Danh sách 33 đô thị loại III tại Hưng Yên năm 2026
Mua bán nhà đất tại Hưng Yên
Nội dung chính
Danh mục đô thị loại III tại Hưng Yên năm 2026
Ngày 03/03/2026, UBND Hưng Yên ban hành Quyết định 610/QĐ-UBND năm 2026 về việc công bố danh mục đô thị loại II, loại III và phường đạt trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại II, loại III được chuyển tiếp theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Cụ thể, tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 610/QĐ-UBND năm 2026 công bố danh sách 33 đô thị loại III tại Hưng Yên năm 2026 như sau:
| TRƯỚC CHUYÊN TIỆP | SAU CHUYẺN TIÉP | |||
| STT | Tên đô thị | Loại đô thị | Tên đô thị | Loại đô thị |
| 1 | Thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên | IV | Đô thị Mỹ Hào | III |
| 2 | Khu vực đạt tiêu chí đô thị loại 4 trung tâm huyện Văn Lâm(gồm Thị trấn Như Quỳnh và 05 xã: Đình Dù, Trưng Trắc, Tân Quang, Lạc Hồng, Lạc Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên) | IV | Đô thị Văn Lâm | III |
| 3 | Thị trấn Diêm Điển mở rộng, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình | IV | Đô thị Diêm Điền | III |
| 4 | Thị trấn Tiền Hải mở rộng, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình | IV | Đô thị Tiền Hải | III |
| 5 | Thị trấn Lương Bàng, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên | V | Độ thị Lương Bằng | III |
| 6 | Thị trấn Trần Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên | V | Đô thị Trần Cao | III |
| 7 | Thị trấn Vương, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên | V | Đô thị Vương | III |
| 8 | Thị trấn Khoái Châu, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên | V | Đô thị Khoái Châu | III |
| 9 | Thị trần Văn Giang, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên | V | Đô thị Văn Giang | III |
| 10 | Thị trấn Yên Mỹ, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên | V | Đô thị Yên Mỹ | III |
| 11 | Thị trấn Ân Thi, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên | V | Đô thị Ân Thi | III |
| 12 | Thị trấn Hưng Hà, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình | V | Đô thị Hưng Hà | III |
| 13 | Thị trấn Hưng Nhân, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình | V | Đô thị Hưng Nhân | III |
| 14 | Thị trấn Đông Hưng, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình | V | Đô thị Đông Hưng | III |
| 15 | Thị trấn An Bài, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình | V | Đô thị An Bài | III |
| 16 | Thị trấn Quỳnh Côi, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình | V | Đô thị Quỳnh Côi | III |
| 17 | Thị trấn Vũ Thư, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình | V | Đô thị Vũ Thư | III |
| 18 | Thị trấn Kiến Xương, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình | V | Đô thị Kiến Xương | III |
| 19 | Đô thị Vũ Quý, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình | V | Đô thị Vũ Quý | III |
| 20 | Đô thị Thái Ninh, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình | V | Đô thị Thái Ninh | III |
| 21 | Đô thị Mễ Sở, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên | V | Đô thị Mễ Sở | III |
| 22 | Đô thị Giai Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên | V | Đô thị Giai Phạm | III |
| 23 | Đô thị Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên | V | Đô thị Liêu Xá | III |
| 24 | Đô thị Nghĩa Hiệp, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên | V | Đô thị Nghĩa Hiệp | III |
| 25 | Đô thị Tân Lập, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên | V | Đô thị Tân Lập | III |
| 26 | Đô thị Nghĩa Dân, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên | V | Đô thị Nghĩa Dân | III |
| 27 | Đô thị Toàn Thắng, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên | V | Đô thị Toàn Thắng | III |
| 28 | Đô thị Thụy Lôi, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên | V | Đô thị Thụy Lôi | III |
| 29 | Đô thị Đình Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên | V | Đô thị Đình Cao | III |
| 30 | Đô thị Dân Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên | V | Đô thị Dân Tiến | III |
| 31 | Đô thị Hồng Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên | V | Đô thị Hồng Tiến | III |
| 32 | Đô thị Đồng Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên | V | Đô thị Đồng Tiến | III |
| 33 | Đô thị Hồng Quang, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên | V | Đô thị Hồng Quang | III |
Ghi chú: Phạm vi đô thị sau chuyển tiếp trùng với phạm vi đô thị đã được cấp có thẩm quyền công nhận loại đô thị (hoặc thành lập thị trấn).

Danh sách 33 đô thị loại III tại Hưng Yên năm 2026 (Hình từ Internet)
Quy định đánh giá phân loại Đô thị loại III tại Hưng Yên năm 2026
Căn cứ tại Điều 6 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định đánh giá phân loại Đô thị loại III tỉnh Hưng Yên năm 2026 như sau:
(1) Phân loại đô thị loại III được đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 theo phạm vi được xác định phù hợp với quy hoạch đô thị,
(2) Đánh giá phân loại đô thị loại III:
- Đô thị có phạm vi ranh giới trong 01 đơn vị hành chính cấp xã thì thực hiện đánh giá trên phạm vi toàn đô thị theo các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 đối với loại đô thị tương ứng;
- Đô thị có phạm vi ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã thì thực hiện đánh giá trên phạm vi toàn đô thị theo các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại Bảng 2A Phụ lục II và đánh giá từng đơn vị hành chính theo Bảng 2B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 đối với loại đô thị tương ứng.
(3) Đặc khu được đánh giá phân loại là đô thị loại II, đô thị loại III theo quy hoạch đô thị.
Thẩm quyền công nhận đô thị loại III tại Hưng Yên là ai?
Theo khoàn 2 Điều 10 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định Thẩm quyền công nhận đô thị loại III như sau:
Điều 10. Tổ chức lập và công nhận loại đô thị, trình độ phát triển đô thị
1. Việc đánh giá tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị, trình độ phát triển đô thị được tổng hợp trong đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị thực hiện theo quy định sau đây:
a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập đề án phân loại đô thị loại I; trình Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh để trình Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định, xem xét công nhận;
b) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập đề án phân loại đô thị loại II, loại III; trường hợp đô thị có phạm vi ranh giới trong 01 đơn vị hành chính cấp xã thì Ủy ban Nhân dân cấp xã tổ chức lập đề án phân loại đô thị. Đề án phân loại đô thị loại II, loại III phải được thẩm định và trình Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận;
c) Ủy ban Nhân dân cấp xã tổ chức lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị; gửi cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh để thẩm định và trình Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận.
2. Thẩm quyền công nhận loại đô thị, trình độ phát triển đô thị:
a) Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định công nhận đô thị loại I;
b) Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận đô thị loại II, loại III và trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị.
3. Kinh phí lập, thẩm định đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và công bố loại đô thị do ngân sách nhà nước bảo đảm và huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
4. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập, thẩm định, công nhận loại đô thị, trình độ phát triển đô thị và kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này.
Như vậy, thẩm quyền công nhận đô thị loại III do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận.
