Hợp đồng đặt cọc mua căn hộ chung cư Q7 Saigon Riverside có cần lập thành văn bản theo quy định?
Nội dung chính
Hợp đồng đặt cọc mua căn hộ chung cư Q7 Saigon Riverside có cần lập thành văn bản theo quy định?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
[...]
5. Hợp đồng bảo đảm bao gồm hợp đồng cầm cố tài sản, hợp đồng thế chấp tài sản, hợp đồng đặt cọc, hợp đồng ký cược, hợp đồng ký quỹ, hợp đồng mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu, hợp đồng bảo lãnh hoặc hợp đồng tín chấp.
Hợp đồng bảo đảm có thể là sự thỏa thuận giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm hoặc thỏa thuận giữa bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm và người có nghĩa vụ được bảo đảm.
Hợp đồng bảo đảm có thể được thể hiện bằng hợp đồng riêng hoặc là điều khoản về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hình thức giao dịch dân sự khác phù hợp với quy định của pháp luật.
6. Giấy chứng nhận bao gồm giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ khác xác nhận quyền sở hữu đối với tài sản theo quy định của pháp luật.
[...]
Như vậy, hợp đồng đặt cọc mua căn hộ chung cư Q7 Saigon Riverside là hợp đồng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ giao kết, thực hiện hợp đồng mua căn hộ chung cư Q7 Saigon Riverside. Đồng thời, theo quy định của pháp luật hiện hành thì không có quy định bắt buộc hợp đồng đặt cọc phải lập thành văn bản.
Dù không bắt buộc nhưng việc lập hợp đồng đặt cọc bằng văn bản là cần thiết. Hợp đồng đặt cọc sẽ ghi nhận đầy đủ các nội dung quan trọng như thông tin các bên, số tiền đặt cọc, mục đích đặt cọc, thời hạn ký hợp đồng mua bán chính thức, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên cũng như hậu quả pháp lý nếu một trong các bên vi phạm cam kết.

Hợp đồng đặt cọc mua căn hộ chung cư Q7 Saigon Riverside có cần lập thành văn bản theo quy định? (Hình từ Internet)
Mức phạt cọc trong hợp đồng đặt cọc mua căn hộ chung cư Q7 Saigon Riverside là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 pháp luật có quy định về đặt cọc như sau:
Điều 328. Đặt cọc
1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Theo quy định về xử lý tài sản đặt cọc như sau:
- Nếu hợp đồng được giao kết và thực hiện thì tài sản đặt cọc sẽ được hoàn trả hoặc được trừ vào nghĩa vụ thanh toán.
- Nếu bên đặt cọc từ chối giao kết hoặc không thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc sẽ thuộc về bên nhận đặt cọc (bên bán).
- Nếu bên nhận đặt cọc từ chối giao kết hoặc không thực hiện hợp đồng thì bên nhận đặt cọc phải trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc cho bên đặt cọc, trừ khi có thỏa thuận khác.
Theo đó, pháp luật không có quy định về mức phạt cọc cụ thể mà mức phạt sẽ phụ thuộc vào thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng.
Như vậy, mức phạt cọc trong hợp đồng đặt cọc mua mua căn hộ chung cư Q7 Saigon Riverside sẽ do các bên thỏa thuận.
Hợp đồng đặt cọc mua căn hộ chung cư Q7 Saigon Riverside có thể vô hiệu trong trường hợp nào?
Căn cứ Điều 407 và 408 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định:
Điều 407. Hợp đồng vô hiệu
1. Quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 123 đến Điều 133 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu.
[...]
Điều 408. Hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được
1. Trường hợp ngay từ khi giao kết, hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được thì hợp đồng này bị vô hiệu.
2. Trường hợp khi giao kết hợp đồng mà một bên biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được nhưng không thông báo cho bên kia biết nên bên kia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, trừ trường hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được.
3. Quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cũng được áp dụng đối với trường hợp hợp đồng có một hoặc nhiều phần đối tượng không thể thực hiện được nhưng phần còn lại của hợp đồng vẫn có hiệu lực.
Theo đó, hợp đồng đặt cọc mua căn hộ chung cư Q7 Saigon Riverside có thể vô hiệu trong trường hợp sau đây:
(1) Hợp đồng đặt cọc bị vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội;
(2) Hợp đồng đặt cọc bị vô hiệu do giả tạo;
(3) Hợp đồng đặt cọc bị vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện;
(4) Hợp đồng đặt cọc bị vô hiệu do bị nhầm lẫn;
(5) Hợp đồng đặt cọc bị vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
(6) Hợp đồng đặt cọc bị vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình;
(7) Hợp đồng đặt cọc bị vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức;
(8) Hợp đồng đặt cọc bị vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được.
