Kết cấu nhà là gì? Những lưu ý khi lựa chọn kết cấu nhà
Nội dung chính
Kết cấu nhà là gì?
Kết cấu nhà là hệ thống các bộ phận chịu lực chính của công trình như: móng, cột, dầm, sàn, tường và mái. Các bộ phận này liên kết với nhau tạo nên một khối vững chắc, đảm bảo công trình có thể đứng vững trước tải trọng, thời tiết và các tác động từ môi trường.
Kết cấu nhà được ví như bộ xương sống của ngôi nhà, đóng vai trò quyết định đến độ bền, tuổi thọ, tính an toàn cũng như tính linh hoạt trong thiết kế không gian.
(*) Trên đây là thông tin "Kết cấu nhà là gì?"
Các loại kết cấu nhà
Dưới đây là các kết cấu nhà phổ biến hiện nay:
(1) Kết cấu tường gạch chịu lực
Kết cấu tường gạch chịu lực là loại kết cấu truyền thống, thường dùng trong các công trình thấp tầng như nhà cấp 4, nhà 1 - 2 tầng. Trong hệ kết cấu này, tường gạch đóng vai trò chịu lực chính thay cho khung bê tông.
- Ưu điểm: Chi phí thấp, dễ thi công, không cần thiết bị máy móc phức tạp.
- Nhược điểm: Hạn chế về chiều cao, khó cải tạo, kém linh hoạt.
(2) Kết cấu khung bê tông cốt thép
Loại kết cấu này phổ biến trong nhà phố, biệt thự, chung cư. Kết cấu chính gồm cột, dầm, sàn bằng bê tông cốt thép, còn tường chỉ đóng vai trò ngăn chia không gian.
- Ưu điểm: Bền vững, linh hoạt, phù hợp nhà nhiều tầng.
- Nhược điểm: Chi phí thi công cao hơn, thời gian thi công lâu hơn.
(3) Kết cấu khung thép tiền chế
kết cấu khung thép tiền chế được dùng nhiều trong nhà xưởng, nhà kho hoặc nhà hiện đại. Các cấu kiện thép được sản xuất sẵn và lắp ráp tại công trình.
- Ưu điểm: Thi công nhanh, dễ mở rộng, trọng lượng nhẹ.
- Nhược điểm: Chi phí vật liệu cao, cần bảo trì chống gỉ.
(4) Kết cấu gỗ truyền thống
Dễ bắt gặp trong nhà cổ, nhà vườn, resort. Sử dụng các cấu kiện bằng gỗ như cột, kèo, đòn tay,…
- Ưu điểm: Thẩm mỹ cao, thân thiện môi trường, cách nhiệt tốt.
- Nhược điểm: Giá gỗ cao, dễ bị mối mọt, cần bảo trì thường xuyên.
(5) Kết cấu hỗn hợp
Là sự kết hợp giữa nhiều loại kết cấu để tận dụng ưu điểm của từng loại. Ví dụ: tầng trệt dùng khung thép (để kinh doanh), các tầng trên dùng khung bê tông (để ở).
- Ưu điểm: Linh hoạt, tối ưu chi phí và công năng.
- Nhược điểm: Cần thiết kế kỹ, phối hợp thi công phức tạp hơn.
Những lưu ý khi lựa chọn kết cấu nhà
Dưới đây là những lưu ý khi lựa chọn kết cấu nhà
(1) Đặc điểm địa chất và khí hậu
Mỗi khu đất có đặc tính khác nhau, nếu nền đất yếu (như đất bùn, đất ao), nên dùng móng chắc như móng cọc, móng bè và chọn kết cấu nhẹ để giảm tải.
Với khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều như ở Việt Nam, nên ưu tiên vật liệu chống thấm tốt, mái dốc thoát nước nhanh, tường có lớp chống ẩm để đảm bảo độ bền công trình.
(2) Quy mô công trình và mục đích sử dụng
Nhà dưới 3 tầng có thể dùng tường gạch chịu lực hoặc kết cấu khung nhẹ. Với nhà nhiều tầng, nhà kết hợp kinh doanh hoặc cho thuê, cần kết cấu khung bê tông hoặc hỗn hợp để đảm bảo an toàn, tiện cho việc cải tạo, mở rộng sau này.
(3) Ngân sách xây dựng
Nếu muốn tiết kiệm, kết cấu tường gạch là lựa chọn hợp lý. Tuy nhiên, nếu ngân sách cho phép và muốn công trình bền, linh hoạt hơn, nên đầu tư vào khung bê tông hoặc khung thép, chi phí cao hơn nhưng xứng đáng về lâu dài.
(4) Thẩm mỹ và công năng
Kết cấu cũng ảnh hưởng đến không gian sống. Nếu muốn nhà cao trần, thoáng, ít cột chắn tầm nhìn, dễ bố trí nội thất nên chọn khung bê tông hoặc thép. Với nhà nhỏ, kín đáo, có thể chọn tường chịu lực.
Kết cấu nhà là gì? Những lưu ý khi lựa chọn kết cấu nhà (Hình từ Internet)
Có những yêu cầu gì trong thiết kế xây dựng?
Căn cứ tại Điều 79 Luật Xây dựng 2014 quy định về yêu cầu đối với thiết kế xây dựng như sau:
(1) Đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế; phù hợp với nội dung dự án đầu tư xây dựng được duyệt, quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, cảnh quan kiến trúc, điều kiện tự nhiên, văn hóa - xã hội tại khu vực xây dựng.
(2) Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải đáp ứng yêu cầu của từng bước thiết kế.
(3) Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có); bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác.
(4) Có giải pháp thiết kế phù hợp và chi phí xây dựng hợp lý; bảo đảm đồng bộ trong từng công trình và với các công trình liên quan; bảo đảm điều kiện về tiện nghi, vệ sinh, sức khỏe cho người sử dụng; tạo điều kiện cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em sử dụng công trình. Khai thác lợi thế và hạn chế tác động bất lợi của điều kiện tự nhiên; ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ, vật liệu thân thiện với môi trường.
(5) Thiết kế xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng 2014, trừ trường hợp quy định tại (7).
(6) Nhà thầu thiết kế xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình và công việc do mình thực hiện.
(7) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được quy định như sau:
- Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng yêu cầu thiết kế quy định tại trường hợp (3);
- Hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.
