Căn hộ fourplex là gì? Ưu điểm và nhược điểm của căn hộ fourplex
Nội dung chính
Căn hộ Fourplex là gì?
Trong những năm gần đây, mô hình căn hộ fourplex đang dần trở nên phổ biến tại nhiều quốc gia, đặc biệt là ở các thành phố lớn có mật độ dân cư cao.
Căn hộ fourplex là một dạng nhà ở đa gia đình (multi-family housing), gồm bốn căn hộ riêng biệt nằm trong cùng một tòa nhà hoặc công trình kiến trúc. Mỗi căn hộ trong một fourplex thường có lối đi riêng, tiện ích độc lập, và có thể cho thuê riêng lẻ. Đây là điểm khác biệt cơ bản so với căn hộ duplex (gồm hai căn hộ) hay triplex (ba căn hộ).
Mô hình căn hộ fourplex phù hợp với nhu cầu sử dụng linh hoạt. Chủ nhà có thể ở một căn và cho thuê ba căn còn lại, hoặc cho thuê toàn bộ để tối ưu lợi nhuận.
Hiện nay, căn hộ fourplex đang dần xuất hiện trong một số dự án khu đô thị hoặc nhà phố cao cấp theo phong cách hiện đại, nhằm đáp ứng xu hướng sống đa thế hệ hoặc cho thuê kết hợp sinh hoạt.
Ưu điểm và nhược điểm của căn hộ fourplex
* Ưu điểm của căn hộ fourplex:
- Tối ưu hiệu suất đầu tư: Việc sở hữu một căn hộ fourplex đồng nghĩa với việc có thể tạo ra bốn nguồn thu nhập từ việc cho thuê, trong khi chi phí xây dựng hoặc sở hữu thường rẻ hơn so với việc mua bốn bất động sản riêng biệt.
- Tiết kiệm chi phí vận hành: So với các tòa nhà lớn hoặc căn hộ cao tầng, căn hộ fourplex có chi phí bảo trì, điện nước, bảo hiểm thấp hơn. Đây là điểm cộng lớn cho các nhà đầu tư nhỏ lẻ.
- Tính linh hoạt cao: Chủ sở hữu có thể sử dụng linh hoạt – ở một căn và cho thuê ba căn, hoặc dùng làm chỗ ở cho gia đình đa thế hệ nhưng vẫn đảm bảo sự riêng tư cho từng hộ.
- Tiềm năng tăng giá: Trong bối cảnh quỹ đất ngày càng hạn hẹp, những bất động sản như căn hộ fourplex có thể gia tăng giá trị nhanh chóng tại các khu vực thành thị.
* Nhược điểm của căn hộ fourplex:
- Yêu cầu pháp lý: Tại Việt Nam, chưa có quy định cụ thể và đồng bộ về loại hình căn hộ fourplex, dẫn đến một số vướng mắc trong việc cấp sổ hồng, chia tách sở hữu hay quy định về xây dựng.
- Khó quản lý nếu cho thuê nhiều hộ: Khi có nhiều hộ gia đình sống chung trong một khuôn viên, chủ nhà cần có giải pháp quản lý tốt để tránh xung đột hoặc vấn đề về sinh hoạt chung.
- Khó vay vốn ngân hàng hơn nhà đơn lập: Do là bất động sản dạng đặc biệt, nên việc định giá hoặc thế chấp tại ngân hàng có thể gặp khó khăn nếu không chứng minh được hiệu quả kinh doanh.

Căn hộ fourplex là gì? Ưu điểm và nhược điểm của căn hộ fourplex (Hình từ Internet)
Nguyên tắc thực hiện cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
Căn cứ tại Điều 60 Luật Nhà ở 2023 quy định nguyên tắc thực hiện cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư như sau:
1. Nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu và nhà chung cư thuộc tài sản công thuộc trường hợp phải phá dỡ theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Nhà ở 2023 mà xây dựng lại theo quy hoạch đã được phê duyệt thì phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại Điều 60 Luật Nhà ở 2023.
Việc cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thuộc một chủ sở hữu và không phải là tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Việc cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư phải được thực hiện theo dự án, gắn với việc cải tạo, chỉnh trang đô thị, bảo đảm kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh và kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư đã được phê duyệt.
Các trường hợp phá dỡ nhà chung cư theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 59 Luật Nhà ở 2023 mà chưa có trong kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải bố trí chỗ ở tạm thời, thực hiện di dời chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư. Sau khi thực hiện di dời, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải bổ sung vào kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư của địa phương.
3. Việc cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư phải tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về xây dựng, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Trường hợp theo quy hoạch được phê duyệt mà tiếp tục xây dựng lại nhà chung cư thì các chủ sở hữu được tái định cư tại chỗ, trừ trường hợp không có nhu cầu. Trường hợp theo quy hoạch được phê duyệt không tiếp tục xây dựng lại nhà chung cư thì chủ sở hữu được bồi thường bằng tiền hoặc được bố trí tái định cư tại địa điểm khác trên cùng địa bàn xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), nếu trên địa bàn cấp xã không có nhà ở phục vụ tái định cư thì được bố trí trên cùng địa bàn cấp huyện, trường hợp trên địa bàn cấp huyện không có nhà ở phục vụ tái định cư thì bố trí trên địa bàn lân cận, trừ trường hợp chủ sở hữu có nhu cầu mua, thuê mua nhà ở xã hội.
Đối với nhà chung cư thuộc tài sản công mà người đang thuê không có nhu cầu tiếp tục thuê sau khi xây dựng lại nhà chung cư thì đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công có quyền lựa chọn hình thức bồi thường theo quy định tại khoản 7 Điều 70 Luật Nhà ở 2023.
5. Người được tái định cư có quyền sở hữu đối với nhà ở tái định cư sau khi cải tạo, xây dựng lại theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bố trí chỗ ở tạm thời (sau đây gọi chung là phương án bồi thường, tái định cư) theo quy định tại Điều 71 Luật Nhà ở 2023.
6. Trường hợp thực hiện cải tạo, xây dựng lại khu chung cư thuộc quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Nhà ở 2023 thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thực hiện một hoặc nhiều dự án nhưng phải bảo đảm kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và tuân thủ quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn của toàn khu chung cư đã được phê duyệt.
7. Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư chỉ được thực hiện sau khi có kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được phê duyệt theo quy định tại Điều 65 Luật Nhà ở 2023.
8. Chủ đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được phân kỳ đầu tư khi thực hiện dự án nhưng phải phá dỡ để xây dựng lại các nhà chung cư quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 59 Luật Nhà ở 2023, các nhà chung cư còn lại được thực hiện phá dỡ để xây dựng lại sau.
Phạm vi dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được xác định theo quy hoạch chi tiết hoặc trong nội dung quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
9. Việc quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thực hiện theo quy định tại Điều 67 và Điều 69 Luật Nhà ở 2023.
10. Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, trừ trường hợp các chủ sở hữu thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định tại khoản 11 Điều 60 Luật Nhà ở 2023.
11. Việc thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 68 Luật Nhà ở 2023;
- Dự án chỉ có diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung của các chủ sở hữu nhà chung cư;
- Việc thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án phục vụ tái định cư tại chỗ theo phương án bồi thường, tái định cư đã được toàn bộ chủ sở hữu nhà chung cư thống nhất với chủ đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định tại điểm này được miễn các nghĩa vụ về thuế.
12. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ngân sách nhà nước để thực hiện các công việc sau đây:
- Kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư thuộc tài sản công; kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư khác, trừ trường hợp nhà chung cư đó thuộc một chủ sở hữu và không phải là tài sản công;
- Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
- Tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
- Thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư sử dụng vốn ngân sách địa phương trên địa bàn.
13. Việc bố trí chỗ ở tạm thời cho chủ sở hữu nhà chung cư thực hiện theo quy định tại Điều 72 Luật Nhà ở 2023.
14. Chính phủ quy định chi tiết khoản 11 Điều 60 Luật Nhà ở 2023.
