Bảng giá đất đường Láng Hà Nội mới nhất 2026 là bao nhiêu?
Mua bán Đất tại Hà Nội
Nội dung chính
Bảng giá đất đường Láng Hà Nội mới nhất 2026 là bao nhiêu?
Trước sáp nhập thì đường Láng thuộc quận Đống Đa, Hà Nội trải dài trên 4 phường: phường Láng Thượng, Láng Hạ, Thịnh Quang và Ngã Tư Sở. Tuyến đường bắt đầu từ ngã tư Cầu Giấy đến Ngã Tư Sở, chạy bên bờ đông sông Tô Lịch
Theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Cụ thể, bảng giá đất đường Láng Hà Nội mới nhất 2026 thuộc Khu vực 2 như sau:
+ Giá đất ở: Vị trí 1 có giá là 173.284 ngàn đồng/m2; vị trí 2 là 91.896 ngàn đồng/m2; vị trí 3 là 69.896 ngàn đồng/m2; vị trí 4 là 63.760 ngàn đồng/m2.
+ Giá đất thương mại, dịch vụ: Vị trí 1 là 61.906 ngàn đồng/m2; vị trí 2 là 32.810 ngàn đồng/m2; vị trí 3 là 25.141 ngàn đồng/m2 và vị trí 4 khoảng 22.218 ngàn đồng/m2
+ Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ: Vị trí 1 là 40.527 ngàn đồng/m2; vị trí 2 là 22.094 ngàn đồng/m2; vị trí 3 là 16.777 ngàn đồng/m2 và vị trí 4 là 14.643 ngàn đồng/m2.
+ Giá đất nông nghiệp tại khu vực 2 là 290.000 ngàn đồng/m2.
Bảng đất đường Láng Hà Nội mới nhất 2026

Như vậy, tùy thuộc vào vị trí đất ở tại đường Láng Hà Nội trong bảng giá đất giao động từ khoảng 173,3 triệu đồng/m2 đến hơn 63 triệu đòng/m2
>>> Xem thêm: Khu vực nào có giá đất cao nhất theo bảng giá đất Hà Nội mới 2026?
>>> Tải File Bảng giá đất Hà Nội 2026 mới nhất: TẠI ĐÂY

Bảng giá đất đường Láng Hà Nội mới nhất 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Tiêu chí xác định vị trí đất ở trong Bảng giá đất đường Láng Hà Nội
Theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí xác định vị trí đất ở trong Bảng giá đất đường Láng Hà Nội như sau:
- Vị trí 1 (VT1): áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với đường, phố, ngõ có tên trong bảng giá đất (sau đây gọi chung là đường có tên trong Bảng giá đất) ban hành kèm theo Nghị quyết này.
- Vị trí 2 (VT2): áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ (không có tên trong Bảng giá đất), ngách, hẻm, lối đi có mặt cắt nhỏ nhất tính từ chỉ giới hè đường hiện trạng có tên trong Bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp với ngõ ngách, hẻm, lối đi từ 3,5m trở lên.
- Vị trí 3 (VT3): áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong Bảng giá đất) có mặt cắt nhỏ nhất tính từ chỉ giới hè đường hiện trạng có tên trong Bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi từ 2m đến dưới 3,5m.
- Vị trí 4 (VT4): áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi (không có tên trong Bảng giá đất), có mặt cắt nhỏ nhất tính từ chỉ giới hè đường hiện trạng có tên trong Bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi dưới 2m.
Các trường hợp áp dụng Bảng giá đất đường Láng Hà Nội mới nhất 2026
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 có cụm từ bị thay thế bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 thì Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
- Tính thuế sử dụng đất;
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
