Toàn bộ Bảng giá đất Đà Nẵng 2026 mới nhất được áp dụng ra sao từ 1/1/2026?
Mua bán Đất tại Đà Nẵng
Nội dung chính
Toàn bộ Bảng giá đất Đà Nẵng 2026 mới nhất được áp dụng ra sao từ 1/1/2026?
Ngày 11 tháng 12 năm 2025, Hội đồng nhân dân Thành phố Đà Nẵng ký ban hành Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND năm 2025 về việc áp dụng quy định về giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Theo Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Đà Nẵng thì toàn bộ Bảng giá đất Đà Nẵng 2026 mới nhất được áp dụng từ 1/1/2026 như sau:
Thống nhất tiếp tục áp dụng quy định về giá đất và bảng giá các loại đất theo từng địa bàn thành phố Đà Nẵng (cũ) và tỉnh Quảng Nam (cũ) từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 cho đến khi Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết mới, cụ thể:
Khu vực | Quy định | Áp dụng theo |
Thành phố Đà Nẵng (cũ) | Quy định giá đất | Tiếp tục áp dụng quy định về giá đất ban hành kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 07/2021/QĐ-UBND ngày 27/3/2021; Quyết định 12/2022/QĐ-UBND ngày 24/6/2022; Quyết định 57/2023/QĐ-UBND ngày 15/12/2023; Quyết định 59/2024/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 và Quyết định 45/2025/QĐ-UBND ngày 26/6/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ)) |
| Bảng giá đất | Tiếp tục áp dụng bảng giá đất trước đó: [1] Khu Công nghệ cao: Áp dụng theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng. [2] Khu công nghiệp: Áp dụng theo Quyết định 30/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng. [3] Quyết định 45/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ). |
Tỉnh Quảng Nam (cũ) | Quy định giá đất | Tiếp tục áp dụng quy định về giá đất ban hành kèm theo Quyết định 24/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam |
| Bảng giá đất | Tiếp tục áp dụng bảng giá đất trước đó: Quyết định 24/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định 43/2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2021; Quyết định 35/2023/QĐ-UBND ngày 20/12/2023 và Quyết định 23/2025/QĐ-UBND ngày 31/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam (cũ)) |
Trên là thông tin toàn bộ Bảng giá đất Đà Nẵng 2026 mới nhất được áp dụng ra sao từ 1/1/2026.
>> Xem chi tiết:
Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Đà Nẵng |

Toàn bộ Bảng giá đất Đà Nẵng 2026 mới nhất được áp dụng ra sao từ 1/1/2026? (Hình từ Internet)
Hệ số khoảng cách xác định giá đất ở tại đô thị theo Bảng giá đất Đà Nẵng 2026 quy định ra sao?
Theo khoản 2 Điều 3 Quy định giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng có nội dung quy định về hệ số khoảng cách xác định giá đất ở tại đô thị theo Bảng giá đất Đà Nẵng 2026 như sau:
Tùy theo khoảng cách từ thửa đất đến đường phố mà các vị trí 2, 3, 4 và 5 có các hệ số như sau:
[1] Về hệ số áp dụng Bảng giá đất Đà Nẵng 2026
- Hệ số 1,00: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố dưới 50 m.
- Hệ số 0,95: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 50 m đến dưới 100 m.
- Hệ số 0,90: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 100 m đến dưới 150 m.
- Hệ số 0,85: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 150 m đến dưới 200 m.
- Hệ số 0,80: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 200 m trở lên.
[2] Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số áp dụng Bảng giá đất Đà Nẵng 2026 tại điểm [1] nêu trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).
Xác định giá đất ở tại đô thị trong trường hợp giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố theo Bảng giá đất Đà Nẵng 2026 quy định ra sao?
Theo khoản 4 Điều 3 Quy định giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng có nội dung quy định cách xác định giá đất ở tại đô thị trong trường hợp giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố theo Bảng giá đất Đà Nẵng 2026 như sau:
- Trường hợp trên cùng một trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50 m giáp ranh của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó.
- Trường hợp các đường phố giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50 m thuộc các đường phố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau. Trường hợp vệt 50 m chia thành 2 phần thì căn cứ vào 2 phần chiều dài (một phần thuộc phạm vi 50 m giáp ranh và một phần ngoài phạm vi 50 m giáp ranh) để xác định giá đất của thửa đất. Trường hợp phần thuộc phạm vi 50 m giáp ranh có chiều dài lớn hơn hoặc bằng phần ngoài phạm vi 50 m giáp ranh thì toàn bộ thửa đất tính theo giá đất giáp ranh. Trường hợp phần phạm vi thuộc 50 m giáp ranh có chiều dài nhỏ hơn phần ngoài phạm vi 50 m giáp ranh thì không tính giá đất giáp ranh.
- Trường hợp một thửa đất có thể vận dụng 2 cách tính (theo quy định tại điểm a và b khoản 4 Điều 3 Quy định giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) và cho 2 kết quả khác nhau thì lấy theo giá đất của cách tính có kết quả cao hơn.
- Điểm mốc để tính phạm vi 50 m quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Quy định giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).
