Trình tự lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất như thế nào?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Xuân An Giang
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Trình tự lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất như thế nào? Việc khoan nước dưới đất phải do tổ chức, cá nhân nào thực hiện?

Mua bán Đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Trình tự lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất như thế nào?

    Căn cứ Điều 23 Thông tư 03/2024/TT-BTNMT có cụm từ bị thay thế bởi khoản 4 Điều 11 Thông tư 06/2026/TT-BNNMT quy định về trình tự lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất như sau:

    (1) Đánh giá hiện trạng, diễn biến khai thác, sử dụng nước dưới đất; hiện trạng, diễn biến mực nước dưới đất; hiện trạng, diễn biến chất lượng nước dưới đất, xâm nhập mặn; hiện trạng, diễn biến sụt, lún đất có liên quan đến thăm dò, khai thác nước dưới đất; nguyên nhân gây ra tình trạng suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm các tầng chứa nước trên địa bàn tỉnh.

    (2) Khu vực, tầng chứa nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm:

    - Khu vực, tầng chứa nước có tổng lưu lượng khai thác đã đạt đến hoặc vượt quá 90% ngưỡng khai thác nước dưới đất được xác định trong quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh.

    + Trường hợp chưa có quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh hoặc quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh đã được phê duyệt mà chưa quy định ngưỡng khai thác nước dưới đất thì xác định các khu vực, tầng chứa nước có tổng lưu lượng khai thác đã đạt đến hoặc vượt quá 90% lượng nước có thể khai thác của từng tầng chứa nước tại từng khu vực và được tính toán trên cơ sở giới hạn mực nước khai thác.

    - Khu vực, tầng chứa nước có mực nước trung bình trong 6 tháng mùa khô trong các giếng quan trắc hoặc giếng khai thác đã đạt đến hoặc vượt quá 95% giới hạn mực nước khai thác và có xu hướng tiếp tục suy giảm;

    - Khu vực đã xảy ra sụt, lún đất hoặc có nguy cơ sụt, lún đất;

    - Khu vực, tầng chứa nước có nguy cơ bị nhiễm mặn; bị ô nhiễm một trong các thông số amoni, nitrit, nitrat, arsenic hoặc thông số kim loại nặng khác theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất.

    (3) Căn cứ vào mức độ suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm của nguồn nước dưới đất; nhu cầu khai thác, sử dụng nước dưới đất; mức độ khan hiếm nước và định hướng về khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước trong quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh, quy hoạch tỉnh lập danh mục các khu vực, tầng chứa nước cần ưu tiên bảo vệ, phục hồi.

    - Danh mục các khu vực, tầng chứa nước cần ưu tiên bảo vệ, phục hồi phải thể hiện rõ về phạm vi hành chính, diện tích phân bố và các nguyên nhân gây suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước dưới đất.

    (4) Xác định phương án, giải pháp bảo vệ, phục hồi đối với từng khu vực, tầng chứa nước thuộc danh mục các khu vực, tầng chứa nước cần ưu tiên bảo vệ, phục hồi. Nội dung phương án gồm một hoặc một số nội dung sau đây:

    - Các khu vực, tầng chứa nước cần khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và việc triển khai thực hiện các biện pháp cấm hoặc hạn chế khai thác nước dưới đất;

    - Các khu vực, tầng chứa nước cần đưa ra khỏi vùng hạn chế khai thác nước dưới đất đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất;

    - Các khu vực cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất;

    - Các khu vực ô nhiễm nước dưới đất cần kiểm soát chặt chẽ các hoạt động sử dụng phân bón, hóa chất trong sản xuất nông nghiệp; khu vực cần kiểm soát chặt chẽ các chất thải, nguồn thải, các hoạt động khoan, đào và các hoạt động khác có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước dưới đất;

    - Đề xuất, điều chỉnh các phương án khai thác, sử dụng nước dưới đất.

    (5) Căn cứ đặc trưng nguồn nước dưới đất tại từng khu vực trên địa bàn tỉnh quy định các nội dung, yêu cầu bảo vệ nước dưới đất khác có liên quan.

    (6) Xây dựng phương án tổ chức thực hiện.

    Trình tự lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất như thế nào?

    Trình tự lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất như thế nào? (Hình từ Internet)

    Không báo cáo ngay cho ai khi khoan nước dưới đất gây sự cố bất thường ảnh hưởng đến công trình xây dựng thì bị phạt?

    Căn cứ điểm d khoản 3 Điều 9 Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định như sau:

    Điều 9. Vi phạm quy định về hành nghề khoan nước dưới đất
    [...]
    3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
    a) Không thực hiện báo cáo tổng hợp các công trình khoan nước dưới đất định kỳ hằng năm theo quy định;
    b) Không thông báo bằng văn bản về vị trí, quy mô công trình khoan nước dưới đất và thời gian dự kiến thi công cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
    c) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp có sự thay đổi về người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật;
    d) Không báo cáo ngay cho chính quyền địa phương, Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có công trình và cơ quan cấp phép khi gây sụt lún đất hoặc gây sự cố bất thường khác ảnh hưởng đến công trình xây dựng và đời sống nhân dân trong khu vực thi công công trình.
    [...]

    Theo đó, hành vi không báo cáo ngay khi khoan nước dưới đất gây sự cố bất thường ảnh hưởng đến công trình xây dựng sẽ bị xử phạt nếu không báo cáo cho các cơ quan sau:

    - Chính quyền địa phương nơi có công trình;

    - Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có công trình;

    - Cơ quan cấp phép.

    Mức phạt áp dụng từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

    Việc khoan nước dưới đất phải do tổ chức, cá nhân nào thực hiện?

    Căn cứ khoản 3 Điều 31 Luật Tài nguyên nước 2023 quy định như sau:

    Điều 31. Bảo vệ nước dưới đất
    [...]
    3. Việc khoan điều tra, khảo sát, thăm dò và khoan khai thác nước dưới đất phải do tổ chức, cá nhân có giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất thực hiện.
    4. Căn cứ kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc khoanh định, công bố, điều chỉnh danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; quyết định đưa ra khỏi danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất khi nguồn nước dưới đất đã phục hồi.
    [...]

    Như vậy, tổ chức, cá nhân có giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất là đối tượng thực hiện việc khoan điều tra, khảo sát, thăm dò và khoan khai thác nước dưới đất.

    saved-content
    unsaved-content
    1