức sau đây:
a) Trường hợp tài sản đang do người phải thi hành án hoặc người khác quản lý, sử dụng, bảo quản thì giao cho người đó bảo quản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
b) Tài sản là vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý, tiền mặt, ngoại tệ tiền mặt hoặc giấy tờ có giá được bảo quản tại Kho bạc Nhà nước;
c) Giao cho cá nhân, tổ chức có điều kiện bảo quản;
d) Do cơ quan thi hành án dân sự bảo quản;
đ) Trường hợp không thực hiện được việc giao bảo quản theo quy định tại các điểm a, c và d khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản bảo quản trong thời gian chưa xử lý được tài sản.
2. Tài sản thi hành án là quyền sử dụng đất đang được khai thác, sử dụng thì người được giao bảo quản được tiếp tục khai thác, sử dụng tài sản đó.
3. Trường hợp phát sinh lợi tức thu được từ việc khai thác tài sản thì sau khi trừ các chi phí có liên quan, người được giao bảo quản tài sản phải nộp cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án.
4. Trong thời gian được giao bảo quản, khai thác, sử dụng tài sản thi hành án, người được giao không được chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng tài sản hoặc thực hiện các giao dịch khác liên quan đến tài sản; gây hư hỏng, đánh tráo, làm mất, hủy hoại tài sản, làm thay đổi kết cấu, thay đổi hiện trạng, mục đích sử dụng tài sản.
Người được giao bảo quản tài sản vi phạm quy định của pháp luật trong việc bảo quản tài sản thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26, Điều 28 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 26. Ủy thác thi hành án
1. Căn cứ bản án, quyết định được thi hành hoặc kết quả xác minh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ủy thác thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở theo quy định tại Điều 49 của Luật Thi hành án dân sự.
Trường hợp tài sản đang xử lý để thi hành án nhưng có tranh chấp và đã được Tòa án thụ lý giải quyết mà đương sự có tài sản ở địa phương khác thì ủy thác đến cơ quan thi hành án dân sự nơi có tài sản để thi hành án.
Trường hợp tài sản là tiền, tài sản số hoặc tài sản khác trong tài khoản thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản đó để thi hành án mà không ủy thác thi hành án.
2. Trường hợp người phải thi hành án có nhiều tài sản ở nhiều tỉnh, thành phố thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện ủy thác theo thứ tự sau đây:
a) Theo thỏa thuận của đương sự;
b) Nơi có tài sản ước tính đủ để thi hành án;
c) Nơi có tổng giá trị tài sản ước tính lớn nhất.
3. Quyết định ủy thác thi hành án phải ghi rõ khoản phải thi hành, khoản đã thi hành xong, khoản đang thi hành, khoản ủy thác và các thông tin cần thiết cho việc thực hiện ủy thác.
Khi gửi quyết định ủy thác thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải gửi kèm theo bản án, quyết định; biên bản kê biên, tạm giữ tài sản và các tài liệu khác có liên quan, nếu có.
4. Trường hợp người phải thi hành án không có tài sản hoặc không cư trú, làm việc hoặc không có trụ sở ở địa phương thì cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật Thi hành án dân sự; trường hợp xác định người phải thi hành án có tài sản hoặc cư trú, làm việc hoặc có trụ sở ở địa phương khác thì ủy thác tiếp cho cơ quan thi hành án dân sự nơi có điều kiện thi hành.
5. Cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác không được từ chối thực hiện quyết định ủy thác thi hành án, trừ trường hợp quyết định ủy thác có sự nhầm lẫn, sai sót về nội dung hoặc thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác.
6. Trường hợp ủy thác thi hành nghĩa vụ liên đới mà người phải thi hành án cư trú hoặc có tài sản ở nhiều địa phương khác nhau thì cơ quan thi hành án dân sự nơi nhận ủy thác có quyền áp dụng các biện pháp bảo đảm thi hành án đối với tất cả những người, tài sản có liên quan đến việc thi hành án để tránh trường hợp tẩu tán, trốn tránh việc thi hành án.
7. Cơ quan thi hành án dân sự chỉ được ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án cư trú hoặc có tài sản đối với các quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời sau đây khi người phải thi hành án cư trú hoặc có tài sản ở tỉnh, thành phố khác:
a) Cấm hoặc buộc đương sự thực hiện hành vi nhất định; giao người chưa thành niên cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; tạm đình chỉ quyết định sa thải người lao động;
b) Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng; buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm; buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền công, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
c) Kê biên tài sản đang tranh chấp;
d) Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác.
8. Sau khi thực hiện ủy thác thi hành án, trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác nhận được quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án hoặc bản án, quyết định khác có liên quan đến việc thi hành án đã ủy thác thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản án, quyết định đó, cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác phải gửi cho cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác để xử lý theo quy định của pháp luật.
...
Điều 28. Thi hành nghĩa vụ liên đới
1. Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án tuyên nghĩa vụ liên đới thì trong quá trình tổ chức thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự có quyền yêu cầu một hoặc một số người bất kỳ có điều kiện thi hành án trong số những người phải thi hành án thực hiện toàn bộ nghĩa vụ liên đới.
Người đã thực hiện thay phần nghĩa vụ thi hành án có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ liên đới khác thanh toán lại phần nghĩa vụ mà người đó đã thực hiện thay cho họ theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án tuyên nghĩa vụ liên đới xác định rõ phần nghĩa vụ của từng người mà người được thi hành án có văn bản đồng ý cho một hoặc một số người phải thi hành án không thi hành phần nghĩa vụ của họ thì cơ quan thi hành án dân sự đình chỉ thi hành án phần nghĩa vụ của một hoặc một số người phải thi hành án đó. Những người phải thi hành án còn lại vẫn phải liên đới thực hiện phần nghĩa vụ của họ.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 26. Ủy thác thi hành án
1. Căn cứ bản án, quyết định được thi hành hoặc kết quả xác minh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ủy thác thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở theo quy định tại Điều 49 của Luật Thi hành án dân sự.
Trường hợp tài sản đang xử lý để thi hành án nhưng có tranh chấp và đã được Tòa án thụ lý giải quyết mà đương sự có tài sản ở địa phương khác thì ủy thác đến cơ quan thi hành án dân sự nơi có tài sản để thi hành án.
Trường hợp tài sản là tiền, tài sản số hoặc tài sản khác trong tài khoản thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản đó để thi hành án mà không ủy thác thi hành án.
2. Trường hợp người phải thi hành án có nhiều tài sản ở nhiều tỉnh, thành phố thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện ủy thác theo thứ tự sau đây:
a) Theo thỏa thuận của đương sự;
b) Nơi có tài sản ước tính đủ để thi hành án;
c) Nơi có tổng giá trị tài sản ước tính lớn nhất.
3. Quyết định ủy thác thi hành án phải ghi rõ khoản phải thi hành, khoản đã thi hành xong, khoản đang thi hành, khoản ủy thác và các thông tin cần thiết cho việc thực hiện ủy thác.
Khi gửi quyết định ủy thác thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải gửi kèm theo bản án, quyết định; biên bản kê biên, tạm giữ tài sản và các tài liệu khác có liên quan, nếu có.
4. Trường hợp người phải thi hành án không có tài sản hoặc không cư trú, làm việc hoặc không có trụ sở ở địa phương thì cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật Thi hành án dân sự; trường hợp xác định người phải thi hành án có tài sản hoặc cư trú, làm việc hoặc có trụ sở ở địa phương khác thì ủy thác tiếp cho cơ quan thi hành án dân sự nơi có điều kiện thi hành.
5. Cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác không được từ chối thực hiện quyết định ủy thác thi hành án, trừ trường hợp quyết định ủy thác có sự nhầm lẫn, sai sót về nội dung hoặc thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác.
6. Trường hợp ủy thác thi hành nghĩa vụ liên đới mà người phải thi hành án cư trú hoặc có tài sản ở nhiều địa phương khác nhau thì cơ quan thi hành án dân sự nơi nhận ủy thác có quyền áp dụng các biện pháp bảo đảm thi hành án đối với tất cả những người, tài sản có liên quan đến việc thi hành án để tránh trường hợp tẩu tán, trốn tránh việc thi hành án.
7. Cơ quan thi hành án dân sự chỉ được ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án cư trú hoặc có tài sản đối với các quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời sau đây khi người phải thi hành án cư trú hoặc có tài sản ở tỉnh, thành phố khác:
a) Cấm hoặc buộc đương sự thực hiện hành vi nhất định; giao người chưa thành niên cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; tạm đình chỉ quyết định sa thải người lao động;
b) Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng; buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm; buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền công, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
c) Kê biên tài sản đang tranh chấp;
d) Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác.
8. Sau khi thực hiện ủy thác thi hành án, trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác nhận được quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án hoặc bản án, quyết định khác có liên quan đến việc thi hành án đã ủy thác thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản án, quyết định đó, cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác phải gửi cho cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác để xử lý theo quy định của pháp luật.
...
Điều 28. Thi hành nghĩa vụ liên đới
1. Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án tuyên nghĩa vụ liên đới thì trong quá trình tổ chức thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự có quyền yêu cầu một hoặc một số người bất kỳ có điều kiện thi hành án trong số những người phải thi hành án thực hiện toàn bộ nghĩa vụ liên đới.
Người đã thực hiện thay phần nghĩa vụ thi hành án có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ liên đới khác thanh toán lại phần nghĩa vụ mà người đó đã thực hiện thay cho họ theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án tuyên nghĩa vụ liên đới xác định rõ phần nghĩa vụ của từng người mà người được thi hành án có văn bản đồng ý cho một hoặc một số người phải thi hành án không thi hành phần nghĩa vụ của họ thì cơ quan thi hành án dân sự đình chỉ thi hành án phần nghĩa vụ của một hoặc một số người phải thi hành án đó. Những người phải thi hành án còn lại vẫn phải liên đới thực hiện phần nghĩa vụ của họ.
Xem nội dung VB
Điều 49. Ủy thác thi hành án
1. Cơ quan thi hành án dân sự phải ủy thác thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) Ủy thác thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở sau khi đã xử lý xong tài sản tạm giữ, thu giữ, tài sản kê biên trên địa bàn có liên quan đến khoản ủy thác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này, trường hợp tài sản là tiền, tài sản số, tài sản khác trong tài khoản hoặc trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
Trường hợp thi hành nghĩa vụ về tài sản thì ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản; trường hợp không xác định được nơi có tài sản thì ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án làm việc, cư trú hoặc có trụ sở.
Trường hợp thi hành nghĩa vụ liên đới mà người phải thi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở ở các địa phương khác nhau thì ủy thác toàn bộ nghĩa vụ thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự thuộc một trong các địa phương nơi người phải thi hành án có điều kiện thi hành án, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này;
1. Cơ quan thi hành án dân sự phải ủy thác thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) Ủy thác thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở sau khi đã xử lý xong tài sản tạm giữ, thu giữ, tài sản kê biên trên địa bàn có liên quan đến khoản ủy thác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này, trường hợp tài sản là tiền, tài sản số, tài sản khác trong tài khoản hoặc trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
Trường hợp thi hành nghĩa vụ về tài sản thì ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản; trường hợp không xác định được nơi có tài sản thì ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án làm việc, cư trú hoặc có trụ sở.
Trường hợp thi hành nghĩa vụ liên đới mà người phải thi hành án có tài sản, làm việc, cư trú hoặc có trụ sở ở các địa phương khác nhau thì ủy thác toàn bộ nghĩa vụ thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự thuộc một trong các địa phương nơi người phải thi hành án có điều kiện thi hành án, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này;
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26, Điều 28 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27, Điều 28 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 27. Ủy thác xử lý tài sản
1. Thủ tục ủy thác xử lý tài sản được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ ủy thác xử lý tài sản bao gồm quyết định ủy thác xử lý tài sản; bản án, quyết định; quyết định thi hành án và các tài liệu khác có liên quan, nếu có;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày giao tài sản cho người mua được tài sản hoặc người nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác xử lý tài sản chuyển số tiền thu được cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác để thanh toán theo quy định tại Điều 54 của Luật Thi hành án dân sự, sau khi trừ chi phí thi hành án, đồng thời, thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác;
c) Cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác xử lý tài sản chịu trách nhiệm toàn bộ về quá trình tổ chức thi hành vụ việc, trừ việc xử lý tài sản của cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác; theo dõi việc xử lý tài sản của cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác.
Trường hợp xác định kết quả thẩm định giá, xác định giá, đấu giá tài sản đủ để thanh toán nghĩa vụ của người phải thi hành án và các chi phí liên quan hoặc có quyết định hoãn, tạm đình chỉ thi hành án thì thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác để tạm dừng việc xử lý các tài sản còn lại. Việc tiếp tục xử lý tài sản ủy thác được thực hiện theo thông báo của cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác.
Trường hợp đã thu đủ số tiền thi hành án và các chi phí liên quan hoặc có quyết định đình chỉ thi hành án thì thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác để chấm dứt việc xử lý các tài sản còn lại, giải tỏa kê biên tài sản theo quy định của Luật Thi hành án dân sự. Cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác phải thanh toán các chi phí thi hành án phát sinh trước thời điểm chấm dứt việc xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác theo quy định tại Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự;
d) Cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác xử lý tài sản chịu trách nhiệm thực hiện các quy định liên quan đến việc xử lý tài sản ủy thác; gửi quyết định xử lý tài sản ủy thác và thông báo kết quả thẩm định giá, xác định giá, thời điểm bán đấu giá, kết quả xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác; tạm dừng hoặc chấm dứt xử lý tài sản theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác.
2. Cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác xử lý tài sản không được từ chối thực hiện quyết định ủy thác xử lý tài sản, trừ trường hợp quyết định ủy thác có sự nhầm lẫn, sai sót về nội dung hoặc thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác.
Điều 28. Thi hành nghĩa vụ liên đới
1. Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án tuyên nghĩa vụ liên đới thì trong quá trình tổ chức thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự có quyền yêu cầu một hoặc một số người bất kỳ có điều kiện thi hành án trong số những người phải thi hành án thực hiện toàn bộ nghĩa vụ liên đới.
Người đã thực hiện thay phần nghĩa vụ thi hành án có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ liên đới khác thanh toán lại phần nghĩa vụ mà người đó đã thực hiện thay cho họ theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án tuyên nghĩa vụ liên đới xác định rõ phần nghĩa vụ của từng người mà người được thi hành án có văn bản đồng ý cho một hoặc một số người phải thi hành án không thi hành phần nghĩa vụ của họ thì cơ quan thi hành án dân sự đình chỉ thi hành án phần nghĩa vụ của một hoặc một số người phải thi hành án đó. Những người phải thi hành án còn lại vẫn phải liên đới thực hiện phần nghĩa vụ của họ.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 27. Ủy thác xử lý tài sản
1. Thủ tục ủy thác xử lý tài sản được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ ủy thác xử lý tài sản bao gồm quyết định ủy thác xử lý tài sản; bản án, quyết định; quyết định thi hành án và các tài liệu khác có liên quan, nếu có;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày giao tài sản cho người mua được tài sản hoặc người nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác xử lý tài sản chuyển số tiền thu được cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác để thanh toán theo quy định tại Điều 54 của Luật Thi hành án dân sự, sau khi trừ chi phí thi hành án, đồng thời, thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác;
c) Cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác xử lý tài sản chịu trách nhiệm toàn bộ về quá trình tổ chức thi hành vụ việc, trừ việc xử lý tài sản của cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác; theo dõi việc xử lý tài sản của cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác.
Trường hợp xác định kết quả thẩm định giá, xác định giá, đấu giá tài sản đủ để thanh toán nghĩa vụ của người phải thi hành án và các chi phí liên quan hoặc có quyết định hoãn, tạm đình chỉ thi hành án thì thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác để tạm dừng việc xử lý các tài sản còn lại. Việc tiếp tục xử lý tài sản ủy thác được thực hiện theo thông báo của cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác.
Trường hợp đã thu đủ số tiền thi hành án và các chi phí liên quan hoặc có quyết định đình chỉ thi hành án thì thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác để chấm dứt việc xử lý các tài sản còn lại, giải tỏa kê biên tài sản theo quy định của Luật Thi hành án dân sự. Cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác phải thanh toán các chi phí thi hành án phát sinh trước thời điểm chấm dứt việc xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác theo quy định tại Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự;
d) Cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác xử lý tài sản chịu trách nhiệm thực hiện các quy định liên quan đến việc xử lý tài sản ủy thác; gửi quyết định xử lý tài sản ủy thác và thông báo kết quả thẩm định giá, xác định giá, thời điểm bán đấu giá, kết quả xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác; tạm dừng hoặc chấm dứt xử lý tài sản theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác.
2. Cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác xử lý tài sản không được từ chối thực hiện quyết định ủy thác xử lý tài sản, trừ trường hợp quyết định ủy thác có sự nhầm lẫn, sai sót về nội dung hoặc thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác.
Điều 28. Thi hành nghĩa vụ liên đới
1. Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án tuyên nghĩa vụ liên đới thì trong quá trình tổ chức thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự có quyền yêu cầu một hoặc một số người bất kỳ có điều kiện thi hành án trong số những người phải thi hành án thực hiện toàn bộ nghĩa vụ liên đới.
Người đã thực hiện thay phần nghĩa vụ thi hành án có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ liên đới khác thanh toán lại phần nghĩa vụ mà người đó đã thực hiện thay cho họ theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án tuyên nghĩa vụ liên đới xác định rõ phần nghĩa vụ của từng người mà người được thi hành án có văn bản đồng ý cho một hoặc một số người phải thi hành án không thi hành phần nghĩa vụ của họ thì cơ quan thi hành án dân sự đình chỉ thi hành án phần nghĩa vụ của một hoặc một số người phải thi hành án đó. Những người phải thi hành án còn lại vẫn phải liên đới thực hiện phần nghĩa vụ của họ.
Xem nội dung VB
Điều 50. Ủy thác xử lý tài sản
1. Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở, đồng thời có thể ủy thác xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố khác nơi có tài sản được bản án, quyết định tuyên kê biên, phong tỏa hoặc xử lý tài sản để bảo đảm thi hành án trong trường hợp tài sản ở nhiều địa phương khác nhau.
2. Trường hợp thi hành nghĩa vụ liên đới, cơ quan thi hành án dân sự có thể ủy thác xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố khác nơi có tài sản khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Tài sản trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở không đủ để thi hành án;
b) Tài sản trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở đã được Tòa án, cơ quan có thẩm quyền thụ lý để giải quyết yêu cầu xác định, phân chia, giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, trừ trường hợp tài sản đó đã được bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật tuyên kê biên, xử lý, công nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng mà người phải thi hành án không có tài sản khác trên địa bàn tỉnh, thành phố đó để thi hành án.
3. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định ủy thác xử lý tài sản khi có căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác xử lý tài sản, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác ra quyết định xử lý tài sản ủy thác. Chấp hành viên căn cứ quyết định thi hành án, kết quả tổ chức thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác và quyết định xử lý tài sản ủy thác để tiếp tục thực hiện trình tự, thủ tục xử lý tài sản theo quy định của Luật này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở, đồng thời có thể ủy thác xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố khác nơi có tài sản được bản án, quyết định tuyên kê biên, phong tỏa hoặc xử lý tài sản để bảo đảm thi hành án trong trường hợp tài sản ở nhiều địa phương khác nhau.
2. Trường hợp thi hành nghĩa vụ liên đới, cơ quan thi hành án dân sự có thể ủy thác xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố khác nơi có tài sản khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Tài sản trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở không đủ để thi hành án;
b) Tài sản trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở đã được Tòa án, cơ quan có thẩm quyền thụ lý để giải quyết yêu cầu xác định, phân chia, giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, trừ trường hợp tài sản đó đã được bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật tuyên kê biên, xử lý, công nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng mà người phải thi hành án không có tài sản khác trên địa bàn tỉnh, thành phố đó để thi hành án.
3. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định ủy thác xử lý tài sản khi có căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác xử lý tài sản, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác ra quyết định xử lý tài sản ủy thác. Chấp hành viên căn cứ quyết định thi hành án, kết quả tổ chức thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác và quyết định xử lý tài sản ủy thác để tiếp tục thực hiện trình tự, thủ tục xử lý tài sản theo quy định của Luật này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 27, Điều 28 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Chương III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH ĐỂ THI HÀNH ÁN
...
Mục 2. BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH ĐỂ THI HÀNH ÁN
Điều 88. Đối tượng được bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án
1. Đối tượng được bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án theo quy định tại Điều 51 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm:
a) Cơ quan nhà nước;
b) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn vị thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoạt động hoàn toàn bằng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp;
c) Đơn vị sự nghiệp do nhà nước thành lập, được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động;
d) Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang được nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động.
2. Đối tượng được bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án quy định tại khoản 1 Điều này khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi, kết thúc hoạt động, sắp xếp lại thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp hợp nhất, sáp nhập thì tổ chức mới tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thi hành án. Nếu tổ chức mới thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thì ngân sách nhà nước bảo đảm tài chính để thực hiện nghĩa vụ thi hành án;
b) Trường hợp chia, tách thì cơ quan ra quyết định chia, tách phải xác định rõ tổ chức tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thi hành án theo quyết định chia, tách. Trường hợp quyết định chia, tách không quy định nghĩa vụ của các tổ chức mới thì sau khi chia, tách thì các tổ chức mới có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ thi hành án của tổ chức bị chia, tách. Nếu các tổ chức mới thuộc đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều này thì ngân sách nhà nước bảo đảm tài chính để thực hiện nghĩa vụ thi hành án;
c) Trường hợp giải thể, chuyển đổi, kết thúc hoạt động, sắp xếp lại thì cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định giải thể, chuyển đổi, kết thúc hoạt động, sắp xếp lại có trách nhiệm xác định rõ tổ chức tiếp nhận nghĩa vụ thi hành án. Trường hợp quyền, nghĩa vụ thi hành án của tổ chức bị giải thể, chuyển đổi, kết thúc hoạt động, sắp xếp lại được chuyển giao cho tổ chức khác thì tổ chức mới tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thi hành án. Nếu tổ chức mới thuộc đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều này thì ngân sách nhà nước bảo đảm tài chính để thực hiện nghĩa vụ thi hành án.
Điều 89. Điều kiện được bảo đảm tài chính để thi hành án
Cơ quan, tổ chức phải thi hành án thuộc diện được bảo đảm tài chính để thi hành án theo quy định tại Điều 51 của Luật Thi hành án dân sự chỉ được ngân sách nhà nước bảo đảm tài chính để thi hành án sau khi đã sử dụng khoản kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí tự chủ được cấp theo quy định của pháp luật nhưng vẫn không có khả năng thi hành án.
Khoản kinh phí tiết kiệm nêu trên được xác định kể từ thời điểm bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật đến thời điểm có quyết định thi hành án và chỉ được sử dụng để bảo đảm cho các nghĩa vụ phải thi hành án.
Điều 90. Phạm vi bảo đảm tài chính để thi hành án
1. Ngân sách nhà nước bảo đảm tài chính để thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) Đối với nghĩa vụ thanh toán bằng tiền được xác định trong bản án, quyết định, bao gồm nghĩa vụ bằng tiền mặt, nghĩa vụ bằng tài sản nếu bản án, quyết định đã quy ra thành tiền;
b) Đối với nghĩa vụ được xác định trong bản án, quyết định là nghĩa vụ giao tài sản nhưng tài sản phải giao bị giảm giá trị hoặc tài sản phải giao không còn sau khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
2. Trường hợp nghĩa vụ thi hành án của cơ quan, tổ chức phát sinh do người thi hành công vụ gây ra và đã được giải quyết theo trình tự, thủ tục bồi thường nhà nước thì việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước.
Điều 91. Xác định nghĩa vụ phải thi hành án
Nghĩa vụ phải thi hành án là căn cứ tính mức bảo đảm tài chính để thi hành án và được xác định như sau:
1. Khoản tiền, nghĩa vụ giao tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 90 Nghị định này.
Nghĩa vụ phải thi hành án trong trường hợp tài sản bị giảm sút giá trị hoặc giá trị của tài sản trong trường hợp tài sản phải giao không còn, thì giá trị giảm sút hoặc giá trị của tài sản phải giao được xác định như sau:
a) Giá trị trong văn bản thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá do cơ quan thi hành án dân sự ký hợp đồng thẩm định giá nếu các bên đương sự không thỏa thuận được việc thanh toán bằng tiền đối với tài sản là vật cùng loại hoặc thỏa thuận thanh toán bằng tiền cao hơn giá trị trong văn bản thẩm định giá;
b) Giá trị thỏa thuận của các bên đương sự trong trường hợp giá trị thỏa thuận thấp hơn giá trị xác định trong văn bản thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá do cơ quan thi hành án dân sự ký hợp đồng thẩm định giá.
2. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức phải thi hành án phải thực hiện nghĩa vụ thi hành án với nhiều người được thi hành án trong một bản án, quyết định hoặc phải thực hiện nhiều nghĩa vụ thi hành án trong nhiều bản án, quyết định khác nhau thì nghĩa vụ phải thi hành án là tổng các nghĩa vụ thi hành án mà cơ quan, tổ chức phải thi hành án phải thực hiện.
Điều 92. Mức và nguồn kinh phí bảo đảm tài chính để thi hành án
1. Kinh phí bảo đảm thi hành án đối với cơ quan, tổ chức phải thi hành án là đơn vị thuộc trung ương quản lý do ngân sách trung ương bảo đảm; kinh phí bảo đảm để thi hành án đối với cơ quan, tổ chức phải thi hành án là đơn vị thuộc địa phương quản lý do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; kinh phí bảo đảm thi hành án đối với các đơn vị trong lực lượng vũ trang do ngân sách nhà nước bảo đảm.
Kinh phí bảo đảm tài chính để thi hành án không được sử dụng vào mục đích khác.
2. Mức bảo đảm tài chính được xác định như sau:
a) Mức bảo đảm tài chính để thi hành án là phần còn lại của nghĩa vụ thi hành án sau khi cơ quan, tổ chức phải thi hành án đã áp dụng biện pháp tài chính quy định tại Điều 89 Nghị định này để thanh toán nghĩa vụ thi hành án;
b) Trường hợp cơ quan, tổ chức phải thi hành án không có khả năng áp dụng biện pháp tài chính quy định tại Điều 89 Nghị định này để thực hiện nghĩa vụ thi hành án thì mức bảo đảm tài chính để thi hành án là toàn bộ nghĩa vụ phải thi hành án.
Điều 93. Thủ tục bảo đảm tài chính để thi hành án
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm sử dụng khoản kinh phí tiết kiệm quy định tại Điều 89 Nghị định này để thanh toán nghĩa vụ thi hành án.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi đã sử dụng khoản kinh phí tiết kiệm để thanh toán nghĩa vụ thi hành án nhưng không thực hiện được hoặc chỉ thực hiện được một phần nghĩa vụ thi hành án, cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm lập hồ sơ bảo đảm tài chính để thi hành án.
2. Hồ sơ bảo đảm tài chính để thi hành án bao gồm:
a) Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật;
b) Quyết định thi hành án;
c) Báo cáo về tình hình thực hiện nghĩa vụ thi hành án của cơ quan, tổ chức phải thi hành án đã sử dụng khoản kinh phí tiết kiệm;
d) Biên bản thỏa thuận thanh toán bằng tiền đối với nghĩa vụ giao tài sản của các bên đương sự. Biên bản phải được lập thành văn bản, có chữ ký, đóng dấu (nếu có) của các bên đương sự và có xác nhận của Chấp hành viên phụ trách việc thi hành án.
Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm ký hợp đồng thẩm định giá với doanh nghiệp thẩm định giá chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày các bên đương sự không thỏa thuận được việc thanh toán bằng tiền hoặc kể từ ngày các bên đương sự thỏa thuận được thanh toán bằng tiền nghĩa vụ giao tài sản theo bản án, quyết định. Chi phí thẩm định giá do cơ quan, tổ chức phải thi hành án chi trả từ nguồn dự toán chi thường xuyên được giao để thực hiện.
3. Hàng năm, căn cứ vào tình hình thực hiện năm trước, nhu cầu kinh phí và dự kiến nhiệm vụ phát sinh năm sau, cơ quan, tổ chức phải thi hành án lập dự toán kinh phí bảo đảm tài chính để thi hành án, gửi cấp có thẩm quyền để bố trí kinh phí thực hiện. Khi phát sinh các vụ việc thuộc đối tượng được bảo đảm tài chính để thi hành án, sau khi thực hiện các biện pháp bảo đảm tài chính để thi hành án theo quy định mà không thực hiện được hoặc chỉ thực hiện được một phần nghĩa vụ thi hành án thì cơ quan, tổ chức phải thi hành án sử dụng từ nguồn kinh phí bảo đảm tài chính để thi hành án trong dự toán ngân sách nhà nước được giao để thực hiện. Trường hợp trong năm, cơ quan, tổ chức phải thi hành án chưa được bố trí kinh phí đảm bảo tài chính để thi hành án hoặc số kinh phí đảm bảo tài chính đã bố trí thấp hơn số kinh phí phát sinh trong năm thì cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm lập dự toán bổ sung ngay sau khi hoàn thành lập hồ sơ đảm bảo tài chính để thi hành án.
Cơ quan, tổ chức phải thi hành án chịu trách nhiệm về hồ sơ, thủ tục và kinh phí bảo đảm thi hành án.
Điều 94. Thanh toán tiền thi hành án trong trường hợp bảo đảm tài chính để thi hành án
Thủ tục thanh toán tiền thi hành án trong trường hợp bảo đảm tài chính để thi hành án thực hiện như sau:
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc lập hồ sơ bảo đảm tài chính hoặc được cấp bổ sung kinh phí đảm bảo tài chính để thi hành án, cơ quan, tổ chức phải thi hành án sử dụng kinh phí quy định tại khoản 3 Điều 93 Nghị định này để tiến hành các thủ tục thanh toán tiền thi hành án cho người được thi hành án thông qua cơ quan thi hành án dân sự hoặc chuyển số tiền bảo đảm tài chính vào tài khoản tiền gửi của cơ quan thi hành án dân sự để thanh toán cho người được thi hành án.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thực hiện xong việc thanh toán tiền thi hành án cho người được thi hành án, cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm lập báo cáo bằng văn bản về tình hình thanh toán tiền thi hành án cho người được thi hành án, gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
Điều 95. Thành lập Hội đồng xác định người có lỗi và trách nhiệm hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại
1. Trường hợp chưa có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định người có lỗi thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thanh toán tiền thi hành án cho người được thi hành án, người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm ban hành quyết định thành lập Hội đồng xác định người có lỗi và trách nhiệm hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại.
2. Thành phần Hội đồng bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải thi hành án. Trường hợp có căn cứ xác định người có lỗi gây ra thiệt hại là người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải thi hành án thì Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức phải thi hành án;
b) Người phụ trách trực tiếp của người có lỗi gây ra thiệt hại;
c) Kế toán trưởng hoặc người phụ trách công tác tài chính - kế toán của cơ quan, tổ chức phải thi hành án;
d) Trong trường hợp cần thiết có thể thuê chuyên gia thuộc các lĩnh vực có liên quan. Kinh phí thuê chuyên gia do Hội đồng chi trả từ nguồn dự toán chi thường xuyên được giao để thực hiện.
Trường hợp có căn cứ xác định có nhiều người có lỗi thuộc các cơ quan khác nhau cùng gây ra thiệt hại thì đại diện lãnh đạo các cơ quan này phải tham gia Hội đồng.
Người tham gia Hội đồng không được là vợ, chồng; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi của vợ hoặc của chồng; con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của vợ hoặc của chồng; cháu nội, cháu ngoại của người có lỗi gây ra thiệt hại.
3. Hội đồng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xem xét, xác định người có lỗi và trách nhiệm hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại;
b) Xác định điều kiện kinh tế của người có lỗi gây ra thiệt hại;
c) Kiến nghị với thủ trưởng cơ quan, tổ chức phải thi hành án về mức hoàn trả và phương thức hoàn trả.
4. Phương thức làm việc của Hội đồng:
a) Hội đồng chỉ làm việc khi có tối thiểu 2/3 tổng số thành viên Hội đồng có mặt;
b) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc thảo luận tập thể và quyết định theo đa số. Trong quá trình thảo luận và quyết định, các thành viên Hội đồng phải khách quan, dân chủ và tuân theo các quy định của pháp luật;
c) Việc kiến nghị về mức hoàn trả và phương thức hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín và theo nguyên tắc đa số trên tổng số thành viên Hội đồng có mặt.
Trường hợp số phiếu biểu quyết ngang nhau thì mức hoàn trả và phương thức hoàn trả sẽ do Chủ tịch Hội đồng quyết định;
d) Kết quả cuộc họp của Hội đồng phải được thể hiện bằng văn bản có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng.
5. Mức hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại được xác định theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước về xác định mức hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại.
Điều 96. Thủ tục hoàn trả các khoản bảo đảm tài chính để thi hành án vào ngân sách nhà nước
1. Thủ tục hoàn trả các khoản bảo đảm tài chính để thi hành án vào ngân sách nhà nước thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị về mức hoàn trả của Hội đồng xác định người có lỗi và trách nhiệm hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm ra quyết định về mức hoàn trả, thời hạn hoàn trả trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xác định người có lỗi và trách nhiệm hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại, thu hồi số tiền hoàn trả của người gây thiệt hại để nộp ngân sách nhà nước.
Số tiền được thu hồi từ người có lỗi gây ra thiệt hại phải được nộp vào ngân sách trung ương đối với cơ quan, tổ chức phải thi hành án là đơn vị thuộc trung ương quản lý do ngân sách trung ương bảo đảm tài chính để thi hành án hoặc nộp vào ngân sách địa phương đối với cơ quan, tổ chức phải thi hành án là đơn vị thuộc địa phương quản lý do ngân sách địa phương bảo đảm tài chính để thi hành án.
Việc quyết toán, thu, nộp ngân sách số tiền thu hồi được thực hiện theo chế độ quản lý tài chính hiện hành;
b) Trong trường hợp người có lỗi gây ra thiệt hại đồng thời là người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải thi hành án thì người đứng đầu cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức phải thi hành án ra quyết định về mức hoàn trả, thời hạn hoàn trả vào ngân sách nhà nước;
c) Quyết định hoàn trả phải ghi rõ mức hoàn trả, thời hạn hoàn trả. Quyết định hoàn trả phải được gửi cho người có lỗi gây ra thiệt hại và những người có liên quan để thực hiện. Trong trường hợp có đơn yêu cầu được miễn, giảm mức hoàn trả, người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm xem xét, quyết định theo thẩm quyền. Quyết định về việc miễn, giảm mức hoàn trả phải nêu rõ căn cứ pháp lý và lý do giải quyết;
d) Trường hợp người phải hoàn trả không thống nhất với mức hoàn trả hoặc từ chối hoàn trả thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định hoàn trả theo quy định của pháp luật về khiếu nại và pháp luật về tố tụng hành chính.
2. Việc hoàn trả có thể được thực hiện một lần hoặc nhiều lần.
Trường hợp việc hoàn trả được thực hiện một lần thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định hoàn trả có hiệu lực pháp luật, người có trách nhiệm hoàn trả phải trả đủ số tiền đã được xác định trong quyết định hoàn trả.
Trường hợp thực hiện hoàn trả nhiều lần thì người có trách nhiệm hoàn trả số tiền theo mức và thời hạn đã được xác định trong quyết định hoàn trả.
Trong trường hợp việc hoàn trả được thực hiện bằng cách trừ dần vào lương hằng tháng của người có lỗi gây ra thiệt hại thì mức tối thiểu không dưới 10% và tối đa không quá 30% thu nhập từ tiền lương hằng tháng.
3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức đối với việc hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Trường hợp người có trách nhiệm hoàn trả đã thôi việc, nghỉ hưu hoặc chuyển công tác đến cơ quan, tổ chức khác thì cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức đang quản lý thu nhập của người đó thu hồi số tiền hoàn trả theo quyết định hoàn trả đã có hiệu lực pháp luật do cơ quan, tổ chức phải thi hành án đã ban hành;
b) Trường hợp người có trách nhiệm hoàn trả đã chết sau khi có quyết định hoàn trả và người có trách nhiệm hoàn trả có tài sản thừa kế và người thừa kế, thì những người thừa kế di sản của người đó phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả theo quy định của pháp luật thừa kế; trường hợp người có trách nhiệm hoàn trả chết mà không có tài sản thừa kế thì cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm xác minh, lập thành văn bản và có xác nhận của chính quyền địa phương nơi người đó cư trú khi còn sống về việc người đó không còn di sản. Ngay sau khi hoàn thành việc xác minh, cơ quan, tổ chức phải thi hành án phải ra quyết định miễn thực hiện trách nhiệm hoàn trả. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định miễn thực hiện trách nhiệm hoàn trả, cơ quan, tổ chức phải thi hành án phải báo cáo bằng văn bản và gửi kèm theo quyết định miễn thực hiện trách nhiệm hoàn trả tới cơ quan cấp trên trực tiếp và cơ quan tài chính có thẩm quyền.
Trường hợp người có trách nhiệm hoàn trả đã chết trước khi có quyết định hoàn trả thì cơ quan, tổ chức phải thi hành án không xem xét trách nhiệm hoàn trả đối với người đó;
c) Trường hợp cơ quan, tổ chức phải thi hành án đã tiến hành các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật mà vẫn không thu hồi được số tiền hoàn trả thì cơ quan, tổ chức phải thi hành án có quyền khởi kiện yêu cầu người gây ra thiệt hại thực hiện nghĩa vụ hoàn trả theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự tại Tòa án.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Chương III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH ĐỂ THI HÀNH ÁN
...
Mục 2. BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH ĐỂ THI HÀNH ÁN
Điều 88. Đối tượng được bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án
1. Đối tượng được bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án theo quy định tại Điều 51 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm:
a) Cơ quan nhà nước;
b) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn vị thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoạt động hoàn toàn bằng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp;
c) Đơn vị sự nghiệp do nhà nước thành lập, được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động;
d) Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang được nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động.
2. Đối tượng được bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án quy định tại khoản 1 Điều này khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi, kết thúc hoạt động, sắp xếp lại thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp hợp nhất, sáp nhập thì tổ chức mới tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thi hành án. Nếu tổ chức mới thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thì ngân sách nhà nước bảo đảm tài chính để thực hiện nghĩa vụ thi hành án;
b) Trường hợp chia, tách thì cơ quan ra quyết định chia, tách phải xác định rõ tổ chức tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thi hành án theo quyết định chia, tách. Trường hợp quyết định chia, tách không quy định nghĩa vụ của các tổ chức mới thì sau khi chia, tách thì các tổ chức mới có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ thi hành án của tổ chức bị chia, tách. Nếu các tổ chức mới thuộc đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều này thì ngân sách nhà nước bảo đảm tài chính để thực hiện nghĩa vụ thi hành án;
c) Trường hợp giải thể, chuyển đổi, kết thúc hoạt động, sắp xếp lại thì cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định giải thể, chuyển đổi, kết thúc hoạt động, sắp xếp lại có trách nhiệm xác định rõ tổ chức tiếp nhận nghĩa vụ thi hành án. Trường hợp quyền, nghĩa vụ thi hành án của tổ chức bị giải thể, chuyển đổi, kết thúc hoạt động, sắp xếp lại được chuyển giao cho tổ chức khác thì tổ chức mới tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thi hành án. Nếu tổ chức mới thuộc đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều này thì ngân sách nhà nước bảo đảm tài chính để thực hiện nghĩa vụ thi hành án.
Điều 89. Điều kiện được bảo đảm tài chính để thi hành án
Cơ quan, tổ chức phải thi hành án thuộc diện được bảo đảm tài chính để thi hành án theo quy định tại Điều 51 của Luật Thi hành án dân sự chỉ được ngân sách nhà nước bảo đảm tài chính để thi hành án sau khi đã sử dụng khoản kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí tự chủ được cấp theo quy định của pháp luật nhưng vẫn không có khả năng thi hành án.
Khoản kinh phí tiết kiệm nêu trên được xác định kể từ thời điểm bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật đến thời điểm có quyết định thi hành án và chỉ được sử dụng để bảo đảm cho các nghĩa vụ phải thi hành án.
Điều 90. Phạm vi bảo đảm tài chính để thi hành án
1. Ngân sách nhà nước bảo đảm tài chính để thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) Đối với nghĩa vụ thanh toán bằng tiền được xác định trong bản án, quyết định, bao gồm nghĩa vụ bằng tiền mặt, nghĩa vụ bằng tài sản nếu bản án, quyết định đã quy ra thành tiền;
b) Đối với nghĩa vụ được xác định trong bản án, quyết định là nghĩa vụ giao tài sản nhưng tài sản phải giao bị giảm giá trị hoặc tài sản phải giao không còn sau khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
2. Trường hợp nghĩa vụ thi hành án của cơ quan, tổ chức phát sinh do người thi hành công vụ gây ra và đã được giải quyết theo trình tự, thủ tục bồi thường nhà nước thì việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước.
Điều 91. Xác định nghĩa vụ phải thi hành án
Nghĩa vụ phải thi hành án là căn cứ tính mức bảo đảm tài chính để thi hành án và được xác định như sau:
1. Khoản tiền, nghĩa vụ giao tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 90 Nghị định này.
Nghĩa vụ phải thi hành án trong trường hợp tài sản bị giảm sút giá trị hoặc giá trị của tài sản trong trường hợp tài sản phải giao không còn, thì giá trị giảm sút hoặc giá trị của tài sản phải giao được xác định như sau:
a) Giá trị trong văn bản thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá do cơ quan thi hành án dân sự ký hợp đồng thẩm định giá nếu các bên đương sự không thỏa thuận được việc thanh toán bằng tiền đối với tài sản là vật cùng loại hoặc thỏa thuận thanh toán bằng tiền cao hơn giá trị trong văn bản thẩm định giá;
b) Giá trị thỏa thuận của các bên đương sự trong trường hợp giá trị thỏa thuận thấp hơn giá trị xác định trong văn bản thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá do cơ quan thi hành án dân sự ký hợp đồng thẩm định giá.
2. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức phải thi hành án phải thực hiện nghĩa vụ thi hành án với nhiều người được thi hành án trong một bản án, quyết định hoặc phải thực hiện nhiều nghĩa vụ thi hành án trong nhiều bản án, quyết định khác nhau thì nghĩa vụ phải thi hành án là tổng các nghĩa vụ thi hành án mà cơ quan, tổ chức phải thi hành án phải thực hiện.
Điều 92. Mức và nguồn kinh phí bảo đảm tài chính để thi hành án
1. Kinh phí bảo đảm thi hành án đối với cơ quan, tổ chức phải thi hành án là đơn vị thuộc trung ương quản lý do ngân sách trung ương bảo đảm; kinh phí bảo đảm để thi hành án đối với cơ quan, tổ chức phải thi hành án là đơn vị thuộc địa phương quản lý do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; kinh phí bảo đảm thi hành án đối với các đơn vị trong lực lượng vũ trang do ngân sách nhà nước bảo đảm.
Kinh phí bảo đảm tài chính để thi hành án không được sử dụng vào mục đích khác.
2. Mức bảo đảm tài chính được xác định như sau:
a) Mức bảo đảm tài chính để thi hành án là phần còn lại của nghĩa vụ thi hành án sau khi cơ quan, tổ chức phải thi hành án đã áp dụng biện pháp tài chính quy định tại Điều 89 Nghị định này để thanh toán nghĩa vụ thi hành án;
b) Trường hợp cơ quan, tổ chức phải thi hành án không có khả năng áp dụng biện pháp tài chính quy định tại Điều 89 Nghị định này để thực hiện nghĩa vụ thi hành án thì mức bảo đảm tài chính để thi hành án là toàn bộ nghĩa vụ phải thi hành án.
Điều 93. Thủ tục bảo đảm tài chính để thi hành án
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thi hành án, cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm sử dụng khoản kinh phí tiết kiệm quy định tại Điều 89 Nghị định này để thanh toán nghĩa vụ thi hành án.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi đã sử dụng khoản kinh phí tiết kiệm để thanh toán nghĩa vụ thi hành án nhưng không thực hiện được hoặc chỉ thực hiện được một phần nghĩa vụ thi hành án, cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm lập hồ sơ bảo đảm tài chính để thi hành án.
2. Hồ sơ bảo đảm tài chính để thi hành án bao gồm:
a) Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật;
b) Quyết định thi hành án;
c) Báo cáo về tình hình thực hiện nghĩa vụ thi hành án của cơ quan, tổ chức phải thi hành án đã sử dụng khoản kinh phí tiết kiệm;
d) Biên bản thỏa thuận thanh toán bằng tiền đối với nghĩa vụ giao tài sản của các bên đương sự. Biên bản phải được lập thành văn bản, có chữ ký, đóng dấu (nếu có) của các bên đương sự và có xác nhận của Chấp hành viên phụ trách việc thi hành án.
Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm ký hợp đồng thẩm định giá với doanh nghiệp thẩm định giá chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày các bên đương sự không thỏa thuận được việc thanh toán bằng tiền hoặc kể từ ngày các bên đương sự thỏa thuận được thanh toán bằng tiền nghĩa vụ giao tài sản theo bản án, quyết định. Chi phí thẩm định giá do cơ quan, tổ chức phải thi hành án chi trả từ nguồn dự toán chi thường xuyên được giao để thực hiện.
3. Hàng năm, căn cứ vào tình hình thực hiện năm trước, nhu cầu kinh phí và dự kiến nhiệm vụ phát sinh năm sau, cơ quan, tổ chức phải thi hành án lập dự toán kinh phí bảo đảm tài chính để thi hành án, gửi cấp có thẩm quyền để bố trí kinh phí thực hiện. Khi phát sinh các vụ việc thuộc đối tượng được bảo đảm tài chính để thi hành án, sau khi thực hiện các biện pháp bảo đảm tài chính để thi hành án theo quy định mà không thực hiện được hoặc chỉ thực hiện được một phần nghĩa vụ thi hành án thì cơ quan, tổ chức phải thi hành án sử dụng từ nguồn kinh phí bảo đảm tài chính để thi hành án trong dự toán ngân sách nhà nước được giao để thực hiện. Trường hợp trong năm, cơ quan, tổ chức phải thi hành án chưa được bố trí kinh phí đảm bảo tài chính để thi hành án hoặc số kinh phí đảm bảo tài chính đã bố trí thấp hơn số kinh phí phát sinh trong năm thì cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm lập dự toán bổ sung ngay sau khi hoàn thành lập hồ sơ đảm bảo tài chính để thi hành án.
Cơ quan, tổ chức phải thi hành án chịu trách nhiệm về hồ sơ, thủ tục và kinh phí bảo đảm thi hành án.
Điều 94. Thanh toán tiền thi hành án trong trường hợp bảo đảm tài chính để thi hành án
Thủ tục thanh toán tiền thi hành án trong trường hợp bảo đảm tài chính để thi hành án thực hiện như sau:
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc lập hồ sơ bảo đảm tài chính hoặc được cấp bổ sung kinh phí đảm bảo tài chính để thi hành án, cơ quan, tổ chức phải thi hành án sử dụng kinh phí quy định tại khoản 3 Điều 93 Nghị định này để tiến hành các thủ tục thanh toán tiền thi hành án cho người được thi hành án thông qua cơ quan thi hành án dân sự hoặc chuyển số tiền bảo đảm tài chính vào tài khoản tiền gửi của cơ quan thi hành án dân sự để thanh toán cho người được thi hành án.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thực hiện xong việc thanh toán tiền thi hành án cho người được thi hành án, cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm lập báo cáo bằng văn bản về tình hình thanh toán tiền thi hành án cho người được thi hành án, gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
Điều 95. Thành lập Hội đồng xác định người có lỗi và trách nhiệm hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại
1. Trường hợp chưa có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định người có lỗi thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thanh toán tiền thi hành án cho người được thi hành án, người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm ban hành quyết định thành lập Hội đồng xác định người có lỗi và trách nhiệm hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại.
2. Thành phần Hội đồng bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải thi hành án. Trường hợp có căn cứ xác định người có lỗi gây ra thiệt hại là người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải thi hành án thì Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức phải thi hành án;
b) Người phụ trách trực tiếp của người có lỗi gây ra thiệt hại;
c) Kế toán trưởng hoặc người phụ trách công tác tài chính - kế toán của cơ quan, tổ chức phải thi hành án;
d) Trong trường hợp cần thiết có thể thuê chuyên gia thuộc các lĩnh vực có liên quan. Kinh phí thuê chuyên gia do Hội đồng chi trả từ nguồn dự toán chi thường xuyên được giao để thực hiện.
Trường hợp có căn cứ xác định có nhiều người có lỗi thuộc các cơ quan khác nhau cùng gây ra thiệt hại thì đại diện lãnh đạo các cơ quan này phải tham gia Hội đồng.
Người tham gia Hội đồng không được là vợ, chồng; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi của vợ hoặc của chồng; con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của vợ hoặc của chồng; cháu nội, cháu ngoại của người có lỗi gây ra thiệt hại.
3. Hội đồng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xem xét, xác định người có lỗi và trách nhiệm hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại;
b) Xác định điều kiện kinh tế của người có lỗi gây ra thiệt hại;
c) Kiến nghị với thủ trưởng cơ quan, tổ chức phải thi hành án về mức hoàn trả và phương thức hoàn trả.
4. Phương thức làm việc của Hội đồng:
a) Hội đồng chỉ làm việc khi có tối thiểu 2/3 tổng số thành viên Hội đồng có mặt;
b) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc thảo luận tập thể và quyết định theo đa số. Trong quá trình thảo luận và quyết định, các thành viên Hội đồng phải khách quan, dân chủ và tuân theo các quy định của pháp luật;
c) Việc kiến nghị về mức hoàn trả và phương thức hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín và theo nguyên tắc đa số trên tổng số thành viên Hội đồng có mặt.
Trường hợp số phiếu biểu quyết ngang nhau thì mức hoàn trả và phương thức hoàn trả sẽ do Chủ tịch Hội đồng quyết định;
d) Kết quả cuộc họp của Hội đồng phải được thể hiện bằng văn bản có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng.
5. Mức hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại được xác định theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước về xác định mức hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại.
Điều 96. Thủ tục hoàn trả các khoản bảo đảm tài chính để thi hành án vào ngân sách nhà nước
1. Thủ tục hoàn trả các khoản bảo đảm tài chính để thi hành án vào ngân sách nhà nước thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị về mức hoàn trả của Hội đồng xác định người có lỗi và trách nhiệm hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm ra quyết định về mức hoàn trả, thời hạn hoàn trả trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xác định người có lỗi và trách nhiệm hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại, thu hồi số tiền hoàn trả của người gây thiệt hại để nộp ngân sách nhà nước.
Số tiền được thu hồi từ người có lỗi gây ra thiệt hại phải được nộp vào ngân sách trung ương đối với cơ quan, tổ chức phải thi hành án là đơn vị thuộc trung ương quản lý do ngân sách trung ương bảo đảm tài chính để thi hành án hoặc nộp vào ngân sách địa phương đối với cơ quan, tổ chức phải thi hành án là đơn vị thuộc địa phương quản lý do ngân sách địa phương bảo đảm tài chính để thi hành án.
Việc quyết toán, thu, nộp ngân sách số tiền thu hồi được thực hiện theo chế độ quản lý tài chính hiện hành;
b) Trong trường hợp người có lỗi gây ra thiệt hại đồng thời là người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải thi hành án thì người đứng đầu cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức phải thi hành án ra quyết định về mức hoàn trả, thời hạn hoàn trả vào ngân sách nhà nước;
c) Quyết định hoàn trả phải ghi rõ mức hoàn trả, thời hạn hoàn trả. Quyết định hoàn trả phải được gửi cho người có lỗi gây ra thiệt hại và những người có liên quan để thực hiện. Trong trường hợp có đơn yêu cầu được miễn, giảm mức hoàn trả, người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm xem xét, quyết định theo thẩm quyền. Quyết định về việc miễn, giảm mức hoàn trả phải nêu rõ căn cứ pháp lý và lý do giải quyết;
d) Trường hợp người phải hoàn trả không thống nhất với mức hoàn trả hoặc từ chối hoàn trả thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định hoàn trả theo quy định của pháp luật về khiếu nại và pháp luật về tố tụng hành chính.
2. Việc hoàn trả có thể được thực hiện một lần hoặc nhiều lần.
Trường hợp việc hoàn trả được thực hiện một lần thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định hoàn trả có hiệu lực pháp luật, người có trách nhiệm hoàn trả phải trả đủ số tiền đã được xác định trong quyết định hoàn trả.
Trường hợp thực hiện hoàn trả nhiều lần thì người có trách nhiệm hoàn trả số tiền theo mức và thời hạn đã được xác định trong quyết định hoàn trả.
Trong trường hợp việc hoàn trả được thực hiện bằng cách trừ dần vào lương hằng tháng của người có lỗi gây ra thiệt hại thì mức tối thiểu không dưới 10% và tối đa không quá 30% thu nhập từ tiền lương hằng tháng.
3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức đối với việc hoàn trả của người có lỗi gây ra thiệt hại trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Trường hợp người có trách nhiệm hoàn trả đã thôi việc, nghỉ hưu hoặc chuyển công tác đến cơ quan, tổ chức khác thì cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan, tổ chức đang quản lý thu nhập của người đó thu hồi số tiền hoàn trả theo quyết định hoàn trả đã có hiệu lực pháp luật do cơ quan, tổ chức phải thi hành án đã ban hành;
b) Trường hợp người có trách nhiệm hoàn trả đã chết sau khi có quyết định hoàn trả và người có trách nhiệm hoàn trả có tài sản thừa kế và người thừa kế, thì những người thừa kế di sản của người đó phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả theo quy định của pháp luật thừa kế; trường hợp người có trách nhiệm hoàn trả chết mà không có tài sản thừa kế thì cơ quan, tổ chức phải thi hành án có trách nhiệm xác minh, lập thành văn bản và có xác nhận của chính quyền địa phương nơi người đó cư trú khi còn sống về việc người đó không còn di sản. Ngay sau khi hoàn thành việc xác minh, cơ quan, tổ chức phải thi hành án phải ra quyết định miễn thực hiện trách nhiệm hoàn trả. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định miễn thực hiện trách nhiệm hoàn trả, cơ quan, tổ chức phải thi hành án phải báo cáo bằng văn bản và gửi kèm theo quyết định miễn thực hiện trách nhiệm hoàn trả tới cơ quan cấp trên trực tiếp và cơ quan tài chính có thẩm quyền.
Trường hợp người có trách nhiệm hoàn trả đã chết trước khi có quyết định hoàn trả thì cơ quan, tổ chức phải thi hành án không xem xét trách nhiệm hoàn trả đối với người đó;
c) Trường hợp cơ quan, tổ chức phải thi hành án đã tiến hành các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật mà vẫn không thu hồi được số tiền hoàn trả thì cơ quan, tổ chức phải thi hành án có quyền khởi kiện yêu cầu người gây ra thiệt hại thực hiện nghĩa vụ hoàn trả theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự tại Tòa án.
Xem nội dung VB
Điều 51. Bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án
Trường hợp cơ quan, tổ chức hoạt động hoàn toàn bằng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp phải thi hành án đã áp dụng mọi biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn không có khả năng thi hành án thì ngân sách nhà nước bảo đảm nghĩa vụ thi hành án. Việc xử lý trách nhiệm vật chất đối với người gây ra thiệt hại được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chính phủ quy định chi tiết thẩm quyền, điều kiện, đối tượng, thủ tục bảo đảm tài chính để thi hành án.
Trường hợp cơ quan, tổ chức hoạt động hoàn toàn bằng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp phải thi hành án đã áp dụng mọi biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn không có khả năng thi hành án thì ngân sách nhà nước bảo đảm nghĩa vụ thi hành án. Việc xử lý trách nhiệm vật chất đối với người gây ra thiệt hại được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chính phủ quy định chi tiết thẩm quyền, điều kiện, đối tượng, thủ tục bảo đảm tài chính để thi hành án.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 79 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 79. Nội dung chi từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự
Nguồn ngân sách nhà nước bố trí theo số thu nộp ngân sách nhà nước năm trước liền kề để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự.
1. Chi tăng cường, hiện đại hóa cơ sở vật chất, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc, kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, trang thiết bị cần thiết khác phục vụ công tác quản lý thi hành án dân sự, công tác thi hành án dân sự:
a) Chi cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng, hiện đại hóa trụ sở làm việc, kho quản lý tài sản thi hành án;
b) Chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông, thông tin liên lạc; tài sản chuyên dùng; trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ, phương tiện và các trang thiết bị chuyên dùng cần thiết khác phục vụ hoạt động thi hành án dân sự.
2. Chi công tác chuyển đổi số trong thi hành án dân sự: chi thuê, đầu tư, vận hành, quản trị, nâng cấp, bảo đảm an toàn, an ninh hạ tầng số, hệ thống số, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và các hoạt động khác theo quy định tại Luật Chuyển đổi số, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật có liên quan.
3. Chi các hoạt động nghiệp vụ đặc thù phục vụ công tác quản lý thi hành án dân sự, công tác thi hành án dân sự:
a) Kinh phí may sắm trang phục; kinh phí chỉ đạo, giải quyết án trọng điểm, phức tạp, kéo dài, án kinh tế, tham nhũng; kinh phí thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên; kinh phí bồi thường nhà nước; kinh phí thuê trụ sở, thuê kho, trông giữ, bảo quản tang vật;
b) Chi phục vụ công tác thu phí thi hành án dân sự;
c) Các khoản chi phí thi hành án do ngân sách nhà nước chi trả quy định tại Điều 80 Nghị định này.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 79. Nội dung chi từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự
Nguồn ngân sách nhà nước bố trí theo số thu nộp ngân sách nhà nước năm trước liền kề để thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự.
1. Chi tăng cường, hiện đại hóa cơ sở vật chất, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc, kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, trang thiết bị cần thiết khác phục vụ công tác quản lý thi hành án dân sự, công tác thi hành án dân sự:
a) Chi cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng, hiện đại hóa trụ sở làm việc, kho quản lý tài sản thi hành án;
b) Chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông, thông tin liên lạc; tài sản chuyên dùng; trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ, phương tiện và các trang thiết bị chuyên dùng cần thiết khác phục vụ hoạt động thi hành án dân sự.
2. Chi công tác chuyển đổi số trong thi hành án dân sự: chi thuê, đầu tư, vận hành, quản trị, nâng cấp, bảo đảm an toàn, an ninh hạ tầng số, hệ thống số, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và các hoạt động khác theo quy định tại Luật Chuyển đổi số, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật có liên quan.
3. Chi các hoạt động nghiệp vụ đặc thù phục vụ công tác quản lý thi hành án dân sự, công tác thi hành án dân sự:
a) Kinh phí may sắm trang phục; kinh phí chỉ đạo, giải quyết án trọng điểm, phức tạp, kéo dài, án kinh tế, tham nhũng; kinh phí thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên; kinh phí bồi thường nhà nước; kinh phí thuê trụ sở, thuê kho, trông giữ, bảo quản tang vật;
b) Chi phục vụ công tác thu phí thi hành án dân sự;
c) Các khoản chi phí thi hành án do ngân sách nhà nước chi trả quy định tại Điều 80 Nghị định này.
Xem nội dung VB
Điều 9. Bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự
1. Nhà nước bảo đảm biên chế, cơ sở vật chất, kinh phí, trụ sở làm việc, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc, kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, trang thiết bị cần thiết khác và nguồn lực chuyển đổi số cho hệ thống thi hành án dân sự; công cụ hỗ trợ thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự.
Khoán phí thi hành án dân sự và các khoản thu hợp pháp khác của cơ quan thi hành án dân sự được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước. Sau khi nộp ngân sách nhà nước, khoản phí thi hành án dân sự và các khoản thu hợp pháp khác được bố trí tương ứng cho cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự để thực hiện các nhiệm vụ chi tăng cường, hiện đại hóa trụ sở làm việc, chuyển đổi số, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc, kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, trang thiết bị cần thiết khác và các hoạt động nghiệp vụ đặc thù phục vụ công tác quản lý thi hành án dân sự, công tác thi hành án dân sự.
1. Nhà nước bảo đảm biên chế, cơ sở vật chất, kinh phí, trụ sở làm việc, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc, kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, trang thiết bị cần thiết khác và nguồn lực chuyển đổi số cho hệ thống thi hành án dân sự; công cụ hỗ trợ thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự.
Khoán phí thi hành án dân sự và các khoản thu hợp pháp khác của cơ quan thi hành án dân sự được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước. Sau khi nộp ngân sách nhà nước, khoản phí thi hành án dân sự và các khoản thu hợp pháp khác được bố trí tương ứng cho cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự để thực hiện các nhiệm vụ chi tăng cường, hiện đại hóa trụ sở làm việc, chuyển đổi số, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc, kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, trang thiết bị cần thiết khác và các hoạt động nghiệp vụ đặc thù phục vụ công tác quản lý thi hành án dân sự, công tác thi hành án dân sự.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 79 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 80, Điều 87 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 80. Chi phí thi hành án do ngân sách nhà nước chi trả
Ngân sách nhà nước chi trả các chi phí quy định tại khoản 5 Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự và các chi phí sau đây:
1. Chi phí xác minh điều kiện thi hành án trước khi có quyết định cưỡng chế theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự gồm: các khoản chi xác minh và thực hiện các biện pháp để xác minh điều kiện thi hành án trước khi có quyết định cưỡng chế thi hành án của Chấp hành viên hoặc trước khi thực hiện việc cưỡng chế trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã tuyên cưỡng chế, kê biên tài sản.
2. Các trường hợp khác theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm:
a) Các khoản chi trước khi có quyết định cưỡng chế thi hành án của Chấp hành viên hoặc trước khi thực hiện việc cưỡng chế trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã tuyên cưỡng chế, kê biên tài sản gồm: chi thông báo thi hành án, trừ trường hợp thông báo bằng hình thức theo yêu cầu của đương sự; chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, cứu hộ, cứu nạn, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác; chi giám định tài sản, giấy tờ; chi họp với các cơ quan có liên quan để giải quyết việc thi hành án; chi bồi dưỡng cho các đối tượng tham gia công tác thi hành án dân sự;
b) Chi phí khi Chấp hành viên xác định giá tài sản hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá, tham khảo ý kiến của cơ quan chuyên môn để ước tính giá trị tài sản;
c) Chi phí cho việc bố trí phiên dịch, biên dịch trong trường hợp đương sự là người nước ngoài, người dân tộc thiểu số của Việt Nam không biết tiếng Việt, người khuyết tật nghe, khuyết tật nói hoặc khuyết tật nhìn;
d) Chi thực hiện việc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án.
Chi phí thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, thực hiện kê biên, tạm giữ khẩn cấp tài sản theo quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, trừ trường hợp người yêu cầu Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng thì người đó phải thanh toán các chi phí thực tế do việc thi hành quyết định đó và khoản tiền đặt trước được đối trừ, tài sản bảo đảm bị xử lý để thanh toán nghĩa vụ;
đ) Chi phí sung công, gửi, giữ, trông coi, bảo quản, giao, nhận, bốc dỡ, vận chuyển vật chứng, tài sản tạm giữ;
e) Chi tiêu hủy vật chứng, tài sản, trừ trường hợp bản án, quyết định tuyên đương sự chịu, bao gồm: chi bồi dưỡng cho Hội đồng tiêu hủy; chi thuê chuyên gia, tổ chức để thực hiện tiêu hủy vật chứng, tài sản đối với trường hợp tiêu hủy các loại hóa chất độc hại hoặc các vật chứng, tài sản khác mà cần thiết phải có các trang thiết bị chuyên dùng để thực hiện việc tiêu hủy bảo đảm an toàn và không làm ảnh hưởng đến môi trường tại nơi tiêu hủy; chi phí vận chuyển vật chứng, tài sản đến nơi tiêu hủy; chi thuê địa điểm tiêu hủy, mua nhiên liệu, các khoản chi khác phục vụ cho việc tiêu hủy;
g) Chi thực hiện công tác tương trợ tư pháp theo quy định của pháp luật;
h) Chi phí chuyển tiền, tài sản, giấy tờ từ cơ quan thi hành án dân sự cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự và ngược lại; chi phí thu tiền, tài sản, giấy tờ của phạm nhân tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự; chi phí cho việc gửi tiền, tài sản, giấy tờ cho phạm nhân;
i) Chi phí thi hành án trong trường hợp không thu được của đương sự, người thứ ba bao gồm: trường hợp do người phải thi hành án phải giao, trả tài sản theo bản án, quyết định hoặc bị áp dụng biện pháp tạm giữ, thu giữ giấy tờ, tài liệu; chi phí thuê gửi, giữ, trông coi, bảo quản, xử lý, tiêu hủy vật chứng, tài sản tạm giữ, tài sản thi hành án trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự phải trả lại vật chứng, tài sản cho đương sự, người thứ ba mà họ không đến nhận; chi phí thuê bốc dỡ, vận chuyển tài sản mà bản án, quyết định tuyên người phải thi hành án, người thứ ba chịu mà kết quả xác minh cho thấy đương sự, người thứ ba thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 của Luật Thi hành án dân sự; người phải thi hành án phải thực hiện công việc nhất định bỏ đi khỏi nơi cư trú hoặc chết mà không còn tài sản để thanh toán chi phí thi hành án;
k) Chi phí khi đang hoặc đã tổ chức cưỡng chế xong nhưng có quyết định đình chỉ thi hành án, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thi hành án dân sự; tạm đình chỉ thi hành án;
l) Chi phí cưỡng chế đã thực hiện trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền có quyết định hủy quyết định cưỡng chế hoặc trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành;
m) Chi phí khi đang tiến hành tổ chức cưỡng chế nhưng phải ngừng vì các lý do sau đây: do tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan; trường hợp Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tạm ngừng thi hành án để giải quyết khiếu nại; chi phí kiểm tra, xác minh, trưng cầu giám định phục vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo;
n) Chi thuê chuyên gia tư vấn đối với vụ án phức tạp. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm xác định các vụ án phức tạp cần thuê chuyên gia tư vấn;
o) Chi phí bảo quản, xử lý, tiêu hủy tài sản trong trường hợp phải trả lại tài sản cho đương sự, người có tài sản mà họ không đến nhận theo quy định của Luật Thi hành án dân sự;
p) Chi bồi dưỡng cho các đối tượng tham gia công tác tổ chức thi hành án dân sự; bồi dưỡng cho các thành viên tham gia họp Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự, họp với các cơ quan liên quan để chỉ đạo tổ chức thi hành các vụ án trọng điểm, phức tạp, kéo dài, án kinh tế, tham nhũng;
q) Chi cho Chấp hành viên, công chức cơ quan thi hành án dân sự trực tiếp tham gia xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước; chi cho các thành viên tham gia giao tài sản theo bản án, quyết định tuyên;
r) Chi phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ cho những người không hưởng lương ngân sách nhà nước tham gia công tác xác minh điều kiện thi hành án và thông báo thi hành án theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự;
s) Các khoản chi phục vụ tổ chức thi hành án khác theo quy định mà không thuộc các khoản chi thường xuyên của cơ quan thi hành án dân sự đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động.
...
Điều 87. Miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án
1. Đương sự là cá nhân có thể được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thi hành án xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có thu nhập không đảm bảo mức sinh hoạt tối thiểu để sinh sống bình thường hoặc bị lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn.
Mức thu nhập tối thiểu được xác định theo chuẩn hộ nghèo của từng địa phương nơi người đó cư trú, nếu địa phương chưa có quy định thì theo chuẩn hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng giai đoạn cụ thể;
b) Thuộc diện gia đình chính sách, có công với cách mạng;
c) Thuộc diện neo đơn, tàn tật, ốm đau kéo dài.
2. Đương sự phải làm đơn đề nghị xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án nêu rõ lý do đề nghị xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án.
Đương sự có khó khăn về kinh tế, thuộc diện neo đơn thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, sinh sống hoặc xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi người đó nhận thu nhập. Đương sự là gia đình chính sách, có công với cách mạng phải có giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh. Đương sự bị tàn tật, ốm đau kéo dài phải có hồ sơ bệnh án hoặc bản sao hồ sơ bệnh án có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị và tài liệu kèm theo của đương sự, cơ quan thi hành án dân sự xem xét, quyết định về việc miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án.
3. Mức miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án được xác định như sau:
a) Đương sự thuộc diện quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này được xét giảm 1/2 chi phí cưỡng chế thi hành án phải nộp;
b) Đương sự thuộc diện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã thi hành được ít nhất 1/2 chi phí cưỡng chế thì có thể được xét miễn chi phí cưỡng chế thi hành án còn lại.
4. Người có lỗi trong việc vi phạm thủ tục về thẩm định giá, xác định giá tài sản, trong việc ra quyết định miễn, giảm chi phí cưỡng chế sai quy định dẫn đến việc ngân sách nhà nước phải trả chi phí cưỡng chế có trách nhiệm bồi hoàn khoản tiền đó cho ngân sách nhà nước.
Quyết định xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế bị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thu hồi hoặc hủy bỏ trong trường hợp phát hiện đối tượng bị cưỡng chế có hành vi tẩu tán, cất giấu tiền, tài sản nhằm trốn tránh việc thi hành án hoặc cung cấp các căn cứ không đúng sự thật để được miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 80. Chi phí thi hành án do ngân sách nhà nước chi trả
Ngân sách nhà nước chi trả các chi phí quy định tại khoản 5 Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự và các chi phí sau đây:
1. Chi phí xác minh điều kiện thi hành án trước khi có quyết định cưỡng chế theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự gồm: các khoản chi xác minh và thực hiện các biện pháp để xác minh điều kiện thi hành án trước khi có quyết định cưỡng chế thi hành án của Chấp hành viên hoặc trước khi thực hiện việc cưỡng chế trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã tuyên cưỡng chế, kê biên tài sản.
2. Các trường hợp khác theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm:
a) Các khoản chi trước khi có quyết định cưỡng chế thi hành án của Chấp hành viên hoặc trước khi thực hiện việc cưỡng chế trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã tuyên cưỡng chế, kê biên tài sản gồm: chi thông báo thi hành án, trừ trường hợp thông báo bằng hình thức theo yêu cầu của đương sự; chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, cứu hộ, cứu nạn, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác; chi giám định tài sản, giấy tờ; chi họp với các cơ quan có liên quan để giải quyết việc thi hành án; chi bồi dưỡng cho các đối tượng tham gia công tác thi hành án dân sự;
b) Chi phí khi Chấp hành viên xác định giá tài sản hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá, tham khảo ý kiến của cơ quan chuyên môn để ước tính giá trị tài sản;
c) Chi phí cho việc bố trí phiên dịch, biên dịch trong trường hợp đương sự là người nước ngoài, người dân tộc thiểu số của Việt Nam không biết tiếng Việt, người khuyết tật nghe, khuyết tật nói hoặc khuyết tật nhìn;
d) Chi thực hiện việc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án.
Chi phí thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, thực hiện kê biên, tạm giữ khẩn cấp tài sản theo quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, trừ trường hợp người yêu cầu Tòa án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng thì người đó phải thanh toán các chi phí thực tế do việc thi hành quyết định đó và khoản tiền đặt trước được đối trừ, tài sản bảo đảm bị xử lý để thanh toán nghĩa vụ;
đ) Chi phí sung công, gửi, giữ, trông coi, bảo quản, giao, nhận, bốc dỡ, vận chuyển vật chứng, tài sản tạm giữ;
e) Chi tiêu hủy vật chứng, tài sản, trừ trường hợp bản án, quyết định tuyên đương sự chịu, bao gồm: chi bồi dưỡng cho Hội đồng tiêu hủy; chi thuê chuyên gia, tổ chức để thực hiện tiêu hủy vật chứng, tài sản đối với trường hợp tiêu hủy các loại hóa chất độc hại hoặc các vật chứng, tài sản khác mà cần thiết phải có các trang thiết bị chuyên dùng để thực hiện việc tiêu hủy bảo đảm an toàn và không làm ảnh hưởng đến môi trường tại nơi tiêu hủy; chi phí vận chuyển vật chứng, tài sản đến nơi tiêu hủy; chi thuê địa điểm tiêu hủy, mua nhiên liệu, các khoản chi khác phục vụ cho việc tiêu hủy;
g) Chi thực hiện công tác tương trợ tư pháp theo quy định của pháp luật;
h) Chi phí chuyển tiền, tài sản, giấy tờ từ cơ quan thi hành án dân sự cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự và ngược lại; chi phí thu tiền, tài sản, giấy tờ của phạm nhân tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự; chi phí cho việc gửi tiền, tài sản, giấy tờ cho phạm nhân;
i) Chi phí thi hành án trong trường hợp không thu được của đương sự, người thứ ba bao gồm: trường hợp do người phải thi hành án phải giao, trả tài sản theo bản án, quyết định hoặc bị áp dụng biện pháp tạm giữ, thu giữ giấy tờ, tài liệu; chi phí thuê gửi, giữ, trông coi, bảo quản, xử lý, tiêu hủy vật chứng, tài sản tạm giữ, tài sản thi hành án trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự phải trả lại vật chứng, tài sản cho đương sự, người thứ ba mà họ không đến nhận; chi phí thuê bốc dỡ, vận chuyển tài sản mà bản án, quyết định tuyên người phải thi hành án, người thứ ba chịu mà kết quả xác minh cho thấy đương sự, người thứ ba thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 của Luật Thi hành án dân sự; người phải thi hành án phải thực hiện công việc nhất định bỏ đi khỏi nơi cư trú hoặc chết mà không còn tài sản để thanh toán chi phí thi hành án;
k) Chi phí khi đang hoặc đã tổ chức cưỡng chế xong nhưng có quyết định đình chỉ thi hành án, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Thi hành án dân sự; tạm đình chỉ thi hành án;
l) Chi phí cưỡng chế đã thực hiện trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền có quyết định hủy quyết định cưỡng chế hoặc trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành;
m) Chi phí khi đang tiến hành tổ chức cưỡng chế nhưng phải ngừng vì các lý do sau đây: do tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan; trường hợp Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tạm ngừng thi hành án để giải quyết khiếu nại; chi phí kiểm tra, xác minh, trưng cầu giám định phục vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo;
n) Chi thuê chuyên gia tư vấn đối với vụ án phức tạp. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm xác định các vụ án phức tạp cần thuê chuyên gia tư vấn;
o) Chi phí bảo quản, xử lý, tiêu hủy tài sản trong trường hợp phải trả lại tài sản cho đương sự, người có tài sản mà họ không đến nhận theo quy định của Luật Thi hành án dân sự;
p) Chi bồi dưỡng cho các đối tượng tham gia công tác tổ chức thi hành án dân sự; bồi dưỡng cho các thành viên tham gia họp Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự, họp với các cơ quan liên quan để chỉ đạo tổ chức thi hành các vụ án trọng điểm, phức tạp, kéo dài, án kinh tế, tham nhũng;
q) Chi cho Chấp hành viên, công chức cơ quan thi hành án dân sự trực tiếp tham gia xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước; chi cho các thành viên tham gia giao tài sản theo bản án, quyết định tuyên;
r) Chi phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ cho những người không hưởng lương ngân sách nhà nước tham gia công tác xác minh điều kiện thi hành án và thông báo thi hành án theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự;
s) Các khoản chi phục vụ tổ chức thi hành án khác theo quy định mà không thuộc các khoản chi thường xuyên của cơ quan thi hành án dân sự đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động.
...
Điều 87. Miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án
1. Đương sự là cá nhân có thể được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thi hành án xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có thu nhập không đảm bảo mức sinh hoạt tối thiểu để sinh sống bình thường hoặc bị lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn.
Mức thu nhập tối thiểu được xác định theo chuẩn hộ nghèo của từng địa phương nơi người đó cư trú, nếu địa phương chưa có quy định thì theo chuẩn hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng giai đoạn cụ thể;
b) Thuộc diện gia đình chính sách, có công với cách mạng;
c) Thuộc diện neo đơn, tàn tật, ốm đau kéo dài.
2. Đương sự phải làm đơn đề nghị xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án nêu rõ lý do đề nghị xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án.
Đương sự có khó khăn về kinh tế, thuộc diện neo đơn thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, sinh sống hoặc xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi người đó nhận thu nhập. Đương sự là gia đình chính sách, có công với cách mạng phải có giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh. Đương sự bị tàn tật, ốm đau kéo dài phải có hồ sơ bệnh án hoặc bản sao hồ sơ bệnh án có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị và tài liệu kèm theo của đương sự, cơ quan thi hành án dân sự xem xét, quyết định về việc miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án.
3. Mức miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án được xác định như sau:
a) Đương sự thuộc diện quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này được xét giảm 1/2 chi phí cưỡng chế thi hành án phải nộp;
b) Đương sự thuộc diện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã thi hành được ít nhất 1/2 chi phí cưỡng chế thì có thể được xét miễn chi phí cưỡng chế thi hành án còn lại.
4. Người có lỗi trong việc vi phạm thủ tục về thẩm định giá, xác định giá tài sản, trong việc ra quyết định miễn, giảm chi phí cưỡng chế sai quy định dẫn đến việc ngân sách nhà nước phải trả chi phí cưỡng chế có trách nhiệm bồi hoàn khoản tiền đó cho ngân sách nhà nước.
Quyết định xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế bị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thu hồi hoặc hủy bỏ trong trường hợp phát hiện đối tượng bị cưỡng chế có hành vi tẩu tán, cất giấu tiền, tài sản nhằm trốn tránh việc thi hành án hoặc cung cấp các căn cứ không đúng sự thật để được miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án.
Xem nội dung VB
Điều 53. Phí, chi phí thi hành án
...
5. Ngân sách nhà nước trả chi phí thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) Thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 82 của Luật này;
b) Xác minh điều kiện thi hành án trước khi có quyết định cưỡng chế;
c) Đương sự được miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật;
d) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
...
5. Ngân sách nhà nước trả chi phí thi hành án trong các trường hợp sau đây:
a) Thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 82 của Luật này;
b) Xác minh điều kiện thi hành án trước khi có quyết định cưỡng chế;
c) Đương sự được miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật;
d) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 80, Điều 87 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 81 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 81. Chi phí thi hành án do người phải thi hành án chịu
Người phải thi hành án chịu các chi phí quy định tại khoản 3 Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự và các chi phí sau đây:
1. Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp thực hiện thông báo cưỡng chế thi hành án (gồm trường hợp sau khi có quyết định cưỡng chế thi hành án của Chấp hành viên và thực hiện việc cưỡng chế trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã tuyên cưỡng chế, kê biên tài sản) như: cán bộ thi hành án, đại diện chính quyền địa phương, đại diện tổ chức xã hội và các thành phần khác.
2. Chi phí cho việc thẩm định giá, xác định giá, thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản; giám định tài sản, bán đấu giá tài sản:
a) Chi phí thẩm định giá, xác định giá; thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản:
Chi phí thẩm định giá, thẩm định giá lại tài sản: Giá dịch vụ thẩm định giá, thẩm định giá lại tài sản theo hợp đồng dịch vụ với tổ chức thẩm định giá.
Chi phí liên quan đến việc xác định giá, xác định giá lại trong trường hợp Chấp hành viên thực hiện việc xác định giá tài sản;
b) Chi bồi dưỡng cho các thành viên họp xác định giá, xác định giá lại tài sản;
c) Chi giám định tài sản: Chi phí giám định tài sản và một số khoản chi thực tế, hợp lý để thực hiện việc giám định tài sản;
d) Giá dịch vụ đấu giá theo quy định và các chi phí thực tế, hợp lý cho việc đấu giá trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự ủy quyền cho tổ chức đấu giá tài sản;
đ) Tiền thuê địa điểm, phương tiện và các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán tài sản trong trường hợp Chấp hành viên bán tài sản.
3. Chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ, tài liệu:
a) Chi thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, thuê địa điểm và các khoản chi phí thực tế hợp pháp khác phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện biện pháp bảo đảm tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ, tài liệu;
b) Chi bồi dưỡng cho các đối tượng trực tiếp thực hiện quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ, tài liệu.
4. Chi tiền bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án theo quy định sau:
a) Đối tượng được bồi dưỡng gồm Chấp hành viên, công chức khác làm công tác thi hành án, Kiểm sát viên, công an, dân quân tự vệ; đại diện chính quyền địa phương, tổ chức xã hội, tổ dân phố; trưởng thôn, già làng, trưởng bản và các lực lượng khác được huy động tham gia các hoạt động để cưỡng chế thi hành án;
b) Chế độ bồi dưỡng được áp dụng cho các hoạt động xác minh điều kiện để bảo vệ cưỡng chế thi hành án, trực tiếp thực hiện thông báo cưỡng chế thi hành án, trực tiếp tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ, họp bàn cưỡng chế thi hành án, họp thẩm định giá, xác định giá, thẩm định giá lại, xác định giá lại, bán tài sản trong trường hợp không ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức có chức năng đấu giá tài sản; trực tiếp tham gia cưỡng chế thi hành án trong trường hợp cần thiết.
5. Chi phí mở khóa, mở gói tài sản, đồ vật; thuê dọn dẹp mặt bằng và các chi phí khác phát sinh trong và sau khi thực hiện việc cưỡng chế.
6. Chi phí thông báo thi hành án theo đề nghị của người phải thi hành án hoặc chi phí mà bản án, quyết định tuyên người phải thi hành án chịu.
7. Chi phí kê biên, xử lý tài sản quy định tại khoản 5 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 62 Nghị định này tương ứng với tỷ lệ số tiền, tài sản mà họ thực nhận.
8. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và các chi phí tố tụng khác trong trường hợp Chấp hành viên yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 39 của Luật Thi hành án dân sự.
9. Chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại do người phải thi hành án yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự. Trường hợp có nhiều người yêu cầu thì chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại được chia đều cho mỗi người yêu cầu.
10. Chi phí bảo quản, xử lý, tiêu hủy tài sản trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự phải trả lại tài sản cho người phải thi hành án mà họ không đến nhận theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.
11. Các khoản chi phí khác do pháp luật quy định phục vụ cho cưỡng chế.
Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ thực hiện thu giữ, xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu thì chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 81. Chi phí thi hành án do người phải thi hành án chịu
Người phải thi hành án chịu các chi phí quy định tại khoản 3 Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự và các chi phí sau đây:
1. Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp thực hiện thông báo cưỡng chế thi hành án (gồm trường hợp sau khi có quyết định cưỡng chế thi hành án của Chấp hành viên và thực hiện việc cưỡng chế trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã tuyên cưỡng chế, kê biên tài sản) như: cán bộ thi hành án, đại diện chính quyền địa phương, đại diện tổ chức xã hội và các thành phần khác.
2. Chi phí cho việc thẩm định giá, xác định giá, thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản; giám định tài sản, bán đấu giá tài sản:
a) Chi phí thẩm định giá, xác định giá; thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản:
Chi phí thẩm định giá, thẩm định giá lại tài sản: Giá dịch vụ thẩm định giá, thẩm định giá lại tài sản theo hợp đồng dịch vụ với tổ chức thẩm định giá.
Chi phí liên quan đến việc xác định giá, xác định giá lại trong trường hợp Chấp hành viên thực hiện việc xác định giá tài sản;
b) Chi bồi dưỡng cho các thành viên họp xác định giá, xác định giá lại tài sản;
c) Chi giám định tài sản: Chi phí giám định tài sản và một số khoản chi thực tế, hợp lý để thực hiện việc giám định tài sản;
d) Giá dịch vụ đấu giá theo quy định và các chi phí thực tế, hợp lý cho việc đấu giá trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự ủy quyền cho tổ chức đấu giá tài sản;
đ) Tiền thuê địa điểm, phương tiện và các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán tài sản trong trường hợp Chấp hành viên bán tài sản.
3. Chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ, tài liệu:
a) Chi thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, thuê địa điểm và các khoản chi phí thực tế hợp pháp khác phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện biện pháp bảo đảm tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ, tài liệu;
b) Chi bồi dưỡng cho các đối tượng trực tiếp thực hiện quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ, tài liệu.
4. Chi tiền bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án theo quy định sau:
a) Đối tượng được bồi dưỡng gồm Chấp hành viên, công chức khác làm công tác thi hành án, Kiểm sát viên, công an, dân quân tự vệ; đại diện chính quyền địa phương, tổ chức xã hội, tổ dân phố; trưởng thôn, già làng, trưởng bản và các lực lượng khác được huy động tham gia các hoạt động để cưỡng chế thi hành án;
b) Chế độ bồi dưỡng được áp dụng cho các hoạt động xác minh điều kiện để bảo vệ cưỡng chế thi hành án, trực tiếp thực hiện thông báo cưỡng chế thi hành án, trực tiếp tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ, họp bàn cưỡng chế thi hành án, họp thẩm định giá, xác định giá, thẩm định giá lại, xác định giá lại, bán tài sản trong trường hợp không ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức có chức năng đấu giá tài sản; trực tiếp tham gia cưỡng chế thi hành án trong trường hợp cần thiết.
5. Chi phí mở khóa, mở gói tài sản, đồ vật; thuê dọn dẹp mặt bằng và các chi phí khác phát sinh trong và sau khi thực hiện việc cưỡng chế.
6. Chi phí thông báo thi hành án theo đề nghị của người phải thi hành án hoặc chi phí mà bản án, quyết định tuyên người phải thi hành án chịu.
7. Chi phí kê biên, xử lý tài sản quy định tại khoản 5 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 62 Nghị định này tương ứng với tỷ lệ số tiền, tài sản mà họ thực nhận.
8. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và các chi phí tố tụng khác trong trường hợp Chấp hành viên yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 39 của Luật Thi hành án dân sự.
9. Chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại do người phải thi hành án yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự. Trường hợp có nhiều người yêu cầu thì chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại được chia đều cho mỗi người yêu cầu.
10. Chi phí bảo quản, xử lý, tiêu hủy tài sản trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự phải trả lại tài sản cho người phải thi hành án mà họ không đến nhận theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.
11. Các khoản chi phí khác do pháp luật quy định phục vụ cho cưỡng chế.
Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ thực hiện thu giữ, xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu thì chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
Xem nội dung VB
Điều 53. Phí, chi phí thi hành án
...
3. Người phải thi hành án chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
a) Chi phí thông báo về cưỡng chế thi hành án;
b) Chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu; thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác cho việc cưỡng chế thi hành án;
c) Chi phí cho việc thẩm định giá, xác định giá, giám định tài sản, bán tài sản; chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều này;
d) Chi phí cho việc thuê, trông coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản; chi phí thuê nhân công và khoản chi phục vụ cho việc xây ngăn, phá dỡ; chi phí xác minh, thuê đo đạc, xác định mốc giới để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án;
đ) Chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ;
e) Tiền bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án;
g) Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.
...
3. Người phải thi hành án chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
a) Chi phí thông báo về cưỡng chế thi hành án;
b) Chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu; thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác cho việc cưỡng chế thi hành án;
c) Chi phí cho việc thẩm định giá, xác định giá, giám định tài sản, bán tài sản; chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều này;
d) Chi phí cho việc thuê, trông coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản; chi phí thuê nhân công và khoản chi phục vụ cho việc xây ngăn, phá dỡ; chi phí xác minh, thuê đo đạc, xác định mốc giới để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án;
đ) Chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ;
e) Tiền bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án;
g) Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 81 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 82 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 82. Chi phí thi hành án do người được thi hành án chịu
Chi phí khác mà người được thi hành án chịu quy định tại điểm c khoản 4 Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm:
1. Chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại do người được thi hành án yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự. Trường hợp có nhiều người yêu cầu thì chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại được chia đều cho mỗi người yêu cầu.
2. Chi phí kê biên, xử lý tài sản quy định tại khoản 5 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 62 Nghị định này tương ứng với tỷ lệ số tiền, tài sản mà họ thực nhận.
3. Trường hợp người được thi hành án yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án không đúng thì người đó phải thanh toán các khoản chi phí thực tế do việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án đó.
4. Chi phí thông báo thi hành án theo đề nghị của người được thi hành án hoặc chi phí mà bản án, quyết định tuyên người được thi hành án chịu.
5. Chi phí thi hành án do người được thi hành án tự nguyện chịu.
6. Chi phí bảo quản, xử lý, tiêu hủy tài sản trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự phải trả lại tài sản cho người được thi hành án mà họ không đến nhận theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 82. Chi phí thi hành án do người được thi hành án chịu
Chi phí khác mà người được thi hành án chịu quy định tại điểm c khoản 4 Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm:
1. Chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại do người được thi hành án yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự. Trường hợp có nhiều người yêu cầu thì chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại được chia đều cho mỗi người yêu cầu.
2. Chi phí kê biên, xử lý tài sản quy định tại khoản 5 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 62 Nghị định này tương ứng với tỷ lệ số tiền, tài sản mà họ thực nhận.
3. Trường hợp người được thi hành án yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án không đúng thì người đó phải thanh toán các khoản chi phí thực tế do việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án đó.
4. Chi phí thông báo thi hành án theo đề nghị của người được thi hành án hoặc chi phí mà bản án, quyết định tuyên người được thi hành án chịu.
5. Chi phí thi hành án do người được thi hành án tự nguyện chịu.
6. Chi phí bảo quản, xử lý, tiêu hủy tài sản trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự phải trả lại tài sản cho người được thi hành án mà họ không đến nhận theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.
Xem nội dung VB
Điều 53. Phí, chi phí thi hành án
...
4. Người được thi hành án phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
a) Chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản khi họ yêu cầu thẩm định giá lại, xác định giá lại hoặc trường hợp hoãn thi hành án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 46 của Luật này dẫn đến chứng thư thẩm định giá hết hiệu lực;
b) Một phần hoặc toàn bộ chi phí xây ngăn, phá dỡ trong trường hợp bản án, quyết định xác định người được thi hành án phải chịu chi phí xây ngăn, phá dỡ;
c) Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.
...
4. Người được thi hành án phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
a) Chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản khi họ yêu cầu thẩm định giá lại, xác định giá lại hoặc trường hợp hoãn thi hành án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 46 của Luật này dẫn đến chứng thư thẩm định giá hết hiệu lực;
b) Một phần hoặc toàn bộ chi phí xây ngăn, phá dỡ trong trường hợp bản án, quyết định xác định người được thi hành án phải chịu chi phí xây ngăn, phá dỡ;
c) Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 82 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 82 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 82. Chi phí thi hành án do người được thi hành án chịu
Chi phí khác mà người được thi hành án chịu quy định tại điểm c khoản 4 Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm:
1. Chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại do người được thi hành án yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự. Trường hợp có nhiều người yêu cầu thì chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại được chia đều cho mỗi người yêu cầu.
2. Chi phí kê biên, xử lý tài sản quy định tại khoản 5 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 62 Nghị định này tương ứng với tỷ lệ số tiền, tài sản mà họ thực nhận.
3. Trường hợp người được thi hành án yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án không đúng thì người đó phải thanh toán các khoản chi phí thực tế do việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án đó.
4. Chi phí thông báo thi hành án theo đề nghị của người được thi hành án hoặc chi phí mà bản án, quyết định tuyên người được thi hành án chịu.
5. Chi phí thi hành án do người được thi hành án tự nguyện chịu.
6. Chi phí bảo quản, xử lý, tiêu hủy tài sản trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự phải trả lại tài sản cho người được thi hành án mà họ không đến nhận theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 82. Chi phí thi hành án do người được thi hành án chịu
Chi phí khác mà người được thi hành án chịu quy định tại điểm c khoản 4 Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm:
1. Chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại do người được thi hành án yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự. Trường hợp có nhiều người yêu cầu thì chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại được chia đều cho mỗi người yêu cầu.
2. Chi phí kê biên, xử lý tài sản quy định tại khoản 5 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 62 Nghị định này tương ứng với tỷ lệ số tiền, tài sản mà họ thực nhận.
3. Trường hợp người được thi hành án yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án không đúng thì người đó phải thanh toán các khoản chi phí thực tế do việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án đó.
4. Chi phí thông báo thi hành án theo đề nghị của người được thi hành án hoặc chi phí mà bản án, quyết định tuyên người được thi hành án chịu.
5. Chi phí thi hành án do người được thi hành án tự nguyện chịu.
6. Chi phí bảo quản, xử lý, tiêu hủy tài sản trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự phải trả lại tài sản cho người được thi hành án mà họ không đến nhận theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.
Xem nội dung VB
Điều 53. Phí, chi phí thi hành án
...
4. Người được thi hành án phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
a) Chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản khi họ yêu cầu thẩm định giá lại, xác định giá lại hoặc trường hợp hoãn thi hành án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 46 của Luật này dẫn đến chứng thư thẩm định giá hết hiệu lực;
b) Một phần hoặc toàn bộ chi phí xây ngăn, phá dỡ trong trường hợp bản án, quyết định xác định người được thi hành án phải chịu chi phí xây ngăn, phá dỡ;
c) Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.
...
4. Người được thi hành án phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:
a) Chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản khi họ yêu cầu thẩm định giá lại, xác định giá lại hoặc trường hợp hoãn thi hành án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 46 của Luật này dẫn đến chứng thư thẩm định giá hết hiệu lực;
b) Một phần hoặc toàn bộ chi phí xây ngăn, phá dỡ trong trường hợp bản án, quyết định xác định người được thi hành án phải chịu chi phí xây ngăn, phá dỡ;
c) Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 82 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 86 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 86. Tạm ứng chi phí cưỡng chế
1. Trong khi chưa thu được chi phí cưỡng chế thi hành án của người phải thi hành án, người được thi hành án, người thứ ba chịu; cơ quan thi hành án dân sự thực hiện ứng trước kinh phí để tổ chức cưỡng chế thi hành án từ nguồn dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao cho cơ quan thi hành án dân sự.
Trường hợp đương sự tự nguyện nộp tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự căn cứ kế hoạch cưỡng chế và dự trù chi phí phục vụ cho cưỡng chế để xác định mức kinh phí đề nghị đương sự nộp.
2. Trước khi tổ chức cưỡng chế thi hành án, Chấp hành viên phải lập và trình Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phê duyệt dự trù chi phí cưỡng chế, trong đó nêu rõ: biện pháp cưỡng chế cần áp dụng; thời gian, địa điểm cưỡng chế; phương án tiến hành cưỡng chế; lực lượng tham gia (số lượng người, thành phần tham gia); dự toán chi phí phục vụ cho cưỡng chế.
Trên cơ sở dự trù chi phí cưỡng chế, kế hoạch cưỡng chế được phê duyệt, Chấp hành viên làm thủ tục tạm ứng kinh phí cho hoạt động cưỡng chế từ nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước giao cho cơ quan thi hành án dân sự, trừ trường hợp đương sự tự nguyện nộp tạm ứng chi phí cưỡng chế.
Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các đối tượng phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án để thu hồi kinh phí đã tạm ứng. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự kiểm tra, theo dõi, chỉ đạo các cơ quan thi hành án dân sự trong việc thu hồi kinh phí đã tạm ứng.
3. Ngân sách nhà nước bố trí một khoản kinh phí để tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án. Hết thời gian chỉnh lý quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành, số dư dự toán chưa sử dụng sẽ bị hủy bỏ theo quy định, số dư tạm ứng chi phí cưỡng chế còn lại sẽ thu hồi bằng cách giảm trừ vào dự toán của phần kinh phí tạm ứng cưỡng chế thi hành án đã bố trí trong dự toán hàng năm của cơ quan thi hành án dân sự.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 86. Tạm ứng chi phí cưỡng chế
1. Trong khi chưa thu được chi phí cưỡng chế thi hành án của người phải thi hành án, người được thi hành án, người thứ ba chịu; cơ quan thi hành án dân sự thực hiện ứng trước kinh phí để tổ chức cưỡng chế thi hành án từ nguồn dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao cho cơ quan thi hành án dân sự.
Trường hợp đương sự tự nguyện nộp tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự căn cứ kế hoạch cưỡng chế và dự trù chi phí phục vụ cho cưỡng chế để xác định mức kinh phí đề nghị đương sự nộp.
2. Trước khi tổ chức cưỡng chế thi hành án, Chấp hành viên phải lập và trình Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phê duyệt dự trù chi phí cưỡng chế, trong đó nêu rõ: biện pháp cưỡng chế cần áp dụng; thời gian, địa điểm cưỡng chế; phương án tiến hành cưỡng chế; lực lượng tham gia (số lượng người, thành phần tham gia); dự toán chi phí phục vụ cho cưỡng chế.
Trên cơ sở dự trù chi phí cưỡng chế, kế hoạch cưỡng chế được phê duyệt, Chấp hành viên làm thủ tục tạm ứng kinh phí cho hoạt động cưỡng chế từ nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước giao cho cơ quan thi hành án dân sự, trừ trường hợp đương sự tự nguyện nộp tạm ứng chi phí cưỡng chế.
Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các đối tượng phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án để thu hồi kinh phí đã tạm ứng. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự kiểm tra, theo dõi, chỉ đạo các cơ quan thi hành án dân sự trong việc thu hồi kinh phí đã tạm ứng.
3. Ngân sách nhà nước bố trí một khoản kinh phí để tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án. Hết thời gian chỉnh lý quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành, số dư dự toán chưa sử dụng sẽ bị hủy bỏ theo quy định, số dư tạm ứng chi phí cưỡng chế còn lại sẽ thu hồi bằng cách giảm trừ vào dự toán của phần kinh phí tạm ứng cưỡng chế thi hành án đã bố trí trong dự toán hàng năm của cơ quan thi hành án dân sự.
Xem nội dung VB
Điều 53. Phí, chi phí thi hành án
...
8. Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí bảo đảm cho việc tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án.
...
8. Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí bảo đảm cho việc tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 86 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 85 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 85. Nộp chi phí thi hành án
Chi phí cưỡng chế thi hành án do người phải thi hành án, người được thi hành án, người thứ ba bị cưỡng chế thi hành án nộp hoặc được khấu trừ vào tiền thu được, tiền bán đấu giá tài sản kê biên, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ, thuê, vay, mượn, sửa chữa, trừ trường hợp chi phí cưỡng chế do ngân sách nhà nước bảo đảm.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 85. Nộp chi phí thi hành án
Chi phí cưỡng chế thi hành án do người phải thi hành án, người được thi hành án, người thứ ba bị cưỡng chế thi hành án nộp hoặc được khấu trừ vào tiền thu được, tiền bán đấu giá tài sản kê biên, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ, thuê, vay, mượn, sửa chữa, trừ trường hợp chi phí cưỡng chế do ngân sách nhà nước bảo đảm.
Xem nội dung VB
Điều 53. Phí, chi phí thi hành án
...
7. Chi phí cưỡng chế thi hành án do đương sự nộp hoặc được khấu trừ vào tiền thu được, tiền bán tài sản. Sau khi xử lý tài sản hoặc thu được tiền, Chấp hành viên phải làm thủ tục hoàn trả ngay các khoản tiền đã tạm ứng trước đó.
...
7. Chi phí cưỡng chế thi hành án do đương sự nộp hoặc được khấu trừ vào tiền thu được, tiền bán tài sản. Sau khi xử lý tài sản hoặc thu được tiền, Chấp hành viên phải làm thủ tục hoàn trả ngay các khoản tiền đã tạm ứng trước đó.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 85 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 84 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 87. Miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án
1. Đương sự là cá nhân có thể được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thi hành án xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có thu nhập không đảm bảo mức sinh hoạt tối thiểu để sinh sống bình thường hoặc bị lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn.
Mức thu nhập tối thiểu được xác định theo chuẩn hộ nghèo của từng địa phương nơi người đó cư trú, nếu địa phương chưa có quy định thì theo chuẩn hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng giai đoạn cụ thể;
b) Thuộc diện gia đình chính sách, có công với cách mạng;
c) Thuộc diện neo đơn, tàn tật, ốm đau kéo dài.
2. Đương sự phải làm đơn đề nghị xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án nêu rõ lý do đề nghị xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án.
Đương sự có khó khăn về kinh tế, thuộc diện neo đơn thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, sinh sống hoặc xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi người đó nhận thu nhập. Đương sự là gia đình chính sách, có công với cách mạng phải có giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh. Đương sự bị tàn tật, ốm đau kéo dài phải có hồ sơ bệnh án hoặc bản sao hồ sơ bệnh án có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị và tài liệu kèm theo của đương sự, cơ quan thi hành án dân sự xem xét, quyết định về việc miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án.
3. Mức miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án được xác định như sau:
a) Đương sự thuộc diện quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này được xét giảm 1/2 chi phí cưỡng chế thi hành án phải nộp;
b) Đương sự thuộc diện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã thi hành được ít nhất 1/2 chi phí cưỡng chế thì có thể được xét miễn chi phí cưỡng chế thi hành án còn lại.
4. Người có lỗi trong việc vi phạm thủ tục về thẩm định giá, xác định giá tài sản, trong việc ra quyết định miễn, giảm chi phí cưỡng chế sai quy định dẫn đến việc ngân sách nhà nước phải trả chi phí cưỡng chế có trách nhiệm bồi hoàn khoản tiền đó cho ngân sách nhà nước.
Quyết định xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế bị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thu hồi hoặc hủy bỏ trong trường hợp phát hiện đối tượng bị cưỡng chế có hành vi tẩu tán, cất giấu tiền, tài sản nhằm trốn tránh việc thi hành án hoặc cung cấp các căn cứ không đúng sự thật để được miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 87. Miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án
1. Đương sự là cá nhân có thể được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thi hành án xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có thu nhập không đảm bảo mức sinh hoạt tối thiểu để sinh sống bình thường hoặc bị lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn.
Mức thu nhập tối thiểu được xác định theo chuẩn hộ nghèo của từng địa phương nơi người đó cư trú, nếu địa phương chưa có quy định thì theo chuẩn hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng giai đoạn cụ thể;
b) Thuộc diện gia đình chính sách, có công với cách mạng;
c) Thuộc diện neo đơn, tàn tật, ốm đau kéo dài.
2. Đương sự phải làm đơn đề nghị xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án nêu rõ lý do đề nghị xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án.
Đương sự có khó khăn về kinh tế, thuộc diện neo đơn thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, sinh sống hoặc xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi người đó nhận thu nhập. Đương sự là gia đình chính sách, có công với cách mạng phải có giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh. Đương sự bị tàn tật, ốm đau kéo dài phải có hồ sơ bệnh án hoặc bản sao hồ sơ bệnh án có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị và tài liệu kèm theo của đương sự, cơ quan thi hành án dân sự xem xét, quyết định về việc miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án.
3. Mức miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án được xác định như sau:
a) Đương sự thuộc diện quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này được xét giảm 1/2 chi phí cưỡng chế thi hành án phải nộp;
b) Đương sự thuộc diện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã thi hành được ít nhất 1/2 chi phí cưỡng chế thì có thể được xét miễn chi phí cưỡng chế thi hành án còn lại.
4. Người có lỗi trong việc vi phạm thủ tục về thẩm định giá, xác định giá tài sản, trong việc ra quyết định miễn, giảm chi phí cưỡng chế sai quy định dẫn đến việc ngân sách nhà nước phải trả chi phí cưỡng chế có trách nhiệm bồi hoàn khoản tiền đó cho ngân sách nhà nước.
Quyết định xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế bị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thu hồi hoặc hủy bỏ trong trường hợp phát hiện đối tượng bị cưỡng chế có hành vi tẩu tán, cất giấu tiền, tài sản nhằm trốn tránh việc thi hành án hoặc cung cấp các căn cứ không đúng sự thật để được miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án.
Xem nội dung VB
Điều 53. Phí, chi phí thi hành án
...
6. Các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án được thanh toán theo mức chi thực tế, hợp lý do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự duyệt theo đề xuất của Chấp hành viên.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nơi tổ chức việc thi hành án thực hiện xét miễn, giảm các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án.
...
6. Các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án được thanh toán theo mức chi thực tế, hợp lý do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự duyệt theo đề xuất của Chấp hành viên.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nơi tổ chức việc thi hành án thực hiện xét miễn, giảm các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 84 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1, 2 Điều 32 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 32. Kết thúc thi hành án và xác nhận kết quả thi hành án
1. Việc thi hành án kết thúc theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật Thi hành án dân sự khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đã thực hiện việc thông báo, gửi quyết định thi hành án cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và cơ quan ra bản án, quyết định trong trường hợp thi hành bản án, quyết định chỉ có nội dung tuyên hủy bỏ lệnh hoặc quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn; biện pháp khẩn cấp tạm thời trước đó của cơ quan có thẩm quyền hoặc trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, trừ trường hợp phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật Thi hành án dân sự;
b) Có căn cứ kết thúc việc thi hành án theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản;
c) Thi hành nghĩa vụ về trả giấy tờ nhưng giấy tờ đó không thể thu hồi và cũng không thể cấp lại được hoặc đã được Chấp hành viên chuyển giao cho cơ quan ban hành giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự hoặc trường hợp trả tài sản là tiền Việt Nam, ngoại tệ bị hư hỏng không còn sử dụng được đã được cơ quan thi hành án dân sự giao cho Ngân hàng Nhà nước xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự;
d) Đã có thông báo của cơ quan thi hành án dân sự theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này;
đ) Trường hợp bản án, quyết định tuyên giao quyền thăm nom, chăm sóc người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người không có khả năng lao động mà người đó chết, đã thành niên, có năng lực hành vi dân sự hoặc có khả năng lao động;
e) Cơ quan có thẩm quyền đã truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành án theo đề nghị của Chấp hành viên quy định tại Điều 91 và Điều 92 của Luật Thi hành án dân sự.
2. Định kỳ hằng tháng, cơ quan thi hành án dân sự trích xuất danh sách việc thi hành án kết thúc để thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 32. Kết thúc thi hành án và xác nhận kết quả thi hành án
1. Việc thi hành án kết thúc theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật Thi hành án dân sự khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đã thực hiện việc thông báo, gửi quyết định thi hành án cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và cơ quan ra bản án, quyết định trong trường hợp thi hành bản án, quyết định chỉ có nội dung tuyên hủy bỏ lệnh hoặc quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn; biện pháp khẩn cấp tạm thời trước đó của cơ quan có thẩm quyền hoặc trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, trừ trường hợp phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật Thi hành án dân sự;
b) Có căn cứ kết thúc việc thi hành án theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản;
c) Thi hành nghĩa vụ về trả giấy tờ nhưng giấy tờ đó không thể thu hồi và cũng không thể cấp lại được hoặc đã được Chấp hành viên chuyển giao cho cơ quan ban hành giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự hoặc trường hợp trả tài sản là tiền Việt Nam, ngoại tệ bị hư hỏng không còn sử dụng được đã được cơ quan thi hành án dân sự giao cho Ngân hàng Nhà nước xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự;
d) Đã có thông báo của cơ quan thi hành án dân sự theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này;
đ) Trường hợp bản án, quyết định tuyên giao quyền thăm nom, chăm sóc người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người không có khả năng lao động mà người đó chết, đã thành niên, có năng lực hành vi dân sự hoặc có khả năng lao động;
e) Cơ quan có thẩm quyền đã truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành án theo đề nghị của Chấp hành viên quy định tại Điều 91 và Điều 92 của Luật Thi hành án dân sự.
2. Định kỳ hằng tháng, cơ quan thi hành án dân sự trích xuất danh sách việc thi hành án kết thúc để thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền.
Xem nội dung VB
Điều 55. Kết thúc thi hành án
Việc thi hành án kết thúc khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
...
3. Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
Việc thi hành án kết thúc khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
...
3. Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1, 2 Điều 32 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 37, Điều 38 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 37. Giao, nhận, xuất vật chứng, tài sản tạm giữ
1. Cơ quan thi hành án dân sự gửi quyết định thi hành án đối với khoản xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ, kèm theo bản án, quyết định cho cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ để đối chiếu.
Trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ theo bản án, quyết định không đúng với biên bản thu giữ ban đầu thì cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự để yêu cầu Tòa án sửa chữa, bổ sung, giải thích hoặc kiến nghị xem xét lại bản án, quyết định theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 22 của Luật Thi hành án dân sự.
Trước khi xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ thì cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ và ấn định thời điểm (giờ, ngày, tháng, năm) thực hiện việc bàn giao vật chứng, tài sản tạm giữ cho cơ quan thi hành án dân sự; trường hợp vật chứng là tiền thì chuyển vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự mở tại Kho bạc Nhà nước.
2. Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm kiểm kê, tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ tại nơi đang bảo quản, lưu giữ vật chứng, tài sản tạm giữ. Việc giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ thực hiện như sau:
a) Chấp hành viên tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ có trách nhiệm kiểm kê, kiểm tra hiện trạng vật chứng, tài sản tạm giữ;
b) Trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ đã bị thay đổi so với biên bản thu giữ ban đầu thì nội dung này phải được ghi vào biên bản. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có văn bản đề nghị Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ kiểm tra, làm rõ về những thay đổi đó.
Cơ quan thi hành án dân sự chỉ tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ đủ và đúng với hiện trạng ghi trong biên bản thu giữ ban đầu. Trường hợp có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ về hiện trạng tài sản và chịu trách nhiệm về việc tài sản có sự thay đổi thì cơ quan thi hành án dân sự tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ theo hiện trạng tài sản được xác nhận trong văn bản đó;
c) Trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ được bàn giao dưới hình thức gói niêm phong thì cơ quan thi hành án dân sự chỉ nhận khi rõ số lượng, chủng loại, chất lượng của từng loại vật chứng, tài sản tạm giữ trong gói niêm phong đó; đối với vật chứng, tài sản tạm giữ pháp luật quy định phải trưng cầu giám định thì cơ quan thi hành án dân sự chỉ nhận dưới hình thức gói niêm phong kèm theo kết luận giám định của cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp niêm phong bị rách hoặc có dấu hiệu khả nghi thì cơ quan thi hành án dân sự chỉ tiếp nhận khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền;
d) Việc giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ phải lập thành biên bản, ghi rõ thời gian giao nhận; số lượng, chủng loại, hiện trạng của từng loại vật chứng, tài sản tạm giữ có so sánh với biên bản thu giữ ban đầu.
Biên bản giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ phải có chữ ký của Chấp hành viên và dấu của cơ quan thi hành án dân sự, chữ ký của người đại diện và dấu của cơ quan, tổ chức đang bảo quản. Bên giao, bên nhận mỗi bên giữ 01 bản; kế toán bên nhận giữ 01 bản và 01 bản lưu hồ sơ thi hành án;
đ) Sau khi thực hiện xong thủ tục tiếp nhận, vật chứng, tài sản tạm giữ tiếp tục được bảo quản, lưu giữ tại nơi đang bảo quản.
3. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ấn định thời điểm thực hiện việc xuất kho để xử lý theo quy định và thông báo cho cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ; cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ để thực hiện việc tiếp nhận vật chứng, tài sản tại thời điểm đã ấn định. Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ thực hiện xuất kho theo quy định.
Thủ kho, đại diện cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ có trách nhiệm xuất vật chứng, tài sản tạm giữ và giao cho đại diện cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ theo thông báo của cơ quan thi hành án dân sự. Việc xuất vật chứng, tài sản tạm giữ được thực hiện tại nơi vật chứng, tài sản đang được bảo quản.
Điều 38. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ
1. Cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ có trách nhiệm, quyền hạn sau đây:
a) Bàn giao vật chứng, tài sản tạm giữ cho cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ theo quy định tại Điều 37 Nghị định này; tiếp tục bảo quản, lưu giữ vật chứng, tài sản tạm giữ đến khi cơ quan thi hành án dân sự thực hiện tiêu hủy, trả lại tài sản cho đương sự hoặc giao cho Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã để sung quỹ nhà nước hoặc xử lý xong theo quy định của pháp luật;
b) Chỉ đạo và tổ chức việc giao, bảo quản, kiểm tra, kiểm kê, tổng hợp báo cáo về việc bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ theo quy định của pháp luật;
c) Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;
d) Chỉ đạo, phối hợp với cơ quan liên quan trong việc xuất kho và xử lý các vật chứng, tài sản tạm giữ quy định tại khoản 3 Điều này;
đ) Bảo đảm an ninh, an toàn và vệ sinh môi trường xung quanh khu vực kho vật chứng;
e) Định kỳ 06 tháng, hàng năm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự rà soát, thống kê vật chứng, tài sản tạm giữ hiện đang bảo quản tại kho vật chứng; chỉ đạo các đơn vị, thủ kho, cá nhân liên quan khác thuộc quyền quản lý trong việc kiểm kê, rà soát kho vật chứng và báo cáo lãnh đạo cơ quan, tổ chức quản lý kho vật chứng;
g) Trách nhiệm, quyền hạn theo quy định của pháp luật về quản lý kho vật chứng.
2. Thủ kho vật chứng có trách nhiệm sau đây:
a) Tiếp nhận, nhập, xuất, bảo quản, giao vật chứng, tài sản tạm giữ tại kho theo lệnh hoặc quyết định, yêu cầu của cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ, cơ quan thi hành án dân sự;
b) Báo cáo Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý kho vật chứng khi phát hiện vật chứng, tài sản tạm giữ bị mất mát, xâm phạm, chiếm đoạt, nguy cơ hư hỏng hoặc đe dọa an toàn của kho vật chứng, ảnh hưởng đến con người, tài sản, môi trường;
c) Định kỳ 06 tháng, hàng năm tiến hành kiểm kê kho vật chứng, báo cáo Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý kho vật chứng;
d) Xây dựng kế hoạch, phương án bảo vệ, phương án phòng cháy, chữa cháy hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố để đề xuất cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Trách nhiệm, quyền hạn theo quy định của pháp luật về quản lý kho vật chứng.
3. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thống nhất với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao chỉ đạo rà soát, kiểm kê, lập danh sách các vật chứng, tài sản tạm giữ cơ quan thi hành án dân sự đã tiếp nhận trên 05 năm mà không xác định được bản án, quyết định của Tòa án tuyên xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ đó.
Căn cứ danh sách được rà soát, cơ quan thi hành án dân sự thực hiện việc thẩm định giá, xác định giá và bán theo quy định tại các Điều 82, 83 của Luật Thi hành án dân sự và chuyển nộp số tiền thu được vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ đã bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng thì tiêu hủy theo quy định tại Điều 58 của Luật Thi hành án dân sự.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 37. Giao, nhận, xuất vật chứng, tài sản tạm giữ
1. Cơ quan thi hành án dân sự gửi quyết định thi hành án đối với khoản xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ, kèm theo bản án, quyết định cho cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ để đối chiếu.
Trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ theo bản án, quyết định không đúng với biên bản thu giữ ban đầu thì cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự để yêu cầu Tòa án sửa chữa, bổ sung, giải thích hoặc kiến nghị xem xét lại bản án, quyết định theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 22 của Luật Thi hành án dân sự.
Trước khi xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ thì cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ và ấn định thời điểm (giờ, ngày, tháng, năm) thực hiện việc bàn giao vật chứng, tài sản tạm giữ cho cơ quan thi hành án dân sự; trường hợp vật chứng là tiền thì chuyển vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự mở tại Kho bạc Nhà nước.
2. Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm kiểm kê, tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ tại nơi đang bảo quản, lưu giữ vật chứng, tài sản tạm giữ. Việc giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ thực hiện như sau:
a) Chấp hành viên tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ có trách nhiệm kiểm kê, kiểm tra hiện trạng vật chứng, tài sản tạm giữ;
b) Trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ đã bị thay đổi so với biên bản thu giữ ban đầu thì nội dung này phải được ghi vào biên bản. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có văn bản đề nghị Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ kiểm tra, làm rõ về những thay đổi đó.
Cơ quan thi hành án dân sự chỉ tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ đủ và đúng với hiện trạng ghi trong biên bản thu giữ ban đầu. Trường hợp có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ về hiện trạng tài sản và chịu trách nhiệm về việc tài sản có sự thay đổi thì cơ quan thi hành án dân sự tiếp nhận vật chứng, tài sản tạm giữ theo hiện trạng tài sản được xác nhận trong văn bản đó;
c) Trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ được bàn giao dưới hình thức gói niêm phong thì cơ quan thi hành án dân sự chỉ nhận khi rõ số lượng, chủng loại, chất lượng của từng loại vật chứng, tài sản tạm giữ trong gói niêm phong đó; đối với vật chứng, tài sản tạm giữ pháp luật quy định phải trưng cầu giám định thì cơ quan thi hành án dân sự chỉ nhận dưới hình thức gói niêm phong kèm theo kết luận giám định của cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp niêm phong bị rách hoặc có dấu hiệu khả nghi thì cơ quan thi hành án dân sự chỉ tiếp nhận khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền;
d) Việc giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ phải lập thành biên bản, ghi rõ thời gian giao nhận; số lượng, chủng loại, hiện trạng của từng loại vật chứng, tài sản tạm giữ có so sánh với biên bản thu giữ ban đầu.
Biên bản giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ phải có chữ ký của Chấp hành viên và dấu của cơ quan thi hành án dân sự, chữ ký của người đại diện và dấu của cơ quan, tổ chức đang bảo quản. Bên giao, bên nhận mỗi bên giữ 01 bản; kế toán bên nhận giữ 01 bản và 01 bản lưu hồ sơ thi hành án;
đ) Sau khi thực hiện xong thủ tục tiếp nhận, vật chứng, tài sản tạm giữ tiếp tục được bảo quản, lưu giữ tại nơi đang bảo quản.
3. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ấn định thời điểm thực hiện việc xuất kho để xử lý theo quy định và thông báo cho cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ; cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ để thực hiện việc tiếp nhận vật chứng, tài sản tại thời điểm đã ấn định. Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ thực hiện xuất kho theo quy định.
Thủ kho, đại diện cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ có trách nhiệm xuất vật chứng, tài sản tạm giữ và giao cho đại diện cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ theo thông báo của cơ quan thi hành án dân sự. Việc xuất vật chứng, tài sản tạm giữ được thực hiện tại nơi vật chứng, tài sản đang được bảo quản.
Điều 38. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ
1. Cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ có trách nhiệm, quyền hạn sau đây:
a) Bàn giao vật chứng, tài sản tạm giữ cho cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ theo quy định tại Điều 37 Nghị định này; tiếp tục bảo quản, lưu giữ vật chứng, tài sản tạm giữ đến khi cơ quan thi hành án dân sự thực hiện tiêu hủy, trả lại tài sản cho đương sự hoặc giao cho Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã để sung quỹ nhà nước hoặc xử lý xong theo quy định của pháp luật;
b) Chỉ đạo và tổ chức việc giao, bảo quản, kiểm tra, kiểm kê, tổng hợp báo cáo về việc bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ theo quy định của pháp luật;
c) Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;
d) Chỉ đạo, phối hợp với cơ quan liên quan trong việc xuất kho và xử lý các vật chứng, tài sản tạm giữ quy định tại khoản 3 Điều này;
đ) Bảo đảm an ninh, an toàn và vệ sinh môi trường xung quanh khu vực kho vật chứng;
e) Định kỳ 06 tháng, hàng năm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự rà soát, thống kê vật chứng, tài sản tạm giữ hiện đang bảo quản tại kho vật chứng; chỉ đạo các đơn vị, thủ kho, cá nhân liên quan khác thuộc quyền quản lý trong việc kiểm kê, rà soát kho vật chứng và báo cáo lãnh đạo cơ quan, tổ chức quản lý kho vật chứng;
g) Trách nhiệm, quyền hạn theo quy định của pháp luật về quản lý kho vật chứng.
2. Thủ kho vật chứng có trách nhiệm sau đây:
a) Tiếp nhận, nhập, xuất, bảo quản, giao vật chứng, tài sản tạm giữ tại kho theo lệnh hoặc quyết định, yêu cầu của cơ quan, tổ chức đang bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ, cơ quan thi hành án dân sự;
b) Báo cáo Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý kho vật chứng khi phát hiện vật chứng, tài sản tạm giữ bị mất mát, xâm phạm, chiếm đoạt, nguy cơ hư hỏng hoặc đe dọa an toàn của kho vật chứng, ảnh hưởng đến con người, tài sản, môi trường;
c) Định kỳ 06 tháng, hàng năm tiến hành kiểm kê kho vật chứng, báo cáo Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý kho vật chứng;
d) Xây dựng kế hoạch, phương án bảo vệ, phương án phòng cháy, chữa cháy hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố để đề xuất cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Trách nhiệm, quyền hạn theo quy định của pháp luật về quản lý kho vật chứng.
3. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thống nhất với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao chỉ đạo rà soát, kiểm kê, lập danh sách các vật chứng, tài sản tạm giữ cơ quan thi hành án dân sự đã tiếp nhận trên 05 năm mà không xác định được bản án, quyết định của Tòa án tuyên xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ đó.
Căn cứ danh sách được rà soát, cơ quan thi hành án dân sự thực hiện việc thẩm định giá, xác định giá và bán theo quy định tại các Điều 82, 83 của Luật Thi hành án dân sự và chuyển nộp số tiền thu được vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp vật chứng, tài sản tạm giữ đã bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng thì tiêu hủy theo quy định tại Điều 58 của Luật Thi hành án dân sự.
Xem nội dung VB
Điều 56. Bảo quản, nhập, xuất vật chứng, tài sản tạm giữ
...
2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan có trách nhiệm bảo quản vật chứng, tài sản, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan khác có liên quan trong việc giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ để thi hành khoản tịch thu, sung quỹ nhà nước, tiêu hủy, trả lại cho đương sự hoặc xử lý để thi hành án.
...
2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan có trách nhiệm bảo quản vật chứng, tài sản, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan khác có liên quan trong việc giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ để thi hành khoản tịch thu, sung quỹ nhà nước, tiêu hủy, trả lại cho đương sự hoặc xử lý để thi hành án.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 37, Điều 38 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 40. Tiêu hủy vật chứng, tài sản
1. Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản thực hiện việc tiêu hủy vật chứng, tài sản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày được thành lập. Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Thi hành án dân sự có từ ba thành viên trở lên, làm việc theo nguyên tắc tập trung, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số. Quyết định của Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp kết quả biểu quyết bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng có quyền quyết định cuối cùng.
Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản có nhiệm vụ tiếp nhận vật chứng, tài sản; xem xét, đối chiếu vật chứng, tài sản với nội dung bản án, quyết định, biên bản thu giữ ban đầu và quyết định hình thức tiêu hủy vật chứng, tài sản.
2. Việc tiêu hủy vật chứng, tài sản được thực hiện bằng hình thức đốt cháy, đập vỡ, chôn lấp hoặc bằng hình thức phù hợp khác do Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản quyết định. Việc tiêu hủy vật chứng, tài sản có thể được thực hiện tại nơi đang bảo quản, lưu giữ vật chứng, tài sản.
Trường hợp tiêu hủy các loại hóa chất độc hại hoặc các vật chứng, tài sản khác mà cần thiết phải có trang thiết bị chuyên dùng thì Chấp hành viên ký hợp đồng với cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện tiêu hủy vật chứng, tài sản để thực hiện việc tiêu hủy bảo đảm an toàn không ảnh hưởng đến môi trường nơi tiêu hủy.
Việc tiêu hủy vật chứng, tài sản phải lập thành biên bản, ghi rõ hiện trạng của vật chứng, tài sản tiêu hủy, họ tên, có chữ ký của các thành viên Hội đồng tiêu hủy.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 40. Tiêu hủy vật chứng, tài sản
1. Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản thực hiện việc tiêu hủy vật chứng, tài sản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày được thành lập. Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Thi hành án dân sự có từ ba thành viên trở lên, làm việc theo nguyên tắc tập trung, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số. Quyết định của Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp kết quả biểu quyết bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng có quyền quyết định cuối cùng.
Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản có nhiệm vụ tiếp nhận vật chứng, tài sản; xem xét, đối chiếu vật chứng, tài sản với nội dung bản án, quyết định, biên bản thu giữ ban đầu và quyết định hình thức tiêu hủy vật chứng, tài sản.
2. Việc tiêu hủy vật chứng, tài sản được thực hiện bằng hình thức đốt cháy, đập vỡ, chôn lấp hoặc bằng hình thức phù hợp khác do Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản quyết định. Việc tiêu hủy vật chứng, tài sản có thể được thực hiện tại nơi đang bảo quản, lưu giữ vật chứng, tài sản.
Trường hợp tiêu hủy các loại hóa chất độc hại hoặc các vật chứng, tài sản khác mà cần thiết phải có trang thiết bị chuyên dùng thì Chấp hành viên ký hợp đồng với cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện tiêu hủy vật chứng, tài sản để thực hiện việc tiêu hủy bảo đảm an toàn không ảnh hưởng đến môi trường nơi tiêu hủy.
Việc tiêu hủy vật chứng, tài sản phải lập thành biên bản, ghi rõ hiện trạng của vật chứng, tài sản tiêu hủy, họ tên, có chữ ký của các thành viên Hội đồng tiêu hủy.
Xem nội dung VB
Điều 58. Tiêu hủy vật chứng, tài sản
1. Cơ quan thi hành án dân sự tiêu hủy vật chứng, tài sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Bản án, quyết định tuyên tiêu hủy vật chứng, tài sản;
b) Các trường hợp tiêu hủy tài sản theo quy định của Luật này.
2. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định thi hành án đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này hoặc kể từ ngày có quyết định tiêu hủy đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản, trừ trường hợp pháp luật quy định phải tiêu hủy ngay.
Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản do cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố thành lập gồm Chấp hành viên là Chủ tịch Hội đồng, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức tiêu hủy là thành viên và đại diện cơ quan chuyên môn tham gia Hội đồng khi cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn có trách nhiệm cử đại diện tham gia Hội đồng tiêu hủy vật chứng.
Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản do cơ quan thi hành án cấp quân khu thành lập gồm Chấp hành viên là Chủ tịch Hội đồng, đại diện cơ quan tài chính cùng cấp là thành viên và đại diện cơ quan chuyên môn tham gia Hội đồng khi cần thiết.
Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản quyết định cách thức tiêu hủy vật chứng, tài sản phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
3. Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc tiêu hủy vật chứng, tài sản.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Cơ quan thi hành án dân sự tiêu hủy vật chứng, tài sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Bản án, quyết định tuyên tiêu hủy vật chứng, tài sản;
b) Các trường hợp tiêu hủy tài sản theo quy định của Luật này.
2. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra quyết định thi hành án đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này hoặc kể từ ngày có quyết định tiêu hủy đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thành lập Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản, trừ trường hợp pháp luật quy định phải tiêu hủy ngay.
Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản do cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố thành lập gồm Chấp hành viên là Chủ tịch Hội đồng, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức tiêu hủy là thành viên và đại diện cơ quan chuyên môn tham gia Hội đồng khi cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn có trách nhiệm cử đại diện tham gia Hội đồng tiêu hủy vật chứng.
Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản do cơ quan thi hành án cấp quân khu thành lập gồm Chấp hành viên là Chủ tịch Hội đồng, đại diện cơ quan tài chính cùng cấp là thành viên và đại diện cơ quan chuyên môn tham gia Hội đồng khi cần thiết.
Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản quyết định cách thức tiêu hủy vật chứng, tài sản phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
3. Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc tiêu hủy vật chứng, tài sản.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 40 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 41 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 41. Trả lại tiền, tài sản cho đương sự
1. Trường hợp trả lại vật chứng, tài sản cho đương sự tại nơi đang bảo quản, lưu giữ thì Chấp hành viên thông báo cho đương sự về thời gian, địa điểm trả vật chứng, tài sản. Việc trả lại vật chứng, tài sản phải có sự tham gia của Chấp hành viên, người được nhận vật chứng, tài sản.
2. Trường hợp trả tiền mà đương sự không đến nhận hoặc không cung cấp số tài khoản nhận tiền theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự thì Chấp hành viên lập bảng kê chi tiết và gửi theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn tại ngân hàng thương mại đối với số tiền lớn hơn 02 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở, đối với số tiền bằng 02 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng trở xuống thì gửi vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc tài khoản mở tại ngân hàng thương mại và thông báo cho họ biết.
Cơ quan thi hành án dân sự áp dụng quy định về các hình thức thanh toán tiền qua chuyển khoản, thông qua phương tiện thanh toán điện tử khác được pháp luật công nhận, trực tiếp tại cơ quan thi hành án dân sự hoặc qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại khoản 5 Điều 30 Nghị định này để trả lại tiền cho đương sự.
3. Đối với tiền, tài sản mà bản án, quyết định của Tòa án tuyên tạm giữ để bảo đảm thi hành án nhưng hết thời hiệu yêu cầu thi hành án mà người được thi hành án không yêu cầu thi hành án và người phải thi hành án đã thi hành xong khoản thu cho ngân sách nhà nước thì tiền, tài sản đó được trả lại cho người phải thi hành án. Thủ tục trả lại tiền, tài sản trong trường hợp này được thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự và quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Sau khi đã chuyển nộp số tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự mà đương sự chứng minh được do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng dẫn đến không thể nhận tiền, tài sản thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thủ tục thoái thu để trả lại cho đương sự.
5. Quyết định tiêu hủy tài sản quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự phải được thông báo cho người có tài sản bị tiêu hủy. Trước khi thực hiện việc tiêu hủy mà người có tài sản đến nhận tài sản thì Chấp hành viên trả lại tài sản cho họ. Người có tài sản phải chịu các chi phí bảo quản, xử lý tài sản (nếu có).
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 41. Trả lại tiền, tài sản cho đương sự
1. Trường hợp trả lại vật chứng, tài sản cho đương sự tại nơi đang bảo quản, lưu giữ thì Chấp hành viên thông báo cho đương sự về thời gian, địa điểm trả vật chứng, tài sản. Việc trả lại vật chứng, tài sản phải có sự tham gia của Chấp hành viên, người được nhận vật chứng, tài sản.
2. Trường hợp trả tiền mà đương sự không đến nhận hoặc không cung cấp số tài khoản nhận tiền theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự thì Chấp hành viên lập bảng kê chi tiết và gửi theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn tại ngân hàng thương mại đối với số tiền lớn hơn 02 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở, đối với số tiền bằng 02 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng trở xuống thì gửi vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc tài khoản mở tại ngân hàng thương mại và thông báo cho họ biết.
Cơ quan thi hành án dân sự áp dụng quy định về các hình thức thanh toán tiền qua chuyển khoản, thông qua phương tiện thanh toán điện tử khác được pháp luật công nhận, trực tiếp tại cơ quan thi hành án dân sự hoặc qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại khoản 5 Điều 30 Nghị định này để trả lại tiền cho đương sự.
3. Đối với tiền, tài sản mà bản án, quyết định của Tòa án tuyên tạm giữ để bảo đảm thi hành án nhưng hết thời hiệu yêu cầu thi hành án mà người được thi hành án không yêu cầu thi hành án và người phải thi hành án đã thi hành xong khoản thu cho ngân sách nhà nước thì tiền, tài sản đó được trả lại cho người phải thi hành án. Thủ tục trả lại tiền, tài sản trong trường hợp này được thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự và quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Sau khi đã chuyển nộp số tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự mà đương sự chứng minh được do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng dẫn đến không thể nhận tiền, tài sản thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thủ tục thoái thu để trả lại cho đương sự.
5. Quyết định tiêu hủy tài sản quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự phải được thông báo cho người có tài sản bị tiêu hủy. Trước khi thực hiện việc tiêu hủy mà người có tài sản đến nhận tài sản thì Chấp hành viên trả lại tài sản cho họ. Người có tài sản phải chịu các chi phí bảo quản, xử lý tài sản (nếu có).
Xem nội dung VB
Điều 59. Trả lại tiền, tài sản cho đương sự
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án đối với trường hợp bản án, quyết định tuyên trả lại tiền, tài sản cho đương sự hoặc kể từ ngày có căn cứ trả lại tiền, tài sản, cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho đương sự về việc nhận tiền, tài sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông báo mà đương sự không đến nhận tiền hoặc không cung cấp số tài khoản nhận tiền thì Chấp hành viên gửi số tiền đó vào Kho bạc Nhà nước hoặc gửi theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn và thông báo cho họ biết.
Hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày được thông báo mà đương sự không đến nhận tài sản thì Chấp hành viên thực hiện thủ tục thẩm định giá, xác định giá, bán tài sản theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 của Luật này; trường hợp tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng thì hết thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được thông báo mà đương sự không đến nhận thì Chấp hành viên bán tài sản theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 83 của Luật này, đồng thời thông báo cho đương sự. Số tiền thu được sau khi trừ chi phí bảo quản, xử lý tài sản (nếu có) được gửi vào Kho bạc Nhà nước hoặc gửi theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn và thông báo cho đương sự biết.
Trường hợp người được nhận tiền, tài sản đến nhận hoặc cung cấp số tài khoản nhận tiền thì cơ quan thi hành án dân sự chi tiền, trả tài sản cho người được nhận, sau khi trừ chi phí bảo quản, xử lý tài sản (nếu có). Phần lãi tiền gửi (nếu có) được cộng vào số tiền gửi ban đầu và trả cho người được nhận.
Hết thời hạn 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc 01 năm kể từ ngày thông báo đối với trường hợp thu được tiền sau thời điểm 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật mà người được nhận tiền, tài sản không đến nhận thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định sung quỹ nhà nước và chuyển nộp số tiền đó vào ngân sách nhà nước.
2. Đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này không bán được hoặc bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng mà đương sự không đến nhận thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiêu hủy và tổ chức tiêu hủy theo quy định tại Điều 58 của Luật này,
Đối với giấy tờ liên quan đến tài sản, nhân thân của đương sự thì hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông báo nếu đương sự không đến nhận, Chấp hành viên làm thủ tục chuyển giao cho cơ quan đã ban hành giấy tờ đó để xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp tài sản trả lại là tiền Việt Nam, ngoại tệ bị hư hỏng không còn sử dụng được do lỗi của các cơ quan tiến hành tố tụng trong quá trình bảo quản và đương sự từ chối nhận thì cơ quan thi hành án dân sự đề nghị Ngân hàng Nhà nước đổi tiền mới có giá trị tương đương để trả cho đương sự.
Đối với tài sản là tiền Việt Nam, ngoại tệ bị hư hỏng không còn sử dụng được không do lỗi của các cơ quan tiến hành tố tụng mà đương sự từ chối nhận thì cơ quan thi hành án dân sự giao cho Ngân hàng Nhà nước xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Việc trả lại tiền tạm ứng án phí theo bản án, quyết định và các trường hợp trả lại tiền, tài sản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều này.
5. Trường hợp người được trả tiền, tài sản đồng thời là người phải thi hành nghĩa vụ về trả tiền mà không thi hành thì Chấp hành viên xử lý tiền, tài sản đó để thi hành án.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án đối với trường hợp bản án, quyết định tuyên trả lại tiền, tài sản cho đương sự hoặc kể từ ngày có căn cứ trả lại tiền, tài sản, cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho đương sự về việc nhận tiền, tài sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông báo mà đương sự không đến nhận tiền hoặc không cung cấp số tài khoản nhận tiền thì Chấp hành viên gửi số tiền đó vào Kho bạc Nhà nước hoặc gửi theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn và thông báo cho họ biết.
Hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày được thông báo mà đương sự không đến nhận tài sản thì Chấp hành viên thực hiện thủ tục thẩm định giá, xác định giá, bán tài sản theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 của Luật này; trường hợp tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng thì hết thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được thông báo mà đương sự không đến nhận thì Chấp hành viên bán tài sản theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 83 của Luật này, đồng thời thông báo cho đương sự. Số tiền thu được sau khi trừ chi phí bảo quản, xử lý tài sản (nếu có) được gửi vào Kho bạc Nhà nước hoặc gửi theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn và thông báo cho đương sự biết.
Trường hợp người được nhận tiền, tài sản đến nhận hoặc cung cấp số tài khoản nhận tiền thì cơ quan thi hành án dân sự chi tiền, trả tài sản cho người được nhận, sau khi trừ chi phí bảo quản, xử lý tài sản (nếu có). Phần lãi tiền gửi (nếu có) được cộng vào số tiền gửi ban đầu và trả cho người được nhận.
Hết thời hạn 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc 01 năm kể từ ngày thông báo đối với trường hợp thu được tiền sau thời điểm 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật mà người được nhận tiền, tài sản không đến nhận thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định sung quỹ nhà nước và chuyển nộp số tiền đó vào ngân sách nhà nước.
2. Đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này không bán được hoặc bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng mà đương sự không đến nhận thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiêu hủy và tổ chức tiêu hủy theo quy định tại Điều 58 của Luật này,
Đối với giấy tờ liên quan đến tài sản, nhân thân của đương sự thì hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày thông báo nếu đương sự không đến nhận, Chấp hành viên làm thủ tục chuyển giao cho cơ quan đã ban hành giấy tờ đó để xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp tài sản trả lại là tiền Việt Nam, ngoại tệ bị hư hỏng không còn sử dụng được do lỗi của các cơ quan tiến hành tố tụng trong quá trình bảo quản và đương sự từ chối nhận thì cơ quan thi hành án dân sự đề nghị Ngân hàng Nhà nước đổi tiền mới có giá trị tương đương để trả cho đương sự.
Đối với tài sản là tiền Việt Nam, ngoại tệ bị hư hỏng không còn sử dụng được không do lỗi của các cơ quan tiến hành tố tụng mà đương sự từ chối nhận thì cơ quan thi hành án dân sự giao cho Ngân hàng Nhà nước xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Việc trả lại tiền tạm ứng án phí theo bản án, quyết định và các trường hợp trả lại tiền, tài sản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều này.
5. Trường hợp người được trả tiền, tài sản đồng thời là người phải thi hành nghĩa vụ về trả tiền mà không thi hành thì Chấp hành viên xử lý tiền, tài sản đó để thi hành án.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 41 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 đến Điều 36 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 33. Thủ tục thông báo thi hành án đối với người đang chấp hành hình phạt tù
1. Cơ quan thi hành án dân sự gửi văn bản, quyết định về thi hành án cho Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đương sự đang chấp hành hình phạt tù theo các hình thức quy định tại Điều 20 Nghị định này.
Trường hợp chuyển trực tiếp thì phải lập biên bản, trong đó ghi rõ thời gian, địa điểm, nội dung giao nhận; họ, tên, chữ ký của bên giao, bên nhận.
2. Khi gửi quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải gửi văn bản thông báo cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đương sự đang chấp hành hình phạt tù.
Văn bản thông báo có các nội dung sau: địa chỉ, số tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự; số tiền, tài sản, giấy tờ mà phạm nhân là người phải thi hành án phải nộp; số tiền, tài sản, giấy tờ mà phạm nhân là người được thi hành án dân sự được nhận; quyền từ chối nhận tiền, tài sản, giấy tờ hoặc ủy quyền cho người khác nhận thay; trách nhiệm thanh toán các chi phí cho việc gửi tiền, tài sản, giấy tờ.
Trường hợp phạm nhân vừa là người được thi hành án, vừa là người phải thi hành án thì văn bản thông báo phải ghi rõ nếu không tự nguyện thi hành án thì số tiền, tài sản, giấy tờ đó sẽ được xử lý để thi hành án theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, quyết định về thi hành án, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu giao văn bản, quyết định cho người được thông báo là phạm nhân; yêu cầu ký nhận hoặc điểm chỉ vào phiếu chuyển và gửi phiếu chuyển đó cho cơ quan thi hành án dân sự. Ngày ký nhận hoặc điểm chỉ là ngày được thông báo hợp lệ.
Trường hợp người được thông báo không nhận văn bản thì người thực hiện thông báo phải lập biên bản, có chữ ký của người chứng kiến. Ngày lập biên bản là ngày thông báo hợp lệ.
4. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự khác thì phải thông báo bằng văn bản cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án biết về việc ủy thác thi hành án dân sự, kết quả thi hành án dân sự.
Điều 34. Thủ tục thu tiền, tài sản, giấy tờ đối với người đang chấp hành hình phạt tù
1. Trường hợp phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ tự nguyện nộp tiền, tài sản, giấy tờ tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thi hành án thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thu tiền, lập phiếu thu hoặc lập biên bản ghi nhận việc thu tiền, tài sản, giấy tờ; lý do nộp tiền, tài sản, giấy tờ.
Trường hợp chưa nhận được quyết định thi hành án thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm tiếp nhận tiền, tài sản, giấy tờ do phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ nộp; đồng thời, lập biên bản và thu tiền, tài sản, giấy tờ đó. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thu tiền, tài sản, giấy tờ, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo việc thu tiền, tài sản, giấy tờ kèm theo biên bản tự nguyện nộp tiền, tài sản, giấy tờ cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án xét xử sơ thẩm. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo và các tài liệu khác có liên quan, cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu biết số tài khoản, địa chỉ của cơ quan thi hành án dân sự.
2. Việc thu tài sản, giấy tờ không phải là tiền của phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ tự nguyện nộp tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải lập biên bản thu tài sản, giấy tờ. Trong biên bản thu tài sản, giấy tờ phải ghi rõ thời gian, địa điểm, lý do, căn cứ thu tài sản, giấy tờ, số lượng, tình trạng tài sản, giấy tờ; họ, tên, chữ ký của người nộp, người thu; họ, tên, chữ ký của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.
Biên bản thu tài sản, giấy tờ được lập thành 03 bản, 01 bản giao cho phạm nhân là người nộp tài sản, giấy tờ hoặc thân nhân của họ, 01 bản lưu tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, 01 bản chuyển cơ quan thi hành án dân sự.
3. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày thu được tiền hoặc tài sản, giấy tờ, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu chuyển số tiền thu được vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án hoặc đã gửi thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều này; gửi tài sản, giấy tờ đã thu được và biên bản hoặc phiếu thu, danh sách phạm nhân nộp tiền cho cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án hoặc đã gửi thông báo. Danh sách phạm nhân nộp tiền phải ghi rõ các thông tin sau: họ, tên của phạm nhân; bản án, quyết định; quyết định thi hành án; lý do nộp tiền; số tiền thu viết bằng số, bằng chữ.
Sau khi nhận được tiền và danh sách phạm nhân nộp tiền, cơ quan thi hành án dân sự lập biên lai thu tiền và gửi cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.
4. Đối với khoản tiền trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đã chuyển vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý để thi hành án theo quy định.
Trường hợp không xác định được bản án, quyết định được thi hành hoặc không xác định được người được nhận tiền thì sau 05 năm kể từ ngày nhận được tiền, cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thủ tục sung công. Sau khi sung công, trường hợp xác định được bản án, quyết định của Tòa án hoặc xác định được người nhận tiền thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thoái thu theo quy định của pháp luật để trả lại người được nhận tiền.
Đối với khoản tiền đã chuyển cho cơ quan thi hành án dân sự nhưng đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 mà vẫn không xác định được bản án, quyết định được thi hành hoặc không xác định được người được nhận tiền hoặc việc thi hành án đã kết thúc thì được xử lý theo quy định tại khoản này.
Điều 35. Thủ tục trả lại tiền, tài sản, giấy tờ đối với người đang chấp hành hình phạt tù
1. Trường hợp người được nhận tiền, tài sản, giấy tờ đang chấp hành hình phạt tù tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thì việc trả tiền, tài sản, giấy tờ được thực hiện thông qua Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.
2. Trường hợp phạm nhân là người được thi hành án có đơn đề nghị được nhận tiền, tài sản, giấy tờ tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự biết; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm gửi tiền, tài sản, giấy tờ cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để trả tiền, tài sản, giấy tờ cho phạm nhân.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tiền, tài sản, giấy tờ do cơ quan thi hành án dân sự gửi thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiến hành trả tiền, tài sản, giấy tờ cho phạm nhân.
Việc trả tiền, tài sản, giấy tờ phải lập thành biên bản và gửi cho cơ quan thi hành án dân sự.
3. Trường hợp phạm nhân là người được thi hành án đề nghị được ủy quyền cho người thân nhận tiền, tài sản, giấy tờ thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập biên bản về việc ủy quyền (hoặc xác nhận vào giấy ủy quyền) và gửi cho cơ quan thi hành án dân sự. Trong biên bản về việc ủy quyền hoặc giấy ủy quyền phải ghi họ, tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người được ủy quyền, nội dung ủy quyền.
4. Trường hợp phạm nhân là người được thi hành án từ chối nhận tiền, tài sản, giấy tờ thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập biên bản về việc phạm nhân từ chối nhận tiền, tài sản, giấy tờ và gửi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án để tiến hành các thủ tục xử lý theo quy định của pháp luật. Biên bản được lập thành 03 bản, trại giam, trại tạm giam hoặc cơ quan thi hành án hình sự giữ 01 bản, phạm nhân là người được thi hành án giữ 01 bản và 01 bản gửi cho cơ quan thi hành án dân sự.
Điều 36. Trách nhiệm thông tin về tình trạng của đương sự đang chấp hành hình phạt tù
1. Trường hợp phạm nhân chưa thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án bị chết thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đương sự chấp hành hình phạt tù có trách nhiệm thông báo bằng văn bản, kèm theo tài liệu có liên quan (nếu có) cho cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án hoặc cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm biết.
2. Trường hợp phạm nhân chưa thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án mà chuyển trại giam, trại tạm giam thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi quyết định thi hành án và các tài liệu, giấy tờ có liên quan đến nơi phạm nhân được chuyển đến; đồng thời, thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án hoặc cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm biết.
Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án các thông tin về họ, tên, địa chỉ của phạm nhân là người phải thi hành án hoặc phạm nhân là người được thi hành án theo bản án hình sự, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận phạm nhân vào trại giam.
3. Trường hợp phạm nhân chưa thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án mà được đặc xá, đã chấp hành xong án phạt tù, được miễn chấp hành án phạt tù hoặc được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và các tài liệu liên quan (nếu có) cho cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án hoặc cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm biết.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 33. Thủ tục thông báo thi hành án đối với người đang chấp hành hình phạt tù
1. Cơ quan thi hành án dân sự gửi văn bản, quyết định về thi hành án cho Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đương sự đang chấp hành hình phạt tù theo các hình thức quy định tại Điều 20 Nghị định này.
Trường hợp chuyển trực tiếp thì phải lập biên bản, trong đó ghi rõ thời gian, địa điểm, nội dung giao nhận; họ, tên, chữ ký của bên giao, bên nhận.
2. Khi gửi quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải gửi văn bản thông báo cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đương sự đang chấp hành hình phạt tù.
Văn bản thông báo có các nội dung sau: địa chỉ, số tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự; số tiền, tài sản, giấy tờ mà phạm nhân là người phải thi hành án phải nộp; số tiền, tài sản, giấy tờ mà phạm nhân là người được thi hành án dân sự được nhận; quyền từ chối nhận tiền, tài sản, giấy tờ hoặc ủy quyền cho người khác nhận thay; trách nhiệm thanh toán các chi phí cho việc gửi tiền, tài sản, giấy tờ.
Trường hợp phạm nhân vừa là người được thi hành án, vừa là người phải thi hành án thì văn bản thông báo phải ghi rõ nếu không tự nguyện thi hành án thì số tiền, tài sản, giấy tờ đó sẽ được xử lý để thi hành án theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, quyết định về thi hành án, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu giao văn bản, quyết định cho người được thông báo là phạm nhân; yêu cầu ký nhận hoặc điểm chỉ vào phiếu chuyển và gửi phiếu chuyển đó cho cơ quan thi hành án dân sự. Ngày ký nhận hoặc điểm chỉ là ngày được thông báo hợp lệ.
Trường hợp người được thông báo không nhận văn bản thì người thực hiện thông báo phải lập biên bản, có chữ ký của người chứng kiến. Ngày lập biên bản là ngày thông báo hợp lệ.
4. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự ủy thác cho cơ quan thi hành án dân sự khác thì phải thông báo bằng văn bản cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án biết về việc ủy thác thi hành án dân sự, kết quả thi hành án dân sự.
Điều 34. Thủ tục thu tiền, tài sản, giấy tờ đối với người đang chấp hành hình phạt tù
1. Trường hợp phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ tự nguyện nộp tiền, tài sản, giấy tờ tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thi hành án thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thu tiền, lập phiếu thu hoặc lập biên bản ghi nhận việc thu tiền, tài sản, giấy tờ; lý do nộp tiền, tài sản, giấy tờ.
Trường hợp chưa nhận được quyết định thi hành án thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm tiếp nhận tiền, tài sản, giấy tờ do phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ nộp; đồng thời, lập biên bản và thu tiền, tài sản, giấy tờ đó. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thu tiền, tài sản, giấy tờ, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo việc thu tiền, tài sản, giấy tờ kèm theo biên bản tự nguyện nộp tiền, tài sản, giấy tờ cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án xét xử sơ thẩm. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo và các tài liệu khác có liên quan, cơ quan thi hành án dân sự thông báo cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu biết số tài khoản, địa chỉ của cơ quan thi hành án dân sự.
2. Việc thu tài sản, giấy tờ không phải là tiền của phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ tự nguyện nộp tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu phải lập biên bản thu tài sản, giấy tờ. Trong biên bản thu tài sản, giấy tờ phải ghi rõ thời gian, địa điểm, lý do, căn cứ thu tài sản, giấy tờ, số lượng, tình trạng tài sản, giấy tờ; họ, tên, chữ ký của người nộp, người thu; họ, tên, chữ ký của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.
Biên bản thu tài sản, giấy tờ được lập thành 03 bản, 01 bản giao cho phạm nhân là người nộp tài sản, giấy tờ hoặc thân nhân của họ, 01 bản lưu tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, 01 bản chuyển cơ quan thi hành án dân sự.
3. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày thu được tiền hoặc tài sản, giấy tờ, trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu chuyển số tiền thu được vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án hoặc đã gửi thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều này; gửi tài sản, giấy tờ đã thu được và biên bản hoặc phiếu thu, danh sách phạm nhân nộp tiền cho cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án hoặc đã gửi thông báo. Danh sách phạm nhân nộp tiền phải ghi rõ các thông tin sau: họ, tên của phạm nhân; bản án, quyết định; quyết định thi hành án; lý do nộp tiền; số tiền thu viết bằng số, bằng chữ.
Sau khi nhận được tiền và danh sách phạm nhân nộp tiền, cơ quan thi hành án dân sự lập biên lai thu tiền và gửi cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.
4. Đối với khoản tiền trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu đã chuyển vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý để thi hành án theo quy định.
Trường hợp không xác định được bản án, quyết định được thi hành hoặc không xác định được người được nhận tiền thì sau 05 năm kể từ ngày nhận được tiền, cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thủ tục sung công. Sau khi sung công, trường hợp xác định được bản án, quyết định của Tòa án hoặc xác định được người nhận tiền thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thoái thu theo quy định của pháp luật để trả lại người được nhận tiền.
Đối với khoản tiền đã chuyển cho cơ quan thi hành án dân sự nhưng đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 mà vẫn không xác định được bản án, quyết định được thi hành hoặc không xác định được người được nhận tiền hoặc việc thi hành án đã kết thúc thì được xử lý theo quy định tại khoản này.
Điều 35. Thủ tục trả lại tiền, tài sản, giấy tờ đối với người đang chấp hành hình phạt tù
1. Trường hợp người được nhận tiền, tài sản, giấy tờ đang chấp hành hình phạt tù tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thì việc trả tiền, tài sản, giấy tờ được thực hiện thông qua Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.
2. Trường hợp phạm nhân là người được thi hành án có đơn đề nghị được nhận tiền, tài sản, giấy tờ tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự biết; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm gửi tiền, tài sản, giấy tờ cho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để trả tiền, tài sản, giấy tờ cho phạm nhân.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tiền, tài sản, giấy tờ do cơ quan thi hành án dân sự gửi thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu tiến hành trả tiền, tài sản, giấy tờ cho phạm nhân.
Việc trả tiền, tài sản, giấy tờ phải lập thành biên bản và gửi cho cơ quan thi hành án dân sự.
3. Trường hợp phạm nhân là người được thi hành án đề nghị được ủy quyền cho người thân nhận tiền, tài sản, giấy tờ thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập biên bản về việc ủy quyền (hoặc xác nhận vào giấy ủy quyền) và gửi cho cơ quan thi hành án dân sự. Trong biên bản về việc ủy quyền hoặc giấy ủy quyền phải ghi họ, tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người được ủy quyền, nội dung ủy quyền.
4. Trường hợp phạm nhân là người được thi hành án từ chối nhận tiền, tài sản, giấy tờ thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm lập biên bản về việc phạm nhân từ chối nhận tiền, tài sản, giấy tờ và gửi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án để tiến hành các thủ tục xử lý theo quy định của pháp luật. Biên bản được lập thành 03 bản, trại giam, trại tạm giam hoặc cơ quan thi hành án hình sự giữ 01 bản, phạm nhân là người được thi hành án giữ 01 bản và 01 bản gửi cho cơ quan thi hành án dân sự.
Điều 36. Trách nhiệm thông tin về tình trạng của đương sự đang chấp hành hình phạt tù
1. Trường hợp phạm nhân chưa thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án bị chết thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đương sự chấp hành hình phạt tù có trách nhiệm thông báo bằng văn bản, kèm theo tài liệu có liên quan (nếu có) cho cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án hoặc cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm biết.
2. Trường hợp phạm nhân chưa thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án mà chuyển trại giam, trại tạm giam thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu gửi quyết định thi hành án và các tài liệu, giấy tờ có liên quan đến nơi phạm nhân được chuyển đến; đồng thời, thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án hoặc cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm biết.
Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án các thông tin về họ, tên, địa chỉ của phạm nhân là người phải thi hành án hoặc phạm nhân là người được thi hành án theo bản án hình sự, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận phạm nhân vào trại giam.
3. Trường hợp phạm nhân chưa thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án mà được đặc xá, đã chấp hành xong án phạt tù, được miễn chấp hành án phạt tù hoặc được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và các tài liệu liên quan (nếu có) cho cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án hoặc cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm biết.
Xem nội dung VB
Điều 61. Thi hành án đối với người đang chấp hành hình phạt tù
1. Trại giam, trại tạm giam nơi người phải thi hành án, người được thi hành án đang chấp hành hình phạt tù phối hợp trong việc thông báo về thi hành án, cung cấp thông tin, chuyển giao giấy tờ, tiền, tài sản, thu, trả tiền, tài sản liên quan đến phạm nhân là người phải thi hành án, người được thi hành án.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Trại giam, trại tạm giam nơi người phải thi hành án, người được thi hành án đang chấp hành hình phạt tù phối hợp trong việc thông báo về thi hành án, cung cấp thông tin, chuyển giao giấy tờ, tiền, tài sản, thu, trả tiền, tài sản liên quan đến phạm nhân là người phải thi hành án, người được thi hành án.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 đến Điều 36 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 43 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 43. Phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản đang gửi giữ quy định tại Điều 67 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, thành viên lưu ký, doanh nghiệp công nghệ số và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang quản lý tài khoản, tiền gửi và tài sản số, tài sản khác trong tài khoản của người phải thi hành án.
Quyết định phong tỏa tài khoản phải xác định rõ số tiền phải thi hành án và các chi phí thi hành án tính đến thời điểm có quyết định phong tỏa.
2. Sau khi nhận được quyết định phong tỏa tài khoản, cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản phải thực hiện phong tỏa theo quy định sau đây:
a) Trường hợp tại thời điểm phong tỏa mà số tiền, giá trị tài sản trong tài khoản bằng hoặc lớn hơn nghĩa vụ phải thi hành án và chi phí thi hành án thì phong tỏa số tiền, phần tài sản tương ứng với nghĩa vụ thi hành án và chi phí thi hành án ngay sau khi nhận được quyết định phong tỏa tài khoản;
b) Trường hợp tại thời điểm phong tỏa mà số tiền, giá trị tài sản trong tài khoản nhỏ hơn nghĩa vụ phải thi hành án và chi phí thi hành án hoặc không xác định được giá trị tài sản trong tài khoản thì phong tỏa toàn bộ số tiền, tài sản trong tài khoản ngay sau khi nhận được quyết định phong tỏa tài khoản; trường hợp phát sinh tiền, tài sản trong tài khoản thì phong tỏa tiếp số tiền, tài sản theo quy định tại khoản này;
c) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi thực hiện việc phong tỏa thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản phải thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự về kết quả thực hiện;
d) Không thực hiện phong tỏa đối với các tài khoản quy định tại khoản 5 Điều 49 Nghị định này.
3. Trường hợp Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án giao trực tiếp văn bản mà người đại diện theo pháp luật hoặc người có trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản không nhận hoặc không có người nhận văn bản thì Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án lập biên bản, có chữ ký của người chứng kiến và tiến hành niêm yết quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản tại trụ sở cơ quan, tổ chức đó.
Người đại diện theo pháp luật hoặc người có trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức không nhận quyết định phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và phải bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra.
4. Chấp hành viên có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích các thông tin về tài khoản, tài sản của người phải thi hành án bị áp dụng biện pháp bảo đảm.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 43. Phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản đang gửi giữ quy định tại Điều 67 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, thành viên lưu ký, doanh nghiệp công nghệ số và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang quản lý tài khoản, tiền gửi và tài sản số, tài sản khác trong tài khoản của người phải thi hành án.
Quyết định phong tỏa tài khoản phải xác định rõ số tiền phải thi hành án và các chi phí thi hành án tính đến thời điểm có quyết định phong tỏa.
2. Sau khi nhận được quyết định phong tỏa tài khoản, cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản phải thực hiện phong tỏa theo quy định sau đây:
a) Trường hợp tại thời điểm phong tỏa mà số tiền, giá trị tài sản trong tài khoản bằng hoặc lớn hơn nghĩa vụ phải thi hành án và chi phí thi hành án thì phong tỏa số tiền, phần tài sản tương ứng với nghĩa vụ thi hành án và chi phí thi hành án ngay sau khi nhận được quyết định phong tỏa tài khoản;
b) Trường hợp tại thời điểm phong tỏa mà số tiền, giá trị tài sản trong tài khoản nhỏ hơn nghĩa vụ phải thi hành án và chi phí thi hành án hoặc không xác định được giá trị tài sản trong tài khoản thì phong tỏa toàn bộ số tiền, tài sản trong tài khoản ngay sau khi nhận được quyết định phong tỏa tài khoản; trường hợp phát sinh tiền, tài sản trong tài khoản thì phong tỏa tiếp số tiền, tài sản theo quy định tại khoản này;
c) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi thực hiện việc phong tỏa thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản phải thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự về kết quả thực hiện;
d) Không thực hiện phong tỏa đối với các tài khoản quy định tại khoản 5 Điều 49 Nghị định này.
3. Trường hợp Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án giao trực tiếp văn bản mà người đại diện theo pháp luật hoặc người có trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản không nhận hoặc không có người nhận văn bản thì Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án lập biên bản, có chữ ký của người chứng kiến và tiến hành niêm yết quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản tại trụ sở cơ quan, tổ chức đó.
Người đại diện theo pháp luật hoặc người có trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức không nhận quyết định phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và phải bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra.
4. Chấp hành viên có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích các thông tin về tài khoản, tài sản của người phải thi hành án bị áp dụng biện pháp bảo đảm.
Xem nội dung VB
Điều 67. Phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ
1. Phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ được áp dụng trong trường hợp người phải thi hành án có tài khoản, tài sản đang gửi giữ.
2. Quyết định phong tỏa tài khoản phải xác định rõ số tiền phải thi hành án. Chấp hành viên phải thông báo ngay quyết định phong tỏa cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản của người phải thi hành án.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản phải thực hiện phong tỏa tiền, tài sản số, tài sản khác trong tài khoản của người phải thi hành án theo quy định của Chính phủ; trường hợp số tiền, giá trị tài sản trong tài khoản ít hơn nghĩa vụ của người phải thi hành án hoặc không xác định được giá trị tài sản trong tài khoản thì phong tỏa toàn bộ số tiền, tài sản số, tài sản khác trong tài khoản.
3. Quyết định phong tỏa tài sản phải xác định rõ tài sản, nơi gửi giữ tài sản và thông báo ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đang giữ, quản lý tài sản của người phải thi hành án để thực hiện việc phong tỏa tài sản.
4. Trường hợp cần phong tỏa ngay tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ của người phải thi hành án mà chưa ban hành quyết định phong tỏa thì Chấp hành viên lập biên bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản của người phải thi hành án phong tỏa tài khoản, tài sản đó. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản, Chấp hành viên phải ra quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản. Biên bản, quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản trong trường hợp này phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản phải thực hiện ngay quyết định, yêu cầu của Chấp hành viên về phong tỏa tài khoản, tài sản. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện quyết định, yêu cầu của Chấp hành viên dẫn đến đương sự tẩu tán tài sản thì bị xử lý theo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
1. Phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ được áp dụng trong trường hợp người phải thi hành án có tài khoản, tài sản đang gửi giữ.
2. Quyết định phong tỏa tài khoản phải xác định rõ số tiền phải thi hành án. Chấp hành viên phải thông báo ngay quyết định phong tỏa cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản của người phải thi hành án.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản phải thực hiện phong tỏa tiền, tài sản số, tài sản khác trong tài khoản của người phải thi hành án theo quy định của Chính phủ; trường hợp số tiền, giá trị tài sản trong tài khoản ít hơn nghĩa vụ của người phải thi hành án hoặc không xác định được giá trị tài sản trong tài khoản thì phong tỏa toàn bộ số tiền, tài sản số, tài sản khác trong tài khoản.
3. Quyết định phong tỏa tài sản phải xác định rõ tài sản, nơi gửi giữ tài sản và thông báo ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đang giữ, quản lý tài sản của người phải thi hành án để thực hiện việc phong tỏa tài sản.
4. Trường hợp cần phong tỏa ngay tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ của người phải thi hành án mà chưa ban hành quyết định phong tỏa thì Chấp hành viên lập biên bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản của người phải thi hành án phong tỏa tài khoản, tài sản đó. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản, Chấp hành viên phải ra quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản. Biên bản, quyết định phong tỏa tài khoản, tài sản trong trường hợp này phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài khoản, tài sản phải thực hiện ngay quyết định, yêu cầu của Chấp hành viên về phong tỏa tài khoản, tài sản. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện quyết định, yêu cầu của Chấp hành viên dẫn đến đương sự tẩu tán tài sản thì bị xử lý theo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 43 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 45 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 45. Tạm hoãn xuất cảnh
1. Trường hợp khác quy định tại điểm d khoản 1 Điều 70 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm:
a) Có căn cứ không bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh;
b) Là người nước ngoài phạm tội ít nghiêm trọng đang bị bệnh hiểm nghèo hoặc không có tài sản, thu nhập tại Việt Nam, có đơn cam kết thực hiện nghĩa vụ sau khi về nước.
Đơn cam kết phải có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao tại Việt Nam của nước mà người đó có quốc tịch về việc đôn đốc người đó thực hiện nghĩa vụ thi hành khoản thu, nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật Việt Nam;
c) Có văn bản của cơ quan công an hoặc cơ quan đại diện ngoại giao đề nghị cho xuất cảnh trong trường hợp cá nhân là người phạm tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng đang bị bệnh hiểm nghèo hoặc không có tài sản, thu nhập tại Việt Nam nhưng không được người được thi hành án cho xuất cảnh hoặc không xác định được địa chỉ của người được thi hành án hoặc người được thi hành án là người nước ngoài đã về nước và các trường hợp đặc biệt khác.
2. Cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định thì việc tạm hoãn xuất cảnh được áp dụng đối với người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trường hợp nhận được thông báo về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức hoặc có quyết định đình chỉ thi hành án hoặc khi căn cứ tạm hoãn xuất cảnh không còn hoặc thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 70 của Luật Thi hành án dân sự và khoản 1 Điều này thì cơ quan thi hành án dân sự gửi văn bản đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để điều chỉnh thông tin.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 45. Tạm hoãn xuất cảnh
1. Trường hợp khác quy định tại điểm d khoản 1 Điều 70 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm:
a) Có căn cứ không bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh;
b) Là người nước ngoài phạm tội ít nghiêm trọng đang bị bệnh hiểm nghèo hoặc không có tài sản, thu nhập tại Việt Nam, có đơn cam kết thực hiện nghĩa vụ sau khi về nước.
Đơn cam kết phải có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao tại Việt Nam của nước mà người đó có quốc tịch về việc đôn đốc người đó thực hiện nghĩa vụ thi hành khoản thu, nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật Việt Nam;
c) Có văn bản của cơ quan công an hoặc cơ quan đại diện ngoại giao đề nghị cho xuất cảnh trong trường hợp cá nhân là người phạm tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng đang bị bệnh hiểm nghèo hoặc không có tài sản, thu nhập tại Việt Nam nhưng không được người được thi hành án cho xuất cảnh hoặc không xác định được địa chỉ của người được thi hành án hoặc người được thi hành án là người nước ngoài đã về nước và các trường hợp đặc biệt khác.
2. Cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định thì việc tạm hoãn xuất cảnh được áp dụng đối với người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trường hợp nhận được thông báo về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức hoặc có quyết định đình chỉ thi hành án hoặc khi căn cứ tạm hoãn xuất cảnh không còn hoặc thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 70 của Luật Thi hành án dân sự và khoản 1 Điều này thì cơ quan thi hành án dân sự gửi văn bản đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để điều chỉnh thông tin.
Xem nội dung VB
Điều 70. Tạm hoãn xuất cảnh
...
3. Việc tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, giải tỏa, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh và quy định của Chính phủ.
...
3. Việc tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, giải tỏa, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh và quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 45 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 42, Điều 46, 47, 48 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 42. Áp dụng biện pháp bảo đảm, cưỡng chế thi hành án
1. Chấp hành viên căn cứ vào nội dung bản án, quyết định; quyết định thi hành án; quyết định xử lý tài sản ủy thác; nghĩa vụ thi hành án; điều kiện của người phải thi hành án, người khác thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 8 Điều 25 của Luật Thi hành án dân sự; yêu cầu bằng văn bản của đương sự và tình hình thực tế để lựa chọn áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án thích hợp.
2. Ngoài những trường hợp không tổ chức cưỡng chế thi hành án do Luật Thi hành án dân sự quy định, cơ quan thi hành án dân sự không tổ chức cưỡng chế thi hành án có huy động lực lượng trong thời gian 15 ngày trước và sau tết Nguyên đán; các ngày truyền thống đối với các đối tượng chính sách, nếu họ là người phải thi hành án; các trường hợp đặc biệt khác ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương.
3. Trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu báo cáo Tư lệnh quân khu và tương đương trước khi tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa bàn theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 10 của Luật Thi hành án dân sự.
4. Khi thực hiện kiểm tra hiện trạng, đo vẽ, thẩm định giá, xác định giá, bán tài sản, giao tài sản hoặc các trường hợp cần thiết khác, Chấp hành viên được áp dụng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 80 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 53 Nghị định này.
5. Chấp hành viên không áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản đang bị thu giữ, xử lý theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng hoặc đang bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật và thực hiện như sau:
a) Trường hợp tài sản để thi hành án đang bị thu giữ, xử lý theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng thì cơ quan thi hành án dân sự có văn bản thông báo cho tổ chức tín dụng về nghĩa vụ của người phải thi hành án. Tổ chức tín dụng đang thu giữ, xử lý tài sản có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự, chuyển số tiền còn lại (nếu có) cho cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn 24 giờ kể từ khi xử lý tài sản;
b) Trường hợp tài sản đang bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế thì cơ quan thi hành án dân sự phải có văn bản thông báo cho cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế biết về nghĩa vụ của người phải thi hành án để phối hợp xử lý.
6. Trường hợp hộ kinh doanh, hộ gia đình, tổ hợp tác là người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự có quyền áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản của các thành viên trong hộ kinh doanh, hộ gia đình, tổ hợp tác trong trường hợp tài sản chung không đủ để thi hành án, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác hoặc pháp luật có liên quan quy định khác.
Trường hợp doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã và hợp tác xã là người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự có quyền áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã đó. Trường hợp doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh là người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự có quyền áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh.
Trường hợp cộng đồng dân cư là người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự có quyền áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản chung của cộng đồng dân cư.
7. Quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án; quyết định hủy bỏ, chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền và các cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án;
b) Đối với quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế thì gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế thi hành án, trừ quyết định khấu trừ tiền trong tài khoản và quyết định trừ vào thu nhập;
c) Cơ quan có thẩm quyền đăng ký tài sản, cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm (nếu có) và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
8. Trường hợp người được thi hành án là người yêu cầu thi hành án và đang quản lý, bảo quản, lưu giữ, nắm giữ giấy tờ về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất của người phải thi hành án thì trước khi áp dụng biện pháp cưỡng chế, Chấp hành viên yêu cầu người đó giao nộp giấy tờ cho cơ quan thi hành án dân sự. Sau khi đã yêu cầu ít nhất 02 lần mà người đó không thực hiện thì Chấp hành viên không xử lý tài sản và thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này.
Trường hợp người được thi hành án đó giao nộp giấy tờ về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất của người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 11 Nghị định này.
9. Trường hợp tài sản không thể phân chia được hoặc việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản quy định tại điểm a khoản 3 Điều 72 của Luật Thi hành án dân sự là trường hợp tài sản duy nhất của người phải thi hành án lớn hơn hoặc lớn hơn nhiều lần so với nghĩa vụ thi hành án và các chi phí thi hành án mà tài sản đó không thể phân chia được hoặc việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản.
10. Chấp hành viên không áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản của người phải thi hành án là đối tượng được bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án quy định tại khoản 1 Điều 88 Nghị định này.
...
Điều 46. Xây dựng kế hoạch cưỡng chế
1. Trước khi ban hành kế hoạch cưỡng chế thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự có văn bản gửi cơ quan công an cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế để thống nhất các nội dung, yêu cầu của việc cưỡng chế.
2. Văn bản trao đổi bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Họ tên và địa chỉ của người bị cưỡng chế;
b) Điều kiện, kết quả thi hành án của người bị cưỡng chế;
c) Dự kiến thời gian, địa điểm tiến hành cưỡng chế, biện pháp cưỡng chế cần áp dụng;
d) Tóm tắt nội dung vụ việc cần cưỡng chế; tính chất phức tạp của vụ việc (đặc điểm địa bàn, tình hình an ninh, trật tự tại địa phương, diễn biến tâm lý, thái độ, khả năng chống đối của người bị cưỡng chế và gia đình người bị cưỡng chế và các nội dung khác có liên quan);
đ) Yêu cầu cụ thể của cơ quan thi hành án dân sự về các nội dung cần phối hợp; dự kiến số lượng người cần tham gia bảo vệ cưỡng chế; các trang thiết bị, công cụ, phương tiện cần thiết để phục vụ cho việc bảo vệ cưỡng chế và dự trù kinh phí chi cho việc bảo vệ cưỡng chế.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi, thủ trưởng cơ quan công an cấp xã phải trả lời về các nội dung đề nghị phối hợp bảo vệ cưỡng chế của cơ quan thi hành án dân sự.
Trường hợp vụ việc có tính chất phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, trật tự an toàn xã hội tại địa phương hoặc liên quan đến nhiều địa bàn cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự, Thủ trưởng cơ quan công an cấp xã báo cáo cơ quan công an cấp tỉnh để chỉ đạo. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của công an cấp xã, công an cấp tỉnh phải có văn bản trả lời và cho ý kiến về nội dung đề nghị phối hợp bảo vệ cưỡng chế. Công an cấp tỉnh chỉ đạo việc bảo vệ cưỡng chế của công an cấp xã.
4. Trường hợp cơ quan công an có ý kiến khác về nội dung, yêu cầu của việc cưỡng chế thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh; Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu báo cáo Tư lệnh quân khu và tương đương xem xét quyết định và chỉ đạo việc cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thống nhất ý kiến với cơ quan công an hoặc có ý kiến chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc của Tư lệnh quân khu và tương đương thì Chấp hành viên phải dự thảo xong kế hoạch cưỡng chế trình Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự xem xét, phê duyệt.
6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kế hoạch cưỡng chế của cơ quan thi hành án dân sự, công an cấp xã phải xây dựng kế hoạch và lập phương án bảo vệ cưỡng chế. Việc xây dựng kế hoạch và lập phương án bảo vệ cưỡng chế thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Kế hoạch và phương án bảo vệ cưỡng chế đã được phê duyệt phải gửi cho cơ quan thi hành án dân sự trước khi tiến hành cưỡng chế 05 ngày làm việc; đồng thời gửi cho cơ quan, tổ chức khác có liên quan để kịp thời triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
Điều 47. Phối hợp thực hiện cưỡng chế
1. Lực lượng công an có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn, ngăn chặn, xử lý các hành vi chống đối, cản trở trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế.
2. Trường hợp cần có sự phối hợp của nhiều lực lượng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố đề nghị Trưởng Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp tham gia cưỡng chế thi hành án.
3. Trước thời điểm cưỡng chế ít nhất 01 ngày làm việc, cơ quan thi hành án dân sự phải tổ chức cuộc họp với cơ quan công an và cơ quan, tổ chức có liên quan để triển khai kế hoạch cưỡng chế, kế hoạch và phương án bảo vệ cưỡng chế.
4. Tại buổi cưỡng chế, việc phối hợp được thực hiện như sau:
a) Lực lượng công an được phân công bảo vệ cưỡng chế thi hành án phải có mặt từ khi bắt đầu đến khi kết thúc vụ việc cưỡng chế để duy trì trật tự và bảo đảm an toàn trong suốt quá trình diễn ra cưỡng chế.
Các lực lượng chức năng thuộc cơ quan công an và các lực lượng khác được giao nhiệm vụ phối hợp bảo vệ cưỡng chế phải tuân thủ mệnh lệnh và điều hành trực tiếp của người chỉ huy lực lượng công an tham gia bảo vệ cưỡng chế;
b) Lực lượng tham gia bảo vệ cưỡng chế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của Chấp hành viên chủ trì, điều hành việc cưỡng chế.
5. Cơ quan thi hành án dân sự, công an cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát cơ quan, đơn vị cấp dưới thuộc quyền thực hiện việc phối hợp bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự.
6. Cơ quan thi hành án cấp quân khu đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế cử đại diện tham gia cưỡng chế, đồng thời phối hợp với lực lượng công an xã để tham gia bảo vệ cưỡng chế.
Điều 48. Phối hợp giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình bảo vệ cưỡng chế
1. Trong quá trình diễn ra cưỡng chế, chỉ huy lực lượng công an bảo vệ cưỡng chế và các lực lượng tham gia cưỡng chế phải thông báo kịp thời cho Chấp hành viên chủ trì, điều hành buổi cưỡng chế biết những diễn biến phức tạp về an ninh, trật tự an toàn xã hội để có biện pháp xử lý.
2. Khi có tình huống xảy ra thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nào thì cơ quan đó chủ trì xử lý, các cơ quan khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp.
3. Trường hợp có căn cứ cho rằng vụ việc có khả năng diễn biến phức tạp, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự an toàn xã hội mà lực lượng tiến hành cưỡng chế chưa có biện pháp khắc phục, giải quyết thì cơ quan công an có thể đề nghị người chủ trì thực hiện việc cưỡng chế xem xét, quyết định tạm dừng việc cưỡng chế thi hành án.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 42. Áp dụng biện pháp bảo đảm, cưỡng chế thi hành án
1. Chấp hành viên căn cứ vào nội dung bản án, quyết định; quyết định thi hành án; quyết định xử lý tài sản ủy thác; nghĩa vụ thi hành án; điều kiện của người phải thi hành án, người khác thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 8 Điều 25 của Luật Thi hành án dân sự; yêu cầu bằng văn bản của đương sự và tình hình thực tế để lựa chọn áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án thích hợp.
2. Ngoài những trường hợp không tổ chức cưỡng chế thi hành án do Luật Thi hành án dân sự quy định, cơ quan thi hành án dân sự không tổ chức cưỡng chế thi hành án có huy động lực lượng trong thời gian 15 ngày trước và sau tết Nguyên đán; các ngày truyền thống đối với các đối tượng chính sách, nếu họ là người phải thi hành án; các trường hợp đặc biệt khác ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương.
3. Trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu báo cáo Tư lệnh quân khu và tương đương trước khi tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa bàn theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 10 của Luật Thi hành án dân sự.
4. Khi thực hiện kiểm tra hiện trạng, đo vẽ, thẩm định giá, xác định giá, bán tài sản, giao tài sản hoặc các trường hợp cần thiết khác, Chấp hành viên được áp dụng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 80 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 53 Nghị định này.
5. Chấp hành viên không áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản đang bị thu giữ, xử lý theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng hoặc đang bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật và thực hiện như sau:
a) Trường hợp tài sản để thi hành án đang bị thu giữ, xử lý theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng thì cơ quan thi hành án dân sự có văn bản thông báo cho tổ chức tín dụng về nghĩa vụ của người phải thi hành án. Tổ chức tín dụng đang thu giữ, xử lý tài sản có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự, chuyển số tiền còn lại (nếu có) cho cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn 24 giờ kể từ khi xử lý tài sản;
b) Trường hợp tài sản đang bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế thì cơ quan thi hành án dân sự phải có văn bản thông báo cho cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế biết về nghĩa vụ của người phải thi hành án để phối hợp xử lý.
6. Trường hợp hộ kinh doanh, hộ gia đình, tổ hợp tác là người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự có quyền áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản của các thành viên trong hộ kinh doanh, hộ gia đình, tổ hợp tác trong trường hợp tài sản chung không đủ để thi hành án, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác hoặc pháp luật có liên quan quy định khác.
Trường hợp doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã và hợp tác xã là người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự có quyền áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã đó. Trường hợp doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh là người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự có quyền áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh.
Trường hợp cộng đồng dân cư là người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự có quyền áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản chung của cộng đồng dân cư.
7. Quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án; quyết định hủy bỏ, chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền và các cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án;
b) Đối với quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế thì gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế thi hành án, trừ quyết định khấu trừ tiền trong tài khoản và quyết định trừ vào thu nhập;
c) Cơ quan có thẩm quyền đăng ký tài sản, cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm (nếu có) và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
8. Trường hợp người được thi hành án là người yêu cầu thi hành án và đang quản lý, bảo quản, lưu giữ, nắm giữ giấy tờ về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất của người phải thi hành án thì trước khi áp dụng biện pháp cưỡng chế, Chấp hành viên yêu cầu người đó giao nộp giấy tờ cho cơ quan thi hành án dân sự. Sau khi đã yêu cầu ít nhất 02 lần mà người đó không thực hiện thì Chấp hành viên không xử lý tài sản và thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này.
Trường hợp người được thi hành án đó giao nộp giấy tờ về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất của người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 11 Nghị định này.
9. Trường hợp tài sản không thể phân chia được hoặc việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản quy định tại điểm a khoản 3 Điều 72 của Luật Thi hành án dân sự là trường hợp tài sản duy nhất của người phải thi hành án lớn hơn hoặc lớn hơn nhiều lần so với nghĩa vụ thi hành án và các chi phí thi hành án mà tài sản đó không thể phân chia được hoặc việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản.
10. Chấp hành viên không áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản của người phải thi hành án là đối tượng được bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án quy định tại khoản 1 Điều 88 Nghị định này.
...
Điều 46. Xây dựng kế hoạch cưỡng chế
1. Trước khi ban hành kế hoạch cưỡng chế thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự có văn bản gửi cơ quan công an cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế để thống nhất các nội dung, yêu cầu của việc cưỡng chế.
2. Văn bản trao đổi bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Họ tên và địa chỉ của người bị cưỡng chế;
b) Điều kiện, kết quả thi hành án của người bị cưỡng chế;
c) Dự kiến thời gian, địa điểm tiến hành cưỡng chế, biện pháp cưỡng chế cần áp dụng;
d) Tóm tắt nội dung vụ việc cần cưỡng chế; tính chất phức tạp của vụ việc (đặc điểm địa bàn, tình hình an ninh, trật tự tại địa phương, diễn biến tâm lý, thái độ, khả năng chống đối của người bị cưỡng chế và gia đình người bị cưỡng chế và các nội dung khác có liên quan);
đ) Yêu cầu cụ thể của cơ quan thi hành án dân sự về các nội dung cần phối hợp; dự kiến số lượng người cần tham gia bảo vệ cưỡng chế; các trang thiết bị, công cụ, phương tiện cần thiết để phục vụ cho việc bảo vệ cưỡng chế và dự trù kinh phí chi cho việc bảo vệ cưỡng chế.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi, thủ trưởng cơ quan công an cấp xã phải trả lời về các nội dung đề nghị phối hợp bảo vệ cưỡng chế của cơ quan thi hành án dân sự.
Trường hợp vụ việc có tính chất phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, trật tự an toàn xã hội tại địa phương hoặc liên quan đến nhiều địa bàn cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự, Thủ trưởng cơ quan công an cấp xã báo cáo cơ quan công an cấp tỉnh để chỉ đạo. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của công an cấp xã, công an cấp tỉnh phải có văn bản trả lời và cho ý kiến về nội dung đề nghị phối hợp bảo vệ cưỡng chế. Công an cấp tỉnh chỉ đạo việc bảo vệ cưỡng chế của công an cấp xã.
4. Trường hợp cơ quan công an có ý kiến khác về nội dung, yêu cầu của việc cưỡng chế thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh; Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu báo cáo Tư lệnh quân khu và tương đương xem xét quyết định và chỉ đạo việc cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thống nhất ý kiến với cơ quan công an hoặc có ý kiến chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc của Tư lệnh quân khu và tương đương thì Chấp hành viên phải dự thảo xong kế hoạch cưỡng chế trình Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự xem xét, phê duyệt.
6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kế hoạch cưỡng chế của cơ quan thi hành án dân sự, công an cấp xã phải xây dựng kế hoạch và lập phương án bảo vệ cưỡng chế. Việc xây dựng kế hoạch và lập phương án bảo vệ cưỡng chế thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
Kế hoạch và phương án bảo vệ cưỡng chế đã được phê duyệt phải gửi cho cơ quan thi hành án dân sự trước khi tiến hành cưỡng chế 05 ngày làm việc; đồng thời gửi cho cơ quan, tổ chức khác có liên quan để kịp thời triển khai, thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
Điều 47. Phối hợp thực hiện cưỡng chế
1. Lực lượng công an có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn, ngăn chặn, xử lý các hành vi chống đối, cản trở trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế.
2. Trường hợp cần có sự phối hợp của nhiều lực lượng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố đề nghị Trưởng Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp tham gia cưỡng chế thi hành án.
3. Trước thời điểm cưỡng chế ít nhất 01 ngày làm việc, cơ quan thi hành án dân sự phải tổ chức cuộc họp với cơ quan công an và cơ quan, tổ chức có liên quan để triển khai kế hoạch cưỡng chế, kế hoạch và phương án bảo vệ cưỡng chế.
4. Tại buổi cưỡng chế, việc phối hợp được thực hiện như sau:
a) Lực lượng công an được phân công bảo vệ cưỡng chế thi hành án phải có mặt từ khi bắt đầu đến khi kết thúc vụ việc cưỡng chế để duy trì trật tự và bảo đảm an toàn trong suốt quá trình diễn ra cưỡng chế.
Các lực lượng chức năng thuộc cơ quan công an và các lực lượng khác được giao nhiệm vụ phối hợp bảo vệ cưỡng chế phải tuân thủ mệnh lệnh và điều hành trực tiếp của người chỉ huy lực lượng công an tham gia bảo vệ cưỡng chế;
b) Lực lượng tham gia bảo vệ cưỡng chế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu của Chấp hành viên chủ trì, điều hành việc cưỡng chế.
5. Cơ quan thi hành án dân sự, công an cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát cơ quan, đơn vị cấp dưới thuộc quyền thực hiện việc phối hợp bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự.
6. Cơ quan thi hành án cấp quân khu đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế cử đại diện tham gia cưỡng chế, đồng thời phối hợp với lực lượng công an xã để tham gia bảo vệ cưỡng chế.
Điều 48. Phối hợp giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình bảo vệ cưỡng chế
1. Trong quá trình diễn ra cưỡng chế, chỉ huy lực lượng công an bảo vệ cưỡng chế và các lực lượng tham gia cưỡng chế phải thông báo kịp thời cho Chấp hành viên chủ trì, điều hành buổi cưỡng chế biết những diễn biến phức tạp về an ninh, trật tự an toàn xã hội để có biện pháp xử lý.
2. Khi có tình huống xảy ra thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nào thì cơ quan đó chủ trì xử lý, các cơ quan khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp.
3. Trường hợp có căn cứ cho rằng vụ việc có khả năng diễn biến phức tạp, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự an toàn xã hội mà lực lượng tiến hành cưỡng chế chưa có biện pháp khắc phục, giải quyết thì cơ quan công an có thể đề nghị người chủ trì thực hiện việc cưỡng chế xem xét, quyết định tạm dừng việc cưỡng chế thi hành án.
Xem nội dung VB
Điều 72. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án
1. Hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này, người phải thi hành án có điều kiện mà không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế.
Trường hợp cần ngăn chặn người phải thi hành án có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc hành vi khác nhằm trốn tránh việc thi hành án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên có quyền áp dụng ngay biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật này.
2. Căn cứ ra quyết định cưỡng chế thi hành án:
a) Bản án, quyết định;
b) Quyết định thi hành án;
c) Người phải thi hành án có điều kiện mà không tự nguyện thi hành án.
3. Việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án phải tương ứng với nghĩa vụ của người phải thi hành án và các chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây:
a) Tài sản không thể phân chia được hoặc việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản;
b) Tài sản đã được bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án;
c) Tài sản bảo đảm đã được bản án, quyết định tuyên xử lý để thi hành án;
d) Người phải thi hành án tự nguyện đề nghị kê biên tài sản cụ thể trong số nhiều tài sản mà không gây trở ngại cho việc thi hành án và tài sản đó đủ để thi hành án và các chi phí liên quan;
đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
4. Chấp hành viên tổ chức cưỡng chế thi hành án khi có quyết định cưỡng chế thi hành án hoặc bản án, quyết định đã tuyên kê biên tài sản.
5. Không tổ chức cưỡng chế thi hành án trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.
6. Trường hợp cưỡng chế cần huy động lực lượng thì thực hiện như sau:
a) Chấp hành viên lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án. Kế hoạch cưỡng chế phải có tên người bị áp dụng biện pháp cưỡng chế; biện pháp cưỡng chế cần áp dụng; thời gian, địa điểm cưỡng chế; phương án tiến hành cưỡng chế; yêu cầu về lực lượng tham gia bảo vệ cưỡng chế; dự trù chi phí cưỡng chế và các nội dung khác theo quy định của pháp luật;
b) Cơ quan thi hành án dân sự đề nghị cơ quan Công an có thẩm quyền xây dựng kế hoạch bảo vệ cưỡng chế thi hành án.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan Công an có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và lập phương án bảo vệ cưỡng chế.
Cơ quan Công an có trách nhiệm bố trí lực lượng, phương tiện cần thiết để giữ gìn trật tự, bảo vệ hiện trường, kịp thời ngăn chặn, xử lý hành vi tẩu tán tài sản, cản trở, chống đối việc thi hành án, tạm giữ người chống đối, khởi tố vụ án hình sự khi có dấu hiệu phạm tội;
c) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phê duyệt kế hoạch cưỡng chế và gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế, cơ quan Công an, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cưỡng chế thi hành án.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện theo kế hoạch, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên.
7. Chấp hành viên dự trù chi phí cưỡng chế và thông báo cho đương sự biết ít nhất 02 ngày làm việc trước ngày cưỡng chế đã được ấn định, trừ trường hợp cần thiết phải cưỡng chế ngay.
1. Hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này, người phải thi hành án có điều kiện mà không tự nguyện thi hành án thì bị cưỡng chế.
Trường hợp cần ngăn chặn người phải thi hành án có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc hành vi khác nhằm trốn tránh việc thi hành án thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên có quyền áp dụng ngay biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật này.
2. Căn cứ ra quyết định cưỡng chế thi hành án:
a) Bản án, quyết định;
b) Quyết định thi hành án;
c) Người phải thi hành án có điều kiện mà không tự nguyện thi hành án.
3. Việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án phải tương ứng với nghĩa vụ của người phải thi hành án và các chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây:
a) Tài sản không thể phân chia được hoặc việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản;
b) Tài sản đã được bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án;
c) Tài sản bảo đảm đã được bản án, quyết định tuyên xử lý để thi hành án;
d) Người phải thi hành án tự nguyện đề nghị kê biên tài sản cụ thể trong số nhiều tài sản mà không gây trở ngại cho việc thi hành án và tài sản đó đủ để thi hành án và các chi phí liên quan;
đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
4. Chấp hành viên tổ chức cưỡng chế thi hành án khi có quyết định cưỡng chế thi hành án hoặc bản án, quyết định đã tuyên kê biên tài sản.
5. Không tổ chức cưỡng chế thi hành án trong thời gian từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.
6. Trường hợp cưỡng chế cần huy động lực lượng thì thực hiện như sau:
a) Chấp hành viên lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án. Kế hoạch cưỡng chế phải có tên người bị áp dụng biện pháp cưỡng chế; biện pháp cưỡng chế cần áp dụng; thời gian, địa điểm cưỡng chế; phương án tiến hành cưỡng chế; yêu cầu về lực lượng tham gia bảo vệ cưỡng chế; dự trù chi phí cưỡng chế và các nội dung khác theo quy định của pháp luật;
b) Cơ quan thi hành án dân sự đề nghị cơ quan Công an có thẩm quyền xây dựng kế hoạch bảo vệ cưỡng chế thi hành án.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan Công an có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và lập phương án bảo vệ cưỡng chế.
Cơ quan Công an có trách nhiệm bố trí lực lượng, phương tiện cần thiết để giữ gìn trật tự, bảo vệ hiện trường, kịp thời ngăn chặn, xử lý hành vi tẩu tán tài sản, cản trở, chống đối việc thi hành án, tạm giữ người chống đối, khởi tố vụ án hình sự khi có dấu hiệu phạm tội;
c) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phê duyệt kế hoạch cưỡng chế và gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế, cơ quan Công an, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cưỡng chế thi hành án.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện theo kế hoạch, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên.
7. Chấp hành viên dự trù chi phí cưỡng chế và thông báo cho đương sự biết ít nhất 02 ngày làm việc trước ngày cưỡng chế đã được ấn định, trừ trường hợp cần thiết phải cưỡng chế ngay.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 42, Điều 46, 47, 48 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 51 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 51. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án
1. Chấp hành viên căn cứ vào thu nhập thực tế của người phải thi hành án để xác định số tiền trừ hằng tháng nhưng phải để lại cho người phải thi hành án số tiền bằng 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi người phải thi hành án đang thực tế sinh sống, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận khác; trường hợp người phải thi hành án đang nuôi dưỡng người khác thì số tiền để lại cho mỗi người được nuôi dưỡng bằng 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng. Chấp hành viên căn cứ danh sách người phụ thuộc của người phải thi hành án đã được cơ quan thuế xác nhận để xác định người mà người phải thi hành án đang nuôi dưỡng.
Trường hợp thu nhập của người phải thi hành án nhỏ hơn số tiền phải để lại theo quy định tại khoản này thì không thực hiện việc trừ vào thu nhập.
2. Quyết định trừ vào thu nhập của người phải thi hành phải ghi rõ các nội dung sau:
a) Ngày, tháng, năm ban hành quyết định;
b) Căn cứ ban hành quyết định;
c) Họ tên người phải thi hành án;
d) Số tiền phải thi hành án; số tiền phải trừ vào thu nhập;
đ) Tên tài khoản, số tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự nhận tiền bị khấu trừ;
e) Thời hạn thực hiện việc khấu trừ.
3. Chấp hành viên gửi quyết định trừ vào thu nhập của người phải thi hành án cho cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động, Bảo hiểm xã hội, tổ chức hỗ trợ chi trả được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền nơi đang quản lý tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp mất sức lao động và các thu nhập hợp pháp khác của người phải thi hành án, kèm theo các tài liệu sau đây:
a) Quyết định trừ vào thu nhập của người phải thi hành án;
b) Bản sao bản án, quyết định;
c) Quyết định thi hành án.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu kỳ chi trả tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp mất sức lao động và thu nhập hợp pháp khác gần nhất, cơ quan bảo hiểm xã hội, tổ chức hỗ trợ chi trả được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền, cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng lao động đang quản lý thu nhập phải thực hiện khấu trừ và chuyển số tiền đã khấu trừ vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự theo nội dung ghi trong quyết định cưỡng chế, đồng thời thông báo cho người phải thi hành án. Trường hợp nhận được quyết định trừ vào thu nhập sau khi đã chi trả xong các khoản tiền cho người lao động thì cơ quan bảo hiểm xã hội, tổ chức hỗ trợ chi trả được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền, cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng lao động đang quản lý thu nhập thực hiện khấu trừ và chuyển số tiền đã khấu trừ vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự trong kỳ lĩnh tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp mất sức lao động và thu nhập hợp pháp tiếp theo; thời hạn 03 ngày làm việc được tính kể từ thời điểm bắt đầu kỳ chi trả tiếp theo.
Trường hợp chưa khấu trừ đủ số tiền theo quyết định cưỡng chế mà cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế đã chết, đã nghỉ việc, chấm dứt hợp đồng có hưởng lương hoặc thu nhập thì Bảo hiểm xã hội, tổ chức hỗ trợ chi trả được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền, cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng lao động phải thông báo ngay cho cơ quan thi hành án dân sự.
Trường hợp Bảo hiểm xã hội, tổ chức hỗ trợ chi trả được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền, cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng lao động không thực hiện, thực hiện không kịp thời dẫn đến không thể thi hành án được thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 51. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án
1. Chấp hành viên căn cứ vào thu nhập thực tế của người phải thi hành án để xác định số tiền trừ hằng tháng nhưng phải để lại cho người phải thi hành án số tiền bằng 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi người phải thi hành án đang thực tế sinh sống, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận khác; trường hợp người phải thi hành án đang nuôi dưỡng người khác thì số tiền để lại cho mỗi người được nuôi dưỡng bằng 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng. Chấp hành viên căn cứ danh sách người phụ thuộc của người phải thi hành án đã được cơ quan thuế xác nhận để xác định người mà người phải thi hành án đang nuôi dưỡng.
Trường hợp thu nhập của người phải thi hành án nhỏ hơn số tiền phải để lại theo quy định tại khoản này thì không thực hiện việc trừ vào thu nhập.
2. Quyết định trừ vào thu nhập của người phải thi hành phải ghi rõ các nội dung sau:
a) Ngày, tháng, năm ban hành quyết định;
b) Căn cứ ban hành quyết định;
c) Họ tên người phải thi hành án;
d) Số tiền phải thi hành án; số tiền phải trừ vào thu nhập;
đ) Tên tài khoản, số tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự nhận tiền bị khấu trừ;
e) Thời hạn thực hiện việc khấu trừ.
3. Chấp hành viên gửi quyết định trừ vào thu nhập của người phải thi hành án cho cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động, Bảo hiểm xã hội, tổ chức hỗ trợ chi trả được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền nơi đang quản lý tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp mất sức lao động và các thu nhập hợp pháp khác của người phải thi hành án, kèm theo các tài liệu sau đây:
a) Quyết định trừ vào thu nhập của người phải thi hành án;
b) Bản sao bản án, quyết định;
c) Quyết định thi hành án.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu kỳ chi trả tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp mất sức lao động và thu nhập hợp pháp khác gần nhất, cơ quan bảo hiểm xã hội, tổ chức hỗ trợ chi trả được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền, cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng lao động đang quản lý thu nhập phải thực hiện khấu trừ và chuyển số tiền đã khấu trừ vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự theo nội dung ghi trong quyết định cưỡng chế, đồng thời thông báo cho người phải thi hành án. Trường hợp nhận được quyết định trừ vào thu nhập sau khi đã chi trả xong các khoản tiền cho người lao động thì cơ quan bảo hiểm xã hội, tổ chức hỗ trợ chi trả được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền, cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng lao động đang quản lý thu nhập thực hiện khấu trừ và chuyển số tiền đã khấu trừ vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự trong kỳ lĩnh tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp mất sức lao động và thu nhập hợp pháp tiếp theo; thời hạn 03 ngày làm việc được tính kể từ thời điểm bắt đầu kỳ chi trả tiếp theo.
Trường hợp chưa khấu trừ đủ số tiền theo quyết định cưỡng chế mà cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế đã chết, đã nghỉ việc, chấm dứt hợp đồng có hưởng lương hoặc thu nhập thì Bảo hiểm xã hội, tổ chức hỗ trợ chi trả được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền, cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng lao động phải thông báo ngay cho cơ quan thi hành án dân sự.
Trường hợp Bảo hiểm xã hội, tổ chức hỗ trợ chi trả được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền, cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng lao động không thực hiện, thực hiện không kịp thời dẫn đến không thể thi hành án được thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
Điều 76. Trừ vào thu nhập
1. Thu nhập của người phải thi hành án gồm tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp mất sức lao động và thu nhập hợp pháp khác.
2. Việc trừ vào thu nhập của người phải thi hành án được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Theo thỏa thuận của đương sự;
b) Bản án, quyết định ấn định trừ vào thu nhập của người phải thi hành án;
c) Thi hành án cấp dưỡng, thi hành án theo định kỳ, khoản tiền phải thi hành án không lớn hoặc tài sản khác của người phải thi hành án không đủ để thi hành án.
3. Khi khấu trừ, Chấp hành viên phải để lại số tiền bảo đảm điều kiện sinh hoạt tối thiểu của người phải thi hành án và người được nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội nơi người phải thi hành án nhận tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp và các thu nhập hợp pháp khác có trách nhiệm thực hiện quyết định của cơ quan thi hành án dân sự.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này.
1. Thu nhập của người phải thi hành án gồm tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp mất sức lao động và thu nhập hợp pháp khác.
2. Việc trừ vào thu nhập của người phải thi hành án được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Theo thỏa thuận của đương sự;
b) Bản án, quyết định ấn định trừ vào thu nhập của người phải thi hành án;
c) Thi hành án cấp dưỡng, thi hành án theo định kỳ, khoản tiền phải thi hành án không lớn hoặc tài sản khác của người phải thi hành án không đủ để thi hành án.
3. Khi khấu trừ, Chấp hành viên phải để lại số tiền bảo đảm điều kiện sinh hoạt tối thiểu của người phải thi hành án và người được nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội nơi người phải thi hành án nhận tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp và các thu nhập hợp pháp khác có trách nhiệm thực hiện quyết định của cơ quan thi hành án dân sự.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 51 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 54 đến Điều 59 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 54. Kê biên tài sản để thi hành án
1. Trường hợp tài sản đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án mà phát sinh các giao dịch liên quan đến tài sản đó thì tài sản đó bị kê biên, xử lý để thi hành án. Chấp hành viên có văn bản yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy giấy tờ liên quan đến giao dịch đối với tài sản đó.
2. Trường hợp có giao dịch về tài sản mà không còn tài sản khác hoặc có tài sản khác nhưng không đủ để bảo đảm nghĩa vụ thi hành án và chi phí thi hành án thì xử lý như sau:
a) Trường hợp có giao dịch về tài sản nhưng chưa hoàn thành việc chuyển quyền sở hữu, sử dụng thì Chấp hành viên tiến hành kê biên, xử lý tài sản theo quy định. Khi kê biên tài sản, nếu có tranh chấp thì Chấp hành viên thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Thi hành án dân sự, trường hợp cần tuyên bố giao dịch vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy giấy tờ liên quan đến giao dịch thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 39 của Luật Thi hành án dân sự;
b) Trường hợp có giao dịch về tài sản kể từ thời điểm bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng đã hoàn thành việc chuyển quyền sở hữu, sử dụng thì Chấp hành viên không kê biên tài sản mà thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 39 của Luật Thi hành án dân sự và có văn bản thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để phối hợp tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản.
Việc xử lý tài sản được thực hiện theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền;
c) Trường hợp có các giao dịch khác liên quan đến tài sản mà không chuyển giao quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng cho người khác thì Chấp hành viên tiến hành kê biên, xử lý tài sản để thi hành án. Quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia giao dịch được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Cơ quan thi hành án dân sự chỉ kê biên, xử lý đối với tài sản chung là quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi các tài sản khác không đủ để thi hành án hoặc khi có đề nghị của người phải thi hành án quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Trường hợp thi hành nghĩa vụ trả tiền mà người phải thi hành án giao tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự xử lý hoặc đề nghị kê biên tài sản cụ thể trong số nhiều tài sản mà không gây trở ngại cho việc thi hành án và tài sản đó đủ để thi hành án, các chi phí liên quan thì Chấp hành viên ra quyết định và thực hiện kê biên tài sản theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này. Người phải thi hành án bị hạn chế quyền thực hiện giao dịch đối với các tài sản khác cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án.
5. Trường hợp tài sản kê biên đang cho thuê thì Chấp hành viên thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 80 của Luật Thi hành án dân sự.
6. Chấp hành viên ra quyết định kê biên bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 80 của Luật Thi hành án dân sự trong trường hợp phát hiện thêm tài sản khác của người phải thi hành án gắn liền với tài sản đã kê biên.
Trường hợp phát hiện tài sản khác không gắn liền với tài sản đã kê biên thì Chấp hành viên ra quyết định kê biên mới đối với tài sản đó và xử lý theo quy định của pháp luật.
Trường hợp quyết định kê biên có sai sót mà không làm thay đổi nội dung của quyết định kê biên thì Chấp hành viên ra quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định kê biên.
Điều 55. Kê biên tài sản đang cầm cố, thế chấp
1. Khi kê biên tài sản đang cầm cố, thế chấp, Chấp hành viên phải thông báo ngay cho người nhận cầm cố, nhận thế chấp; khi xử lý tài sản kê biên, người nhận cầm cố, nhận thế chấp được ưu tiên thanh toán theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 54 của Luật Thi hành án dân sự.
2. Trường hợp tài sản đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản nợ xấu tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ thì cơ quan thi hành án dân sự chỉ kê biên, xử lý khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Giá trị tài sản bảo đảm ước tính lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí thi hành án;
b) Thuộc trường hợp được kê biên theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
3. Đối với tài sản đã được cầm cố, thế chấp hợp pháp mà kết quả xác minh tại thời điểm thi hành án cho thấy tài sản có giá trị bằng hoặc nhỏ hơn nghĩa vụ phải thanh toán theo hợp đồng cầm cố, thế chấp hoặc thuộc trường hợp không được kê biên theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng thì Chấp hành viên phải thông báo bằng văn bản cho người nhận cầm cố, thế chấp biết nghĩa vụ của người phải thi hành án và yêu cầu khi thanh toán hết nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc khi xử lý tài sản cầm cố, thế chấp phải thông báo ngay cho cơ quan thi hành án dân sự.
Cơ quan thi hành án dân sự kê biên tài sản sau khi đã được giải chấp hoặc thu phần tiền còn lại sau khi xử lý tài sản để thanh toán hợp đồng đã ký, nếu có.
Trường hợp người nhận cầm cố, thế chấp không thông báo hoặc chậm thông báo mà gây thiệt hại cho người được thi hành án thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp kê biên, xử lý tài sản đang cầm cố, thế chấp mà giá trị tài sản sau khi giảm giá bằng hoặc thấp hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí thi hành án thì người có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án có trách nhiệm ra ngay quyết định thu hồi quyết định kê biên, xử lý tài sản theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 52 của Luật Thi hành án dân sự; đồng thời, thông báo bằng văn bản cho người nhận cầm cố, nhận thế chấp biết nghĩa vụ của người phải thi hành án và yêu cầu khi thanh toán hết nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc khi xử lý tài sản cầm cố, thế chấp phải thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự.
5. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự kê biên, xử lý tài sản đang cầm cố, thế chấp thì người nhận cầm cố, nhận thế chấp phải cung cấp thông tin, giao nộp hoặc cung cấp giấy tờ về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất; những tài liệu có liên quan đến việc thi hành án mà họ đang quản lý, lưu giữ và phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong quá trình kê biên, xử lý tài sản cầm cố, thế chấp.
Điều 56. Kê biên quyền sử dụng đất
1. Trường hợp tài sản chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà thuộc trường hợp được cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc thuộc diện phải thu hồi đất nhưng chưa có quyết định thu hồi hoặc trường hợp khác được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì trước khi ra quyết định kê biên, Chấp hành viên đề nghị cơ quan chức năng có ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; điều kiện để được cấp giấy chứng nhận và điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. Trường hợp có thay đổi về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện để được cấp giấy chứng nhận hoặc điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thì cơ quan chức năng thông báo cho Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự.
Trường hợp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đang được sử dụng hợp pháp nhưng đến thời điểm cơ quan thi hành án dân sự kê biên, xử lý thuộc khu vực vi phạm hành lang giao thông, chỉ giới đê điều, lưới điện và vẫn được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp tục tồn tại, sử dụng thì Chấp hành viên thống nhất với cơ quan quản lý đất đai có thẩm quyền để thực hiện kê biên, xử lý tài sản đó theo quy định.
2. Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất mà diện tích đất trên thực tế chênh lệch so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không thay đổi vị trí thì Chấp hành viên phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để xác định rõ tình trạng pháp lý, hiện trạng, diện tích thực tế của tài sản và xử lý như sau:
a) Trường hợp chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà phần diện tích chênh lệch không có tranh chấp, thuộc diện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì kê biên, xử lý theo số liệu đo đạc thực tế, trừ trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản này;
b) Trường hợp chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà phần diện tích chênh lệch có tranh chấp thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Thi hành án dân sự;
c) Trường hợp diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà phần diện tích chênh lệch do bị người khác lấn chiếm thì Chấp hành viên yêu cầu người lấn chiếm trả lại đất hoặc thỏa thuận với người có đất bị lấn chiếm và người được thi hành án về phương án giải quyết. Cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo nội dung thỏa thuận của đương sự.
Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì cơ quan thi hành án dân sự kê biên, xử lý theo giấy chứng nhận; trường hợp có tranh chấp thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Thi hành án dân sự;
d) Trường hợp diện tích đo đạc thực tế lớn hơn diện tích ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà phần diện tích đất chênh lệch đủ điều kiện để tách thửa và cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai thì kê biên, xử lý theo giấy chứng nhận nếu diện tích theo giấy chứng nhận đã đủ để thực hiện nghĩa vụ thi hành án và chi phí thi hành án.
3. Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất mà hiện trạng không đúng vị trí theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cơ quan thi hành án dân sự đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan điều chỉnh vị trí quyền sử dụng đất hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định theo quy định của pháp luật.
4. Việc kê biên quyền sử dụng đất phải lập thành biên bản, ghi rõ vị trí, diện tích, ranh giới thửa đất được kê biên, có chữ ký của những người tham gia kê biên.
Điều 57. Phong tỏa, kê biên, xử lý chứng khoán, cổ phần, phần vốn góp, giấy tờ có giá
1. Trường hợp chứng khoán đang niêm yết hoặc đang đăng ký giao dịch tại các sở giao dịch chứng khoán thì thực hiện như sau:
a) Chấp hành viên ra quyết định phong tỏa chứng khoán gửi Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Điều 67 của Luật Thi hành án dân sự. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Chấp hành viên, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện phong tỏa chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán; gửi thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự và thành viên lưu ký.
Quyết định phong tỏa chứng khoán gồm những nội dung sau: nội dung yêu cầu phong tỏa chứng khoán; họ, tên, số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân hoặc căn cước hoặc hộ chiếu đối với cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương đối với pháp nhân; mã số giao dịch chứng khoán; số tiền phải thi hành án và các chi phí thi hành án tính đến thời điểm có quyết định phong tỏa; mã chứng khoán, số lượng chứng khoán đề nghị phong tỏa và số tài khoản chứng khoán (nếu có);
b) Chấp hành viên ra quyết định kê biên, xử lý chứng khoán theo quy định tại khoản 4 Điều 71 của Luật Thi hành án dân sự.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được thông báo hợp lệ quyết định kê biên, xử lý chứng khoán, đương sự được thỏa thuận về việc bán chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự về việc thỏa thuận đó.
Hết thời hạn trên, cơ quan thi hành án dân sự ban hành văn bản yêu cầu Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam chuyển quyền sở hữu chứng khoán đã kê biên sang cơ quan thi hành án dân sự. Cơ quan thi hành án dân sự có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật đối với số chứng khoán đã nhận. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam phải thực hiện việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán, Chấp hành viên thực hiện việc bán theo thỏa thuận của đương sự. Trường hợp đương sự không thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được thì Chấp hành viên thực hiện bán chứng khoán theo phương thức khớp lệnh với mức giá tham chiếu theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Trường hợp chủ động ra quyết định thi hành án thì ngay sau khi ban hành quyết định kê biên, cơ quan thi hành án dân sự ban hành văn bản yêu cầu Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam chuyển quyền sở hữu chứng khoán đã kê biên sang cơ quan thi hành án dân sự và thực hiện việc bán chứng khoán theo phương thức khớp lệnh với mức giá tham chiếu theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
2. Trường hợp xử lý chứng khoán chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch và đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam hoặc đang niêm yết, đăng ký giao dịch nhưng không bán được theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Chấp hành viên ra quyết định phong tỏa theo quy định tại Điều 67 của Luật Thi hành án dân sự; ra quyết định kê biên, xử lý tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều 71 của Luật Thi hành án dân sự. Trình tự, thủ tục thẩm định giá, xác định giá, bán chứng khoán được thực hiện theo quy định tại Điều 82, Điều 83 và quy định khác của Luật Thi hành án dân sự, Luật Chứng khoán và pháp luật khác có liên quan. Sau khi bán, xử lý chứng khoán, cơ quan thi hành án dân sự gửi văn bản yêu cầu Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện chuyển quyền sở hữu chứng khoán cho người mua, người được nhận để trừ vào tiền thi hành án theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp chứng khoán, cổ phần, phần vốn góp không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này hoặc giấy tờ có giá thì Chấp hành viên kê biên, xử lý theo quy định tại Điều 71, Điều 75, Điều 82, Điều 83 và quy định khác của Luật Thi hành án dân sự, pháp luật về đấu giá tài sản, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan. Khi ra quyết định kê biên, Chấp hành viên đồng thời ban hành văn bản thông báo về việc kê biên tài sản đó cho doanh nghiệp nơi người phải thi hành án góp vốn và các cơ quan, tổ chức có liên quan để ngăn chặn việc chuyển quyền sở hữu, thay đổi hiện trạng tài sản cho đến khi có quyết định của cơ quan thi hành án dân sự.
4. Sau khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế của Chấp hành viên mà chứng khoán thuộc trường hợp bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật, đang bị phong tỏa bởi quyết định của cơ quan có thẩm quyền khác, bị phong tỏa tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam làm nghĩa vụ bảo đảm theo yêu cầu của nhà đầu tư, đang đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc các trường hợp chứng khoán chưa được chuyển quyền sở hữu khác theo quy định của pháp luật thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài sản có văn bản thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự biết để quyết định xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 58. Kê biên, xử lý tài sản hình thành trong tương lai
1. Trường hợp tài sản chưa hình thành hoặc đã hình thành nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận mà thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng theo quy định của pháp luật thì Chấp hành viên kê biên, xử lý tài sản hình thành trong tương lai đó theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật chuyên ngành.
2. Trường hợp tài sản đã hình thành và người phải thi hành án đã xác lập quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản thì Chấp hành viên kê biên, xử lý theo quy định chung về kê biên, xử lý đối với tài sản hiện có.
3. Người mua được tài sản, người nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án có quyền, nghĩa vụ của người có tài sản đối với tài sản chưa hình thành hoặc đã hình thành nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận hoặc tài sản đã hình thành và người phải thi hành án đã xác lập quyền sở hữu, sử dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 59. Kê biên, xử lý tài sản là quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên
Trước khi ra quyết định kê biên, xử lý tài sản là quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên, Chấp hành viên đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp phép quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên cho ý kiến về việc xử lý quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên và điều kiện để người mua được cấp phép quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên đó để xử lý theo quy định; trường hợp tài nguyên thiên nhiên gắn liền với đất thì còn phải có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quản lý đất đai.
Trình tự, thủ tục kê biên, xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật khác có liên quan.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 54. Kê biên tài sản để thi hành án
1. Trường hợp tài sản đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án mà phát sinh các giao dịch liên quan đến tài sản đó thì tài sản đó bị kê biên, xử lý để thi hành án. Chấp hành viên có văn bản yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy giấy tờ liên quan đến giao dịch đối với tài sản đó.
2. Trường hợp có giao dịch về tài sản mà không còn tài sản khác hoặc có tài sản khác nhưng không đủ để bảo đảm nghĩa vụ thi hành án và chi phí thi hành án thì xử lý như sau:
a) Trường hợp có giao dịch về tài sản nhưng chưa hoàn thành việc chuyển quyền sở hữu, sử dụng thì Chấp hành viên tiến hành kê biên, xử lý tài sản theo quy định. Khi kê biên tài sản, nếu có tranh chấp thì Chấp hành viên thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Thi hành án dân sự, trường hợp cần tuyên bố giao dịch vô hiệu hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hủy giấy tờ liên quan đến giao dịch thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 39 của Luật Thi hành án dân sự;
b) Trường hợp có giao dịch về tài sản kể từ thời điểm bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng đã hoàn thành việc chuyển quyền sở hữu, sử dụng thì Chấp hành viên không kê biên tài sản mà thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 39 của Luật Thi hành án dân sự và có văn bản thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để phối hợp tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản.
Việc xử lý tài sản được thực hiện theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền;
c) Trường hợp có các giao dịch khác liên quan đến tài sản mà không chuyển giao quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng cho người khác thì Chấp hành viên tiến hành kê biên, xử lý tài sản để thi hành án. Quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia giao dịch được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Cơ quan thi hành án dân sự chỉ kê biên, xử lý đối với tài sản chung là quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi các tài sản khác không đủ để thi hành án hoặc khi có đề nghị của người phải thi hành án quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Trường hợp thi hành nghĩa vụ trả tiền mà người phải thi hành án giao tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự xử lý hoặc đề nghị kê biên tài sản cụ thể trong số nhiều tài sản mà không gây trở ngại cho việc thi hành án và tài sản đó đủ để thi hành án, các chi phí liên quan thì Chấp hành viên ra quyết định và thực hiện kê biên tài sản theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này. Người phải thi hành án bị hạn chế quyền thực hiện giao dịch đối với các tài sản khác cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án.
5. Trường hợp tài sản kê biên đang cho thuê thì Chấp hành viên thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 80 của Luật Thi hành án dân sự.
6. Chấp hành viên ra quyết định kê biên bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 80 của Luật Thi hành án dân sự trong trường hợp phát hiện thêm tài sản khác của người phải thi hành án gắn liền với tài sản đã kê biên.
Trường hợp phát hiện tài sản khác không gắn liền với tài sản đã kê biên thì Chấp hành viên ra quyết định kê biên mới đối với tài sản đó và xử lý theo quy định của pháp luật.
Trường hợp quyết định kê biên có sai sót mà không làm thay đổi nội dung của quyết định kê biên thì Chấp hành viên ra quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định kê biên.
Điều 55. Kê biên tài sản đang cầm cố, thế chấp
1. Khi kê biên tài sản đang cầm cố, thế chấp, Chấp hành viên phải thông báo ngay cho người nhận cầm cố, nhận thế chấp; khi xử lý tài sản kê biên, người nhận cầm cố, nhận thế chấp được ưu tiên thanh toán theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 54 của Luật Thi hành án dân sự.
2. Trường hợp tài sản đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản nợ xấu tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ thì cơ quan thi hành án dân sự chỉ kê biên, xử lý khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Giá trị tài sản bảo đảm ước tính lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí thi hành án;
b) Thuộc trường hợp được kê biên theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
3. Đối với tài sản đã được cầm cố, thế chấp hợp pháp mà kết quả xác minh tại thời điểm thi hành án cho thấy tài sản có giá trị bằng hoặc nhỏ hơn nghĩa vụ phải thanh toán theo hợp đồng cầm cố, thế chấp hoặc thuộc trường hợp không được kê biên theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng thì Chấp hành viên phải thông báo bằng văn bản cho người nhận cầm cố, thế chấp biết nghĩa vụ của người phải thi hành án và yêu cầu khi thanh toán hết nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc khi xử lý tài sản cầm cố, thế chấp phải thông báo ngay cho cơ quan thi hành án dân sự.
Cơ quan thi hành án dân sự kê biên tài sản sau khi đã được giải chấp hoặc thu phần tiền còn lại sau khi xử lý tài sản để thanh toán hợp đồng đã ký, nếu có.
Trường hợp người nhận cầm cố, thế chấp không thông báo hoặc chậm thông báo mà gây thiệt hại cho người được thi hành án thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp kê biên, xử lý tài sản đang cầm cố, thế chấp mà giá trị tài sản sau khi giảm giá bằng hoặc thấp hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí thi hành án thì người có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án có trách nhiệm ra ngay quyết định thu hồi quyết định kê biên, xử lý tài sản theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 52 của Luật Thi hành án dân sự; đồng thời, thông báo bằng văn bản cho người nhận cầm cố, nhận thế chấp biết nghĩa vụ của người phải thi hành án và yêu cầu khi thanh toán hết nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc khi xử lý tài sản cầm cố, thế chấp phải thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự.
5. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự kê biên, xử lý tài sản đang cầm cố, thế chấp thì người nhận cầm cố, nhận thế chấp phải cung cấp thông tin, giao nộp hoặc cung cấp giấy tờ về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất; những tài liệu có liên quan đến việc thi hành án mà họ đang quản lý, lưu giữ và phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong quá trình kê biên, xử lý tài sản cầm cố, thế chấp.
Điều 56. Kê biên quyền sử dụng đất
1. Trường hợp tài sản chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà thuộc trường hợp được cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc thuộc diện phải thu hồi đất nhưng chưa có quyết định thu hồi hoặc trường hợp khác được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì trước khi ra quyết định kê biên, Chấp hành viên đề nghị cơ quan chức năng có ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; điều kiện để được cấp giấy chứng nhận và điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. Trường hợp có thay đổi về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện để được cấp giấy chứng nhận hoặc điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thì cơ quan chức năng thông báo cho Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự.
Trường hợp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đang được sử dụng hợp pháp nhưng đến thời điểm cơ quan thi hành án dân sự kê biên, xử lý thuộc khu vực vi phạm hành lang giao thông, chỉ giới đê điều, lưới điện và vẫn được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp tục tồn tại, sử dụng thì Chấp hành viên thống nhất với cơ quan quản lý đất đai có thẩm quyền để thực hiện kê biên, xử lý tài sản đó theo quy định.
2. Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất mà diện tích đất trên thực tế chênh lệch so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không thay đổi vị trí thì Chấp hành viên phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để xác định rõ tình trạng pháp lý, hiện trạng, diện tích thực tế của tài sản và xử lý như sau:
a) Trường hợp chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà phần diện tích chênh lệch không có tranh chấp, thuộc diện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì kê biên, xử lý theo số liệu đo đạc thực tế, trừ trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản này;
b) Trường hợp chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà phần diện tích chênh lệch có tranh chấp thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Thi hành án dân sự;
c) Trường hợp diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà phần diện tích chênh lệch do bị người khác lấn chiếm thì Chấp hành viên yêu cầu người lấn chiếm trả lại đất hoặc thỏa thuận với người có đất bị lấn chiếm và người được thi hành án về phương án giải quyết. Cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo nội dung thỏa thuận của đương sự.
Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì cơ quan thi hành án dân sự kê biên, xử lý theo giấy chứng nhận; trường hợp có tranh chấp thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Thi hành án dân sự;
d) Trường hợp diện tích đo đạc thực tế lớn hơn diện tích ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà phần diện tích đất chênh lệch đủ điều kiện để tách thửa và cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai thì kê biên, xử lý theo giấy chứng nhận nếu diện tích theo giấy chứng nhận đã đủ để thực hiện nghĩa vụ thi hành án và chi phí thi hành án.
3. Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất mà hiện trạng không đúng vị trí theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cơ quan thi hành án dân sự đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan điều chỉnh vị trí quyền sử dụng đất hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định theo quy định của pháp luật.
4. Việc kê biên quyền sử dụng đất phải lập thành biên bản, ghi rõ vị trí, diện tích, ranh giới thửa đất được kê biên, có chữ ký của những người tham gia kê biên.
Điều 57. Phong tỏa, kê biên, xử lý chứng khoán, cổ phần, phần vốn góp, giấy tờ có giá
1. Trường hợp chứng khoán đang niêm yết hoặc đang đăng ký giao dịch tại các sở giao dịch chứng khoán thì thực hiện như sau:
a) Chấp hành viên ra quyết định phong tỏa chứng khoán gửi Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Điều 67 của Luật Thi hành án dân sự. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Chấp hành viên, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện phong tỏa chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán; gửi thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự và thành viên lưu ký.
Quyết định phong tỏa chứng khoán gồm những nội dung sau: nội dung yêu cầu phong tỏa chứng khoán; họ, tên, số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân hoặc căn cước hoặc hộ chiếu đối với cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương đối với pháp nhân; mã số giao dịch chứng khoán; số tiền phải thi hành án và các chi phí thi hành án tính đến thời điểm có quyết định phong tỏa; mã chứng khoán, số lượng chứng khoán đề nghị phong tỏa và số tài khoản chứng khoán (nếu có);
b) Chấp hành viên ra quyết định kê biên, xử lý chứng khoán theo quy định tại khoản 4 Điều 71 của Luật Thi hành án dân sự.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được thông báo hợp lệ quyết định kê biên, xử lý chứng khoán, đương sự được thỏa thuận về việc bán chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự về việc thỏa thuận đó.
Hết thời hạn trên, cơ quan thi hành án dân sự ban hành văn bản yêu cầu Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam chuyển quyền sở hữu chứng khoán đã kê biên sang cơ quan thi hành án dân sự. Cơ quan thi hành án dân sự có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật đối với số chứng khoán đã nhận. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam phải thực hiện việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán, Chấp hành viên thực hiện việc bán theo thỏa thuận của đương sự. Trường hợp đương sự không thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được thì Chấp hành viên thực hiện bán chứng khoán theo phương thức khớp lệnh với mức giá tham chiếu theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Trường hợp chủ động ra quyết định thi hành án thì ngay sau khi ban hành quyết định kê biên, cơ quan thi hành án dân sự ban hành văn bản yêu cầu Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam chuyển quyền sở hữu chứng khoán đã kê biên sang cơ quan thi hành án dân sự và thực hiện việc bán chứng khoán theo phương thức khớp lệnh với mức giá tham chiếu theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
2. Trường hợp xử lý chứng khoán chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch và đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam hoặc đang niêm yết, đăng ký giao dịch nhưng không bán được theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Chấp hành viên ra quyết định phong tỏa theo quy định tại Điều 67 của Luật Thi hành án dân sự; ra quyết định kê biên, xử lý tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều 71 của Luật Thi hành án dân sự. Trình tự, thủ tục thẩm định giá, xác định giá, bán chứng khoán được thực hiện theo quy định tại Điều 82, Điều 83 và quy định khác của Luật Thi hành án dân sự, Luật Chứng khoán và pháp luật khác có liên quan. Sau khi bán, xử lý chứng khoán, cơ quan thi hành án dân sự gửi văn bản yêu cầu Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện chuyển quyền sở hữu chứng khoán cho người mua, người được nhận để trừ vào tiền thi hành án theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp chứng khoán, cổ phần, phần vốn góp không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này hoặc giấy tờ có giá thì Chấp hành viên kê biên, xử lý theo quy định tại Điều 71, Điều 75, Điều 82, Điều 83 và quy định khác của Luật Thi hành án dân sự, pháp luật về đấu giá tài sản, pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan. Khi ra quyết định kê biên, Chấp hành viên đồng thời ban hành văn bản thông báo về việc kê biên tài sản đó cho doanh nghiệp nơi người phải thi hành án góp vốn và các cơ quan, tổ chức có liên quan để ngăn chặn việc chuyển quyền sở hữu, thay đổi hiện trạng tài sản cho đến khi có quyết định của cơ quan thi hành án dân sự.
4. Sau khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế của Chấp hành viên mà chứng khoán thuộc trường hợp bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật, đang bị phong tỏa bởi quyết định của cơ quan có thẩm quyền khác, bị phong tỏa tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam làm nghĩa vụ bảo đảm theo yêu cầu của nhà đầu tư, đang đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc các trường hợp chứng khoán chưa được chuyển quyền sở hữu khác theo quy định của pháp luật thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý tài sản có văn bản thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự biết để quyết định xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 58. Kê biên, xử lý tài sản hình thành trong tương lai
1. Trường hợp tài sản chưa hình thành hoặc đã hình thành nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận mà thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng theo quy định của pháp luật thì Chấp hành viên kê biên, xử lý tài sản hình thành trong tương lai đó theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật chuyên ngành.
2. Trường hợp tài sản đã hình thành và người phải thi hành án đã xác lập quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản thì Chấp hành viên kê biên, xử lý theo quy định chung về kê biên, xử lý đối với tài sản hiện có.
3. Người mua được tài sản, người nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án có quyền, nghĩa vụ của người có tài sản đối với tài sản chưa hình thành hoặc đã hình thành nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận hoặc tài sản đã hình thành và người phải thi hành án đã xác lập quyền sở hữu, sử dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 59. Kê biên, xử lý tài sản là quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên
Trước khi ra quyết định kê biên, xử lý tài sản là quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên, Chấp hành viên đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp phép quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên cho ý kiến về việc xử lý quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên và điều kiện để người mua được cấp phép quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên đó để xử lý theo quy định; trường hợp tài nguyên thiên nhiên gắn liền với đất thì còn phải có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quản lý đất đai.
Trình tự, thủ tục kê biên, xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật khác có liên quan.
Xem nội dung VB
Điều 78. Quyết định kê biên tài sản
1. Chấp hành viên ra quyết định kê biên tài sản của người phải thi hành án, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ nếu tài sản đó được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp người thứ ba đang giữ hoặc phải trả tài sản cho người phải thi hành án mà tài sản đó đã được xác định bằng bản án, quyết định của Tòa án đang có hiệu lực pháp luật thì Chấp hành viên vẫn được kê biên, xử lý để thi hành án.
Trường hợp người phải thi hành án chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà thuộc trường hợp được cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc thuộc diện phải thu hồi đất nhưng chưa có quyết định thu hồi đất hoặc trường hợp khác được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì Chấp hành viên vẫn được kê biên, xử lý để thi hành án.
2. Chấp hành viên không ra quyết định kê biên tài sản trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã tuyên kê biên tài sản hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3. Ra quyết định kê biên đối với một số loại tài sản cụ thể:
a) Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của người phải thi hành án thì phải kê biên cả quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp quyền sử dụng đất của người phải thi hành án có tài sản gắn liền với đất mà tài sản đó thuộc quyền sở hữu của người khác thì Chấp hành viên chỉ kê biên quyền sử dụng đất. Việc xử lý tài sản thuộc quyền sở hữu của người khác thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật này.
Trường hợp tài sản thi hành án là tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hằng năm và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất đó thì Chấp hành viên kê biên khi có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp hiện trạng tài sản là quyền sử dụng đất khác với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất thì Chấp hành viên kê biên, xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp người phải thi hành án có cam kết xác nhận và chứng minh tài sản là nhà ở là nơi ở duy nhất của người phải thi hành án và gia đình thì Chấp hành viên chỉ kê biên khi người đó không có các tài sản khác hoặc có nhưng không đủ để thi hành án, trừ trường hợp người phải thi hành án đồng ý kê biên nhà ở đó để thi hành án hoặc trường hợp nhà ở được bản án, quyết định tuyên kê biên hoặc trường hợp nhà ở là tài sản bảo đảm đã được bản án, quyết định tuyên xử lý để thi hành án;
c) Trường hợp tài sản là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất của người phải thi hành án thì phải kê biên cả quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quyền sử dụng đất không được kê biên theo quy định của pháp luật hoặc việc tách rời tài sản kê biên và đất không làm giảm đáng kể giá trị tài sản đó thì không phải kê biên cả quyền sử dụng đất.
Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với quyền sử dụng đất của người khác thì Chấp hành viên chỉ kê biên nhà ở, công trình xây dựng và quyền sử dụng đất nếu người có quyền sử dụng đất đồng ý. Trường hợp người có quyền sử dụng đất không đồng ý thì chỉ kê biên nhà ở, công trình xây dựng của người phải thi hành án nếu việc tách rời nhà ở, công trình xây dựng và đất không làm giảm đáng kể giá trị tài sản;
d) Trường hợp người phải thi hành án không còn tài sản nào khác hoặc có tài sản nhưng không đủ để thi hành án, Chấp hành viên có quyền kê biên tài sản của người phải thi hành án đang cầm cố, thế chấp nếu giá trị của tài sản đó lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí thi hành án.
Trường hợp tài sản của người phải thi hành án đang được bảo đảm cho khoản nợ xấu tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
đ) Trường hợp người phải thi hành án có tài sản mang lại hoa lợi thì Chấp hành viên kê biên hoa lợi đó để bảo đảm thi hành án. Đối với hoa lợi là lương thực, thực phẩm thì khi kê biên, Chấp hành viên phải để lại một phần để người phải thi hành án và gia đình họ sinh sống theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 79 của Luật này;
e) Trường hợp người phải thi hành án là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ chuyển quyền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thì quyền sở hữu trí tuệ vẫn bị kê biên.
Trường hợp nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh, dân sinh và lợi ích của Nhà nước, xã hội mà Nhà nước quyết định chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ phải chuyển giao quyền của mình cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác sử dụng trong thời gian nhất định thì Chấp hành viên không được kê biên quyền sở hữu trí tuệ của người phải thi hành án trong thời gian bắt buộc phải chuyển giao.
Chấp hành viên quyết định giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ phải nộp số tiền thu được sau khi trừ các chi phí cần thiết cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án.
Trường hợp cần thiết, Chấp hành viên yêu cầu tổ chức chuyên môn, nghề nghiệp về sở hữu trí tuệ thu và quản lý thu nhập, lợi nhuận từ việc sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ của người phải thi hành án.
Trường hợp người phải thi hành án đã chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác mà chưa được thanh toán hoặc mới được thanh toán một phần tiền thì Chấp hành viên ra quyết định buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao nộp khoản tiền chưa thanh toán để thi hành án.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Chấp hành viên ra quyết định kê biên tài sản của người phải thi hành án, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ nếu tài sản đó được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp người thứ ba đang giữ hoặc phải trả tài sản cho người phải thi hành án mà tài sản đó đã được xác định bằng bản án, quyết định của Tòa án đang có hiệu lực pháp luật thì Chấp hành viên vẫn được kê biên, xử lý để thi hành án.
Trường hợp người phải thi hành án chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà thuộc trường hợp được cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc thuộc diện phải thu hồi đất nhưng chưa có quyết định thu hồi đất hoặc trường hợp khác được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì Chấp hành viên vẫn được kê biên, xử lý để thi hành án.
2. Chấp hành viên không ra quyết định kê biên tài sản trong trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã tuyên kê biên tài sản hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3. Ra quyết định kê biên đối với một số loại tài sản cụ thể:
a) Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu của người phải thi hành án thì phải kê biên cả quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp quyền sử dụng đất của người phải thi hành án có tài sản gắn liền với đất mà tài sản đó thuộc quyền sở hữu của người khác thì Chấp hành viên chỉ kê biên quyền sử dụng đất. Việc xử lý tài sản thuộc quyền sở hữu của người khác thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật này.
Trường hợp tài sản thi hành án là tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hằng năm và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất đó thì Chấp hành viên kê biên khi có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp hiện trạng tài sản là quyền sử dụng đất khác với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất thì Chấp hành viên kê biên, xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp người phải thi hành án có cam kết xác nhận và chứng minh tài sản là nhà ở là nơi ở duy nhất của người phải thi hành án và gia đình thì Chấp hành viên chỉ kê biên khi người đó không có các tài sản khác hoặc có nhưng không đủ để thi hành án, trừ trường hợp người phải thi hành án đồng ý kê biên nhà ở đó để thi hành án hoặc trường hợp nhà ở được bản án, quyết định tuyên kê biên hoặc trường hợp nhà ở là tài sản bảo đảm đã được bản án, quyết định tuyên xử lý để thi hành án;
c) Trường hợp tài sản là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất của người phải thi hành án thì phải kê biên cả quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quyền sử dụng đất không được kê biên theo quy định của pháp luật hoặc việc tách rời tài sản kê biên và đất không làm giảm đáng kể giá trị tài sản đó thì không phải kê biên cả quyền sử dụng đất.
Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với quyền sử dụng đất của người khác thì Chấp hành viên chỉ kê biên nhà ở, công trình xây dựng và quyền sử dụng đất nếu người có quyền sử dụng đất đồng ý. Trường hợp người có quyền sử dụng đất không đồng ý thì chỉ kê biên nhà ở, công trình xây dựng của người phải thi hành án nếu việc tách rời nhà ở, công trình xây dựng và đất không làm giảm đáng kể giá trị tài sản;
d) Trường hợp người phải thi hành án không còn tài sản nào khác hoặc có tài sản nhưng không đủ để thi hành án, Chấp hành viên có quyền kê biên tài sản của người phải thi hành án đang cầm cố, thế chấp nếu giá trị của tài sản đó lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí thi hành án.
Trường hợp tài sản của người phải thi hành án đang được bảo đảm cho khoản nợ xấu tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
đ) Trường hợp người phải thi hành án có tài sản mang lại hoa lợi thì Chấp hành viên kê biên hoa lợi đó để bảo đảm thi hành án. Đối với hoa lợi là lương thực, thực phẩm thì khi kê biên, Chấp hành viên phải để lại một phần để người phải thi hành án và gia đình họ sinh sống theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 79 của Luật này;
e) Trường hợp người phải thi hành án là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ chuyển quyền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thì quyền sở hữu trí tuệ vẫn bị kê biên.
Trường hợp nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh, dân sinh và lợi ích của Nhà nước, xã hội mà Nhà nước quyết định chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ phải chuyển giao quyền của mình cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác sử dụng trong thời gian nhất định thì Chấp hành viên không được kê biên quyền sở hữu trí tuệ của người phải thi hành án trong thời gian bắt buộc phải chuyển giao.
Chấp hành viên quyết định giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ phải nộp số tiền thu được sau khi trừ các chi phí cần thiết cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án.
Trường hợp cần thiết, Chấp hành viên yêu cầu tổ chức chuyên môn, nghề nghiệp về sở hữu trí tuệ thu và quản lý thu nhập, lợi nhuận từ việc sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ của người phải thi hành án.
Trường hợp người phải thi hành án đã chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác mà chưa được thanh toán hoặc mới được thanh toán một phần tiền thì Chấp hành viên ra quyết định buộc cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao nộp khoản tiền chưa thanh toán để thi hành án.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 54 đến Điều 59 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 60, 61, 62 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 60. Thẩm định giá, xác định giá tài sản kê biên
1. Trường hợp nhận được văn bản thỏa thuận của đương sự về giá tài sản trước khi ký hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự thì Chấp hành viên thực hiện thủ tục bán tài sản theo giá do đương sự thỏa thuận.
2. Doanh nghiệp thẩm định giá được Chấp hành viên lựa chọn để ký hợp đồng dịch vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự phải có tên trong danh sách doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá do cơ quan có thẩm quyền công khai, có uy tín, năng lực phù hợp với tài sản được thẩm định giá và tại thời điểm ký hợp đồng không thuộc trường hợp bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và không thuộc trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá.
Doanh nghiệp thẩm định giá phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu cung cấp cho cơ quan thi hành án dân sự.
3. Trường hợp không lựa chọn được doanh nghiệp thẩm định giá quy định tại điểm b khoản 1 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thành lập Hội đồng xác định giá tài sản.
Hội đồng xác định giá tài sản có từ ba thành viên trở lên, do Chấp hành viên là Chủ tịch Hội đồng, thành viên là đại diện cơ quan chuyên môn liên quan đến tài sản và đại diện cơ quan, tổ chức khác có liên quan. Giá tài sản do Hội đồng quyết định.
Hội đồng xác định giá làm việc theo nguyên tắc tập trung, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số. Quyết định của Hội đồng xác định giá phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp kết quả biểu quyết bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng có quyền quyết định cuối cùng. Việc xác định giá phải được lập thành biên bản, ghi rõ ý kiến và có chữ ký của từng thành viên Hội đồng.
Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc xác định giá của Hội đồng.
4. Tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm:
a) Thuốc chữa bệnh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật mà hạn sử dụng còn dưới 60 ngày theo hạn ghi trên bao bì, nhãn hàng;
b) Thực phẩm tươi sống, thực phẩm đã qua chế biến và các loại hàng hóa khác mà hạn sử dụng còn dưới 30 ngày theo hạn ghi trên bao bì, nhãn hàng;
c) Hàng hóa có tính chất thời vụ (hàng tiêu dùng theo mùa, phục vụ lễ, tết) nếu không xử lý ngay sẽ bị hư hỏng, không bán được hoặc hết thời hạn sử dụng;
d) Hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng khác theo quy định của pháp luật.
5. Khi xác định tài sản có giá trị nhỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự, Chấp hành viên căn cứ vào giá tài sản giống hệt hoặc tương tự có giá mua bán trên thị trường tại thời điểm xác định giá không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở.
6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định giá hoặc có kết quả xác định giá, Chấp hành viên thông báo cho đương sự, chủ sở hữu chung, người được quyền ưu tiên mua tài sản về kết quả thẩm định giá, xác định giá và mức nộp tạm ứng chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại nếu đương sự yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự. Cơ quan thi hành án dân sự căn cứ chi phí thẩm định giá, xác định giá tài sản lần đầu để xác định mức nộp tạm ứng chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại.
Khi kết thúc việc thẩm định giá lại, xác định giá lại, người yêu cầu phải nộp tiếp hoặc được nhận lại phần chênh lệch so với chi phí tạm ứng đã nộp (nếu có).
7. Việc thẩm định giá, xác định giá quyền sở hữu trí tuệ để thi hành án thực hiện theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật khác có liên quan.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu thẩm định giá, xác định giá quyền sở hữu trí tuệ phải thanh toán chi phí cho việc thẩm định giá, xác định giá theo quy định tại Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự.
Điều 61. Thẩm định giá, xác định giá, bán tài sản là vàng, tài sản số hoặc tài sản đặc thù khác
1. Việc xác định loại vàng, giám định và kiểm định vàng được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, chất lượng và đo lường trong kinh doanh vàng.
Trường hợp chưa xác định rõ loại, tuổi vàng, hàm lượng hoặc khối lượng thì Chấp hành viên yêu cầu tổ chức có chức năng thực hiện việc giám định, kiểm định làm căn cứ thẩm định giá, xác định giá và bán. Chi phí giám định, kiểm định được tính vào chi phí thi hành án do người phải thi hành án chịu.
2. Trường hợp tài sản là vàng miếng, vàng nhẫn tròn trơn thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thực hiện xong việc kê biên, Chấp hành viên bán vàng cho doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được phép kinh doanh vàng theo giá mua vào niêm yết công khai của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng tại thời điểm giao dịch.
Việc bán vàng phải lập thành biên bản; có chữ ký của Chấp hành viên, đại diện cơ sở mua vàng; kèm theo hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Chấp hành viên ghi nhận, lưu trong hồ sơ thi hành án thông tin niêm yết giá (bản in/bản chụp tại thời điểm bán) và kết quả kiểm định (nếu có).
Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc bán tài sản là vàng.
3. Trường hợp tài sản là vàng trang sức, mỹ nghệ, vàng nguyên liệu và các loại vàng khác thì Chấp hành viên thực hiện thủ tục về thẩm định giá, xác định giá theo quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều 82 và bán theo quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều 83 của Luật Thi hành án dân sự. Việc đấu giá tài sản là vàng trang sức, mỹ nghệ, vàng nguyên liệu và các loại vàng khác được thực hiện theo thủ tục rút gọn theo pháp luật về đấu giá tài sản.
Đối tượng được đăng ký mua vàng nguyên liệu là doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về kinh doanh vàng.
4. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định thì việc định giá, thẩm định giá, xác định giá, bán tài sản là tài sản số, tài sản đặc thù khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều 62. Việc thi hành án khi có thay đổi giá tài sản tại thời điểm thi hành án
1. Việc thẩm định giá theo quy định tại khoản 5 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự được thực hiện khi tại thời điểm thi hành án, giá tài sản thay đổi tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá trị tài sản khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
2. Người có đơn yêu cầu thẩm định giá tài sản có trách nhiệm cung cấp tài liệu chứng minh có thay đổi giá tài sản, kèm theo đơn yêu cầu thẩm định giá tài sản. Tài liệu chứng minh có thể là khung giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định được áp dụng tại địa phương hoặc giá thị trường phổ biến của tài sản giống hệt hoặc tương tự với tài sản cần thẩm định giá tại địa phương hoặc giá chuyển nhượng thực tế ở địa phương của tài sản cùng loại.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu thẩm định giá tài sản của đương sự và tài liệu chứng minh có thay đổi giá tài sản, Chấp hành viên phải tiến hành thủ tục thẩm định giá theo quy định tại Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự. Chi phí thẩm định giá do người yêu cầu thẩm định giá chịu.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định giá, Chấp hành viên thông báo bằng văn bản yêu cầu người được nhận tài sản nộp số tiền tương ứng với tỷ lệ giá trị tài sản mà đương sự được nhận theo bản án, quyết định so với giá tài sản đã thẩm định quy định tại khoản 2 Điều này để thanh toán cho người được nhận tiền thi hành án.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu nộp tiền thi hành án, nếu người được nhận tài sản không tự nguyện nộp tiền thi hành án thì Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với tài sản đó để thi hành án. Số tiền thu được thanh toán theo tỷ lệ tương ứng so với số tiền, tài sản mà các đương sự được nhận theo bản án, quyết định nhưng không tính lãi chậm thi hành án.
4. Chi phí kê biên, xử lý tài sản quy định tại khoản 3 Điều này do đương sự chịu tương ứng với tỷ lệ số tiền, tài sản mà họ thực nhận theo quy định của pháp luật về chi phí thi hành án.
5. Người đang quản lý tài sản không tự nguyện giao tài sản cho người mua được tài sản đấu giá thì bị cưỡng chế thi hành án và phải chịu chi phí thi hành án theo quy định.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 60. Thẩm định giá, xác định giá tài sản kê biên
1. Trường hợp nhận được văn bản thỏa thuận của đương sự về giá tài sản trước khi ký hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự thì Chấp hành viên thực hiện thủ tục bán tài sản theo giá do đương sự thỏa thuận.
2. Doanh nghiệp thẩm định giá được Chấp hành viên lựa chọn để ký hợp đồng dịch vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự phải có tên trong danh sách doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá do cơ quan có thẩm quyền công khai, có uy tín, năng lực phù hợp với tài sản được thẩm định giá và tại thời điểm ký hợp đồng không thuộc trường hợp bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và không thuộc trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá.
Doanh nghiệp thẩm định giá phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu cung cấp cho cơ quan thi hành án dân sự.
3. Trường hợp không lựa chọn được doanh nghiệp thẩm định giá quy định tại điểm b khoản 1 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thành lập Hội đồng xác định giá tài sản.
Hội đồng xác định giá tài sản có từ ba thành viên trở lên, do Chấp hành viên là Chủ tịch Hội đồng, thành viên là đại diện cơ quan chuyên môn liên quan đến tài sản và đại diện cơ quan, tổ chức khác có liên quan. Giá tài sản do Hội đồng quyết định.
Hội đồng xác định giá làm việc theo nguyên tắc tập trung, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số. Quyết định của Hội đồng xác định giá phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; trường hợp kết quả biểu quyết bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng có quyền quyết định cuối cùng. Việc xác định giá phải được lập thành biên bản, ghi rõ ý kiến và có chữ ký của từng thành viên Hội đồng.
Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc xác định giá của Hội đồng.
4. Tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm:
a) Thuốc chữa bệnh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật mà hạn sử dụng còn dưới 60 ngày theo hạn ghi trên bao bì, nhãn hàng;
b) Thực phẩm tươi sống, thực phẩm đã qua chế biến và các loại hàng hóa khác mà hạn sử dụng còn dưới 30 ngày theo hạn ghi trên bao bì, nhãn hàng;
c) Hàng hóa có tính chất thời vụ (hàng tiêu dùng theo mùa, phục vụ lễ, tết) nếu không xử lý ngay sẽ bị hư hỏng, không bán được hoặc hết thời hạn sử dụng;
d) Hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng khác theo quy định của pháp luật.
5. Khi xác định tài sản có giá trị nhỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự, Chấp hành viên căn cứ vào giá tài sản giống hệt hoặc tương tự có giá mua bán trên thị trường tại thời điểm xác định giá không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở.
6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định giá hoặc có kết quả xác định giá, Chấp hành viên thông báo cho đương sự, chủ sở hữu chung, người được quyền ưu tiên mua tài sản về kết quả thẩm định giá, xác định giá và mức nộp tạm ứng chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại nếu đương sự yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự. Cơ quan thi hành án dân sự căn cứ chi phí thẩm định giá, xác định giá tài sản lần đầu để xác định mức nộp tạm ứng chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại.
Khi kết thúc việc thẩm định giá lại, xác định giá lại, người yêu cầu phải nộp tiếp hoặc được nhận lại phần chênh lệch so với chi phí tạm ứng đã nộp (nếu có).
7. Việc thẩm định giá, xác định giá quyền sở hữu trí tuệ để thi hành án thực hiện theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật khác có liên quan.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu thẩm định giá, xác định giá quyền sở hữu trí tuệ phải thanh toán chi phí cho việc thẩm định giá, xác định giá theo quy định tại Điều 53 của Luật Thi hành án dân sự.
Điều 61. Thẩm định giá, xác định giá, bán tài sản là vàng, tài sản số hoặc tài sản đặc thù khác
1. Việc xác định loại vàng, giám định và kiểm định vàng được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, chất lượng và đo lường trong kinh doanh vàng.
Trường hợp chưa xác định rõ loại, tuổi vàng, hàm lượng hoặc khối lượng thì Chấp hành viên yêu cầu tổ chức có chức năng thực hiện việc giám định, kiểm định làm căn cứ thẩm định giá, xác định giá và bán. Chi phí giám định, kiểm định được tính vào chi phí thi hành án do người phải thi hành án chịu.
2. Trường hợp tài sản là vàng miếng, vàng nhẫn tròn trơn thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thực hiện xong việc kê biên, Chấp hành viên bán vàng cho doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được phép kinh doanh vàng theo giá mua vào niêm yết công khai của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng tại thời điểm giao dịch.
Việc bán vàng phải lập thành biên bản; có chữ ký của Chấp hành viên, đại diện cơ sở mua vàng; kèm theo hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Chấp hành viên ghi nhận, lưu trong hồ sơ thi hành án thông tin niêm yết giá (bản in/bản chụp tại thời điểm bán) và kết quả kiểm định (nếu có).
Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc bán tài sản là vàng.
3. Trường hợp tài sản là vàng trang sức, mỹ nghệ, vàng nguyên liệu và các loại vàng khác thì Chấp hành viên thực hiện thủ tục về thẩm định giá, xác định giá theo quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều 82 và bán theo quy định tại các điểm a, b khoản 2 Điều 83 của Luật Thi hành án dân sự. Việc đấu giá tài sản là vàng trang sức, mỹ nghệ, vàng nguyên liệu và các loại vàng khác được thực hiện theo thủ tục rút gọn theo pháp luật về đấu giá tài sản.
Đối tượng được đăng ký mua vàng nguyên liệu là doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về kinh doanh vàng.
4. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định thì việc định giá, thẩm định giá, xác định giá, bán tài sản là tài sản số, tài sản đặc thù khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều 62. Việc thi hành án khi có thay đổi giá tài sản tại thời điểm thi hành án
1. Việc thẩm định giá theo quy định tại khoản 5 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự được thực hiện khi tại thời điểm thi hành án, giá tài sản thay đổi tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá trị tài sản khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
2. Người có đơn yêu cầu thẩm định giá tài sản có trách nhiệm cung cấp tài liệu chứng minh có thay đổi giá tài sản, kèm theo đơn yêu cầu thẩm định giá tài sản. Tài liệu chứng minh có thể là khung giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định được áp dụng tại địa phương hoặc giá thị trường phổ biến của tài sản giống hệt hoặc tương tự với tài sản cần thẩm định giá tại địa phương hoặc giá chuyển nhượng thực tế ở địa phương của tài sản cùng loại.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu thẩm định giá tài sản của đương sự và tài liệu chứng minh có thay đổi giá tài sản, Chấp hành viên phải tiến hành thủ tục thẩm định giá theo quy định tại Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự. Chi phí thẩm định giá do người yêu cầu thẩm định giá chịu.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định giá, Chấp hành viên thông báo bằng văn bản yêu cầu người được nhận tài sản nộp số tiền tương ứng với tỷ lệ giá trị tài sản mà đương sự được nhận theo bản án, quyết định so với giá tài sản đã thẩm định quy định tại khoản 2 Điều này để thanh toán cho người được nhận tiền thi hành án.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu nộp tiền thi hành án, nếu người được nhận tài sản không tự nguyện nộp tiền thi hành án thì Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với tài sản đó để thi hành án. Số tiền thu được thanh toán theo tỷ lệ tương ứng so với số tiền, tài sản mà các đương sự được nhận theo bản án, quyết định nhưng không tính lãi chậm thi hành án.
4. Chi phí kê biên, xử lý tài sản quy định tại khoản 3 Điều này do đương sự chịu tương ứng với tỷ lệ số tiền, tài sản mà họ thực nhận theo quy định của pháp luật về chi phí thi hành án.
5. Người đang quản lý tài sản không tự nguyện giao tài sản cho người mua được tài sản đấu giá thì bị cưỡng chế thi hành án và phải chịu chi phí thi hành án theo quy định.
Xem nội dung VB
Điều 82. Thẩm định giá, xác định giá tài sản kê biên
1. Việc thẩm định giá, xác định giá tài sản thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong việc kê biên tài sản, Chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp thẩm định giá, trừ trường hợp nhận được văn bản thỏa thuận của đương sự về giá tài sản;
b) Chấp hành viên xác định giá trong trường hợp tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng hoặc tài sản có giá trị nhỏ hoặc không lựa chọn được doanh nghiệp thẩm định giá;
c) Việc thẩm định giá, xác định giá tài sản là vàng, chứng khoán, tài sản số hoặc tài sản đặc thù khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Việc thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Có kết luận của cơ quan, người có thẩm quyền về việc Chấp hành viên hoặc doanh nghiệp thẩm định giá có vi phạm nghiêm trọng dẫn đến sai lệch kết quả thẩm định giá, xác định giá;
b) Chứng thư thẩm định giá đã hết hiệu lực trước khi ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận về việc tiếp tục sử dụng giá theo chứng thư đó;
c) Đương sự có văn bản yêu cầu thẩm định giá lại, xác định giá lại trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về kết quả thẩm định giá, xác định giá lần đầu. Việc thẩm định giá lại, xác định giá lại theo yêu cầu của đương sự chỉ được thực hiện một lần. Người yêu cầu phải chịu chi phí và phải nộp ngay tạm ứng chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại theo quy định của Chính phủ.
3. Việc thẩm định giá lại, xác định giá lại được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định có căn cứ quy định tại khoản 2 Điều này. Thủ tục thẩm định giá lại, xác định giá lại thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Giá khởi điểm để đấu giá lần đầu là giá theo kết quả thẩm định giá, xác định giá tại khoản 1 Điều này hoặc giá do đương sự thỏa thuận. Trường hợp thẩm định giá lại, xác định giá lại thì kết quả thẩm định giá lại, xác định giá lại được lấy làm giá khởi điểm để đấu giá.
5. Trường hợp theo bản án, quyết định mà một bên được nhận tài sản và phải thanh toán cho người khác giá trị tài sản họ được nhận nhưng giá tài sản thay đổi tăng hoặc giảm so với giá trị tài sản khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật thì tài sản được thẩm định giá theo quy định tại Điều này khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có ít nhất một trong các đương sự có đơn yêu cầu thẩm định giá tài sản, cung cấp tài liệu chứng minh có thay đổi giá tài sản và đã nộp tạm ứng chi phí thẩm định giá tài sản;
b) Việc thi hành án kéo dài do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng.
6. Doanh nghiệp thẩm định giá, thẩm định viên về giá chịu trách nhiệm về việc thẩm định giá tài sản thi hành án, giải trình về kết quả thẩm định giá do mình thực hiện theo quy định của Luật Giá. Trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
1. Việc thẩm định giá, xác định giá tài sản thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong việc kê biên tài sản, Chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp thẩm định giá, trừ trường hợp nhận được văn bản thỏa thuận của đương sự về giá tài sản;
b) Chấp hành viên xác định giá trong trường hợp tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng hoặc tài sản có giá trị nhỏ hoặc không lựa chọn được doanh nghiệp thẩm định giá;
c) Việc thẩm định giá, xác định giá tài sản là vàng, chứng khoán, tài sản số hoặc tài sản đặc thù khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Việc thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Có kết luận của cơ quan, người có thẩm quyền về việc Chấp hành viên hoặc doanh nghiệp thẩm định giá có vi phạm nghiêm trọng dẫn đến sai lệch kết quả thẩm định giá, xác định giá;
b) Chứng thư thẩm định giá đã hết hiệu lực trước khi ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận về việc tiếp tục sử dụng giá theo chứng thư đó;
c) Đương sự có văn bản yêu cầu thẩm định giá lại, xác định giá lại trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về kết quả thẩm định giá, xác định giá lần đầu. Việc thẩm định giá lại, xác định giá lại theo yêu cầu của đương sự chỉ được thực hiện một lần. Người yêu cầu phải chịu chi phí và phải nộp ngay tạm ứng chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại theo quy định của Chính phủ.
3. Việc thẩm định giá lại, xác định giá lại được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định có căn cứ quy định tại khoản 2 Điều này. Thủ tục thẩm định giá lại, xác định giá lại thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Giá khởi điểm để đấu giá lần đầu là giá theo kết quả thẩm định giá, xác định giá tại khoản 1 Điều này hoặc giá do đương sự thỏa thuận. Trường hợp thẩm định giá lại, xác định giá lại thì kết quả thẩm định giá lại, xác định giá lại được lấy làm giá khởi điểm để đấu giá.
5. Trường hợp theo bản án, quyết định mà một bên được nhận tài sản và phải thanh toán cho người khác giá trị tài sản họ được nhận nhưng giá tài sản thay đổi tăng hoặc giảm so với giá trị tài sản khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật thì tài sản được thẩm định giá theo quy định tại Điều này khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có ít nhất một trong các đương sự có đơn yêu cầu thẩm định giá tài sản, cung cấp tài liệu chứng minh có thay đổi giá tài sản và đã nộp tạm ứng chi phí thẩm định giá tài sản;
b) Việc thi hành án kéo dài do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng.
6. Doanh nghiệp thẩm định giá, thẩm định viên về giá chịu trách nhiệm về việc thẩm định giá tài sản thi hành án, giải trình về kết quả thẩm định giá do mình thực hiện theo quy định của Luật Giá. Trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Việc xác định giá tài sản kê biên do Chấp hành viên thực hiện và thông báo về thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành quy định về một số thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
...
Điều 9. Việc xác định giá tài sản kê biên do Chấp hành viên thực hiện và thông báo về thi hành án
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong việc kê biên đối với tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng, tài sản có giá trị nhỏ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 hoặc kể từ ngày hết thời hạn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 mà không lựa chọn được doanh nghiệp thẩm định giá thì Chấp hành viên thực hiện thủ tục xác định giá theo quy định tại Điều 60 của Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Sau khi xác định giá, cơ quan thi hành án dân sự gửi quyết định, biên bản và tài liệu được sử dụng làm căn cứ xác định giá cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền.
Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc xác định giá của Chấp hành viên.
3. Trường hợp đương sự có yêu cầu thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thông báo quyết định thi hành án trên môi trường số theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Ngoài trường hợp thông báo quyết định thi hành án trên phương tiện thông tin đại chúng quy định tại Điều 18 của Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự quyết định thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng đối với các văn bản khác về thi hành án có nội dung liên quan đến nhiều đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành quy định về một số thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
...
Điều 9. Việc xác định giá tài sản kê biên do Chấp hành viên thực hiện và thông báo về thi hành án
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong việc kê biên đối với tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng, tài sản có giá trị nhỏ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 hoặc kể từ ngày hết thời hạn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 mà không lựa chọn được doanh nghiệp thẩm định giá thì Chấp hành viên thực hiện thủ tục xác định giá theo quy định tại Điều 60 của Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Sau khi xác định giá, cơ quan thi hành án dân sự gửi quyết định, biên bản và tài liệu được sử dụng làm căn cứ xác định giá cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền.
Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc xác định giá của Chấp hành viên.
3. Trường hợp đương sự có yêu cầu thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thông báo quyết định thi hành án trên môi trường số theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Ngoài trường hợp thông báo quyết định thi hành án trên phương tiện thông tin đại chúng quy định tại Điều 18 của Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự quyết định thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng đối với các văn bản khác về thi hành án có nội dung liên quan đến nhiều đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Xem nội dung VB
Điều 82. Thẩm định giá, xác định giá tài sản kê biên
1. Việc thẩm định giá, xác định giá tài sản thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong việc kê biên tài sản, Chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp thẩm định giá, trừ trường hợp nhận được văn bản thỏa thuận của đương sự về giá tài sản;
b) Chấp hành viên xác định giá trong trường hợp tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng hoặc tài sản có giá trị nhỏ hoặc không lựa chọn được doanh nghiệp thẩm định giá;
c) Việc thẩm định giá, xác định giá tài sản là vàng, chứng khoán, tài sản số hoặc tài sản đặc thù khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Việc thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Có kết luận của cơ quan, người có thẩm quyền về việc Chấp hành viên hoặc doanh nghiệp thẩm định giá có vi phạm nghiêm trọng dẫn đến sai lệch kết quả thẩm định giá, xác định giá;
b) Chứng thư thẩm định giá đã hết hiệu lực trước khi ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận về việc tiếp tục sử dụng giá theo chứng thư đó;
c) Đương sự có văn bản yêu cầu thẩm định giá lại, xác định giá lại trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về kết quả thẩm định giá, xác định giá lần đầu. Việc thẩm định giá lại, xác định giá lại theo yêu cầu của đương sự chỉ được thực hiện một lần. Người yêu cầu phải chịu chi phí và phải nộp ngay tạm ứng chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại theo quy định của Chính phủ.
3. Việc thẩm định giá lại, xác định giá lại được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định có căn cứ quy định tại khoản 2 Điều này. Thủ tục thẩm định giá lại, xác định giá lại thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Giá khởi điểm để đấu giá lần đầu là giá theo kết quả thẩm định giá, xác định giá tại khoản 1 Điều này hoặc giá do đương sự thỏa thuận. Trường hợp thẩm định giá lại, xác định giá lại thì kết quả thẩm định giá lại, xác định giá lại được lấy làm giá khởi điểm để đấu giá.
5. Trường hợp theo bản án, quyết định mà một bên được nhận tài sản và phải thanh toán cho người khác giá trị tài sản họ được nhận nhưng giá tài sản thay đổi tăng hoặc giảm so với giá trị tài sản khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật thì tài sản được thẩm định giá theo quy định tại Điều này khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có ít nhất một trong các đương sự có đơn yêu cầu thẩm định giá tài sản, cung cấp tài liệu chứng minh có thay đổi giá tài sản và đã nộp tạm ứng chi phí thẩm định giá tài sản;
b) Việc thi hành án kéo dài do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng.
6. Doanh nghiệp thẩm định giá, thẩm định viên về giá chịu trách nhiệm về việc thẩm định giá tài sản thi hành án, giải trình về kết quả thẩm định giá do mình thực hiện theo quy định của Luật Giá. Trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
1. Việc thẩm định giá, xác định giá tài sản thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong việc kê biên tài sản, Chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp thẩm định giá, trừ trường hợp nhận được văn bản thỏa thuận của đương sự về giá tài sản;
b) Chấp hành viên xác định giá trong trường hợp tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng hoặc tài sản có giá trị nhỏ hoặc không lựa chọn được doanh nghiệp thẩm định giá;
c) Việc thẩm định giá, xác định giá tài sản là vàng, chứng khoán, tài sản số hoặc tài sản đặc thù khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Việc thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Có kết luận của cơ quan, người có thẩm quyền về việc Chấp hành viên hoặc doanh nghiệp thẩm định giá có vi phạm nghiêm trọng dẫn đến sai lệch kết quả thẩm định giá, xác định giá;
b) Chứng thư thẩm định giá đã hết hiệu lực trước khi ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận về việc tiếp tục sử dụng giá theo chứng thư đó;
c) Đương sự có văn bản yêu cầu thẩm định giá lại, xác định giá lại trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về kết quả thẩm định giá, xác định giá lần đầu. Việc thẩm định giá lại, xác định giá lại theo yêu cầu của đương sự chỉ được thực hiện một lần. Người yêu cầu phải chịu chi phí và phải nộp ngay tạm ứng chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại theo quy định của Chính phủ.
3. Việc thẩm định giá lại, xác định giá lại được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định có căn cứ quy định tại khoản 2 Điều này. Thủ tục thẩm định giá lại, xác định giá lại thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Giá khởi điểm để đấu giá lần đầu là giá theo kết quả thẩm định giá, xác định giá tại khoản 1 Điều này hoặc giá do đương sự thỏa thuận. Trường hợp thẩm định giá lại, xác định giá lại thì kết quả thẩm định giá lại, xác định giá lại được lấy làm giá khởi điểm để đấu giá.
5. Trường hợp theo bản án, quyết định mà một bên được nhận tài sản và phải thanh toán cho người khác giá trị tài sản họ được nhận nhưng giá tài sản thay đổi tăng hoặc giảm so với giá trị tài sản khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật thì tài sản được thẩm định giá theo quy định tại Điều này khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có ít nhất một trong các đương sự có đơn yêu cầu thẩm định giá tài sản, cung cấp tài liệu chứng minh có thay đổi giá tài sản và đã nộp tạm ứng chi phí thẩm định giá tài sản;
b) Việc thi hành án kéo dài do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng.
6. Doanh nghiệp thẩm định giá, thẩm định viên về giá chịu trách nhiệm về việc thẩm định giá tài sản thi hành án, giải trình về kết quả thẩm định giá do mình thực hiện theo quy định của Luật Giá. Trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 60, 61, 62 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Việc xác định giá tài sản kê biên do Chấp hành viên thực hiện và thông báo về thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 9 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2026
Điều này được hướng dẫn bởi khoản 7 Điều 65 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 65. Bán đấu giá tài sản thi hành án
...
7. Chấp hành viên có quyền yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản dừng việc tổ chức đấu giá tài sản; Đấu giá viên dừng phiên đấu giá theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 84 của Luật Thi hành án dân sự trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án đang cầm cố, thế chấp theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 78 của Luật Thi hành án dân sự sau khi giảm giá mà giá trị tài sản bằng hoặc thấp hơn chi phí thi hành án và các nghĩa vụ được bảo đảm;
b) Trường hợp bán tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 83 của Luật Thi hành án dân sự mà giá trị tài sản đã giảm bằng hoặc thấp hơn chi phí thi hành án;
c) Nhận được thông báo dừng xử lý tài sản ủy thác của cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác xử lý tài sản;
d) Có căn cứ khác xác định tài sản đấu giá không đủ điều kiện đưa ra đấu giá.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 65. Bán đấu giá tài sản thi hành án
...
7. Chấp hành viên có quyền yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản dừng việc tổ chức đấu giá tài sản; Đấu giá viên dừng phiên đấu giá theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 84 của Luật Thi hành án dân sự trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án đang cầm cố, thế chấp theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 78 của Luật Thi hành án dân sự sau khi giảm giá mà giá trị tài sản bằng hoặc thấp hơn chi phí thi hành án và các nghĩa vụ được bảo đảm;
b) Trường hợp bán tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 83 của Luật Thi hành án dân sự mà giá trị tài sản đã giảm bằng hoặc thấp hơn chi phí thi hành án;
c) Nhận được thông báo dừng xử lý tài sản ủy thác của cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác xử lý tài sản;
d) Có căn cứ khác xác định tài sản đấu giá không đủ điều kiện đưa ra đấu giá.
Xem nội dung VB
Điều 84. Tạm dừng, dừng việc tổ chức đấu giá, phiên đấu giá tài sản thi hành án
...
2. Chấp hành viên có quyền yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản dừng việc tổ chức đấu giá tài sản; Đấu giá viên dừng phiên đấu giá khi có một trong các căn cứ sau đây:
...
c) Có căn cứ xác định tài sản đấu giá không đủ điều kiện đưa ra đấu giá;
...
2. Chấp hành viên có quyền yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản dừng việc tổ chức đấu giá tài sản; Đấu giá viên dừng phiên đấu giá khi có một trong các căn cứ sau đây:
...
c) Có căn cứ xác định tài sản đấu giá không đủ điều kiện đưa ra đấu giá;
Điều này được hướng dẫn bởi khoản 7 Điều 65 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi khoản 8 Điều 65 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 65. Bán đấu giá tài sản thi hành án
...
8. Chấp hành viên có quyền yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản dừng việc tổ chức đấu giá tài sản; Đấu giá viên dừng phiên đấu giá theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 84 của Luật Thi hành án dân sự trong các trường hợp sau đây:
a) Chủ sở hữu chung hoặc người được quyền ưu tiên thực hiện việc mua tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 83 của Luật Thi hành án dân sự;
b) Trường hợp đang bán tài sản theo quy định tại Điều 59, khoản 2 Điều 81, điểm a khoản 3 Điều 90 của Luật Thi hành án dân sự mà người có tài sản đến nhận lại tài sản. Người có tài sản phải thanh toán toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến việc xử lý tài sản (nếu có);
c) Người phải thi hành án đã nộp đủ tiền để nhận lại tài sản;
d) Người được thi hành án được nhận tài sản đã kê biên để trừ vào tiền được thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 65. Bán đấu giá tài sản thi hành án
...
8. Chấp hành viên có quyền yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản dừng việc tổ chức đấu giá tài sản; Đấu giá viên dừng phiên đấu giá theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 84 của Luật Thi hành án dân sự trong các trường hợp sau đây:
a) Chủ sở hữu chung hoặc người được quyền ưu tiên thực hiện việc mua tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 83 của Luật Thi hành án dân sự;
b) Trường hợp đang bán tài sản theo quy định tại Điều 59, khoản 2 Điều 81, điểm a khoản 3 Điều 90 của Luật Thi hành án dân sự mà người có tài sản đến nhận lại tài sản. Người có tài sản phải thanh toán toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến việc xử lý tài sản (nếu có);
c) Người phải thi hành án đã nộp đủ tiền để nhận lại tài sản;
d) Người được thi hành án được nhận tài sản đã kê biên để trừ vào tiền được thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này.
Xem nội dung VB
Điều 84. Tạm dừng, dừng việc tổ chức đấu giá, phiên đấu giá tài sản thi hành án
...
2. Chấp hành viên có quyền yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản dừng việc tổ chức đấu giá tài sản; Đấu giá viên dừng phiên đấu giá khi có một trong các căn cứ sau đây:
...
d) Người phải thi hành án đã nộp đủ tiền để nhận lại tài sản hoặc người được thi hành án nhận tài sản đã kê biên để trừ vào tiền được thi hành án theo quy định của Luật này;
...
2. Chấp hành viên có quyền yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản dừng việc tổ chức đấu giá tài sản; Đấu giá viên dừng phiên đấu giá khi có một trong các căn cứ sau đây:
...
d) Người phải thi hành án đã nộp đủ tiền để nhận lại tài sản hoặc người được thi hành án nhận tài sản đã kê biên để trừ vào tiền được thi hành án theo quy định của Luật này;
Điều này được hướng dẫn bởi khoản 8 Điều 65 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 69, Điều 72 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 69. Đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho người mua tài sản thi hành án; người nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án; thu hồi, sửa đổi, hủy các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng, giấy tờ đăng ký giao dịch bảo đảm đã cấp cho người phải thi hành án; thực hiện việc cấp mới các giấy tờ theo quy định của pháp luật.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày giao tài sản cho người mua, người nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án hoặc giao tài sản theo thỏa thuận của đương sự thì cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm cung cấp hồ sơ để đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. Hồ sơ đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự;
b) Bản sao bản án, quyết định;
c) Bản sao quyết định thi hành án;
d) Quyết định kê biên tài sản (nếu có);
đ) Văn bản thông báo kết quả đấu giá thành hoặc quyết định giao tài sản hoặc biên bản giao nhận tài sản hoặc văn bản thỏa thuận về thi hành án hoặc biên bản về việc người phải thi hành án tự nguyện giao tài sản để thi hành án;
e) Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản và giấy tờ khác có liên quan (nếu có).
2. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự không thu hồi được giấy tờ hoặc giấy tờ bị mất có liên quan đến tài sản quy định tại khoản 3 Điều 87 của Luật Thi hành án dân sự thì có văn bản nêu rõ lý do, gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ có liên quan đến tài sản để thực hiện việc hủy giấy tờ cũ, cấp giấy tờ mới theo quy định.
3. Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật mà không thu hồi được giấy chứng nhận hoặc đã bị mất thì cơ quan thi hành án dân sự gửi văn bản kiến nghị thu hồi giấy chứng nhận đến Ủy ban nhân dân có thẩm quyền đối với giấy chứng nhận được cấp lần đầu hoặc tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai đối với giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan có thẩm quyền nêu tại khoản này quyết định thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp. Việc cấp, cấp lại giấy chứng nhận thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
...
Điều 72. Cưỡng chế chuyển quyền sở hữu chứng khoán, quyền sở hữu trí tuệ
1. Trường hợp bản án, quyết định tuyên chuyển quyền sở hữu chứng khoán mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật Thi hành án dân sự thì Chấp hành viên ra quyết định cưỡng chế buộc chuyển quyền sở hữu chứng khoán.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định cưỡng chế, cơ quan thi hành án dân sự gửi quyết định cho Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền thực hiện việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định cưỡng chế buộc chuyển quyền sở hữu chứng khoán thì Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền phải thực hiện việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán cho người được thi hành án theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán cho người được thi hành án, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền phải thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự về kết quả thực hiện.
3. Trường hợp Chấp hành viên quyết định chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khai thác, sử dụng theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ thì việc chuyển giao quyền nói trên phải phù hợp với các quy định về chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 69. Đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho người mua tài sản thi hành án; người nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án; thu hồi, sửa đổi, hủy các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng, giấy tờ đăng ký giao dịch bảo đảm đã cấp cho người phải thi hành án; thực hiện việc cấp mới các giấy tờ theo quy định của pháp luật.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày giao tài sản cho người mua, người nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án hoặc giao tài sản theo thỏa thuận của đương sự thì cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm cung cấp hồ sơ để đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. Hồ sơ đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng gồm có:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự;
b) Bản sao bản án, quyết định;
c) Bản sao quyết định thi hành án;
d) Quyết định kê biên tài sản (nếu có);
đ) Văn bản thông báo kết quả đấu giá thành hoặc quyết định giao tài sản hoặc biên bản giao nhận tài sản hoặc văn bản thỏa thuận về thi hành án hoặc biên bản về việc người phải thi hành án tự nguyện giao tài sản để thi hành án;
e) Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản và giấy tờ khác có liên quan (nếu có).
2. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự không thu hồi được giấy tờ hoặc giấy tờ bị mất có liên quan đến tài sản quy định tại khoản 3 Điều 87 của Luật Thi hành án dân sự thì có văn bản nêu rõ lý do, gửi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ có liên quan đến tài sản để thực hiện việc hủy giấy tờ cũ, cấp giấy tờ mới theo quy định.
3. Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật mà không thu hồi được giấy chứng nhận hoặc đã bị mất thì cơ quan thi hành án dân sự gửi văn bản kiến nghị thu hồi giấy chứng nhận đến Ủy ban nhân dân có thẩm quyền đối với giấy chứng nhận được cấp lần đầu hoặc tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai đối với giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan có thẩm quyền nêu tại khoản này quyết định thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp. Việc cấp, cấp lại giấy chứng nhận thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
...
Điều 72. Cưỡng chế chuyển quyền sở hữu chứng khoán, quyền sở hữu trí tuệ
1. Trường hợp bản án, quyết định tuyên chuyển quyền sở hữu chứng khoán mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật Thi hành án dân sự thì Chấp hành viên ra quyết định cưỡng chế buộc chuyển quyền sở hữu chứng khoán.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định cưỡng chế, cơ quan thi hành án dân sự gửi quyết định cho Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền thực hiện việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định cưỡng chế buộc chuyển quyền sở hữu chứng khoán thì Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền phải thực hiện việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán cho người được thi hành án theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán cho người được thi hành án, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền phải thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự về kết quả thực hiện.
3. Trường hợp Chấp hành viên quyết định chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khai thác, sử dụng theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ thì việc chuyển giao quyền nói trên phải phù hợp với các quy định về chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ.
Xem nội dung VB
Điều 87. Đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho người mua, người nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án; thu hồi, sửa đổi, hủy các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng, giấy tờ đăng ký giao dịch bảo đảm đã cấp cho người phải thi hành án; thực hiện việc cấp mới các giấy tờ theo quy định của pháp luật.
Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm cung cấp hồ sơ để đăng ký chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản theo quy định của Chính phủ cho người mua tài sản thi hành án, người nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án.
2. Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất mà đủ điều kiện nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận lần đầu thì cơ quan thi hành án có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho người mua được tài sản, người nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất đã được cấp giấy chứng nhận mà không thu hồi được giấy chứng nhận đã cấp thì cơ quan thi hành án có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện thu hồi hoặc hủy giấy chứng nhận đã cấp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người mua được tài sản thi hành án, người nhận tài sản thi hành án theo quy định của pháp luật.
3. Đối với tài sản không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này mà không có giấy tờ đăng ký hoặc không thu hồi được giấy tờ đăng ký thì cơ quan có thẩm quyền đăng ký có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
4. Giấy tờ được cấp mới thay thế cho giấy tờ không thu hồi được. Giấy tờ không thu hồi được không còn giá trị.
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho người mua, người nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án; thu hồi, sửa đổi, hủy các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng, giấy tờ đăng ký giao dịch bảo đảm đã cấp cho người phải thi hành án; thực hiện việc cấp mới các giấy tờ theo quy định của pháp luật.
Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm cung cấp hồ sơ để đăng ký chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản theo quy định của Chính phủ cho người mua tài sản thi hành án, người nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án.
2. Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất mà đủ điều kiện nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận lần đầu thì cơ quan thi hành án có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu cho người mua được tài sản, người nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất đã được cấp giấy chứng nhận mà không thu hồi được giấy chứng nhận đã cấp thì cơ quan thi hành án có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện thu hồi hoặc hủy giấy chứng nhận đã cấp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người mua được tài sản thi hành án, người nhận tài sản thi hành án theo quy định của pháp luật.
3. Đối với tài sản không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này mà không có giấy tờ đăng ký hoặc không thu hồi được giấy tờ đăng ký thì cơ quan có thẩm quyền đăng ký có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
4. Giấy tờ được cấp mới thay thế cho giấy tờ không thu hồi được. Giấy tờ không thu hồi được không còn giá trị.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 69, Điều 72 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 67 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 67. Giao tài sản để thi hành án
...
3. Mức tiền trích lại để người phải thi hành án thuê nhà trong thời hạn 01 năm theo quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật Thi hành án dân sự là 12 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi người phải thi hành án đang cư trú.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 67. Giao tài sản để thi hành án
...
3. Mức tiền trích lại để người phải thi hành án thuê nhà trong thời hạn 01 năm theo quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật Thi hành án dân sự là 12 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi người phải thi hành án đang cư trú.
Xem nội dung VB
Điều 89. Cưỡng chế giao, trả nhà, tài sản gắn liền với đất
...
2. Trường hợp cưỡng chế giao nhà là nhà ở duy nhất của người phải thi hành án cho người mua được tài sản, nếu xét thấy sau khi thanh toán các khoản nghĩa vụ thi hành án mà người phải thi hành án không còn đủ tiền để thuê nhà thì trước khi làm thủ tục chi trả cho người được thi hành án, Chấp hành viên trích lại từ số tiền bán tài sản một khoản tiền để người phải thi hành án thuê nhà trong thời hạn 01 năm với mức tiền theo quy định của Chính phủ.
...
2. Trường hợp cưỡng chế giao nhà là nhà ở duy nhất của người phải thi hành án cho người mua được tài sản, nếu xét thấy sau khi thanh toán các khoản nghĩa vụ thi hành án mà người phải thi hành án không còn đủ tiền để thuê nhà thì trước khi làm thủ tục chi trả cho người được thi hành án, Chấp hành viên trích lại từ số tiền bán tài sản một khoản tiền để người phải thi hành án thuê nhà trong thời hạn 01 năm với mức tiền theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi khoản 3 Điều 67 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 73 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 73. Trả lại tài sản sau khi chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án và giải tỏa kê biên tài sản
1. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đang tạm giữ hoặc bảo quản tài sản, giấy tờ thì sau khi ra quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế và giải tỏa kê biên tài sản, Chấp hành viên phải trả lại tài sản, giấy tờ cho người phải thi hành án hoặc chủ sở hữu tài sản, giấy tờ.
2. Thủ tục trả lại tiền, tài sản, giấy tờ thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 41 Nghị định này.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 73. Trả lại tài sản sau khi chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án và giải tỏa kê biên tài sản
1. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đang tạm giữ hoặc bảo quản tài sản, giấy tờ thì sau khi ra quyết định chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế và giải tỏa kê biên tài sản, Chấp hành viên phải trả lại tài sản, giấy tờ cho người phải thi hành án hoặc chủ sở hữu tài sản, giấy tờ.
2. Thủ tục trả lại tiền, tài sản, giấy tờ thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 41 Nghị định này.
Xem nội dung VB
Điều 95. Chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế và giải tỏa kê biên tài sản
...
6. Việc trả lại tài sản, giấy tờ sau khi chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế, giải tỏa kê biên thực hiện theo quy định của Chính phủ.
...
6. Việc trả lại tài sản, giấy tờ sau khi chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế, giải tỏa kê biên thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 73 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 4. Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự
1. Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác. Việc kết nối, chia sẻ được thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử và bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành danh mục, định dạng dữ liệu và yêu cầu kỹ thuật bảo đảm kết nối, chia sẻ giữa Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu thuộc quyền quản lý để bảo đảm việc kết nối, chia sẻ dữ liệu, phục vụ công tác thi hành án dân sự theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
Điều 5. Môi trường số trong thi hành án dân sự
1. Các phương tiện thực hiện trên môi trường số trong thi hành án dân sự bao gồm:
a) Nền tảng số thi hành án dân sự;
b) Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp;
c) Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);
d) Cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự;
đ) Thư điện tử và phương tiện khác theo quy định của pháp luật.
2. Tùy từng trường hợp cụ thể, cơ quan thi hành án dân sự sử dụng một hoặc nhiều phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 6. Nền tảng số thi hành án dân sự
1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành nền tảng số thi hành án dân sự phục vụ hoạt động thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính, quản lý tổ chức và hoạt động của Chấp hành viên.
Việc xây dựng, vận hành nền tảng số thi hành án dân sự được thực hiện thông qua đầu tư, thuê dịch vụ công nghệ thông tin, thuê phần mềm, thuê nền tảng số, thuê theo số lượng tài khoản người dùng hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
2. Nền tảng số thi hành án dân sự được triển khai tập trung, thống nhất, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu, hình thành cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự phục vụ hoạt động của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên.
3. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công nghiệp công nghệ số và pháp luật khác có liên quan.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 4. Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự
1. Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác. Việc kết nối, chia sẻ được thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử và bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành danh mục, định dạng dữ liệu và yêu cầu kỹ thuật bảo đảm kết nối, chia sẻ giữa Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu thuộc quyền quản lý để bảo đảm việc kết nối, chia sẻ dữ liệu, phục vụ công tác thi hành án dân sự theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
Điều 5. Môi trường số trong thi hành án dân sự
1. Các phương tiện thực hiện trên môi trường số trong thi hành án dân sự bao gồm:
a) Nền tảng số thi hành án dân sự;
b) Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp;
c) Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);
d) Cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự;
đ) Thư điện tử và phương tiện khác theo quy định của pháp luật.
2. Tùy từng trường hợp cụ thể, cơ quan thi hành án dân sự sử dụng một hoặc nhiều phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 6. Nền tảng số thi hành án dân sự
1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành nền tảng số thi hành án dân sự phục vụ hoạt động thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính, quản lý tổ chức và hoạt động của Chấp hành viên.
Việc xây dựng, vận hành nền tảng số thi hành án dân sự được thực hiện thông qua đầu tư, thuê dịch vụ công nghệ thông tin, thuê phần mềm, thuê nền tảng số, thuê theo số lượng tài khoản người dùng hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
2. Nền tảng số thi hành án dân sự được triển khai tập trung, thống nhất, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu, hình thành cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự phục vụ hoạt động của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên.
3. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công nghiệp công nghệ số và pháp luật khác có liên quan.
Xem nội dung VB
Điều 5. Chuyển đổi số trong thi hành án dân sự
1. Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp quản lý, được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia. Cơ quan, tổ chức được giao quản lý Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác có trách nhiệm kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự; thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự về việc truy cập, khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu đó để phục vụ hoạt động thi hành án dân sự.
Việc kết nối, chia sẻ, cung cấp, khai thác cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự phải tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
2. Cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu theo quy định của pháp luật.
3. Các thủ tục về thi hành án dân sự theo quy định của Luật này được thực hiện trực tiếp hoặc trên môi trường số được công nhận theo quy định của pháp luật.
Văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan đến thi hành án dân sự được lập dưới dạng thông điệp dữ liệu, ký số, gửi, nhận, lưu trữ, xử lý, chia sẻ trên môi trường số bảo đảm theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin dưới dạng giấy, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân kết nối, chia sẻ, cung cấp, khai thác dữ liệu vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật thì phải chịu trách nhiệm, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
1. Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp quản lý, được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia. Cơ quan, tổ chức được giao quản lý Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác có trách nhiệm kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự; thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự về việc truy cập, khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu đó để phục vụ hoạt động thi hành án dân sự.
Việc kết nối, chia sẻ, cung cấp, khai thác cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự phải tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
2. Cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu theo quy định của pháp luật.
3. Các thủ tục về thi hành án dân sự theo quy định của Luật này được thực hiện trực tiếp hoặc trên môi trường số được công nhận theo quy định của pháp luật.
Văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan đến thi hành án dân sự được lập dưới dạng thông điệp dữ liệu, ký số, gửi, nhận, lưu trữ, xử lý, chia sẻ trên môi trường số bảo đảm theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin dưới dạng giấy, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân kết nối, chia sẻ, cung cấp, khai thác dữ liệu vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật thì phải chịu trách nhiệm, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 3. Tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng trong thi hành án dân sự
1. Tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng mà đương sự không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tình trạng khẩn cấp được xác định theo quy định của Luật Tình trạng khẩn cấp;
b) Trở ngại khách quan là trường hợp đương sự không nhận được bản án, quyết định mà không phải do lỗi của họ; đương sự đi công tác ở vùng biên giới, hải đảo hoặc phải thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn; đương sự bị tai nạn, ốm nặng đến mức mất khả năng nhận thức hoặc chết mà chưa xác định được người thừa kế; tổ chức hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, kết thúc hoạt động, sắp xếp lại, chuyển đổi hình thức, chuyển giao bắt buộc, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp mà chưa xác định được tổ chức, cá nhân mới có quyền yêu cầu thi hành án hoặc do lỗi của cơ quan xét xử, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan, cá nhân khác dẫn đến việc đương sự không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn;
c) Sự kiện bất khả kháng là trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh mà không thuộc trường hợp tình trạng khẩn cấp quy định tại điểm a khoản này.
2. Tài liệu chứng minh xảy ra tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm:
a) Đối với trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp thì tài liệu chứng minh là văn bản của cơ quan có thẩm quyền ban bố, công bố theo quy định của Luật Tình trạng khẩn cấp;
b) Đối với trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc đương sự chết mà chưa xác định được người thừa kế hoặc trở ngại khách quan xảy ra tại địa phương nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú cuối cùng hoặc nơi cư trú khi xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, trừ trường hợp quy định tại các điểm c, d, đ, e và g khoản này;
c) Đối với trường hợp tai nạn, ốm nặng đến mức mất khả năng nhận thức nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có hồ sơ bệnh án hoặc bản sao hồ sơ bệnh án có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên và tài liệu kèm theo, nếu có;
d) Đối với trường hợp do yêu cầu công tác nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc giấy cử đi công tác của cơ quan, đơn vị đó;
đ) Đối với trường hợp do lỗi của cơ quan xét xử, cơ quan thi hành án nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của cơ quan đã ra bản án, quyết định, cơ quan thi hành án có thẩm quyền;
e) Đối với trường hợp hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, kết thúc hoạt động, sắp xếp lại, chuyển đổi hình thức, chuyển giao bắt buộc, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp thì phải có văn bản hợp pháp chứng minh thời gian chưa xác định được tổ chức, cá nhân mới có quyền yêu cầu thi hành án;
g) Đối với các trường hợp bất khả kháng, trở ngại khách quan khác dẫn đến không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc tài liệu hợp pháp khác để chứng minh.
3. Xác nhận của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải thể hiện rõ địa điểm, nội dung và thời gian xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến việc đương sự không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn.
4. Quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được áp dụng để xác định tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng trong các trường hợp khác quy định tại Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 3. Tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng trong thi hành án dân sự
1. Tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng mà đương sự không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tình trạng khẩn cấp được xác định theo quy định của Luật Tình trạng khẩn cấp;
b) Trở ngại khách quan là trường hợp đương sự không nhận được bản án, quyết định mà không phải do lỗi của họ; đương sự đi công tác ở vùng biên giới, hải đảo hoặc phải thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn; đương sự bị tai nạn, ốm nặng đến mức mất khả năng nhận thức hoặc chết mà chưa xác định được người thừa kế; tổ chức hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, kết thúc hoạt động, sắp xếp lại, chuyển đổi hình thức, chuyển giao bắt buộc, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp mà chưa xác định được tổ chức, cá nhân mới có quyền yêu cầu thi hành án hoặc do lỗi của cơ quan xét xử, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan, cá nhân khác dẫn đến việc đương sự không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn;
c) Sự kiện bất khả kháng là trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh mà không thuộc trường hợp tình trạng khẩn cấp quy định tại điểm a khoản này.
2. Tài liệu chứng minh xảy ra tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm:
a) Đối với trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp thì tài liệu chứng minh là văn bản của cơ quan có thẩm quyền ban bố, công bố theo quy định của Luật Tình trạng khẩn cấp;
b) Đối với trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc đương sự chết mà chưa xác định được người thừa kế hoặc trở ngại khách quan xảy ra tại địa phương nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú cuối cùng hoặc nơi cư trú khi xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, trừ trường hợp quy định tại các điểm c, d, đ, e và g khoản này;
c) Đối với trường hợp tai nạn, ốm nặng đến mức mất khả năng nhận thức nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có hồ sơ bệnh án hoặc bản sao hồ sơ bệnh án có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên và tài liệu kèm theo, nếu có;
d) Đối với trường hợp do yêu cầu công tác nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc giấy cử đi công tác của cơ quan, đơn vị đó;
đ) Đối với trường hợp do lỗi của cơ quan xét xử, cơ quan thi hành án nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của cơ quan đã ra bản án, quyết định, cơ quan thi hành án có thẩm quyền;
e) Đối với trường hợp hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, kết thúc hoạt động, sắp xếp lại, chuyển đổi hình thức, chuyển giao bắt buộc, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp thì phải có văn bản hợp pháp chứng minh thời gian chưa xác định được tổ chức, cá nhân mới có quyền yêu cầu thi hành án;
g) Đối với các trường hợp bất khả kháng, trở ngại khách quan khác dẫn đến không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc tài liệu hợp pháp khác để chứng minh.
3. Xác nhận của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải thể hiện rõ địa điểm, nội dung và thời gian xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến việc đương sự không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn.
4. Quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được áp dụng để xác định tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng trong các trường hợp khác quy định tại Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này.
Xem nội dung VB
Điều 34. Yêu cầu và ra quyết định thi hành án theo yêu cầu
...
2. Thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.
Không tính thời hiệu yêu cầu thi hành án trong trường hợp đương sự yêu cầu thi hành án trở lại sau khi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi lại yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật này.
...
2. Thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.
Không tính thời hiệu yêu cầu thi hành án trong trường hợp đương sự yêu cầu thi hành án trở lại sau khi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi lại yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 8. Chủ động ra quyết định thi hành án
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra một quyết định thi hành án đối với mỗi người phải thi hành án, trừ các trường hợp sau đây:
a) Trả lại tiền, tài sản thì ra một quyết định thi hành án đối với người được trả lại tiền, tài sản đó;
b) Thi hành khoản tịch thu, sung quỹ nhà nước, tiêu hủy vật chứng, tài sản tạm giữ mà không xác định người phải thi hành án thì ra một quyết định thi hành án đối với các khoản đó;
c) Các khoản phải thi hành quy định tại điểm a và điểm b khoản này có liên quan đến cùng một vật chứng, tài sản tạm giữ thì ra chung một quyết định thi hành án liên quan đến vật chứng, tài sản đó;
d) Thi hành quyền, nghĩa vụ liên đới hoặc nghĩa vụ chung thì ra một quyết định thi hành án chung cho những người có quyền, nghĩa vụ;
đ) Một người vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ thì ra một quyết định thi hành án đối với người đó;
e) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu khác cho Nhà nước thuộc diện cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án quy định tại điểm c khoản 2 Điều 33 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm: khoản truy thu thuế; khoản viện trợ cho Nhà nước; khoản bồi thường cho Nhà nước, cơ quan Nhà nước hoặc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trong các vụ án xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tham nhũng; khoản thu nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước.
3. Đối với bản án, quyết định của Tòa án trong vụ án hành chính, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chỉ thụ lý và ra quyết định thi hành án đối với phần nghĩa vụ về tài sản, gồm: án phí; bồi thường thiệt hại; trả lại tiền, tài sản; giao lại đất được tuyên cụ thể trong bản án, quyết định của Tòa án. Những nội dung khác của bản án, quyết định được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
4. Trường hợp bản án, quyết định tuyên xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ để bảo đảm thi hành án mà không tuyên để bảo đảm cho một nghĩa vụ cụ thể thì nội dung xử lý vật chứng, tài sản đó được đưa vào quyết định thi hành án chủ động, trừ trường hợp đã có quyết định thi hành án theo yêu cầu đối với nội dung này.
Trường hợp bản án, quyết định chỉ có nội dung tuyên hủy bỏ lệnh hoặc quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp khẩn cấp tạm thời trước đó của cơ quan có thẩm quyền thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án theo nội dung bản án, quyết định và thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 62 của Luật Thi hành án dân sự.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 8. Chủ động ra quyết định thi hành án
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra một quyết định thi hành án đối với mỗi người phải thi hành án, trừ các trường hợp sau đây:
a) Trả lại tiền, tài sản thì ra một quyết định thi hành án đối với người được trả lại tiền, tài sản đó;
b) Thi hành khoản tịch thu, sung quỹ nhà nước, tiêu hủy vật chứng, tài sản tạm giữ mà không xác định người phải thi hành án thì ra một quyết định thi hành án đối với các khoản đó;
c) Các khoản phải thi hành quy định tại điểm a và điểm b khoản này có liên quan đến cùng một vật chứng, tài sản tạm giữ thì ra chung một quyết định thi hành án liên quan đến vật chứng, tài sản đó;
d) Thi hành quyền, nghĩa vụ liên đới hoặc nghĩa vụ chung thì ra một quyết định thi hành án chung cho những người có quyền, nghĩa vụ;
đ) Một người vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ thì ra một quyết định thi hành án đối với người đó;
e) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu khác cho Nhà nước thuộc diện cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án quy định tại điểm c khoản 2 Điều 33 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm: khoản truy thu thuế; khoản viện trợ cho Nhà nước; khoản bồi thường cho Nhà nước, cơ quan Nhà nước hoặc doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trong các vụ án xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tham nhũng; khoản thu nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước.
3. Đối với bản án, quyết định của Tòa án trong vụ án hành chính, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chỉ thụ lý và ra quyết định thi hành án đối với phần nghĩa vụ về tài sản, gồm: án phí; bồi thường thiệt hại; trả lại tiền, tài sản; giao lại đất được tuyên cụ thể trong bản án, quyết định của Tòa án. Những nội dung khác của bản án, quyết định được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
4. Trường hợp bản án, quyết định tuyên xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ để bảo đảm thi hành án mà không tuyên để bảo đảm cho một nghĩa vụ cụ thể thì nội dung xử lý vật chứng, tài sản đó được đưa vào quyết định thi hành án chủ động, trừ trường hợp đã có quyết định thi hành án theo yêu cầu đối với nội dung này.
Trường hợp bản án, quyết định chỉ có nội dung tuyên hủy bỏ lệnh hoặc quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp khẩn cấp tạm thời trước đó của cơ quan có thẩm quyền thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án theo nội dung bản án, quyết định và thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 62 của Luật Thi hành án dân sự.
Xem nội dung VB
Điều 33. Chuyển giao, gửi bản án, quyết định và chủ động ra quyết định thi hành án
...
2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án đối với phần bản án, quyết định sau đây:
a) Hình phạt tiền, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí, lệ phí Tòa án;
b) Trả lại tiền, tài sản, vật, giấy tờ cho đương sự;
c) Tịch thu sung quỹ nhà nước, các khoản thu khác cho Nhà nước; tịch thu tiêu hủy vật chứng, tài sản;
d) Khoản tiền bồi thường cho tổ chức, cá nhân mà cơ quan thi hành án dân sự đã thu và được tuyên trong bản án, quyết định;
đ) Thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước;
e) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
g) Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án;
h) Bản án, quyết định khác theo quy định của pháp luật.
...
2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án đối với phần bản án, quyết định sau đây:
a) Hình phạt tiền, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí, lệ phí Tòa án;
b) Trả lại tiền, tài sản, vật, giấy tờ cho đương sự;
c) Tịch thu sung quỹ nhà nước, các khoản thu khác cho Nhà nước; tịch thu tiêu hủy vật chứng, tài sản;
d) Khoản tiền bồi thường cho tổ chức, cá nhân mà cơ quan thi hành án dân sự đã thu và được tuyên trong bản án, quyết định;
đ) Thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước;
e) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
g) Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án;
h) Bản án, quyết định khác theo quy định của pháp luật.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 10. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
1. Đối với bản án, quyết định tuyên nghĩa vụ thi hành theo định kỳ hoặc theo thời hạn thì thời hiệu yêu cầu thi hành án được áp dụng cho từng định kỳ hoặc từng thời hạn kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
2. Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến việc không thể yêu cầu thi hành án trong thời hiệu thì đương sự có quyền đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xem xét, quyết định về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn.
Việc yêu cầu thi hành án quá hạn được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định này, nêu rõ lý do, kèm theo bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc dữ liệu điện tử các tài liệu chứng minh quy định tại Điều 3 Nghị định này về lý do không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn để đối chiếu.
3. Trường hợp phạm nhân là người phải thi hành án, thân nhân của họ hoặc người được họ ủy quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện nộp tiền, tài sản thi hành án khi đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự không ra quyết định khôi phục thời hiệu yêu cầu thi hành án mà chỉ ra quyết định thi hành án tương ứng với khoản tiền, tài sản họ tự nguyện nộp; lập biên bản ghi rõ lý do, số tiền, tài sản do người phải thi hành án, người được ủy quyền hoặc thân nhân của họ nộp và thông báo cho người được thi hành án đến nhận.
Hết thời hạn 01 năm kể từ ngày được thông báo hợp lệ mà người được thi hành án không đến nhận tiền, tài sản thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục sung quỹ nhà nước, sau khi khấu trừ tiền, xử lý tài sản để thi hành nghĩa vụ mà họ phải thi hành theo quyết định thi hành án khác, nếu có.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 10. Thời hiệu yêu cầu thi hành án
1. Đối với bản án, quyết định tuyên nghĩa vụ thi hành theo định kỳ hoặc theo thời hạn thì thời hiệu yêu cầu thi hành án được áp dụng cho từng định kỳ hoặc từng thời hạn kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
2. Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến việc không thể yêu cầu thi hành án trong thời hiệu thì đương sự có quyền đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xem xét, quyết định về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn.
Việc yêu cầu thi hành án quá hạn được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định này, nêu rõ lý do, kèm theo bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc dữ liệu điện tử các tài liệu chứng minh quy định tại Điều 3 Nghị định này về lý do không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn để đối chiếu.
3. Trường hợp phạm nhân là người phải thi hành án, thân nhân của họ hoặc người được họ ủy quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện nộp tiền, tài sản thi hành án khi đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự không ra quyết định khôi phục thời hiệu yêu cầu thi hành án mà chỉ ra quyết định thi hành án tương ứng với khoản tiền, tài sản họ tự nguyện nộp; lập biên bản ghi rõ lý do, số tiền, tài sản do người phải thi hành án, người được ủy quyền hoặc thân nhân của họ nộp và thông báo cho người được thi hành án đến nhận.
Hết thời hạn 01 năm kể từ ngày được thông báo hợp lệ mà người được thi hành án không đến nhận tiền, tài sản thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục sung quỹ nhà nước, sau khi khấu trừ tiền, xử lý tài sản để thi hành nghĩa vụ mà họ phải thi hành theo quyết định thi hành án khác, nếu có.
Xem nội dung VB
Điều 34. Yêu cầu và ra quyết định thi hành án theo yêu cầu
...
2. Thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.
Không tính thời hiệu yêu cầu thi hành án trong trường hợp đương sự yêu cầu thi hành án trở lại sau khi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi lại yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật này.
...
2. Thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.
Không tính thời hiệu yêu cầu thi hành án trong trường hợp đương sự yêu cầu thi hành án trở lại sau khi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi lại yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 10 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 13. Thay đổi Chấp hành viên
1. Đương sự có quyền yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp sau đây:
a) Có căn cứ cho rằng Chấp hành viên thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Thi hành án dân sự;
b) Chấp hành viên đã tham gia với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng trong cùng vụ án đó.
2. Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên phải gửi Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc, nêu rõ lý do và căn cứ của việc yêu cầu thay đổi Chấp hành viên.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thay đổi Chấp hành viên, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự xem xét, quyết định việc thay đổi Chấp hành viên; trường hợp không thay đổi Chấp hành viên thì trả lời bằng văn bản cho người đã có yêu cầu thay đổi Chấp hành viên và nêu rõ lý do.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 13. Thay đổi Chấp hành viên
1. Đương sự có quyền yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp sau đây:
a) Có căn cứ cho rằng Chấp hành viên thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Thi hành án dân sự;
b) Chấp hành viên đã tham gia với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng trong cùng vụ án đó.
2. Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên phải gửi Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc, nêu rõ lý do và căn cứ của việc yêu cầu thay đổi Chấp hành viên.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thay đổi Chấp hành viên, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự xem xét, quyết định việc thay đổi Chấp hành viên; trường hợp không thay đổi Chấp hành viên thì trả lời bằng văn bản cho người đã có yêu cầu thay đổi Chấp hành viên và nêu rõ lý do.
Xem nội dung VB
Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án
1. Người được thi hành án có các quyền sau đây:
...
g) Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;
1. Người được thi hành án có các quyền sau đây:
...
g) Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 13 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 14. Thỏa thuận thi hành án
1. Trường hợp đương sự thỏa thuận trước khi yêu cầu thi hành án hoặc đã yêu cầu nhưng cơ quan thi hành án dân sự chưa ra quyết định thi hành án thì thỏa thuận đó phải lập thành văn bản nêu rõ thời gian, địa điểm, nội dung thỏa thuận, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia thỏa thuận. Đương sự có nghĩa vụ tự thực hiện đúng nội dung đã thỏa thuận.
Trường hợp các bên không thực hiện đúng thỏa thuận mà thời hiệu yêu cầu thi hành án vẫn còn thì có quyền yêu cầu thi hành án đối với phần nghĩa vụ chưa được thi hành theo nội dung bản án, quyết định.
2. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án, đương sự vẫn có quyền thỏa thuận thi hành án. Việc thỏa thuận về thi hành án phải có sự tham gia của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến nội dung thỏa thuận. Trường hợp đương sự thỏa thuận về việc đình chỉ thi hành án sau thời điểm tài sản đã được đấu giá thành hoặc đã bán cho chủ sở hữu chung, người được quyền ưu tiên mua hoặc người được thi hành án đã đồng ý nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án mà chưa giao được tài sản cho họ thì việc thỏa thuận còn phải được sự đồng ý của người trúng đấu giá, người mua tài sản hoặc người nhận tài sản.
3. Văn bản thỏa thuận về thi hành án phải được gửi cho Chấp hành viên. Khi đương sự có yêu cầu, Chấp hành viên chứng kiến việc thỏa thuận về thi hành án và ký tên vào văn bản thỏa thuận.
Đương sự phải chịu trách nhiệm về nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, không đúng với thực tế, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh phí thi hành án.
Trường hợp phát hiện thỏa thuận vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, không đúng với thực tế, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh phí thi hành án hoặc không đúng thành phần thì Chấp hành viên có quyền không công nhận thỏa thuận hoặc từ chối chứng kiến thỏa thuận nhưng phải nêu rõ lý do và tiếp tục tổ chức thi hành án theo quy định.
Việc chứng kiến thỏa thuận được thực hiện tại trụ sở cơ quan thi hành án dân sự. Đối với các trường hợp thỏa thuận giao quyền sử dụng đất, giao nhà, tài sản gắn liền với đất; giao quyền nuôi dưỡng người chưa thành niên; giao quyền thăm nom, chăm sóc người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người không có khả năng lao động hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật thì Chấp hành viên chứng kiến ngoài trụ sở cơ quan nếu đương sự yêu cầu.
4. Trường hợp các bên không tự nguyện thực hiện theo đúng nội dung đã thỏa thuận thì cơ quan thi hành án dân sự căn cứ nội dung quyết định thi hành án và kết quả đã thi hành theo thỏa thuận, đề nghị của đương sự để tổ chức thi hành.
5. Trường hợp đương sự thỏa thuận hoặc người được thi hành án yêu cầu đình chỉ một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự chỉ ra quyết định đình chỉ thi hành án sau khi các đương sự đã nộp các khoản phí, chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm thỏa thuận hoặc yêu cầu đình chỉ.
6. Trường hợp người phải thi hành án thỏa thuận với người được thi hành án về việc giao tài sản cho người được thi hành án để trừ vào tiền thi hành án thì Chấp hành viên lập biên bản về việc giao tài sản. Biên bản này là cơ sở để Chấp hành viên giao tài sản theo thỏa thuận và xác định thứ tự ưu tiên thanh toán. Chi phí giao tài sản và các chi phí cần thiết khác theo quy định của pháp luật do người phải thi hành án chịu.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 14. Thỏa thuận thi hành án
1. Trường hợp đương sự thỏa thuận trước khi yêu cầu thi hành án hoặc đã yêu cầu nhưng cơ quan thi hành án dân sự chưa ra quyết định thi hành án thì thỏa thuận đó phải lập thành văn bản nêu rõ thời gian, địa điểm, nội dung thỏa thuận, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia thỏa thuận. Đương sự có nghĩa vụ tự thực hiện đúng nội dung đã thỏa thuận.
Trường hợp các bên không thực hiện đúng thỏa thuận mà thời hiệu yêu cầu thi hành án vẫn còn thì có quyền yêu cầu thi hành án đối với phần nghĩa vụ chưa được thi hành theo nội dung bản án, quyết định.
2. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án, đương sự vẫn có quyền thỏa thuận thi hành án. Việc thỏa thuận về thi hành án phải có sự tham gia của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến nội dung thỏa thuận. Trường hợp đương sự thỏa thuận về việc đình chỉ thi hành án sau thời điểm tài sản đã được đấu giá thành hoặc đã bán cho chủ sở hữu chung, người được quyền ưu tiên mua hoặc người được thi hành án đã đồng ý nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án mà chưa giao được tài sản cho họ thì việc thỏa thuận còn phải được sự đồng ý của người trúng đấu giá, người mua tài sản hoặc người nhận tài sản.
3. Văn bản thỏa thuận về thi hành án phải được gửi cho Chấp hành viên. Khi đương sự có yêu cầu, Chấp hành viên chứng kiến việc thỏa thuận về thi hành án và ký tên vào văn bản thỏa thuận.
Đương sự phải chịu trách nhiệm về nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, không đúng với thực tế, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh phí thi hành án.
Trường hợp phát hiện thỏa thuận vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, không đúng với thực tế, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh phí thi hành án hoặc không đúng thành phần thì Chấp hành viên có quyền không công nhận thỏa thuận hoặc từ chối chứng kiến thỏa thuận nhưng phải nêu rõ lý do và tiếp tục tổ chức thi hành án theo quy định.
Việc chứng kiến thỏa thuận được thực hiện tại trụ sở cơ quan thi hành án dân sự. Đối với các trường hợp thỏa thuận giao quyền sử dụng đất, giao nhà, tài sản gắn liền với đất; giao quyền nuôi dưỡng người chưa thành niên; giao quyền thăm nom, chăm sóc người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người không có khả năng lao động hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật thì Chấp hành viên chứng kiến ngoài trụ sở cơ quan nếu đương sự yêu cầu.
4. Trường hợp các bên không tự nguyện thực hiện theo đúng nội dung đã thỏa thuận thì cơ quan thi hành án dân sự căn cứ nội dung quyết định thi hành án và kết quả đã thi hành theo thỏa thuận, đề nghị của đương sự để tổ chức thi hành.
5. Trường hợp đương sự thỏa thuận hoặc người được thi hành án yêu cầu đình chỉ một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự chỉ ra quyết định đình chỉ thi hành án sau khi các đương sự đã nộp các khoản phí, chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm thỏa thuận hoặc yêu cầu đình chỉ.
6. Trường hợp người phải thi hành án thỏa thuận với người được thi hành án về việc giao tài sản cho người được thi hành án để trừ vào tiền thi hành án thì Chấp hành viên lập biên bản về việc giao tài sản. Biên bản này là cơ sở để Chấp hành viên giao tài sản theo thỏa thuận và xác định thứ tự ưu tiên thanh toán. Chi phí giao tài sản và các chi phí cần thiết khác theo quy định của pháp luật do người phải thi hành án chịu.
Xem nội dung VB
Điều 36. Tự nguyện và thỏa thuận thi hành án
1. Thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày kể từ ngày người phải thi hành án được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án, trừ trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
2. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận về việc thi hành án và phải chịu trách nhiệm về thỏa thuận đó. Khi thỏa thuận về việc thi hành án, các đương sự phải thỏa thuận về phí thi hành án và các chi phí phát sinh (nếu có).
Thỏa thuận phải được lập thành văn bản, thể hiện rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung thỏa thuận, thời hạn thực hiện thỏa thuận, hậu quả pháp lý đối với việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nội dung thỏa thuận, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia.
Kết quả thi hành án theo thỏa thuận được công nhận, trừ trường hợp thỏa thuận vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh nghĩa vụ nộp phí thi hành án.
Trường hợp đương sự không thực hiện đúng thỏa thuận thì có quyền yêu cầu thi hành phần nghĩa vụ chưa được thi hành theo nội dung bản án, quyết định.
1. Thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày kể từ ngày người phải thi hành án được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án, trừ trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
2. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận về việc thi hành án và phải chịu trách nhiệm về thỏa thuận đó. Khi thỏa thuận về việc thi hành án, các đương sự phải thỏa thuận về phí thi hành án và các chi phí phát sinh (nếu có).
Thỏa thuận phải được lập thành văn bản, thể hiện rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung thỏa thuận, thời hạn thực hiện thỏa thuận, hậu quả pháp lý đối với việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nội dung thỏa thuận, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia.
Kết quả thi hành án theo thỏa thuận được công nhận, trừ trường hợp thỏa thuận vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh nghĩa vụ nộp phí thi hành án.
Trường hợp đương sự không thực hiện đúng thỏa thuận thì có quyền yêu cầu thi hành phần nghĩa vụ chưa được thi hành theo nội dung bản án, quyết định.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 đến Điều 20 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 15. Thông báo thi hành án trên môi trường số
1. Thông báo về thi hành án được thực hiện trên môi trường số, trừ trường hợp quy định tại các Điều 16, 17, 18 và 19 Nghị định này.
2. Thông báo trên môi trường số được thực hiện thông qua ứng dụng VNeID. Ngày ứng dụng VNeID báo đã gửi là ngày thông báo hợp lệ.
3. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm truy cập ứng dụng VNeID để nhận thông báo về thi hành án và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có trách nhiệm tích hợp, bảo mật, kết nối và chia sẻ các thông báo về thi hành án trên ứng dụng VNeID.
5. Trường hợp đương sự đề nghị thông báo trên phương tiện điện tử khác thì cơ quan thi hành án dân sự có thể thông báo đồng thời trên phương tiện đó.
Điều 16. Thông báo thi hành án qua văn phòng thi hành án dân sự hoặc doanh nghiệp bưu chính hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc cơ quan thi hành án dân sự giao trực tiếp cho người được thông báo
1. Thông báo qua văn phòng thi hành án dân sự hoặc doanh nghiệp bưu chính hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc cơ quan thi hành án dân sự giao trực tiếp cho người được thông báo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không xác định được số định danh của người được thông báo nhưng xác định được địa chỉ của người đó;
b) Thông báo quyết định thi hành án, trừ trường hợp quy định tại Điều 18 và Điều 19 Nghị định này;
c) Người được thông báo chứng minh không thể tiếp cận việc thông báo trên môi trường số;
d) Người được thông báo có yêu cầu và chịu chi phí.
2. Người trực tiếp thực hiện việc thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều này, bao gồm:
a) Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án;
b) Nhân viên bưu chính; Thừa hành viên; người được cơ quan thi hành án dân sự ủy quyền; tổ trưởng tổ dân phố; trưởng khu phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, khóm, buôn, phum, sóc; công chức, công an cấp xã hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi người được thông báo có địa chỉ, cư trú, công tác.
3. Khi thông báo trực tiếp cho cá nhân, văn bản thông báo phải được giao trực tiếp cho người đó.
Trường hợp người được thông báo vắng mặt thì văn bản thông báo được giao cho một trong số những người có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú với người đó. Người thông báo phải lập biên bản ghi rõ họ tên của người nhận thay; ngày, giờ nhận thay; quan hệ giữa họ với người được thông báo; cam kết giao tận tay hoặc thông báo ngay cho người được thông báo. Biên bản có chữ ký của người nhận và người giao thông báo. Ngày lập biên bản là ngày được thông báo hợp lệ.
Trường hợp người được thông báo không có người có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú hoặc có nhưng người đó từ chối nhận văn bản thông báo hoặc người được thông báo vắng mặt mà không rõ thời điểm trở về thì người thực hiện thông báo phải lập biên bản về việc không thực hiện được thông báo, có chữ ký của người chứng kiến và thực hiện việc niêm yết công khai theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.
Trường hợp người được thông báo đã chuyển đến địa chỉ mới và cung cấp địa chỉ mới cho cơ quan thi hành án dân sự thì thông báo theo địa chỉ mới của người được thông báo. Trường hợp người được thông báo không cung cấp địa chỉ mới cho cơ quan thi hành án dân sự thì việc thông báo theo địa chỉ xác định trước đó được coi là hợp lệ.
4. Khi thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức, văn bản thông báo phải được giao trực tiếp cho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức đó và phải được những người này ký nhận. Trường hợp cơ quan, tổ chức được thông báo có người đại diện tham gia việc thi hành án hoặc cử người đại diện nhận văn bản thông báo thì những người này ký nhận văn bản thông báo. Ngày ký nhận là ngày được thông báo hợp lệ.
5. Địa chỉ gửi qua dịch vụ bưu chính và địa chỉ giao trực tiếp là địa chỉ của người được thông báo theo bản án, quyết định; theo kết quả xác minh hoặc do đương sự cung cấp.
6. Việc thông báo phải lập thành biên bản. Trường hợp người nhận thông báo từ chối, không ký nhận hoặc điểm chỉ thì nội dung này phải được ghi vào biên bản, có chữ ký của người chứng kiến. Ngày lập biên bản là ngày thông báo hợp lệ.
7. Người trực tiếp thực hiện việc thông báo quy định tại khoản 2 Điều này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện thủ tục thông báo theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Điều 17. Niêm yết công khai
1. Việc niêm yết công khai văn bản thông báo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không xác định được số định danh của người được thông báo và không rõ địa chỉ của người được thông báo;
b) Không thực hiện được thông báo theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định này;
c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Văn bản thông báo được niêm yết tại các địa điểm sau đây:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trụ sở khu phố, tổ dân phố, trụ sở nhà văn hóa thôn, làng, ấp, bản, khóm, buôn, phum, sóc nơi người được thông báo cư trú, có trụ sở hoặc cư trú, có trụ sở cuối cùng; trường hợp không xác định được nơi người được thông báo cư trú, có trụ sở hoặc cư trú, có trụ sở cuối cùng thì niêm yết tại cơ quan thi hành án dân sự;
b) Nơi cư trú, có trụ sở hoặc nơi cư trú, có trụ sở cuối cùng của người được thông báo (nếu có).
3. Việc niêm yết công khai phải lập thành biên bản, ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết; số, ngày, tháng, năm, tên của văn bản thông báo; có chữ ký của người chứng kiến.
Ngày niêm yết là ngày thông báo hợp lệ. Thời hạn niêm yết công khai văn bản thông báo là 07 ngày kể từ ngày niêm yết.
Điều 18. Thông báo thi hành án trên phương tiện thông tin đại chúng
1. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng chỉ được thực hiện khi thông báo quyết định thi hành án trong vụ việc có nhiều đương sự do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự quyết định; trường hợp pháp luật có quy định hoặc khi người được thông báo có yêu cầu và chịu chi phí.
Ngoài ra, việc thông báo thi hành án trên phương tiện thông tin đại chúng có thể được công khai trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thi hành án dân sự.
2. Trường hợp xác định được người được thông báo đang có mặt tại địa phương nơi cư trú, có trụ sở thì việc thông báo được thực hiện trên báo ngày trong hai số liên tiếp hoặc trên đài phát thanh, đài truyền hình của tỉnh, thành phố của địa phương đó hai lần trong 02 ngày liên tiếp.
Trường hợp xác định được người được thông báo không có mặt tại địa phương nơi cư trú, có trụ sở hoặc không xác định được người được thông báo đang có mặt tại địa phương nơi cư trú, có trụ sở thì việc thông báo được thực hiện trên báo ngày trong hai số liên tiếp hoặc trên đài phát thanh, đài truyền hình của trung ương hai lần trong 02 ngày liên tiếp.
3. Ngày thực hiện việc thông báo lần hai trên phương tiện thông tin đại chúng là ngày được thông báo hợp lệ.
Điều 19. Thông báo trong trường hợp xác định được địa chỉ của người được thông báo ở nước ngoài
1. Trường hợp người được thông báo không ở Việt Nam mà xác định được địa chỉ của họ ở nước ngoài thì việc thông báo quyết định thi hành án được thực hiện trên môi trường số, đồng thời thông báo theo một trong các hình thức quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 4 Điều 35 của Luật Thi hành án dân sự. Thời điểm thông báo hợp lệ thực hiện theo quy định tại các Điều 15, 16 và 18 Nghị định này.
Từ lần thông báo thứ hai trở đi, cơ quan thi hành án dân sự lựa chọn một trong các hình thức quy định tại khoản 4 Điều 35 của Luật Thi hành án dân sự để thực hiện.
2. Trường hợp thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự thì hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày Bộ Tư pháp gửi hồ sơ tương trợ tư pháp hợp lệ cho cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài mà không có kết quả, cơ quan thi hành án dân sự có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp đôn đốc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện việc tương trợ tư pháp về dân sự.
Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Bộ Tư pháp gửi hồ sơ tương trợ tư pháp hợp lệ cho cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài mà nhận được đủ kết quả theo yêu cầu thì ngày nhận được kết quả là ngày thông báo hợp lệ. Trình tự, thủ tục yêu cầu thực hiện tương trợ tư pháp thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và pháp luật về tương trợ tư pháp về dân sự.
3. Trường hợp hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày Bộ Tư pháp gửi hồ sơ tương trợ tư pháp hợp lệ cho cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài mà không nhận được đủ kết quả theo yêu cầu hoặc có thông báo về việc không thực hiện được việc tương trợ tư pháp hoặc không thực hiện được việc thông báo theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 4 Điều 35 của Luật Thi hành án dân sự thì việc thông báo được thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Ngày đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp là ngày thông báo hợp lệ.
Điều 20. Gửi, nhận văn bản về thi hành án
1. Việc gửi, nhận văn bản, hồ sơ, tài liệu liên quan đến thi hành án dân sự được thực hiện trên môi trường số. Trường hợp cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự đã kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu khác thì việc gửi, nhận văn bản, hồ sơ, tài liệu có thể được thực hiện bằng thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Trường hợp không gửi, nhận được văn bản, hồ sơ, tài liệu trên môi trường số thì thực hiện như sau:
a) Các quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án được gửi qua dịch vụ bưu chính dưới hình thức chuyển phát nhanh, có báo phát hoặc do Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án giao trực tiếp;
b) Các văn bản, hồ sơ, tài liệu khác được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc được giao trực tiếp.
3. Trường hợp Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án giao trực tiếp văn bản, hồ sơ, tài liệu cho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức thì việc giao, nhận phải được lập thành biên bản, có chữ ký của Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án và người nhận; trường hợp người nhận không ký hoặc không nhận thì nội dung này phải được ghi vào biên bản, có chữ ký của người chứng kiến.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 15. Thông báo thi hành án trên môi trường số
1. Thông báo về thi hành án được thực hiện trên môi trường số, trừ trường hợp quy định tại các Điều 16, 17, 18 và 19 Nghị định này.
2. Thông báo trên môi trường số được thực hiện thông qua ứng dụng VNeID. Ngày ứng dụng VNeID báo đã gửi là ngày thông báo hợp lệ.
3. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm truy cập ứng dụng VNeID để nhận thông báo về thi hành án và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có trách nhiệm tích hợp, bảo mật, kết nối và chia sẻ các thông báo về thi hành án trên ứng dụng VNeID.
5. Trường hợp đương sự đề nghị thông báo trên phương tiện điện tử khác thì cơ quan thi hành án dân sự có thể thông báo đồng thời trên phương tiện đó.
Điều 16. Thông báo thi hành án qua văn phòng thi hành án dân sự hoặc doanh nghiệp bưu chính hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc cơ quan thi hành án dân sự giao trực tiếp cho người được thông báo
1. Thông báo qua văn phòng thi hành án dân sự hoặc doanh nghiệp bưu chính hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc cơ quan thi hành án dân sự giao trực tiếp cho người được thông báo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không xác định được số định danh của người được thông báo nhưng xác định được địa chỉ của người đó;
b) Thông báo quyết định thi hành án, trừ trường hợp quy định tại Điều 18 và Điều 19 Nghị định này;
c) Người được thông báo chứng minh không thể tiếp cận việc thông báo trên môi trường số;
d) Người được thông báo có yêu cầu và chịu chi phí.
2. Người trực tiếp thực hiện việc thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều này, bao gồm:
a) Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án;
b) Nhân viên bưu chính; Thừa hành viên; người được cơ quan thi hành án dân sự ủy quyền; tổ trưởng tổ dân phố; trưởng khu phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, khóm, buôn, phum, sóc; công chức, công an cấp xã hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi người được thông báo có địa chỉ, cư trú, công tác.
3. Khi thông báo trực tiếp cho cá nhân, văn bản thông báo phải được giao trực tiếp cho người đó.
Trường hợp người được thông báo vắng mặt thì văn bản thông báo được giao cho một trong số những người có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú với người đó. Người thông báo phải lập biên bản ghi rõ họ tên của người nhận thay; ngày, giờ nhận thay; quan hệ giữa họ với người được thông báo; cam kết giao tận tay hoặc thông báo ngay cho người được thông báo. Biên bản có chữ ký của người nhận và người giao thông báo. Ngày lập biên bản là ngày được thông báo hợp lệ.
Trường hợp người được thông báo không có người có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú hoặc có nhưng người đó từ chối nhận văn bản thông báo hoặc người được thông báo vắng mặt mà không rõ thời điểm trở về thì người thực hiện thông báo phải lập biên bản về việc không thực hiện được thông báo, có chữ ký của người chứng kiến và thực hiện việc niêm yết công khai theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.
Trường hợp người được thông báo đã chuyển đến địa chỉ mới và cung cấp địa chỉ mới cho cơ quan thi hành án dân sự thì thông báo theo địa chỉ mới của người được thông báo. Trường hợp người được thông báo không cung cấp địa chỉ mới cho cơ quan thi hành án dân sự thì việc thông báo theo địa chỉ xác định trước đó được coi là hợp lệ.
4. Khi thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức, văn bản thông báo phải được giao trực tiếp cho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức đó và phải được những người này ký nhận. Trường hợp cơ quan, tổ chức được thông báo có người đại diện tham gia việc thi hành án hoặc cử người đại diện nhận văn bản thông báo thì những người này ký nhận văn bản thông báo. Ngày ký nhận là ngày được thông báo hợp lệ.
5. Địa chỉ gửi qua dịch vụ bưu chính và địa chỉ giao trực tiếp là địa chỉ của người được thông báo theo bản án, quyết định; theo kết quả xác minh hoặc do đương sự cung cấp.
6. Việc thông báo phải lập thành biên bản. Trường hợp người nhận thông báo từ chối, không ký nhận hoặc điểm chỉ thì nội dung này phải được ghi vào biên bản, có chữ ký của người chứng kiến. Ngày lập biên bản là ngày thông báo hợp lệ.
7. Người trực tiếp thực hiện việc thông báo quy định tại khoản 2 Điều này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện thủ tục thông báo theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Điều 17. Niêm yết công khai
1. Việc niêm yết công khai văn bản thông báo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không xác định được số định danh của người được thông báo và không rõ địa chỉ của người được thông báo;
b) Không thực hiện được thông báo theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định này;
c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Văn bản thông báo được niêm yết tại các địa điểm sau đây:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trụ sở khu phố, tổ dân phố, trụ sở nhà văn hóa thôn, làng, ấp, bản, khóm, buôn, phum, sóc nơi người được thông báo cư trú, có trụ sở hoặc cư trú, có trụ sở cuối cùng; trường hợp không xác định được nơi người được thông báo cư trú, có trụ sở hoặc cư trú, có trụ sở cuối cùng thì niêm yết tại cơ quan thi hành án dân sự;
b) Nơi cư trú, có trụ sở hoặc nơi cư trú, có trụ sở cuối cùng của người được thông báo (nếu có).
3. Việc niêm yết công khai phải lập thành biên bản, ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết; số, ngày, tháng, năm, tên của văn bản thông báo; có chữ ký của người chứng kiến.
Ngày niêm yết là ngày thông báo hợp lệ. Thời hạn niêm yết công khai văn bản thông báo là 07 ngày kể từ ngày niêm yết.
Điều 18. Thông báo thi hành án trên phương tiện thông tin đại chúng
1. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng chỉ được thực hiện khi thông báo quyết định thi hành án trong vụ việc có nhiều đương sự do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự quyết định; trường hợp pháp luật có quy định hoặc khi người được thông báo có yêu cầu và chịu chi phí.
Ngoài ra, việc thông báo thi hành án trên phương tiện thông tin đại chúng có thể được công khai trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thi hành án dân sự.
2. Trường hợp xác định được người được thông báo đang có mặt tại địa phương nơi cư trú, có trụ sở thì việc thông báo được thực hiện trên báo ngày trong hai số liên tiếp hoặc trên đài phát thanh, đài truyền hình của tỉnh, thành phố của địa phương đó hai lần trong 02 ngày liên tiếp.
Trường hợp xác định được người được thông báo không có mặt tại địa phương nơi cư trú, có trụ sở hoặc không xác định được người được thông báo đang có mặt tại địa phương nơi cư trú, có trụ sở thì việc thông báo được thực hiện trên báo ngày trong hai số liên tiếp hoặc trên đài phát thanh, đài truyền hình của trung ương hai lần trong 02 ngày liên tiếp.
3. Ngày thực hiện việc thông báo lần hai trên phương tiện thông tin đại chúng là ngày được thông báo hợp lệ.
Điều 19. Thông báo trong trường hợp xác định được địa chỉ của người được thông báo ở nước ngoài
1. Trường hợp người được thông báo không ở Việt Nam mà xác định được địa chỉ của họ ở nước ngoài thì việc thông báo quyết định thi hành án được thực hiện trên môi trường số, đồng thời thông báo theo một trong các hình thức quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 4 Điều 35 của Luật Thi hành án dân sự. Thời điểm thông báo hợp lệ thực hiện theo quy định tại các Điều 15, 16 và 18 Nghị định này.
Từ lần thông báo thứ hai trở đi, cơ quan thi hành án dân sự lựa chọn một trong các hình thức quy định tại khoản 4 Điều 35 của Luật Thi hành án dân sự để thực hiện.
2. Trường hợp thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự thì hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày Bộ Tư pháp gửi hồ sơ tương trợ tư pháp hợp lệ cho cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài mà không có kết quả, cơ quan thi hành án dân sự có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp đôn đốc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thực hiện việc tương trợ tư pháp về dân sự.
Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Bộ Tư pháp gửi hồ sơ tương trợ tư pháp hợp lệ cho cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài mà nhận được đủ kết quả theo yêu cầu thì ngày nhận được kết quả là ngày thông báo hợp lệ. Trình tự, thủ tục yêu cầu thực hiện tương trợ tư pháp thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và pháp luật về tương trợ tư pháp về dân sự.
3. Trường hợp hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày Bộ Tư pháp gửi hồ sơ tương trợ tư pháp hợp lệ cho cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài mà không nhận được đủ kết quả theo yêu cầu hoặc có thông báo về việc không thực hiện được việc tương trợ tư pháp hoặc không thực hiện được việc thông báo theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 4 Điều 35 của Luật Thi hành án dân sự thì việc thông báo được thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Ngày đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp là ngày thông báo hợp lệ.
Điều 20. Gửi, nhận văn bản về thi hành án
1. Việc gửi, nhận văn bản, hồ sơ, tài liệu liên quan đến thi hành án dân sự được thực hiện trên môi trường số. Trường hợp cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự đã kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu khác thì việc gửi, nhận văn bản, hồ sơ, tài liệu có thể được thực hiện bằng thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Trường hợp không gửi, nhận được văn bản, hồ sơ, tài liệu trên môi trường số thì thực hiện như sau:
a) Các quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án được gửi qua dịch vụ bưu chính dưới hình thức chuyển phát nhanh, có báo phát hoặc do Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án giao trực tiếp;
b) Các văn bản, hồ sơ, tài liệu khác được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc được giao trực tiếp.
3. Trường hợp Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án giao trực tiếp văn bản, hồ sơ, tài liệu cho người đại diện theo pháp luật hoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức thì việc giao, nhận phải được lập thành biên bản, có chữ ký của Chấp hành viên, công chức làm công tác thi hành án và người nhận; trường hợp người nhận không ký hoặc không nhận thì nội dung này phải được ghi vào biên bản, có chữ ký của người chứng kiến.
Xem nội dung VB
Điều 35. Thông báo thi hành án, gửi quyết định về thi hành án
1. Quyết định về thi hành án, thông báo, giấy triệu tập về thi hành án có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được thông báo cho họ để thực hiện quyền, nghĩa vụ theo nội dung của văn bản đó.
Việc thông báo được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra văn bản, trừ trường hợp cần ngăn chặn đương sự tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án hoặc trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
2. Quyết định về thi hành án phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.
Quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án phải được gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung quyết định đó để thi hành.
3. Việc thông báo thi hành án được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:
a) Thông báo trên môi trường số hoặc qua văn phòng thi hành án dân sự hoặc doanh nghiệp bưu chính hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc cơ quan thi hành án dân sự giao trực tiếp cho người được thông báo;
b) Niêm yết công khai;
c) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4. Trường hợp đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đang ở nước ngoài mà không xác định được địa chỉ, nơi cư trú của họ ở nước ngoài thì việc thông báo được thực hiện trên môi trường số.
Trường hợp đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không ở Việt Nam mà xác định được địa chỉ của họ ở nước ngoài thì việc thông báo được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:
a) Thông báo trên môi trường số theo quy định của pháp luật;
b) Yêu cầu tương trợ tư pháp để tống đạt giấy tờ theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự;
c) Gửi qua đường dịch vụ bưu chính đến cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài cho người được thông báo là công dân Việt Nam;
d) Gửi qua đường dịch vụ bưu chính đến địa chỉ của người được thông báo đang cư trú ở nước ngoài với điều kiện pháp luật nước đó đồng ý với hình thức này;
đ) Thông báo qua văn phòng đại diện, chi nhánh hoặc người đại diện tại Việt Nam của người được thông báo là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
1. Quyết định về thi hành án, thông báo, giấy triệu tập về thi hành án có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được thông báo cho họ để thực hiện quyền, nghĩa vụ theo nội dung của văn bản đó.
Việc thông báo được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra văn bản, trừ trường hợp cần ngăn chặn đương sự tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án hoặc trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
2. Quyết định về thi hành án phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.
Quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án phải được gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung quyết định đó để thi hành.
3. Việc thông báo thi hành án được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:
a) Thông báo trên môi trường số hoặc qua văn phòng thi hành án dân sự hoặc doanh nghiệp bưu chính hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc cơ quan thi hành án dân sự giao trực tiếp cho người được thông báo;
b) Niêm yết công khai;
c) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4. Trường hợp đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đang ở nước ngoài mà không xác định được địa chỉ, nơi cư trú của họ ở nước ngoài thì việc thông báo được thực hiện trên môi trường số.
Trường hợp đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không ở Việt Nam mà xác định được địa chỉ của họ ở nước ngoài thì việc thông báo được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:
a) Thông báo trên môi trường số theo quy định của pháp luật;
b) Yêu cầu tương trợ tư pháp để tống đạt giấy tờ theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về dân sự;
c) Gửi qua đường dịch vụ bưu chính đến cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài cho người được thông báo là công dân Việt Nam;
d) Gửi qua đường dịch vụ bưu chính đến địa chỉ của người được thông báo đang cư trú ở nước ngoài với điều kiện pháp luật nước đó đồng ý với hình thức này;
đ) Thông báo qua văn phòng đại diện, chi nhánh hoặc người đại diện tại Việt Nam của người được thông báo là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 15 đến Điều 20 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 25. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án
1. Trường hợp người được thi hành án chết mà quyền và lợi ích của người đó theo bản án, quyết định có thể được chuyển giao thì cơ quan thi hành án dân sự thông báo trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thi hành án dân sự và niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người được thi hành án; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì việc niêm yết được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó. Việc thi hành án được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo mà cơ quan thi hành án dân sự nhận được bản án, quyết định của Tòa án hoặc văn bản phân chia di sản thừa kế có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật hoặc căn cứ khác xác định người được thi hành án có người thừa kế thì cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định chuyển giao quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án cho những người thừa kế và tiếp tục tổ chức thi hành án theo quy định.
Người cung cấp thông tin, tài liệu quy định tại điểm này phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các thông tin, tài liệu đã cung cấp;
b) Trường hợp không có căn cứ xác định người được thi hành án có người thừa kế thì cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ thi hành án theo quy định tại Điều 48 của Luật Thi hành án dân sự.
2. Trường hợp người phải thi hành nghĩa vụ về trả tài sản chết nhưng có người đang trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản đó thì cơ quan thi hành án dân sự ấn định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được thông báo để người quản lý, sử dụng tài sản của người phải thi hành án giao tài sản cho người được thi hành án. Hết thời hạn đã ấn định mà họ không thực hiện thì cơ quan thi hành án dân sự tổ chức giao tài sản, kể cả cưỡng chế đối với người đang quản lý, sử dụng tài sản để giao tài sản theo quy định của pháp luật mà không ra quyết định chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án.
3. Trường hợp thi hành nghĩa vụ về trả tiền mà người phải thi hành án chết nhưng có tài sản để thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản đó để thi hành án mà không ra quyết định chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án. Trường hợp nhận được bản án, quyết định của Tòa án về việc phân chia di sản thừa kế hoặc văn bản phân chia di sản có công chứng hoặc chứng thực thì cơ quan thi hành án dân sự thông báo, ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo để người thừa kế thực hiện nghĩa vụ của người phải thi hành án. Hết thời hạn đã ấn định mà người thừa kế không thực hiện nghĩa vụ thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản để thi hành án.
4. Thỏa thuận về việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Thi hành án dân sự phải lập thành văn bản; có chữ ký xác nhận của người chuyển giao, người nhận chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án, phù hợp với quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, pháp luật khác có liên quan và phải được gửi cho cơ quan thi hành án dân sự. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thỏa thuận, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án.
5. Việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ của đương sự theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật khác có liên quan được thực hiện trước khi Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án thì người nhận chuyển giao có các quyền, nghĩa vụ của đương sự theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 25. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án
1. Trường hợp người được thi hành án chết mà quyền và lợi ích của người đó theo bản án, quyết định có thể được chuyển giao thì cơ quan thi hành án dân sự thông báo trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thi hành án dân sự và niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người được thi hành án; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì việc niêm yết được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó. Việc thi hành án được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo mà cơ quan thi hành án dân sự nhận được bản án, quyết định của Tòa án hoặc văn bản phân chia di sản thừa kế có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật hoặc căn cứ khác xác định người được thi hành án có người thừa kế thì cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định chuyển giao quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án cho những người thừa kế và tiếp tục tổ chức thi hành án theo quy định.
Người cung cấp thông tin, tài liệu quy định tại điểm này phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các thông tin, tài liệu đã cung cấp;
b) Trường hợp không có căn cứ xác định người được thi hành án có người thừa kế thì cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ thi hành án theo quy định tại Điều 48 của Luật Thi hành án dân sự.
2. Trường hợp người phải thi hành nghĩa vụ về trả tài sản chết nhưng có người đang trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản đó thì cơ quan thi hành án dân sự ấn định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được thông báo để người quản lý, sử dụng tài sản của người phải thi hành án giao tài sản cho người được thi hành án. Hết thời hạn đã ấn định mà họ không thực hiện thì cơ quan thi hành án dân sự tổ chức giao tài sản, kể cả cưỡng chế đối với người đang quản lý, sử dụng tài sản để giao tài sản theo quy định của pháp luật mà không ra quyết định chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án.
3. Trường hợp thi hành nghĩa vụ về trả tiền mà người phải thi hành án chết nhưng có tài sản để thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản đó để thi hành án mà không ra quyết định chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án. Trường hợp nhận được bản án, quyết định của Tòa án về việc phân chia di sản thừa kế hoặc văn bản phân chia di sản có công chứng hoặc chứng thực thì cơ quan thi hành án dân sự thông báo, ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo để người thừa kế thực hiện nghĩa vụ của người phải thi hành án. Hết thời hạn đã ấn định mà người thừa kế không thực hiện nghĩa vụ thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản để thi hành án.
4. Thỏa thuận về việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Thi hành án dân sự phải lập thành văn bản; có chữ ký xác nhận của người chuyển giao, người nhận chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án, phù hợp với quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, pháp luật khác có liên quan và phải được gửi cho cơ quan thi hành án dân sự. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thỏa thuận, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án.
5. Việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ của đương sự theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật khác có liên quan được thực hiện trước khi Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án thì người nhận chuyển giao có các quyền, nghĩa vụ của đương sự theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Xem nội dung VB
Điều 41. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án
1. Việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án đối với tổ chức được thực hiện như sau:
a) Trường hợp hợp nhất thì tổ chức mới tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
b) Trường hợp sáp nhập thì tổ chức sáp nhập tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Trường hợp chia, tách thì cơ quan ra quyết định chia, tách phải xác định rõ cá nhân, tổ chức tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án theo quyết định chia, tách, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Nếu quyết định chia, tách không quy định nghĩa vụ của các tổ chức mới thì sau khi chia, tách các tổ chức mới có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ thi hành án của tổ chức bị chia, tách;
d) Trường hợp giải thể thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định giải thể phải thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự biết trước khi ra quyết định. Trường hợp quyền, nghĩa vụ thi hành án của tổ chức bị giải thể được chuyển giao cho tổ chức khác thì tổ chức mới tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án.
Trường hợp doanh nghiệp giải thể do bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì nghĩa vụ thi hành án được chuyển giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Cơ quan thi hành án dân sự, người được thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định giải thể theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tài sản để thi hành án không còn do thực hiện quyết định giải thể trái pháp luật thì cơ quan ra quyết định giải thể phải chịu trách nhiệm thi hành phần nghĩa vụ của tổ chức bị giải thể tương ứng với tài sản đó;
đ) Trường hợp phá sản thì quyền, nghĩa vụ thi hành án được thực hiện theo quyết định về phá sản;
e) Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà trước đó chưa thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án của mình thì sau khi chuyển đổi, doanh nghiệp mới tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án;
g) Trường hợp sắp xếp lại thì tổ chức sau sắp xếp tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án; trường hợp chưa xác định được tổ chức tiếp nhận quyền, nghĩa vụ thi hành án thì cơ quan có thẩm quyền xác định;
h) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp người được thi hành án, người phải thi hành án là cá nhân chết thì quyền, nghĩa vụ thi hành án được chuyển giao cho người khác theo quy định của pháp luật về thừa kế và hướng dẫn của Chính phủ.
Nếu thi hành nghĩa vụ về trả tài sản mà người phải thi hành án chết thì cơ quan thi hành án dân sự tiếp tục thi hành án theo quy định của Luật này.
Nếu thi hành nghĩa vụ về trả tiền mà người phải thi hành án chết nhưng có tài sản để thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản đó để thi hành án theo quy định của Luật này, trừ trường hợp có bản án, quyết định của Tòa án về việc phân chia di sản thừa kế hoặc những người thừa kế thỏa thuận về việc thực hiện nghĩa vụ của người phải thi hành án.
3. Trường hợp đương sự thỏa thuận về việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án cho người thứ ba thì thực hiện như sau:
a) Người được thi hành án chuyển giao quyền được thi hành án của mình thì không cần có sự đồng ý của người phải thi hành án, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác;
b) Người phải thi hành án chuyển giao nghĩa vụ thi hành án của mình thì phải được sự đồng ý của người được thi hành án;
c) Người chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự và các đương sự khác về việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án.
4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền hoặc xác định được người nhận chuyển giao, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án. Người được chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án có quyền, nghĩa vụ của đương sự tương ứng với phần quyền, nghĩa vụ được chuyển giao. Chấp hành viên căn cứ quyết định thi hành án và quyết định chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án để tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này.
1. Việc chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án đối với tổ chức được thực hiện như sau:
a) Trường hợp hợp nhất thì tổ chức mới tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
b) Trường hợp sáp nhập thì tổ chức sáp nhập tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Trường hợp chia, tách thì cơ quan ra quyết định chia, tách phải xác định rõ cá nhân, tổ chức tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án theo quyết định chia, tách, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Nếu quyết định chia, tách không quy định nghĩa vụ của các tổ chức mới thì sau khi chia, tách các tổ chức mới có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ thi hành án của tổ chức bị chia, tách;
d) Trường hợp giải thể thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định giải thể phải thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự biết trước khi ra quyết định. Trường hợp quyền, nghĩa vụ thi hành án của tổ chức bị giải thể được chuyển giao cho tổ chức khác thì tổ chức mới tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án.
Trường hợp doanh nghiệp giải thể do bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì nghĩa vụ thi hành án được chuyển giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Cơ quan thi hành án dân sự, người được thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định giải thể theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tài sản để thi hành án không còn do thực hiện quyết định giải thể trái pháp luật thì cơ quan ra quyết định giải thể phải chịu trách nhiệm thi hành phần nghĩa vụ của tổ chức bị giải thể tương ứng với tài sản đó;
đ) Trường hợp phá sản thì quyền, nghĩa vụ thi hành án được thực hiện theo quyết định về phá sản;
e) Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà trước đó chưa thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án của mình thì sau khi chuyển đổi, doanh nghiệp mới tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án;
g) Trường hợp sắp xếp lại thì tổ chức sau sắp xếp tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án; trường hợp chưa xác định được tổ chức tiếp nhận quyền, nghĩa vụ thi hành án thì cơ quan có thẩm quyền xác định;
h) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp người được thi hành án, người phải thi hành án là cá nhân chết thì quyền, nghĩa vụ thi hành án được chuyển giao cho người khác theo quy định của pháp luật về thừa kế và hướng dẫn của Chính phủ.
Nếu thi hành nghĩa vụ về trả tài sản mà người phải thi hành án chết thì cơ quan thi hành án dân sự tiếp tục thi hành án theo quy định của Luật này.
Nếu thi hành nghĩa vụ về trả tiền mà người phải thi hành án chết nhưng có tài sản để thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản đó để thi hành án theo quy định của Luật này, trừ trường hợp có bản án, quyết định của Tòa án về việc phân chia di sản thừa kế hoặc những người thừa kế thỏa thuận về việc thực hiện nghĩa vụ của người phải thi hành án.
3. Trường hợp đương sự thỏa thuận về việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án cho người thứ ba thì thực hiện như sau:
a) Người được thi hành án chuyển giao quyền được thi hành án của mình thì không cần có sự đồng ý của người phải thi hành án, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác;
b) Người phải thi hành án chuyển giao nghĩa vụ thi hành án của mình thì phải được sự đồng ý của người được thi hành án;
c) Người chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự và các đương sự khác về việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án.
4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền hoặc xác định được người nhận chuyển giao, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án. Người được chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án có quyền, nghĩa vụ của đương sự tương ứng với phần quyền, nghĩa vụ được chuyển giao. Chấp hành viên căn cứ quyết định thi hành án và quyết định chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án để tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 25 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 29, Điều 30 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 29. Thứ tự thanh toán tiền thi hành án
1. Trường hợp bản án, quyết định tuyên lãi chậm thi hành án thì khi thu được tiền, cơ quan thi hành án dân sự thanh toán số tiền được tuyên trong bản án, quyết định theo quyết định thi hành án trước, sau đó mới thanh toán tiền lãi chậm thi hành án theo yêu cầu tương ứng với thời gian chưa thi hành án, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận khác hoặc bản án, quyết định có nội dung khác.
2. Khi tính lãi chậm thi hành án chỉ tính lãi của số tiền còn phải thi hành theo quyết định thi hành án mà không tính lãi của số tiền lãi chưa trả.
Thời điểm bắt đầu tính lãi chậm thi hành án được thực hiện theo bản án, quyết định; trường hợp bản án, quyết định không xác định thì được tính từ ngày yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này. Lãi chậm thi hành án được tính đến thời điểm cơ quan thi hành án dân sự thu được tiền; trường hợp bán tài sản hoặc giao tài sản cho người được thi hành án để trừ vào tiền thi hành án thì lãi chậm thi hành án được tính đến thời điểm giao tài sản cho người mua được tài sản hoặc người được thi hành án nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án.
3. Trường hợp có quyết định kê biên bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 80 của Luật Thi hành án dân sự thì thời điểm để xác định thứ tự ưu tiên thanh toán là thời điểm có quyết định kê biên ban đầu.
Trường hợp người phải thi hành án thỏa thuận với người được thi hành án về việc giao tài sản cho người được thi hành án để trừ vào tiền thi hành án thì thời điểm để xác định thứ tự ưu tiên thanh toán là thời điểm có biên bản về việc giao tài sản quy định tại khoản 6 Điều 14 Nghị định này.
Điều 30. Thủ tục thanh toán tiền thi hành án
1. Trường hợp nhiều người được nhận chung một khoản tiền theo bản án, quyết định nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì Chấp hành viên thực hiện thủ tục về thi hành án đối với những người đã yêu cầu, thanh toán tiền cho một trong những người được thi hành án đã yêu cầu hoặc người được thi hành án tại thời điểm thanh toán tiền và thu phí thi hành án đối với người được nhận tiền. Trường hợp nhiều người được nhận một tài sản cụ thể theo bản án, quyết định nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì Chấp hành viên thực hiện thủ tục về thi hành án đối với những người đã yêu cầu, tổ chức giao tài sản cho những người được thi hành án đã yêu cầu hoặc những người được thi hành án có mặt tại thời điểm trả tài sản và thu phí thi hành án đối với những người được nhận tài sản. Quyền và lợi ích hợp pháp của những người được thi hành án khác theo bản án, quyết định đó được giải quyết theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật về dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định tuyên chia tài sản chung, chia thừa kế; chia tài sản trong ly hôn hoặc các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản thì những người được nhận tiền, tài sản phải nộp phí thi hành án tương ứng với giá trị tiền, tài sản họ thực nhận.
2. Trường hợp thanh toán tiền khi xử lý tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành một nghĩa vụ cụ thể theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật Thi hành án dân sự có nhiều người được thi hành án nhưng chỉ một hoặc một số người yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự thanh toán cho những người đã yêu cầu theo tỷ lệ mà họ được nhận, số tiền còn lại gửi vào ngân hàng thương mại theo hình thức tiền gửi kỳ hạn 01 tháng, đồng thời thông báo cho những người chưa yêu cầu về quyền yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án.
Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án mà cơ quan thi hành án dân sự không nhận được yêu cầu thì số tiền đã gửi và tiền lãi được thanh toán tiếp cho những người đã có yêu cầu thi hành án trong bản án, quyết định đó; số tiền còn lại được thanh toán cho những người được thi hành án theo các quyết định thi hành án khác (nếu có) tính đến thời điểm thanh toán hoặc trả cho người có tài sản bị kê biên, xử lý.
3. Trường hợp kéo dài thời hạn thanh toán tiền thi hành án theo quy định tại khoản 6 Điều 54 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm:
a) Việc thi hành án có số người được thi hành án nhiều, số tiền thu được ít và cơ quan thi hành án dân sự đang tiếp tục xử lý tài sản khác để thi hành án; thời hạn kéo dài không quá 45 ngày;
b) Có quyết định của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu chưa chi trả tiền thi hành án theo quy định của pháp luật;
c) Có khiếu nại, tố cáo, kháng nghị, kiến nghị liên quan đến việc xử lý số tiền, tài sản đó;
d) Xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến không thể thanh toán đúng thời hạn theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này.
4. Thời hạn thanh toán tiền quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này không quá 10 ngày kể từ ngày căn cứ kéo dài thời hạn thanh toán tiền không còn hoặc kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
5. Số tiền thi hành án thu được phải nộp vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự mở tại ngân hàng thương mại hoặc mở tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Cơ quan thi hành án dân sự mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại để thu, chi tiền thi hành án.
Việc thanh toán tiền thi hành án được thực hiện bằng hình thức chuyển khoản hoặc thông qua phương tiện thanh toán điện tử khác được pháp luật công nhận từ tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự; trường hợp người được nhận tiền là cá nhân không cung cấp số tài khoản nhận tiền thì thanh toán trực tiếp tại cơ quan thi hành án dân sự.
Trường hợp người được thi hành án là cơ quan, tổ chức thì việc chi trả tiền thi hành án chỉ thực hiện bằng chuyển khoản vào tài khoản của cơ quan, tổ chức đó, trừ trường hợp bản án, quyết định có nội dung khác. Trường hợp tại thời điểm thanh toán mà cơ quan, tổ chức đó đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi loại hình, sắp xếp lại, kết thúc hoạt động hoặc trường hợp khác mà không xác định được số tài khoản hoặc người được nhận tiền thì số tiền thi hành án được xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự.
Đối với khoản tiền chi trả cho người được nhận là cá nhân, sau khi hết thời hạn thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự mà người được nhận tiền không đến nhận nếu đã xác định được địa chỉ rõ ràng của họ và khoản tiền có giá trị nhỏ hơn 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở thì cơ quan thi hành án dân sự lập phiếu chi và gửi tiền cho họ qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp doanh nghiệp bưu chính trả lại tiền do không có người nhận thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự và khoản 2 Điều 41 Nghị định này.
6. Trường hợp bản án, quyết định tuyên trả tiền bằng ngoại tệ cho người được thi hành án thì việc thanh toán tiền thi hành án thực hiện như sau:
a) Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự thu ngoại tệ thì thanh toán cho người được thi hành án bằng ngoại tệ;
b) Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự thu tiền Việt Nam đồng thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thu được tiền, Chấp hành viên đổi số tiền thu được sang ngoại tệ theo giá bán của Ngân hàng thương mại để thanh toán cho người được thi hành án; trừ trường hợp đương sự thỏa thuận về việc trả bằng tiền Việt Nam đồng.
7. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thu được tiền mà chưa giao tài sản cho người mua được tài sản, người nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục đứng tên gửi số tiền đó vào ngân hàng thương mại theo hình thức tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 01 tháng cho đến khi giao được tài sản.
Phần lãi từ tiền gửi phát sinh trong thời hạn giao tài sản quy định tại Điều 67 Nghị định này được cộng vào số tiền gửi ban đầu để thi hành án; phần lãi từ tiền gửi phát sinh ngoài thời hạn giao tài sản hoặc trong trường hợp kết quả đấu giá tài sản bị hủy thuộc về người mua tài sản hoặc người nhận tài sản.
8. Cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục đứng tên gửi số tiền thi hành án đã thu theo hình thức tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 01 tháng tại ngân hàng thương mại trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thi hành án dân sự có quyết định hoãn, tạm đình chỉ thi hành án hoặc thông báo về việc tạm đình chỉ thi hành án để cơ quan có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc kể từ ngày có quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại.
Phần lãi tiền gửi tiết kiệm được cộng vào số tiền gửi ban đầu để thi hành án; trường hợp số tiền thu được từ việc bán tài sản thi hành án hoặc giao tài sản cho người được thi hành án nhận để trừ vào tiền thi hành án thì phần lãi tiền gửi tiết kiệm thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều này.
9. Chi phí chuyển tiền thi hành án do người được nhận tiền chịu.
10. Việc quản lý, sử dụng tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự mở tại ngân hàng thương mại thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 29. Thứ tự thanh toán tiền thi hành án
1. Trường hợp bản án, quyết định tuyên lãi chậm thi hành án thì khi thu được tiền, cơ quan thi hành án dân sự thanh toán số tiền được tuyên trong bản án, quyết định theo quyết định thi hành án trước, sau đó mới thanh toán tiền lãi chậm thi hành án theo yêu cầu tương ứng với thời gian chưa thi hành án, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận khác hoặc bản án, quyết định có nội dung khác.
2. Khi tính lãi chậm thi hành án chỉ tính lãi của số tiền còn phải thi hành theo quyết định thi hành án mà không tính lãi của số tiền lãi chưa trả.
Thời điểm bắt đầu tính lãi chậm thi hành án được thực hiện theo bản án, quyết định; trường hợp bản án, quyết định không xác định thì được tính từ ngày yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này. Lãi chậm thi hành án được tính đến thời điểm cơ quan thi hành án dân sự thu được tiền; trường hợp bán tài sản hoặc giao tài sản cho người được thi hành án để trừ vào tiền thi hành án thì lãi chậm thi hành án được tính đến thời điểm giao tài sản cho người mua được tài sản hoặc người được thi hành án nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án.
3. Trường hợp có quyết định kê biên bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 80 của Luật Thi hành án dân sự thì thời điểm để xác định thứ tự ưu tiên thanh toán là thời điểm có quyết định kê biên ban đầu.
Trường hợp người phải thi hành án thỏa thuận với người được thi hành án về việc giao tài sản cho người được thi hành án để trừ vào tiền thi hành án thì thời điểm để xác định thứ tự ưu tiên thanh toán là thời điểm có biên bản về việc giao tài sản quy định tại khoản 6 Điều 14 Nghị định này.
Điều 30. Thủ tục thanh toán tiền thi hành án
1. Trường hợp nhiều người được nhận chung một khoản tiền theo bản án, quyết định nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì Chấp hành viên thực hiện thủ tục về thi hành án đối với những người đã yêu cầu, thanh toán tiền cho một trong những người được thi hành án đã yêu cầu hoặc người được thi hành án tại thời điểm thanh toán tiền và thu phí thi hành án đối với người được nhận tiền. Trường hợp nhiều người được nhận một tài sản cụ thể theo bản án, quyết định nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì Chấp hành viên thực hiện thủ tục về thi hành án đối với những người đã yêu cầu, tổ chức giao tài sản cho những người được thi hành án đã yêu cầu hoặc những người được thi hành án có mặt tại thời điểm trả tài sản và thu phí thi hành án đối với những người được nhận tài sản. Quyền và lợi ích hợp pháp của những người được thi hành án khác theo bản án, quyết định đó được giải quyết theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật về dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định tuyên chia tài sản chung, chia thừa kế; chia tài sản trong ly hôn hoặc các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản thì những người được nhận tiền, tài sản phải nộp phí thi hành án tương ứng với giá trị tiền, tài sản họ thực nhận.
2. Trường hợp thanh toán tiền khi xử lý tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành một nghĩa vụ cụ thể theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật Thi hành án dân sự có nhiều người được thi hành án nhưng chỉ một hoặc một số người yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự thanh toán cho những người đã yêu cầu theo tỷ lệ mà họ được nhận, số tiền còn lại gửi vào ngân hàng thương mại theo hình thức tiền gửi kỳ hạn 01 tháng, đồng thời thông báo cho những người chưa yêu cầu về quyền yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án.
Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án mà cơ quan thi hành án dân sự không nhận được yêu cầu thì số tiền đã gửi và tiền lãi được thanh toán tiếp cho những người đã có yêu cầu thi hành án trong bản án, quyết định đó; số tiền còn lại được thanh toán cho những người được thi hành án theo các quyết định thi hành án khác (nếu có) tính đến thời điểm thanh toán hoặc trả cho người có tài sản bị kê biên, xử lý.
3. Trường hợp kéo dài thời hạn thanh toán tiền thi hành án theo quy định tại khoản 6 Điều 54 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm:
a) Việc thi hành án có số người được thi hành án nhiều, số tiền thu được ít và cơ quan thi hành án dân sự đang tiếp tục xử lý tài sản khác để thi hành án; thời hạn kéo dài không quá 45 ngày;
b) Có quyết định của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu chưa chi trả tiền thi hành án theo quy định của pháp luật;
c) Có khiếu nại, tố cáo, kháng nghị, kiến nghị liên quan đến việc xử lý số tiền, tài sản đó;
d) Xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến không thể thanh toán đúng thời hạn theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này.
4. Thời hạn thanh toán tiền quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này không quá 10 ngày kể từ ngày căn cứ kéo dài thời hạn thanh toán tiền không còn hoặc kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
5. Số tiền thi hành án thu được phải nộp vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự mở tại ngân hàng thương mại hoặc mở tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Cơ quan thi hành án dân sự mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại để thu, chi tiền thi hành án.
Việc thanh toán tiền thi hành án được thực hiện bằng hình thức chuyển khoản hoặc thông qua phương tiện thanh toán điện tử khác được pháp luật công nhận từ tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự; trường hợp người được nhận tiền là cá nhân không cung cấp số tài khoản nhận tiền thì thanh toán trực tiếp tại cơ quan thi hành án dân sự.
Trường hợp người được thi hành án là cơ quan, tổ chức thì việc chi trả tiền thi hành án chỉ thực hiện bằng chuyển khoản vào tài khoản của cơ quan, tổ chức đó, trừ trường hợp bản án, quyết định có nội dung khác. Trường hợp tại thời điểm thanh toán mà cơ quan, tổ chức đó đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi loại hình, sắp xếp lại, kết thúc hoạt động hoặc trường hợp khác mà không xác định được số tài khoản hoặc người được nhận tiền thì số tiền thi hành án được xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự.
Đối với khoản tiền chi trả cho người được nhận là cá nhân, sau khi hết thời hạn thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự mà người được nhận tiền không đến nhận nếu đã xác định được địa chỉ rõ ràng của họ và khoản tiền có giá trị nhỏ hơn 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở thì cơ quan thi hành án dân sự lập phiếu chi và gửi tiền cho họ qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp doanh nghiệp bưu chính trả lại tiền do không có người nhận thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự và khoản 2 Điều 41 Nghị định này.
6. Trường hợp bản án, quyết định tuyên trả tiền bằng ngoại tệ cho người được thi hành án thì việc thanh toán tiền thi hành án thực hiện như sau:
a) Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự thu ngoại tệ thì thanh toán cho người được thi hành án bằng ngoại tệ;
b) Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự thu tiền Việt Nam đồng thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thu được tiền, Chấp hành viên đổi số tiền thu được sang ngoại tệ theo giá bán của Ngân hàng thương mại để thanh toán cho người được thi hành án; trừ trường hợp đương sự thỏa thuận về việc trả bằng tiền Việt Nam đồng.
7. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thu được tiền mà chưa giao tài sản cho người mua được tài sản, người nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục đứng tên gửi số tiền đó vào ngân hàng thương mại theo hình thức tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 01 tháng cho đến khi giao được tài sản.
Phần lãi từ tiền gửi phát sinh trong thời hạn giao tài sản quy định tại Điều 67 Nghị định này được cộng vào số tiền gửi ban đầu để thi hành án; phần lãi từ tiền gửi phát sinh ngoài thời hạn giao tài sản hoặc trong trường hợp kết quả đấu giá tài sản bị hủy thuộc về người mua tài sản hoặc người nhận tài sản.
8. Cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục đứng tên gửi số tiền thi hành án đã thu theo hình thức tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 01 tháng tại ngân hàng thương mại trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thi hành án dân sự có quyết định hoãn, tạm đình chỉ thi hành án hoặc thông báo về việc tạm đình chỉ thi hành án để cơ quan có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc kể từ ngày có quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm tuyên hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại.
Phần lãi tiền gửi tiết kiệm được cộng vào số tiền gửi ban đầu để thi hành án; trường hợp số tiền thu được từ việc bán tài sản thi hành án hoặc giao tài sản cho người được thi hành án nhận để trừ vào tiền thi hành án thì phần lãi tiền gửi tiết kiệm thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều này.
9. Chi phí chuyển tiền thi hành án do người được nhận tiền chịu.
10. Việc quản lý, sử dụng tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự mở tại ngân hàng thương mại thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Xem nội dung VB
Điều 54. Thanh toán tiền thi hành án
1. Sau khi trừ các chi phí thi hành án, khoản tiền trích lại quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật này và các khoản phí, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng tài sản thì số tiền thi hành án được thanh toán cho các nghĩa vụ thi hành án theo thứ tự sau đây:
a) Tiền cấp dưỡng; tiền lương, tiền công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động; tiền bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tổn thất về tinh thần;
b) Án phí, lệ phí Tòa án;
c) Tiền phạt; khoản truy thu tiền để sung quỹ nhà nước;
d) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
đ) Các khoản phải thi hành án khác theo bản án, quyết định.
2. Trường hợp có nhiều người được thi hành án thì việc thanh toán tiền thi hành án được thực hiện như sau:
a) Theo thứ tự quy định tại khoản 1 Điều này; trường hợp trong cùng một hàng ưu tiên có nhiều người được thi hành án thì việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ số tiền mà họ được thi hành án;
b) Số tiền thi hành án thu theo quyết định cưỡng chế thi hành án được thanh toán cho những người được thi hành án theo một hoặc nhiều bản án, quyết định đã có yêu cầu của đương sự đang do cơ quan thi hành án dân sự đó tổ chức thi hành tính đến thời điểm có quyết định cưỡng chế.
Số tiền còn lại được thanh toán cho những người được thi hành án theo các quyết định thi hành án khác tính đến thời điểm thanh toán;
c) Sau khi thanh toán theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, số tiền còn lại được trả cho người phải thi hành án.
3. Trường hợp xử lý tài sản cầm cố, thế chấp mà bên nhận cầm cố, thế chấp là bên được thi hành án hoặc trường hợp bán tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành một nghĩa vụ cụ thể đã được xác định trong bản án, quyết định thì số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đó được ưu tiên thanh toán cho bên nhận cầm cố, thế chấp hoặc bên có nghĩa vụ được bảo đảm sau khi trừ các chi phí thi hành án, khoản tiền trích lại quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật này, các khoản phí, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng tài sản và án phí của bản án, quyết định đó.
Trường hợp xử lý tài sản cầm cố, thế chấp mà bên nhận cầm cố, thế chấp không phải là người được thi hành án thì người nhận cầm cố, thế chấp được ưu tiên thanh toán trước khi thanh toán các khoản theo quy định tại Điều này.
4. Thứ tự thanh toán trong trường hợp xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng sau khi trừ khoản tiền trích lại quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật này.
5. Thứ tự thanh toán tiền thi hành án về phá sản thực hiện theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản.
6. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thu được tiền thi hành án hoặc kể từ ngày giao tài sản cho người mua được tài sản, người nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án, Chấp hành viên thực hiện việc thanh toán tiền thi hành án theo quy định tại Điều này, trừ trường hợp cần kéo dài thời hạn thanh toán theo quy định của Chính phủ.
Việc thanh toán tiền được thực hiện bằng hình thức chuyển khoản, trường hợp không thể chuyển khoản thì thanh toán trực tiếp hoặc hình thức khác theo quy định của Chính phủ. Trường hợp đương sự không đến nhận thì số tiền đó được xử lý theo quy định tại Điều 59 của Luật này.
7. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.
1. Sau khi trừ các chi phí thi hành án, khoản tiền trích lại quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật này và các khoản phí, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng tài sản thì số tiền thi hành án được thanh toán cho các nghĩa vụ thi hành án theo thứ tự sau đây:
a) Tiền cấp dưỡng; tiền lương, tiền công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động; tiền bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tổn thất về tinh thần;
b) Án phí, lệ phí Tòa án;
c) Tiền phạt; khoản truy thu tiền để sung quỹ nhà nước;
d) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
đ) Các khoản phải thi hành án khác theo bản án, quyết định.
2. Trường hợp có nhiều người được thi hành án thì việc thanh toán tiền thi hành án được thực hiện như sau:
a) Theo thứ tự quy định tại khoản 1 Điều này; trường hợp trong cùng một hàng ưu tiên có nhiều người được thi hành án thì việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ số tiền mà họ được thi hành án;
b) Số tiền thi hành án thu theo quyết định cưỡng chế thi hành án được thanh toán cho những người được thi hành án theo một hoặc nhiều bản án, quyết định đã có yêu cầu của đương sự đang do cơ quan thi hành án dân sự đó tổ chức thi hành tính đến thời điểm có quyết định cưỡng chế.
Số tiền còn lại được thanh toán cho những người được thi hành án theo các quyết định thi hành án khác tính đến thời điểm thanh toán;
c) Sau khi thanh toán theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, số tiền còn lại được trả cho người phải thi hành án.
3. Trường hợp xử lý tài sản cầm cố, thế chấp mà bên nhận cầm cố, thế chấp là bên được thi hành án hoặc trường hợp bán tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành một nghĩa vụ cụ thể đã được xác định trong bản án, quyết định thì số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đó được ưu tiên thanh toán cho bên nhận cầm cố, thế chấp hoặc bên có nghĩa vụ được bảo đảm sau khi trừ các chi phí thi hành án, khoản tiền trích lại quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật này, các khoản phí, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng tài sản và án phí của bản án, quyết định đó.
Trường hợp xử lý tài sản cầm cố, thế chấp mà bên nhận cầm cố, thế chấp không phải là người được thi hành án thì người nhận cầm cố, thế chấp được ưu tiên thanh toán trước khi thanh toán các khoản theo quy định tại Điều này.
4. Thứ tự thanh toán trong trường hợp xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng sau khi trừ khoản tiền trích lại quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật này.
5. Thứ tự thanh toán tiền thi hành án về phá sản thực hiện theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản.
6. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thu được tiền thi hành án hoặc kể từ ngày giao tài sản cho người mua được tài sản, người nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án, Chấp hành viên thực hiện việc thanh toán tiền thi hành án theo quy định tại Điều này, trừ trường hợp cần kéo dài thời hạn thanh toán theo quy định của Chính phủ.
Việc thanh toán tiền được thực hiện bằng hình thức chuyển khoản, trường hợp không thể chuyển khoản thì thanh toán trực tiếp hoặc hình thức khác theo quy định của Chính phủ. Trường hợp đương sự không đến nhận thì số tiền đó được xử lý theo quy định tại Điều 59 của Luật này.
7. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 29, Điều 30 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 42. Áp dụng biện pháp bảo đảm, cưỡng chế thi hành án
1. Chấp hành viên căn cứ vào nội dung bản án, quyết định; quyết định thi hành án; quyết định xử lý tài sản ủy thác; nghĩa vụ thi hành án; điều kiện của người phải thi hành án, người khác thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 8 Điều 25 của Luật Thi hành án dân sự; yêu cầu bằng văn bản của đương sự và tình hình thực tế để lựa chọn áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án thích hợp.
2. Ngoài những trường hợp không tổ chức cưỡng chế thi hành án do Luật Thi hành án dân sự quy định, cơ quan thi hành án dân sự không tổ chức cưỡng chế thi hành án có huy động lực lượng trong thời gian 15 ngày trước và sau tết Nguyên đán; các ngày truyền thống đối với các đối tượng chính sách, nếu họ là người phải thi hành án; các trường hợp đặc biệt khác ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương.
3. Trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu báo cáo Tư lệnh quân khu và tương đương trước khi tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa bàn theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 10 của Luật Thi hành án dân sự.
4. Khi thực hiện kiểm tra hiện trạng, đo vẽ, thẩm định giá, xác định giá, bán tài sản, giao tài sản hoặc các trường hợp cần thiết khác, Chấp hành viên được áp dụng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 80 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 53 Nghị định này.
5. Chấp hành viên không áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản đang bị thu giữ, xử lý theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng hoặc đang bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật và thực hiện như sau:
a) Trường hợp tài sản để thi hành án đang bị thu giữ, xử lý theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng thì cơ quan thi hành án dân sự có văn bản thông báo cho tổ chức tín dụng về nghĩa vụ của người phải thi hành án. Tổ chức tín dụng đang thu giữ, xử lý tài sản có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự, chuyển số tiền còn lại (nếu có) cho cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn 24 giờ kể từ khi xử lý tài sản;
b) Trường hợp tài sản đang bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế thì cơ quan thi hành án dân sự phải có văn bản thông báo cho cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế biết về nghĩa vụ của người phải thi hành án để phối hợp xử lý.
6. Trường hợp hộ kinh doanh, hộ gia đình, tổ hợp tác là người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự có quyền áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản của các thành viên trong hộ kinh doanh, hộ gia đình, tổ hợp tác trong trường hợp tài sản chung không đủ để thi hành án, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác hoặc pháp luật có liên quan quy định khác.
Trường hợp doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã và hợp tác xã là người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự có quyền áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã đó. Trường hợp doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh là người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự có quyền áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh.
Trường hợp cộng đồng dân cư là người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự có quyền áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản chung của cộng đồng dân cư.
7. Quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án; quyết định hủy bỏ, chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền và các cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án;
b) Đối với quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế thì gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế thi hành án, trừ quyết định khấu trừ tiền trong tài khoản và quyết định trừ vào thu nhập;
c) Cơ quan có thẩm quyền đăng ký tài sản, cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm (nếu có) và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
8. Trường hợp người được thi hành án là người yêu cầu thi hành án và đang quản lý, bảo quản, lưu giữ, nắm giữ giấy tờ về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất của người phải thi hành án thì trước khi áp dụng biện pháp cưỡng chế, Chấp hành viên yêu cầu người đó giao nộp giấy tờ cho cơ quan thi hành án dân sự. Sau khi đã yêu cầu ít nhất 02 lần mà người đó không thực hiện thì Chấp hành viên không xử lý tài sản và thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này.
Trường hợp người được thi hành án đó giao nộp giấy tờ về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất của người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 11 Nghị định này.
9. Trường hợp tài sản không thể phân chia được hoặc việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản quy định tại điểm a khoản 3 Điều 72 của Luật Thi hành án dân sự là trường hợp tài sản duy nhất của người phải thi hành án lớn hơn hoặc lớn hơn nhiều lần so với nghĩa vụ thi hành án và các chi phí thi hành án mà tài sản đó không thể phân chia được hoặc việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản.
10. Chấp hành viên không áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản của người phải thi hành án là đối tượng được bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án quy định tại khoản 1 Điều 88 Nghị định này.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 42. Áp dụng biện pháp bảo đảm, cưỡng chế thi hành án
1. Chấp hành viên căn cứ vào nội dung bản án, quyết định; quyết định thi hành án; quyết định xử lý tài sản ủy thác; nghĩa vụ thi hành án; điều kiện của người phải thi hành án, người khác thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 8 Điều 25 của Luật Thi hành án dân sự; yêu cầu bằng văn bản của đương sự và tình hình thực tế để lựa chọn áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án thích hợp.
2. Ngoài những trường hợp không tổ chức cưỡng chế thi hành án do Luật Thi hành án dân sự quy định, cơ quan thi hành án dân sự không tổ chức cưỡng chế thi hành án có huy động lực lượng trong thời gian 15 ngày trước và sau tết Nguyên đán; các ngày truyền thống đối với các đối tượng chính sách, nếu họ là người phải thi hành án; các trường hợp đặc biệt khác ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương.
3. Trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu báo cáo Tư lệnh quân khu và tương đương trước khi tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa bàn theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 10 của Luật Thi hành án dân sự.
4. Khi thực hiện kiểm tra hiện trạng, đo vẽ, thẩm định giá, xác định giá, bán tài sản, giao tài sản hoặc các trường hợp cần thiết khác, Chấp hành viên được áp dụng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 80 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 53 Nghị định này.
5. Chấp hành viên không áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản đang bị thu giữ, xử lý theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng hoặc đang bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật và thực hiện như sau:
a) Trường hợp tài sản để thi hành án đang bị thu giữ, xử lý theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng thì cơ quan thi hành án dân sự có văn bản thông báo cho tổ chức tín dụng về nghĩa vụ của người phải thi hành án. Tổ chức tín dụng đang thu giữ, xử lý tài sản có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự, chuyển số tiền còn lại (nếu có) cho cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn 24 giờ kể từ khi xử lý tài sản;
b) Trường hợp tài sản đang bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế thì cơ quan thi hành án dân sự phải có văn bản thông báo cho cơ quan đã ra quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế biết về nghĩa vụ của người phải thi hành án để phối hợp xử lý.
6. Trường hợp hộ kinh doanh, hộ gia đình, tổ hợp tác là người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự có quyền áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản của các thành viên trong hộ kinh doanh, hộ gia đình, tổ hợp tác trong trường hợp tài sản chung không đủ để thi hành án, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác hoặc pháp luật có liên quan quy định khác.
Trường hợp doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã và hợp tác xã là người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự có quyền áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã đó. Trường hợp doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh là người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự có quyền áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh.
Trường hợp cộng đồng dân cư là người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự có quyền áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản chung của cộng đồng dân cư.
7. Quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án; quyết định hủy bỏ, chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền và các cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án;
b) Đối với quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế thì gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế thi hành án, trừ quyết định khấu trừ tiền trong tài khoản và quyết định trừ vào thu nhập;
c) Cơ quan có thẩm quyền đăng ký tài sản, cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm (nếu có) và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
8. Trường hợp người được thi hành án là người yêu cầu thi hành án và đang quản lý, bảo quản, lưu giữ, nắm giữ giấy tờ về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất của người phải thi hành án thì trước khi áp dụng biện pháp cưỡng chế, Chấp hành viên yêu cầu người đó giao nộp giấy tờ cho cơ quan thi hành án dân sự. Sau khi đã yêu cầu ít nhất 02 lần mà người đó không thực hiện thì Chấp hành viên không xử lý tài sản và thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này.
Trường hợp người được thi hành án đó giao nộp giấy tờ về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất của người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 11 Nghị định này.
9. Trường hợp tài sản không thể phân chia được hoặc việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản quy định tại điểm a khoản 3 Điều 72 của Luật Thi hành án dân sự là trường hợp tài sản duy nhất của người phải thi hành án lớn hơn hoặc lớn hơn nhiều lần so với nghĩa vụ thi hành án và các chi phí thi hành án mà tài sản đó không thể phân chia được hoặc việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản.
10. Chấp hành viên không áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản của người phải thi hành án là đối tượng được bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án quy định tại khoản 1 Điều 88 Nghị định này.
Xem nội dung VB
Điều 66. Biện pháp bảo đảm thi hành án
1. Người phải thi hành án bị áp dụng một hoặc một số biện pháp bảo đảm thi hành án sau đây nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án:
a) Phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ;
b) Tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản;
c) Tạm giữ tài sản, giấy tờ;
d) Tạm hoãn xuất cảnh.
2. Chấp hành viên có quyền tự mình hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của đương sự áp dụng ngay biện pháp bảo đảm thi hành án quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có quyền tự mình hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của đương sự áp dụng ngay biện pháp bảo đảm thi hành án quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
Khi áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, Chấp hành viên, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự không phải thông báo trước cho đương sự.
3. Người yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình. Trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm không đúng mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
4. Sau khi ra quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có đủ căn cứ áp dụng biện pháp cưỡng chế thì Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật này.
1. Người phải thi hành án bị áp dụng một hoặc một số biện pháp bảo đảm thi hành án sau đây nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án:
a) Phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ;
b) Tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản;
c) Tạm giữ tài sản, giấy tờ;
d) Tạm hoãn xuất cảnh.
2. Chấp hành viên có quyền tự mình hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của đương sự áp dụng ngay biện pháp bảo đảm thi hành án quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có quyền tự mình hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của đương sự áp dụng ngay biện pháp bảo đảm thi hành án quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
Khi áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, Chấp hành viên, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự không phải thông báo trước cho đương sự.
3. Người yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình. Trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm không đúng mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
4. Sau khi ra quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có đủ căn cứ áp dụng biện pháp cưỡng chế thì Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 49 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 49. Khấu trừ tiền trong tài khoản
1. Quyết định khấu trừ tiền trong tài khoản phải ghi rõ các nội dung sau:
a) Ngày, tháng, năm ban hành quyết định;
b) Căn cứ ban hành quyết định;
c) Tên tài khoản, số tài khoản của người phải thi hành án;
d) Tên, địa chỉ Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang quản lý tài khoản;
đ) Số tiền phải khấu trừ;
e) Tên tài khoản, số tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự nhận khoản tiền bị khấu trừ;
g) Thời hạn thực hiện việc khấu trừ.
2. Trường hợp đối tượng bị cưỡng chế có tài khoản tại nhiều Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang quản lý tài khoản khác nhau thì Chấp hành viên căn cứ số dư tài khoản để quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ tiền trong tài khoản đối với một hoặc nhiều tài khoản để đảm bảo thu đủ tiền phải thi hành án và chi phí thi hành án.
3. Ngay sau khi nhận được quyết định khấu trừ tiền trong tài khoản, Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang quản lý tài khoản có trách nhiệm thực hiện quyết định khấu trừ tiền trong tài khoản.
4. Đối với tài khoản của người phải thi hành án mở tại Kho bạc Nhà nước thì chỉ thực hiện khấu trừ đối với: kinh phí thực hiện các khoản thu, chi dịch vụ, liên doanh, liên kết của các đơn vị sự nghiệp; các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; các khoản tiền gửi khác của cơ quan, đơn vị, tổ chức và tiền gửi của cá nhân mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
5. Không khấu trừ đối với các tài khoản: Quỹ ngân sách nhà nước các cấp; kinh phí ngân sách nhà nước (bao gồm cả kinh phí trên tài khoản tiền gửi dự toán, đầu tư; tiền gửi thu phí, lệ phí theo quy định tại Luật Phí, lệ phí) giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách, các chủ đầu tư, ban quản lý dự án; các khoản tạm thu, tạm giữ giao cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 49. Khấu trừ tiền trong tài khoản
1. Quyết định khấu trừ tiền trong tài khoản phải ghi rõ các nội dung sau:
a) Ngày, tháng, năm ban hành quyết định;
b) Căn cứ ban hành quyết định;
c) Tên tài khoản, số tài khoản của người phải thi hành án;
d) Tên, địa chỉ Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang quản lý tài khoản;
đ) Số tiền phải khấu trừ;
e) Tên tài khoản, số tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự nhận khoản tiền bị khấu trừ;
g) Thời hạn thực hiện việc khấu trừ.
2. Trường hợp đối tượng bị cưỡng chế có tài khoản tại nhiều Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang quản lý tài khoản khác nhau thì Chấp hành viên căn cứ số dư tài khoản để quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ tiền trong tài khoản đối với một hoặc nhiều tài khoản để đảm bảo thu đủ tiền phải thi hành án và chi phí thi hành án.
3. Ngay sau khi nhận được quyết định khấu trừ tiền trong tài khoản, Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang quản lý tài khoản có trách nhiệm thực hiện quyết định khấu trừ tiền trong tài khoản.
4. Đối với tài khoản của người phải thi hành án mở tại Kho bạc Nhà nước thì chỉ thực hiện khấu trừ đối với: kinh phí thực hiện các khoản thu, chi dịch vụ, liên doanh, liên kết của các đơn vị sự nghiệp; các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; các khoản tiền gửi khác của cơ quan, đơn vị, tổ chức và tiền gửi của cá nhân mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
5. Không khấu trừ đối với các tài khoản: Quỹ ngân sách nhà nước các cấp; kinh phí ngân sách nhà nước (bao gồm cả kinh phí trên tài khoản tiền gửi dự toán, đầu tư; tiền gửi thu phí, lệ phí theo quy định tại Luật Phí, lệ phí) giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách, các chủ đầu tư, ban quản lý dự án; các khoản tạm thu, tạm giữ giao cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Xem nội dung VB
Điều 73. Khấu trừ tiền trong tài khoản
1. Chấp hành viên ra quyết định khấu trừ tiền trong tài khoản của người phải thi hành án, trừ trường hợp không được khấu trừ theo quy định của pháp luật. Số tiền khấu trừ không được vượt quá nghĩa vụ thi hành án và chi phí cưỡng chế.
2. Ngay sau khi nhận được quyết định về khấu trừ tiền trong tài khoản của người phải thi hành án, cơ quan, tổ chức đang quản lý tài khoản phải khấu trừ tiền để chuyển vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc chuyển cho người được thi hành án theo quyết định khấu trừ.
1. Chấp hành viên ra quyết định khấu trừ tiền trong tài khoản của người phải thi hành án, trừ trường hợp không được khấu trừ theo quy định của pháp luật. Số tiền khấu trừ không được vượt quá nghĩa vụ thi hành án và chi phí cưỡng chế.
2. Ngay sau khi nhận được quyết định về khấu trừ tiền trong tài khoản của người phải thi hành án, cơ quan, tổ chức đang quản lý tài khoản phải khấu trừ tiền để chuyển vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc chuyển cho người được thi hành án theo quyết định khấu trừ.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 49 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 50 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 50. Thu tiền của người phải thi hành án
1. Khi thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án quy định tại khoản 1 Điều 74 của Luật Thi hành án dân sự, Chấp hành viên thu tiền theo định kỳ hằng tháng, quý hoặc năm tùy theo tính chất ngành nghề kinh doanh của người phải thi hành án.
Chấp hành viên căn cứ vào kết quả kinh doanh trên cơ sở sổ sách, giấy tờ và tình hình kinh doanh thực tế để xác định mức tiền thu từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án.
Chấp hành viên căn cứ vào đề nghị của người phải thi hành án; tài liệu do người phải thi hành án cung cấp; tính chất ngành, nghề kinh doanh; quy mô kinh doanh của người phải thi hành án để xác định hoặc điều chỉnh mức tiền tối thiểu để lại cho hoạt động kinh doanh.
Người phải thi hành án có trách nhiệm cung cấp các tài liệu chứng minh để xác định mức tiền thu từ hoạt động kinh doanh và mức tiền tối thiểu để lại cho hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của Chấp hành viên. Trường hợp cần thiết, Chấp hành viên có thể đề nghị cơ quan chuyên môn có liên quan phối hợp để xác định mức tiền thu từ hoạt động kinh doanh và mức tiền tối thiểu để lại cho hoạt động kinh doanh.
Mức tiền tối thiểu để lại cho sinh hoạt của người phải thi hành án và gia đình bằng 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi người phải thi hành án đang thực tế sinh sống, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận khác.
2. Khi có căn cứ xác định cơ quan, tổ chức, cá nhân đang giữ, quản lý tiền của người phải thi hành án thì Chấp hành viên lập biên bản hoặc có văn bản ấn định thời hạn, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang giữ tiền giao nộp cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án.
Hết thời hạn đã được ấn định mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đang giữ, quản lý tiền của người phải thi hành án không thực hiện yêu cầu thì Chấp hành viên ra quyết định thu số tiền đó để thi hành án.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 50. Thu tiền của người phải thi hành án
1. Khi thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án quy định tại khoản 1 Điều 74 của Luật Thi hành án dân sự, Chấp hành viên thu tiền theo định kỳ hằng tháng, quý hoặc năm tùy theo tính chất ngành nghề kinh doanh của người phải thi hành án.
Chấp hành viên căn cứ vào kết quả kinh doanh trên cơ sở sổ sách, giấy tờ và tình hình kinh doanh thực tế để xác định mức tiền thu từ hoạt động kinh doanh của người phải thi hành án.
Chấp hành viên căn cứ vào đề nghị của người phải thi hành án; tài liệu do người phải thi hành án cung cấp; tính chất ngành, nghề kinh doanh; quy mô kinh doanh của người phải thi hành án để xác định hoặc điều chỉnh mức tiền tối thiểu để lại cho hoạt động kinh doanh.
Người phải thi hành án có trách nhiệm cung cấp các tài liệu chứng minh để xác định mức tiền thu từ hoạt động kinh doanh và mức tiền tối thiểu để lại cho hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của Chấp hành viên. Trường hợp cần thiết, Chấp hành viên có thể đề nghị cơ quan chuyên môn có liên quan phối hợp để xác định mức tiền thu từ hoạt động kinh doanh và mức tiền tối thiểu để lại cho hoạt động kinh doanh.
Mức tiền tối thiểu để lại cho sinh hoạt của người phải thi hành án và gia đình bằng 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi người phải thi hành án đang thực tế sinh sống, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận khác.
2. Khi có căn cứ xác định cơ quan, tổ chức, cá nhân đang giữ, quản lý tiền của người phải thi hành án thì Chấp hành viên lập biên bản hoặc có văn bản ấn định thời hạn, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang giữ tiền giao nộp cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án.
Hết thời hạn đã được ấn định mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đang giữ, quản lý tiền của người phải thi hành án không thực hiện yêu cầu thì Chấp hành viên ra quyết định thu số tiền đó để thi hành án.
Xem nội dung VB
Điều 74. Thu tiền của người phải thi hành án
1. Trường hợp người phải thi hành án có thu nhập từ hoạt động kinh doanh thì Chấp hành viên ra quyết định thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người đó để thi hành án.
Khi thu tiền, Chấp hành viên phải để lại số tiền tối thiểu cho hoạt động kinh doanh và sinh hoạt của người phải thi hành án và gia đình.
2. Trường hợp phát hiện người phải thi hành án đang giữ tiền thì Chấp hành viên ra quyết định thu tiền để thi hành án, trừ trường hợp có căn cứ xác định khoản tiền đó không phải của người phải thi hành án hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp phát hiện người thứ ba đang giữ tiền của người phải thi hành án thì Chấp hành viên yêu cầu người đó giao nộp số tiền cho cơ quan thi hành án dân sự, trừ trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Người thứ ba đang giữ tiền của người phải thi hành án có nghĩa vụ giao nộp tiền cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án. Trường hợp họ không thực hiện thì Chấp hành viên ra quyết định thu số tiền đó để thi hành án.
Trường hợp người thứ ba đang giữ tiền của người phải thi hành án không thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên mà giao số tiền đó cho người phải thi hành án hoặc người khác dẫn đến không thể thi hành cho người được thi hành án thì người thứ ba phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân khác phải trả tiền cho người phải thi hành án theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật thì thực hiện như sau:
a) Chấp hành viên yêu cầu tổ chức, cá nhân đó giao nộp tiền để thi hành án. Nếu họ không thực hiện thì Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế cần thiết đối với tổ chức, cá nhân đó để thu tiền. Chi phí cưỡng chế trong trường hợp này do tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế chịu;
b) Trường hợp bản án, quyết định đang do cơ quan thi hành án dân sự khác thi hành thì Chấp hành viên thông báo và đề nghị cơ quan thi hành án dân sự đó tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật.
1. Trường hợp người phải thi hành án có thu nhập từ hoạt động kinh doanh thì Chấp hành viên ra quyết định thu tiền từ hoạt động kinh doanh của người đó để thi hành án.
Khi thu tiền, Chấp hành viên phải để lại số tiền tối thiểu cho hoạt động kinh doanh và sinh hoạt của người phải thi hành án và gia đình.
2. Trường hợp phát hiện người phải thi hành án đang giữ tiền thì Chấp hành viên ra quyết định thu tiền để thi hành án, trừ trường hợp có căn cứ xác định khoản tiền đó không phải của người phải thi hành án hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp phát hiện người thứ ba đang giữ tiền của người phải thi hành án thì Chấp hành viên yêu cầu người đó giao nộp số tiền cho cơ quan thi hành án dân sự, trừ trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Người thứ ba đang giữ tiền của người phải thi hành án có nghĩa vụ giao nộp tiền cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án. Trường hợp họ không thực hiện thì Chấp hành viên ra quyết định thu số tiền đó để thi hành án.
Trường hợp người thứ ba đang giữ tiền của người phải thi hành án không thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên mà giao số tiền đó cho người phải thi hành án hoặc người khác dẫn đến không thể thi hành cho người được thi hành án thì người thứ ba phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân khác phải trả tiền cho người phải thi hành án theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật thì thực hiện như sau:
a) Chấp hành viên yêu cầu tổ chức, cá nhân đó giao nộp tiền để thi hành án. Nếu họ không thực hiện thì Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế cần thiết đối với tổ chức, cá nhân đó để thu tiền. Chi phí cưỡng chế trong trường hợp này do tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế chịu;
b) Trường hợp bản án, quyết định đang do cơ quan thi hành án dân sự khác thi hành thì Chấp hành viên thông báo và đề nghị cơ quan thi hành án dân sự đó tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 50 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 52 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 52. Cưỡng chế khai thác tài sản
1. Chấp hành viên phải ra quyết định cưỡng chế khai thác tài sản. Quyết định ghi rõ hình thức khai thác; số tiền, thời hạn, thời điểm, phương thức nộp tiền cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án.
Quyết định cưỡng chế khai thác tài sản phải được gửi ngay cho cơ quan có thẩm quyền quản lý, đăng ký đối với tài sản đó và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản.
2. Việc thực hiện giao dịch, chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản đang khai thác phải được sự đồng ý của Chấp hành viên. Người khai thác tài sản không nộp số tiền thu được từ việc khai thác tài sản theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 77 của Luật Thi hành án dân sự thì Chấp hành viên quyết định giao tổ chức, cá nhân khác khai thác hoặc kê biên, xử lý tài sản đó để thi hành án.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 52. Cưỡng chế khai thác tài sản
1. Chấp hành viên phải ra quyết định cưỡng chế khai thác tài sản. Quyết định ghi rõ hình thức khai thác; số tiền, thời hạn, thời điểm, phương thức nộp tiền cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án.
Quyết định cưỡng chế khai thác tài sản phải được gửi ngay cho cơ quan có thẩm quyền quản lý, đăng ký đối với tài sản đó và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản.
2. Việc thực hiện giao dịch, chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản đang khai thác phải được sự đồng ý của Chấp hành viên. Người khai thác tài sản không nộp số tiền thu được từ việc khai thác tài sản theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 77 của Luật Thi hành án dân sự thì Chấp hành viên quyết định giao tổ chức, cá nhân khác khai thác hoặc kê biên, xử lý tài sản đó để thi hành án.
Xem nội dung VB
Điều 77. Khai thác tài sản
1. Chấp hành viên cưỡng chế khai thác tài sản của người phải thi hành án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tài sản của người phải thi hành án có giá trị quá lớn so với nghĩa vụ phải thi hành mà tài sản đó có thể khai thác để thi hành án;
b) Người được thi hành án đồng ý cưỡng chế khai thác tài sản để thi hành án nếu việc khai thác tài sản không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.
2. Việc cưỡng chế khai thác tài sản của người phải thi hành án được thực hiện như sau:
a) Tài sản mà người phải thi hành án đang trực tiếp khai thác hoặc cho người khác khai thác thì người đang khai thác được tiếp tục khai thác.
Trường hợp tài sản chưa khai thác thì Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án ký hợp đồng để khai thác tài sản với tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác tài sản;
b) Người khai thác tài sản quy định tại điểm a khoản này phải nộp số tiền thu được từ việc khai thác tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự, sau khi trừ các chi phí cần thiết;
c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu mà người phải thi hành án không ký hợp đồng để khai thác với người khác thì Chấp hành viên kê biên, xử lý tài sản đó để thi hành án.
1. Chấp hành viên cưỡng chế khai thác tài sản của người phải thi hành án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tài sản của người phải thi hành án có giá trị quá lớn so với nghĩa vụ phải thi hành mà tài sản đó có thể khai thác để thi hành án;
b) Người được thi hành án đồng ý cưỡng chế khai thác tài sản để thi hành án nếu việc khai thác tài sản không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.
2. Việc cưỡng chế khai thác tài sản của người phải thi hành án được thực hiện như sau:
a) Tài sản mà người phải thi hành án đang trực tiếp khai thác hoặc cho người khác khai thác thì người đang khai thác được tiếp tục khai thác.
Trường hợp tài sản chưa khai thác thì Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án ký hợp đồng để khai thác tài sản với tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác tài sản;
b) Người khai thác tài sản quy định tại điểm a khoản này phải nộp số tiền thu được từ việc khai thác tài sản cho cơ quan thi hành án dân sự, sau khi trừ các chi phí cần thiết;
c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu mà người phải thi hành án không ký hợp đồng để khai thác với người khác thì Chấp hành viên kê biên, xử lý tài sản đó để thi hành án.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 52 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Cưỡng chế mở khóa, mở gói được hướng dẫn bởi Điều 53 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 53. Cưỡng chế mở khóa, mở gói
Việc cưỡng chế mở khóa, mở gói theo quy định tại các Điều 37, 80 của Luật Thi hành án dân sự được thực hiện như sau:
1. Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng tài sản, đồ vật mở khóa, mở gói; nếu họ không mở hoặc cố tình vắng mặt thì Chấp hành viên tự mình hoặc có thể thuê cá nhân, tổ chức khác mở khóa, phá khóa hoặc mở gói, trong trường hợp này phải có người chứng kiến. Người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng tài sản, đồ vật phải chịu thiệt hại do việc mở khóa, mở gói.
2. Trường hợp cần thiết, sau khi mở khóa, mở gói, Chấp hành viên niêm phong tài sản, đồ vật và giao bảo quản theo quy định tại Điều 40 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Việc mở khóa, mở gói, niêm phong phải lập thành biên bản, có chữ ký của đại diện Viện kiểm sát nhân dân (nếu có), những người tham gia và người chứng kiến.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 53. Cưỡng chế mở khóa, mở gói
Việc cưỡng chế mở khóa, mở gói theo quy định tại các Điều 37, 80 của Luật Thi hành án dân sự được thực hiện như sau:
1. Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng tài sản, đồ vật mở khóa, mở gói; nếu họ không mở hoặc cố tình vắng mặt thì Chấp hành viên tự mình hoặc có thể thuê cá nhân, tổ chức khác mở khóa, phá khóa hoặc mở gói, trong trường hợp này phải có người chứng kiến. Người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng tài sản, đồ vật phải chịu thiệt hại do việc mở khóa, mở gói.
2. Trường hợp cần thiết, sau khi mở khóa, mở gói, Chấp hành viên niêm phong tài sản, đồ vật và giao bảo quản theo quy định tại Điều 40 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Việc mở khóa, mở gói, niêm phong phải lập thành biên bản, có chữ ký của đại diện Viện kiểm sát nhân dân (nếu có), những người tham gia và người chứng kiến.
Xem nội dung VB
Điều 80. Thực hiện kê biên
...
2. Thực hiện kê biên đối với một số tài sản cụ thể:
...
đ) Khi kê biên đồ vật, nhà ở, công trình xây dựng hoặc tài sản khác mà người phải thi hành án hoặc người đang quản lý, sử dụng, bảo quản tài sản vắng mặt hoặc không thực hiện theo yêu cầu của Chấp hành viên thì tùy từng trường hợp cụ thể mà Chấp hành viên tổ chức cưỡng chế mở khóa, mở gói; buộc ra khỏi nhà, công trình xây dựng, tài sản gắn liền với đất; các biện pháp cần thiết khác để tiến hành kê biên, cưỡng chế, kiểm tra hiện trạng. Người phải thi hành án phải chịu trách nhiệm về các thiệt hại do việc cưỡng chế;
...
2. Thực hiện kê biên đối với một số tài sản cụ thể:
...
đ) Khi kê biên đồ vật, nhà ở, công trình xây dựng hoặc tài sản khác mà người phải thi hành án hoặc người đang quản lý, sử dụng, bảo quản tài sản vắng mặt hoặc không thực hiện theo yêu cầu của Chấp hành viên thì tùy từng trường hợp cụ thể mà Chấp hành viên tổ chức cưỡng chế mở khóa, mở gói; buộc ra khỏi nhà, công trình xây dựng, tài sản gắn liền với đất; các biện pháp cần thiết khác để tiến hành kê biên, cưỡng chế, kiểm tra hiện trạng. Người phải thi hành án phải chịu trách nhiệm về các thiệt hại do việc cưỡng chế;
Cưỡng chế mở khóa, mở gói được hướng dẫn bởi Điều 53 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Cưỡng chế mở khóa, mở gói được hướng dẫn bởi Điều 53 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 53. Cưỡng chế mở khóa, mở gói
Việc cưỡng chế mở khóa, mở gói theo quy định tại các Điều 37, 80 của Luật Thi hành án dân sự được thực hiện như sau:
1. Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng tài sản, đồ vật mở khóa, mở gói; nếu họ không mở hoặc cố tình vắng mặt thì Chấp hành viên tự mình hoặc có thể thuê cá nhân, tổ chức khác mở khóa, phá khóa hoặc mở gói, trong trường hợp này phải có người chứng kiến. Người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng tài sản, đồ vật phải chịu thiệt hại do việc mở khóa, mở gói.
2. Trường hợp cần thiết, sau khi mở khóa, mở gói, Chấp hành viên niêm phong tài sản, đồ vật và giao bảo quản theo quy định tại Điều 40 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Việc mở khóa, mở gói, niêm phong phải lập thành biên bản, có chữ ký của đại diện Viện kiểm sát nhân dân (nếu có), những người tham gia và người chứng kiến.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 53. Cưỡng chế mở khóa, mở gói
Việc cưỡng chế mở khóa, mở gói theo quy định tại các Điều 37, 80 của Luật Thi hành án dân sự được thực hiện như sau:
1. Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng tài sản, đồ vật mở khóa, mở gói; nếu họ không mở hoặc cố tình vắng mặt thì Chấp hành viên tự mình hoặc có thể thuê cá nhân, tổ chức khác mở khóa, phá khóa hoặc mở gói, trong trường hợp này phải có người chứng kiến. Người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng tài sản, đồ vật phải chịu thiệt hại do việc mở khóa, mở gói.
2. Trường hợp cần thiết, sau khi mở khóa, mở gói, Chấp hành viên niêm phong tài sản, đồ vật và giao bảo quản theo quy định tại Điều 40 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Việc mở khóa, mở gói, niêm phong phải lập thành biên bản, có chữ ký của đại diện Viện kiểm sát nhân dân (nếu có), những người tham gia và người chứng kiến.
Xem nội dung VB
Điều 37. Xác minh điều kiện thi hành án
...
4. Khi xác minh điều kiện thi hành án, trong từng trường hợp cụ thể, Chấp hành viên thực hiện như sau:
a) Yêu cầu đương sự cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập và các thông tin khác về điều kiện thi hành án; yêu cầu người phải thi hành án nộp các giấy tờ về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất và các tài liệu khác có liên quan đến điều kiện thi hành án;
b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, bảo quản, lưu giữ, nắm giữ thông tin tài sản, tài khoản, thu nhập và các thông tin khác về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án cung cấp thông tin, giao nộp hoặc cung cấp giấy tờ về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất; những tài liệu có liên quan đến giải quyết việc thi hành án mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, lưu giữ;
c) Xác minh cụ thể hiện trạng tài sản, thu nhập và các điều kiện khác của người phải thi hành án. Trong từng trường hợp cụ thể, Chấp hành viên có quyền:
Yêu cầu cơ quan chuyên môn hoặc mời, thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn để xem xét hiện trạng tài sản, sổ sách quản lý vốn, tài sản của người phải thi hành án hoặc làm rõ các nội dung cần xác minh.
Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xác định số cổ phần, phần vốn góp, tài sản số và các tài sản đặc thù khác của người phải thi hành án.
Trưng cầu tổ chức, cá nhân có chuyên môn xác định giá trị tài sản của người phải thi hành án.
Tự mình thực hiện hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện việc mở khóa, mở gói; đo đạc tài sản hoặc các biện pháp cần thiết khác để thực hiện việc xác minh.
Trường hợp cần thiết, Chấp hành viên đề nghị cơ quan chuyên môn thực hiện đo vẽ, xác định ranh giới, mốc giới đối với tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp đương sự hoặc những người khác có hành vi cản trở, chống đối việc xác minh, xem xét, kiểm tra hiện trạng tài sản thì Chấp hành viên đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để yêu cầu người đó chấm dứt hành vi cản trở, chống đối hoặc tạm thời rời khỏi nơi có tài sản để thực hiện việc xác minh;
...
4. Khi xác minh điều kiện thi hành án, trong từng trường hợp cụ thể, Chấp hành viên thực hiện như sau:
a) Yêu cầu đương sự cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập và các thông tin khác về điều kiện thi hành án; yêu cầu người phải thi hành án nộp các giấy tờ về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất và các tài liệu khác có liên quan đến điều kiện thi hành án;
b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, bảo quản, lưu giữ, nắm giữ thông tin tài sản, tài khoản, thu nhập và các thông tin khác về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án cung cấp thông tin, giao nộp hoặc cung cấp giấy tờ về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất; những tài liệu có liên quan đến giải quyết việc thi hành án mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, lưu giữ;
c) Xác minh cụ thể hiện trạng tài sản, thu nhập và các điều kiện khác của người phải thi hành án. Trong từng trường hợp cụ thể, Chấp hành viên có quyền:
Yêu cầu cơ quan chuyên môn hoặc mời, thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn để xem xét hiện trạng tài sản, sổ sách quản lý vốn, tài sản của người phải thi hành án hoặc làm rõ các nội dung cần xác minh.
Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xác định số cổ phần, phần vốn góp, tài sản số và các tài sản đặc thù khác của người phải thi hành án.
Trưng cầu tổ chức, cá nhân có chuyên môn xác định giá trị tài sản của người phải thi hành án.
Tự mình thực hiện hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện việc mở khóa, mở gói; đo đạc tài sản hoặc các biện pháp cần thiết khác để thực hiện việc xác minh.
Trường hợp cần thiết, Chấp hành viên đề nghị cơ quan chuyên môn thực hiện đo vẽ, xác định ranh giới, mốc giới đối với tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp đương sự hoặc những người khác có hành vi cản trở, chống đối việc xác minh, xem xét, kiểm tra hiện trạng tài sản thì Chấp hành viên đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để yêu cầu người đó chấm dứt hành vi cản trở, chống đối hoặc tạm thời rời khỏi nơi có tài sản để thực hiện việc xác minh;
Cưỡng chế mở khóa, mở gói được hướng dẫn bởi Điều 53 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 55 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 55. Kê biên tài sản đang cầm cố, thế chấp
1. Khi kê biên tài sản đang cầm cố, thế chấp, Chấp hành viên phải thông báo ngay cho người nhận cầm cố, nhận thế chấp; khi xử lý tài sản kê biên, người nhận cầm cố, nhận thế chấp được ưu tiên thanh toán theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 54 của Luật Thi hành án dân sự.
2. Trường hợp tài sản đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản nợ xấu tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ thì cơ quan thi hành án dân sự chỉ kê biên, xử lý khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Giá trị tài sản bảo đảm ước tính lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí thi hành án;
b) Thuộc trường hợp được kê biên theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
3. Đối với tài sản đã được cầm cố, thế chấp hợp pháp mà kết quả xác minh tại thời điểm thi hành án cho thấy tài sản có giá trị bằng hoặc nhỏ hơn nghĩa vụ phải thanh toán theo hợp đồng cầm cố, thế chấp hoặc thuộc trường hợp không được kê biên theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng thì Chấp hành viên phải thông báo bằng văn bản cho người nhận cầm cố, thế chấp biết nghĩa vụ của người phải thi hành án và yêu cầu khi thanh toán hết nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc khi xử lý tài sản cầm cố, thế chấp phải thông báo ngay cho cơ quan thi hành án dân sự.
Cơ quan thi hành án dân sự kê biên tài sản sau khi đã được giải chấp hoặc thu phần tiền còn lại sau khi xử lý tài sản để thanh toán hợp đồng đã ký, nếu có.
Trường hợp người nhận cầm cố, thế chấp không thông báo hoặc chậm thông báo mà gây thiệt hại cho người được thi hành án thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp kê biên, xử lý tài sản đang cầm cố, thế chấp mà giá trị tài sản sau khi giảm giá bằng hoặc thấp hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí thi hành án thì người có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án có trách nhiệm ra ngay quyết định thu hồi quyết định kê biên, xử lý tài sản theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 52 của Luật Thi hành án dân sự; đồng thời, thông báo bằng văn bản cho người nhận cầm cố, nhận thế chấp biết nghĩa vụ của người phải thi hành án và yêu cầu khi thanh toán hết nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc khi xử lý tài sản cầm cố, thế chấp phải thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự.
5. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự kê biên, xử lý tài sản đang cầm cố, thế chấp thì người nhận cầm cố, nhận thế chấp phải cung cấp thông tin, giao nộp hoặc cung cấp giấy tờ về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất; những tài liệu có liên quan đến việc thi hành án mà họ đang quản lý, lưu giữ và phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong quá trình kê biên, xử lý tài sản cầm cố, thế chấp.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 55. Kê biên tài sản đang cầm cố, thế chấp
1. Khi kê biên tài sản đang cầm cố, thế chấp, Chấp hành viên phải thông báo ngay cho người nhận cầm cố, nhận thế chấp; khi xử lý tài sản kê biên, người nhận cầm cố, nhận thế chấp được ưu tiên thanh toán theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 54 của Luật Thi hành án dân sự.
2. Trường hợp tài sản đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản nợ xấu tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ thì cơ quan thi hành án dân sự chỉ kê biên, xử lý khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Giá trị tài sản bảo đảm ước tính lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí thi hành án;
b) Thuộc trường hợp được kê biên theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
3. Đối với tài sản đã được cầm cố, thế chấp hợp pháp mà kết quả xác minh tại thời điểm thi hành án cho thấy tài sản có giá trị bằng hoặc nhỏ hơn nghĩa vụ phải thanh toán theo hợp đồng cầm cố, thế chấp hoặc thuộc trường hợp không được kê biên theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng thì Chấp hành viên phải thông báo bằng văn bản cho người nhận cầm cố, thế chấp biết nghĩa vụ của người phải thi hành án và yêu cầu khi thanh toán hết nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc khi xử lý tài sản cầm cố, thế chấp phải thông báo ngay cho cơ quan thi hành án dân sự.
Cơ quan thi hành án dân sự kê biên tài sản sau khi đã được giải chấp hoặc thu phần tiền còn lại sau khi xử lý tài sản để thanh toán hợp đồng đã ký, nếu có.
Trường hợp người nhận cầm cố, thế chấp không thông báo hoặc chậm thông báo mà gây thiệt hại cho người được thi hành án thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp kê biên, xử lý tài sản đang cầm cố, thế chấp mà giá trị tài sản sau khi giảm giá bằng hoặc thấp hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí thi hành án thì người có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án có trách nhiệm ra ngay quyết định thu hồi quyết định kê biên, xử lý tài sản theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 52 của Luật Thi hành án dân sự; đồng thời, thông báo bằng văn bản cho người nhận cầm cố, nhận thế chấp biết nghĩa vụ của người phải thi hành án và yêu cầu khi thanh toán hết nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc khi xử lý tài sản cầm cố, thế chấp phải thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự.
5. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự kê biên, xử lý tài sản đang cầm cố, thế chấp thì người nhận cầm cố, nhận thế chấp phải cung cấp thông tin, giao nộp hoặc cung cấp giấy tờ về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất; những tài liệu có liên quan đến việc thi hành án mà họ đang quản lý, lưu giữ và phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong quá trình kê biên, xử lý tài sản cầm cố, thế chấp.
Xem nội dung VB
Điều 78. Quyết định kê biên tài sản
...
3. Ra quyết định kê biên đối với một số loại tài sản cụ thể:
...
d) Trường hợp người phải thi hành án không còn tài sản nào khác hoặc có tài sản nhưng không đủ để thi hành án, Chấp hành viên có quyền kê biên tài sản của người phải thi hành án đang cầm cố, thế chấp nếu giá trị của tài sản đó lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí thi hành án.
Trường hợp tài sản của người phải thi hành án đang được bảo đảm cho khoản nợ xấu tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
...
3. Ra quyết định kê biên đối với một số loại tài sản cụ thể:
...
d) Trường hợp người phải thi hành án không còn tài sản nào khác hoặc có tài sản nhưng không đủ để thi hành án, Chấp hành viên có quyền kê biên tài sản của người phải thi hành án đang cầm cố, thế chấp nếu giá trị của tài sản đó lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí thi hành án.
Trường hợp tài sản của người phải thi hành án đang được bảo đảm cho khoản nợ xấu tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 55 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 63, 64, 65 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 63. Bán tài sản cho chủ sở hữu chung hoặc người được quyền ưu tiên mua
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định giá, thẩm định giá lại hoặc có kết quả xác định giá, xác định giá lại thì Chấp hành viên thông báo cho chủ sở hữu chung, người được quyền ưu tiên mua tài sản về quyền ưu tiên mua tài sản thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 83 của Luật Thi hành án dân sự. Chủ sở hữu chung, người được quyền ưu tiên có quyền ưu tiên mua tài sản theo giá khởi điểm quy định tại khoản 4 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự hoặc giá khởi điểm của lần đấu giá tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 83 của Luật Thi hành án dân sự. Trường hợp có nhiều chủ sở hữu chung, người được quyền ưu tiên đề nghị mua tài sản thì Chấp hành viên thông báo cho họ thỏa thuận người được quyền mua. Nếu không thỏa thuận được thì Chấp hành viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người được mua tài sản. Việc bốc thăm được lập thành biên bản, có chữ ký của những người tham gia và người chứng kiến (nếu có).
2. Trường hợp chủ sở hữu chung, người được quyền ưu tiên mua tài sản, người được thi hành án đồng ý nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án thì Chấp hành viên ra quyết định giao tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 86 của Luật Thi hành án dân sự.
Điều 64. Bán tài sản không qua thủ tục đấu giá
1. Chấp hành viên bán tài sản không qua thủ tục đấu giá đối với động sản có giá trị nhỏ hoặc tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 60 Nghị định này.
2. Trước thời điểm bán ít nhất 01 ngày làm việc, Chấp hành viên thông báo trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thi hành án dân sự hoặc niêm yết công khai tại cơ quan thi hành án dân sự; đồng thời, thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền. Nội dung thông báo gồm: thông tin về tài sản; giá tài sản; địa điểm, thời gian bán tài sản.
Trường hợp có nhiều người tham gia mua tài sản thì Chấp hành viên tổ chức bốc thăm để lựa chọn người mua được tài sản. Việc bán tài sản phải được lập thành biên bản, có chữ ký của Chấp hành viên, người mua được tài sản, người tham gia mua khác (nếu có).
3. Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc Chấp hành viên bán tài sản.
Điều 65. Bán đấu giá tài sản thi hành án
1. Người mua được tài sản đấu giá phải nộp tiền vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày đấu giá thành; trường hợp đương sự và người mua trúng đấu giá tài sản thỏa thuận về việc gia hạn thì thời hạn nộp tiền có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày đấu giá thành. Thời điểm người mua được tài sản đấu giá hoàn thành việc nộp tiền trực tiếp tại cơ quan thi hành án dân sự hoặc hoàn thành thủ tục nộp tiền qua tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc phương tiện thanh toán khác theo quy định của pháp luật là thời điểm nộp tiền hợp lệ.
Trường hợp người mua được tài sản đấu giá không nộp hoặc nộp không đủ tiền mua tài sản trong thời hạn nêu trên thì cơ quan thi hành án dân sự căn cứ quy định của pháp luật hủy bỏ giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, hủy bỏ hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc yêu cầu Tòa án hủy bỏ theo quy định của pháp luật.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người mua được tài sản đấu giá nộp đủ tiền mua tài sản mà cơ quan thi hành án dân sự chưa giao được tài sản cho người mua thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục đứng tên gửi số tiền đó vào ngân hàng thương mại theo quy định tại khoản 7 Điều 30 Nghị định này.
3. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc giao tài sản cho người mua được tài sản đấu giá. Tổ chức, cá nhân cản trở, can thiệp trái pháp luật dẫn đến việc chậm giao tài sản bán đấu giá thành mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
4. Trường hợp có căn cứ người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước quy định tại khoản 6 Điều 39 của Luật Đấu giá tài sản thì sau khi trừ chi phí đấu giá tài sản, tiền đặt trước được nộp vào ngân sách nhà nước và thực hiện theo quy định tại Điều 79 Nghị định này.
5. Kể từ thời điểm người mua trúng đấu giá chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá mà họ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nộp tiền mua tài sản quy định tại khoản 1 Điều này thì tiền đặt trước, tiền lãi (nếu có) thuộc về cơ quan thi hành án dân sự và được sử dụng để thanh toán khoản bảo đảm tài chính để thi hành án, các khoản chi quy định tại Điều 79 Nghị định này.
Trường hợp người mua được tài sản đấu giá không thực hiện đầy đủ hoặc không đúng hạn nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng thì tiền thanh toán mua tài sản đấu giá (trừ khoản tiền đặt trước, đặt cọc và tiền lãi của khoản tiền đó) được xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản đấu giá và quy định của pháp luật về hợp đồng mua bán tài sản.
6. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về việc tài sản đấu giá không thành, Chấp hành viên thông báo cho đương sự. Từ sau lần giảm giá thứ hai trở đi mà tài sản đấu giá không thành thì trong thông báo phải có nội dung về việc người được thi hành án có quyền nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án trước khi Chấp hành viên ra quyết định giảm giá lần tiếp theo.
Trường hợp người được thi hành án đồng ý nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án thì Chấp hành viên thông báo cho người phải thi hành án biết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người được thi hành án. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, nếu người phải thi hành án không nộp đủ số tiền thi hành án và chi phí thi hành án để lấy lại tài sản thì Chấp hành viên thông báo cho người được thi hành án. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, người được thi hành án phải nộp tiền theo quy định tại Điều 66 Nghị định này.
7. Chấp hành viên có quyền yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản dừng việc tổ chức đấu giá tài sản; Đấu giá viên dừng phiên đấu giá theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 84 của Luật Thi hành án dân sự trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án đang cầm cố, thế chấp theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 78 của Luật Thi hành án dân sự sau khi giảm giá mà giá trị tài sản bằng hoặc thấp hơn chi phí thi hành án và các nghĩa vụ được bảo đảm;
b) Trường hợp bán tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 83 của Luật Thi hành án dân sự mà giá trị tài sản đã giảm bằng hoặc thấp hơn chi phí thi hành án;
c) Nhận được thông báo dừng xử lý tài sản ủy thác của cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác xử lý tài sản;
d) Có căn cứ khác xác định tài sản đấu giá không đủ điều kiện đưa ra đấu giá.
8. Chấp hành viên có quyền yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản dừng việc tổ chức đấu giá tài sản; Đấu giá viên dừng phiên đấu giá theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 84 của Luật Thi hành án dân sự trong các trường hợp sau đây:
a) Chủ sở hữu chung hoặc người được quyền ưu tiên thực hiện việc mua tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 83 của Luật Thi hành án dân sự;
b) Trường hợp đang bán tài sản theo quy định tại Điều 59, khoản 2 Điều 81, điểm a khoản 3 Điều 90 của Luật Thi hành án dân sự mà người có tài sản đến nhận lại tài sản. Người có tài sản phải thanh toán toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến việc xử lý tài sản (nếu có);
c) Người phải thi hành án đã nộp đủ tiền để nhận lại tài sản;
d) Người được thi hành án được nhận tài sản đã kê biên để trừ vào tiền được thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này.
9. Sau khi yêu cầu tạm dừng việc tổ chức đấu giá mà căn cứ tạm dừng không còn thì Chấp hành viên tiếp tục tổ chức thi hành án và xử lý tài sản theo quy định của pháp luật.
10. Việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
11. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự, đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về việc đấu giá tài sản thi hành án.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 63. Bán tài sản cho chủ sở hữu chung hoặc người được quyền ưu tiên mua
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định giá, thẩm định giá lại hoặc có kết quả xác định giá, xác định giá lại thì Chấp hành viên thông báo cho chủ sở hữu chung, người được quyền ưu tiên mua tài sản về quyền ưu tiên mua tài sản thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 83 của Luật Thi hành án dân sự. Chủ sở hữu chung, người được quyền ưu tiên có quyền ưu tiên mua tài sản theo giá khởi điểm quy định tại khoản 4 Điều 82 của Luật Thi hành án dân sự hoặc giá khởi điểm của lần đấu giá tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 83 của Luật Thi hành án dân sự. Trường hợp có nhiều chủ sở hữu chung, người được quyền ưu tiên đề nghị mua tài sản thì Chấp hành viên thông báo cho họ thỏa thuận người được quyền mua. Nếu không thỏa thuận được thì Chấp hành viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người được mua tài sản. Việc bốc thăm được lập thành biên bản, có chữ ký của những người tham gia và người chứng kiến (nếu có).
2. Trường hợp chủ sở hữu chung, người được quyền ưu tiên mua tài sản, người được thi hành án đồng ý nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án thì Chấp hành viên ra quyết định giao tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 86 của Luật Thi hành án dân sự.
Điều 64. Bán tài sản không qua thủ tục đấu giá
1. Chấp hành viên bán tài sản không qua thủ tục đấu giá đối với động sản có giá trị nhỏ hoặc tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 60 Nghị định này.
2. Trước thời điểm bán ít nhất 01 ngày làm việc, Chấp hành viên thông báo trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thi hành án dân sự hoặc niêm yết công khai tại cơ quan thi hành án dân sự; đồng thời, thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền. Nội dung thông báo gồm: thông tin về tài sản; giá tài sản; địa điểm, thời gian bán tài sản.
Trường hợp có nhiều người tham gia mua tài sản thì Chấp hành viên tổ chức bốc thăm để lựa chọn người mua được tài sản. Việc bán tài sản phải được lập thành biên bản, có chữ ký của Chấp hành viên, người mua được tài sản, người tham gia mua khác (nếu có).
3. Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc Chấp hành viên bán tài sản.
Điều 65. Bán đấu giá tài sản thi hành án
1. Người mua được tài sản đấu giá phải nộp tiền vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày đấu giá thành; trường hợp đương sự và người mua trúng đấu giá tài sản thỏa thuận về việc gia hạn thì thời hạn nộp tiền có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày đấu giá thành. Thời điểm người mua được tài sản đấu giá hoàn thành việc nộp tiền trực tiếp tại cơ quan thi hành án dân sự hoặc hoàn thành thủ tục nộp tiền qua tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc phương tiện thanh toán khác theo quy định của pháp luật là thời điểm nộp tiền hợp lệ.
Trường hợp người mua được tài sản đấu giá không nộp hoặc nộp không đủ tiền mua tài sản trong thời hạn nêu trên thì cơ quan thi hành án dân sự căn cứ quy định của pháp luật hủy bỏ giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, hủy bỏ hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc yêu cầu Tòa án hủy bỏ theo quy định của pháp luật.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người mua được tài sản đấu giá nộp đủ tiền mua tài sản mà cơ quan thi hành án dân sự chưa giao được tài sản cho người mua thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục đứng tên gửi số tiền đó vào ngân hàng thương mại theo quy định tại khoản 7 Điều 30 Nghị định này.
3. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc giao tài sản cho người mua được tài sản đấu giá. Tổ chức, cá nhân cản trở, can thiệp trái pháp luật dẫn đến việc chậm giao tài sản bán đấu giá thành mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
4. Trường hợp có căn cứ người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước quy định tại khoản 6 Điều 39 của Luật Đấu giá tài sản thì sau khi trừ chi phí đấu giá tài sản, tiền đặt trước được nộp vào ngân sách nhà nước và thực hiện theo quy định tại Điều 79 Nghị định này.
5. Kể từ thời điểm người mua trúng đấu giá chấp nhận giao kết hợp đồng mua bán tài sản đấu giá mà họ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nộp tiền mua tài sản quy định tại khoản 1 Điều này thì tiền đặt trước, tiền lãi (nếu có) thuộc về cơ quan thi hành án dân sự và được sử dụng để thanh toán khoản bảo đảm tài chính để thi hành án, các khoản chi quy định tại Điều 79 Nghị định này.
Trường hợp người mua được tài sản đấu giá không thực hiện đầy đủ hoặc không đúng hạn nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng thì tiền thanh toán mua tài sản đấu giá (trừ khoản tiền đặt trước, đặt cọc và tiền lãi của khoản tiền đó) được xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán tài sản đấu giá và quy định của pháp luật về hợp đồng mua bán tài sản.
6. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về việc tài sản đấu giá không thành, Chấp hành viên thông báo cho đương sự. Từ sau lần giảm giá thứ hai trở đi mà tài sản đấu giá không thành thì trong thông báo phải có nội dung về việc người được thi hành án có quyền nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án trước khi Chấp hành viên ra quyết định giảm giá lần tiếp theo.
Trường hợp người được thi hành án đồng ý nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án thì Chấp hành viên thông báo cho người phải thi hành án biết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người được thi hành án. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, nếu người phải thi hành án không nộp đủ số tiền thi hành án và chi phí thi hành án để lấy lại tài sản thì Chấp hành viên thông báo cho người được thi hành án. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, người được thi hành án phải nộp tiền theo quy định tại Điều 66 Nghị định này.
7. Chấp hành viên có quyền yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản dừng việc tổ chức đấu giá tài sản; Đấu giá viên dừng phiên đấu giá theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 84 của Luật Thi hành án dân sự trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án đang cầm cố, thế chấp theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 78 của Luật Thi hành án dân sự sau khi giảm giá mà giá trị tài sản bằng hoặc thấp hơn chi phí thi hành án và các nghĩa vụ được bảo đảm;
b) Trường hợp bán tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 83 của Luật Thi hành án dân sự mà giá trị tài sản đã giảm bằng hoặc thấp hơn chi phí thi hành án;
c) Nhận được thông báo dừng xử lý tài sản ủy thác của cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác xử lý tài sản;
d) Có căn cứ khác xác định tài sản đấu giá không đủ điều kiện đưa ra đấu giá.
8. Chấp hành viên có quyền yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản dừng việc tổ chức đấu giá tài sản; Đấu giá viên dừng phiên đấu giá theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 84 của Luật Thi hành án dân sự trong các trường hợp sau đây:
a) Chủ sở hữu chung hoặc người được quyền ưu tiên thực hiện việc mua tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 83 của Luật Thi hành án dân sự;
b) Trường hợp đang bán tài sản theo quy định tại Điều 59, khoản 2 Điều 81, điểm a khoản 3 Điều 90 của Luật Thi hành án dân sự mà người có tài sản đến nhận lại tài sản. Người có tài sản phải thanh toán toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến việc xử lý tài sản (nếu có);
c) Người phải thi hành án đã nộp đủ tiền để nhận lại tài sản;
d) Người được thi hành án được nhận tài sản đã kê biên để trừ vào tiền được thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này.
9. Sau khi yêu cầu tạm dừng việc tổ chức đấu giá mà căn cứ tạm dừng không còn thì Chấp hành viên tiếp tục tổ chức thi hành án và xử lý tài sản theo quy định của pháp luật.
10. Việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
11. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự, đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về việc đấu giá tài sản thi hành án.
Xem nội dung VB
Điều 83. Bán tài sản kê biên
1. Trước khi bán tài sản lần đầu đối với tài sản thuộc sở hữu chung hoặc trường hợp bản án, quyết định tuyên hoặc pháp luật quy định tổ chức, cá nhân được quyền ưu tiên mua tài sản, Chấp hành viên thông báo cho chủ sở hữu chung, tổ chức, cá nhân về quyền ưu tiên mua tài sản thi hành án theo giá khởi điểm.
Thời hạn thực hiện quyền ưu tiên mua là 15 ngày đối với bất động sản, 05 ngày làm việc đối với động sản kê từ ngày được thông báo hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn ưu tiên mà người được ưu tiên mua không nộp tiền mua thì tài sản được bán theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Đối với những lần bán tài sản tiếp theo thì có quyền ưu tiên mua trước thời điểm mở cuộc đấu giá 03 ngày làm việc.
2. Việc bán tài sản kê biên thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn quy định tại điểm c khoản 2 Điều 82 của Luật này mà đương sự không yêu cầu thì Chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản. Trường hợp thẩm định giá lại, xác định giá lại thì thời hạn ký hợp đồng là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định giá lại hoặc có kết quả xác định giá lại.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn trên mà không ký được hợp đồng dịch vụ với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thì Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trên địa bàn thực hiện việc đấu giá tài sản.
Việc tổ chức đấu giá đối với động sản được thực hiện trong thời hạn là 30 ngày, đối với bất động sản là 45 ngày kể từ ngày ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xác định giá, Chấp hành viên bán tài sản không qua thủ tục đấu giá đối với động sản có giá trị nhỏ hoặc tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng;
c) Việc bán tài sản là vàng, chứng khoán, tài sản số hoặc tài sản đặc thù khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về việc tài sản đấu giá không thành, Chấp hành viên ra quyết định giảm giá để tiếp tục đấu giá tài sản. Mỗi lần giảm giá không quá 10% giá khởi điểm của lần đầu giá liền kề trước đó. Giá đã giảm theo quyết định của Chấp hành viên là giá khởi điểm của lần đấu giá tiếp theo.
Từ sau lần giảm giá thứ hai trở đi mà tài sản đấu giá không thành thì người được thi hành án có quyền nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án theo giá đã giảm lần sau cùng.
Trường hợp người được thi hành án không đồng ý nhận tài sản để thi hành án thì Chấp hành viên ra quyết định giảm giá tài sản để tiếp tục đấu giá. Nếu giá trị tài sản đã giảm bằng hoặc thấp hơn chi phí thi hành án mà người được thi hành án không nhận tài sản thì tài sản được giao lại cho người phải thi hành án quản lý, sử dụng. Người phải thi hành án không được đưa tài sản đó tham gia các giao dịch dân sự cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án.
4. Trước khi mở cuộc đấu giá 01 ngày làm việc, người phải thi hành án nộp đủ tiền để thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá thì được nhận lại tài sản thi hành án.
Người phải thi hành án có trách nhiệm hoàn trả phí tổn thực tế, hợp lý cho người đăng ký mua tài sản. Mức phí tổn do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Trình tự, thủ tục đấu giá tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
6. Trường hợp trong cùng một cuộc đấu giá mà có nhiều tài sản được đấu giá thì Chấp hành viên yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, Đấu giá viên thực hiện việc đấu giá theo thứ tự từ tài sản có giá trị lớn nhất.
7. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Đấu giá viên thực hiện các thủ tục đấu giá tài sản và phải chịu trách nhiệm về việc đấu giá tài sản thi hành án theo quy định của Luật Đấu giá tài sản. Trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
1. Trước khi bán tài sản lần đầu đối với tài sản thuộc sở hữu chung hoặc trường hợp bản án, quyết định tuyên hoặc pháp luật quy định tổ chức, cá nhân được quyền ưu tiên mua tài sản, Chấp hành viên thông báo cho chủ sở hữu chung, tổ chức, cá nhân về quyền ưu tiên mua tài sản thi hành án theo giá khởi điểm.
Thời hạn thực hiện quyền ưu tiên mua là 15 ngày đối với bất động sản, 05 ngày làm việc đối với động sản kê từ ngày được thông báo hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn ưu tiên mà người được ưu tiên mua không nộp tiền mua thì tài sản được bán theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Đối với những lần bán tài sản tiếp theo thì có quyền ưu tiên mua trước thời điểm mở cuộc đấu giá 03 ngày làm việc.
2. Việc bán tài sản kê biên thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn quy định tại điểm c khoản 2 Điều 82 của Luật này mà đương sự không yêu cầu thì Chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản. Trường hợp thẩm định giá lại, xác định giá lại thì thời hạn ký hợp đồng là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định giá lại hoặc có kết quả xác định giá lại.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn trên mà không ký được hợp đồng dịch vụ với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thì Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trên địa bàn thực hiện việc đấu giá tài sản.
Việc tổ chức đấu giá đối với động sản được thực hiện trong thời hạn là 30 ngày, đối với bất động sản là 45 ngày kể từ ngày ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xác định giá, Chấp hành viên bán tài sản không qua thủ tục đấu giá đối với động sản có giá trị nhỏ hoặc tài sản là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng;
c) Việc bán tài sản là vàng, chứng khoán, tài sản số hoặc tài sản đặc thù khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về việc tài sản đấu giá không thành, Chấp hành viên ra quyết định giảm giá để tiếp tục đấu giá tài sản. Mỗi lần giảm giá không quá 10% giá khởi điểm của lần đầu giá liền kề trước đó. Giá đã giảm theo quyết định của Chấp hành viên là giá khởi điểm của lần đấu giá tiếp theo.
Từ sau lần giảm giá thứ hai trở đi mà tài sản đấu giá không thành thì người được thi hành án có quyền nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án theo giá đã giảm lần sau cùng.
Trường hợp người được thi hành án không đồng ý nhận tài sản để thi hành án thì Chấp hành viên ra quyết định giảm giá tài sản để tiếp tục đấu giá. Nếu giá trị tài sản đã giảm bằng hoặc thấp hơn chi phí thi hành án mà người được thi hành án không nhận tài sản thì tài sản được giao lại cho người phải thi hành án quản lý, sử dụng. Người phải thi hành án không được đưa tài sản đó tham gia các giao dịch dân sự cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án.
4. Trước khi mở cuộc đấu giá 01 ngày làm việc, người phải thi hành án nộp đủ tiền để thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án, tổ chức đấu giá thì được nhận lại tài sản thi hành án.
Người phải thi hành án có trách nhiệm hoàn trả phí tổn thực tế, hợp lý cho người đăng ký mua tài sản. Mức phí tổn do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Trình tự, thủ tục đấu giá tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
6. Trường hợp trong cùng một cuộc đấu giá mà có nhiều tài sản được đấu giá thì Chấp hành viên yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Hội đồng đấu giá tài sản, Đấu giá viên thực hiện việc đấu giá theo thứ tự từ tài sản có giá trị lớn nhất.
7. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Đấu giá viên thực hiện các thủ tục đấu giá tài sản và phải chịu trách nhiệm về việc đấu giá tài sản thi hành án theo quy định của Luật Đấu giá tài sản. Trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 63, 64, 65 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Giao tài sản để thi hành án và nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 66, Điều 67 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 66. Nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án
1. Trường hợp người được thi hành án nhận tài sản của người phải thi hành án mà giá trị tài sản tại thời điểm nhận lớn hơn tổng số tiền phải thi hành án, chi phí thi hành án, khoản tiền trích lại quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật Thi hành án dân sự và các khoản phí, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng tài sản thì người nhận tài sản phải nộp số tiền tương ứng với giá trị tài sản sau khi đã trừ số tiền mà người đó được thi hành án.
2. Trường hợp người được thi hành án nhận tài sản của người phải thi hành án mà giá trị tài sản tại thời điểm nhận bằng hoặc nhỏ hơn tổng số tiền phải thi hành án, chi phí thi hành án, khoản tiền trích lại theo quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật Thi hành án dân sự và các khoản phí, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng tài sản thì người nhận tài sản phải nộp số tiền tương ứng với giá trị tài sản sau khi đã trừ số tiền tương ứng theo tỷ lệ mà họ được nhận.
Trường hợp giá trị tài sản đã giảm bằng hoặc thấp hơn chi phí thi hành án thì người nhận tài sản không phải nộp các khoản tiền nêu trên.
Điều 67. Giao tài sản để thi hành án
1. Thời hạn giao tài sản để thi hành án thực hiện như sau:
a) Giao cho người nhận tài sản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thỏa thuận của các đương sự đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 86 của Luật Thi hành án dân sự;
b) Giao cho người mua được tài sản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Chấp hành viên bán tài sản theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 83 của Luật Thi hành án dân sự;
c) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày người mua được tài sản nộp đủ tiền hoặc kể từ ngày người được thi hành án nộp đủ tiền để nhận tài sản trừ vào tiền thi hành án theo quy định tại khoản 6 Điều 65 Nghị định này, cơ quan thi hành án dân sự tổ chức việc giao tài sản cho người mua được tài sản, người nhận tài sản, trừ trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
2. Tài sản đã được giao trên thực tế cho người được nhận tài sản và người đó đã ký nhận vào biên bản giao, nhận tài sản nhưng sau đó bị chiếm lại thì cơ quan thi hành án dân sự không có trách nhiệm giao lại tài sản cho người được nhận tài sản.
Người đã nhận tài sản có quyền đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản yêu cầu người chiếm lại tài sản trả lại tài sản cho họ. Nếu người chiếm lại tài sản không trả lại thì người đã nhận tài sản có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Mức tiền trích lại để người phải thi hành án thuê nhà trong thời hạn 01 năm theo quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật Thi hành án dân sự là 12 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi người phải thi hành án đang cư trú.
4. Trường hợp đến hạn theo hợp đồng mua bán tài sản đấu giá mà không giao được tài sản cho người mua được tài sản đấu giá thì người này có quyền yêu cầu hủy bỏ hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 66. Nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án
1. Trường hợp người được thi hành án nhận tài sản của người phải thi hành án mà giá trị tài sản tại thời điểm nhận lớn hơn tổng số tiền phải thi hành án, chi phí thi hành án, khoản tiền trích lại quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật Thi hành án dân sự và các khoản phí, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng tài sản thì người nhận tài sản phải nộp số tiền tương ứng với giá trị tài sản sau khi đã trừ số tiền mà người đó được thi hành án.
2. Trường hợp người được thi hành án nhận tài sản của người phải thi hành án mà giá trị tài sản tại thời điểm nhận bằng hoặc nhỏ hơn tổng số tiền phải thi hành án, chi phí thi hành án, khoản tiền trích lại theo quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật Thi hành án dân sự và các khoản phí, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng tài sản thì người nhận tài sản phải nộp số tiền tương ứng với giá trị tài sản sau khi đã trừ số tiền tương ứng theo tỷ lệ mà họ được nhận.
Trường hợp giá trị tài sản đã giảm bằng hoặc thấp hơn chi phí thi hành án thì người nhận tài sản không phải nộp các khoản tiền nêu trên.
Điều 67. Giao tài sản để thi hành án
1. Thời hạn giao tài sản để thi hành án thực hiện như sau:
a) Giao cho người nhận tài sản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thỏa thuận của các đương sự đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 86 của Luật Thi hành án dân sự;
b) Giao cho người mua được tài sản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Chấp hành viên bán tài sản theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 83 của Luật Thi hành án dân sự;
c) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày người mua được tài sản nộp đủ tiền hoặc kể từ ngày người được thi hành án nộp đủ tiền để nhận tài sản trừ vào tiền thi hành án theo quy định tại khoản 6 Điều 65 Nghị định này, cơ quan thi hành án dân sự tổ chức việc giao tài sản cho người mua được tài sản, người nhận tài sản, trừ trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
2. Tài sản đã được giao trên thực tế cho người được nhận tài sản và người đó đã ký nhận vào biên bản giao, nhận tài sản nhưng sau đó bị chiếm lại thì cơ quan thi hành án dân sự không có trách nhiệm giao lại tài sản cho người được nhận tài sản.
Người đã nhận tài sản có quyền đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản yêu cầu người chiếm lại tài sản trả lại tài sản cho họ. Nếu người chiếm lại tài sản không trả lại thì người đã nhận tài sản có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Mức tiền trích lại để người phải thi hành án thuê nhà trong thời hạn 01 năm theo quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật Thi hành án dân sự là 12 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi người phải thi hành án đang cư trú.
4. Trường hợp đến hạn theo hợp đồng mua bán tài sản đấu giá mà không giao được tài sản cho người mua được tài sản đấu giá thì người này có quyền yêu cầu hủy bỏ hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Xem nội dung VB
Điều 86. Giao tài sản để thi hành án
1. Trường hợp đương sự thỏa thuận để người được thi hành án nhận tài sản đã kê biên để trừ vào tiền được thi hành án thì Chấp hành viên lập biên bản về việc thỏa thuận. Trường hợp có nhiều người được thi hành án thì người nhận tài sản phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Được sự đồng ý của những người được thi hành án khác;
b) Thanh toán số tiền trích lại quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật này, các chi phí thi hành án do đương sự chịu, thanh toán lại cho những người được thi hành án khác số tiền tương ứng tỷ lệ giá trị mà họ được hưởng và các khoản tiền khác theo quy định của Chính phủ.
2. Chấp hành viên ra quyết định giao tài sản cho người mua được tài sản, người nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án.
3. Người mua được tài sản, người nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án được pháp luật công nhận và bảo vệ quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đó.
4. Trường hợp người mua được tài sản đấu giá đã nộp đủ tiền mua tài sản đấu giá nhưng bản án, quyết định bị sửa hoặc bị hủy thì cơ quan thi hành án dân sự tiếp tục giao tài sản, kể cả thực hiện việc cưỡng chế thi hành án để giao tài sản cho người mua được tài sản đấu giá, trừ trường hợp kết quả đấu giá tài sản bị hủy theo quy định của pháp luật hoặc đương sự có thỏa thuận khác.
5. Trường hợp phải cưỡng chế giao tài sản cho người mua được tài sản, người nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án thì Chấp hành viên thực hiện theo quy định tại các điều 88, 89 và 90 của Luật này.
1. Trường hợp đương sự thỏa thuận để người được thi hành án nhận tài sản đã kê biên để trừ vào tiền được thi hành án thì Chấp hành viên lập biên bản về việc thỏa thuận. Trường hợp có nhiều người được thi hành án thì người nhận tài sản phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Được sự đồng ý của những người được thi hành án khác;
b) Thanh toán số tiền trích lại quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật này, các chi phí thi hành án do đương sự chịu, thanh toán lại cho những người được thi hành án khác số tiền tương ứng tỷ lệ giá trị mà họ được hưởng và các khoản tiền khác theo quy định của Chính phủ.
2. Chấp hành viên ra quyết định giao tài sản cho người mua được tài sản, người nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án.
3. Người mua được tài sản, người nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án được pháp luật công nhận và bảo vệ quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đó.
4. Trường hợp người mua được tài sản đấu giá đã nộp đủ tiền mua tài sản đấu giá nhưng bản án, quyết định bị sửa hoặc bị hủy thì cơ quan thi hành án dân sự tiếp tục giao tài sản, kể cả thực hiện việc cưỡng chế thi hành án để giao tài sản cho người mua được tài sản đấu giá, trừ trường hợp kết quả đấu giá tài sản bị hủy theo quy định của pháp luật hoặc đương sự có thỏa thuận khác.
5. Trường hợp phải cưỡng chế giao tài sản cho người mua được tài sản, người nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án thì Chấp hành viên thực hiện theo quy định tại các điều 88, 89 và 90 của Luật này.
Giao tài sản để thi hành án và nhận tài sản để trừ vào tiền thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 66, Điều 67 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất và cưỡng chế chuyển giao tài sản là quyền sử dụng đất mà trên đất có mồ mả hoặc không có lối đi được hướng dẫn bởi Điều 68, Điều 71 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 68. Kê biên, xử lý hoặc cưỡng chế chuyển giao tài sản là quyền sử dụng đất mà trên đất có mồ mả hoặc không có lối đi
1. Trước khi kê biên, xử lý, giao tài sản là quyền sử dụng đất mà trên đất có mồ mả, cơ quan thi hành án dân sự yêu cầu người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan di dời mồ mả ra khỏi diện tích đất. Trường hợp cần thiết, cơ quan thi hành án dân sự đề nghị Ủy ban nhân dân có thẩm quyền bố trí quỹ đất trong các nghĩa trang theo quy hoạch để di dời mồ mả hoặc có chính sách hỗ trợ để khuyến khích hình thức hỏa táng, lưu giữ tro cốt tại các cơ sở lưu giữ tro cốt. Người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải chịu các chi phí bao gồm: chi phí đào, bốc, di dời, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác để di dời mồ mả.
Trường hợp người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không di dời mồ mả thì Chấp hành viên kê biên, xử lý, giao đất theo quy định của pháp luật, bao gồm cả phần đất có mồ mả.
2. Trường hợp tài sản thi hành án là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không có lối đi thì Chấp hành viên cho đương sự, người sử dụng đất liền kề thỏa thuận về việc mở lối đi. Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì Chấp hành viên kê biên, xử lý theo quy định của pháp luật và hướng dẫn người mua tài sản, người nhận tài sản khởi kiện yêu cầu mở lối đi theo quy định của pháp luật về dân sự.
...
Điều 71. Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất
1. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 90 của Luật Thi hành án dân sự mà quá thời hạn không nhận được văn bản trả lời của Tòa án hoặc nhận được văn bản trả lời của Tòa án về việc không có căn cứ kháng nghị bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản trên đất theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 90 của Luật Thi hành án dân sự.
2. Trường hợp có tài sản của người phải thi hành án gắn liền với quyền sử dụng đất được chuyển giao thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 90 của Luật Thi hành án dân sự.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 68. Kê biên, xử lý hoặc cưỡng chế chuyển giao tài sản là quyền sử dụng đất mà trên đất có mồ mả hoặc không có lối đi
1. Trước khi kê biên, xử lý, giao tài sản là quyền sử dụng đất mà trên đất có mồ mả, cơ quan thi hành án dân sự yêu cầu người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan di dời mồ mả ra khỏi diện tích đất. Trường hợp cần thiết, cơ quan thi hành án dân sự đề nghị Ủy ban nhân dân có thẩm quyền bố trí quỹ đất trong các nghĩa trang theo quy hoạch để di dời mồ mả hoặc có chính sách hỗ trợ để khuyến khích hình thức hỏa táng, lưu giữ tro cốt tại các cơ sở lưu giữ tro cốt. Người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải chịu các chi phí bao gồm: chi phí đào, bốc, di dời, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác để di dời mồ mả.
Trường hợp người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không di dời mồ mả thì Chấp hành viên kê biên, xử lý, giao đất theo quy định của pháp luật, bao gồm cả phần đất có mồ mả.
2. Trường hợp tài sản thi hành án là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không có lối đi thì Chấp hành viên cho đương sự, người sử dụng đất liền kề thỏa thuận về việc mở lối đi. Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì Chấp hành viên kê biên, xử lý theo quy định của pháp luật và hướng dẫn người mua tài sản, người nhận tài sản khởi kiện yêu cầu mở lối đi theo quy định của pháp luật về dân sự.
...
Điều 71. Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất
1. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 90 của Luật Thi hành án dân sự mà quá thời hạn không nhận được văn bản trả lời của Tòa án hoặc nhận được văn bản trả lời của Tòa án về việc không có căn cứ kháng nghị bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản trên đất theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 90 của Luật Thi hành án dân sự.
2. Trường hợp có tài sản của người phải thi hành án gắn liền với quyền sử dụng đất được chuyển giao thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 90 của Luật Thi hành án dân sự.
Xem nội dung VB
Điều 90. Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất
1. Khi cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất, Chấp hành viên tổ chức giao diện tích đất đó cho người được thi hành án và thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 89 của Luật này.
Khi tiến hành giao đất phải có sự tham gia của đại diện cơ quan quản lý nhà nước về đất đai có thẩm quyền hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất được chuyển giao.
2. Trường hợp có tài sản của người khác gắn liền với quyền sử dụng đất được chuyển giao mà việc xử lý tài sản đó đã được xác định trong bản án, quyết định được thi hành thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản theo nội dung bản án, quyết định.
3. Trường hợp có tài sản của người khác gắn liền với quyền sử dụng đất được chuyển giao mà việc xử lý tài sản đó chưa được xác định trong bản án, quyết định được thi hành thì thực hiện như sau:
a) Đối với tài sản gắn liền với đất hình thành sau khi có bản án, quyết định sơ thẩm thì Chấp hành viên yêu cầu người có tài sản di dời, tháo dỡ tài sản đó ra khỏi diện tích đất phải chuyển giao. Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông báo mà họ không thực hiện thì Chấp hành viên cưỡng chế giao quyền sử dụng đất cùng với tài sản đó cho người được thi hành án. Quyền, nghĩa vụ của các bên thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
Trường hợp người được thi hành án không đồng ý nhận tài sản gắn liền với đất thì Chấp hành viên thực hiện thủ tục thẩm định giá, xác định giá, bán tài sản theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 của Luật này. Nếu người được thi hành án đồng ý cho để tài sản trên đất trong thời gian chờ xử lý thì Chấp hành viên giao đất sau khi đã xử lý xong tài sản; nếu người được thi hành án không đồng ý thì Chấp hành viên cưỡng chế di dời, tháo dỡ tài sản đó ra khỏi diện tích đất phải chuyển giao.
Người có tài sản đó được hoàn trả tiền bán tài sản sau khi trừ chi phí bảo quản, xử lý tài sản. Số tiền thu được từ việc bán tài sản được xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật này;
b) Đối với tài sản gắn liền với đất có trước khi có bản án, quyết định sơ thẩm thì cơ quan thi hành án dân sự yêu cầu Tòa án đã ra bản án, quyết định giải thích rõ việc xử lý đối với tài sản hoặc đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét lại nội dung bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
1. Khi cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất, Chấp hành viên tổ chức giao diện tích đất đó cho người được thi hành án và thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 89 của Luật này.
Khi tiến hành giao đất phải có sự tham gia của đại diện cơ quan quản lý nhà nước về đất đai có thẩm quyền hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất được chuyển giao.
2. Trường hợp có tài sản của người khác gắn liền với quyền sử dụng đất được chuyển giao mà việc xử lý tài sản đó đã được xác định trong bản án, quyết định được thi hành thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản theo nội dung bản án, quyết định.
3. Trường hợp có tài sản của người khác gắn liền với quyền sử dụng đất được chuyển giao mà việc xử lý tài sản đó chưa được xác định trong bản án, quyết định được thi hành thì thực hiện như sau:
a) Đối với tài sản gắn liền với đất hình thành sau khi có bản án, quyết định sơ thẩm thì Chấp hành viên yêu cầu người có tài sản di dời, tháo dỡ tài sản đó ra khỏi diện tích đất phải chuyển giao. Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông báo mà họ không thực hiện thì Chấp hành viên cưỡng chế giao quyền sử dụng đất cùng với tài sản đó cho người được thi hành án. Quyền, nghĩa vụ của các bên thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
Trường hợp người được thi hành án không đồng ý nhận tài sản gắn liền với đất thì Chấp hành viên thực hiện thủ tục thẩm định giá, xác định giá, bán tài sản theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 của Luật này. Nếu người được thi hành án đồng ý cho để tài sản trên đất trong thời gian chờ xử lý thì Chấp hành viên giao đất sau khi đã xử lý xong tài sản; nếu người được thi hành án không đồng ý thì Chấp hành viên cưỡng chế di dời, tháo dỡ tài sản đó ra khỏi diện tích đất phải chuyển giao.
Người có tài sản đó được hoàn trả tiền bán tài sản sau khi trừ chi phí bảo quản, xử lý tài sản. Số tiền thu được từ việc bán tài sản được xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 59 của Luật này;
b) Đối với tài sản gắn liền với đất có trước khi có bản án, quyết định sơ thẩm thì cơ quan thi hành án dân sự yêu cầu Tòa án đã ra bản án, quyết định giải thích rõ việc xử lý đối với tài sản hoặc đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét lại nội dung bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất và cưỡng chế chuyển giao tài sản là quyền sử dụng đất mà trên đất có mồ mả hoặc không có lối đi được hướng dẫn bởi Điều 68, Điều 71 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 70 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 70. Cưỡng chế giao, trả giấy tờ
1. Trường hợp người phải thi hành án không giao, trả giấy tờ cho người được thi hành án theo nội dung bản án, quyết định thì Chấp hành viên cưỡng chế buộc người phải thi hành án giao, trả giấy tờ đó.
Trường hợp xác định người thứ ba đang giữ giấy tờ phải giao, trả thì Chấp hành viên yêu cầu người đó giao, trả giấy tờ đang giữ, nếu người thứ ba không tự nguyện giao, trả thì Chấp hành viên cưỡng chế buộc người đó giao, trả giấy tờ để thi hành án.
2. Trường hợp đã thu được giấy tờ thì Chấp hành viên thông báo bằng văn bản cho người được nhận giấy tờ biết về việc nhận giấy tờ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ. Sau hai lần thông báo mà họ không đến nhận thì Chấp hành viên làm thủ tục chuyển cho cơ quan đã cấp giấy tờ đó để xử lý theo quy định của pháp luật và thông báo cho đương sự biết.
Trường hợp người được trả giấy tờ đang ở nước ngoài thì Chấp hành viên thông báo bằng văn bản cho người được nhận giấy tờ biết về việc nhận giấy tờ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ. Sau hai lần thông báo mà đương sự hoặc người được ủy quyền không đến nhận thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục gửi cho người đó theo một trong các hình thức quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 4 Điều 35 của Luật Thi hành án dân sự; trường hợp không xác định được địa chỉ người nhận thì gửi cho cơ quan, tổ chức đã ban hành giấy tờ hoặc cơ quan đại diện của quốc gia có cơ quan, tổ chức đã ban hành giấy tờ.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 70. Cưỡng chế giao, trả giấy tờ
1. Trường hợp người phải thi hành án không giao, trả giấy tờ cho người được thi hành án theo nội dung bản án, quyết định thì Chấp hành viên cưỡng chế buộc người phải thi hành án giao, trả giấy tờ đó.
Trường hợp xác định người thứ ba đang giữ giấy tờ phải giao, trả thì Chấp hành viên yêu cầu người đó giao, trả giấy tờ đang giữ, nếu người thứ ba không tự nguyện giao, trả thì Chấp hành viên cưỡng chế buộc người đó giao, trả giấy tờ để thi hành án.
2. Trường hợp đã thu được giấy tờ thì Chấp hành viên thông báo bằng văn bản cho người được nhận giấy tờ biết về việc nhận giấy tờ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ. Sau hai lần thông báo mà họ không đến nhận thì Chấp hành viên làm thủ tục chuyển cho cơ quan đã cấp giấy tờ đó để xử lý theo quy định của pháp luật và thông báo cho đương sự biết.
Trường hợp người được trả giấy tờ đang ở nước ngoài thì Chấp hành viên thông báo bằng văn bản cho người được nhận giấy tờ biết về việc nhận giấy tờ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ. Sau hai lần thông báo mà đương sự hoặc người được ủy quyền không đến nhận thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục gửi cho người đó theo một trong các hình thức quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 4 Điều 35 của Luật Thi hành án dân sự; trường hợp không xác định được địa chỉ người nhận thì gửi cho cơ quan, tổ chức đã ban hành giấy tờ hoặc cơ quan đại diện của quốc gia có cơ quan, tổ chức đã ban hành giấy tờ.
Xem nội dung VB
Điều 88. Cưỡng chế giao, trả vật, giấy tờ
1. Đối với vật đặc định, việc cưỡng chế được thực hiện như sau:
a) Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng trả vật cho người được thi hành án; nếu người đó không thi hành thì Chấp hành viên thu hồi vật để trả cho người được thi hành án;
b) Trường hợp vật phải trả giảm giá trị mà người được thi hành án không đồng ý nhận thì Chấp hành viên hướng dẫn đương sự thỏa thuận việc thi hành án. Việc thi hành án được thực hiện theo thỏa thuận.
Trường hợp đương sự không thỏa thuận được thì Chấp hành viên cưỡng chế trả vật cho người được thi hành án.
Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về thiệt hại do vật phải trả bị giảm giá trị;
c) Trường hợp vật không còn hoặc bị hư hỏng đến mức không sử dụng được mà đương sự có thỏa thuận khác về việc thi hành án thì Chấp hành viên thi hành theo thỏa thuận.
Trường hợp đương sự không thỏa thuận được thì có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về thiệt hại do vật phải trả không còn hoặc hư hỏng đến mức không sử dụng được.
Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông báo mà đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo quy định tại Điều 38 của Luật này.
2. Trường hợp vật phải trả là vật cùng loại không còn hoặc hư hỏng, giảm giá trị thì Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án trả vật cùng loại hoặc thanh toán giá trị của vật cùng loại, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận khác.
3. Trường hợp phải giao, trả giấy tờ mà không thể thu hồi được nhưng có thể cấp lại thì Chấp hành viên yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ra quyết định hủy giấy tờ đó và cấp giấy tờ mới cho người được thi hành án, người mua được tài sản thi hành án, người nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án.
Trường hợp không thu hồi được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và giấy tờ về tài sản khác thì thực hiện theo quy định tại Điều 87 của Luật này.
1. Đối với vật đặc định, việc cưỡng chế được thực hiện như sau:
a) Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án, người đang quản lý, sử dụng trả vật cho người được thi hành án; nếu người đó không thi hành thì Chấp hành viên thu hồi vật để trả cho người được thi hành án;
b) Trường hợp vật phải trả giảm giá trị mà người được thi hành án không đồng ý nhận thì Chấp hành viên hướng dẫn đương sự thỏa thuận việc thi hành án. Việc thi hành án được thực hiện theo thỏa thuận.
Trường hợp đương sự không thỏa thuận được thì Chấp hành viên cưỡng chế trả vật cho người được thi hành án.
Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về thiệt hại do vật phải trả bị giảm giá trị;
c) Trường hợp vật không còn hoặc bị hư hỏng đến mức không sử dụng được mà đương sự có thỏa thuận khác về việc thi hành án thì Chấp hành viên thi hành theo thỏa thuận.
Trường hợp đương sự không thỏa thuận được thì có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về thiệt hại do vật phải trả không còn hoặc hư hỏng đến mức không sử dụng được.
Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông báo mà đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo quy định tại Điều 38 của Luật này.
2. Trường hợp vật phải trả là vật cùng loại không còn hoặc hư hỏng, giảm giá trị thì Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án trả vật cùng loại hoặc thanh toán giá trị của vật cùng loại, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận khác.
3. Trường hợp phải giao, trả giấy tờ mà không thể thu hồi được nhưng có thể cấp lại thì Chấp hành viên yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ra quyết định hủy giấy tờ đó và cấp giấy tờ mới cho người được thi hành án, người mua được tài sản thi hành án, người nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án.
Trường hợp không thu hồi được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và giấy tờ về tài sản khác thì thực hiện theo quy định tại Điều 87 của Luật này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 70 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Khiếu nại, tố cáo trong thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Chương II THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
...
Mục 4. KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 74. Giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự
1. Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới nhưng quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì Thủ trưởng cơ quan cấp trên yêu cầu cấp dưới giải quyết, đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết của cấp dưới và áp dụng biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với người có thẩm quyền mà không giải quyết khiếu nại theo đúng thời gian quy định.
Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp thực hiện theo quy định tại khoản này.
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại về thi hành án dân sự.
Điều 75. Thẩm quyền giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công, ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
2. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Chấp hành viên, công chức khác làm công tác thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể hoặc đã chuyển cơ quan, tổ chức khác hoặc không còn là công chức thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.
Điều 76. Giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự
1. Trường hợp đơn có nội dung không đồng ý với kết quả giải quyết tố cáo tiếp đã được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật Tố cáo thì người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không xem xét giải quyết mà có văn bản trả lời người tố cáo.
2. Đối với đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới nhưng quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì Thủ trưởng cơ quan cấp trên yêu cầu cấp dưới giải quyết, đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết của cấp dưới và áp dụng biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với người có thẩm quyền mà không giải quyết tố cáo theo đúng thời gian quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 38 của Luật Tố cáo.
3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn tố cáo trong thi hành án dân sự.
Điều 77. Cử người đại diện khi có nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung
1. Trường hợp có từ 05 người trở lên cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì cùng phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; đồng thời cử người đại diện để làm việc với cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền. Người đại diện phải là người có tên trong đơn. Việc cử người đại diện phải thể hiện bằng văn bản, ghi rõ phạm vi, nội dung đại diện và có chữ ký của tất cả những người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
2. Việc cử đại diện được thực hiện như sau:
a) Trường hợp có từ 05 đến 10 người thì cử không quá 02 người đại diện;
b) Trường hợp có từ 11 người trở lên thì có thể cử thêm người đại diện, nhưng không quá 05 người đại diện.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Chương II THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
...
Mục 4. KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 74. Giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự
1. Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới nhưng quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì Thủ trưởng cơ quan cấp trên yêu cầu cấp dưới giải quyết, đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết của cấp dưới và áp dụng biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với người có thẩm quyền mà không giải quyết khiếu nại theo đúng thời gian quy định.
Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp thực hiện theo quy định tại khoản này.
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại về thi hành án dân sự.
Điều 75. Thẩm quyền giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công, ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
2. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Chấp hành viên, công chức khác làm công tác thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể hoặc đã chuyển cơ quan, tổ chức khác hoặc không còn là công chức thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.
Điều 76. Giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự
1. Trường hợp đơn có nội dung không đồng ý với kết quả giải quyết tố cáo tiếp đã được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật Tố cáo thì người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không xem xét giải quyết mà có văn bản trả lời người tố cáo.
2. Đối với đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới nhưng quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì Thủ trưởng cơ quan cấp trên yêu cầu cấp dưới giải quyết, đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết của cấp dưới và áp dụng biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với người có thẩm quyền mà không giải quyết tố cáo theo đúng thời gian quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 38 của Luật Tố cáo.
3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn tố cáo trong thi hành án dân sự.
Điều 77. Cử người đại diện khi có nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung
1. Trường hợp có từ 05 người trở lên cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì cùng phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; đồng thời cử người đại diện để làm việc với cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền. Người đại diện phải là người có tên trong đơn. Việc cử người đại diện phải thể hiện bằng văn bản, ghi rõ phạm vi, nội dung đại diện và có chữ ký của tất cả những người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
2. Việc cử đại diện được thực hiện như sau:
a) Trường hợp có từ 05 đến 10 người thì cử không quá 02 người đại diện;
b) Trường hợp có từ 11 người trở lên thì có thể cử thêm người đại diện, nhưng không quá 05 người đại diện.
Xem nội dung VB
Chương IV KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHÁNG NGHỊ, KIẾN NGHỊ
Khiếu nại, tố cáo trong thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 75, Điều 76 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Chương II THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
...
Mục 4. KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
...
Điều 75. Thẩm quyền giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công, ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
2. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Chấp hành viên, công chức khác làm công tác thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể hoặc đã chuyển cơ quan, tổ chức khác hoặc không còn là công chức thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.
Điều 76. Giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự
1. Trường hợp đơn có nội dung không đồng ý với kết quả giải quyết tố cáo tiếp đã được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật Tố cáo thì người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không xem xét giải quyết mà có văn bản trả lời người tố cáo.
2. Đối với đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới nhưng quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì Thủ trưởng cơ quan cấp trên yêu cầu cấp dưới giải quyết, đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết của cấp dưới và áp dụng biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với người có thẩm quyền mà không giải quyết tố cáo theo đúng thời gian quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 38 của Luật Tố cáo.
3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn tố cáo trong thi hành án dân sự.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Chương II THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
...
Mục 4. KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
...
Điều 75. Thẩm quyền giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công, ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
2. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Chấp hành viên, công chức khác làm công tác thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể hoặc đã chuyển cơ quan, tổ chức khác hoặc không còn là công chức thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.
Điều 76. Giải quyết tố cáo trong thi hành án dân sự
1. Trường hợp đơn có nội dung không đồng ý với kết quả giải quyết tố cáo tiếp đã được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật Tố cáo thì người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không xem xét giải quyết mà có văn bản trả lời người tố cáo.
2. Đối với đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới nhưng quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì Thủ trưởng cơ quan cấp trên yêu cầu cấp dưới giải quyết, đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết của cấp dưới và áp dụng biện pháp theo thẩm quyền để xử lý đối với người có thẩm quyền mà không giải quyết tố cáo theo đúng thời gian quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 38 của Luật Tố cáo.
3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn tố cáo trong thi hành án dân sự.
Xem nội dung VB
Điều 110. Thẩm quyền, thời hạn và trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo
1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan nào thì người đứng đầu cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
2. Trường hợp người bị tố cáo là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm giải quyết.
Trường hợp người bị tố cáo là Trưởng văn phòng thi hành án dân sự hoặc Thừa hành viên thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm giải quyết.
Trường hợp người bị tố cáo là Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm giải quyết.
Thời hạn giải quyết tố cáo là 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo; đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo.
3. Tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm được giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
4. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.
1. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự mà người bị tố cáo thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan nào thì người đứng đầu cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
2. Trường hợp người bị tố cáo là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm giải quyết.
Trường hợp người bị tố cáo là Trưởng văn phòng thi hành án dân sự hoặc Thừa hành viên thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm giải quyết.
Trường hợp người bị tố cáo là Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm giải quyết.
Thời hạn giải quyết tố cáo là 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo; đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo.
3. Tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm được giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
4. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 75, Điều 76 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Cử người đại diện khi có nhiều người khiếu nại về một nội dung được hướng dẫn bởi Điều 77 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 77. Cử người đại diện khi có nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung
1. Trường hợp có từ 05 người trở lên cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì cùng phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; đồng thời cử người đại diện để làm việc với cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền. Người đại diện phải là người có tên trong đơn. Việc cử người đại diện phải thể hiện bằng văn bản, ghi rõ phạm vi, nội dung đại diện và có chữ ký của tất cả những người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
2. Việc cử đại diện được thực hiện như sau:
a) Trường hợp có từ 05 đến 10 người thì cử không quá 02 người đại diện;
b) Trường hợp có từ 11 người trở lên thì có thể cử thêm người đại diện, nhưng không quá 05 người đại diện.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 77. Cử người đại diện khi có nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung
1. Trường hợp có từ 05 người trở lên cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì cùng phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; đồng thời cử người đại diện để làm việc với cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền. Người đại diện phải là người có tên trong đơn. Việc cử người đại diện phải thể hiện bằng văn bản, ghi rõ phạm vi, nội dung đại diện và có chữ ký của tất cả những người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
2. Việc cử đại diện được thực hiện như sau:
a) Trường hợp có từ 05 đến 10 người thì cử không quá 02 người đại diện;
b) Trường hợp có từ 11 người trở lên thì có thể cử thêm người đại diện, nhưng không quá 05 người đại diện.
Xem nội dung VB
Điều 99. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khiếu nại;
1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:
a) Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khiếu nại;
Cử người đại diện khi có nhiều người khiếu nại về một nội dung được hướng dẫn bởi Điều 77 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Chương IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 97. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
1. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác của Bộ Tư pháp theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 10 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm:
a) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản về các biện pháp kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu cực trong thi hành án dân sự; cơ chế bảo vệ cơ quan, tổ chức, người thi hành công vụ trong thi hành án dân sự;
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, kế hoạch về thi hành án dân sự;
c) Quản lý tổ chức, biên chế và hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự; quyết định thành lập, giải thể các cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; quy định việc phân công tổ chức thi hành án, ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; kiểm tra việc sử dụng ngân sách, việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động trong hệ thống thi hành án dân sự; kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm trong công tác thi hành án dân sự.
Quản lý tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên theo quy định của pháp luật;
d) Phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án dân sự;
đ) Bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong thi hành án dân sự; giải đáp vướng mắc trong thực tiễn thi hành án dân sự;
e) Quyết định kế hoạch phân bổ kinh phí, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự;
g) Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động cho công tác thi hành án dân sự, thi hành án hành chính theo quy định pháp luật;
h) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thi hành án dân sự;
i) Tổng kết công tác thi hành án dân sự;
k) Báo cáo Chính phủ về công tác thi hành án dân sự, trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự trong trường hợp cần thiết;
l) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện việc phối hợp bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự giữa cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan công an để kịp thời chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc phối hợp bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự; có biện pháp chấn chỉnh, rút kinh nghiệm nhằm bảo đảm cho việc phối hợp bảo vệ cưỡng chế thi hành án được an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật.
3. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đề nghị Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự để chỉ đạo đối với các việc thi hành án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội hoặc liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều địa phương.
Điều 98. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng
1. Phối hợp với Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong quân đội:
a) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên, bổ nhiệm Thẩm tra viên; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án dân sự cho Chấp hành viên, Thẩm tra viên và cán bộ, nhân viên, công chức làm công tác thi hành án dân sự trong Quân đội;
b) Tổng kết, báo cáo Chính phủ về công tác thi hành án dân sự.
2. Thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án, chương trình, kế hoạch về thi hành án dân sự trong Quân đội;
b) Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ thi hành án đối với cơ quan thi hành án cấp quân khu; phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án dân sự trong Quân đội;
c) Quản lý hệ thống tổ chức, biên chế; quyết định thành lập, giải thể các cơ quan thi hành án cấp quân khu; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu; khen thưởng, kỷ luật đối với quân nhân làm công tác thi hành án trong Quân đội;
d) Kiểm tra việc sử dụng ngân sách, việc thực hiện chế độ chính sách, bố trí, sử dụng cán bộ thi hành án và giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về thi hành án trong Quân đội;
đ) Quản lý, lập kế hoạch phân bổ kinh phí, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động thi hành án trong Quân đội;
e) Chịu trách nhiệm quản lý kho vật chứng của Quân đội nhân dân theo quy định tại khoản 1 Điều 114 của Luật Thi hành án dân sự và chỉ đạo các cơ quan, đơn vị tiếp nhận, nhập, xuất, bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này.
Điều 99. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an
1. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự.
2. Chỉ đạo cơ quan công an xây dựng kế hoạch, phương án bảo vệ cưỡng chế; bảo vệ bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành án; xử lý nghiêm đối với các hành vi cản trở, chống đối việc thi hành án, không chấp hành án theo quy định của pháp luật.
3. Chỉ đạo trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm họ, tên, địa chỉ của phạm nhân là người phải thi hành án hoặc phạm nhân là người được thi hành án theo bản án hình sự trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận phạm nhân vào trại;
b) Tiếp nhận quyết định thi hành án trong bản án hình sự, văn bản về thi hành án và các tài liệu khác có liên quan của cơ quan thi hành án dân sự để giao cho phạm nhân theo quy định tại Nghị định này;
c) Tiếp nhận tiền, tài sản, giấy tờ mà phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ tự nguyện nộp tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh và chuyển cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án;
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Nghị định này.
4. Chỉ đạo cơ quan công an có thẩm quyền phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự đề nghị Tòa án xét, quyết định miễn, giảm hình phạt cho những người phải thi hành án có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
5. Chịu trách nhiệm quản lý kho vật chứng của công an nhân dân, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quy định tại khoản 1 Điều 114 của Luật Thi hành án dân sự và chỉ đạo cơ quan công an, các đơn vị, địa phương tiếp nhận, nhập, xuất, bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự.
6. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tổng kết công tác thi hành án dân sự.
7. Xử lý theo quy định của pháp luật đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý có hành vi không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc có các hành vi vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kịp thời vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự.
Điều 100. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Phối hợp với Bộ Tư pháp giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thi hành án; trả lời theo thẩm quyền các kiến nghị của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự.
2. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xử lý kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý có hành vi không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc có các hành vi vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự.
Điều 101. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tư lệnh quân khu và tương đương
1. Chỉ đạo cơ quan thi hành án cấp quân khu và các cơ quan chức năng có liên quan thực hiện chính sách, pháp luật về thi hành án dân sự; tổ chức việc thi hành án dân sự trên địa bàn.
2. Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn quân khu và tương đương theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu.
3. Yêu cầu cơ quan thi hành án cấp quân khu báo cáo công tác, kiểm tra công tác thi hành án trên địa bàn quân khu và tương đương.
4. Có ý kiến bằng văn bản về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu.
5. Quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thi hành án dân sự.
Điều 102. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố báo cáo và kiểm tra công tác thi hành án dân sự ở địa phương; cho ý kiến đối với báo cáo của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp.
2. Đề nghị cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp kiểm tra công tác thi hành án dân sự ở địa phương.
3. Phối hợp chỉ đạo và tạo điều kiện cho cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn thực thi chính sách, pháp luật về thi hành án dân sự; chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự để thực hiện tốt việc quản lý hoạt động thi hành án dân sự trên địa bàn.
4. Xử lý theo quy định của pháp luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý có hành vi không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc có các hành vi vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kịp thời vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự.
5. Quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thi hành án dân sự.
6. Báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn.
7. Khi chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Ban hành và chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch, tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự trên địa bàn;
b) Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp và giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh giữa các cơ quan, tổ chức liên quan với cơ quan thi hành án dân sự trong việc tổ chức cưỡng chế thi hành án;
c) Quyết định các biện pháp bảo đảm an toàn đối với các vụ việc cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương;
d) Huy động ngay các lực lượng chức năng xử lý, bảo đảm trật tự, an ninh khi phát sinh các hành vi chống đối, gây rối, cản trở thi hành án dân sự;
đ) Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm về chỉ đạo phối hợp, tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự.
8. Bảo đảm nguồn lực và các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, Nghị định này và các biện pháp khác để nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn.
9. Chỉ đạo thực hiện phòng chống tham nhũng, tiêu cực, cơ chế bảo vệ cơ quan, tổ chức, người làm công tác thi hành án dân sự thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
10. Thành lập Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố để giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này; báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn. Quy định chế độ làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh.
Điều 103. Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh
1. Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, có nhiệm vụ tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo việc tổ chức phối hợp của các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn; giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong việc phối hợp; chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương.
2. Thành phần Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh gồm có:
a) 01 Trưởng ban là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) 01 Phó Trưởng ban là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;
c) Các thành viên gồm: Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc công an cấp tỉnh.
Ngoài thành phần nêu trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể yêu cầu đại diện các sở, ngành có liên quan và mời đại diện lãnh đạo Mặt trận tổ quốc, Tòa án nhân dân, Bảo hiểm xã hội, Bộ Chỉ huy quân sự và các cơ quan liên quan làm thành viên Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh.
Điều 104. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh
Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện những công việc sau:
1. Xây dựng dự thảo chương trình, kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
2. Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự.
3. Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan, tổ chức hữu quan với cơ quan thi hành án dân sự trong việc tổ chức cưỡng chế; tham mưu, đề xuất các biện pháp chỉ đạo giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự.
4. Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra việc thực hiện kết luận của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức phối hợp với các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự.
5. Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thi hành án dân sự ở địa phương.
6. Kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có biện pháp xử lý kịp thời đối với những vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự.
7. Chỉ đạo cơ quan có liên quan trong việc phối hợp, thực hiện các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự trong quá trình tổ chức thi hành án.
Điều 105. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xử lý kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý có hành vi không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc có các hành vi vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự;
b) Chỉ đạo việc thực hiện đề nghị của chấp hành viên trong việc mở khóa, mở gói, buộc ra khỏi nhà, công trình xây dựng, tài sản gắn liền với đất hoặc các biện pháp cần thiết khác để xác minh điều kiện thi hành án, kiểm tra hiện trạng tài sản, thẩm định giá, xác định giá, bán tài sản hoặc giao tài sản cho cá nhân, tổ chức trong trường hợp người phải thi hành án có hành vi chống đối, cản trở việc thi hành án;
c) Chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 5 Điều 10 của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 5 Điều 10 của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này; được bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.
Điều 106. Bảo đảm an ninh trật tự trong thi hành án
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên có văn bản đề nghị cơ quan công an, Ủy ban nhân dân có thẩm quyền phối hợp, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn trong trường hợp đương sự hoặc những người khác có hành vi cản trở, chống đối việc thi hành án khi thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Xác minh điều kiện thi hành án, kiểm tra hiện trạng, đo vẽ tài sản;
b) Áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án;
c) Các thủ tục thi hành án khác.
2. Khi phát hiện, tiếp nhận thông tin về hành vi tẩu tán tài sản, cản trở, chống đối việc thi hành án hoặc theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, cơ quan công an có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội trong các hoạt động tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật.
Cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên phải gửi văn bản đề nghị đến cơ quan công an ít nhất 05 ngày làm việc trước khi thực hiện các hoạt động thi hành án để bố trí lực lượng. Lực lượng công an có trách nhiệm bảo đảm trật tự an toàn xã hội, ngăn chặn, xử lý các hành vi gây rối, chống người thi hành công vụ tại khu vực tổ chức các hoạt động thi hành án.
Trường hợp nhận thấy việc tổ chức cưỡng chế có thể ảnh hưởng đến tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại địa phương mà không thể bố trí được việc bảo vệ cưỡng chế thì cơ quan công an phải nêu rõ lý do. Trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự báo cáo Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh về việc tổ chức cưỡng chế. Việc tổ chức cưỡng chế trong trường hợp này được thực hiện theo chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh.
3. Trưởng Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan công an cùng cấp phối hợp hoặc chỉ đạo cơ quan công an cấp xã phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong quá trình tổ chức thi hành các vụ việc phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh, trật tự an toàn xã hội ở địa phương.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cử đại diện tham gia phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự, huy động lực lượng tại chỗ phối hợp với cơ quan công an tham gia bảo vệ cưỡng chế và các hoạt động thi hành án dân sự khác.
4. Việc phối hợp bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội trong thi hành án dân sự phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả, tuân thủ quy định của pháp luật;
b) Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan đã được pháp luật quy định;
c) Bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của nhân dân và những người tham gia hoạt động thi hành án dân sự.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội trong thi hành án; tham gia việc cưỡng chế thi hành án theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên.
Điều 107. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự
Cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự về các việc sau đây:
1. Giáo dục người đang chấp hành án hình sự thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ dân sự theo bản án, quyết định của Tòa án.
2. Cung cấp cho cơ quan thi hành án dân sự thông tin liên quan về người phải thi hành nghĩa vụ về dân sự đang chấp hành án hình sự; thực hiện việc thông báo về thi hành án cho người phải thi hành án đang chấp hành án hình sự.
3. Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự thu, trả tiền, tài sản, giấy tờ; thông báo thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này.
4. Kịp thời thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự về nơi cư trú của người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt tù, được đặc xá, được miễn chấp hành hình phạt tù.
Điều 108. Trách nhiệm của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành hình sự cấp quân khu
1. Thông báo về tình trạng của đương sự đang chấp hành hình phạt tù cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án theo quy định của pháp luật.
2. Tiếp nhận quyết định thi hành án trong bản án hình sự và các tài liệu khác có liên quan của cơ quan thi hành án dân sự.
3. Tiếp nhận tiền, tài sản, giấy tờ do cơ quan thi hành án dân sự chuyển đến trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để giao cho phạm nhân là người được thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.
4. Tiếp nhận tiền, tài sản, giấy tờ mà phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ tự nguyện nộp tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thi hành án theo quyết định thi hành án và quyết định của bản án hình sự.
5. Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn việc lập, sử dụng và quản lý các loại sổ liên quan đến việc theo dõi thu tiền, tài sản, giấy tờ do phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ tự nguyện nộp; theo dõi trả tiền, tài sản, giấy tờ do cơ quan thi hành án dân sự chuyển đến trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để giao trả cho phạm nhân là người được thi hành án.
6. Lưu quyết định thi hành án và các tài liệu khác có liên quan đến thi hành án dân sự vào hồ sơ phạm nhân và cập nhật vào phần mềm quản lý thông tin, dữ liệu phạm nhân tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Trường hợp phải chuyển giao tiền, tài sản, giấy tờ cho cơ quan thi hành án dân sự thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu chuyển tiền, tài sản, giấy tờ và trích sao giấy tờ liên quan gửi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án hoặc cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm.
7. Lưu trữ sổ sách, hồ sơ, tài liệu về thu, nộp, quản lý, trả tiền, tài sản, giấy tờ: Sổ sách, hồ sơ, tài liệu về thu, nộp, quản lý, trả tiền, tài sản, giấy tờ được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Các tài liệu có trong hồ sơ được sắp xếp, đánh số bút lục đầy đủ. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm duyệt hồ sơ trước khi đưa vào lưu trữ.
8. Mở và thông báo số tài khoản của trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu cho cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án.
9. Định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc đột xuất, báo cáo bằng văn bản cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng về kết quả thu, nộp, quản lý tiền, tài sản, giấy tờ đối với phạm nhân là người phải thi hành án; trả tiền, tài sản, giấy tờ đối với phạm nhân là người được thi hành án và thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền biết.
Điều 109. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Cung cấp đúng, đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về tài khoản, tiền gửi, tài sản khác của người phải thi hành án do Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quản lý theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên.
2. Thực hiện nghiêm chỉnh, kịp thời yêu cầu của chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự về thông báo, xác minh điều kiện thi hành án, phong tỏa tài khoản, tài sản; khấu trừ tiền trong tài khoản; chấm dứt việc phong tỏa tài khoản, tài sản của người phải thi hành án.
Điều 110. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội
1. Cung cấp đúng, đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về các khoản thu nhập của người phải thi hành án đang được chi trả qua Bảo hiểm xã hội theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên.
2. Thực hiện nghiêm chỉnh, kịp thời yêu cầu của chấp hành viên về khấu trừ thu nhập của người phải thi hành án để thi hành án.
3. Thực hiện đầy đủ yêu cầu khác của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này.
Điều 111. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký biện pháp bảo đảm, quản lý tài khoản, tài sản
1. Tạm dừng hoặc dừng việc thực hiện các yêu cầu liên quan đến các giao dịch đối với tài sản của người phải thi hành án đăng ký tại cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký biện pháp bảo đảm, quản lý tài khoản, tài sản ngay sau khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế của chấp hành viên.
2. Thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất cho người mua được tài sản, người được thi hành án nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án theo quy định của pháp luật.
3. Thu hồi, sửa đổi, hủy các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đất, giấy tờ đăng ký biện pháp bảo đảm đã cấp cho người phải thi hành án; thực hiện việc cấp mới các giấy tờ theo quy định của pháp luật.
Điều 112. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức nơi người phải thi hành án công tác, làm việc
Trường hợp kết quả xác minh cho thấy người phải thi hành án đang làm việc cho cơ quan, tổ chức thì cơ quan thi hành án dân sự gửi thông tin về việc thi hành án cho cơ quan, tổ chức đó để thực hiện hoặc phối hợp thực hiện việc thông báo, cung cấp thông tin, xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Chương IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 97. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
1. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác của Bộ Tư pháp theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 10 của Luật Thi hành án dân sự bao gồm:
a) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản về các biện pháp kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu cực trong thi hành án dân sự; cơ chế bảo vệ cơ quan, tổ chức, người thi hành công vụ trong thi hành án dân sự;
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, kế hoạch về thi hành án dân sự;
c) Quản lý tổ chức, biên chế và hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự; quyết định thành lập, giải thể các cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; quy định việc phân công tổ chức thi hành án, ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; kiểm tra việc sử dụng ngân sách, việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động trong hệ thống thi hành án dân sự; kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm trong công tác thi hành án dân sự.
Quản lý tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên theo quy định của pháp luật;
d) Phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án dân sự;
đ) Bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong thi hành án dân sự; giải đáp vướng mắc trong thực tiễn thi hành án dân sự;
e) Quyết định kế hoạch phân bổ kinh phí, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự;
g) Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động cho công tác thi hành án dân sự, thi hành án hành chính theo quy định pháp luật;
h) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thi hành án dân sự;
i) Tổng kết công tác thi hành án dân sự;
k) Báo cáo Chính phủ về công tác thi hành án dân sự, trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự trong trường hợp cần thiết;
l) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện việc phối hợp bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự giữa cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan công an để kịp thời chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc phối hợp bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự; có biện pháp chấn chỉnh, rút kinh nghiệm nhằm bảo đảm cho việc phối hợp bảo vệ cưỡng chế thi hành án được an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật.
3. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đề nghị Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự để chỉ đạo đối với các việc thi hành án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội hoặc liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều địa phương.
Điều 98. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng
1. Phối hợp với Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong quân đội:
a) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên, bổ nhiệm Thẩm tra viên; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án dân sự cho Chấp hành viên, Thẩm tra viên và cán bộ, nhân viên, công chức làm công tác thi hành án dân sự trong Quân đội;
b) Tổng kết, báo cáo Chính phủ về công tác thi hành án dân sự.
2. Thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án, chương trình, kế hoạch về thi hành án dân sự trong Quân đội;
b) Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ thi hành án đối với cơ quan thi hành án cấp quân khu; phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án dân sự trong Quân đội;
c) Quản lý hệ thống tổ chức, biên chế; quyết định thành lập, giải thể các cơ quan thi hành án cấp quân khu; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu; khen thưởng, kỷ luật đối với quân nhân làm công tác thi hành án trong Quân đội;
d) Kiểm tra việc sử dụng ngân sách, việc thực hiện chế độ chính sách, bố trí, sử dụng cán bộ thi hành án và giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về thi hành án trong Quân đội;
đ) Quản lý, lập kế hoạch phân bổ kinh phí, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động thi hành án trong Quân đội;
e) Chịu trách nhiệm quản lý kho vật chứng của Quân đội nhân dân theo quy định tại khoản 1 Điều 114 của Luật Thi hành án dân sự và chỉ đạo các cơ quan, đơn vị tiếp nhận, nhập, xuất, bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều này.
Điều 99. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an
1. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự.
2. Chỉ đạo cơ quan công an xây dựng kế hoạch, phương án bảo vệ cưỡng chế; bảo vệ bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành án; xử lý nghiêm đối với các hành vi cản trở, chống đối việc thi hành án, không chấp hành án theo quy định của pháp luật.
3. Chỉ đạo trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm họ, tên, địa chỉ của phạm nhân là người phải thi hành án hoặc phạm nhân là người được thi hành án theo bản án hình sự trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận phạm nhân vào trại;
b) Tiếp nhận quyết định thi hành án trong bản án hình sự, văn bản về thi hành án và các tài liệu khác có liên quan của cơ quan thi hành án dân sự để giao cho phạm nhân theo quy định tại Nghị định này;
c) Tiếp nhận tiền, tài sản, giấy tờ mà phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ tự nguyện nộp tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh và chuyển cho cơ quan thi hành án dân sự để thi hành án;
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Nghị định này.
4. Chỉ đạo cơ quan công an có thẩm quyền phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự đề nghị Tòa án xét, quyết định miễn, giảm hình phạt cho những người phải thi hành án có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
5. Chịu trách nhiệm quản lý kho vật chứng của công an nhân dân, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quy định tại khoản 1 Điều 114 của Luật Thi hành án dân sự và chỉ đạo cơ quan công an, các đơn vị, địa phương tiếp nhận, nhập, xuất, bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự.
6. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tổng kết công tác thi hành án dân sự.
7. Xử lý theo quy định của pháp luật đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý có hành vi không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc có các hành vi vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kịp thời vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự.
Điều 100. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Phối hợp với Bộ Tư pháp giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thi hành án; trả lời theo thẩm quyền các kiến nghị của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự.
2. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xử lý kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý có hành vi không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc có các hành vi vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự.
Điều 101. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tư lệnh quân khu và tương đương
1. Chỉ đạo cơ quan thi hành án cấp quân khu và các cơ quan chức năng có liên quan thực hiện chính sách, pháp luật về thi hành án dân sự; tổ chức việc thi hành án dân sự trên địa bàn.
2. Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn quân khu và tương đương theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu.
3. Yêu cầu cơ quan thi hành án cấp quân khu báo cáo công tác, kiểm tra công tác thi hành án trên địa bàn quân khu và tương đương.
4. Có ý kiến bằng văn bản về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu.
5. Quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thi hành án dân sự.
Điều 102. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố báo cáo và kiểm tra công tác thi hành án dân sự ở địa phương; cho ý kiến đối với báo cáo của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp.
2. Đề nghị cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp kiểm tra công tác thi hành án dân sự ở địa phương.
3. Phối hợp chỉ đạo và tạo điều kiện cho cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn thực thi chính sách, pháp luật về thi hành án dân sự; chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự để thực hiện tốt việc quản lý hoạt động thi hành án dân sự trên địa bàn.
4. Xử lý theo quy định của pháp luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý có hành vi không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc có các hành vi vi phạm pháp luật trong thi hành án dân sự; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý kịp thời vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự.
5. Quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thi hành án dân sự.
6. Báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn.
7. Khi chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Ban hành và chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch, tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự trên địa bàn;
b) Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp và giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh giữa các cơ quan, tổ chức liên quan với cơ quan thi hành án dân sự trong việc tổ chức cưỡng chế thi hành án;
c) Quyết định các biện pháp bảo đảm an toàn đối với các vụ việc cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương;
d) Huy động ngay các lực lượng chức năng xử lý, bảo đảm trật tự, an ninh khi phát sinh các hành vi chống đối, gây rối, cản trở thi hành án dân sự;
đ) Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm về chỉ đạo phối hợp, tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự.
8. Bảo đảm nguồn lực và các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, Nghị định này và các biện pháp khác để nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn.
9. Chỉ đạo thực hiện phòng chống tham nhũng, tiêu cực, cơ chế bảo vệ cơ quan, tổ chức, người làm công tác thi hành án dân sự thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
10. Thành lập Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố để giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này; báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn. Quy định chế độ làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh.
Điều 103. Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh
1. Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, có nhiệm vụ tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo việc tổ chức phối hợp của các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn; giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong việc phối hợp; chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương.
2. Thành phần Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh gồm có:
a) 01 Trưởng ban là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) 01 Phó Trưởng ban là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;
c) Các thành viên gồm: Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc công an cấp tỉnh.
Ngoài thành phần nêu trên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể yêu cầu đại diện các sở, ngành có liên quan và mời đại diện lãnh đạo Mặt trận tổ quốc, Tòa án nhân dân, Bảo hiểm xã hội, Bộ Chỉ huy quân sự và các cơ quan liên quan làm thành viên Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh.
Điều 104. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh
Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện những công việc sau:
1. Xây dựng dự thảo chương trình, kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
2. Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự.
3. Chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan, tổ chức hữu quan với cơ quan thi hành án dân sự trong việc tổ chức cưỡng chế; tham mưu, đề xuất các biện pháp chỉ đạo giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự.
4. Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp với cơ quan chức năng kiểm tra việc thực hiện kết luận của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức phối hợp với các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự và tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự.
5. Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thi hành án dân sự ở địa phương.
6. Kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có biện pháp xử lý kịp thời đối với những vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự.
7. Chỉ đạo cơ quan có liên quan trong việc phối hợp, thực hiện các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự trong quá trình tổ chức thi hành án.
Điều 105. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xử lý kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý có hành vi không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc có các hành vi vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự;
b) Chỉ đạo việc thực hiện đề nghị của chấp hành viên trong việc mở khóa, mở gói, buộc ra khỏi nhà, công trình xây dựng, tài sản gắn liền với đất hoặc các biện pháp cần thiết khác để xác minh điều kiện thi hành án, kiểm tra hiện trạng tài sản, thẩm định giá, xác định giá, bán tài sản hoặc giao tài sản cho cá nhân, tổ chức trong trường hợp người phải thi hành án có hành vi chống đối, cản trở việc thi hành án;
c) Chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 5 Điều 10 của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 5 Điều 10 của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này; được bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.
Điều 106. Bảo đảm an ninh trật tự trong thi hành án
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên có văn bản đề nghị cơ quan công an, Ủy ban nhân dân có thẩm quyền phối hợp, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn trong trường hợp đương sự hoặc những người khác có hành vi cản trở, chống đối việc thi hành án khi thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Xác minh điều kiện thi hành án, kiểm tra hiện trạng, đo vẽ tài sản;
b) Áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án;
c) Các thủ tục thi hành án khác.
2. Khi phát hiện, tiếp nhận thông tin về hành vi tẩu tán tài sản, cản trở, chống đối việc thi hành án hoặc theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, cơ quan công an có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội trong các hoạt động tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật.
Cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên phải gửi văn bản đề nghị đến cơ quan công an ít nhất 05 ngày làm việc trước khi thực hiện các hoạt động thi hành án để bố trí lực lượng. Lực lượng công an có trách nhiệm bảo đảm trật tự an toàn xã hội, ngăn chặn, xử lý các hành vi gây rối, chống người thi hành công vụ tại khu vực tổ chức các hoạt động thi hành án.
Trường hợp nhận thấy việc tổ chức cưỡng chế có thể ảnh hưởng đến tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại địa phương mà không thể bố trí được việc bảo vệ cưỡng chế thì cơ quan công an phải nêu rõ lý do. Trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự báo cáo Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh về việc tổ chức cưỡng chế. Việc tổ chức cưỡng chế trong trường hợp này được thực hiện theo chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh.
3. Trưởng Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan công an cùng cấp phối hợp hoặc chỉ đạo cơ quan công an cấp xã phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong quá trình tổ chức thi hành các vụ việc phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh, trật tự an toàn xã hội ở địa phương.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cử đại diện tham gia phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự, huy động lực lượng tại chỗ phối hợp với cơ quan công an tham gia bảo vệ cưỡng chế và các hoạt động thi hành án dân sự khác.
4. Việc phối hợp bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội trong thi hành án dân sự phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả, tuân thủ quy định của pháp luật;
b) Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan đã được pháp luật quy định;
c) Bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của nhân dân và những người tham gia hoạt động thi hành án dân sự.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội trong thi hành án; tham gia việc cưỡng chế thi hành án theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên.
Điều 107. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự
Cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự về các việc sau đây:
1. Giáo dục người đang chấp hành án hình sự thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ dân sự theo bản án, quyết định của Tòa án.
2. Cung cấp cho cơ quan thi hành án dân sự thông tin liên quan về người phải thi hành nghĩa vụ về dân sự đang chấp hành án hình sự; thực hiện việc thông báo về thi hành án cho người phải thi hành án đang chấp hành án hình sự.
3. Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự thu, trả tiền, tài sản, giấy tờ; thông báo thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này.
4. Kịp thời thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự về nơi cư trú của người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt tù, được đặc xá, được miễn chấp hành hình phạt tù.
Điều 108. Trách nhiệm của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành hình sự cấp quân khu
1. Thông báo về tình trạng của đương sự đang chấp hành hình phạt tù cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án theo quy định của pháp luật.
2. Tiếp nhận quyết định thi hành án trong bản án hình sự và các tài liệu khác có liên quan của cơ quan thi hành án dân sự.
3. Tiếp nhận tiền, tài sản, giấy tờ do cơ quan thi hành án dân sự chuyển đến trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để giao cho phạm nhân là người được thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.
4. Tiếp nhận tiền, tài sản, giấy tờ mà phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ tự nguyện nộp tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thi hành án theo quyết định thi hành án và quyết định của bản án hình sự.
5. Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn việc lập, sử dụng và quản lý các loại sổ liên quan đến việc theo dõi thu tiền, tài sản, giấy tờ do phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ tự nguyện nộp; theo dõi trả tiền, tài sản, giấy tờ do cơ quan thi hành án dân sự chuyển đến trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để giao trả cho phạm nhân là người được thi hành án.
6. Lưu quyết định thi hành án và các tài liệu khác có liên quan đến thi hành án dân sự vào hồ sơ phạm nhân và cập nhật vào phần mềm quản lý thông tin, dữ liệu phạm nhân tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Trường hợp phải chuyển giao tiền, tài sản, giấy tờ cho cơ quan thi hành án dân sự thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu chuyển tiền, tài sản, giấy tờ và trích sao giấy tờ liên quan gửi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án hoặc cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm.
7. Lưu trữ sổ sách, hồ sơ, tài liệu về thu, nộp, quản lý, trả tiền, tài sản, giấy tờ: Sổ sách, hồ sơ, tài liệu về thu, nộp, quản lý, trả tiền, tài sản, giấy tờ được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Các tài liệu có trong hồ sơ được sắp xếp, đánh số bút lục đầy đủ. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm duyệt hồ sơ trước khi đưa vào lưu trữ.
8. Mở và thông báo số tài khoản của trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu cho cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án.
9. Định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc đột xuất, báo cáo bằng văn bản cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng về kết quả thu, nộp, quản lý tiền, tài sản, giấy tờ đối với phạm nhân là người phải thi hành án; trả tiền, tài sản, giấy tờ đối với phạm nhân là người được thi hành án và thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền biết.
Điều 109. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Cung cấp đúng, đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về tài khoản, tiền gửi, tài sản khác của người phải thi hành án do Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quản lý theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên.
2. Thực hiện nghiêm chỉnh, kịp thời yêu cầu của chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự về thông báo, xác minh điều kiện thi hành án, phong tỏa tài khoản, tài sản; khấu trừ tiền trong tài khoản; chấm dứt việc phong tỏa tài khoản, tài sản của người phải thi hành án.
Điều 110. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội
1. Cung cấp đúng, đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về các khoản thu nhập của người phải thi hành án đang được chi trả qua Bảo hiểm xã hội theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên.
2. Thực hiện nghiêm chỉnh, kịp thời yêu cầu của chấp hành viên về khấu trừ thu nhập của người phải thi hành án để thi hành án.
3. Thực hiện đầy đủ yêu cầu khác của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này.
Điều 111. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký biện pháp bảo đảm, quản lý tài khoản, tài sản
1. Tạm dừng hoặc dừng việc thực hiện các yêu cầu liên quan đến các giao dịch đối với tài sản của người phải thi hành án đăng ký tại cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký biện pháp bảo đảm, quản lý tài khoản, tài sản ngay sau khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế của chấp hành viên.
2. Thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất cho người mua được tài sản, người được thi hành án nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án theo quy định của pháp luật.
3. Thu hồi, sửa đổi, hủy các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đất, giấy tờ đăng ký biện pháp bảo đảm đã cấp cho người phải thi hành án; thực hiện việc cấp mới các giấy tờ theo quy định của pháp luật.
Điều 112. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức nơi người phải thi hành án công tác, làm việc
Trường hợp kết quả xác minh cho thấy người phải thi hành án đang làm việc cho cơ quan, tổ chức thì cơ quan thi hành án dân sự gửi thông tin về việc thi hành án cho cơ quan, tổ chức đó để thực hiện hoặc phối hợp thực hiện việc thông báo, cung cấp thông tin, xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án.
Xem nội dung VB
Điều 10. Quản lý nhà nước về thi hành án dân sự
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi hành án dân sự, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện các biện pháp kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và cơ chế bảo vệ cơ quan, tổ chức, người thi hành công vụ trong thi hành án dân sự, người được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành án dân sự;
b) Chỉ đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thi hành án dân sự, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên;
c) Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án dân sự và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
d) Định kỳ hàng năm báo cáo Quốc hội về công tác thi hành án dân sự.
2. Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi hành án dân sự, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong công tác thi hành án dân sự và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
b) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên;
c) Hướng dẫn, chỉ đạo, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Chấp hành viên, Thanh tra viên, công chức khác làm công tác thi hành án dân sự và Thừa hành viên; kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm trong công tác thi hành án dân sự, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên;
d) Ban hành và thực hiện chế độ thống kê, thủ tục quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ thi hành án dân sự;
đ) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Chính phủ.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong quân đội.
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, thực hiện và chịu trách nhiệm quản lý nhà nước liên quan đến thi hành án dân sự theo quy định của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên tại địa phương theo quy định của Chính phủ;
b) Chỉ đạo việc phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn, giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong việc phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự;
c) Chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh, trật tự an toàn xã hội ở địa phương theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết khiếu nại về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Thừa hành viên; đăng ký hành nghề và cấp Thẻ Thừa hành viên; tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên; thành lập, đăng ký hoạt động, chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng, tạm ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về khiếu nại;
đ) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Chính phủ.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên trong việc vận động, thuyết phục đương sự tự nguyện thi hành án, thông báo thi hành án, xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án và các nhiệm vụ khác về thi hành án dân sự trên địa bàn;
b) Giải quyết kịp thời những kiến nghị, vướng mắc, khó khăn phát sinh trong việc phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong quá trình tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật;
c) Cung cấp thông tin, điều kiện thi hành án theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
d) Tham gia và phối hợp tổ chức cưỡng chế thi hành án trên địa bàn theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên;
đ) Tham gia Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự; tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản sung quỹ nhà nước và bảo quản tài sản theo quy định của Luật này;
e) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Chính phủ.
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi hành án dân sự, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện các biện pháp kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và cơ chế bảo vệ cơ quan, tổ chức, người thi hành công vụ trong thi hành án dân sự, người được giao nhiệm vụ tổ chức thi hành án dân sự;
b) Chỉ đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thi hành án dân sự, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên;
c) Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án dân sự và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
d) Định kỳ hàng năm báo cáo Quốc hội về công tác thi hành án dân sự.
2. Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi hành án dân sự, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong công tác thi hành án dân sự và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
b) Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên;
c) Hướng dẫn, chỉ đạo, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Chấp hành viên, Thanh tra viên, công chức khác làm công tác thi hành án dân sự và Thừa hành viên; kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm trong công tác thi hành án dân sự, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên;
d) Ban hành và thực hiện chế độ thống kê, thủ tục quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ thi hành án dân sự;
đ) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Chính phủ.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong quân đội.
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, thực hiện và chịu trách nhiệm quản lý nhà nước liên quan đến thi hành án dân sự theo quy định của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên tại địa phương theo quy định của Chính phủ;
b) Chỉ đạo việc phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn, giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong việc phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự;
c) Chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh, trật tự an toàn xã hội ở địa phương theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết khiếu nại về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Thừa hành viên; đăng ký hành nghề và cấp Thẻ Thừa hành viên; tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên; thành lập, đăng ký hoạt động, chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng, tạm ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về khiếu nại;
đ) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Chính phủ.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên trong việc vận động, thuyết phục đương sự tự nguyện thi hành án, thông báo thi hành án, xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án và các nhiệm vụ khác về thi hành án dân sự trên địa bàn;
b) Giải quyết kịp thời những kiến nghị, vướng mắc, khó khăn phát sinh trong việc phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong quá trình tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật;
c) Cung cấp thông tin, điều kiện thi hành án theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên;
d) Tham gia và phối hợp tổ chức cưỡng chế thi hành án trên địa bàn theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên;
đ) Tham gia Hội đồng tiêu hủy vật chứng, tài sản theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự; tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản sung quỹ nhà nước và bảo quản tài sản theo quy định của Luật này;
e) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Chính phủ.
Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 107, Điều 109 đến Điều 112 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 107. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự
Cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự về các việc sau đây:
1. Giáo dục người đang chấp hành án hình sự thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ dân sự theo bản án, quyết định của Tòa án.
2. Cung cấp cho cơ quan thi hành án dân sự thông tin liên quan về người phải thi hành nghĩa vụ về dân sự đang chấp hành án hình sự; thực hiện việc thông báo về thi hành án cho người phải thi hành án đang chấp hành án hình sự.
3. Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự thu, trả tiền, tài sản, giấy tờ; thông báo thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này.
4. Kịp thời thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự về nơi cư trú của người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt tù, được đặc xá, được miễn chấp hành hình phạt tù.
...
Điều 109. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Cung cấp đúng, đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về tài khoản, tiền gửi, tài sản khác của người phải thi hành án do Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quản lý theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên.
2. Thực hiện nghiêm chỉnh, kịp thời yêu cầu của chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự về thông báo, xác minh điều kiện thi hành án, phong tỏa tài khoản, tài sản; khấu trừ tiền trong tài khoản; chấm dứt việc phong tỏa tài khoản, tài sản của người phải thi hành án.
...
Điều 110. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội
1. Cung cấp đúng, đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về các khoản thu nhập của người phải thi hành án đang được chi trả qua Bảo hiểm xã hội theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên.
2. Thực hiện nghiêm chỉnh, kịp thời yêu cầu của chấp hành viên về khấu trừ thu nhập của người phải thi hành án để thi hành án.
3. Thực hiện đầy đủ yêu cầu khác của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này.
...
Điều 112. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức nơi người phải thi hành án công tác, làm việc
Trường hợp kết quả xác minh cho thấy người phải thi hành án đang làm việc cho cơ quan, tổ chức thì cơ quan thi hành án dân sự gửi thông tin về việc thi hành án cho cơ quan, tổ chức đó để thực hiện hoặc phối hợp thực hiện việc thông báo, cung cấp thông tin, xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 107. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự
Cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự về các việc sau đây:
1. Giáo dục người đang chấp hành án hình sự thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ dân sự theo bản án, quyết định của Tòa án.
2. Cung cấp cho cơ quan thi hành án dân sự thông tin liên quan về người phải thi hành nghĩa vụ về dân sự đang chấp hành án hình sự; thực hiện việc thông báo về thi hành án cho người phải thi hành án đang chấp hành án hình sự.
3. Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự thu, trả tiền, tài sản, giấy tờ; thông báo thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này.
4. Kịp thời thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự về nơi cư trú của người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt tù, được đặc xá, được miễn chấp hành hình phạt tù.
...
Điều 109. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Cung cấp đúng, đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về tài khoản, tiền gửi, tài sản khác của người phải thi hành án do Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quản lý theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên.
2. Thực hiện nghiêm chỉnh, kịp thời yêu cầu của chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự về thông báo, xác minh điều kiện thi hành án, phong tỏa tài khoản, tài sản; khấu trừ tiền trong tài khoản; chấm dứt việc phong tỏa tài khoản, tài sản của người phải thi hành án.
...
Điều 110. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội
1. Cung cấp đúng, đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu về các khoản thu nhập của người phải thi hành án đang được chi trả qua Bảo hiểm xã hội theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên.
2. Thực hiện nghiêm chỉnh, kịp thời yêu cầu của chấp hành viên về khấu trừ thu nhập của người phải thi hành án để thi hành án.
3. Thực hiện đầy đủ yêu cầu khác của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Nghị định này.
...
Điều 112. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức nơi người phải thi hành án công tác, làm việc
Trường hợp kết quả xác minh cho thấy người phải thi hành án đang làm việc cho cơ quan, tổ chức thì cơ quan thi hành án dân sự gửi thông tin về việc thi hành án cho cơ quan, tổ chức đó để thực hiện hoặc phối hợp thực hiện việc thông báo, cung cấp thông tin, xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án.
Xem nội dung VB
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án dân sự
1. Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký giao dịch bảo đảm, cơ quan thuế, cơ quan Công an, cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện kịp thời các quyết định về thi hành án, văn bản, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên trong việc xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án và các thủ tục thi hành án khác theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp có sự chống đối, cản trở việc thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự đề nghị cơ quan Công an bảo đảm trật tự, an toàn theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của cơ quan Công an theo khoản 1 Điều này không cản trở việc thực hiện các nhiệm vụ quốc tế và hình sự khẩn cấp của cơ quan Công an theo quy định của Luật Dân độ và các luật khác có liên quan.
1. Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký giao dịch bảo đảm, cơ quan thuế, cơ quan Công an, cơ quan, tổ chức được giao theo dõi, quản lý người đang chấp hành án hình sự, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện kịp thời các quyết định về thi hành án, văn bản, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên trong việc xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án và các thủ tục thi hành án khác theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp có sự chống đối, cản trở việc thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự đề nghị cơ quan Công an bảo đảm trật tự, an toàn theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của cơ quan Công an theo khoản 1 Điều này không cản trở việc thực hiện các nhiệm vụ quốc tế và hình sự khẩn cấp của cơ quan Công an theo quy định của Luật Dân độ và các luật khác có liên quan.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 107, Điều 109 đến Điều 112 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 108 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 108. Trách nhiệm của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành hình sự cấp quân khu
1. Thông báo về tình trạng của đương sự đang chấp hành hình phạt tù cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án theo quy định của pháp luật.
2. Tiếp nhận quyết định thi hành án trong bản án hình sự và các tài liệu khác có liên quan của cơ quan thi hành án dân sự.
3. Tiếp nhận tiền, tài sản, giấy tờ do cơ quan thi hành án dân sự chuyển đến trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để giao cho phạm nhân là người được thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.
4. Tiếp nhận tiền, tài sản, giấy tờ mà phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ tự nguyện nộp tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thi hành án theo quyết định thi hành án và quyết định của bản án hình sự.
5. Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn việc lập, sử dụng và quản lý các loại sổ liên quan đến việc theo dõi thu tiền, tài sản, giấy tờ do phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ tự nguyện nộp; theo dõi trả tiền, tài sản, giấy tờ do cơ quan thi hành án dân sự chuyển đến trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để giao trả cho phạm nhân là người được thi hành án.
6. Lưu quyết định thi hành án và các tài liệu khác có liên quan đến thi hành án dân sự vào hồ sơ phạm nhân và cập nhật vào phần mềm quản lý thông tin, dữ liệu phạm nhân tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Trường hợp phải chuyển giao tiền, tài sản, giấy tờ cho cơ quan thi hành án dân sự thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu chuyển tiền, tài sản, giấy tờ và trích sao giấy tờ liên quan gửi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án hoặc cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm.
7. Lưu trữ sổ sách, hồ sơ, tài liệu về thu, nộp, quản lý, trả tiền, tài sản, giấy tờ: Sổ sách, hồ sơ, tài liệu về thu, nộp, quản lý, trả tiền, tài sản, giấy tờ được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Các tài liệu có trong hồ sơ được sắp xếp, đánh số bút lục đầy đủ. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm duyệt hồ sơ trước khi đưa vào lưu trữ.
8. Mở và thông báo số tài khoản của trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu cho cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án.
9. Định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc đột xuất, báo cáo bằng văn bản cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng về kết quả thu, nộp, quản lý tiền, tài sản, giấy tờ đối với phạm nhân là người phải thi hành án; trả tiền, tài sản, giấy tờ đối với phạm nhân là người được thi hành án và thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền biết.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 108. Trách nhiệm của Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành hình sự cấp quân khu
1. Thông báo về tình trạng của đương sự đang chấp hành hình phạt tù cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án theo quy định của pháp luật.
2. Tiếp nhận quyết định thi hành án trong bản án hình sự và các tài liệu khác có liên quan của cơ quan thi hành án dân sự.
3. Tiếp nhận tiền, tài sản, giấy tờ do cơ quan thi hành án dân sự chuyển đến trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để giao cho phạm nhân là người được thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.
4. Tiếp nhận tiền, tài sản, giấy tờ mà phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ tự nguyện nộp tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thi hành án theo quyết định thi hành án và quyết định của bản án hình sự.
5. Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn việc lập, sử dụng và quản lý các loại sổ liên quan đến việc theo dõi thu tiền, tài sản, giấy tờ do phạm nhân là người phải thi hành án hoặc thân nhân của họ tự nguyện nộp; theo dõi trả tiền, tài sản, giấy tờ do cơ quan thi hành án dân sự chuyển đến trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để giao trả cho phạm nhân là người được thi hành án.
6. Lưu quyết định thi hành án và các tài liệu khác có liên quan đến thi hành án dân sự vào hồ sơ phạm nhân và cập nhật vào phần mềm quản lý thông tin, dữ liệu phạm nhân tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Trường hợp phải chuyển giao tiền, tài sản, giấy tờ cho cơ quan thi hành án dân sự thì trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu chuyển tiền, tài sản, giấy tờ và trích sao giấy tờ liên quan gửi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án hoặc cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm.
7. Lưu trữ sổ sách, hồ sơ, tài liệu về thu, nộp, quản lý, trả tiền, tài sản, giấy tờ: Sổ sách, hồ sơ, tài liệu về thu, nộp, quản lý, trả tiền, tài sản, giấy tờ được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Các tài liệu có trong hồ sơ được sắp xếp, đánh số bút lục đầy đủ. Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có trách nhiệm duyệt hồ sơ trước khi đưa vào lưu trữ.
8. Mở và thông báo số tài khoản của trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu cho cơ quan thi hành án dân sự đã gửi quyết định thi hành án.
9. Định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc đột xuất, báo cáo bằng văn bản cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an, cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng về kết quả thu, nộp, quản lý tiền, tài sản, giấy tờ đối với phạm nhân là người phải thi hành án; trả tiền, tài sản, giấy tờ đối với phạm nhân là người được thi hành án và thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền biết.
Xem nội dung VB
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án cấp quân khu
1. Trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết định quy định tại khoản 3 Điều 32 của Luật này.
2. Tổng kết thực tiễn công tác thi hành án dân sự theo thẩm quyền; thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt động thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng; báo cáo Tòa án về kết quả thi hành bản án, quyết định khi có yêu cầu.
3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật này.
4. Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc quản lý cán bộ, cơ sở vật chất, kinh phí và phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án cấp quân khu theo quy định của pháp luật và hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
5. Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc lập hồ sơ đề nghị xét đặc xá, xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho người phải thi hành án.
6. Giúp Tư lệnh quân khu và tương đương thực hiện trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của pháp luật.
7. Tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.
8. Được truy cập, truy xuất dữ liệu, khai thác, sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật để phục vụ hoạt động thi hành án dân sự.
9. Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự khác và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
10. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1. Trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết định quy định tại khoản 3 Điều 32 của Luật này.
2. Tổng kết thực tiễn công tác thi hành án dân sự theo thẩm quyền; thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt động thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng; báo cáo Tòa án về kết quả thi hành bản án, quyết định khi có yêu cầu.
3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật này.
4. Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc quản lý cán bộ, cơ sở vật chất, kinh phí và phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án cấp quân khu theo quy định của pháp luật và hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
5. Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc lập hồ sơ đề nghị xét đặc xá, xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho người phải thi hành án.
6. Giúp Tư lệnh quân khu và tương đương thực hiện trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của pháp luật.
7. Tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.
8. Được truy cập, truy xuất dữ liệu, khai thác, sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật để phục vụ hoạt động thi hành án dân sự.
9. Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự khác và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
10. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 108 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Quy định nội dung về hoạt động thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định một số nội dung về hoạt động thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Chương II CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ
Điều 3. Biểu mẫu thống kê và giải thích biểu mẫu thống kê
...
Điều 4. Kỳ báo cáo thống kê
...
Điều 5. Cơ quan, đơn vị gửi và nhận báo cáo thống kê
...
Điều 6. Hình thức báo cáo và phương thức gửi báo cáo thống kê
...
Điều 7. Thời hạn nhận báo cáo thống kê
...
Chương III NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG PHÁP VÀ QUẢN LÝ SỐ LIỆU THỐNG KÊ
Điều 8. Nguyên tắc lập và gửi báo cáo thống kê
...
Điều 9. Nguồn số liệu để lập báo cáo thống kê
...
Điều 10. Giá trị của số liệu thống kê
...
Điều 11. Phương pháp tính trong báo cáo thống kê
...
Điều 12. Khóa sổ và lập báo cáo thống kê
...
Điều 13. Xử lý sự cố hệ thống và điều chỉnh số liệu báo cáo thống kê
...
Điều 14. Nội dung và hình thức thẩm tra, kiểm tra số liệu thống kê
...
Điều 15. Phổ biến thông tin thống kê
...
Điều 16. Sử dụng số liệu, thông tin trong báo cáo thống kê
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo thống kê
...
Điều 18. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC DANH MỤC BIỂU MẪU THỐNG KÊ, BIỂU MẪU THỐNG KÊ VÀ GIẢI THÍCH BIỂU MẪU THỐNG KÊ
I. DANH MỤC BIỂU MẪU THỐNG KÊ
...
II. BIỂU MẪU THỐNG KÊ VÀ GIẢI THÍCH BIỂU MẪU THỐNG KÊ
Biểu số: 01/TK-THADS KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TÍNH BẰNG VIỆC
...
Biểu số: 02/TK-THADS KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TÍNH BẰNG TIỀN
...
Biểu số: 03/TK-THAHC KẾT QUẢ THEO DÕI THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN VỀ VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
...
Biểu số: 04/TK-THADS KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
...
Biểu số: 05/TK-THADS KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định một số nội dung về hoạt động thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Chương II CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ
Điều 3. Biểu mẫu thống kê và giải thích biểu mẫu thống kê
...
Điều 4. Kỳ báo cáo thống kê
...
Điều 5. Cơ quan, đơn vị gửi và nhận báo cáo thống kê
...
Điều 6. Hình thức báo cáo và phương thức gửi báo cáo thống kê
...
Điều 7. Thời hạn nhận báo cáo thống kê
...
Chương III NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG PHÁP VÀ QUẢN LÝ SỐ LIỆU THỐNG KÊ
Điều 8. Nguyên tắc lập và gửi báo cáo thống kê
...
Điều 9. Nguồn số liệu để lập báo cáo thống kê
...
Điều 10. Giá trị của số liệu thống kê
...
Điều 11. Phương pháp tính trong báo cáo thống kê
...
Điều 12. Khóa sổ và lập báo cáo thống kê
...
Điều 13. Xử lý sự cố hệ thống và điều chỉnh số liệu báo cáo thống kê
...
Điều 14. Nội dung và hình thức thẩm tra, kiểm tra số liệu thống kê
...
Điều 15. Phổ biến thông tin thống kê
...
Điều 16. Sử dụng số liệu, thông tin trong báo cáo thống kê
...
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo thống kê
...
Điều 18. Hiệu lực thi hành
...
PHỤ LỤC DANH MỤC BIỂU MẪU THỐNG KÊ, BIỂU MẪU THỐNG KÊ VÀ GIẢI THÍCH BIỂU MẪU THỐNG KÊ
I. DANH MỤC BIỂU MẪU THỐNG KÊ
...
II. BIỂU MẪU THỐNG KÊ VÀ GIẢI THÍCH BIỂU MẪU THỐNG KÊ
Biểu số: 01/TK-THADS KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TÍNH BẰNG VIỆC
...
Biểu số: 02/TK-THADS KẾT QUẢ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TÍNH BẰNG TIỀN
...
Biểu số: 03/TK-THAHC KẾT QUẢ THEO DÕI THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN VỀ VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
...
Biểu số: 04/TK-THADS KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
...
Biểu số: 05/TK-THADS KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Xem nội dung VB
Điều 10. Quản lý nhà nước về thi hành án dân sự
...
2. Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi hành án dân sự, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
d) Ban hành và thực hiện chế độ thống kê, thủ tục quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ thi hành án dân sự;
...
2. Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi hành án dân sự, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
d) Ban hành và thực hiện chế độ thống kê, thủ tục quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ thi hành án dân sự;
Quy định nội dung về hoạt động thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính được hướng dẫn bởi Thông tư 05/2026/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 32 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 32. Kết thúc thi hành án và xác nhận kết quả thi hành án
...
3. Đương sự và thân nhân của họ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án theo các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự hoặc thân nhân của họ, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp giấy xác nhận về kết quả thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án của đương sự theo quyết định thi hành án.
Nội dung của văn bản xác nhận phải thể hiện rõ khoản nghĩa vụ theo bản án, quyết định, nghĩa vụ phải thi hành theo quyết định thi hành án và kết quả thi hành án cho đến thời điểm xác nhận.
Kết quả thi hành án được xác nhận thể hiện việc đương sự đã thực hiện xong toàn bộ hoặc một phần quyền, nghĩa vụ của mình theo quyết định thi hành án hoặc thi hành xong nghĩa vụ thi hành án của từng định kỳ, thời hạn trong trường hợp việc thi hành án được tiến hành theo định kỳ, theo thời hạn.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 32. Kết thúc thi hành án và xác nhận kết quả thi hành án
...
3. Đương sự và thân nhân của họ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án theo các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự hoặc thân nhân của họ, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp giấy xác nhận về kết quả thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án của đương sự theo quyết định thi hành án.
Nội dung của văn bản xác nhận phải thể hiện rõ khoản nghĩa vụ theo bản án, quyết định, nghĩa vụ phải thi hành theo quyết định thi hành án và kết quả thi hành án cho đến thời điểm xác nhận.
Kết quả thi hành án được xác nhận thể hiện việc đương sự đã thực hiện xong toàn bộ hoặc một phần quyền, nghĩa vụ của mình theo quyết định thi hành án hoặc thi hành xong nghĩa vụ thi hành án của từng định kỳ, thời hạn trong trường hợp việc thi hành án được tiến hành theo định kỳ, theo thời hạn.
Xem nội dung VB
Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án
1. Người được thi hành án có các quyền sau đây:
...
h) Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án theo quy định của pháp luật. Việc yêu cầu xác nhận kết quả thi hành án được thực hiện trên môi trường số hoặc trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua đường bưu điện;
1. Người được thi hành án có các quyền sau đây:
...
h) Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án theo quy định của pháp luật. Việc yêu cầu xác nhận kết quả thi hành án được thực hiện trên môi trường số hoặc trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua đường bưu điện;
Điểm này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 32 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 21. Xác minh điều kiện thi hành án
1. Khi xác minh điều kiện thi hành án, Chấp hành viên xác minh cụ thể thông tin về tài sản, thu nhập; số định danh cá nhân, tình trạng hôn nhân; số định danh của cơ quan, tổ chức, mã số doanh nghiệp, hợp tác xã; trụ sở, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại và các thông tin cần thiết khác về điều kiện thi hành án.
2. Việc xác minh trên môi trường số được thực hiện thông qua nền tảng số thi hành án dân sự, cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự được kết nối với các Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác hoặc phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật.
3. Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng; tài sản mà pháp luật quy định về điều kiện chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng thì Chấp hành viên đề nghị cơ quan có thẩm quyền có ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; điều kiện thực hiện quyền của người sở hữu, sử dụng tài sản và điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sở hữu, sử dụng tài sản.
Đối với tài sản chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc tài sản khác mà thuộc trường hợp được cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật thì Chấp hành viên đề nghị cơ quan quản lý đất đai, cơ quan khác có thẩm quyền có ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản.
4. Khi xác minh trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì đơn vị, tổ chức chuyên môn, công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và cá nhân có liên quan phải thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên, chịu trách nhiệm về các nội dung thông tin đã cung cấp và ký, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc của đơn vị, tổ chức vào biên bản xác minh.
Khi có thông tin về việc người phải thi hành án mở tài khoản, gửi tiền, tài sản gửi giữ khác tại Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì Chấp hành viên có văn bản gửi cơ quan, tổ chức đó để đề nghị cung cấp thông tin. Cơ quan, tổ chức được đề nghị phải cung cấp ngay thông tin theo yêu cầu của Chấp hành viên và phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin cung cấp.
Khi xác minh tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, Chấp hành viên có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cho sử dụng lối đi qua hoặc các biện pháp cần thiết khác để thực hiện việc xác minh.
Khi xác minh điều kiện thi hành án đối với đương sự đang chấp hành hình phạt tù, Chấp hành viên có thể xác minh trực tiếp tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đương sự đang chấp hành hình phạt tù hoặc cơ quan thi hành án dân sự có văn bản đề nghị cung cấp thông tin. Trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đương sự đang chấp hành hình phạt tù phải ký, đóng dấu của cơ quan, đơn vị vào biên bản xác minh hoặc có văn bản cung cấp thông tin trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự và phải chịu trách nhiệm về các nội dung thông tin đã cung cấp.
5. Việc ủy quyền xác minh của cơ quan thi hành án dân sự phải bằng văn bản, nêu rõ nội dung ủy quyền và nội dung cần thiết khác. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nơi nhận ủy quyền phải chịu trách nhiệm về kết quả xác minh theo nội dung ủy quyền, trả lời bằng văn bản về kết quả xác minh cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy quyền trong thời hạn sau đây:
a) Đối với việc xác minh tài sản là bất động sản, động sản phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng thì thời hạn trả lời kết quả xác minh không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được ủy quyền. Trường hợp khó khăn, phức tạp thì thời hạn trả lời kết quả xác minh có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được ủy quyền;
b) Đối với việc xác minh các loại tài sản và thông tin khác thì thời hạn trả lời kết quả xác minh không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được ủy quyền;
c) Đối với thông tin về tài khoản hoặc trường hợp thi hành biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải trả lời kết quả xác minh ngay.
6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin:
a) Bảo đảm các thông tin cung cấp phải trung thực, đầy đủ, chính xác về nội dung và phù hợp với yêu cầu xác minh. Trường hợp từ chối hoặc không thể đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin thì bên nhận yêu cầu phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do cho bên yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu;
b) Bảo mật việc cung cấp thông tin và nội dung cung cấp thông tin để ngăn chặn các hành vi tẩu tán tài sản, trốn tránh việc thi hành án của người phải thi hành án và các tổ chức, cá nhân có liên quan;
c) Lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc cung cấp thông tin, bao gồm: văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, văn bản cung cấp thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc cung cấp thông tin.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 21. Xác minh điều kiện thi hành án
1. Khi xác minh điều kiện thi hành án, Chấp hành viên xác minh cụ thể thông tin về tài sản, thu nhập; số định danh cá nhân, tình trạng hôn nhân; số định danh của cơ quan, tổ chức, mã số doanh nghiệp, hợp tác xã; trụ sở, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại và các thông tin cần thiết khác về điều kiện thi hành án.
2. Việc xác minh trên môi trường số được thực hiện thông qua nền tảng số thi hành án dân sự, cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự được kết nối với các Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác hoặc phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật.
3. Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng; tài sản mà pháp luật quy định về điều kiện chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng thì Chấp hành viên đề nghị cơ quan có thẩm quyền có ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; điều kiện thực hiện quyền của người sở hữu, sử dụng tài sản và điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sở hữu, sử dụng tài sản.
Đối với tài sản chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc tài sản khác mà thuộc trường hợp được cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật thì Chấp hành viên đề nghị cơ quan quản lý đất đai, cơ quan khác có thẩm quyền có ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản.
4. Khi xác minh trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì đơn vị, tổ chức chuyên môn, công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và cá nhân có liên quan phải thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên, chịu trách nhiệm về các nội dung thông tin đã cung cấp và ký, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc của đơn vị, tổ chức vào biên bản xác minh.
Khi có thông tin về việc người phải thi hành án mở tài khoản, gửi tiền, tài sản gửi giữ khác tại Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì Chấp hành viên có văn bản gửi cơ quan, tổ chức đó để đề nghị cung cấp thông tin. Cơ quan, tổ chức được đề nghị phải cung cấp ngay thông tin theo yêu cầu của Chấp hành viên và phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin cung cấp.
Khi xác minh tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, Chấp hành viên có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cho sử dụng lối đi qua hoặc các biện pháp cần thiết khác để thực hiện việc xác minh.
Khi xác minh điều kiện thi hành án đối với đương sự đang chấp hành hình phạt tù, Chấp hành viên có thể xác minh trực tiếp tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đương sự đang chấp hành hình phạt tù hoặc cơ quan thi hành án dân sự có văn bản đề nghị cung cấp thông tin. Trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi đương sự đang chấp hành hình phạt tù phải ký, đóng dấu của cơ quan, đơn vị vào biên bản xác minh hoặc có văn bản cung cấp thông tin trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự và phải chịu trách nhiệm về các nội dung thông tin đã cung cấp.
5. Việc ủy quyền xác minh của cơ quan thi hành án dân sự phải bằng văn bản, nêu rõ nội dung ủy quyền và nội dung cần thiết khác. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nơi nhận ủy quyền phải chịu trách nhiệm về kết quả xác minh theo nội dung ủy quyền, trả lời bằng văn bản về kết quả xác minh cho cơ quan thi hành án dân sự đã ủy quyền trong thời hạn sau đây:
a) Đối với việc xác minh tài sản là bất động sản, động sản phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng thì thời hạn trả lời kết quả xác minh không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được ủy quyền. Trường hợp khó khăn, phức tạp thì thời hạn trả lời kết quả xác minh có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được ủy quyền;
b) Đối với việc xác minh các loại tài sản và thông tin khác thì thời hạn trả lời kết quả xác minh không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được ủy quyền;
c) Đối với thông tin về tài khoản hoặc trường hợp thi hành biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải trả lời kết quả xác minh ngay.
6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin:
a) Bảo đảm các thông tin cung cấp phải trung thực, đầy đủ, chính xác về nội dung và phù hợp với yêu cầu xác minh. Trường hợp từ chối hoặc không thể đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin thì bên nhận yêu cầu phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do cho bên yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu;
b) Bảo mật việc cung cấp thông tin và nội dung cung cấp thông tin để ngăn chặn các hành vi tẩu tán tài sản, trốn tránh việc thi hành án của người phải thi hành án và các tổ chức, cá nhân có liên quan;
c) Lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc cung cấp thông tin, bao gồm: văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, văn bản cung cấp thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc cung cấp thông tin.
Xem nội dung VB
Điều 37. Xác minh điều kiện thi hành án
1. Trong thời hạn 09 ngày kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì Chấp hành viên tiến hành xác minh, trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì tiến hành xác minh ngay.
Người phải thi hành án có trách nhiệm kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án và phải chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Khi xác minh điều kiện thi hành án, Chấp hành viên có trách nhiệm xác minh cụ thể tài sản, thu nhập, các điều kiện khác để thi hành án. Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm thì còn phải xác minh tại cơ quan có chức năng đăng ký tài sản, giao dịch đó.
3. Việc xác minh điều kiện thi hành án được thực hiện trên môi trường số, trực tiếp hoặc bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
Trường hợp xác minh trên môi trường số, Chấp hành viên có quyền khai thác thông tin từ các cơ sở dữ liệu về tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án khác của người phải thi hành án.
Trường hợp xác minh trực tiếp, Chấp hành viên lập biên bản thể hiện đầy đủ kết quả xác minh, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi tiến hành xác minh.
Trường hợp xác minh bằng văn bản thì văn bản yêu cầu cung cấp thông tin phải nêu rõ nội dung cần cung cấp và các thông tin cần thiết khác.
4. Khi xác minh điều kiện thi hành án, trong từng trường hợp cụ thể, Chấp hành viên thực hiện như sau:
a) Yêu cầu đương sự cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập và các thông tin khác về điều kiện thi hành án; yêu cầu người phải thi hành án nộp các giấy tờ về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất và các tài liệu khác có liên quan đến điều kiện thi hành án;
b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, bảo quản, lưu giữ, nắm giữ thông tin tài sản, tài khoản, thu nhập và các thông tin khác về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án cung cấp thông tin, giao nộp hoặc cung cấp giấy tờ về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất; những tài liệu có liên quan đến giải quyết việc thi hành án mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, lưu giữ;
c) Xác minh cụ thể hiện trạng tài sản, thu nhập và các điều kiện khác của người phải thi hành án. Trong từng trường hợp cụ thể, Chấp hành viên có quyền:
Yêu cầu cơ quan chuyên môn hoặc mời, thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn để xem xét hiện trạng tài sản, sổ sách quản lý vốn, tài sản của người phải thi hành án hoặc làm rõ các nội dung cần xác minh.
Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xác định số cổ phần, phần vốn góp, tài sản số và các tài sản đặc thù khác của người phải thi hành án.
Trưng cầu tổ chức, cá nhân có chuyên môn xác định giá trị tài sản của người phải thi hành án.
Tự mình thực hiện hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện việc mở khóa, mở gói; đo đạc tài sản hoặc các biện pháp cần thiết khác để thực hiện việc xác minh.
Trường hợp cần thiết, Chấp hành viên đề nghị cơ quan chuyên môn thực hiện đo vẽ, xác định ranh giới, mốc giới đối với tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp đương sự hoặc những người khác có hành vi cản trở, chống đối việc xác minh, xem xét, kiểm tra hiện trạng tài sản thì Chấp hành viên đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để yêu cầu người đó chấm dứt hành vi cản trở, chống đối hoặc tạm thời rời khỏi nơi có tài sản để thực hiện việc xác minh;
d) Cơ quan thi hành án dân sự có thể xác minh ngoài địa bàn tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở hoặc ủy quyền cho cơ quan thi hành án dân sự khác nơi người phải thi hành án có tài sản, cư trú, làm việc hoặc có trụ sở để xác minh điều kiện thi hành án.
5. Người được thi hành án có quyền tự mình hoặc ủy quyền cho người khác xác minh điều kiện thi hành án; cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập, điều kiện khác của người phải thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự.
Trường hợp Chấp hành viên thấy cần thiết hoặc kết quả xác minh của Chấp hành viên và người được thi hành án khác nhau hoặc có kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân về kết quả xác minh thì phải xác minh lại. Việc xác minh lại được tiến hành trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh do đương sự cung cấp hoặc nhận được kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân.
6. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ thông tin hoặc quản lý tài sản, tài khoản của người phải thi hành án có trách nhiệm:
a) Chia sẻ dữ liệu theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên;
b) Cung cấp thông tin, tài liệu đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn theo yêu cầu của Chấp hành viên, người được thi hành án theo quy định của pháp luật; ký vào biên bản xác minh trong trường hợp Chấp hành viên xác minh trực tiếp hoặc trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu; đối với thông tin về tài khoản hoặc trường hợp thi hành biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải cung cấp ngay;
c) Cơ quan có thẩm quyền quản lý, đăng ký tài sản có trách nhiệm cung cấp thông tin về người có quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên.
Cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật thì không phải chịu chi phí.
7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không cung cấp, chậm cung cấp hoặc cung cấp thông tin sai sự thật về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì cá nhân, người đứng đầu của cơ quan, tổ chức đó phải chịu trách nhiệm, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
8. Chấp hành viên có thể sử dụng kết quả xác minh điều kiện thi hành án do văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên thực hiện để tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này.
1. Trong thời hạn 09 ngày kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì Chấp hành viên tiến hành xác minh, trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì tiến hành xác minh ngay.
Người phải thi hành án có trách nhiệm kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án và phải chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Khi xác minh điều kiện thi hành án, Chấp hành viên có trách nhiệm xác minh cụ thể tài sản, thu nhập, các điều kiện khác để thi hành án. Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm thì còn phải xác minh tại cơ quan có chức năng đăng ký tài sản, giao dịch đó.
3. Việc xác minh điều kiện thi hành án được thực hiện trên môi trường số, trực tiếp hoặc bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
Trường hợp xác minh trên môi trường số, Chấp hành viên có quyền khai thác thông tin từ các cơ sở dữ liệu về tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án khác của người phải thi hành án.
Trường hợp xác minh trực tiếp, Chấp hành viên lập biên bản thể hiện đầy đủ kết quả xác minh, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi tiến hành xác minh.
Trường hợp xác minh bằng văn bản thì văn bản yêu cầu cung cấp thông tin phải nêu rõ nội dung cần cung cấp và các thông tin cần thiết khác.
4. Khi xác minh điều kiện thi hành án, trong từng trường hợp cụ thể, Chấp hành viên thực hiện như sau:
a) Yêu cầu đương sự cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập và các thông tin khác về điều kiện thi hành án; yêu cầu người phải thi hành án nộp các giấy tờ về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất và các tài liệu khác có liên quan đến điều kiện thi hành án;
b) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, bảo quản, lưu giữ, nắm giữ thông tin tài sản, tài khoản, thu nhập và các thông tin khác về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án cung cấp thông tin, giao nộp hoặc cung cấp giấy tờ về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất; những tài liệu có liên quan đến giải quyết việc thi hành án mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, lưu giữ;
c) Xác minh cụ thể hiện trạng tài sản, thu nhập và các điều kiện khác của người phải thi hành án. Trong từng trường hợp cụ thể, Chấp hành viên có quyền:
Yêu cầu cơ quan chuyên môn hoặc mời, thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn để xem xét hiện trạng tài sản, sổ sách quản lý vốn, tài sản của người phải thi hành án hoặc làm rõ các nội dung cần xác minh.
Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xác định số cổ phần, phần vốn góp, tài sản số và các tài sản đặc thù khác của người phải thi hành án.
Trưng cầu tổ chức, cá nhân có chuyên môn xác định giá trị tài sản của người phải thi hành án.
Tự mình thực hiện hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện việc mở khóa, mở gói; đo đạc tài sản hoặc các biện pháp cần thiết khác để thực hiện việc xác minh.
Trường hợp cần thiết, Chấp hành viên đề nghị cơ quan chuyên môn thực hiện đo vẽ, xác định ranh giới, mốc giới đối với tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp đương sự hoặc những người khác có hành vi cản trở, chống đối việc xác minh, xem xét, kiểm tra hiện trạng tài sản thì Chấp hành viên đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để yêu cầu người đó chấm dứt hành vi cản trở, chống đối hoặc tạm thời rời khỏi nơi có tài sản để thực hiện việc xác minh;
d) Cơ quan thi hành án dân sự có thể xác minh ngoài địa bàn tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở hoặc ủy quyền cho cơ quan thi hành án dân sự khác nơi người phải thi hành án có tài sản, cư trú, làm việc hoặc có trụ sở để xác minh điều kiện thi hành án.
5. Người được thi hành án có quyền tự mình hoặc ủy quyền cho người khác xác minh điều kiện thi hành án; cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập, điều kiện khác của người phải thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự.
Trường hợp Chấp hành viên thấy cần thiết hoặc kết quả xác minh của Chấp hành viên và người được thi hành án khác nhau hoặc có kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân về kết quả xác minh thì phải xác minh lại. Việc xác minh lại được tiến hành trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh do đương sự cung cấp hoặc nhận được kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân.
6. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ thông tin hoặc quản lý tài sản, tài khoản của người phải thi hành án có trách nhiệm:
a) Chia sẻ dữ liệu theo đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên;
b) Cung cấp thông tin, tài liệu đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn theo yêu cầu của Chấp hành viên, người được thi hành án theo quy định của pháp luật; ký vào biên bản xác minh trong trường hợp Chấp hành viên xác minh trực tiếp hoặc trả lời bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu; đối với thông tin về tài khoản hoặc trường hợp thi hành biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải cung cấp ngay;
c) Cơ quan có thẩm quyền quản lý, đăng ký tài sản có trách nhiệm cung cấp thông tin về người có quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên.
Cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật thì không phải chịu chi phí.
7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không cung cấp, chậm cung cấp hoặc cung cấp thông tin sai sự thật về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì cá nhân, người đứng đầu của cơ quan, tổ chức đó phải chịu trách nhiệm, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
8. Chấp hành viên có thể sử dụng kết quả xác minh điều kiện thi hành án do văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên thực hiện để tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 39. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
1. Việc thông báo và giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật Thi hành án dân sự thực hiện như sau:
a) Đối với các bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố tổ chức thi hành thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vật chứng, tài sản tạm giữ tiếp nhận và xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ;
b) Đối với bản án, quyết định do cơ quan thi hành án cấp quân khu tổ chức thi hành thì Sở Tài chính nơi có vật chứng, tài sản tạm giữ tiếp nhận và xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ.
2. Đến thời điểm đã ấn định theo thông báo của cơ quan thi hành án dân sự quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định này mà cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ không tiếp nhận vật chứng, tài sản thì phải thanh toán các khoản chi phí cho việc bảo quản tài sản và phải chịu mọi rủi ro (nếu có).
3. Việc chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước được thực hiện tại nơi đang bảo quản, lưu giữ vật chứng, tài sản tạm giữ và kết thúc tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận vật chứng, tài sản.
Khi chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tịch thu, sung quỹ nhà nước phải kèm theo quyết định thi hành án, bản án, quyết định.
Việc chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tịch thu, sung quỹ nhà nước phải có sự tham gia của Chấp hành viên và đại diện cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ. Việc bàn giao vật chứng, tài sản tạm giữ phải được lập thành biên bản, có chữ ký và dấu của bên giao, bên nhận.
4. Trường hợp thi hành khoản tịch thu tài sản là tiền thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được tiền, cơ quan thi hành án dân sự chuyển nộp số tiền đó vào ngân sách nhà nước; trường hợp đã nhận tiền trước khi có quyết định thi hành án thì thời hạn là 07 ngày kể từ ngày có quyết định thi hành án.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 39. Xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
1. Việc thông báo và giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 57 của Luật Thi hành án dân sự thực hiện như sau:
a) Đối với các bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố tổ chức thi hành thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vật chứng, tài sản tạm giữ tiếp nhận và xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ;
b) Đối với bản án, quyết định do cơ quan thi hành án cấp quân khu tổ chức thi hành thì Sở Tài chính nơi có vật chứng, tài sản tạm giữ tiếp nhận và xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ.
2. Đến thời điểm đã ấn định theo thông báo của cơ quan thi hành án dân sự quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định này mà cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ không tiếp nhận vật chứng, tài sản thì phải thanh toán các khoản chi phí cho việc bảo quản tài sản và phải chịu mọi rủi ro (nếu có).
3. Việc chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước được thực hiện tại nơi đang bảo quản, lưu giữ vật chứng, tài sản tạm giữ và kết thúc tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận vật chứng, tài sản.
Khi chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tịch thu, sung quỹ nhà nước phải kèm theo quyết định thi hành án, bản án, quyết định.
Việc chuyển giao vật chứng, tài sản tạm giữ bị tịch thu, sung quỹ nhà nước phải có sự tham gia của Chấp hành viên và đại diện cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ. Việc bàn giao vật chứng, tài sản tạm giữ phải được lập thành biên bản, có chữ ký và dấu của bên giao, bên nhận.
4. Trường hợp thi hành khoản tịch thu tài sản là tiền thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được tiền, cơ quan thi hành án dân sự chuyển nộp số tiền đó vào ngân sách nhà nước; trường hợp đã nhận tiền trước khi có quyết định thi hành án thì thời hạn là 07 ngày kể từ ngày có quyết định thi hành án.
Xem nội dung VB
Điều 57. Thi hành khoản xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
1. Đối với vật chứng, tài sản tạm giữ mà bản án, quyết định tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự thông báo và tiến hành giao vật chứng, tài sản tạm giữ cho cơ quan tài chính cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vật chứng, tài sản để xử lý theo quy định của pháp luật.
Chi phí bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước do cơ quan xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ chi trả theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp quyết định tịch thu vật chứng, tài sản tạm giữ đã được thi hành nhưng sau đó phát hiện có sai lầm và đã được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ quyết định tịch thu thì cơ quan thi hành án dân sự phối hợp với cơ quan tài chính quy định tại khoản 1 Điều này để làm thủ tục hoàn trả lại số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Việc giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ giữa cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 56 của Luật này.
4. Đối với khoản tiền đã tạm thu trước khi có bản án, quyết định của Tòa án mà sau 05 năm kể từ ngày tạm thu không nhận được bản án, quyết định của Tòa án thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thủ tục sung công. Sau khi sung công, trường hợp nhận được bản án, quyết định của Tòa án thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thoái thu theo quy định của pháp luật để thi hành theo nội dung bản án, quyết định.
Đối với khoản tiền đã tạm thu nhưng đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 mà cơ quan thi hành án dân sự vẫn chưa nhận được bản án, quyết định thì được xử lý theo quy định tại khoản này.
1. Đối với vật chứng, tài sản tạm giữ mà bản án, quyết định tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự thông báo và tiến hành giao vật chứng, tài sản tạm giữ cho cơ quan tài chính cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vật chứng, tài sản để xử lý theo quy định của pháp luật.
Chi phí bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước do cơ quan xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ chi trả theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp quyết định tịch thu vật chứng, tài sản tạm giữ đã được thi hành nhưng sau đó phát hiện có sai lầm và đã được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ quyết định tịch thu thì cơ quan thi hành án dân sự phối hợp với cơ quan tài chính quy định tại khoản 1 Điều này để làm thủ tục hoàn trả lại số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Việc giao, nhận vật chứng, tài sản tạm giữ giữa cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 56 của Luật này.
4. Đối với khoản tiền đã tạm thu trước khi có bản án, quyết định của Tòa án mà sau 05 năm kể từ ngày tạm thu không nhận được bản án, quyết định của Tòa án thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thủ tục sung công. Sau khi sung công, trường hợp nhận được bản án, quyết định của Tòa án thì cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thoái thu theo quy định của pháp luật để thi hành theo nội dung bản án, quyết định.
Đối với khoản tiền đã tạm thu nhưng đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 mà cơ quan thi hành án dân sự vẫn chưa nhận được bản án, quyết định thì được xử lý theo quy định tại khoản này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 39 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 44 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 44. Tạm giữ tài sản, giấy tờ
1. Khi tạm giữ tài sản, giấy tờ phải lập biên bản có chữ ký của Chấp hành viên và người đang quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ. Biên bản tạm giữ tài sản, giấy tờ phải được giao cho người quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ.
2. Biên bản tạm giữ tài sản, giấy tờ phải ghi rõ tên người bị tạm giữ tài sản, giấy tờ; loại tài sản, giấy tờ bị tạm giữ; số lượng, khối lượng, kích thước và các đặc điểm khác của tài sản, giấy tờ bị tạm giữ.
Tài sản tạm giữ là tiền mặt thì phải ghi rõ số lượng tờ, mệnh giá các loại tiền, nếu là ngoại tệ thì phải ghi là tiền nước nào và trong trường hợp cần thiết còn phải ghi cả số sê ri trên tiền.
Tài sản tạm giữ là kim khí quý, đá quý phải niêm phong trước mặt người bị tạm giữ tài sản hoặc thân nhân của họ. Trên niêm phong phải ghi rõ loại tài sản, số lượng, khối lượng và các đặc điểm khác của tài sản đã niêm phong, có chữ ký của Chấp hành viên, người bị tạm giữ hoặc thân nhân của họ. Việc niêm phong phải ghi vào biên bản tạm giữ tài sản.
Tài sản, giấy tờ tạm giữ được bảo quản theo quy định tại Điều 40 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Khi trả lại tài sản, giấy tờ tạm giữ, Chấp hành viên yêu cầu người đến nhận xuất trình các giấy tờ chứng minh là người bị tạm giữ tài sản, giấy tờ hoặc có giấy ủy quyền hợp lệ.
Chấp hành viên yêu cầu người đến nhận kiểm tra về số lượng, khối lượng, kích thước và các đặc điểm khác của tài sản, giấy tờ bị tạm giữ dưới sự chứng kiến của người được giao bảo quản. Việc trả lại tài sản, giấy tờ phải lập thành biên bản.
Trường hợp trả lại tài sản, giấy tờ tạm giữ mà đương sự không nhận thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo quy định tại Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự.
4. Trường hợp người bị tạm giữ tài sản, giấy tờ hoặc người đang quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ hoặc thân nhân của họ không ký vào biên bản thì phải có chữ ký của người chứng kiến.
Xem nội dung VB
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.
...
Điều 44. Tạm giữ tài sản, giấy tờ
1. Khi tạm giữ tài sản, giấy tờ phải lập biên bản có chữ ký của Chấp hành viên và người đang quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ. Biên bản tạm giữ tài sản, giấy tờ phải được giao cho người quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ.
2. Biên bản tạm giữ tài sản, giấy tờ phải ghi rõ tên người bị tạm giữ tài sản, giấy tờ; loại tài sản, giấy tờ bị tạm giữ; số lượng, khối lượng, kích thước và các đặc điểm khác của tài sản, giấy tờ bị tạm giữ.
Tài sản tạm giữ là tiền mặt thì phải ghi rõ số lượng tờ, mệnh giá các loại tiền, nếu là ngoại tệ thì phải ghi là tiền nước nào và trong trường hợp cần thiết còn phải ghi cả số sê ri trên tiền.
Tài sản tạm giữ là kim khí quý, đá quý phải niêm phong trước mặt người bị tạm giữ tài sản hoặc thân nhân của họ. Trên niêm phong phải ghi rõ loại tài sản, số lượng, khối lượng và các đặc điểm khác của tài sản đã niêm phong, có chữ ký của Chấp hành viên, người bị tạm giữ hoặc thân nhân của họ. Việc niêm phong phải ghi vào biên bản tạm giữ tài sản.
Tài sản, giấy tờ tạm giữ được bảo quản theo quy định tại Điều 40 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Khi trả lại tài sản, giấy tờ tạm giữ, Chấp hành viên yêu cầu người đến nhận xuất trình các giấy tờ chứng minh là người bị tạm giữ tài sản, giấy tờ hoặc có giấy ủy quyền hợp lệ.
Chấp hành viên yêu cầu người đến nhận kiểm tra về số lượng, khối lượng, kích thước và các đặc điểm khác của tài sản, giấy tờ bị tạm giữ dưới sự chứng kiến của người được giao bảo quản. Việc trả lại tài sản, giấy tờ phải lập thành biên bản.
Trường hợp trả lại tài sản, giấy tờ tạm giữ mà đương sự không nhận thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý theo quy định tại Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự.
4. Trường hợp người bị tạm giữ tài sản, giấy tờ hoặc người đang quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ hoặc thân nhân của họ không ký vào biên bản thì phải có chữ ký của người chứng kiến.
Xem nội dung VB
Điều 69. Tạm giữ tài sản, giấy tờ
1. Tạm giữ tài sản, giấy tờ được áp dụng trong trường hợp phát hiện tài sản, giấy tờ liên quan đến việc thi hành án đang do đương sự, tổ chức, cá nhân khác quản lý, sử dụng nhằm ngăn chặn đương sự chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, tẩu tán, hủy hoại, thay đổi hiện trạng tài sản, trốn tránh việc thi hành án.
2. Quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ phải xác định rõ loại tài sản, giấy tờ bị tạm giữ. Chấp hành viên giao quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ cho đương sự hoặc tổ chức, cá nhân đang quản lý, sử dụng.
Trường hợp cần tạm giữ ngay tài sản, giấy tờ mà chưa ban hành quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ thì Chấp hành viên yêu cầu giao tài sản, giấy tờ và lập biên bản về việc tạm giữ.
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản, Chấp hành viên phải ban hành quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ. Biên bản, quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang giữ, quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ phải giao nộp tài sản, giấy tờ theo yêu cầu của Chấp hành viên. Trường hợp cần thiết, Chấp hành viên đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hỗ trợ việc tạm giữ tài sản, giấy tờ để thi hành án.
Đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp các giấy tờ, tài liệu cần thiết để chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng và có quyền khởi kiện, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản, giấy tờ tạm giữ theo quy định tại Điều 39 của Luật này.
1. Tạm giữ tài sản, giấy tờ được áp dụng trong trường hợp phát hiện tài sản, giấy tờ liên quan đến việc thi hành án đang do đương sự, tổ chức, cá nhân khác quản lý, sử dụng nhằm ngăn chặn đương sự chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, tẩu tán, hủy hoại, thay đổi hiện trạng tài sản, trốn tránh việc thi hành án.
2. Quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ phải xác định rõ loại tài sản, giấy tờ bị tạm giữ. Chấp hành viên giao quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ cho đương sự hoặc tổ chức, cá nhân đang quản lý, sử dụng.
Trường hợp cần tạm giữ ngay tài sản, giấy tờ mà chưa ban hành quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ thì Chấp hành viên yêu cầu giao tài sản, giấy tờ và lập biên bản về việc tạm giữ.
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản, Chấp hành viên phải ban hành quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ. Biên bản, quyết định tạm giữ tài sản, giấy tờ phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang giữ, quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ phải giao nộp tài sản, giấy tờ theo yêu cầu của Chấp hành viên. Trường hợp cần thiết, Chấp hành viên đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hỗ trợ việc tạm giữ tài sản, giấy tờ để thi hành án.
Đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp các giấy tờ, tài liệu cần thiết để chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng và có quyền khởi kiện, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản, giấy tờ tạm giữ theo quy định tại Điều 39 của Luật này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 44 Nghị định 152/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Việc yêu cầu Tòa án sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành quy định về một số thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
...
Điều 6. Việc yêu cầu Tòa án sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định
1. Trường hợp phát hiện bản án, quyết định của Tòa án có những điểm chưa rõ gây khó khăn cho việc thi hành án hoặc xác định có lỗi về chính tả, số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có văn bản yêu cầu Tòa án đã ra bản án, quyết định sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định. Văn bản yêu cầu Tòa án đồng thời được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền. Việc sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định của Tòa án nhân dân có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng và Điều 11, Điều 13 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định, cơ quan thi hành án dân sự tiếp tục tổ chức thi hành án hoặc ra quyết định thu hồi, sửa đổi, bổ sung quyết định thi hành án đã ban hành, ra quyết định về thi hành án mới, trong đó có nội dung tiếp tục duy trì kết quả thi hành án nếu quá trình tổ chức thi hành án trước đó không có sai sót về trình tự, thủ tục thi hành án theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nhận thấy việc sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định của Tòa án chưa rõ, chưa phù hợp nội dung yêu cầu hoặc hết thời hạn theo quy định mà không nhận được văn bản của Tòa án thi trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản sửa chữa, bổ sung, giải thích hoặc kể từ ngày hết hạn, cơ quan thi hành án dân sự đề nghị Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp của Tòa án đã ra bản án, quyết định yêu cầu Tòa án đó giải quyết; đồng thời, đề nghị Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền kiểm sát việc sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp yêu cầu Tòa án đã ra bản án, quyết định giải quyết nội dung yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự. Tòa án đã ra bản án, quyết định giải quyết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Tòa án cấp trên trực tiếp.
Trường hợp hết thời hạn giải quyết mà Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp hoặc Tòa án đã ra bản án, quyết định không xem xét giải quyết thì cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố báo cáo cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp để báo cáo Bộ Tư pháp, cơ quan thi hành án cấp quân khu báo cáo cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng để báo cáo Bộ Quốc phòng phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thống nhất phương án giải quyết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo.
3. Trường hợp vụ việc phức tạp có thể kéo dài thời hạn giải quyết nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, báo cáo thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều này thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do, thời gian dự kiến giải quyết cho cơ quan thi hành án dân sự.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành quy định về một số thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
...
Điều 6. Việc yêu cầu Tòa án sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định
1. Trường hợp phát hiện bản án, quyết định của Tòa án có những điểm chưa rõ gây khó khăn cho việc thi hành án hoặc xác định có lỗi về chính tả, số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có văn bản yêu cầu Tòa án đã ra bản án, quyết định sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định. Văn bản yêu cầu Tòa án đồng thời được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền. Việc sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định của Tòa án nhân dân có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng và Điều 11, Điều 13 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định, cơ quan thi hành án dân sự tiếp tục tổ chức thi hành án hoặc ra quyết định thu hồi, sửa đổi, bổ sung quyết định thi hành án đã ban hành, ra quyết định về thi hành án mới, trong đó có nội dung tiếp tục duy trì kết quả thi hành án nếu quá trình tổ chức thi hành án trước đó không có sai sót về trình tự, thủ tục thi hành án theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nhận thấy việc sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định của Tòa án chưa rõ, chưa phù hợp nội dung yêu cầu hoặc hết thời hạn theo quy định mà không nhận được văn bản của Tòa án thi trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản sửa chữa, bổ sung, giải thích hoặc kể từ ngày hết hạn, cơ quan thi hành án dân sự đề nghị Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp của Tòa án đã ra bản án, quyết định yêu cầu Tòa án đó giải quyết; đồng thời, đề nghị Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền kiểm sát việc sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp yêu cầu Tòa án đã ra bản án, quyết định giải quyết nội dung yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự. Tòa án đã ra bản án, quyết định giải quyết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Tòa án cấp trên trực tiếp.
Trường hợp hết thời hạn giải quyết mà Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp hoặc Tòa án đã ra bản án, quyết định không xem xét giải quyết thì cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố báo cáo cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp để báo cáo Bộ Tư pháp, cơ quan thi hành án cấp quân khu báo cáo cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng để báo cáo Bộ Quốc phòng phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thống nhất phương án giải quyết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo.
3. Trường hợp vụ việc phức tạp có thể kéo dài thời hạn giải quyết nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, báo cáo thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều này thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do, thời gian dự kiến giải quyết cho cơ quan thi hành án dân sự.
Xem nội dung VB
Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án
1. Người được thi hành án có các quyền sau đây:
...
đ) Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thi hành án; yêu cầu Tòa án sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định khi phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai; yêu cầu Tòa án giải thích bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án;
1. Người được thi hành án có các quyền sau đây:
...
đ) Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thi hành án; yêu cầu Tòa án sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định khi phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai; yêu cầu Tòa án giải thích bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án;
Việc yêu cầu Tòa án sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2026
Việc kiến nghị xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành quy định về một số thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
...
Điều 7. Việc kiến nghị xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
1. Trường hợp phát hiện có căn cứ xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có văn bản kiến nghị người có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định đó. Người có thẩm quyền phải trả lời kiến nghị trong thời hạn 03 tháng, trường hợp vụ việc phức tạp thì không quá 04 tháng kể từ ngày nhận được kiến nghị. Văn bản trả lời kiến nghị gồm các nội dung chủ yếu: căn cứ pháp lý, hướng xử lý, trường hợp không chấp nhận kiến nghị thì phải nêu rõ lý do.
Trường hợp phải kéo dài thời hạn giải quyết thì người có thẩm quyền giải quyết thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do và thời gian dự kiến giải quyết cho cơ quan thi hành án dân sự.
2. Trường hợp chưa hết thời hạn theo quy định mà nhận được văn bản trả lời của người có thẩm quyền về việc không có cơ sở chấp nhận kiến nghị, không kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp đã hết thời hạn theo quy định mà vẫn không nhận được văn bản trả lời của người có thẩm quyền thì cơ quan thi hành án dân sự tiếp tục tổ chức thi hành bản án, quyết định; đồng thời có văn bản thông báo cho người có thẩm quyền về việc không nhận được văn bản trả lời và báo cáo cơ quan quản lý thi hành án dân sự để đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền xem xét giải quyết. Văn bản thông báo được gửi đồng thời cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền.
3. Trường hợp có thiệt hại do việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án thì việc giải quyết yêu cầu bồi thường được thực hiện theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành quy định về một số thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
...
Điều 7. Việc kiến nghị xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
1. Trường hợp phát hiện có căn cứ xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có văn bản kiến nghị người có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định đó. Người có thẩm quyền phải trả lời kiến nghị trong thời hạn 03 tháng, trường hợp vụ việc phức tạp thì không quá 04 tháng kể từ ngày nhận được kiến nghị. Văn bản trả lời kiến nghị gồm các nội dung chủ yếu: căn cứ pháp lý, hướng xử lý, trường hợp không chấp nhận kiến nghị thì phải nêu rõ lý do.
Trường hợp phải kéo dài thời hạn giải quyết thì người có thẩm quyền giải quyết thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do và thời gian dự kiến giải quyết cho cơ quan thi hành án dân sự.
2. Trường hợp chưa hết thời hạn theo quy định mà nhận được văn bản trả lời của người có thẩm quyền về việc không có cơ sở chấp nhận kiến nghị, không kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp đã hết thời hạn theo quy định mà vẫn không nhận được văn bản trả lời của người có thẩm quyền thì cơ quan thi hành án dân sự tiếp tục tổ chức thi hành bản án, quyết định; đồng thời có văn bản thông báo cho người có thẩm quyền về việc không nhận được văn bản trả lời và báo cáo cơ quan quản lý thi hành án dân sự để đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền xem xét giải quyết. Văn bản thông báo được gửi đồng thời cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền.
3. Trường hợp có thiệt hại do việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án thì việc giải quyết yêu cầu bồi thường được thực hiện theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
Xem nội dung VB
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân trong thi hành án dân sự
1. Tòa án nhân dân có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
b) Trả lời theo thẩm quyền các kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự về việc xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong thời hạn theo quy định của pháp luật;
1. Tòa án nhân dân có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
b) Trả lời theo thẩm quyền các kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự về việc xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong thời hạn theo quy định của pháp luật;
Việc kiến nghị xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2026
Việc kiến nghị xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành quy định về một số thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
...
Điều 7. Việc kiến nghị xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
1. Trường hợp phát hiện có căn cứ xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có văn bản kiến nghị người có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định đó. Người có thẩm quyền phải trả lời kiến nghị trong thời hạn 03 tháng, trường hợp vụ việc phức tạp thì không quá 04 tháng kể từ ngày nhận được kiến nghị. Văn bản trả lời kiến nghị gồm các nội dung chủ yếu: căn cứ pháp lý, hướng xử lý, trường hợp không chấp nhận kiến nghị thì phải nêu rõ lý do.
Trường hợp phải kéo dài thời hạn giải quyết thì người có thẩm quyền giải quyết thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do và thời gian dự kiến giải quyết cho cơ quan thi hành án dân sự.
2. Trường hợp chưa hết thời hạn theo quy định mà nhận được văn bản trả lời của người có thẩm quyền về việc không có cơ sở chấp nhận kiến nghị, không kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp đã hết thời hạn theo quy định mà vẫn không nhận được văn bản trả lời của người có thẩm quyền thì cơ quan thi hành án dân sự tiếp tục tổ chức thi hành bản án, quyết định; đồng thời có văn bản thông báo cho người có thẩm quyền về việc không nhận được văn bản trả lời và báo cáo cơ quan quản lý thi hành án dân sự để đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền xem xét giải quyết. Văn bản thông báo được gửi đồng thời cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền.
3. Trường hợp có thiệt hại do việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án thì việc giải quyết yêu cầu bồi thường được thực hiện theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành quy định về một số thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
...
Điều 7. Việc kiến nghị xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
1. Trường hợp phát hiện có căn cứ xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có văn bản kiến nghị người có thẩm quyền xem xét lại bản án, quyết định đó. Người có thẩm quyền phải trả lời kiến nghị trong thời hạn 03 tháng, trường hợp vụ việc phức tạp thì không quá 04 tháng kể từ ngày nhận được kiến nghị. Văn bản trả lời kiến nghị gồm các nội dung chủ yếu: căn cứ pháp lý, hướng xử lý, trường hợp không chấp nhận kiến nghị thì phải nêu rõ lý do.
Trường hợp phải kéo dài thời hạn giải quyết thì người có thẩm quyền giải quyết thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do và thời gian dự kiến giải quyết cho cơ quan thi hành án dân sự.
2. Trường hợp chưa hết thời hạn theo quy định mà nhận được văn bản trả lời của người có thẩm quyền về việc không có cơ sở chấp nhận kiến nghị, không kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp đã hết thời hạn theo quy định mà vẫn không nhận được văn bản trả lời của người có thẩm quyền thì cơ quan thi hành án dân sự tiếp tục tổ chức thi hành bản án, quyết định; đồng thời có văn bản thông báo cho người có thẩm quyền về việc không nhận được văn bản trả lời và báo cáo cơ quan quản lý thi hành án dân sự để đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền xem xét giải quyết. Văn bản thông báo được gửi đồng thời cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền.
3. Trường hợp có thiệt hại do việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án thì việc giải quyết yêu cầu bồi thường được thực hiện theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
Xem nội dung VB
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân trong thi hành án dân sự
1. Tòa án nhân dân có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
b) Trả lời theo thẩm quyền các kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự về việc xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong thời hạn theo quy định của pháp luật;
1. Tòa án nhân dân có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
b) Trả lời theo thẩm quyền các kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự về việc xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong thời hạn theo quy định của pháp luật;
Việc kiến nghị xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm được hướng dẫn bởi Điều 7 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 11, Điều 12 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành quy định về một số thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
...
Điều 10. Đối tượng và nguyên tắc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án
1. Đối tượng được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án gồm tổ chức, cá nhân phải thi hành án.
Các khoản thu nộp ngân sách nhà nước thuộc diện được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án theo quy định tại Điều 42 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 gồm tiền phạt, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí, lệ phí Tòa án, tịch thu sung quỹ nhà nước, các khoản thu khác cho Nhà nước được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
2. Việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án phải được thực hiện khách quan, công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng thời hạn và quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, pháp luật khác có liên quan.
Người được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án không phải nộp chi phí liên quan đến việc xét miễn, giảm. Chi phí cho việc lập, xác minh và hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án được bảo đảm từ nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự; chi phí tổ chức phiên họp xét miễn, giảm do Tòa án nhân dân bảo đảm; chi phí trong hoạt động kiểm sát xét miễn, giảm do Viện kiểm sát nhân dân bảo đảm.
3. Phần nghĩa vụ được xét miễn, giảm quy định tại Điều 42 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 không bao gồm lãi chậm thi hành án theo bản án, quyết định; trường hợp số tiền phải thi hành theo bản án, quyết định được miễn hoặc giảm thì phần lãi chậm thi hành án trên số tiền đó đương nhiên được miễn, giảm.
Trường hợp số tiền phải thi hành theo bản án, quyết định đã có quyết định miễn, giảm trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì phần lãi chậm thi hành án trên số tiền được miễn, giảm đó đương nhiên được miễn, giảm. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ thi hành án đối với phần lãi chậm đương nhiên được miễn, giảm đó.
Điều 11. Điều kiện xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án
1. Điều kiện xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15.
2. Điều kiện xét giảm một phần nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15.
Trường hợp người đã được giảm một phần hình phạt tiền mà lại phạm tội mới thì chỉ xét giảm tiếp khi đã thi hành được một phần hình phạt tiền chung theo quy định của Bộ luật Hình sự về giảm mức hình phạt tiền đã tuyên.
3. Người phải thi hành án lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài quy định tại khoản 3 Điều 42 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 được xác định theo một trong các trường hợp sau đây:
a) Người phải thi hành án là cá nhân bị giảm sút hoặc mất thu nhập, mất toàn bộ hoặc phần lớn tài sản do tai nạn, ốm đau, thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng khác hoặc trường hợp kết quả xác minh cho thấy người phải thi hành án không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi người đó cư trú mà dẫn đến không bảo đảm hoặc chỉ bảo đảm được mức sống tối thiểu cho bản thân người đó và người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng (nếu có) trong thời gian từ 12 tháng trở lên;
b) Người phải thi hành án là tổ chức mất nguồn thu nhập, mất toàn bộ hoặc phần lớn tài sản do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng khác mà dẫn đến mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản hoặc không còn khả năng duy trì được hoạt động.
4. Người phải thi hành án lập công lớn quy định tại khoản 3 Điều 42 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 là người phải thi hành án đã có hành động giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện, truy bắt, điều tra, xử lý tội phạm không liên quan đến tội phạm mà người phải thi hành án bị buộc tội (nếu có); cứu được người trong tình thế nguy hiểm đến tính mạng hoặc cứu được tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên của Nhà nước, của tập thể, của cá nhân trong thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng khác hoặc có phát minh, sáng chế, sáng kiến có giá trị lớn theo hướng dẫn hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được người có thẩm quyền tặng bằng khen.
Căn cứ xác định người phải thi hành án lập công lớn quy định tại khoản này chỉ được sử dụng để xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án nếu chưa được sử dụng để xem xét miễn, giảm trách nhiệm khác trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.
Điều 12. Xác minh điều kiện để xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án
1. Việc xác minh điều kiện để xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Đủ điều kiện quy định tại Điều 42 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 và Điều 11 Thông tư liên tịch này;
b) Cơ quan thi hành án dân sự nhận được yêu cầu lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền.
Viện kiểm sát nhân dân yêu cầu lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm khi có căn cứ xác định rõ người phải thi hành án có đủ điều kiện để được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án nhưng cơ quan thi hành án dân sự không lập hồ sơ.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Chấp hành viên tiến hành xác minh để lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án; trường hợp vụ việc phức tạp, phải xác minh tại nhiều địa phương hoặc chờ cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin thì thời hạn tiến hành xác minh có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày, đồng thời thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân đã yêu cầu lập hồ sơ, nêu rõ lý do.
3. Việc xác minh điều kiện thi hành án để xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 và Điều 21 của Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Đối với người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù, Chấp hành viên còn phải xác minh điều kiện xét miễn, giảm tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù (sau đây gọi chung là cơ quan, cơ sở quản lý người đang chấp hành hình phạt tù). Nội dung xác minh bao gồm: lập công lớn; tai nạn, ốm đau; kết quả thi hành khoản thu nộp ngân sách nhà nước do cơ quan, cơ sở quản lý người đang chấp hành hình phạt tù thu và thông tin cần thiết khác về điều kiện xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án (nếu có). Cơ quan thi hành án dân sự có thể trực tiếp xác minh tại cơ quan, cơ sở quản lý người đang chấp hành hình phạt tù hoặc gửi phiếu đề nghị xác nhận hoặc có văn bản đề nghị cung cấp thông tin.
4. Trường hợp xác minh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, nếu người phải thi hành án không đủ điều kiện xét miễn, giảm thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xác minh, cơ quan thi hành án dân sự gửi kết quả xác minh, tài liệu có liên quan và nêu rõ lý do cho Viện kiểm sát nhân dân đã yêu cầu lập hồ sơ biết. Trường hợp không đồng ý với kết quả xác minh, Viện kiểm sát nhân dân thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành quy định về một số thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
...
Điều 10. Đối tượng và nguyên tắc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án
1. Đối tượng được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án gồm tổ chức, cá nhân phải thi hành án.
Các khoản thu nộp ngân sách nhà nước thuộc diện được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án theo quy định tại Điều 42 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 gồm tiền phạt, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí, lệ phí Tòa án, tịch thu sung quỹ nhà nước, các khoản thu khác cho Nhà nước được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
2. Việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án phải được thực hiện khách quan, công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng thời hạn và quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, pháp luật khác có liên quan.
Người được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án không phải nộp chi phí liên quan đến việc xét miễn, giảm. Chi phí cho việc lập, xác minh và hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án được bảo đảm từ nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự; chi phí tổ chức phiên họp xét miễn, giảm do Tòa án nhân dân bảo đảm; chi phí trong hoạt động kiểm sát xét miễn, giảm do Viện kiểm sát nhân dân bảo đảm.
3. Phần nghĩa vụ được xét miễn, giảm quy định tại Điều 42 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 không bao gồm lãi chậm thi hành án theo bản án, quyết định; trường hợp số tiền phải thi hành theo bản án, quyết định được miễn hoặc giảm thì phần lãi chậm thi hành án trên số tiền đó đương nhiên được miễn, giảm.
Trường hợp số tiền phải thi hành theo bản án, quyết định đã có quyết định miễn, giảm trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì phần lãi chậm thi hành án trên số tiền được miễn, giảm đó đương nhiên được miễn, giảm. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ thi hành án đối với phần lãi chậm đương nhiên được miễn, giảm đó.
Điều 11. Điều kiện xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án
1. Điều kiện xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15.
2. Điều kiện xét giảm một phần nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15.
Trường hợp người đã được giảm một phần hình phạt tiền mà lại phạm tội mới thì chỉ xét giảm tiếp khi đã thi hành được một phần hình phạt tiền chung theo quy định của Bộ luật Hình sự về giảm mức hình phạt tiền đã tuyên.
3. Người phải thi hành án lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài quy định tại khoản 3 Điều 42 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 được xác định theo một trong các trường hợp sau đây:
a) Người phải thi hành án là cá nhân bị giảm sút hoặc mất thu nhập, mất toàn bộ hoặc phần lớn tài sản do tai nạn, ốm đau, thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng khác hoặc trường hợp kết quả xác minh cho thấy người phải thi hành án không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi người đó cư trú mà dẫn đến không bảo đảm hoặc chỉ bảo đảm được mức sống tối thiểu cho bản thân người đó và người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng (nếu có) trong thời gian từ 12 tháng trở lên;
b) Người phải thi hành án là tổ chức mất nguồn thu nhập, mất toàn bộ hoặc phần lớn tài sản do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng khác mà dẫn đến mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản hoặc không còn khả năng duy trì được hoạt động.
4. Người phải thi hành án lập công lớn quy định tại khoản 3 Điều 42 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 là người phải thi hành án đã có hành động giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện, truy bắt, điều tra, xử lý tội phạm không liên quan đến tội phạm mà người phải thi hành án bị buộc tội (nếu có); cứu được người trong tình thế nguy hiểm đến tính mạng hoặc cứu được tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên của Nhà nước, của tập thể, của cá nhân trong thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng khác hoặc có phát minh, sáng chế, sáng kiến có giá trị lớn theo hướng dẫn hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được người có thẩm quyền tặng bằng khen.
Căn cứ xác định người phải thi hành án lập công lớn quy định tại khoản này chỉ được sử dụng để xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án nếu chưa được sử dụng để xem xét miễn, giảm trách nhiệm khác trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.
Điều 12. Xác minh điều kiện để xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án
1. Việc xác minh điều kiện để xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Đủ điều kiện quy định tại Điều 42 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 và Điều 11 Thông tư liên tịch này;
b) Cơ quan thi hành án dân sự nhận được yêu cầu lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền.
Viện kiểm sát nhân dân yêu cầu lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm khi có căn cứ xác định rõ người phải thi hành án có đủ điều kiện để được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án nhưng cơ quan thi hành án dân sự không lập hồ sơ.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Chấp hành viên tiến hành xác minh để lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án; trường hợp vụ việc phức tạp, phải xác minh tại nhiều địa phương hoặc chờ cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin thì thời hạn tiến hành xác minh có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày, đồng thời thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân đã yêu cầu lập hồ sơ, nêu rõ lý do.
3. Việc xác minh điều kiện thi hành án để xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 và Điều 21 của Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Đối với người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù, Chấp hành viên còn phải xác minh điều kiện xét miễn, giảm tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người phải thi hành án đang chấp hành hình phạt tù (sau đây gọi chung là cơ quan, cơ sở quản lý người đang chấp hành hình phạt tù). Nội dung xác minh bao gồm: lập công lớn; tai nạn, ốm đau; kết quả thi hành khoản thu nộp ngân sách nhà nước do cơ quan, cơ sở quản lý người đang chấp hành hình phạt tù thu và thông tin cần thiết khác về điều kiện xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án (nếu có). Cơ quan thi hành án dân sự có thể trực tiếp xác minh tại cơ quan, cơ sở quản lý người đang chấp hành hình phạt tù hoặc gửi phiếu đề nghị xác nhận hoặc có văn bản đề nghị cung cấp thông tin.
4. Trường hợp xác minh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, nếu người phải thi hành án không đủ điều kiện xét miễn, giảm thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xác minh, cơ quan thi hành án dân sự gửi kết quả xác minh, tài liệu có liên quan và nêu rõ lý do cho Viện kiểm sát nhân dân đã yêu cầu lập hồ sơ biết. Trường hợp không đồng ý với kết quả xác minh, Viện kiểm sát nhân dân thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân.
Xem nội dung VB
Điều 42. Điều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
1. Người phải thi hành án được xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Không có tài sản hoặc có tài sản nhưng tài sản đó theo quy định của pháp luật không được xử lý để thi hành án hoặc không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng chỉ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho người phải thi hành án và người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng;
b) Hết thời hạn 05 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị dưới 5.000.000 đồng hoặc hết thời hạn 10 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
2. Người phải thi hành án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được xét giảm một phần nghĩa vụ thi hành án khi có một trong các điều kiện sau đây:
a) Hết thời hạn 05 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, mỗi lần giảm không quá một phần tư số tiền còn lại phải thi hành án;
b) Hết thời hạn 10 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ trên 100.000.000 đồng, mỗi lần giảm không quá một phần năm số tiền còn lại phải thi hành án nhưng tối đa không quá 50.000.000 đồng.
3. Người phải thi hành án đã tích cực thi hành được một phần nghĩa vụ thi hành án nhưng lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc ốm đau gây ra mà không thể tiếp tục thi hành được nghĩa vụ thi hành án còn lại hoặc lập công lớn thì được xét miễn thi hành nghĩa vụ thi hành án còn lại.
4. Phần nghĩa vụ được xét miễn, giảm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không bao gồm lãi chậm thi hành án theo bản án, quyết định; phần lãi chậm thi hành án trên số tiền được miễn, giảm đương nhiên được miễn, giảm.
Người phải thi hành án quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này chỉ được xét miễn hoặc giảm một lần trong 01 năm đối với mỗi bản án, quyết định.
5. Quyết định thi hành án lần đầu là căn cứ để xác định thời hạn xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.
6. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn Điều này.
1. Người phải thi hành án được xét miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Không có tài sản hoặc có tài sản nhưng tài sản đó theo quy định của pháp luật không được xử lý để thi hành án hoặc không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng chỉ bảo đảm cuộc sống tối thiểu cho người phải thi hành án và người mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng;
b) Hết thời hạn 05 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị dưới 5.000.000 đồng hoặc hết thời hạn 10 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
2. Người phải thi hành án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì được xét giảm một phần nghĩa vụ thi hành án khi có một trong các điều kiện sau đây:
a) Hết thời hạn 05 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, mỗi lần giảm không quá một phần tư số tiền còn lại phải thi hành án;
b) Hết thời hạn 10 năm kể từ ngày ra quyết định thi hành án mà phần nghĩa vụ còn lại có giá trị từ trên 100.000.000 đồng, mỗi lần giảm không quá một phần năm số tiền còn lại phải thi hành án nhưng tối đa không quá 50.000.000 đồng.
3. Người phải thi hành án đã tích cực thi hành được một phần nghĩa vụ thi hành án nhưng lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc ốm đau gây ra mà không thể tiếp tục thi hành được nghĩa vụ thi hành án còn lại hoặc lập công lớn thì được xét miễn thi hành nghĩa vụ thi hành án còn lại.
4. Phần nghĩa vụ được xét miễn, giảm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không bao gồm lãi chậm thi hành án theo bản án, quyết định; phần lãi chậm thi hành án trên số tiền được miễn, giảm đương nhiên được miễn, giảm.
Người phải thi hành án quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này chỉ được xét miễn hoặc giảm một lần trong 01 năm đối với mỗi bản án, quyết định.
5. Quyết định thi hành án lần đầu là căn cứ để xác định thời hạn xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.
6. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 10, Điều 11, Điều 12 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13, Điều 14 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành quy định về một số thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
...
Điều 13. Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xác minh, nếu người phải thi hành án đủ điều kiện xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.
2. Hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án gồm các tài liệu quy định tại Điều 43 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 và khoản 3 Điều này.
3. Tài liệu khác chứng minh điều kiện được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của người phải thi hành án quy định tại khoản 4 Điều 43 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 gồm một trong các tài liệu sau đây:
a) Chứng từ thu - chi tiền thi hành án (nếu có);
b) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp cơ bản trở lên trong trường hợp người phải thi hành án bị tai nạn, ốm đau kéo dài;
c) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác trong các trường hợp: xác định mức thu nhập của người phải thi hành án; bị thiệt hại tài sản do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng khác;
d) Giấy xác nhận hoặc bằng khen của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong trường hợp người phải thi hành án lập công lớn;
đ) Phiếu xác nhận của cơ quan, cơ sở quản lý người đang chấp hành hình phạt tù nơi người phải thi hành án đang chấp hành án phạt tù đối với các thông tin được quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư liên tịch này;
e) Quyết định của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự về việc người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án quy định tại Điều 38 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 (nếu có);
g) Tài liệu liên quan đến điều kiện xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án (nếu có).
Điều 14. Kiểm sát hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày lập đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư liên tịch này, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố có văn bản đề nghị xét miễn, giảm và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân khu vực trên địa bàn; cơ quan thi hành án cấp quân khu có văn bản đề nghị xét miễn, giảm và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương trên địa bàn để kiểm sát theo quy định của pháp luật.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xét miễn, giảm và hồ sơ do cơ quan thi hành án dân sự chuyển, Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm xem xét và thực hiện như sau:
a) Trường hợp nhất trí thì có văn bản ghi rõ ý kiến về việc đề nghị xét miễn, giảm, chuyển hồ sơ cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền và gửi văn bản đó cho cơ quan thi hành án dân sự biết;
b) Trường hợp không nhất trí thì có văn bản nêu rõ lý do và trả lại hồ sơ cho cơ quan thi hành án dân sự;
c) Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân có yêu cầu bổ sung hồ sơ, tài liệu hoặc giải thích những điểm chưa rõ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan thi hành án dân sự phải hoàn thiện và gửi Viện kiểm sát nhân dân đã yêu cầu. Hết thời hạn trên mà cơ quan thi hành án dân sự không hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu thì Viện kiểm sát nhân dân trả lại hồ sơ cho cơ quan thi hành án dân sự để đề nghị xem xét lại.
Thời hạn để Viện kiểm sát nhân dân thực hiện nội dung quy định tại khoản này được tính từ ngày Viện kiểm sát nhân dân nhận đủ hồ sơ, tài liệu do cơ quan thi hành án dân sự bổ sung theo yêu cầu.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành quy định về một số thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
...
Điều 13. Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xác minh, nếu người phải thi hành án đủ điều kiện xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.
2. Hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án gồm các tài liệu quy định tại Điều 43 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 và khoản 3 Điều này.
3. Tài liệu khác chứng minh điều kiện được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của người phải thi hành án quy định tại khoản 4 Điều 43 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 gồm một trong các tài liệu sau đây:
a) Chứng từ thu - chi tiền thi hành án (nếu có);
b) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp cơ bản trở lên trong trường hợp người phải thi hành án bị tai nạn, ốm đau kéo dài;
c) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác trong các trường hợp: xác định mức thu nhập của người phải thi hành án; bị thiệt hại tài sản do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng khác;
d) Giấy xác nhận hoặc bằng khen của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong trường hợp người phải thi hành án lập công lớn;
đ) Phiếu xác nhận của cơ quan, cơ sở quản lý người đang chấp hành hình phạt tù nơi người phải thi hành án đang chấp hành án phạt tù đối với các thông tin được quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư liên tịch này;
e) Quyết định của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự về việc người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án quy định tại Điều 38 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 (nếu có);
g) Tài liệu liên quan đến điều kiện xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án (nếu có).
Điều 14. Kiểm sát hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày lập đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư liên tịch này, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố có văn bản đề nghị xét miễn, giảm và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân khu vực trên địa bàn; cơ quan thi hành án cấp quân khu có văn bản đề nghị xét miễn, giảm và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương trên địa bàn để kiểm sát theo quy định của pháp luật.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xét miễn, giảm và hồ sơ do cơ quan thi hành án dân sự chuyển, Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm xem xét và thực hiện như sau:
a) Trường hợp nhất trí thì có văn bản ghi rõ ý kiến về việc đề nghị xét miễn, giảm, chuyển hồ sơ cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền và gửi văn bản đó cho cơ quan thi hành án dân sự biết;
b) Trường hợp không nhất trí thì có văn bản nêu rõ lý do và trả lại hồ sơ cho cơ quan thi hành án dân sự;
c) Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân có yêu cầu bổ sung hồ sơ, tài liệu hoặc giải thích những điểm chưa rõ thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan thi hành án dân sự phải hoàn thiện và gửi Viện kiểm sát nhân dân đã yêu cầu. Hết thời hạn trên mà cơ quan thi hành án dân sự không hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu thì Viện kiểm sát nhân dân trả lại hồ sơ cho cơ quan thi hành án dân sự để đề nghị xem xét lại.
Thời hạn để Viện kiểm sát nhân dân thực hiện nội dung quy định tại khoản này được tính từ ngày Viện kiểm sát nhân dân nhận đủ hồ sơ, tài liệu do cơ quan thi hành án dân sự bổ sung theo yêu cầu.
Xem nội dung VB
Điều 43. Hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
Cơ quan thi hành án dân sự lập hồ sơ đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau đây:
1. Văn bản đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự;
2. Bản sao bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự;
3. Bản sao biên bản xác minh điều kiện thi hành án của người phải thi hành án được thực hiện trong thời hạn không quá 03 tháng trước khi đề nghị xét miễn, giảm;
4. Tài liệu khác chứng minh điều kiện được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của người phải thi hành án, nếu có;
5. Ý kiến bằng văn bản của Viện kiểm sát cùng cấp trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.
Cơ quan thi hành án dân sự lập hồ sơ đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án. Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau đây:
1. Văn bản đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự;
2. Bản sao bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự;
3. Bản sao biên bản xác minh điều kiện thi hành án của người phải thi hành án được thực hiện trong thời hạn không quá 03 tháng trước khi đề nghị xét miễn, giảm;
4. Tài liệu khác chứng minh điều kiện được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của người phải thi hành án, nếu có;
5. Ý kiến bằng văn bản của Viện kiểm sát cùng cấp trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 13, Điều 14 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2026
Thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành quy định về một số thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
...
Điều 15. Thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, Chánh án Tòa án nhân dân có thẩm quyền phân công một Thẩm phán giải quyết việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án. Thẩm phán được phân công mở phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15.
Thẩm phán được phân công có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự làm rõ nội dung, bổ sung tài liệu cần thiết. Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm làm rõ nội dung, bổ sung tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Quá thời hạn nêu trên, nếu cơ quan thi hành án dân sự không thực hiện thì Thẩm phán trả lại hồ sơ cho cơ quan thi hành án dân sự đã đề nghị.
Văn bản yêu cầu làm rõ nội dung, bổ sung tài liệu hoặc trả lại hồ sơ của Tòa án nhân dân được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân đã chuyển hồ sơ.
2. Tổ chức phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án
Phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án được tổ chức theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15.
Thẩm phán chủ trì phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án thông báo bằng văn bản về thời gian, địa điểm phiên họp xét miễn, giảm cho Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự đã đề nghị xét miễn, giảm ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày mở phiên họp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Trường hợp Tòa án nhân dân trả lại hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm do chưa đầy đủ hoặc thực hiện không đứng thủ tục thì cơ quan thi hành án dân sự hoàn thiện hồ sơ, thủ tục và đề nghị Tòa án nhân dân có thẩm quyền xem xét theo quy định.
4. Quyết định về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Tòa án nhân dân có nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên Tòa án nhân dân ra quyết định;
c) Họ, tên Thẩm phán và đại diện cơ quan tham gia phiên họp;
d) Họ, tên, số định danh cá nhân, số định danh tổ chức; mã số doanh nghiệp, hợp tác xã, địa chỉ, nơi cư trú, làm việc, nơi đang chấp hành hình phạt tù của người phải thi hành án (nếu có) và khoản nộp ngân sách nhà nước phải thi hành;
đ) Nhận định của Tòa án nhân dân và những căn cứ để chấp nhận toàn bộ, chấp nhận một phần hoặc không chấp nhận đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Viện kiểm sát nhân dân hoặc cơ quan thi hành án dân sự;
e) Quyết định miễn thi hành khoản nộp ngân sách nhà nước, số tiền được miễn; quyết định giảm một phần khoản nộp ngân sách nhà nước, số tiền được giảm, số tiền còn phải thi hành hoặc quyết định không chấp nhận đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, lý do không chấp nhận.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành quy định về một số thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
...
Điều 15. Thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, Chánh án Tòa án nhân dân có thẩm quyền phân công một Thẩm phán giải quyết việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án. Thẩm phán được phân công mở phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 44 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15.
Thẩm phán được phân công có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự làm rõ nội dung, bổ sung tài liệu cần thiết. Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm làm rõ nội dung, bổ sung tài liệu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Quá thời hạn nêu trên, nếu cơ quan thi hành án dân sự không thực hiện thì Thẩm phán trả lại hồ sơ cho cơ quan thi hành án dân sự đã đề nghị.
Văn bản yêu cầu làm rõ nội dung, bổ sung tài liệu hoặc trả lại hồ sơ của Tòa án nhân dân được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân đã chuyển hồ sơ.
2. Tổ chức phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án
Phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án được tổ chức theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15.
Thẩm phán chủ trì phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án thông báo bằng văn bản về thời gian, địa điểm phiên họp xét miễn, giảm cho Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự đã đề nghị xét miễn, giảm ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày mở phiên họp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Trường hợp Tòa án nhân dân trả lại hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm do chưa đầy đủ hoặc thực hiện không đứng thủ tục thì cơ quan thi hành án dân sự hoàn thiện hồ sơ, thủ tục và đề nghị Tòa án nhân dân có thẩm quyền xem xét theo quy định.
4. Quyết định về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Tòa án nhân dân có nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Tên Tòa án nhân dân ra quyết định;
c) Họ, tên Thẩm phán và đại diện cơ quan tham gia phiên họp;
d) Họ, tên, số định danh cá nhân, số định danh tổ chức; mã số doanh nghiệp, hợp tác xã, địa chỉ, nơi cư trú, làm việc, nơi đang chấp hành hình phạt tù của người phải thi hành án (nếu có) và khoản nộp ngân sách nhà nước phải thi hành;
đ) Nhận định của Tòa án nhân dân và những căn cứ để chấp nhận toàn bộ, chấp nhận một phần hoặc không chấp nhận đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Viện kiểm sát nhân dân hoặc cơ quan thi hành án dân sự;
e) Quyết định miễn thi hành khoản nộp ngân sách nhà nước, số tiền được miễn; quyết định giảm một phần khoản nộp ngân sách nhà nước, số tiền được giảm, số tiền còn phải thi hành hoặc quyết định không chấp nhận đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, lý do không chấp nhận.
Xem nội dung VB
Điều 44. Thẩm quyền, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
1. Việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự khu vực nơi cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức việc thi hành án có trụ sở.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, Tòa án phải thụ lý hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc phải mở phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.
3. Phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án do một Thẩm phán chủ trì, có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự đã đề nghị xét miễn, giảm.
Khi tiến hành xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, đại diện cơ quan thi hành án dân sự trình bày tóm tắt hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm; đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm. Trên cơ sở xem xét hồ sơ và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự, Thẩm phán ra quyết định chấp nhận, chấp nhận một phần hoặc không chấp nhận đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, cơ quan thi hành án dân sự đã đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, trại giam, trại tạm giam nơi người được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước đang chấp hành hình phạt tù.
1. Việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự khu vực nơi cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức việc thi hành án có trụ sở.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, Tòa án phải thụ lý hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc phải mở phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.
3. Phiên họp xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án do một Thẩm phán chủ trì, có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự đã đề nghị xét miễn, giảm.
Khi tiến hành xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, đại diện cơ quan thi hành án dân sự trình bày tóm tắt hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm; đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm. Trên cơ sở xem xét hồ sơ và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự, Thẩm phán ra quyết định chấp nhận, chấp nhận một phần hoặc không chấp nhận đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, Tòa án phải gửi quyết định đó cho người được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, cơ quan thi hành án dân sự đã đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, trại giam, trại tạm giam nơi người được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước đang chấp hành hình phạt tù.
Thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành quy định về một số thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
...
Điều 16. Kháng nghị quyết định của Tòa án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án
1. Kháng nghị quyết định của Tòa án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 45 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15. Viện kiểm sát nhân dân gửi quyết định kháng nghị cho Tòa án đã ra quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án và cơ quan thi hành án dân sự đã lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định kháng nghị.
Thẩm phán chủ trì phiên họp xét kháng nghị quyết định của Tòa án nhân dân về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án thông báo bằng văn bản về thời gian, địa điểm phiên họp xét kháng nghị cho Viện kiểm sát nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự đã lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm trong trường hợp Tòa án xét thấy cần thiết phải có sự tham gia của cơ quan thi hành án dân sự.
2. Tại phiên họp xét kháng nghị, đại diện Viện kiểm sát nhân dân trình bày nội dung kháng nghị, căn cứ của việc kháng nghị; có quyền bổ sung hồ sơ, tài liệu làm cơ sở cho việc kháng nghị; phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án. Trường hợp có sự tham gia của đại diện cơ quan thi hành án dân sự thì cơ quan thi hành án dân sự trình bày ý kiến về quyết định kháng nghị. Trên cơ sở xem xét hồ sơ, nghe ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân, đại diện cơ quan thi hành án dân sự (nếu có), Thẩm phán chủ trì phiên họp ra quyết định giải quyết kháng nghị.
3. Quyết định giải quyết kháng nghị của Tòa án có nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Họ, tên, số định danh cá nhân, số định danh tổ chức; mã số doanh nghiệp, hợp tác xã, địa chỉ, nơi cư trú, làm việc, nơi đang chấp hành hình phạt tù (nếu có) của người phải thi hành án và khoản nộp ngân sách nhà nước phải thi hành;
c) Tên Tòa án đã xét miễn, giảm và nội dung quyết định miễn, giảm bị kháng nghị;
d) Nội dung kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân;
đ) Nhận định của Tòa án nhân dân có thẩm quyền xét kháng nghị và căn cứ để Tòa án ra quyết định;
e) Quyết định giữ nguyên, sửa đổi một phần hoặc hủy toàn bộ quyết định của Tòa án về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành quy định về một số thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
...
Điều 16. Kháng nghị quyết định của Tòa án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án
1. Kháng nghị quyết định của Tòa án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 45 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15. Viện kiểm sát nhân dân gửi quyết định kháng nghị cho Tòa án đã ra quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án và cơ quan thi hành án dân sự đã lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định kháng nghị.
Thẩm phán chủ trì phiên họp xét kháng nghị quyết định của Tòa án nhân dân về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án thông báo bằng văn bản về thời gian, địa điểm phiên họp xét kháng nghị cho Viện kiểm sát nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự đã lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm trong trường hợp Tòa án xét thấy cần thiết phải có sự tham gia của cơ quan thi hành án dân sự.
2. Tại phiên họp xét kháng nghị, đại diện Viện kiểm sát nhân dân trình bày nội dung kháng nghị, căn cứ của việc kháng nghị; có quyền bổ sung hồ sơ, tài liệu làm cơ sở cho việc kháng nghị; phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án. Trường hợp có sự tham gia của đại diện cơ quan thi hành án dân sự thì cơ quan thi hành án dân sự trình bày ý kiến về quyết định kháng nghị. Trên cơ sở xem xét hồ sơ, nghe ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân, đại diện cơ quan thi hành án dân sự (nếu có), Thẩm phán chủ trì phiên họp ra quyết định giải quyết kháng nghị.
3. Quyết định giải quyết kháng nghị của Tòa án có nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Họ, tên, số định danh cá nhân, số định danh tổ chức; mã số doanh nghiệp, hợp tác xã, địa chỉ, nơi cư trú, làm việc, nơi đang chấp hành hình phạt tù (nếu có) của người phải thi hành án và khoản nộp ngân sách nhà nước phải thi hành;
c) Tên Tòa án đã xét miễn, giảm và nội dung quyết định miễn, giảm bị kháng nghị;
d) Nội dung kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân;
đ) Nhận định của Tòa án nhân dân có thẩm quyền xét kháng nghị và căn cứ để Tòa án ra quyết định;
e) Quyết định giữ nguyên, sửa đổi một phần hoặc hủy toàn bộ quyết định của Tòa án về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.
Xem nội dung VB
Điều 45. Kháng nghị quyết định của Tòa án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
1. Quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Tòa án có thể bị Viện kiểm sát kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
Hết thời hạn kháng nghị, Viện kiểm sát không kháng nghị thì quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành.
2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát, Tòa án đã ra quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án phải chuyển hồ sơ và văn bản kháng nghị lên Tòa án cấp trên trực tiếp.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ kháng nghị, Tòa án cấp trên trực tiếp phải mở phiên họp để xét kháng nghị.
Phiên họp xét kháng nghị do một Thẩm phán chủ trì, có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp. Trong trường hợp cần thiết, Tòa án yêu cầu đại diện cơ quan thi hành án dân sự đã lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm tham gia. Thẩm phán chủ trì phiên họp ra quyết định giải quyết kháng nghị.
Quyết định của Tòa án về giải quyết kháng nghị việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án có hiệu lực thi hành.
4. Trường hợp Viện kiểm sát rút quyết định kháng nghị trước hoặc trong phiên họp xét kháng nghị thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét kháng nghị. Quyết định của Tòa án về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án bị kháng nghị có hiệu lực thi hành.
5. Trường hợp sau khi quyết định cho miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án có hiệu lực mà phát hiện người phải thi hành án có hành vi cất giấu, tẩu tán tài sản để xin miễn, giảm, trốn tránh việc thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự, Viện kiểm sát đã đề nghị xét miễn, giảm có trách nhiệm đề nghị Chánh án Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự và tố tụng dân sự xem xét việc kháng nghị quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án theo thủ tục tái thẩm.
1. Quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Tòa án có thể bị Viện kiểm sát kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
Hết thời hạn kháng nghị, Viện kiểm sát không kháng nghị thì quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành.
2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát, Tòa án đã ra quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án phải chuyển hồ sơ và văn bản kháng nghị lên Tòa án cấp trên trực tiếp.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ kháng nghị, Tòa án cấp trên trực tiếp phải mở phiên họp để xét kháng nghị.
Phiên họp xét kháng nghị do một Thẩm phán chủ trì, có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp. Trong trường hợp cần thiết, Tòa án yêu cầu đại diện cơ quan thi hành án dân sự đã lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm tham gia. Thẩm phán chủ trì phiên họp ra quyết định giải quyết kháng nghị.
Quyết định của Tòa án về giải quyết kháng nghị việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án có hiệu lực thi hành.
4. Trường hợp Viện kiểm sát rút quyết định kháng nghị trước hoặc trong phiên họp xét kháng nghị thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét kháng nghị. Quyết định của Tòa án về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án bị kháng nghị có hiệu lực thi hành.
5. Trường hợp sau khi quyết định cho miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án có hiệu lực mà phát hiện người phải thi hành án có hành vi cất giấu, tẩu tán tài sản để xin miễn, giảm, trốn tránh việc thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự, Viện kiểm sát đã đề nghị xét miễn, giảm có trách nhiệm đề nghị Chánh án Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự và tố tụng dân sự xem xét việc kháng nghị quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án theo thủ tục tái thẩm.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2026
Thi hành quyết định của Tòa án về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành quy định về một số thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
...
Điều 17. Thi hành quyết định của Tòa án về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án
1. Hết thời hạn kháng nghị quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 mà Viện kiểm sát không kháng nghị thì quyết định của Tòa án về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án có hiệu lực thi hành.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định có hiệu lực của Tòa án về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ đối với nghĩa vụ thi hành án được miễn, giảm. Quyết định đình chỉ thi hành án phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
3. Trường hợp Tòa án quyết định giảm một phần nghĩa vụ thi hành án hoặc quyết định không miễn, giảm thì cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước không được miễn, giảm.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành quy định về một số thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
...
Điều 17. Thi hành quyết định của Tòa án về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án
1. Hết thời hạn kháng nghị quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 mà Viện kiểm sát không kháng nghị thì quyết định của Tòa án về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án có hiệu lực thi hành.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định có hiệu lực của Tòa án về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định đình chỉ đối với nghĩa vụ thi hành án được miễn, giảm. Quyết định đình chỉ thi hành án phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
3. Trường hợp Tòa án quyết định giảm một phần nghĩa vụ thi hành án hoặc quyết định không miễn, giảm thì cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước không được miễn, giảm.
Xem nội dung VB
Điều 45. Kháng nghị quyết định của Tòa án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
1. Quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Tòa án có thể bị Viện kiểm sát kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
Hết thời hạn kháng nghị, Viện kiểm sát không kháng nghị thì quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành.
1. Quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án của Tòa án có thể bị Viện kiểm sát kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
Hết thời hạn kháng nghị, Viện kiểm sát không kháng nghị thì quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành.
Thi hành quyết định của Tòa án về việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án được hướng dẫn bởi Điều 17 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2026
Phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Điều 3, 4 Chương I; Chương IV Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành quy định về một số thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm tính khách quan, toàn diện, đúng thời hạn, đáp ứng yêu cầu phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
3. Tuân thủ đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan; không làm thay đổi thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn do luật quy định; bảo đảm tính độc lập của hoạt động xét xử, kiểm sát và trách nhiệm tổ chức thi hành án.
4. Bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định của pháp luật và quy định của mỗi cơ quan.
Điều 4. Phương thức, yêu cầu và trách nhiệm phối hợp
1. Phương thức phối hợp
a) Trao đổi ý kiến hoặc cung cấp văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan đến thi hành án dân sự bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường số theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức họp liên ngành;
c) Tổ chức hội nghị;
d) Thành lập đoàn công tác liên ngành. Thủ tục thành lập; ban hành kế hoạch; quy định nhiệm vụ, quyền hạn của đoàn công tác liên ngành do cơ quan chủ trì thực hiện.
Trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý thi hành án dân sự chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao kiểm tra công tác thi hành án dân sự và công tác phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự; thống nhất biện pháp giải quyết đối với những vụ việc thi hành án có khó khăn, vướng mắc hoặc có quan điểm khác nhau;
đ) Các phương thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Yêu cầu và trách nhiệm phối hợp
a) Yêu cầu phối hợp phải xác định rõ căn cứ, nội dung, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và thời hạn trả lời;
b) Cơ quan được yêu cầu phối hợp có trách nhiệm trả lời đúng thời hạn, trường hợp chưa cung cấp đầy đủ thông tin thì phải thông báo lý do, các nội dung có thể cung cấp và thời gian dự kiến hoàn thành. Trường hợp khẩn cấp, các bên có thể trao đổi trực tiếp nhưng nội dung thống nhất phải được thể hiện bằng văn bản, thông điệp dữ liệu hoặc hình thức phù hợp khác.
...
Chương IV PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 18. Phối hợp xây dựng, hoàn thiện và phổ biến pháp luật về thi hành án dân sự
1. Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ xây dựng, hoàn thiện, phổ biến pháp luật về thi hành án dân sự theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật.
2. Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao cử đại diện tham gia Tổ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự, có ý kiến góp ý bằng văn bản theo đề nghị của cơ quan chủ trì.
3. Lãnh đạo Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc nghiên cứu, chuẩn bị văn bản tham gia ý kiến trả lời đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự hoặc tham gia họp Tổ soạn thảo với cơ quan chủ trì, bảo đảm tiến độ, hiệu quả công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
4. Cơ quan chủ trì soạn thảo nghiên cứu tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan phối hợp để hoàn thiện dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến góp ý; đối với những vấn đề chưa nhất trí thì trao đổi để thống nhất; trường hợp không thống nhất thì giải trình rõ trong báo cáo, Tờ trình về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
5. Các cơ quan phối hợp phát hiện những điểm chưa phù hợp trong các văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự thì có trách nhiệm phản ánh đến cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục hủy bỏ, sửa đổi hoặc bổ sung theo quy định.
Điều 19. Phối hợp chuyển giao bản án, quyết định và giải quyết yêu cầu phát sinh trong thi hành án
1. Tòa án nhân dân tối cao thực hiện và chỉ đạo Tòa án nhân dân cấp dưới thực hiện việc hướng dẫn quyền yêu cầu thi hành án dân sự, cấp và chuyển giao bản án, quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp bản án có hiệu lực pháp luật, quyết định hình sự có phần tiền, tài sản hoặc nghĩa vụ dân sự khác phải thi hành án thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thi hành án hình sự, Tòa án nhân dân đã ra quyết định thi hành án thông báo đến cơ quan thi hành án dân sự.
3. Khi gửi quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản cho cơ quan thi hành án dân sự theo quy định tại khoản 6 Điều 65 của Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, Tòa án phải gửi kèm theo danh sách chủ nợ, người mắc nợ, danh sách tài sản phải xử lý (nếu có).
Điều 20. Phối hợp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành các vụ việc lớn, phức tạp, khó thi hành
1. Việc phối hợp trong quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ về thi hành án dân sự thực hiện theo Quy chế hoặc Quy trình hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ của các cơ quan (nếu có).
2. Cơ quan thi hành án dân sự, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân kịp thời trả lời văn bản trao đổi ý kiến; thống nhất biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành các vụ việc lớn, phức tạp, khó thi hành; cử người tham gia họp, tham gia đoàn kiểm tra, đoàn công tác liên ngành theo đề nghị của cơ quan chủ trì. Văn bản trao đổi ý kiến, cử người hoặc không cử người tham gia đoàn kiểm tra, đoàn công tác liên ngành gửi cho cơ quan chủ trì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị.
Cơ quan chủ trì cuộc họp liên ngành gửi giấy mời và tài liệu liên quan ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày tổ chức cuộc họp, trừ trường hợp cần tổ chức họp ngay do yêu cầu cấp thiết và phải nêu rõ lý do.
Cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện kết luận liên ngành đã được thống nhất.
Điều 21. Phối hợp cung cấp, trao đổi thông tin, tài liệu về thi hành án dân sự
1. Khi tổ chức hội nghị, cuộc họp liên ngành về thi hành án dân sự, cơ quan chủ trì trao đổi, cung cấp thông tin để cơ quan phối hợp biết và tham dự.
2. Trường hợp cần thông tin, tài liệu về thi hành án dân sự, các cơ quan trao đổi, cung cấp theo yêu cầu của cơ quan đề nghị trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị; trường hợp thông tin phức tạp, cần thu thập từ nhiều nguồn thì cơ quan được yêu cầu thông báo lý do và thời gian dự kiến trả lời.
Điều 22. Phối hợp đối chiếu số liệu thống kê
1. Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự và theo dõi thi hành án hành chính thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
2. Đến kỳ báo cáo thống kê theo quy định hoặc khi cần thiết, cơ quan thi hành án dân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trên cùng địa bàn phối hợp đối chiếu số liệu thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính.
Trường hợp không thống nhất được khi đối chiếu số liệu thống kê thì cơ quan thi hành án dân sự báo cáo cơ quan quản lý thi hành án dân sự để phối hợp với các đơn vị chuyên môn thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thống nhất phương án giải quyết.
3. Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao phối hợp đối chiếu số liệu thống kê trong trường hợp cần thiết để phục vụ xây dựng báo cáo về công tác thi hành án dân sự, thi hành án hành chính theo quy định.
Điều 23. Phối hợp rà soát, giải quyết bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành
1. Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm rà soát, lập và cung cấp danh sách bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành; Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành theo quy định của pháp luật; Tòa án nhân dân có thẩm quyền sửa chữa, bổ sung, giải thích hoặc xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành theo quy định của pháp luật.
2. Định kỳ hằng quý hoặc khi cần thiết, Viện kiểm sát nhân dân chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn thực hiện kiểm tra, rà soát, thống kê, xác định bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành do cơ quan thi hành án dân sự cung cấp để thống nhất hướng giải quyết hoặc đề nghị Tòa án nhân dân có thẩm quyền sửa chữa, bổ sung, giải thích theo quy định của pháp luật.
Trường hợp không thống nhất hoặc Tòa án nhân dân có thẩm quyền không sửa chữa, bổ sung, giải thích thì cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố báo cáo Bộ Tư pháp, cơ quan thi hành án cấp quân khu báo cáo Bộ Quốc phòng để chỉ đạo giải quyết theo quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch này. Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng chỉ đạo cơ quan quản lý thi hành án dân sự hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án. Tòa án nhân dân tối cao yêu cầu Tòa án đã ra bản án, quyết định giải thích bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành và phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc thi hành bản án, quyết định đó. Viện kiểm sát nhân dân tối cao yêu cầu Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới thực hiện kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định đã được giải thích.
Đối với bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành không thể khắc phục được theo quy định của pháp luật và bản án, quyết định tuyên đã rõ nhưng không phù hợp với thực tế, không thể thi hành được thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo ngay cho Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền kháng nghị theo trình tự giám đốc thẩm, tái thẩm.
Điều 24. Trao đổi thông tin phục vụ kiểm sát thi hành án dân sự
1. Khi ban hành kế hoạch kiểm sát, Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi kế hoạch kiểm sát cho Bộ Tư pháp; Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền gửi kế hoạch kiểm sát cho cơ quan thi hành án dân sự.
2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi quyết định kháng nghị, kết luận kiểm sát, kiến nghị đối với Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cho Bộ Tư pháp để chỉ đạo thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Phối hợp xây dựng báo cáo về công tác thi hành án dân sự
1. Bộ Tư pháp phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và bộ, ngành có liên quan trong việc xây dựng báo cáo Quốc hội, báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề về công tác thi hành án dân sự.
2. Các cơ quan phối hợp chuẩn bị nội dung báo cáo Quốc hội, báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề về công tác thi hành án dân sự theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định.
3. Trường hợp các cơ quan chưa thống nhất được nội dung thì báo cáo phải phản ánh đầy đủ ý kiến, số liệu, kiến nghị của từng cơ quan và không làm thay đổi trách nhiệm báo cáo của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.
Điều 26. Phối hợp kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu phục vụ thi hành án dân sự
1. Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp tạo lập, kết nối, chia sẻ, khai thác cơ sở dữ liệu; rà soát, thống nhất phạm vi, danh mục và cấu trúc các trường dữ liệu cần kết nối, chia sẻ, dùng chung phục vụ công tác xét xử, kiểm sát và thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.
Cơ quan thi hành án dân sự, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ hoạt động thi hành án dân sự thông qua môi trường số theo quy định của pháp luật.
2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm tuân thủ chuẩn dữ liệu thống nhất; phân quyền truy cập đúng thẩm quyền; xác định rõ trách nhiệm cập nhật, quản lý và khai thác dữ liệu; bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin; thực hiện lưu vết đầy đủ mọi hoạt động truy cập, cập nhật và khai thác dữ liệu; đồng thời kịp thời phát hiện, xử lý và khắc phục sự cố theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Trách nhiệm phối hợp liên ngành của các cơ quan trong thi hành án dân sự
1. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp:
a) Làm đầu mối công tác phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự; đôn đốc, theo dõi, đánh giá, báo cáo cơ quan có thẩm quyền về công tác phối hợp;
b) Thực hiện việc phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự theo đề nghị của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo quy định của pháp luật;
c) Định kỳ hằng năm, Bộ Tư pháp chủ trì phối hợp với Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao đánh giá kết quả phối hợp liên ngành; kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền, kiến nghị xử lý tồn tại, hạn chế.
2. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao:
Thực hiện và chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi, đánh giá cơ quan, đơn vị cấp dưới, trực thuộc thực hiện việc phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm của các đơn vị chuyên môn thuộc Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao:
a) Các đơn vị chuyên môn thuộc Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao giúp lãnh đạo Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện việc phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự;
b) Cục Quản lý Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Vụ Kiểm sát thi hành án dân sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao làm đầu mối giúp lãnh đạo Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao đôn đốc, theo dõi, đánh giá, báo cáo cơ quan có thẩm quyền về công tác phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
4. Trách nhiệm của cơ quan thi hành án dân sự, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền:
Cơ quan thi hành án dân sự, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền thực hiện nội dung phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật; kịp thời thực hiện chỉ đạo của cơ quan cấp trên và những nội dung mà liên ngành đã thống nhất. Định kỳ hằng năm, cơ quan thi hành án dân sự chủ trì phối hợp với Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân đánh giá kết quả phối hợp liên ngành tại địa phương; kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền, kiến nghị xử lý tồn tại, hạn chế.
5. Trách nhiệm của Trưởng Đoàn công tác liên ngành:
Trưởng Đoàn công tác liên ngành thực hiện kế hoạch công tác đã được ban hành; báo cáo kết quả công tác cho cơ quan chủ trì và thông báo kết quả đến cơ quan phối hợp, địa phương, đơn vị có liên quan để thực hiện kiến nghị của Đoàn công tác liên ngành.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành quy định về một số thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
...
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm tính khách quan, toàn diện, đúng thời hạn, đáp ứng yêu cầu phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
3. Tuân thủ đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan; không làm thay đổi thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn do luật quy định; bảo đảm tính độc lập của hoạt động xét xử, kiểm sát và trách nhiệm tổ chức thi hành án.
4. Bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định của pháp luật và quy định của mỗi cơ quan.
Điều 4. Phương thức, yêu cầu và trách nhiệm phối hợp
1. Phương thức phối hợp
a) Trao đổi ý kiến hoặc cung cấp văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan đến thi hành án dân sự bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường số theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức họp liên ngành;
c) Tổ chức hội nghị;
d) Thành lập đoàn công tác liên ngành. Thủ tục thành lập; ban hành kế hoạch; quy định nhiệm vụ, quyền hạn của đoàn công tác liên ngành do cơ quan chủ trì thực hiện.
Trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý thi hành án dân sự chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao kiểm tra công tác thi hành án dân sự và công tác phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự; thống nhất biện pháp giải quyết đối với những vụ việc thi hành án có khó khăn, vướng mắc hoặc có quan điểm khác nhau;
đ) Các phương thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Yêu cầu và trách nhiệm phối hợp
a) Yêu cầu phối hợp phải xác định rõ căn cứ, nội dung, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và thời hạn trả lời;
b) Cơ quan được yêu cầu phối hợp có trách nhiệm trả lời đúng thời hạn, trường hợp chưa cung cấp đầy đủ thông tin thì phải thông báo lý do, các nội dung có thể cung cấp và thời gian dự kiến hoàn thành. Trường hợp khẩn cấp, các bên có thể trao đổi trực tiếp nhưng nội dung thống nhất phải được thể hiện bằng văn bản, thông điệp dữ liệu hoặc hình thức phù hợp khác.
...
Chương IV PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 18. Phối hợp xây dựng, hoàn thiện và phổ biến pháp luật về thi hành án dân sự
1. Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ xây dựng, hoàn thiện, phổ biến pháp luật về thi hành án dân sự theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật.
2. Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao cử đại diện tham gia Tổ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự, có ý kiến góp ý bằng văn bản theo đề nghị của cơ quan chủ trì.
3. Lãnh đạo Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc nghiên cứu, chuẩn bị văn bản tham gia ý kiến trả lời đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự hoặc tham gia họp Tổ soạn thảo với cơ quan chủ trì, bảo đảm tiến độ, hiệu quả công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
4. Cơ quan chủ trì soạn thảo nghiên cứu tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan phối hợp để hoàn thiện dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến góp ý; đối với những vấn đề chưa nhất trí thì trao đổi để thống nhất; trường hợp không thống nhất thì giải trình rõ trong báo cáo, Tờ trình về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
5. Các cơ quan phối hợp phát hiện những điểm chưa phù hợp trong các văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự thì có trách nhiệm phản ánh đến cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục hủy bỏ, sửa đổi hoặc bổ sung theo quy định.
Điều 19. Phối hợp chuyển giao bản án, quyết định và giải quyết yêu cầu phát sinh trong thi hành án
1. Tòa án nhân dân tối cao thực hiện và chỉ đạo Tòa án nhân dân cấp dưới thực hiện việc hướng dẫn quyền yêu cầu thi hành án dân sự, cấp và chuyển giao bản án, quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp bản án có hiệu lực pháp luật, quyết định hình sự có phần tiền, tài sản hoặc nghĩa vụ dân sự khác phải thi hành án thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thi hành án hình sự, Tòa án nhân dân đã ra quyết định thi hành án thông báo đến cơ quan thi hành án dân sự.
3. Khi gửi quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản cho cơ quan thi hành án dân sự theo quy định tại khoản 6 Điều 65 của Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, Tòa án phải gửi kèm theo danh sách chủ nợ, người mắc nợ, danh sách tài sản phải xử lý (nếu có).
Điều 20. Phối hợp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành các vụ việc lớn, phức tạp, khó thi hành
1. Việc phối hợp trong quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ về thi hành án dân sự thực hiện theo Quy chế hoặc Quy trình hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ của các cơ quan (nếu có).
2. Cơ quan thi hành án dân sự, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân kịp thời trả lời văn bản trao đổi ý kiến; thống nhất biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành các vụ việc lớn, phức tạp, khó thi hành; cử người tham gia họp, tham gia đoàn kiểm tra, đoàn công tác liên ngành theo đề nghị của cơ quan chủ trì. Văn bản trao đổi ý kiến, cử người hoặc không cử người tham gia đoàn kiểm tra, đoàn công tác liên ngành gửi cho cơ quan chủ trì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị.
Cơ quan chủ trì cuộc họp liên ngành gửi giấy mời và tài liệu liên quan ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày tổ chức cuộc họp, trừ trường hợp cần tổ chức họp ngay do yêu cầu cấp thiết và phải nêu rõ lý do.
Cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện kết luận liên ngành đã được thống nhất.
Điều 21. Phối hợp cung cấp, trao đổi thông tin, tài liệu về thi hành án dân sự
1. Khi tổ chức hội nghị, cuộc họp liên ngành về thi hành án dân sự, cơ quan chủ trì trao đổi, cung cấp thông tin để cơ quan phối hợp biết và tham dự.
2. Trường hợp cần thông tin, tài liệu về thi hành án dân sự, các cơ quan trao đổi, cung cấp theo yêu cầu của cơ quan đề nghị trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị; trường hợp thông tin phức tạp, cần thu thập từ nhiều nguồn thì cơ quan được yêu cầu thông báo lý do và thời gian dự kiến trả lời.
Điều 22. Phối hợp đối chiếu số liệu thống kê
1. Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự và theo dõi thi hành án hành chính thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
2. Đến kỳ báo cáo thống kê theo quy định hoặc khi cần thiết, cơ quan thi hành án dân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trên cùng địa bàn phối hợp đối chiếu số liệu thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính.
Trường hợp không thống nhất được khi đối chiếu số liệu thống kê thì cơ quan thi hành án dân sự báo cáo cơ quan quản lý thi hành án dân sự để phối hợp với các đơn vị chuyên môn thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thống nhất phương án giải quyết.
3. Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao phối hợp đối chiếu số liệu thống kê trong trường hợp cần thiết để phục vụ xây dựng báo cáo về công tác thi hành án dân sự, thi hành án hành chính theo quy định.
Điều 23. Phối hợp rà soát, giải quyết bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành
1. Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm rà soát, lập và cung cấp danh sách bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành; Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền kiểm sát việc giải quyết bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành theo quy định của pháp luật; Tòa án nhân dân có thẩm quyền sửa chữa, bổ sung, giải thích hoặc xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm đối với bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành theo quy định của pháp luật.
2. Định kỳ hằng quý hoặc khi cần thiết, Viện kiểm sát nhân dân chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn thực hiện kiểm tra, rà soát, thống kê, xác định bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành do cơ quan thi hành án dân sự cung cấp để thống nhất hướng giải quyết hoặc đề nghị Tòa án nhân dân có thẩm quyền sửa chữa, bổ sung, giải thích theo quy định của pháp luật.
Trường hợp không thống nhất hoặc Tòa án nhân dân có thẩm quyền không sửa chữa, bổ sung, giải thích thì cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố báo cáo Bộ Tư pháp, cơ quan thi hành án cấp quân khu báo cáo Bộ Quốc phòng để chỉ đạo giải quyết theo quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch này. Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng chỉ đạo cơ quan quản lý thi hành án dân sự hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành án. Tòa án nhân dân tối cao yêu cầu Tòa án đã ra bản án, quyết định giải thích bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành và phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong việc thi hành bản án, quyết định đó. Viện kiểm sát nhân dân tối cao yêu cầu Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới thực hiện kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định đã được giải thích.
Đối với bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành không thể khắc phục được theo quy định của pháp luật và bản án, quyết định tuyên đã rõ nhưng không phù hợp với thực tế, không thể thi hành được thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo ngay cho Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền kháng nghị theo trình tự giám đốc thẩm, tái thẩm.
Điều 24. Trao đổi thông tin phục vụ kiểm sát thi hành án dân sự
1. Khi ban hành kế hoạch kiểm sát, Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi kế hoạch kiểm sát cho Bộ Tư pháp; Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền gửi kế hoạch kiểm sát cho cơ quan thi hành án dân sự.
2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi quyết định kháng nghị, kết luận kiểm sát, kiến nghị đối với Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cho Bộ Tư pháp để chỉ đạo thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Phối hợp xây dựng báo cáo về công tác thi hành án dân sự
1. Bộ Tư pháp phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và bộ, ngành có liên quan trong việc xây dựng báo cáo Quốc hội, báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề về công tác thi hành án dân sự.
2. Các cơ quan phối hợp chuẩn bị nội dung báo cáo Quốc hội, báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề về công tác thi hành án dân sự theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định.
3. Trường hợp các cơ quan chưa thống nhất được nội dung thì báo cáo phải phản ánh đầy đủ ý kiến, số liệu, kiến nghị của từng cơ quan và không làm thay đổi trách nhiệm báo cáo của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.
Điều 26. Phối hợp kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu phục vụ thi hành án dân sự
1. Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp tạo lập, kết nối, chia sẻ, khai thác cơ sở dữ liệu; rà soát, thống nhất phạm vi, danh mục và cấu trúc các trường dữ liệu cần kết nối, chia sẻ, dùng chung phục vụ công tác xét xử, kiểm sát và thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.
Cơ quan thi hành án dân sự, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ hoạt động thi hành án dân sự thông qua môi trường số theo quy định của pháp luật.
2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm tuân thủ chuẩn dữ liệu thống nhất; phân quyền truy cập đúng thẩm quyền; xác định rõ trách nhiệm cập nhật, quản lý và khai thác dữ liệu; bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin; thực hiện lưu vết đầy đủ mọi hoạt động truy cập, cập nhật và khai thác dữ liệu; đồng thời kịp thời phát hiện, xử lý và khắc phục sự cố theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Trách nhiệm phối hợp liên ngành của các cơ quan trong thi hành án dân sự
1. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp:
a) Làm đầu mối công tác phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự; đôn đốc, theo dõi, đánh giá, báo cáo cơ quan có thẩm quyền về công tác phối hợp;
b) Thực hiện việc phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự theo đề nghị của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo quy định của pháp luật;
c) Định kỳ hằng năm, Bộ Tư pháp chủ trì phối hợp với Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao đánh giá kết quả phối hợp liên ngành; kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền, kiến nghị xử lý tồn tại, hạn chế.
2. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao:
Thực hiện và chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi, đánh giá cơ quan, đơn vị cấp dưới, trực thuộc thực hiện việc phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm của các đơn vị chuyên môn thuộc Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao:
a) Các đơn vị chuyên môn thuộc Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao giúp lãnh đạo Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện việc phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự;
b) Cục Quản lý Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Vụ Kiểm sát thi hành án dân sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao làm đầu mối giúp lãnh đạo Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao đôn đốc, theo dõi, đánh giá, báo cáo cơ quan có thẩm quyền về công tác phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
4. Trách nhiệm của cơ quan thi hành án dân sự, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền:
Cơ quan thi hành án dân sự, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền thực hiện nội dung phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật; kịp thời thực hiện chỉ đạo của cơ quan cấp trên và những nội dung mà liên ngành đã thống nhất. Định kỳ hằng năm, cơ quan thi hành án dân sự chủ trì phối hợp với Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân đánh giá kết quả phối hợp liên ngành tại địa phương; kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền, kiến nghị xử lý tồn tại, hạn chế.
5. Trách nhiệm của Trưởng Đoàn công tác liên ngành:
Trưởng Đoàn công tác liên ngành thực hiện kế hoạch công tác đã được ban hành; báo cáo kết quả công tác cho cơ quan chủ trì và thông báo kết quả đến cơ quan phối hợp, địa phương, đơn vị có liên quan để thực hiện kiến nghị của Đoàn công tác liên ngành.
Xem nội dung VB
Điều 115. Hiệu lực thi hành
...
4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình hướng dẫn việc phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự và các nội dung cần thiết khác của Luật này.
...
4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình hướng dẫn việc phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự và các nội dung cần thiết khác của Luật này.
Phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự được hướng dẫn bởi Điều 3, 4 Chương I; Chương IV Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2026
Phối hợp cung cấp thông tin về kết quả thi hành án khi xem xét kháng nghị và xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2026
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành quy định về một số thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
...
Điều 8. Phối hợp cung cấp thông tin về kết quả thi hành án khi xem xét kháng nghị và xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm
1. Trường hợp cần thiết, trước khi thực hiện việc kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm, người có thẩm quyền kháng nghị có văn bản yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cung cấp thông tin về kết quả tổ chức thi hành bản án, quyết định đó. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của người có thẩm quyền kháng nghị, cơ quan thi hành án dân sự phải có văn bản thông tin về kết quả tổ chức thi hành án.
2. Trường hợp nhận được thông báo của cơ quan thi hành án dân sự về việc bản án, quyết định bị kháng nghị đã thi hành được một phần hoặc đã thi hành xong thì người có thẩm quyền đã kháng nghị có trách nhiệm gửi thông báo về kết quả thi hành án nêu trên cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm để giải quyết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nhận được quyết định kháng nghị bản án, quyết định đang thi hành nhưng trước đó cơ quan thi hành án dân sự chưa nhận được văn bản yêu cầu cung cấp thông tin về kết quả tổ chức thi hành bản án, quyết định của người có thẩm quyền kháng nghị thì cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm thông báo ngay cho người có thẩm quyền đã kháng nghị, Tòa án nhân dân có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm để giải quyết theo quy định của pháp luật.
Khi giải quyết lại, Tòa án phải phán quyết rõ về quyền và nghĩa vụ của các bên đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trên cơ sở tính toán, đối trừ phù hợp với kết quả thi hành án và các nội dung khác liên quan đến việc thi hành án.
Xem nội dung VB
...
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao liên tịch ban hành quy định về một số thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
...
Điều 8. Phối hợp cung cấp thông tin về kết quả thi hành án khi xem xét kháng nghị và xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm
1. Trường hợp cần thiết, trước khi thực hiện việc kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm, người có thẩm quyền kháng nghị có văn bản yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cung cấp thông tin về kết quả tổ chức thi hành bản án, quyết định đó. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của người có thẩm quyền kháng nghị, cơ quan thi hành án dân sự phải có văn bản thông tin về kết quả tổ chức thi hành án.
2. Trường hợp nhận được thông báo của cơ quan thi hành án dân sự về việc bản án, quyết định bị kháng nghị đã thi hành được một phần hoặc đã thi hành xong thì người có thẩm quyền đã kháng nghị có trách nhiệm gửi thông báo về kết quả thi hành án nêu trên cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm để giải quyết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nhận được quyết định kháng nghị bản án, quyết định đang thi hành nhưng trước đó cơ quan thi hành án dân sự chưa nhận được văn bản yêu cầu cung cấp thông tin về kết quả tổ chức thi hành bản án, quyết định của người có thẩm quyền kháng nghị thì cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm thông báo ngay cho người có thẩm quyền đã kháng nghị, Tòa án nhân dân có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm để giải quyết theo quy định của pháp luật.
Khi giải quyết lại, Tòa án phải phán quyết rõ về quyền và nghĩa vụ của các bên đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trên cơ sở tính toán, đối trừ phù hợp với kết quả thi hành án và các nội dung khác liên quan đến việc thi hành án.
Xem nội dung VB
Điều 112. Quyền kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân
1. Thẩm quyền kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân thực hiện như sau:
a) Viện kiểm sát nhân dân khu vực có thẩm quyền kháng nghị, kiến nghị quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, Chấp hành viên trong việc thi hành án do Phòng Thi hành án dân sự khu vực tổ chức thi hành; quyết định, hành vi của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi khu vực.
Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền kháng nghị, kiến nghị quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, Chấp hành viên, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong địa bàn tỉnh, thành phố.
Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị, kiến nghị quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, Chấp hành viên, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên phạm vi toàn quốc;
b) Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu kháng nghị, kiến nghị quyết định, hành vi của Thủ trưởng, Chấp hành viên cơ quan thi hành án cấp quân khu trong việc thi hành án.
2. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh đối với quyết định, hành vi trong việc thi hành án là 15 ngày; của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương là 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc phát hiện hành vi vi phạm.
Trường hợp việc thi hành án đã kết thúc thì thời hạn kháng nghị là 01 năm kể từ ngày Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền nhận được thông báo về kết thúc việc thi hành án.
1. Thẩm quyền kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân thực hiện như sau:
a) Viện kiểm sát nhân dân khu vực có thẩm quyền kháng nghị, kiến nghị quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, Chấp hành viên trong việc thi hành án do Phòng Thi hành án dân sự khu vực tổ chức thi hành; quyết định, hành vi của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi khu vực.
Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền kháng nghị, kiến nghị quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, Chấp hành viên, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong địa bàn tỉnh, thành phố.
Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị, kiến nghị quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố, Chấp hành viên, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên phạm vi toàn quốc;
b) Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu kháng nghị, kiến nghị quyết định, hành vi của Thủ trưởng, Chấp hành viên cơ quan thi hành án cấp quân khu trong việc thi hành án.
2. Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh đối với quyết định, hành vi trong việc thi hành án là 15 ngày; của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương là 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc phát hiện hành vi vi phạm.
Trường hợp việc thi hành án đã kết thúc thì thời hạn kháng nghị là 01 năm kể từ ngày Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền nhận được thông báo về kết thúc việc thi hành án.
Phối hợp cung cấp thông tin về kết quả thi hành án khi xem xét kháng nghị và xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2026
Các nội dung sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung gốc
Nội dung sửa đổi, hướng dẫn
Nội dung tham chiếu
Văn bản song ngữ
Nội dung dẫn chiếu
So sánh văn bản thay thế
Chú thích
Chọn văn bản so sánh thay thế:
Thông báo ngừng hoạt động LawNet.vn
Mọi thắc mắc, và trường hợp có nhu cầu hỗ trợ, Quý Khách vui lòng liên hệ:
Email: [email protected]
Điện thoại: Tổng đài 028 3930 3279 (Hotline 0906 229 966 hoặc 0838 229 966)
Trân trọng cám ơn sự đồng hành của Quý Khách hàng dành cho LawNet.vn trong thời gian qua và rất mong được tiếp tục phục vụ Quý Khách trên nền tảng khác của chúng tôi.
Tôi đã hiểu

