Các phân khúc diện tích phòng trọ dành cho một người thuê
Nội dung chính
Các phân khúc diện tích phòng trọ dành cho một người thuê
Hiện nay, diện tích phòng trọ dành cho một người thuê được chia thành các phân khúc như sau:
- Phân khúc tối thiểu (dưới 15m2): Phân khúc này dành cho phòng trọ dạng hộp ngủ (sleep box) hoặc phòng trọ truyền thống cũ. Không gian phòng chỉ đủ bố trí vừa đủ cho một chiếc giường, một tủ quần áo nhỏ và lối đi hẹp. Loại phòng này thích hợp cho người có tài chính ít, chỉ cần một nơi cơ bản để nghỉ ngơi.
- Phân khúc tiêu chuẩn (từ 15m2 đến dưới 25m2): Đây được xem là diện tích “vàng” cho một người thuê, vừa thoải mái vừa đủ công năng sinh hoạt hàng ngày. Khi đó, người thuê có thể thiết kế thêm chỗ làm việc hoặc nơi nấu nướng cơ bản.
- Phân khúc cao (từ trên 25m2): Ưu điểm của phân khúc này cho phép người thuê phân chia các khu vực chức năng như phòng ngủ và phòng bếp một cách riêng biệt. Đồng thời, có thể dễ dàng bố trí nội thất khác phụ trợ và tự do định hình phong cách sống theo ý thích.
Tuy nhiên, loại phòng này sẽ phù hợp với người có thu nhập khá và có nhu cầu tìm một nơi rộng rãi, đủ tiện nghi.
Yếu tố nào để quyết định lựa chọn diện tích phòng trọ dành cho một người thuê?
Dưới đây là một số yếu tố để quyết định lựa chọn diện tích phòng trọ dành cho một người thuê:
- Về lối sống hằng ngày: Tùy theo công việc và lối sống sinh hoạt, người thuê có thể cân nhắc việc lựa chọn một căn phòng nhỏ hoặc rộng rãi.
Ví dụ nếu cần thêm một không gian làm việc tại nhà thì lựa chọn phòng rộng rãi để bố trí nơi làm việc riêng.
Ngược lại, nếu đơn giản chỉ cần một nơi để nghỉ ngơi, đáp ứng nhu cầu cơ bản và đặc biệt là tiết kiệm chi phí thuê nhà thì việc chọn một phòng nhỏ được xem là phương án phù hợp.
- Về nội thất và tiện nghi: Với một người có lối sống tối giản thì không gian phòng trọ tầm khoảng 15m2 đến 20m2 sẽ vừa đủ tiện nghi cơ bản (có cả khu vực ngủ và nơi làm việc).
Nếu mong muốn có thể không gian để bố trí nhiều nội thất khác thì diện tích trên 25m2 là một sự tối ưu để lựa chọn.
- Về tài chính cá nhân: Chi phí thuê nhà tối ưu nhất chỉ nên chiếm tối đa 30% tổng thu nhập hàng tháng. Căn cứ vào đó, người thuê sẽ đưa ra lựa chọn loại phòng trọ nào phù hợp với quỹ tài chính hiện tại của mình. Không nên "thắt lưng buộc bụng" để thuê một căn phòng trọ rộng rãi, tiện nghi để rồi hạn hẹp đi các chi phí khác đối với bản thân.
Tham khảo: |

Các phân khúc diện tích phòng trọ dành cho một người thuê (Hình từ Internet)
Các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở năm 2026
Cụ thể tại Điều 171 Luật Nhà ở 2023 đã quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở như sau:
[1] Trường hợp thuê nhà ở thuộc tài sản công thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Nhà ở 2023.
[2] Trường hợp thuê nhà ở không thuộc tài sản công thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Hợp đồng thuê nhà ở hết thời hạn; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên cho thuê nhà ở thông báo cho bên thuê nhà ở biết việc chấm dứt hợp đồng;
- Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
- Nhà ở cho thuê không còn;
- Bên thuê nhà ở là cá nhân chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống;
- Bên thuê nhà ở là tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động;
- Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa nhà ở hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở cho thuê thuộc trường hợp bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào mục đích khác.
Bên cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước ít nhất 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở quy định tại điểm này, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc các bên có thỏa thuận khác;
- Trường hợp quy định tại Điều 172 Luật Nhà ở 2023.
Chính sách phát triển và quản lý, sử dụng nhà ở
Tại Điều 4 Luật Nhà ở 2023 (được sửa đổi tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024) đã nêu ra các chính sách phát triển và quản lý, sử dụng nhà ở như sau:
- Nhà nước có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người đều có chỗ ở thông qua việc thúc đẩy phát triển đa dạng các loại hình nhà ở, bao gồm nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của cá nhân, gia đình, hỗ trợ vốn để cải tạo, xây dựng lại nhà ở; Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư công (sau đây gọi chung là vốn đầu tư công) để cho thuê, cho thuê mua.
- Nhà nước có trách nhiệm tạo quỹ đất ở thông qua phê duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách về quy hoạch, đất đai, tài chính, tín dụng, về nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, vật liệu xây dựng mới để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nhà ở và khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê theo cơ chế thị trường.
- Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi về tài chính về đất đai, tín dụng dài hạn với lãi suất ưu đãi, cơ chế ưu đãi tài chính khác và hỗ trợ từ nguồn vốn của Nhà nước để thực hiện chính sách về nhà ở xã hội, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.
- Nhà nước có chính sách khuyến khích việc nghiên cứu và ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với từng loại nhà ở phù hợp với từng khu vực, từng vùng, miền; có chính sách khuyến khích phát triển nhà ở tiết kiệm năng lượng.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm quy hoạch, bố trí diện tích đất, đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Nhà nước có chính sách về quản lý, sử dụng nhà ở bảo đảm hiệu quả, an toàn, đúng mục đích và công năng sử dụng của nhà ở.
