Trước sáp nhập thì Khu công nghiệp Quang Minh thuộc Thị trấn Quang Minh, thị trấn Chi Đông, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội
Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau:
[...]
121. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chi Đông, thị trấn Quang Minh, phần còn lại của xã Mê Linh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 118 Điều này, phần còn lại của xã Tiền Phong (huyện Mê Linh) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 116, khoản 118 Điều này, phần còn lại của xã Đại Thịnh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 118, khoản 120 Điều này, phần còn lại của xã Kim Hoa và xã Thanh Lâm sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 120 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Quang Minh.
Như vậy, sau sáp nhập thì Khu công nghiệp Quang Minh thuộc xã Quang Minh, Hà Nội.
Dưới đây là bản đồ vị trí Khu công nghiệp Quang Minh

Ngoài ra, KCN Quang Minh còn tiếp giáp tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt. Dự án tọa lạc tại điểm đầu của trục giao thông kết nối đường sắt và Quốc lộ 18, từ trung tâm miền Bắc đi tới Cảng Hải Phòng và Cảng nước sâu Cái Lân (Quảng Ninh), qua đó mở ra lợi thế lớn về giao thương đường biển.
Cách sân bay quốc tế Nội Bài: 7 km
Cách trung tâm thủ đô Hà Nội: 15 km
Cách cảng Hải Phòng: 100 km
Cách cảng nước sâu Quảng Ninh – Cái Lân: 120 km

Khu công nghiệp Quang Minh thuộc xã nào sau sáp nhập? (Hình từ Internet)
Giới thiệu tổng quan về Khu công nghiệp Quang Minh
Dưới đây là bảng giới thiệu tổng quan về Khu công nghiệp Quang Minh
Thông tin | Chi tiết |
Tên dự án | Khu Công nghiệp Quang Minh (Quang Minh Industrial Park) |
Vị trí | Thị trấn Quang Minh, thị trấn Chi Đông, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội (nay thuộc xã Quang Minh, Hà Nội) |
Quy mô | 344,4 ha |
Thời gian vận hành | 50 năm (2004 – 2054) |
Tỷ lệ lấp đầy | 100% |
Ngành nghề thu hút đầu tư | Công nghiệp lắp ráp cơ khí điện tử; chế biến thực phẩm; công nghiệp nhẹ, hàng tiêu dùng; chế biến đồ trang sức; sản xuất linh kiện điện tử chính xác, xe máy, ô tô; đồ điện gia dụng; cơ khí |
Tiếp giáp | Phía Bắc: Giáp khu dân cư ven sông Cà Lồ Phía Nam: Giáp đường cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài Phía Đông: Giáp xã Kim Hoa Phía Tây: Giáp tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai |
Quy định về xây dựng | Không vượt quá 65% diện tích lô đất. Diện tích mặt sàn không vượt quá 200% diện tích lô đất. Chiều cao trung bình 1-2 tầng đối với nhà xưởng, chiều cao tối đa mỗi tầng là 4m. |
| Hạ tầng kĩ thuật | Hệ thống cấp điện: Được cung cấp liên tục và ổn định từ tuyến điện cao thế của thành phố Hà Nội qua trạm biến áp 110/22kV với công suất 60 MVA. Tổng công suất toàn KCN khoảng 60.000 KVA. Hệ thống cấp nước: Nhà máy nước Quang Minh có công suất 14.000 m3/ngày đêm. Mạng lưới đường ống dẫn nước sạch đến từng nhà máy, xí nghiệp, đảm bảo nguồn cung cấp nước luôn ổn định và liên tục. Hệ thống xử lý nước thải: Có nhà máy xử lý nước thải tập trung công suất 7.000 m³/ngày đêm, đạt tiêu chuẩn xả thải loại A theo QCVN 40:2011/BTNMT. Hệ thống viễn thông: Hệ thống cáp quang tốc độ cao, do các nhà cung cấp lớn như VNPT, Viettel, FPT cung cấp. |
Phương án phát triển hệ thống khu công nghiệp như thế nào?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về phương án phát triển hệ thống khu công nghiệp như sau:
(1) Phương án phát triển hệ thống khu công nghiệp là một nội dung của quy hoạch tỉnh theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 27 Luật Quy hoạch 2017.
(2) Nội dung phương án phát triển hệ thống khu công nghiệp bao gồm:
Mục tiêu, định hướng, tổ chức thực hiện và giải pháp về phát triển hệ thống khu công nghiệp trong kỳ quy hoạch;
Danh mục các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Thể hiện phương án phát triển hệ thống khu công nghiệp trên bản đồ quy hoạch.
(3) Nội dung Danh mục các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bao gồm:
Tên của khu công nghiệp;
Quy mô diện tích và địa điểm dự kiến của khu công nghiệp.
(4) Việc lập Danh mục các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
Không phát triển khu công nghiệp mới tại khu vực nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương, đô thị loại I trực thuộc tỉnh, trừ khu công nghiệp được đầu tư theo loại hình khu công nghiệp công nghệ cao, khu công nghiệp sinh thái;
Không sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ (bao gồm: rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư, rừng phòng hộ biên giới);
Khu công nghiệp phải có khả năng kết nối đồng bộ với hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và có khả năng thu hút nguồn nhân lực, huy động các nguồn lực để phát triển khu công nghiệp;
Có quỹ đất tối thiểu bằng 2% tổng diện tích của các khu công nghiệp trong Danh mục các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để quy hoạch xây dựng nhà ở, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp;
Đáp ứng quy định về bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, phòng, chống thiên tai, bảo vệ đê điều, hành lang bảo vệ bờ biển, sử dụng đất lấn biển, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, di sản thiên nhiên;
Phù hợp với phương hướng xây dựng khu công nghiệp.
(5) Phương án phát triển hệ thống khu công nghiệp là cơ sở để tổ chức:
Lập quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu công nghiệp mở rộng, quy hoạch điều chỉnh quy hoạch này;
Lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ sự phát triển của khu công nghiệp, khu công nghiệp mở rộng.