Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp 2026 chính thức
Mua bán Đất tại Đồng Tháp
Nội dung chính
Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp 2026 chính thức
Ngày 01/01/2026, Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp đã ban hành Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Cụ thể bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp 2026 chính thức được quy định như sau:
Loại đất | Áp dụng |
Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác | Phụ lục 1 |
Giá đất trồng cây lâu năm | Phụ lục 1 |
Giá đất rừng sản xuất | Bảng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm cùng khu vực, vị trí |
Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng | Bằng 80% giá đất rừng sản xuất |
Giá đất nuôi trồng thủy sản | Bảng giá đất trồng cây hằng năm cùng khu vực, vị trí |
Giá đất chăn nuôi tập trung | Bảng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm cùng khu vực, vị trí |
Giá đất nông nghiệp khác | Bằng giá của loại đất nông nghiệp liền kề Lưu ý: Trường hợp không có giá của loại đất nông nghiệp liền kề thì tính bằng giá của loại đất nông nghiệp trước khi chuyển sang loại đất nông nghiệp khác |
>> Tra cứu Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp 2026 chính thức: Tại đây

Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp 2026 chính thức (Hình từ Internet)
Từ 01/01/2026, miễn toàn bộ thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với đối tượng nào?
Cụ thể, tại khoản 3 ĐIều 2 Nghị định 292/2025/NĐ-CP quy định về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).
- Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã.
Hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở hạng đất được xác định theo quy định tại Quyết định 326/TTg ngày 18/5/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê chuẩn hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và Quyết định phê duyệt điều chỉnh hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp của Thủ tướng Chính phủ (nếu có).
Ngoài hỗ trợ nông dân, nông thôn, theo cơ quan thường trực của Quốc hội, chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp cũng cần khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng đất hiệu quả. Cơ quan này cho rằng cần có các tiêu chí để phân loại và xác định đối tượng được miễn thuế phù hợp nhằm bảo đảm hỗ trợ đúng đối tượng.
Tuy nhiên, việc quy định cụ thể các tiêu chí để xác định đúng đối tượng được miễn thuế, không miễn thuế với đất bỏ hoang, sử dụng không đúng mục đích cần có thời gian nghiên cứu.
Bên cạnh đó, Luật Đất đai 2024 đã có một số quy định nhằm góp phần khắc phục tình trạng bỏ hoang đất nông nghiệp. Do đó, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xin chưa bổ sung đối tượng được miễn thuế tại nghị quyết, nhưng đề nghị Chính phủ đánh giá toàn diện về thực trạng sử dụng đất nông nghiệp cũng như hiệu quả miễn thuế đất này thời gian qua.
* Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trên thực hiện từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2030.
Mức tiền chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư từ 1/1/2026 theo Nghị quyết 254/2025/QH15 là bao nhiêu?
Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định như sau:
Điều 10. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
[...]
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:
a) Trường hợp đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì tính tiền sử dụng đất theo mức thu bằng: 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là chênh lệch) đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương; 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương; 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương. Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất).
[...]
Như vậy, mức tiền chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư từ 1/1/2026 (đối với đất vườn, ao hoặc đất nông nghiệp trong cùng thửa có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở) thì tính tiền sử dụng đất theo mức thu, cụ thể:
- 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương;
- 50% chênh lệch với phần vượt hạn mức nhưng không quá 1 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương;
- 100% chênh lệch với phần vượt quá mức trên.
Lưu ý: Mức thu này chỉ tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân trên một thửa đất.
