Tra cứu bảng giá đất TP Tam Điệp tỉnh Ninh Bình năm 2026 cập nhật chính thức
Mua bán Đất tại Ninh Bình
Nội dung chính
Tra cứu bảng giá đất TP Tam Điệp tỉnh Ninh Bình năm 2026 cập nhật chính thức
Từ 01/7/2025, ba tỉnh Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình chính thức được sáp nhập với nhau hình thành tỉnh mới lấy tên là Ninh Bình (khoản 8 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15)
Ngày 9/12/2025, Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định về Bảng giá các loại đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Trong đó có quy định về bảng giá đất TP Tam Điệp tỉnh Ninh Bình năm 2026.
Căn cứ theo Nghị quyết 1674/NQ-UBTVQH15 của UBTVQH về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình năm 2025.
STT | Phường mới sắp xếp | Các phường, xã sáp nhập |
1 | Phường Tam Điệp | Phường Bắc Sơn, phường Tây Sơn, xã Quang Sơn |
2 | Phường Yên Sơn | Phường Tân Bình, xã Quảng Lạc, xã Yên Sơn |
3 | Phường Trung Sơn | Phường Nam Sơn, phường Trung Sơn, xã Đông Sơn |
4 | Phường Yên Thắng | Xã Yên Thắng (huyện Yên Mô), xã Khánh Thượng, phường Yên Bình |
Như vậy, TP Tam Điệp sau sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã/phường theo phương án mới, được tổ chức lại thành 4 đơn vị hành chính cấp xã/phường thuộc tỉnh Ninh Bình, gồm: phường Tam Điệp, phường Yên Sơn, phường Trung Sơn, phường Yên Thắng.
Tra cứu bảng giá đất TP Tam Điệp tỉnh Ninh Bình năm 2026 cập nhật chính thức theo file dưới đây:

Tải về: File tra cứu bảng giá đất TP Tam Điệp tỉnh Ninh Bình năm 2026 cập nhật chính thức
Tra cứu bảng giá đất TP Tam Điệp tỉnh Ninh Bình năm 2026 cập nhật chính thức trực tuyến tại link:

Tra cứu bảng giá đất TP Tam Điệp tỉnh Ninh Bình năm 2026 cập nhật chính thức (Hình từ Internet)
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất tỉnh Ninh Bình như thế nào?
Căn cứ Điều 8 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất như sau:
(1) Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất phi nông nghiệp, bao gồm:
- Vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất;
- Điều kiện về giao thông: độ rộng, kết cấu mặt đường, tiếp giáp với 01 hoặc nhiều mặt đường;
- Điều kiện về cấp thoát nước, cấp điện;
- Diện tích, kích thước, hình thể của thửa đất, khu đất;
- Các yếu tố liên quan đến quy hoạch xây dựng gồm: hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, chỉ giới xây dựng, giới hạn về chiều cao công trình xây dựng, giới hạn số tầng hầm được xây dựng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có);
- Hiện trạng môi trường, an ninh;
- Thời hạn sử dụng đất;
- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương, chi phí phát triển thương hiệu, chi phí thúc đẩy kinh doanh, hỗ trợ khách hàng, quà tặng, khuyến mại mà chủ đầu tư đã cộng vào giá bán và các chi phí hợp lý khác ảnh hưởng đến giá đất.
(2) Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đối với đất nông nghiệp, bao gồm:
- Năng suất cây trồng, vật nuôi;
- Vị trí, đặc điểm thửa đất, khu đất: khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;
- Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: độ rộng, cấp đường, kết cấu mặt đường; điều kiện về địa hình;
- Thời hạn sử dụng đất, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;
- Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương.
(3) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.
- Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quy định hoặc quy định còn thiếu các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất thì tổ chức thực hiện định giá đất đề xuất cụ thể trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định.
Phân chia cấp xã tỉnh Ninh Bình áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2026 như thế nào?
Căn cứ khoản 8 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sáp nhập tỉnh Ninh Bình như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
[...]
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Nam, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Ninh Bình. Sau khi sắp xếp, tỉnh Ninh Bình có diện tích tự nhiên là 3.942,62 km2, quy mô dân số là 4.412.264 người.
Tỉnh Ninh Bình giáp các tỉnh Hưng Yên, Phú Thọ, Thanh Hóa, thành phố Hà Nội và Biển Đông.
[...]
Như vậy, từ ngày 1/7/2025, sáp nhập các tỉnh Hà Nam, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ Điều 3 và Mục 16 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định phân chia cấp xã tỉnh Ninh Bình áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2026 như sau:
Tỉnh Ninh Bình sau sáp nhập chia thành 3 vùng 2,3,4 áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới năm 2026, cụ thể:
- Vùng II, gồm các phường Tây Hoa Lư, Hoa Lư, Nam Hoa Lư, Đông Hoa Lư, Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Vị Khê, Thành Nam, Trường Thi, Hồng Quang, Mỹ Lộc: áp dụng mức lương tối thiểu vùng là 4.730.000 đồng/tháng hoặc 22.700 đồng/giờ.
- Vùng III, gồm các phường Tam Điệp, Yên Sơn, Trung Sơn, Yên Thắng, Hà Nam, Phủ Lý, Phù Vân, Châu Sơn, Liêm Tuyền, Duy Tiên, Duy Tân, Đồng Văn, Duy Hà, Tiên Sơn, Lê Hồ, Nguyễn Úy, Lý Thường Kiệt, Kim Thanh, Tam Chúc, Kim Bảng và các xã Gia Viễn, Đại Hoàng, Gia Hưng, Gia Phong, Gia Vân, Gia Trấn, Yên Khánh, Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Hội, Khánh Trung, Nam Trực, Nam Minh, Nam Đồng, Nam Ninh, Nam Hồng, Minh Tân, Hiển Khánh, Vụ Bản, Liên Minh, Ý Yên, Yên Đồng, Yên Cường, Vạn Thắng, Vũ Dương, Tân Minh, Phong Doanh, Cổ Lễ, Ninh Giang, Cát Thành, Trực Ninh, Quang Hưng, Minh Thái, Ninh Cường, Xuân Trường, Xuân Hưng, Xuân Giang, Xuân Hồng, Hải Hậu, Hải Anh, Hải Tiến, Hải Hưng, Hải An, Hải Quang, Hải Xuân, Hải Thịnh, Giao Minh, Giao Hòa, Giao Thủy, Giao Phúc, Giao Hưng, Giao Bình, Giao Ninh, Đồng Thịnh, Nghĩa Hưng, Nghĩa Sơn, Hồng Phong, Quỹ Nhất, Nghĩa Lâm, Rạng Đông: áp dụng mức lương tối thiểu vùng là 4.140.000 đồng/tháng hoặc 20.000 đồng/giờ.
- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại: áp dụng mức lương tối thiểu vùng là 3.700.000 đồng/tháng hoặc 17.800/giờ.
