Đặt cọc mua căn hộ chung cư Sunshine Garden có cần phải công chứng hay không?
Nội dung chính
Đặt cọc mua căn hộ chung cư Sunshine Garden có cần phải công chứng hay không?
Căn cứ tại Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về đặt cọc cụ thể như sau:
Điều 328. Đặt cọc
1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
[...]
Đồng thời, căn cứ Điều 164 Luật Nhà ở 2023 quy định về công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở như sau::
Điều 164. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở
1. Trường hợp mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở thì phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hoàn thành việc công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
2. Trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.
Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.
[...]
Theo đó, hợp đồng đặt cọc không phải là một trong các loại hợp đồng phải công chứng hoặc chứng thực theo quy định. Do đó, khi các bên lập hợp đồng đặt cọc mua chung cư Sunshine Garden cũng không cần thiết phải lập thành hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực.
Tuy nhiên, để bảo đảm tính pháp lý cũng như phòng ngừa trường hợp tranh chấp xảy ra, các bên nên thực hiện việc công chứng hợp đồng đặt cọc khi đặt cọc mua chung cư Sunshine Garden.

Đặt cọc mua căn hộ chung cư Sunshine Garden có cần phải công chứng hay không? (Hình từ Internet)
Hợp đồng đặt cọc mua căn hộ chung cư Sunshine Garden được công chứng thì có hiệu lực khi nào?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Công chứng 2024, quy định về hiệu lực và giá trị pháp lý của văn bản công chứng như sau:
Điều 6. Hiệu lực và giá trị pháp lý của văn bản công chứng
1. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên ký và tổ chức hành nghề công chứng đóng dấu vào văn bản; trường hợp là văn bản công chứng điện tử thì có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 64 của Luật này.
2. Văn bản công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan, là cơ sở để các bên tham gia giao dịch đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục liên quan đến giao dịch đã được công chứng.
3. Văn bản công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong văn bản công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.
Theo quy định trên, hợp đồng đặt cọc mua căn hộ chung cư Sunshine Garden khi được công chứng sẽ có hiệu lực ngay từ thời điểm công chứng viên ký và đóng dấu vào hợp đồng.
Đồng thời, hợp đồng có giá trị pháp lý ràng buộc đối với các bên, là cơ sở để thực hiện thủ tục liên quan đến đến việc mua bán và có giá trị chứng cứ trước pháp luật, trừ khi bị Tòa án tuyên bố vô hiệu.
Bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc mua căn hộ chung cư Sunshine Garden có quyền và nghĩa vụ gì?
Tại Điều 38 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định về quyền, nghĩa vụ của các bên trong đặt cọc.
Theo đó, bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc mua bán căn hộ chung cư Sunshine Garden có quyền và nghĩa vụ:
(1) Bên đặt cọc có quyền và nghĩa vụ:
- Yêu cầu bên nhận đặt cọc ngừng khai thác, sử dụng hoặc thực hiện giao dịch dân sự với tài sản đặt cọc; đảm bảo tài sản này không bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị;
- Được phép trao đổi, thay thế tài sản đặt cọc hoặc đưa tài sản đó vào giao dịch dân sự khác nếu có sự đồng ý của bên nhận đặt cọc;
- Thanh toán cho bên nhận đặt cọc chi phí hợp lý để bảo quản, giữ gìn tài sản đặt cọc. Chi phí hợp lý này là khoản chi thực tế cần thiết, hợp pháp tại thời điểm chi, nhằm đảm bảo tài sản không bị mất, hư hỏng hoặc hủy hoại;
- Đảm bảo việc đăng ký quyền sở hữu tài sản hoặc thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật để bên nhận đặt cọc có quyền sở hữu tài sản đã đặt cọc theo các quy định trong hợp đồng;
- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và các luật liên quan.
(2) Bên nhận đặt cọc có quyền và nghĩa vụ:
- Yêu cầu bên đặt cọc chấm dứt việc trao đổi, thay thế hoặc xác lập giao dịch dân sự khác đối với tài sản đặt cọc nếu chưa có sự đồng ý của mình;
- Sở hữu tài sản đặt cọc nếu bên đặt cọc vi phạm cam kết về giao kết hoặc thực hiện hợp đồng;
- Có nghĩa vụ bảo quản, giữ gìn tài sản đặt cọc;
- Không được khai thác, sử dụng tài sản đặt cọc khi chưa có sự đồng ý của bên đặt cọc
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định Bộ luật Dân sự 2015 và các luật liên quan.
