Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 của 34 tỉnh thành
Nội dung chính
Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 của 34 tỉnh thành
Tại Điều 8 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024, hệ số điều chỉnh giá đất là tỷ lệ tăng, giảm giá đất của các loại đất tương ứng với khu vực, vị trí đã quy định trong bảng giá đất.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 hằng năm; trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất trong năm hoặc cho từng khu vực, vị trí để áp dụng.
Như vậy, UBND của 34 tỉnh thành sẽ tiến hành ban hành Quyết định quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (Hệ số K) để áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Dưới đây là tổng hợp hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 của 34 tỉnh thành:
[1] Thành phố Hà Nội
Ngày 31/12/2025, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định 89/2025/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Tại Quyết định 89/2025/QĐ-UBND, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã quy định hệ số điều chỉnh giá đất tại Hà Nội năm 2026 để tính tiền bồi thường khi thu hồi đất đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Theo đó, hệ số điều chỉnh giá đất tại Hà Nội năm 2026 là 1 (Hệ số K = 1).
[2]…
(Đang tiếp tục cập nhật…)

Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 của 34 tỉnh thành (Hình từ Internet)
Quy định trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026
Tại Điều 7 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 như sau:
[1] Khảo sát, thu thập thông tin về các thửa đất cần định giá theo vị trí đất, khu vực quy định trong bảng giá đất, bao gồm: vị trí, diện tích, loại đất và thời hạn sử dụng, thông tin giá đất trong bảng giá đất.
[2] Khảo sát, thu thập thông tin về giá đất theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 và khoản 4 Điều 158 Luật Đất đai 2024 cho từng vị trí đất, khu vực.
Trường hợp thửa đất lựa chọn để thu thập thông tin có tài sản gắn liền với đất thì thực hiện chiết trừ giá trị tài sản gắn liền với đất để xác định giá đất của thửa đất theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Nghị định 71/2024/NĐ-CP.
[3] Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực:
- Thống kê giá đất thu thập được theo từng vị trí đất, khu vực;
- Trường hợp giá đất thu thập theo từng vị trí đất, khu vực mà nhiều thửa đất có tính tương đồng nhất định về giá đất nếu có trường hợp giá đất quá cao hoặc quá thấp so với mặt bằng chung thì loại bỏ thông tin giá đất này trước khi xác định giá đất thị trường;
- Giá đất thị trường của từng vị trí đất, khu vực được xác định bằng cách lấy bình quân số học của các mức giá đất tại vị trí đất, khu vực đó.
[4] Xác định hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo từng loại đất, vị trí đất, khu vực bằng cách lấy giá đất thị trường chia cho giá đất trong bảng giá đất tại vị trí đất, khu vực đó.
[5] Giá đất của thửa đất cần định giá tại từng vị trí đất, khu vực được xác định như sau:
Giá đất của thửa đất cần định giá = Giá đất trong bảng giá đất của thửa đất cần định giá x Hệ số điều chỉnh giá đất
