Bảng giá đất 2026 tại Huyện Hiệp Đức cũ (Quảng Nam cũ), Thành phố Đà Nẵng – Tra cứu giá đất mới nhất

Theo khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai 2024, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026

Tra cứu bảng giá đất 2026 tại Huyện Hiệp Đức cũ (Quảng Nam cũ), Thành phố Đà Nẵng. Cập nhật chi tiết vị trí, đoạn đường, loại đất và mức giá áp dụng mới nhất.

Kết quả tra cứu: 1,144 kết quả Bảng giá đất tại Huyện Hiệp Đức cũ (Quảng Nam cũ) - Thành phố Đà Nẵng
STT Phường xã / khu vực Tên đường / Đoạn đường Loại đất Giá đất (ĐVT: VNĐ/m²)
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
286
Đoạn từ cầu Hiệp Đức → đến hết đất ông Phạm Văn Quý (phía Bắc đường) và đoạn từ cầu Hiệp Đức đến hết đất ông Bùi Quốc Cửu (phía Nam đường)
Đất thương mại, dịch vụ
Nhóm đất phi nông nghiệp
826,000 0 0 0
287
Đoạn từ đất ông Xự → đến hết đất ông Hùng Yến (Phía Nam đường)
Đất thương mại, dịch vụ
Nhóm đất phi nông nghiệp
826,000 0 0 0
288
Đoạn từ hết đất nhà ông Kim - → đến cầu Khe Cú (giáp địa phận thị trấn Tân Bình)
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
825,000 0 0 0
289
Đoạn từ cầu Sông Trầu - → đến ngã ba địa chất
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
825,000 0 0 0
290
Đoạn từ ngã ba địa chất → đến hết đất nhà ông Hùng (chân dốc ông Thoàn)
Đất thương mại, dịch vụ
Nhóm đất phi nông nghiệp
798,000 0 0 0
291
Đoạn từ ngã ba Phú Bình (Trạm Kiểm lâm cũ giáp QL 14E)- → đến giáp đất nhà ông Tứ
Đất ở tại nông thôn
Nhóm đất phi nông nghiệp
792,000 0 0 0
292
Đoạn từ tiếp giáp đường Duy Tân (từ đất nhà Bà Thảo Ly) → đến hết đất nhà ông Dương Phú Ái
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
786,000 0 0 0
293
Đoạn từ tiếp giáp đường Hùng Vương (từ đất nhà ông Ngữ) → đến hết đất nhà ông Lộc
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
786,000 0 0 0
294
Đoạn từ giáp đường Võ Chí Công → đến tiếp giáp Sông Tranh tại chùa Bình An)
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
786,000 0 0 0
295
Đoạn từ giáp đất nhà ông Tô Văn Sương (phía Bắc đường) và từ đất nhà ông Ân (phía Nam đường) → đến giáp địa phận xã Quế Thọ (cả 2 bên đường)
Đất thương mại, dịch vụ
Nhóm đất phi nông nghiệp
781,000 0 0 0
296
Đoạn từ đất ông Khứu → đến giáp đất ông Xự (Phía Nam đường)
Đất ở tại đô thị
Nhóm đất phi nông nghiệp
780,000 0 0 0
297
Đoạn từ đất ông Sinh → đến giáp đất khu Khai thác quỹ đất khu số 4 (Phía Bắc đường)
Đất ở tại đô thị
Nhóm đất phi nông nghiệp
780,000 0 0 0
298
Đoạn từ cống xả Hồ Bình Hòa → đến hết đất ông Phan Thanh Hòa (Phía Nam đường)
Đất ở tại đô thị
Nhóm đất phi nông nghiệp
780,000 0 0 0
299
Đoạn từ đất ông Trần Côi → đến giáp bến phà Tân An (cũ)
Đất thương mại, dịch vụ
Nhóm đất phi nông nghiệp
753,000 0 0 0
300
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Nhóm đất phi nông nghiệp
750,000 0 0 0

Bảng giá đất toàn quốc – Công cụ tra cứu bảng giá đất chuẩn xác và cập nhật mới nhất

Hệ thống bảng giá đất do HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định và công bố là căn cứ quan trọng để tính tiền sử dụng đất, thuê đất, thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển nhượng, lệ phí liên quan và nhiều nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến đất đai. Nhằm hỗ trợ người dân và nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận thông tin chính thống, Thư Viện Nhà Đất đã xây dựng công cụ tra cứu bảng giá đất toàn quốc – cập nhật nhanh chóng, đầy đủ và chính xác theo từng địa phương.

Tại sao cần tra cứu bảng giá đất?

Bảng giá đất là một yếu tố cốt lõi trong hệ thống pháp luật đất đai của Việt Nam. Nó không chỉ phản ánh định hướng quản lý giá đất của Nhà nước mà còn có tác động trực tiếp đến các quyết định liên quan đến: kê khai thuế, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bồi thường giải phóng mặt bằng và đầu tư phát triển bất động sản.

Tuy nhiên, mỗi tỉnh thành lại có bảng giá đất khác nhau, được điều chỉnh định kỳ theo quy định riêng biệt. Chính vì vậy, việc nắm bắt bảng giá đất theo từng địa phương là điều bắt buộc đối với người dân, doanh nghiệp và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực bất động sản.

Thư Viện Nhà Đất – Nền tảng tra cứu bảng giá đất đáng tin cậy

Với giao diện trực quan và hệ thống dữ liệu đầy đủ từ 34 tỉnh thành trên cả nước, chuyên mục Bảng giá đất tại Thư Viện Nhà Đất cung cấp khả năng tra cứu nhanh chóng theo từng địa phương, từng loại đất, và văn bản pháp lý kèm theo.

Thông tin tại đây được kiểm chứng và trích dẫn từ các Nghị quyết chính thức của HĐND tỉnh, kèm theo đường dẫn trực tiếp đến văn bản gốc tại các nguồn pháp lý uy tín như THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Điều này giúp người dùng yên tâm khi sử dụng dữ liệu trong hoạt động pháp lý, đầu tư hoặc tư vấn bất động sản.

Nắm bắt cơ hội đầu tư từ sự biến động của bảng giá đất

  • Đánh giá tiềm năng sinh lời của khu đất
  • Ước lượng chi phí pháp lý khi chuyển nhượng
  • Xác định chiến lược đầu tư dài hạn phù hợp với chính sách từng địa phương

Với công cụ tra cứu bảng giá đất toàn quốc tại Thư Viện Nhà Đất, bạn không chỉ nắm trong tay dữ liệu pháp lý chuẩn xác mà còn đi trước một bước trong chiến lược đầu tư thông minh.

Các trường hợp áp dụng bảng giá đất từ 01/01/2026

Khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 đã quy định các trường hợp áp dụng bảng giá đất từ 01/01/2026. Cụ thể gồm:

STT Nội dung
1 Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân hoặc đất chuyển mục đích sử dụng
2 Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm
3 Tính thuế sử dụng đất
4 Tính thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân
5 Tính lệ phí trong quản lý và sử dụng đất đai
6 Tính tiền xử phạt khi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
7 Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai
8 Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê
9 Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất với trường hợp đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn
10 Tính tiền sử dụng đất với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá
11 Tính tiền sử dụng đất với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu của nhà nước cho người đang thuê
Chuyên viên pháp lý: Lê Thị Kiều Trinh
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu