Đơn giá sản phẩm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại Hải Phòng năm 2026
Mua bán Đất tại Hải Phòng
Nội dung chính
Đơn giá sản phẩm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại Hải Phòng năm 2026
Ngày 31/12/2025, UBND TP Hải Phòng đã ban hành Quyết định 5466/QÐ-UBND năm 2025 đơn giá sản phẩm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Cụ thể, Đơn giá sản phẩm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại Hải Phòng năm 2026 như sau:
Ban hành kèm theo Quyết định này Đơn giá sản phẩm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau:
[1] Đơn giá sản phẩm, gồm:
- Phụ lục 1: Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
- Phụ lục 2: Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
-Phụ lục 3: Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất.
- Phụ lục 4: Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. đ) Phụ lục 5: Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
[2] Điều chỉnh đơn giá: Khi nhà nước thay đổi mức lương cơ sở khác với mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng tính trong đơn giá, thì các chỉ phí trong đơn giá được điều chỉnh như sau:
- Chi phí nhân công điều chỉnh = chi phí nhân công trong đơn giá x (nhân) K.
Trong đó:
+ K = mức lương cơ sở mới/ (chia) 2.340.000 đồng.
+ Chỉ phí chung được điều chỉnh lại theo chi phí trực tiếp đã điều chỉnh chi phí nhân công.
Dưới đây là đơn giá sản phẩm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại Hải Phòng năm 2026:

>> Xem chi tiết Đơn giá sản phẩm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại Hải Phòng năm 2026: tại đây

Đơn giá sản phẩm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại Hải Phòng năm 2026 (Hình từ Internet)
Nguyên tắc sử dụng đơn giá sản phẩm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại Hải Phòng năm 2026
Căn cứ Điều 3 Quyết định 5466 /QÐ-UBND năm 2025 có nêu Nguyên tắc sử dụng đơn giá sản phẩm xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại Hải Phòng năm 2026 như sau:
[1] Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chỉ thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Sử dụng đơn giá không khấu hao tài sản cố định.
[2] Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chỉ đầu tư hoặc thực hiện theo phương thức đấu thầu, ký hợp đồng cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân: Sử dụng đơn giá có khấu hao tài sản cố định (đã loại trừ phần thuế giá trị gia tăng đối với các yếu tố đầu vào: chi phí vật liệu; chi phí công cụ, dụng cụ; chỉ phí năng lượng).
[3] Đơn giá này làm cơ sở cho việc lập, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
[4] Đối với các nguồn kinh phí khác (nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường, kinh phí sự nghiệp khoa học, vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn khác) có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để thực hiện công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng không được vượt quá đơn giá đã được quy định tại Quyết định 5466 /QÐ-UBND năm 2025
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai có những thành phần nào?
Thành phần của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 165 Luật Đất đai 2024 được thiết kế theo mô hình dữ liệu gồm: dữ liệu không gian đất đai, dữ liệu thuộc tính đất đai, dữ liệu đất đai phi cấu trúc và siêu dữ liệu đất đai.
Tại Điều 3 Thông tư 25/2024/TT-BTNMT Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được tổ chức xây dựng, quản lý theo phân cấp từ trung ương đến địa phương như sau:
- Cơ sở dữ liệu đất đai do địa phương tổ chức xây dựng, quản lý trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm:
+ Cơ sở dữ liệu địa chính;
+ Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
+ Cơ sở dữ liệu giá đất;
+ Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
+ Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
- Cơ sở dữ liệu đất đai do trung ương tổ chức xây dựng, quản lý gồm:
+ Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đối với cấp vùng kinh tế - xã hội và cả nước;
+ Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với cấp quốc gia;
+ Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai đối với cấp vùng kinh tế - xã hội và cả nước;
+ Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai: dữ liệu về hồ sơ đất đai tại trung ương; dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất; dữ liệu về thông tin kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính; dữ liệu tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; dữ liệu về Giấy chứng nhận bị thu hồi, hủy; dữ liệu tổng hợp về giá đất;
+ Cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được tích hợp lên trung ương.
