Trọn bộ Bảng giá đất Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp 2026 chính thức
Mua bán nhà đất tại Đồng Tháp
Nội dung chính
Trọn bộ Bảng giá đất Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp 2026 chính thức
Sau thời điểm sáp nhập và sắp xếp đơn vị hành chính, căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1663/NQ-UBTVQH15 năm 2025 thì Huyện Thanh Bình sau sáp nhập, sắp xếp và tổ chức lại bộ máy chính quyền địa phương thành 04 đơn vị hành chính mới bao gồm: Xã Thanh Bình, xã Tân Thạnh, xã Bình Thành, xã Tân Long.
Ngày 1 tháng 1 năm 2026, Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp ký ban hành Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND về việc Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp có nội dung quy định trọn bộ Bảng giá đất Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp 2026 chính thức như sau:
[1] Đối với Bảng giá đất nông nghiệp
Theo Mục 17 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp như sau:
- Đất trồng cây hằng năm
Đơn vị tính: nghìn đồng/m²
Giá đất trồng cây hằng năm | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6 |
Khu vực 1 | 90 | 85 | 75 | 70 | 65 | 60 |
Khu vực 2 | 70 | 60 | 55 | 50 | 45 | 40 |
- Đất trồng cây lâu năm
Đơn vị tính: nghìn đồng/m²
Giá đất trồng cây lâu năm | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | Vị trí 5 | Vị trí 6 |
Khu vực 1 | 150 | 135 | 120 | 110 | 100 | 90 |
Khu vực 2 | 105 | 100 | 90 | 80 | 70 | 60 |
Trong đó:
+ Khu vực 1 gồm: xã Thanh Bình (địa bàn thị trấn Thanh Bình trước khi sáp nhập).
+ Khu vực 2 gồm: các địa bàn còn lại.
[2] Đối với Bảng giá đất ở
Theo Mục 58 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp đối với xã Thanh Bình:
Đơn vị tính: nghìn đồng/m²
Tên đường | Đoạn đường (Từ) | Đoạn đường (Đến) | Giá đất ở |
Đường Lê Văn Nhung | Ranh xã Tân Thạnh | Cầu Đốc Vàng Hạ | 4.000 |
| Cầu Đốc Vàng Hạ | Đường 30 tháng 4 | 8.000 |
| Đường 30 tháng 4 | Cổng Trung tâm Viễn Thông | 16.000 |
| Cổng Trung tâm Viễn Thông | Cầu Xẻo Miểu | 9.000 |
| Cầu Xẻo Miểu | Ranh chợ Nông Sản (phía dưới) | 4.800 |
| Ranh chợ Nông Sản (phía dưới) | Ranh xã Bình Thành | 3.000 |
Đường Võ Văn Kiệt | Đường Nguyễn Huệ | Đường Lê Văn Nhung | 3.600 |
| Đường Lê Văn Nhung | Đường Nguyễn Văn Biểu | 4.600 |
| Đường Nguyễn Văn Biểu | Ranh xã Tràm Chim (trừ đoạn Bưu điện Tân Mỹ - cầu Tân Mỹ phía từ lộ nhựa trở vào chợ tính theo giá đất chợ Tân Mỹ) | 2.000 |
Đường Nguyễn Văn Trỗi | Cầu Huyện Ủy | Đường Lê Văn Nhung (trừ đoạn khu dân cư kênh Nhà thương) | 1.600 |
[...] | [...] | [...] | [...] |
Theo Mục 59 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp đối với xã Tân Thạnh:
Đơn vị tính: nghìn đồng/m²
Tên đường | Đoạn đường (Từ) | Đoạn đường (Đến) | Giá đất ở |
Chợ xã Tân Thạnh | Đường loại 1 |
| 4.800 |
| Đường loại 2 |
| 2.400 |
Cụm dân cư 256 chợ Phú Lợi | Toàn khu |
| 1.600 |
Cụm dân cư xã Tân Thạnh | Toàn khu |
| 1.200 |
Cụm dân cư Phú Lợi | Toàn khu |
| 1.000 |
Cụm dân cư giai đoạn 2 xã Tân Thạnh | Toàn khu |
| 800 |
Quốc lộ 30 | Ranh xã Thanh Bình và Tân Thạnh | Cầu Đốc Vàng Thượng | 2.000 |
| Cầu Đốc Vàng Thượng | Cụm dân cư Tân Thạnh (giai đoạn 1) | 3.000 |
| Cụm dân cư Tân Thạnh (giai đoạn 1) | Ranh xã An Long | 1.400 |
Đường bến đò Doi Lửa | Quốc lộ 30 | Bến đò Doi Lửa | 1.200 |
Đường Đốc Vàng Thượng - 2 bên bờ Đông và bờ Tây | Ranh xã Thanh Bình | Kênh 2/9 | 600 |
Đường Kênh An Phong - Mỹ Hòa bờ Nam đường nhựa | Ranh xã Thanh Bình | Kênh 2/9 | 1.000 |
[...] | [...] | [...] | [...] |
Theo Mục 60 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp đối với xã Bình Thành:
Đơn vị tính: nghìn đồng/m²
Tên đường | Đoạn đường (Từ) | Đoạn đường (Đến) | Giá đất ở |
Chợ xã Bình Thành | Đường loại 1 |
| 6.000 |
| Đường loại 2 |
| 3.000 |
Chợ Bình Thuận (Bình Thành) | Toàn tuyến |
| 1.200 |
Chợ xã Bình Tấn | Toàn tuyến |
| 1.800 |
Cụm dân cư Bình Tấn | Toàn khu |
| 600 |
Cụm dân cư giai đoạn 2 xã Bình Thành | Toàn khu |
| 1.000 |
Cụm dân cư bố trí các hộ dân trong vùng sạt lở khẩn cấp xã Bình Thành | Toàn khu |
| 1.000 |
Cụm dân cư giai đoạn 2 xã Bình Tấn | Toàn khu |
| 600 |
Quốc lộ 30 | Đoạn còn lại | Toàn tuyến | 2.400 |
Đường ĐT 857 | Xã Phong Mỹ | Ranh xã Thanh Bình | 2.000 |
Đường Bình Thành - Bình Tấn | Quốc lộ 30 | Chợ Bình Tấn | 1.500 |
[...] | [...] | [...] | [...] |
Theo Mục 61 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp đối với xã Tân Long:
Đơn vị tính: nghìn đồng/m²
Tên đường | Đoạn đường | Giá đất ở |
Chợ Tân Long | Toàn tuyến | 1.000 |
Chợ mới xã Tân Huề | Toàn tuyến | 2.000 |
Chợ xã Tân Hòa | Toàn tuyến | 1.000 |
Chợ xã Tân Quới | Toàn tuyến | 1.100 |
Chợ mới xã Tân Bình | Toàn tuyến | 2.000 |
Chợ dân lập Tân Long và Khu dân cư | Toàn tuyến | 3.400 |
Cụm dân cư Tân Long | Toàn khu | 800 |
Cụm dân cư Tân Huề | Toàn khu | 800 |
Cụm dân cư Tân Hòa | Toàn khu | 600 |
Cụm dân cư Tân Quới | Toàn khu | 800 |
Cụm dân cư Tân Bình | Toàn khu | 800 |
Cụm dân cư giai đoạn 2 xã Tân Quới | Toàn khu | 800 |
Đường Cù Lao Tây (gồm 5 xã: Tân Long, Tân Huề, Tân Hòa, Tân Quới, Tân Bình) | Toàn tuyến | 1.500 |
[...] | [...] | [...] |
>> Tra cứu trọn bộ Bảng giá đất Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp 2026 chính thức: TẠI ĐÂY <<
>> Xem chi tiết:
Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp |

Trọn bộ Bảng giá đất Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp 2026 chính thức (Hình từ Internet)
Nguyên tắc phân đoạn khi áp dụng Bảng giá đất Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp 2026 chính thức ra sao?
Theo khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định về nguyên tắc phân đoạn khi áp dụng Bảng giá đất Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp 2026 chính thức như sau:
Nguyên tắc phân đoạn đối với đất nông nghiệp, đất ở, đất phi nông nghiệp được áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm g, h khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
[1] Cách phân đoạn đất nông nghiệp tại nông thôn và đô thị
- Đất nông nghiệp vị trí mặt tiền các tuyến đường chính tại nông thôn và đô thị được phân đoạn như sau:
+ Phân đoạn 1: trong phạm vi 50 mét từ mép đường hiện trạng tại khoản 7 Điều 2 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp, có mức giá bằng 100% đơn giá đất nông nghiệp cho các tuyến đường chính tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
+ Các phân đoạn tiếp theo: các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định đối với phân đoạn 1 thì cứ mỗi 50 mét tiếp theo được xác định thêm 01 (một) phân đoạn, có mức giá bằng tỷ lệ giảm lần lượt là 20%, 30%, 40% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 50% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất nông nghiệp tại vị trí 6 của khu vực có đơn vị hành chính cấp xã tương ứng.
- Đối với đất nông nghiệp vị trí khác tại nông thôn và đô thị: áp dụng cùng thửa, không phân biệt cự ly.
[2] Cách phân đoạn đất ở, đất phi nông nghiệp tại nông thôn và đô thị
- Đất ở vị trí mặt tiền các tuyến đường chính tại nông thôn và đô thị được phân đoạn như sau:
+ Phân đoạn 1: trong phạm vi 50 mét tính từ mép đường hiện trạng tại khoản 7 Điều 2 Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp, có mức giá bằng 100% đơn giá đất ở cho các tuyến đường chính tại Phụ lục 2a, 3 kèm theo Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
+ Các phân đoạn tiếp theo: các thửa đất có cự ly dài hơn số mét quy định đối với phân đoạn 1 thì cứ mỗi 50 mét tiếp theo được xác định thêm 01 (một) phân đoạn, có mức giá bằng tỷ lệ giảm lần lượt là 20%, 30%, 40% so với mức giá của đoạn liền kề trước đó, các đoạn còn lại giảm 50% so với mức giá đất của đoạn liền kề trước đó, nhưng không thấp hơn mức giá đất ở nông thôn tại vị trí 1 của khu vực có đơn vị hành chính cấp xã tương ứng, đồng thời không thấp hơn 150% giá đất nông nghiệp tương ứng.
- Đối với đất ở vị trí khác tại nông thôn và đô thị: áp dụng cùng thửa, không phân biệt cự ly.
- Đối với đất khu, cụm công nghiệp xác định giá đất trọn thửa, không phân biệt cự ly.
Căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng Bảng giá đất Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp 2026 chính thức quy định ra sao?
Căn cứ khoản 1 Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP có nội dung quy định về căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng Bảng giá đất Thanh Bình tỉnh Đồng Tháp 2026 chính thức như sau:
- Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực và thực hiện như sau:
+ Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
+ Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
- Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với các loại đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:
+ Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
+ Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
