Tra cứu bảng giá đất ở Vĩnh Phúc 2026 chính thức
Mua bán Đất tại Vĩnh Phúc
Nội dung chính
Tra cứu bảng giá đất ở Vĩnh Phúc 2026 chính thức
Theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Phú Thọ thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Phú Thọ.
Sau khi sắp xếp, tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên là 9.361,38 km2, quy mô dân số là 4.022.638 người.
Căn cứ Nghị quyết 1676/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Phú Thọ năm 2025 các phường xã mới của tỉnh Vĩnh Phúc sau sáp nhập bao gồm 36 xã phường mới: Xã Tam Sơn, Xã Sông Lô, Xã Hải Lựu, Xã Yên Lãng, Xã Lập Thạch, Xã Tiên Lữ, Xã Thái Hòa, Xã Liên Hòa, Xã Hợp Lý, Xã Sơn Đông, Xã Tam Đảo, Xã Đại Đình, Xã Đạo Trù, Xã Tam Dương, Xã Hội Thịnh, Xã Hoàng An, Xã Tam Dương Bắc, Xã Vĩnh Tường, Xã Thổ Tang, Xã Vĩnh Hưng, Xã Vĩnh An, Xã Vĩnh Phú, Xã Vĩnh Thành, Xã Yên Lạc, Xã Tề Lỗ, Xã Liên Châu, Xã Tam Hồng, Xã Nguyệt Đức, Xã Bình Nguyên, Xã Xuân Lãng, Xã Bình Xuyên, Xã Bình Tuyền, Phường Vĩnh Phúc, Phường Vĩnh Yên, Phường Phúc Yên, Phường Xuân Hòa.
Ngày 30/12/2025, HĐND tỉnh Phú Thọ đã có Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất trên địa bàn Phú Thọ 2026.
Cụ thể, bảng giá đất ở Vĩnh Phúc 2026 như sau:

>> Tra cứu bảng giá đất ở Vĩnh Phúc 2026: TẠI ĐÂY
Dưới đây là một số tin mua bán đất Vĩnh Phúc mới nhất sau sáp nhập:
[1] Bán đất Ngọc Thanh, Thành phố Phúc Yên, Vĩnh Phúc, trên đường xuống vành đai 5, 5200m2, giá 15 tỷ
- Diện tích: hơn 5200m²
- Mặt tiền rộng, thế đất bằng phẳng, pháp lý rõ ràng
- Giao thông xe container đi lại thuận tiện
Xem chi tiết và liên hệ: Tại đây
[2] Bán lô đất Hướng Đạo, Tam Dương, 2 mặt tiền, giá rẻ nhất khu vực
Vị trí: Sát KCN Tam Dương 1, gần Chợ Số 8 - dân cư đông đúc, sầm uất.
- Đặc điểm: 671,5m² (Căn góc), nở hậu.
- Tiềm năng: Phân lô tách thửa, xây nhà vườn, thanh khoản cao.
- Hạ tầng: Đường rộng 2 ô tô tránh.
Xem chi tiết và liên hệ: Tại đây
Tra cứu bảng giá đất ở Vĩnh Phúc 2026 chính thức (Hình từ Internet)
Trường hợp nào áp dụng bảng giá đất Vĩnh Phúc 2026?
Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi tại điểm d Khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, các trường hợp áp dụng bảng giá đất Vĩnh Phúc gồm:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
- Tính thuế sử dụng đất;
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
Các yếu tố chính quyết định giá đất trong bảng giá đất Vĩnh Phúc 2026
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất được quy định tại Điều 8 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP như sau:
đến giá đất đối với đất phi nông nghiệp, bao gồm:
- Vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất;
- Điều kiện về giao thông: độ rộng, kết cấu mặt đường, tiếp giáp với 01 hoặc nhiều mặt đường;
- Điều kiện về cấp thoát nước, cấp điện;
- Diện tích, kích thước, hình thể của thửa đất, khu đất;
- Các yếu tố liên quan đến quy hoạch xây dựng gồm: hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, chỉ giới xây dựng, giới hạn về chiều cao công trình xây dựng, giới hạn số tầng hầm được xây dựng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có);
- Hiện trạng môi trường, an ninh;
- Thời hạn sử dụng đất;
- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương, chi phí phát triển thương hiệu, chi phí thúc đẩy kinh doanh, hỗ trợ khách hàng, quà tặng, khuyến mại mà chủ đầu tư đã cộng vào giá bán và các chi phí hợp lý khác ảnh hưởng đến giá đất.
(2) Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất nông nghiệp, bao gồm:
- Năng suất cây trồng, vật nuôi;
- Vị trí, đặc điểm thửa đất, khu đất: khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;
- Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: độ rộng, cấp đường, kết cấu mặt đường; điều kiện về địa hình;
- Thời hạn sử dụng đất, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;
- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương.
(3) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.
Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quy định hoặc quy định còn thiếu các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất thì tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất cụ thể trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định.

