08:09 - 24/07/2025

Theo Công văn 342 dự án Dream City Bắc Giang vướng pháp lý thế nào?

Dự án Dream City Bắc Giang được UBND tỉnh Bắc Ninh yêu cầu làm rõ việc rao bán, nhận đặt chỗ trái quy định khi chưa đủ điều kiện chuyển nhượng

Mua bán Căn hộ chung cư tại Bắc Giang

Xem thêm Mua bán Căn hộ chung cư tại Bắc Giang

Nội dung chính

    Dự án Dream City Bắc Giang vướng pháp lý thế nào?

    Dự án Dream City Bắc Giang hay còn được gọi là khu đô thị mới Giáp Nguột – Trại Cầu nằm tại thôn Cầu, xã Dĩnh Trì, Bắc Giang (nay là phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh).

    Dự án Dream City Bắc Giang sở hữu cho mình quy mô hơn 12 ha với tổng thể dự án gồm 58 căn shophouse xây sẵn, 207 lô liền kề và shophouse tự xây, cùng với đó là một tòa chung cư cao tầng.

    Trong thời gian gần đây, dự án Dream City Bắc Giang đang nhận được nhiều sự quan tâm về thông tin rao bán, nhận đặt chỗ dự án Dream city Bắc Giang khi chưa đủ điều kiện chuyển nhượng điều này dẫn đến nhiều tiềm ẩn nhiều rủi ro cho người mua, vi phạm các quy định của pháp luật.

    Vì lí do đó mà UBND tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Công văn 342/UBND-KTN năm 2025 và giao cho Sở Xây dựng nhằm phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra và làm rõ thông tin liên quan đến dự án Dream City xuất hiện trên mạng xã hội đồng thời kiểm tra trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc để xảy ra sự việc nêu trên và yêu cầu phương án giải quyết dứt điểm.

    >> Xem chi tiết Công văn 342/UBND-KTN Yêu cầu làm rõ thông tin rao bán dự án Dream City Bắc GiangTẠI ĐÂY

    Dự án Dream City Bắc Giang vướng pháp lý thế nào?

    Dự án Dream City Bắc Giang vướng pháp lý thế nào? (Hình từ Internet)

    Hành vi nào bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản?

    Căn cứ tại Điều 8 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản như sau:

    (1) Kinh doanh bất động sản không đủ điều kiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023.

    (2) Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.

    (3) Không công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

    (4) Gian lận, lừa dối, lừa đảo trong kinh doanh bất động sản.

    (5) Thu tiền trong bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai không đúng quy định của Luật này; sử dụng tiền thu từ bên mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai trái quy định của pháp luật.

    (6) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

    (7) Cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản không đúng quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

    (8) Thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí và các khoản tiền liên quan đến kinh doanh bất động sản trái quy định của pháp luật.

    Chủ đầu tư có trách nhiệm gì đối với dự án bất động sản?

    Căn cứ tại Điều 17 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về trách nhiệm của chủ đầu tư dự án bất động sản như sau:

    (1) Thực hiện việc đầu tư xây dựng, kinh doanh, quản lý, khai thác dự án bất động sản theo quy định của pháp luật. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án, thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.

    (2) Bảo đảm nguồn tài chính để thực hiện dự án theo đúng tiến độ đã được chấp thuận, phê duyệt.

    (3) Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bàn giao nhà ở cho bên mua hoặc kể từ thời điểm bên thuê mua nhà ở đã thanh toán đủ tiền theo thỏa thuận thì phải nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai cho bên mua, thuê mua, trừ trường hợp bên mua, thuê mua tự nguyện làm thủ tục cấp giấy chứng nhận.

    (4) Không được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác ký hợp đồng đặt cọc, mua bán, chuyển nhượng, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng, quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản.

    (5) Thực hiện quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư, xây dựng, sử dụng đất và giao dịch bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng bảo đảm người mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng đã mua, thuê mua của chủ đầu tư.

    (6) Xây dựng nhà ở, công trình xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong dự án theo đúng quy hoạch chi tiết, thiết kế được phê duyệt, giấy phép xây dựng, nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tuân thủ các quy chuẩn về xây dựng.

    (7) Việc bàn giao nhà ở thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

    (8) Trường hợp bàn giao nhà ở xây dựng thô không phải là nhà chung cư cho bên mua, thuê mua thì phải hoàn thiện toàn bộ phần mặt ngoài của nhà ở đó.

    (9) Trách nhiệm khác của chủ đầu tư dự án theo quy định của pháp luật.

    1